Slide 1 1 VẬT LIỆU KỸ THUẬT Giảng viên TS Nguyễn Thị Hằng Nga Email nthngatlu edu vn TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI Khoa Cơ khí – Bộ môn Công nghệ cơ khí CHƯƠNG 4 KHÁI NIỆM VỀ HỢP KIM VÀ GIẢN ĐỒ TRẠNG THÁI NỘI DUNG 4 1 Khái niệm về hợp kim 4 2 Các pha và tính chất các pha trong hợp kim 4 3 Giản đồ trạng thái của hệ hợp kim hai nguyên 4 4 Giản đồ trạng thái Sắt – Carbon TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI Khoa Cơ khí – Bộ môn Công nghệ cơ khí 4 1 1 Định nghĩa hợp kim Hợp kim là vật thể gồm nhiều nguyên tố mang tín.
Trang 1VẬT LIỆU KỸ THUẬT
Giảng viên: TS Nguyễn Thị Hằng Nga Email: nthnga@tlu.edu.vn
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Khoa Cơ khí – Bộ môn Công nghệ cơ khí
CHƯƠNG 4 KHÁI NIỆM VỀ HỢP KIM VÀ GIẢN ĐỒ
TRẠNG THÁI
NỘI DUNG 4.1 Khái niệm về hợp kim 4.2 Các pha và tính chất các pha trong hợp kim 4.3 Giản đồ trạng thái của hệ hợp kim hai nguyên 4.4 Giản đồ trạng thái Sắt – Carbon
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI Khoa Cơ khí – Bộ môn Công nghệ cơ khí
4.1.1 Định nghĩa hợp kim
Hợp kim là vật thể gồm nhiều nguyên tố mang tính chất kim
loại Nguyên tố chủ yếu trong hợp kim mang tính chất kim loại.
Thànhphần nguyên tố hoá học trong hợp kim thường được biểu
thị bằng%trọng lượng,cũng có khi biểu thị bằng% nguyêntử
VD: Thép 40 có 0,4%C;
Thép 40X có 0,4%C và 1%Cr
Thép 80W18Cr4V có 0,8%C, 18%W, 4%Cr và 1%V
4.1 KHÁI NIỆM VỀ HỢP KIM
3
4.1.2 Đặc tính của hợp kim
+Cơ tính cao:-Độ bền, độ cứng, giới hạn chảy, đàn hồi của hợp kim cao hơn hẳn so với kim loại nguyên chất, còn độ dẻo,
độ dai vẫn đủ cao
+ Tính côngnghệphùhợp với chế tạo cơ khí như: tính đúc, tính gia côngcắt gọt, có thể hoá bền bằng nhiệt luyện v.v…
+Chế tạo (luyện) hợp kim:dễ và kinh tế hơn nhiều so với kim loại nguyên chất
- Doluyện hợp kim không cần phải khử triệt để tạp chất, mà chỉ cần khống chế chúng ở mức độ nào đó
4.1 KHÁI NIỆM VỀ HỢP KIM
4
4.1.3 Các khái niệm về hệ hợp kim
a Pha
- Pha là dạng vật chất có thành phần đồng nhất, ở cùng một
trạng thái và kiểu mạng tinh thể
Các phangăn cách nhau bằng bề mặt phân chia
b Hệ
- Hệ là một dạng tập hợp các pha ở trạng thái cân bằng.
+Điều kiện:
-Mỗi pha trong đó phải đạt được giá trị năng lượng tự do bé
nhất
4.1 KHÁI NIỆM VỀ HỢP KIM
5
c Nguyên (cấu tử)
Là những chất độc lập có thành phần hoá học không đổi (có thể là
nguyêntố hoá học hoặc hợp chất hoá học), chúng tạo nên tất cả các pha của hệ.
Cóthể đưa một vài ví dụ để làm rõ khái niệm này:
+Một hệ gồm 2 pha là nước lỏng và nước đá (ở 0C), chỉ có một nguyên tử là H2O
+Hợp kim Cu-Ni là một hệ gồm 2 nguyên (Cu, Ni) ở trạng thái rắn hoặc lỏng chỉ có một pha vì chúng tạo ra dung dịch rắn hoặc lỏng đồng nhất
4.1 KHÁI NIỆM VỀ HỢP KIM
6
Trang 2Cấu trúc mạng tinh thể của hợp kim phức tạp hơn kim loại
nguyênchất
-Nếu mạng tinh thể của hợp kim vẫngiữ nguyên kiểu mạng
của kim loại nguyên chất, nhưng làm biếnđổi thông số mạngvà
-Nếu mạng tinh thể của hợp kimkháchẳn với mạng của các
nguyêntố thành phần thì dạng cấu tạo này gọi làhợp chất hoá
4.2 CÁC PHA VÀ TÍNH CHẤT CÁC PHA TRONG HỢP KIM
7
4.2.1 Dung dịch rắn
a Khái niệm:
- Dung dịch rắn có nhiều điểm giống với dung dịch lỏng, song điểm khác nhau cơ bản giữa chúng là dung dịch rắn có cấu tạo tinh thể.
