Slide 1 1 VẬT LIỆU KỸ THUẬT Giảng viên TS Nguyễn Thị Hằng Nga Email nthngatlu edu vn TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI Khoa Cơ khí – Bộ môn Công nghệ cơ khí NỘI DUNG 6 1 Khái niệm chung về gang 6 2 Các loại gang thông dụng 6 3 Nhiệt luyện gang 6 4 Khái niệm về thép Carbon 6 5 Khái niệm về thép hợp kim CHƯƠNG 6 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ GANG VÀ THÉP TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI Khoa Cơ khí – Bộ môn Công nghệ cơ khí 6 1 1 Định nghĩa Gang là hợp kim của sắt với Carbon với thành phần Carbon lớn hơn 2,14% Ngoài ra còn cá.
Trang 1VẬT LIỆU KỸ THUẬT
Giảng viên: TS Nguyễn Thị Hằng Nga Email: nthnga@tlu.edu.vn
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI Khoa Cơ khí – Bộ môn Công nghệ cơ khí
NỘI DUNG 6.1 Khái niệm chung về gang 6.2 Các loại gang thông dụng 6.3 Nhiệt luyện gang 6.4 Khái niệm về thép Carbon 6.5 Khái niệm về thép hợp kim
CHƯƠNG 6 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ GANG VÀ THÉP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI Khoa Cơ khí – Bộ môn Công nghệ cơ khí
6.1.1 Định nghĩa
- Gang là hợp kim của sắt với Carbon với thành phần Carbon lớn
hơn 2,14%.
- Ngoài ra còn các nguyêntố thường gặp làMn, Si, P, S.
+ Si và Mnlà hai nguyêntố có tác dụng điều chỉnh sự tạo thành
graphit vàcơ tính của gang
+Còn P và Slà các nguyêntố có hại trong gang nên càng ít
càngtốt
6.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ GANG
3
6.1.2 Các đặc tính cơ bản của gang
- Nhiệt độ chảy thấp, nên dễ nấu chảy hơn thép;
- Tính đúc tốt;
- Dễ gia công cắt (trừ gang trắng);
- Chịu nén tốt
- Dễ nấu luyện;
6.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ GANG
4
- Theo tổ chức tế vi, người ta phân gang làm 2 loại chính đó là
gang trắng và gang grafít
+ Gang trắng:Có tổ chức tế vi của gang hoàn toàn phù hợp với
giản đồ trạng thái Fe-C và luôn chứa hỗn hợp cùng tinh Ledeburit;
+ Gang có grafít : Là loại gang trong đó phần lớn hoặc toàn bộ
lượng Cacbon nằm dưới dạng tự do – graphit
- Tuỳ theo hình dạng của graphit, lại chia thành 3 loại: gang
xám, gang dẻo và gang cầu;
- Trong tổ chức của loại gang này không có Ledeburit nên tổ
chức tế vi không phù hợp với giản đồ trạng thía Fe-C.
6.1.3 Phân loại gang
6.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ GANG
5
Định nghĩa
- Gang trắng là gang mà Carbon hoàn toàn nằm dưới dạng liên kết – Hợp chất Xementit (Fe 3 C).
- Gang trắng trước cùng tinh có:
+%C < 4,3%.
+Tổ chức là:Le + P + Xe II
Phân loại
6
6.2 CÁC LOẠI GANG THÔNG DỤNG 6.2.1 Gang trắng
Trang 2- Gangtrắng cùng tinh có:%C = 4,3%vàtổ chứcLe.
- Gangtrắng sau cùng tinh có:
+%C > 4,3%
+Tổ chức làLe + Xe I
➢ Gangtrắng cứng và giòn
nên không dùngđược trong
chế tạo cơ khí
➢ Gangtrắng chủ yếu dùng
để luyện thép, để ủ thành
gangdẻo, làm bi nghiền và
làm méplưỡi cầy
7
6.2 CÁC LOẠI GANG THÔNG DỤNG
7
Tổ chức tế vi
- Gang xám cũng như những loại gang có grafit khác, có tổ chức
tế vi chia làm hai phần rõ rệt: nền kim loại và grafit (với gang xám: Tổ chức tế vi = nền kim loại + grafit tấm).