- Khi 2 nguyên tố hoà tan vào nhau ở trạng thái rắn, một nguyêntố giữ nguyên kiểu mạng gọi làdung môi, còn nguyêntố kia phânbố đều vào mạng của nguyên tố dung môi gọi lànguyên
tố hòa tan.
- Kýhiệu của dung dịch rắn bằng các chữ, , hoặc A (B)
Trongđó:A– dung môi,
B– nguyên tố hoà tan
4.2 CÁC PHA VÀ TÍNH CHẤT CÁC PHA TRONG HỢP KIM
8
b Các đặc tính chung của dung dịch rắn
- Có liênkết kim loại;
- Cókiểu mạng tinh thể của kim loại dung môi;
- Thànhphần các nguyên tố có thể thay đổi trong phạm vi nào
đó mà vẫn không làm thay đổi kiểu mạng;
-Độ bền, độ cứng cao hơn kim loại dung môi còn độ dẻo vẫn
khá cao dovẫn giữ nguyên kiểu mạng của kim loại dung môi, (Do
mạng tinh thể bị xô lệch).
-Tuỳ theo vị trí phân bố của nguyên tố hoà tan trong mạng
tinhthể của dung môi, sẽ có hai loại dung dịch rắnthay thếvà
xen kẽ.
4.2 CÁC PHA VÀ TÍNH CHẤT CÁC PHA TRONG HỢP KIM
9
c Dung dịch rắn thay thế
- Khi nguyên tử của nguyên tố hoà tan thế vào vị trí nút mạng của nguyên tố dung môi thì tạo nên dung dịch rắn thay thế.
Điều
- kiện:D ntht D ntdm
Tuy
- nhiên vẫn làm xô lệch mạng tăng độ bền, độ cứng và giảm một chút độ dẻo dai so với dung môi
- Nguyên tử dung môi
- Nguyên tử hoà tan
4.2 CÁC PHA VÀ TÍNH CHẤT CÁC PHA TRONG HỢP KIM
10
Theođộ hoà tan lại chia ra dung dịch rắn (thay thế)hoà tan vô
hạnvàhoà tan có hạn.
❖Dung dịch rắn hoà tan vô hạn
- Khi nguyên tử hoà tan B có thể lần lượt thay thế các vị trí của
nguyên tử dung môi A một cách liên tục, ta được dung dịch rắn
hoà tan vô hạn.
4.2 CÁC PHA VÀ TÍNH CHẤT CÁC PHA TRONG HỢP
KIM
11
Điều kiện cần để hai kim loại hòa tan vô hạn vào nhau là:
- Có cùngkiểu mạng
-Đường kính nguyên tử sai khác nhau ít (dưới 8% khi hoà tan vào Fe)
- Các tínhchất lý, hoá gần giống nhau nhất là nhiệt độ chảy
- Có cùng hoátrị
4.2 CÁC PHA VÀ TÍNH CHẤT CÁC PHA TRONG HỢP KIM
12
Trang 3❖Dung dịch rắn hoà tan có hạn
- Khi nguyên tử hoà tan B chỉ có thể thay thế vị trí các nguyên
tử dung môi A đến một giới hạn nào đó (nếu hoà tan thêm sẽ có
kiểu mạng khác), ta được dung dịch rắn hoà tan có hạn.
-Chỉ cần không thoả mãn một trong 4 điều kiện trên sẽ tạo nên
dungdịch rắn hoà tan có hạn.Đây là trường hợp thường gặp.
4.2 CÁC PHA VÀ TÍNH CHẤT CÁC PHA TRONG HỢP KIM
13
d Dung dịch rắn xen kẽ
- Khi nguyên tử hoà tan xen kẽ vào giữa các nút mạng của kim loại dung môi (tức là xen kẽ vào giữa các lỗ hổng của mạng) ta có dung dịch rắn xen kẽ.
- Nguyêntử hoà tan
4.2 CÁC PHA VÀ TÍNH CHẤT CÁC PHA TRONG HỢP KIM
14
❖Đặc điểm:
- Cáclỗ hổng của mạng có kích thước nhỏ so với nguyên tử
dung môi A;
- Nguyêntử hoà tan B hoà tan xen kẽ vào mạng của dung môi
A khitỷ số đường kính của chúng thoả mãn hệ thức:
dB 0,59
dA
- Làloại dung dịch hoà tan có hạn;
- Thường được tạo thành bởi dung môi
là kim loại có đường kính nguyên tử
lớnnhư: Fe, Cr, W, Ti và các nguyên
tố hoà tan làcác á kim cóđường kính
nguyêntử nhỏnhư : C, N, H, B…
4.2 CÁC PHA VÀ TÍNH CHẤT CÁC PHA TRONG HỢP KIM
15
B
B A
4.2.2 Pha trung gian
+ Đặc tính chung:
- Mạng tinh thể của pha trung gian thường phức tạp và khác các nguyên tố tạo thành nó, nên tính dẻo kém;
- Có tính giòn, độ cứng cao và nhiệt độ nóng chảy khá cao;
- Thành phần cố định hoặc có thể thay đổi trong phạm vi hẹp
Có thể biểu diễn được bằng công thức hoá học;
- Có thể ở nhiều dạng liên kết khác nhau: Liên kết kim loại, ion, đồng hoá trị
- Các pha trung gian thường gặp là pha xen kẽ, pha điện tử
đó là các pha có liên kết kim loại
4.2 CÁC PHA VÀ TÍNH CHẤT CÁC PHA TRONG HỢP KIM
16
a Pha xen kẽ
- Là loại pha trung gian được tạo nên giữa kim loại và á kim với
các đặc tính sau đây:
+Đường kính nguyên tử á kim (dA) bé hơn của kim loại (dK)
rất nhiều Chúng cũng thoả mãn bất đẳng thức:
dA 0,59
dK +Mạng tinh thể có dạng đơn giản như lục giác xếp chặt, lập
phương diện tâm, trong đó nguyên tử á kim nằm xen kẽ ở lỗ
hổng của mạng;
4.2 CÁC PHA VÀ TÍNH CHẤT CÁC PHA TRONG HỢP KIM
17
+ Thành phần hoá học có công thức đơn giản như: KA, KA2, K4A, KA4;
(Ví dụ như những loại các bít đơn giản mà thường gặp: WC, TiC, TaC)
+ Các kim loại có đường kính nguyên tử lớn như: Ti, W, Mo,
V, Nb, Zr, Ta và đôi khi cả Cr, Mn, Fe, thường kết hợp với những á kim có đường kính nguyên tử nhỏ như: C, N, H, B, để tạo thành pha xen kẽ;
+ Tính chất điển hình là rất cứng và nhiệt độ chảy rất cao
4.2 CÁC PHA VÀ TÍNH CHẤT CÁC PHA TRONG HỢP
KIM
18
Trang 4b Pha điện tử (Pha Hum - Rôđêri)
Là pha phức tạp tạo nên giữa 2 kim loại và có đặc tính sau:
-Về thành phần:Gồm 2 kim loại thuộc 2 nhóm sau:
+ Nhóm 1: Cu, Ag, Au (hoátrị 1) và Fe, Co, Ni, Pd, Pt (nhóm kim
loại chuyển tiếp)
+ Nhóm 2: Be, Mg, Zn, Cd, (hoátrị 2); Al(3), Si , Sn (4)
một trong các giá trị sau:
3 21 7
2 13 4
4.2 CÁC PHA VÀ TÍNH CHẤT CÁC PHA TRONG HỢP KIM
19
Mỗi giá trị này lại ứng với một kiểu mạng:
3 2 21 13 7 4
- Lập phương thể tâm (pha )
- Lập phương phức tạp (pha )
-Lục giác xếp chặt (pha ) + Thànhphần hoá học có thể thay đổi trong phạm vi hẹp;
+Ở nhiệt độ thấp có tính dòn cao
4.2 CÁC PHA VÀ TÍNH CHẤT CÁC PHA TRONG HỢP KIM
20
VD: Ở hệ Cu - Zn có các pha điện tử sau:
1.1 2.1 3
- CuZn – pha
- Cu5Zn8– pha 1.5 2.8 21
5 8 13
- CuZn3– pha 1.1 2.3 7
4.2 CÁC PHA VÀ TÍNH CHẤT CÁC PHA TRONG HỢP KIM
21
4.2.3 Hỗn hợp cơ học
Sau khikết tinh, các hợp kim ở một trong hai dạng tổ chức sau:
- Có tổ chức một pha : pha dung dịch rắn hoặc pha trung gian;
- Có tổ chức hai hay nhiều pha : đó chính là hỗn hợp cơ học
Khái niệm
- Hỗn hợp cơ học gồm hai hay nhiều pha hỗn hợp với nhau chứ không hoà tan vào nhau.