6.2 CÁC LOẠI GANG THÔNG DỤNG
8
6.2.2 Gang xám
-Feritkhi không có Xementit (Fe3C);
a Grafit tấm và nền kim loại
-Ferit + Peclit khi có ít Fe3C (khoảng 0,1 - 0,6%);
-Peclitkhi có khá nhiều Fe3C (khoảng 0,6 – 0,8%)
Phần tổ chức có chứaFerit,Ferit+PeclithoặcPeclit
gọi là nền kim loại
Tuỳ thuộc vào lượng Xementit nhiều hay ít mà phần tổ
chức chứa Xementit có khác nhau:
9
6.2 CÁC LOẠI GANG THÔNG DỤNG
9
-Gang xám Ferit:Có tổ chức tế vi là grafit tấm phân bố trên
nền Ferit;
b Các loại gang xám:
-Gang xám Ferit - Peclit: Có tổ chức tế vi gồm grafit tấm phân bố trênnền kim loại Ferit + Peclit, lượng Fe3C (khoảng 0,1
- 0,6%);
-Gang xám Peclít:Cótổ chức tế vi gồm grafit tấm phân bố trênnền kim loại Peclit,lượng Fe3C(khoảng 0,6 – 0,8%)
10
6.2 CÁC LOẠI GANG THÔNG DỤNG
10
Thành phần hoá học
+ Carbon
- Lượng Carbon càng nhiều khả năng grafit hoá càng
mạnh, nhiệt độ chảy thấp nên dễ đúc, cơ tính kém;
- Lượng Carbon được khống chế vào khoảng 2,83,5%.
+ Silic
-Là nguyên tố thúc đẩy sự tạo thành grafit trong gang.
Silic là nguyên tố quan trọng sau Fe và C ;
- Hàm lượng khống chế trong khoảng 1,53%.
+ Mangan
-Là nguyên tố cản trở sự tạo thành grafit ;
- Làm tăng độ cứng, độ bền của gang;
- Hàm lượng khống chế trong khoảng 0,51,0%.
11
6.2 CÁC LOẠI GANG THÔNG DỤNG
11
+ Phốt pho
- Làmtăng độ chảy loãng;
- Làmtăng tính chống mài mòn;
- LượngPđược khống chế vào khoảng 0,1 0,2% đến 0,5%
HàmlượngP quánhiều gang sẽ giòn
+ Lưu huỳnh
Là
- nguyên tố cản trở mạnh sự tạo thànhgrafit;
Làm
- xấu tính đúc, giảm độ chảy loãng;
Là
- nguyên tố có hại, lượngSkhống chế trong khoảng 0,06
0.12%
Ngoài ra còn có một số nguyên tố khác như Cr, Ni,
Mo,…có tác dụng riêng
6.2 CÁC LOẠI GANG THÔNG DỤNG
12
Trang 3Cơ tính, các yếu tố ảnh hưởng và những biện pháp nâng
cao cơ tính
a Cơ tính
-Độ bền rất thấp:k= 150 400 MPa (= ½ thép thông dụng);
-Độ cứng thấp trong khoảng: 150 250 HB;
-Độ dẻo, độ dai đều thấp;
-Chống mài mòn tốt;
- Graphit cókhả năng làm tắt dao động
+ Gang xám cótổ chứcgrafitmềm.
13
6.2 CÁC LOẠI GANG THÔNG DỤNG
13
b Các yếu tố ảnh hưởng đến cơ tính
Grafit
- Số lượng, độ lớn, hình dạng và sự phân bố của grafit
Nền kim loại
- Nền kim loại có cơ tính cao thì gang xám cũng có cơ tính cao;
gang xám Peclit gang xám Ferit gang xám Ferit - Peclit
Độ cứng
6.2 CÁC LOẠI GANG THÔNG DỤNG
14
c Các biện pháp nâng cao cơ tính
-Giảm lượng carbon của gang (2,2 2,5%);
- Làmnhỏ mịn grafit bằng phương pháp biến tính;
-Hợp kim hoá;
-Nhiệt luyện
6.2 CÁC LOẠI GANG THÔNG DỤNG
15
Ký hiệu và công dụng
- Theo tiêu chuẩn TCVN 1659-75 của Việt Nam: GXxx – xx
k u Trong đó
k: Giới hạn bền kéo, kG/mm2
u: Giới hạn bền uốn, kG/mm2
Ví dụ
GX15 – 32 (CЧ15 – 32) k= 150 N/mm2;
u= 320 N/mm2
6.2 CÁC LOẠI GANG THÔNG DỤNG
16
❖ Các mác cóđộ bền trung bình,k= 150 250 MPa
Gồm: GX15 GX25Gang xám Ferit– Peclit
Dùng làm các chi tiết chịu tải nhẹ: vỏ hộp giảm tốc, mặt
bích,
❖ Các mác cóđộ bền thấp,k= 100 150 MPa
Gồm: GX10 GX15Gang xám Ferit
Dùng để làm chi tiết vỏ, nắp không chịu lực.
6.2 CÁC LOẠI GANG THÔNG DỤNG
17
❖ Các mác có độ bền cao,k 300 MPa
Gồm: GX30 GX40Gang xám Peclit với grafit rất nhỏ mịn.
Dùng làm các chi tiết chịu tải trọng cao, chịu mài mòn như bánh răng chữ V, trục chính, vỏ bơm thuỷ lực ,
❖ Các mác có độ bền tương đối cao,k= 250 300 MPa
Gồm: GX25 GX30Gang xám Peclit với grafit nhỏ mịn
Dùng làm các chi tiết chịu tải trọng cao: bánh răng, bánh đà, thân máy quan trọng, xéc măng,
6.2 CÁC LOẠI GANG THÔNG DỤNG
18
Trang 4- Gang xám dùnglàm các chitiết chịu nén,tránh dùng vào
cácbộ phận chịu kéocao;
- Dùng làmổ trượt vì grafit có tính bôi trơn tốt
Kết luận
❖Gang xám biến trắng
- Gang có bề mặt của chi tiết bị biến trắng, một số chi tiết cần
tính chống mài mòn ở lớp bề mặt cao như bi nghiền, trục cán,
trục nghiền,
7.2 CÁC LOẠI GANG THÔNG DỤNG
19
7.2 CÁC LOẠI GANG THÔNG DỤNG
20
Tổ chức tế vi
- Gang cầu là một loại gang có tổ chức nền kim loại và grafit.
Grafit của nó có dạng quả cầu tròn
-Tổ chức tế vi của gang cầu
có ba loại nền kim loại là:
Ferit,Ferit– PeclitvàPeclit
Tương tự cũng có ba loại
gang:
+ GangcầuFerit,
+ GangcầuFerit– Peclit,
+ GangcầuPeclit
6.2 CÁC LOẠI GANG THÔNG DỤNG
21
-DùngMghoặcCecho vàogang xámlỏngđể tạo ra gang cầu
+Chất biến tính cần khống chế với lượng nhỏ:0,04 0,08%
+ Các nguyêntố cản trở sự cầu hoákhoảng ở mức 0,01% (S)
Có thànhphần hoá học giống gang xám
22
6.2 CÁC LOẠI GANG THÔNG DỤNG
22
Cơ tính và biện pháp nâng cao cơ tính
-Gang cầu có cơ tính cao hơn gang xám nhiều;
+Độ bền:k=400 1000 MPa;0,2=250 600 MPa
a Cơ tính
+Độ dẻo, dai:= 5 15%;a k= 300 600 KJ/m2
+Độ cứng khoảng 200 HB
b Các biện pháp nâng cao cơ tính
-Dùng Nikenđể hoá bền pha Ferit;
-Tôi đẳng nhiệt để biến thành Bainit
6.2 CÁC LOẠI GANG THÔNG DỤNG
23
Ký hiệu và công dụng
- Theo tiêu chuẩn ГОСТ 7393-70 của Liên Xô: BЧxx – xx ;
- Theo tiêu chuẩn TCVN 1659-75 của Việt Nam: GCxx – xx.
Ví dụ: BЧ45–5(GC45–5 ) Có: k= 45 kG/mm2(450 Mpa);
= 5%
Trongđó
k:Giới hạn bền kéo, kG/mm2
: Độ giãn dài tương đối, %
6.2 CÁC LOẠI GANG THÔNG DỤNG
24
Trang 5+Gang cầu nhiệt luyện – Bainit:
- BЧ70–3; BЧ100–4 (GC70–3; GC100–4);
-Cóđộ bền cao dùng làm các chi tiết quan trọng
+Gang cầu Peclit:
- BЧ60–2 (GC60–2);
-Cóđộ bền tốt chủ yếu dùng làm trục khuỷu, trục cán,…
+ Gang cầu Ferit - Peclit:
- BЧ50 (GC50–2)
-Dùng làm chi tiết thông thường thay thép,…
+ Gang cầu Ferit:
- BЧ38–17; BЧ42–12 (GC38–17; GC42–12);
-Có độ bền thấp ít dùng
6.2 CÁC LOẠI GANG THÔNG DỤNG
25
6.2.4 Gang dẻo
Tổ chức tế vi:
Gang dẻo là một loại gang có tổ chức nền kim loại và grafit Grafit của nó có hình dạng cụm như cụm bông.