Vídụ : +Hỗn hợp cơ học của hai dung dịch rắn; của dung dịch rắn và pha trung gian
+ Haidạng điển hình của hỗn hợp cơ học là cùng tinh và cùng tích
4.2 CÁC PHA VÀ TÍNH CHẤT CÁC PHA TRONG HỢP KIM
22
4.3.1 Khái niệm về giản đồ trạng thái
a Định nghĩa
Giản đồ trạng thái là giản đồ biểu thị sự biến đổi tổ chức pha theo
nhiệt độ và thành phần hoá học của hệ ở trạng thái cân bằng.
Giản đồ trạng thái được xây dựng trong điều kiệnnung nóng và
làm nguội vô cùng chậmtức là ở trạng thái cân bằng
4.3 GIẢN ĐỒ TRẠNG THÁI CỦA HỆ HỢP KIM HAI NGUYÊN
23
4.3 GIẢN ĐỒ TRẠNG THÁI CỦA HỆ HỢP KIM HAI NGUYÊN
24
b Công dụng của giản đồ trạng thái
Từ giản đồ trạng thái có thể biết được:
-Nhiệt độ chảy, nhiệt độ chuyển biến pha của hợp kim với thànhphần đã cho khi nung nóng và làm nguội
Xác định dễ dàng các chế độ nhiệt khi nấu luyện (để đúc), khi
gia công áplực và nhiệt luyện;
-Trạng thái pha (gồm những pha nào, thành phần của mỗi pha và tỷ lệ giữa những pha đó) của hệ hợp kim ở các nhiệt độ
và thànhphần khác nhau
Dự đoán được tính chất của hợp kim đã cho để sử dụng vàomục đích khác nhau
Cácchỉ dẫn trên giản đồ trạng thái vẫn là cơ sở cho các suy luận, giải thích
Trang 5c Cấu tạo của giản đồ trạng thái hai nguyên
- Đối với kim loại nguyên chất
-Đối với hệ hợp kim 2 nguyên
Giản đồ pha của Fe
(Giản đồ một nguyên)
4.3 GIẢN ĐỒ TRẠNG THÁI CỦA HỆ HỢP KIM HAI NGUYÊN
25
+Mỗi điểm trên giản đồ biểu thị một hợp kim có thành phần nhất định, hai đầu mút ứng với hai nguyên chất(100%A + 0%B
và 100%B + 0%A).
+Đường thẳng bất kỳ trên giản đồ ứng với sự biến đổi nhiệt
độ của một hợp kim.Ví dụ đường thẳng vẽ trên giản đồ ứng với hợp kim 80%B + 20%A.
+Khoảng diện tích giữa 2 trục tung được các đường phân chia thànhtừng vùng có trạng thái pha giống nhau và được gọi
là vùngtổ chức
+Hợp kim có trục toạ độ rơi vào vùng nào đó sẽ có trạng thái tương ứng và tổ chức tại vùng đó
4.3 GIẢN ĐỒ TRẠNG THÁI CỦA HỆ HỢP KIM HAI NGUYÊN
26
HK
+Tỉ lệ (về số lượng) giữa các pha hoặc tổ chức được xác
định theoquytắc đòn bẩy:
Lượng pha trái
Lượng pha phải=
Độ dài đoạn thẳng bên phải ( đòn bên phải )
Độ dài đoạn thẳng bên trái ( đòn bên trái )
4.3 GIẢN ĐỒ TRẠNG THÁI CỦA HỆ HỢP KIM HAI NGUYÊN
27
4.3.2 Giản đồ trạng thái hai nguyên loại một
P b + S b
E
B
D C
Pb+L
L
0 C
80
245
13 327
631
%Sb x
4.3 GIẢN ĐỒ TRẠNG THÁI CỦA HỆ HỢP KIM HAI NGUYÊN
28
%B
B + (A+B) A+(A+B)
E
B
D C
A
B+L A+L
L
0 C
80
20 40 60
Giản đồ trạng thái hai nguyên A và B, hoàn toàn hoà tan vào nhau ở trạng thái lỏng, không hoà tan vào nhau ở trạng thái rắn
và không tạo thành pha trung gian.
a Một số khái niệm
-Đường lỏng - đường
AEB: là đường mà khi
nguội đến đó, hợp kim
lỏng sẽ bắt đầu kết tinh;
-Đường đặc - đường
CED: là đường mà khi
làm nguội đến đó hợp
kim lỏng sẽ kết thúc kết
tinh,nghĩa là dưới đường
đặc sẽ không còn pha
lỏng nữa;
4.3 GIẢN ĐỒ TRẠNG THÁI CỦA HỆ HỢP KIM HAI NGUYÊN
29
- Khuvực nằm trên đường lỏng, hợp kim hoàn toàn ở trạng tháilỏng (L);
- Khuvực nằm giữa đường lỏng và đường đặc sẽ gồm hai pha lỏng và pha rắn đã được kết tinh;
Ví dụ:
- Khu vực AEC - ( L + A)
- Khu vực BED - ( L + B).