- Gangdẻo có 3 loại là:
+ GangdẻoFerit;
+ GangdẻoFerit– Peclit;
+ GangdẻoPeclit
6.2 CÁC LOẠI GANG THÔNG DỤNG
26
Thành phần hoá học
-Gangdẻo được ủ từ gang trắng nên thành phần hoá học cơ
bản cũng giống gang trắng
+ Lượng Silic có thể lấy từ 0,8 1,4%
+Lượng carbon trong gang dẻo khoảng 2,2 2,8%
ít grafit hoá tính dẻo cao
Cơ tính
+Độ bền:k=300 600 MPa;0,2=200 450 MPa
+Độ dẻo:= 5 15%
6.2 CÁC LOẠI GANG THÔNG DỤNG
27
Ký hiệu và công dụng
+КЧ30–6; КЧ33–8; КЧ35–10; КЧ37–12– Gang dẻoFerit
- Theo tiêu chuẩn ГОСТ 1215-79 của Liên Xô:КЧxx – xx ;
- Theo tiêu chuẩn TCVN 1659-75 của Việt Nam: GZxx – xx.
Ví dụ: КЧ45–6(GZ45–6 ) k= 45 kG/mm2(450 Mpa);
= 6%
❖Các mác thông dụng
+КЧ45–7; КЧ50–5; КЧ55–4; КЧ60–3– Gang dẻoPeclit
6.2 CÁC LOẠI GANG THÔNG DỤNG
28
Gangdẻo để chế tạo các chi tiết đòi hỏi đồng thời các tính
chất sau:
+ Hình dạng phức tạp;
+Tiết diện thành mỏng (để nguội nhanh khi đúc tạo ra gang
trắng);
+Chịu va đập.
Được sử dụng nhiều làm các chi tiết trong ô tô, các máy
nôngnghiệp, máy kéo, máy dệt
❖ Công dụng
6.2 CÁC LOẠI GANG THÔNG DỤNG
29
Gang chứa một lượng lớn các nguyên tố như Cr, Ni, Mn, Ti, Mo,… có cơ tính cao gọi là gang hợp kim.
Các nguyên tố hợp kim làm tăng cơ tính của gang do:
+ Khi hoà tan vàoFeritlàm tăng cơ tính của pha này;
+ Làm nhỏ mịn tổ chứcPeclitkhi đúc;
+ Làm tăng hiệu quả nhiệt luyện bằng cách tôi và ram
6.2 CÁC LOẠI GANG THÔNG DỤNG
30
6.2.5 Gang hợp kim
Trang 6❖ Ủ gang xám có lớp vỏ bị biến trắng.
Tủ= 850 880C; ủ= 2 3 giờ
Fe 3 C →+ G
6.3.1 Ủ grafit hoá
Lớp bề mặt có nền kim loại là Ferithay Ferit – Peclit
❖ Ủ thay đổi nền kim loại
- Ủ để làm giảm carbon liên kết; Tủ= 700C
Fe 3 C → F + G
- Ủ để làm tăng carbon liên kết; Tủ> Ac3
Grafit hoà tan vào Austenit
6.3 NHIỆT LUYỆN GANG
31
+Mục đích của tôi và ram:
- Làm tăng độ bền, độ cứng và tính chống mài mòn
6.3.2 Tôi và ram gang
+ Tôi
+ G Gang
(nền kim loại và Grafit)
M + dư + G
+ Ram
-Ram thấp (150 250C), tổ chức Mram+ G;
- Ram trung bình (300 450C), tổ chức Tram+ G;
- Ram cao (500 650C), tổ chức Xram+ G
6.3 NHIỆT LUYỆN GANG
32
- Phân biệt thép Carbon và thép hợp kim về thành phần
hoá học, tổ chức tế vi, cơ tính và công dụng;
- Tác dụng của Carbon và các nguyên tố đến tổ chức,
cơ tính và khả năng nhiệt luyện của thép;
- Cách phân loại, ký hiệu thép của Liên Xô và Việt Nam.
6.4 KHÁI NIỆM VỀ THÉP CARBON
33
6.4.2 Ảnh hưởng của các nguyên tố đến tổ chức và tính chất
a Carbon
+ Tổ chức tế vi
- C < 0,8%tổ chứcFerit + Peclit–théptrước cùng tích;
- C = 0,8%tổ chứcPeclit– thép cùng tích;
- C > 0,8%tổ chứcPeclit + XeII– thép sau cùng tích
6.4 KHÁI NIỆM VỀ THÉP CARBON
34
6.4.1 Thành phần hoá học
Thép Carbon là thép thông thường gồm các nguyên tố:
+C ≤ 2,14%; Mn ≤ 0,8%; Si ≤ 0,4%; P ≤ 0,05%; S ≤ 0,05%
+Cr, Ni, Cu ≤0,3%; Mo, Ti ≤ 0,05%
+ Về cơ tính
- Thép Carbon thấp: C ≤ 0,25%,cóđộ dẻo, độ dai cao, độ
bền, độ cứng thấp
Dùng làmkết cấu xây dựng, làm lá thép, tấm để dập nguội,
- Thép Carbon trung bình: C = 0,3 0,5%,cóđộ bền, độ
cứng, độ dẻo, độ dai đều khá cao
Dùng làm chitiết máy chịu tải, va đập như: trục, bánh răng,
- Thép Carbon tương đối cao: C = 0,55 0,65%,cóđộ cứng
cao,giới hạn đàn hồi cao nhất
Dùng làm các chitiết đàn hồi: lò xo, nhíp,
- Thép Carbon cao: C 0,7%,cóđộ cứng và tính chống mài
mòn caonhất
Dùng làmdụng cụ như dao cắt, khuôn rập, dụng cụ đo,
6.4 KHÁI NIỆM VỀ THÉP CARBON
35
Ảnh hưởng của Carbon đến cơ tính của thép
6.4 KHÁI NIỆM VỀ THÉP CARBON
36
Trang 7b Mangan
-Mncó tác dụng để khử Oxy
FeO + Mn → MnO + Fe
- Mnhòa tan vàoFerit, nâng caođộ bền, cứng;
-Hàmlượng:0,5 0,8%
c Silic
-Sicó tác dụng để khử Oxy
2 FeO + Si → SiO 2 + 2Fe
- Sihòa tan vàoFerit, nâng caođộ bền, cứng;
- Hàmlượng:0,40 0,50%
6.4 KHÁI NIỆM VỀ THÉP CARBON
37
d Phốt pho
-Pcó khả năng hòa tan vàoFe,khi vượt quá gới hạn hoà tan
sẽ tạo nênFe3Pcứng và giòn;
- Plàm giảm mạnh độ dẻo, độ dai, tăng mạnh độ giòn ở nhiệt
độ thường;
- Hàm lượng: ≤ 0,05%
e Lưu huỳnh
-Skết hợp với Fe tạo thànhFeS;
- Skhông tan trong Fe,làm cho thép bị giòn;
-Hàm lượng: ≤ 0,05%
6.4 KHÁI NIỆM VỀ THÉP CARBON
38
6.4.2 Phân loại thép carbon
a Theo độ sạch của tạp chất có hại
-Chất lượng thường: P, S= 0,05%;
-Chất lượng tốt: P, S= 0,04%;
-Chất lượng cao: P, S= 0,03%;
-Chất lượng rất cao: P, S= 0,02%
Thép Carbon Thép hợp kim
6.4 KHÁI NIỆM VỀ THÉP CARBON
39
c Theo công dụng
-Thép xây dựng– chất lượng thường;
-Thép kết cấu – chất lượng tốt;
-Thép dụng cụ – chất lượng tốt và cao
b Theo phương pháp khử Oxy
-Thép sôi: Khử O2không triệt để bằng Ferô Mn
Khi đúc thép xảy ra phản ứng: FeO + C → Fe + CO;
-Thép lặng:Khử O2triệt để bằng Ferô Mn, Ferô Si và Al;
-Thép nửa lặng:Khử O2bằng Ferô Mn và Al
6.4 KHÁI NIỆM VỀ THÉP CARBON
40
6.4.3 Ký hiệu thép Carbon
❖ Nhóm thép carbon chất lượng thường (Thép cán nóng thông