4.3 GIẢN ĐỒ TRẠNG THÁI CỦA HỆ HỢP KIM HAI NGUYÊN
30
Trang 6-ĐiểmEgọi là điểmcùng tinh Phalỏng có thành phần ứng
với điểmE có tính chất đặc biệt là tại nhiệt độ này pha lỏng
kết tinh ra đồng thờicả hai pha rắn (A + B)vàđược gọi làhỗn
hợp cơ học cùng tinh.
Quy ước như sau:
-Hợp kim có thành phầnở chính
điểm Egọi làhợp kim cùng tinh;
-Hợp kim có thành phần ởbên
trái điểm E gọi là hợp kim trước
cùng tinh.
-Hợp kim có thành phần ởbên
phải điểm E gọi là hợp kim sau
cùng tinh.
4.3 GIẢN ĐỒ TRẠNG THÁI CỦA HỆ HỢP KIM HAI NGUYÊN
31
Ví dụ: Xét sự kết tinh của hợp kim: 60%Sb + 40%Pb + Phía trên điểm 1 hợp kim?
+ Phía dưới điểm 2 hợp kim?
+ Trong khoảng 12 hợp kim?
Tại 1 là điểm bắt đầu kết tinh hay kết thúc nóng chảy và tại 2
là điểm bắt đầu nóng chảy hay kết thúc kết tinh.
4.3 GIẢN ĐỒ TRẠNG THÁI CỦA HỆ HỢP KIM HAI NGUYÊN
32
VD:Xácđịnh tỉ lệ các pha của hợp kim 60%Sb + 40%Pb tại 400C
-Hợp kim lỏng tại a’’(37%Sb) và tinh thể B tại a’ là 1(100%Sb)
a
a
B
L
a
a
40 37
60
60 100
Sb
L
100
Pha lỏng chiếm 63 , 5 %
63
63
23 , pha rắn chiếm
4.3 GIẢN ĐỒ TRẠNG THÁI CỦA HỆ HỢP KIM HAI NGUYÊN
33
b Các đặc tính của hợp kim
+ Cơ lý tính:
- Hợp kim sẽ có tính chất trung gian giữa nguyên A và B theo quan hệ đường thẳng
- Tính chất của hợp kim = %A x tính chất của A + %B x tính chất của B.
Chì có độ cứng 4 HB, ăntimon có độ cứng 30 HB
Thìhợp kim 60%Pb + 40%Sb
cóđộ cứng là:
60%x4 + 40%x30 = 14 HB
4.3 GIẢN ĐỒ TRẠNG THÁI CỦA HỆ HỢP KIM HAI NGUYÊN
34
+ Tính công nghệ:
- Tínhđúc tốt, nhất là những hợp kim lân cận cùng tinh;
- Tính gia côngcắt gọt nói chung là tốt vì phoi dễ gẫy nên năng
suất cắt gọt cao;
- Còn tính gia công áplực nói chung kém vì tính dẻo của hợp
kimthuộc loại này không cao
4.3 GIẢN ĐỒ TRẠNG THÁI CỦA HỆ HỢP KIM HAI NGUYÊN
35
4.3.3 Giản đồ trạng thái hai nguyên loại hai
Giản đồ trạng thái hai nguyên A và B hoà tan hoàn toàn vào nhau ở trạng thái lỏng cũng như trạng thái rắn, không tạo thành pha trung gian.