dụng)
+ Phân nhóm A
- KýhiệuCTxxy(xx-bk, kG/mm2; y– cách khử oxy);
Kí hiệu của
Việt Nam
Kí hiệu của Liên Xô b (Mpa) Cách khử ôxy
6.4 KHÁI NIỆM VỀ THÉP CARBON
41
+ Phân nhóm B
- KýhiệuBCTxxy(xx- thànhphần hoá học, y – cách khử ôxy);
Mác thép Carbon, % Mangan, % Silic,% S, max % P, max %
BCT33s 0,060,12 0,250,5 0,05 0,05 0,04
BCT33n 0,050,12 0,250,5 0,050,17 0,05 0,04
BCT33 0,060,12 0,250,5 0,120,3 0,05 0,04
BCT34s 0,090,15 0,250,5 0,07 0,05 0,04
BCT34n 0,090,15 0,250,5 0,050,17 0,05 0,04
BCT34 0,090,15 0,250,5 0,120,3 0,05 0,04
6.4 KHÁI NIỆM VỀ THÉP CARBON
42
Trang 8+ Phân nhóm C
- Ký hiệuCCTxxy(xx-b, thành phần hoá học; y – cách khử
ôxy);
- Quy định cả cơ tính và thành phần hóa học tương ứng theo
nhóm A, B
Ví dụ:
CCT38cócơ tính nhưCT38còn thànhphần nhưBCT38
- Các mác thép:
Việt Nam: CCT31 CCT51
Liên Xô: BCT1 BCT5
6.4 KHÁI NIỆM VỀ THÉP CARBON
43
❖ Nhóm thép kết cấu – thép Carbon chất lượng tốt
Ký hiệu: CxxA
xx – chỉ phần vạn carbon trung bình;
A -chất lượng cao (P,S 0,03%)
Kí hiệu của Việt Nam Kí hiệu của Liên Xô %C trung bình
Cách khử oxy
C8 08 0,08(0,05 0,09) Lặng C10n 10л 0,1(0,08 0,13) Nửa lặng C15s 15kп 0,15(0,12 0,2) Sôi C20n 20п 0,2(0,18 0,24) Nửa lặng C40 40 0,4(0,38 0,45) Lặng C45s 45kп 0,45(0,42 0,5) Sôi
6.4 KHÁI NIỆM VỀ THÉP CARBON
44
❖ Nhóm thép dụng cụ – thép Carbon chất lượng cao
Ký hiệu: CDxxA
C – cacbon, D – dụng cụ;
xx – chỉ phần vạn carbon trung bình;
A - chất lượng cao (P, S ≤ 0,025%)
Kí hiệu của
Việt Nam
Kí hiệu của Liên Xô
%C trung
CD70A Y7A 0,7 P, S ≤ 0,025%
CD80 Y8 0,8 P, S > 0,025%
CD90 Y9 0,9 P, S > 0,025%
CD100 Y10 1,0 P, S > 0,025%
CD130A Y130A 1,3 P, S ≤ 0,025%
6.4 KHÁI NIỆM VỀ THÉP CARBON
45
6.4.4 Ưu nhược điểm của thép Carbon
❖Ưu điểm
- Dễ luyện, dễ kiếm, rẻ;
- Cócơ tính nhất định phù hợp với các điều kiện thông dụng;
- Có tính côngnghệ tốt: dễ đúc, cán, rèn, kéo sợi, hàn, gia công cắt hơn thép hợp kim
❖Nhược điểm
- Độ thấm tôi thấp nên kém hiệu quả khi nhiệt luyện;
- Tính chịu nhiệt độ cao kém;
- Không có các tính chất vật lý và hóa học đặc biệt như: cứng nóng, chống ăn mòn
6.4 KHÁI NIỆM VỀ THÉP CARBON
46
6.5.1 Định nghĩa
Thép hợp kim là loại thép có chứa các nguyên tố có lợi với lượng
nhất định đủ lớn để làm thay đổi tổ chức và cải thiện tính chất
(cơ, lý, hóa).
a Thành phần hoá học
-Thép hợp kim gồm các nguyên tố:
Mn = 0,8 1,0%; Si = 0,5 0,8%; Cr = 0,5 0,8%;
Ni = 0,5 0,8%; W = 0,1 0,5%; Mo = 0,05 0,2%;
Ti ≥ 0,1%; Cu ≥ 0,3%; B ≥ 0,0005%.