n A
B m
- Vùng giữa hai đường lỏng
vàđặc gọi là khoảng đông vùng nàygồm hai pha là pha lỏng và dungdịch rắn ( L + )
- là dung dịch rắn hoà tan vô hạn của A(B) hoặc B(A)
4.3 GIẢN ĐỒ TRẠNG THÁI CỦA HỆ HỢP KIM HAI NGUYÊN
36
Trang 7- Trongthực tế hệ hợp kim Cu – Ni, Al2O3– Cr2O3 có kiểu
giản đồ này
4.3 GIẢN ĐỒ TRẠNG THÁI CỦA HỆ HỢP KIM HAI NGUYÊN
37
L
Ví
❖ dụ:Xét sự kết tinh của hệ hợp kim 35%Cu – 65%Ni
60
+ Tại điểm 1 – 1300C tồn tại pha lỏng
+ Tại điểm 2 – 1270C,
2’’– dung dịch rắn (49%Ni) +Tại điểm 3– 1250C, gồm:
-Hợp kim: 3 – 35%Ni;
- Phalỏng: 3’ – 30%Ni;
-Dung dịch rắn: 3’’ – 43%Ni
4.3 GIẢN ĐỒ TRẠNG THÁI CỦA HỆ HỢP KIM HAI NGUYÊN
38
4.3 GIẢN ĐỒ TRẠNG THÁI CỦA HỆ HỢP KIM HAI NGUYÊN
39
60
❖ Tỉ lệ giữa các pha tại 1250C:
33'
' 33'
α
L
'
3'
3'
8 30
-35
35
3'
43 35
3'3'' 43 30 13
3'
35 30
38,5%
3'3'' 43 30 13
❖ C ác đặc tính của hợp kim
+ Cơ lý tính:
-Cơ lý tính phụ thuộc vào thành phần theo quan hệ đường cong cócực trị;
-Độ bền, độ cứng cao hơn kim loại dung môi và chúng có giá trị lớn nhất khi hai kim loại hoà tan vào nhau nhiều nhất (50%A + 50%B);
- Tínhdẻo tuy không cao bằng kim loại dung môi, song vẫn cònđủ cao để gia công áp lực tốt
4.3 GIẢN ĐỒ TRẠNG THÁI CỦA HỆ HỢP KIM HAI NGUYÊN
40
+ Tính công nghệ:
- Tính đúc của hệ hợp kim này nói chung kém, song nó phụ thuộc
vào khoảng đông;
Khoảng đông càng hẹp tính đúc càng tốt, bởi vì thành phần
giữa pha lỏng và pha rắn không khác nhau nhiềudo đó khả
năng điền đầy khuôn và mật độ vật đúc cao hơn.
- Tính gia công áplực tốt vì độ dẻo
cao;
-Tính gia công cắt gọt nói chung
kém vì độ dẻo cao làm phoi khó
gẫy
L
4.3 GIẢN ĐỒ TRẠNG THÁI CỦA HỆ HỢP KIM HAI NGUYÊN
41
4.3.4 Giản đồ trạng thái hai nguyên loại ba
Giản đồ trạng thái hai nguyên A và B hoà tan vô hạn vào nhau ở trạng thái lỏng, hoà tan có hạn vào nhau ở trạng thái rắn, không tạo thành pha trung gian
+ Đường lỏng AEB
+ Đườmg đặc ACEDB
+ E- Điểm cùng tinh
E
Điển hình là hệ hợp kim chì -thiếc (Pb-Sn)
4.3 GIẢN ĐỒ TRẠNG THÁI CỦA HỆ HỢP KIM HAI NGUYÊN
42
Trang 8-:là dung dịch rắn hoà tan có hạn A(B).Sự hoà tan có hạn
thể hiện ở đường CF choãi về phía trái chứng tỏ nhiệt độ càng
thấp độ hoà tan càng giảm (độ hoà tan lớn nhất tại nhiệt độ cùng
tinh)
4.3 GIẢN ĐỒ TRẠNG THÁI CỦA HỆ HỢP KIM HAI NGUYÊN
43
- :là dung dịch rắn
hoà tan có hạn B(A)
-Sự hoà tan có hạn thể
hiện ở đường DG choãi
về bên phải, chứng tỏ
nhiệt độ thấp thì độ hoà
tangiảm
E
-Giản đồ loại III này là do hai giản đồ loại I và loại II ghép lại,chỉ khácở chỗ hoà tan có hạn Có thể phân tích như sau:
+ Cáchợp kim nằm ở phía trái điểm F và ở phía phải điểm G
có quyluật kết tinh giống giản đồ loại II;
+ Cáchợp kim có thành phần nằm trong khoảng C’D’ có quy luật kết tinh giống như giản đồ loại I;
+ Cáchợp kim có thành phần nằm trong khoảng FC’
vàD’G có quy luật kết tinh hơi khác;
4.3 GIẢN ĐỒ TRẠNG THÁI CỦA HỆ HỢP KIM HAI NGUYÊN
44
L+
4.3 GIẢN ĐỒ TRẠNG THÁI CỦA HỆ HỢP KIM HAI NGUYÊN
45
❖ Xétsự kết tinh của hệ hợp kim 60%Pb – 40%Sn
+ Tại điểm 1 – 300C tồn tại pha lỏng
+ Tại điểm 2 – 245C,
2’– dung dịch rắn (13,3%Sn)
+Tại điểm 3– 200C, chứa:
- Dungdịch rắn: a’ – 18,5
%Sn;
- Phalỏng: a’’ – 57%Sn
❖ Tỉ lệ giữa các pha tại 200C:
17 18,5 -40 40 -57 L α ' a'
% 84 , 55 5 , 38 5 , 21 ' a'
3a'
,16%
4 38,5
17 ' a' ' 3a'
L+
4.3 GIẢN ĐỒ TRẠNG THÁI CỦA HỆ HỢP KIM HAI NGUYÊN
46
4.3.5 Giản đồ trạng thái hai nguyên loại bốn
Giản đồ trạng thái hai nguyên A và B không hoà tan vào nhau
ở trang thái rắn nhưng tạo nên pha trung gian ổn định.