6.5 KHÁI NIỆM VỀ THÉP HỢP KIM
47
b Các đặc tính của thép hợp kim
+ Về cơ tính
- Théphợp kim có độ bền cao hơn hẳn thép cacbon sau khi tôi và ram;
- Khi mức độ hợp kim hóa tăng độ bền, độ cứng tăng nhưng đồng thời làm giảm độ dẻo, độ dai, tính công nghệ
+ Về tính chịu nhiệt
- Khả năng chịu nhiệt cao;
+ Về các tính chất lý hóa đặc biệt
- Thép khônggỉ, chống ăn mòn trong axít, bazơ muối;
- Thép có tínhđặc biệt, không có từ tính;
- Thép có tính giãnnở nhiệt đặc biệt
6.5 KHÁI NIỆM VỀ THÉP HỢP KIM
48
Trang 9c Tác dụng của nguyên tố hợp kim đến tổ chức của thép
Các nguyên tố Mn, Si, Ni, Cr hoà tan vào Fe: (thay thế)
- Làm tăng độ cứng;
- Tăng độ thấm tôi
Các nguyên tố Mn, Cr, Mo, W, Ti, kết hợp với C tạo cacbit:
- Làm thayđổi kiểu mạng;
- Làmtăng độ cứng;
-Tăng tính chống mài mòn;
-Nhiệt độ chảy không cao, nhiệt độ tôi cao tính ổn định cao;
- Có tínhbền nóng
6.5 KHÁI NIỆM VỀ THÉP HỢP KIM
49
6.5.2 Ảnh hưởng của các nguyên tố đến tổ chức và tính chất
- Làm tăng nhiệt độ tôi;
Ví dụ:
+ Thép có 1% C (CD100), Fe3C có Tt= 780C;
+ Thép có 1% C +1,5%Cr, (Fe,Cr)3C, có Tt=830 850C;
+ Thép có 1% C + 12%Cr (X12), Cr23C6,Tt> 1000C
- Làm giảm V th ;
- Làm tăng độ thấm tôi;
- Giảm nhiệt độ chuyển biến →M.
❖Chuyển biến khi tôi
Ví dụ: Cứ 1% nguyên tố hợp kim làm giảm điểm Ms (nhiệt độ bắt đầu) :
Mn – 45; Cr – 35; Ni – 26; Mo – 25
6.5 KHÁI NIỆM VỀ THÉP HỢP KIM
50
-Làm tăng nhiệt độ chuyển biến;
Ví dụ:
+ Xementit – Fe3C Tcb= 200C;
+ Xementit – (Fe,Me)3C Tcb= 250 300C;
+ Cacbit Crôm – Cr7C3, Cr23C6 Tcb= 400 450C;
+ Cacbit – Fe3W3C Tcb= 550 600C
- Nâng cao tínhchịu nhiệt độ cao, đặc biệt là tính cứng nóng
- Làmtăng độ cứng và tính chống mài mòn
❖Chuyển biến khi ram
6.5 KHÁI NIỆM VỀ THÉP HỢP KIM
51
6.5.3 Các khuyết tật của thép hợp kim
6.5 KHÁI NIỆM VỀ THÉP HỢP KIM
52
a Thiên tích nhánh cây
Là
vùng nhánh cây trong vật đúc
Nguyên
nhánh cây, vùng kết tinh sau giàu HK và C hơn
- Tác hại: Tạo ra tổ chức thớ khi cán kéo, có tính không đều, nứt
nẻ
Kh
+ Ngăn ngừa bằng cách làm nguội chậm sau khi đúc
+ Ủ khuếch tán ở nhiệt độ: 1050-1100C/ 8-15h
b Đốm trắng
Là
- dạng khuyết tật nguy hiểm của thép hợp kim, đó là các vết
nứt nhỏ có dạng đốm trắng trên mặt gãy của thép gây phá huỷ
dòn
-Nguyên nhân: Do khí Hydro H2, khi T < 200C độ hoà tan
Hydro trong thép giảm đột ngột Hydro thoát ra không kịp, tích tụ
với áp suất lớn tạo ra vết nứt tế vi
-Khắc phục:
+ Ngăn ngừa Hydro đi vào thép (sấy khô mẻ liệu)
+ Sau khi biến dạng ủ ở 600C thời gian dài (Hydro sẽ kịp thoát ra
ngoài)
6.5 KHÁI NIỆM VỀ THÉP HỢP KIM
53
c Giòn ram