- Pha trung gian có công
thức tổng quát là AmBn
(viết tắt là H) được biểu
thị bằng đường thẳng
đứng, còn điểm H là điểm
chảy của nó
VD: Hệ Mg-Ca có pha
trung gian là: Mg4Ca3
4.3 GIẢN ĐỒ TRẠNG THÁI CỦA HỆ HỢP KIM HAI NGUYÊN
47
4.3.6 Xử lý giản đồ pha hai cấu tử
Đối với một nhiệt độ và thành phần nhất định, ta có thể sử dụng giản đồ pha để xác định:
1) Các pha tồn tại 2) Thành phần của các pha 3) Tỷ lệ tương đối của các pha
❖Tìm thành phần trong vùng hai pha:
1 Xác định vị trí thành phần và nhiệt độ trong giản đồ.
2 Trong vùng hai pha vẽ đường nối nằm nganghoặc đẳng nhiệt.
3 Lưu ý giao điểm với các biên giới pha Đọc kết quả thành phần tại các điểm giao.
Đây là thành phần của các pha lỏng và pha rắn.
ng B
B
Xr¾
4.3 GIẢN ĐỒ TRẠNG THÁI CỦA HỆ HỢP KIM HAI NGUYÊN
48
Trang 9❖ Quy tắc đòn bẩy - Tìm lượng pha trong vùng hai pha:
1 Xácđịnh vị trí thành phần và nhiệt độ
tronggiản đồ
2 Trong vùng hai phavẽ đường nối nằm
nganghoặc đẳng nhiệt
3.Tỷ lệ của một pha được xác định bởi việc
lấychiều dàicủa đường nối nằm ngang đến
biêngiớipha nàychopha cònlại, và chia cho
tổng chiều dài của đường nối nằm ngang
Quytắc đòn bẩy là một phép loại suy cơ
học cho việc tính toán cân bằng khối lượng
Đường nối nằm ngang trong vùng hai pha là
tương tự như một đòn bẩy cân bằng trên một
điểm tựa
4.3 GIẢN ĐỒ TRẠNG THÁI CỦA HỆ HỢP KIM HAI NGUYÊN
49
❖Nguồn gốc của quy tắc đòn bẩy:
1) Toàn bộ vật liệu phải ở pha này hay pha còn lại:
2) Khối lượng của một cấu tử tồn tại trong cả hai pha sẽ bằng với khối lượng của cấu tử này trong pha thứ nhất + khối lượng của cấu tử này trong pha thứ hai:
3) Nghiệm của các phương trình này cho chúng ta quy tắc đòn bẩy
L
W W 1
L
4.3 GIẢN ĐỒ TRẠNG THÁI CỦA HỆ HỢP KIM HAI NGUYÊN
50
❖ Ví dụ: Thành phần và lượng pha:
L
0 L L
L
S W
R S
R W
R S
0 L
C 35 wt %
C 31.5 wt %
C 42.5 wt %
Các tỷ lệ khối lượng:
4.3 GIẢN ĐỒ TRẠNG THÁI CỦA HỆ HỢP KIM HAI NGUYÊN
51
4.4.1 Đặc điểm các nguyên tố (sắt - carbon)
a Sắt
+ Đặc điểm:
- Sắt là nguyên tố kim loại thuộc nhóm VIII của hệ thống tuần hoàn, nó thuộc nhóm kim loại chuyển tiếp;
- Rất khó luyện ra sắt nguyên chất tuyệt đối Sắt nguyên chất
kỹ thuật chứa khoảng 99,3 99,9% và 0,1 0,7% tạp chất;
4.4 GIẢN ĐỒ TRẠNG THÁI SẮT - CARBON
52
-Về cơ tính sắt là kim loại dẻo dai song kém bền, các chỉ tiêu
về cơ tính như sau:
+Giới hạn bền kéo: b= 250 N/mm2;
+Giới hạn chảy: 0,2= 120 N/mm2;
+Độ dãn dài tương đối: = 50%;
+Độ co thắt tương đối: = 85%;
+Độ dai va đập: ak= 3000 kJ/m2;
- Sắt là kim loại có tính thù hình gồm:
+Mạng lập phương tâm khối:
Tồn tại ở 911C – Fe- và 1392C 1539C – Fe-);
+Mạng lập phương tâm diện:
Tồn tại ở 911C 1392C – Fe-
4.4 GIẢN ĐỒ TRẠNG THÁI SẮT - CARBON
53
b Carbon
Carbon là nguyêntố á kim thuộc nhóm IV của hệ thống tuần hoàn Nótồn tại dưới các dạng sau:
- Vô định hình như than gỗ, than đá;
- Kim cương với kiểu mạng kim cương rất cứng.Đó là dạng thù hình khôngổn định Ở nhiệt độ và áp suất cao kim cương trở lên ổn định,
- Graphit với kiểu mạng lục giác xếp theo lớp.Khoảng cách giữa các lớp khá xa nên lực liên kết giữa chúng yếu và rất dễ táchlớp Graphit rất mềm
4.4 GIẢN ĐỒ TRẠNG THÁI SẮT - CARBON
54
Trang 104.4.2 Tương tác giữa các bon và sắt
r c= 0,077 nm r Fe= 0,124 nm
Có thể hoà tan vào mạng tinh thể của sắt dưới dạngxen
kẽ, song haikiểu mạng tinh thể của sắt có khả năng hoà tan
rất khác nhau
+ Mạng lập phương tâm khối – Fe- ,Fe-
Số lỗ hổng nhiều nhưngr lhr ctuy nhiên Carbonvẫn hoà
tan vào Fe- (tại biên giới hạt và sô lệch mạng)
Thực tế ở 727C Carbon hoà tan được 0,02% vào Fe-
ở 1499C Carbon hoà tan được 0,1% vào Fe-
a Tạo thành dung dịch rắn của Carbon trong sắt
4.4 GIẢN ĐỒ TRẠNG THÁI SẮT - CARBON
55
+ Mạng lập phương tâm mặt – Fe
Số lỗ hổng ít nhưngr lhr c nguyên tử Carbon chui vào lỗ hổng dễ dàng và gây sô lệch mạng
Thực tế ở 727C lượng Carbon có thể hoà tan tới 0,76%
(~0,8%) trong Fe-
Như vậy kiểu mạng lập phương tâm mặt có khả năng hoà tan lượng Carbon nhiều hơn kiểu mạng lập phương tâm khối.
4.4 GIẢN ĐỒ TRẠNG THÁI SẮT - CARBON
56
b Tạo thành cácbít sắt
+ Fe3C - 6,67%C;
+ Fe2C - 9,67%;
+ FeC - 16,67%
Thực tế các hợp kim Fe - C chỉ dùng với lượng Carbonkhông
vượt quá 5%, nên chỉ gặp hợp chất hoá học của Fe3C –
Xêmentit:
+ Fe 3 C là loại pha xen kẽ có kiểu mạng phức tạp, nhiệt độ
chảy khoảng 1600C rất cứng và giòn;
+ Fe 3 C là pha không ổn định, ở nhiệt độ cao nó phân tích
thành sắt và graphit.
c Tạo thành hỗn hợp cơ học
Hỗn hợp cơ học của hệ hợp kim Fe - C gồmcùng tinhvà
cùng tích Làhỗn hợp cơ học của dung dịch rắn và Xêmentit
4.4 GIẢN ĐỒ TRẠNG THÁI SẮT - CARBON
57
4.4.3 Dạng của giản đồ
Giản đồ trạng thái Fe - C là hai nguyên Fe và C
0,7 6
4.4 GIẢN ĐỒ TRẠNG THÁI SẮT - CARBON
58
-ABCDlà đường lỏng;
-AHJECFlà đường
đặc;
-ECFlà đường cùng
tinh;
- Clà điểm cùng tinh;
-PSKlà đường cùng
tích;
- Slà điểm cùng tích;
-ES -Giới hạn hoà tan
C trong Fe;
-PQ -Giới hạn hoà
tan C trong Fe
a Giản đồ pha Fe – Fe 3 C
0,76
4.4 GIẢN ĐỒ TRẠNG THÁI SẮT - CARBON
59
A– 1539C – 0%C
B– 1499C – 0,5%C
C– 1147C – 4,3%C
D– 1600C – 6,67%C
E– 1147C – 2,14%C
F– 1147C – 6,67 %C
G– 911C – 0%C
H– 1499C – 0,1%C
J – 1499C – 0,16%C
K– 727C – 6,67%C
L– 0C – 6,67%C
N– 1392C – 0%C
P– 727C – 0,02%C
Q– 0C – 0,006%C
S– 727C – 0,76%C
0,76 4.4 GIẢN ĐỒ TRẠNG THÁI SẮT - CARBON
60