Làhiện tượng sau khi nhiệt độ ram tăng xuất hiện 2 khoảng nhiệt
độ mà ở đó độ dai va đập giảm (độ giòn tăng)
6.5 KHÁI NIỆM VỀ THÉP HỢP KIM
54
100 200 300 400 500 600 700 C
Thép cacbon
Thép hợp kim
Nguội nhanh Nguội chậm
a k
Trang 10❖ ram loại I (không khắc phục được)
Xảy ra khi ram thép tôi ở280-300 Cđộ dai va đập giảm thấp hơn sau
tôi (cực tiểu 1)
-Nguyên nhân:Chưa rõ ràng
-Khắc phục:Tránh ram ở khoảng nhiệt độ này
Gi
❖ òn ram loại II (có thể khắc phục)
Thường gặp ở thép HK Cr, Cr-Mn, Cr-Ni, khi ram ởT = 500-600 Csau
đó làm nguội chậm, độ dai va đập giảm (cực tiểu 2)
-Nguyên nhân: Khi làm nguội chậm, pha giòn tiết ra ở biên giới hạt
-Khắc phục:
+ Làm nguội nhanh sau khi ram cao (trong dầu, nước)
+ Với chi tiết lớn dùng thép HK có chứa<1% W, Mođể chống giòn ram
loại II
6.5 KHÁI NIỆM VỀ THÉP HỢP KIM
55
6.5.4 Phân loại và ký hiệu thép hợp kim
a Phân loại
❖Theo tổ chức cân bằng
-Thép trước cùng tích: Peclit + Ferit tự do;
- Thép cùng tích: Peclit;
- Thép sau cùng tích: Peclit + cacbit tự do;
- Thép Ledeburit:Ledeburit;
- Thép Ferit: cóCr (>17%)vàrất ít cacbon – thuần Ferit;
- Thép Austenit: -thuần Austenit +Loại cóMn (>13%);
+Loại cóCr (>17%)vàNi(>8%)
6.5 KHÁI NIỆM VỀ THÉP HỢP KIM
56
❖Theo tổ chức thường hoá
- Thép họPeclit- loại thép hợp kim thấp;
- Thép họMactenxit- loại hợp kim hoá trung bình và cao;
- Thép họAustenit- loại thép hợp kim cao (Mn>13%).
6.5 KHÁI NIỆM VỀ THÉP HỢP KIM
57
❖Theo nguyên tố hợp kim
- Thépchỉ có một nguyên tố hợp kim chính
VD: ThépCr, thépMnlà thépchỉ có một nguyênCr,Mn
Chúng là thép hợp kim hoá đơn giản;
- Thép có hai haynhiều nguyên tố hợp kim
VD: ThépCr–Ni, thépCr –Ni–Mo,
Chúng là thép hợp kim hoá phức tạp
6.5 KHÁI NIỆM VỀ THÉP HỢP KIM
58
❖Theo tổng lượng nguyên tố hợp kim
- Thép hợp kim thấp:loại có tổng lượng < 2,5% -Peclit;
- Thép hợp kim trung bình:loại có tổng lượng từ 2,5 10%
(thường là loại từPeclitđếnMactenxit);
- Thép hợp kim cao:loại có tổng lượng 10% (thường là loại
MactenxithayAustenit)
❖Theo công dụng
- Thép hợp kim kết cấu;
- Thép hợp kim dụng cụ;
- Thép hợp kim đặc biệt ( 20%)
6.5 KHÁI NIỆM VỀ THÉP HỢP KIM
59
b Ký hiệu
❖Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ký hiệu nguyên tố hợp kim bằng chính ký hiệu hoá học của nó;
- Chỉ số ở đầu ký hiệu phần vạn của nguyên tố C;
- Các chỉ số tiếp theo ký hiệu phần trăm các nguyên tố hợp kim
Ví dụ:
- Thép có 0,360,44%C; 0,81,0%Cr –40Cr;
- Thép có 1,251,5%C; 0,40,7%Cr; 4,55,5%W –140CrW5;
- Thép có 0,850,95%C; 1,21,6%Si; 0,951,25%Cr –90CrSi
6.5 KHÁI NIỆM VỀ THÉP HỢP KIM
60