Hơn thế nữa, McDonald’s mong muốn đem đến cho khách hàng của mình những sản phẩm chất lượng nhất, với th i gian chờ i thấp nhất, với đờ đợ ộ tươi mới nhất và với chất lượng sản phẩm đồng
Trang 1BỘ THÔNG TIN VÀ TRUY N THÔNG Ề
- -
BÁO CÁO BÀI T P NHÓM Ậ
HỌC PHẦN: CÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN TRONG DOANH NGHIỆP
NỘI DUNG: NGHIÊN C U V H Ứ Ề Ệ THỐ NG THÔNG TIN C A MC Ủ
DONALD’S
Hà N ội – 2021
Trang 2I L i m u 3 ờ ở đầ
II Giới thiệu chung v ề McDonald’s: 4
III Giới thiệu v JIT: 4 ề a) Khái quát v h ề ệ thố ng: 4
1 Khái quát v h ề ệ thống 4
2 Các đặc điểm của hệ thống 5
b) Cơ chế ạt động c a HTTT JIT ho ủ 7
III- Ứng dụng JIT vào McDonald’s 8
a) Trong ki m soát t n khoể ồ 8
b) Trong quá trình s n xuả ất đáp ứng yêu cầ 8 u: c) Trong h ệ thống đả m b o chả ất lượng đến khách hàng 9
d) Trong quan h v i các nhà cung cệ ớ ấp 9
IV- L ợi ích JIT mang lại: 10
a) Doanh thu và giá cả 10
b) Chất lượng d ch vị ụ 11
c) Chiến lược kinh doanh, s n xuả ất 12
d) Chi phí 12
V- K ết Luậ n 13
Trang 3I Lời m ở đầu
Những nhu c u, mong mu n cầ ố ủa khách hàng ngày càng thay đổi nhanh chóng, người tiêu dùng ngày càng khó tính trong vi c mua sệ ắm Điều này l i càng ạ đúng với ngành kinh doanh dịch vụ bán lẻ đồ ăn nhanh Bên cạnh sự thay đổi hành
vi mua c a khách hàng, các doanh nghi p, các củ ệ ửa hàng bán đồ ăn nhanh còn phải
đối mặt v i tình trạng cạnh tranh gay gớ ắt Để ồn tại và ho t ạt động hiệu quả trong một thị trường đầy biến động, các doanh nghi p không nh ng ph i t o ra nh ng ệ ữ ả ạ ữ sản ph m vẩ ới chất lượng tốt nhất, đem lại giá trị cao nh t cho khách hàng mà còn ấ phải tìm mọi cách để ắ c t gi m chi phí s n xu t, kinh doanh nh m h giá bán và ả ả ấ ằ ạ
đảm bảo l i nhuận cho doanh nghiệp ợ
Điều này lại càng có ý nghĩa đố ới McDonald’s –i v m t doanh nghi p kinh ộ ệ doanh đồ ăn nhanh ạt động trên môi trườho ng quốc tế Với mục tiêu trở thành một chuỗi nhà hàng đồ ăn nhanh lớn nhất thế giới và thâm nhập sâu rộng vào từng quốc gia McDonald’s luôn tìm cách c t gi m m i chi phí không c n thi t, h n ch ắ ả ọ ầ ế ạ ế tối đa sự lãng phí trong việc sử dụng các nguồn tài nguyên Hơn thế nữa, McDonald’s mong muốn đem đến cho khách hàng của mình những sản phẩm chất lượng nhất, với th i gian chờ i thấp nhất, với đờ đợ ộ tươi mới nhất và với chất lượng sản phẩm đồng đều giữa các nhà hàng
Để thực hi n nh ng m c tiêu này, ệ ữ ụ McDonald’s đã áp dụng hệ thống thông tin Just in time vào quá trình ch bi n các s n phế ế ả ẩm đồ ăn nhanh Thự ếc t cho thấy việc s d ng h thông JIT là m t giử ụ ệ ộ ải pháp đúng đắn khi doanh thu toàn c u cầ ủa McDonald’s ngày càng tăng nhanh và khách hàng ngày càng hài lòng v i chớ ất lượng sản phẩm, dịch vụ của McDonald’s
Trang 4II Giới thiệu chung v Mề cDonald’s:
McDonald's là một tập đoàn kinh doanh hệ thống nhà hàng thức ăn nhanh với khoảng 38.000 nhà hàng tại 119 quốc gia phục vụ cho 43 triệu lượt khách mỗi ngày Đây là chuỗi nhà hàng thức ăn nhanh lớn nhất trên thế giới McDonald's có mặt tại Việt Nam từ năm 2014 với cửa hàng đầu tiên tại TP.HCM
Các sản phẩm của McDonald's: thức ăn nhanh như hamburger, khoai tây chiên, gà chiên, món tráng miệng, đồ ăn sáng, cà phê và các loại đồ uống không cồn
Lịch sử hình thành:
Nhà hàng McDonald’s đầu tiên được thành lập vào năm 1940 tại Mỹ b i hai ở anh em nhà McDonald Đến năm 1961, Ray Kroc mua lại toàn bộ bản quyền McDonald’s Với tài năng của Ray Kroc, McDonal’s đã trở thành một thương hiệu toàn c u ầ
Tầm nhìn:
“Tầm nhìn của McDonald’s là trở thành một nhà cung ứng thức ăn nhanh lớn nhất thế giới Trở thành phương tiện tốt nhất cung cấp chất lượng, dịch vụ, sự sạch s và giá tr tuy t hẽ ị ệ ảo để mang l i nạ ụ cười cho mọi khách hàng khi đến với t t cấ ả các nhà hàng trên toàn hệ thống McDonald’s.”
Sứ m nh: ệ
o Đối với đội ngũ lao động: McDonald’s là nhà tuyển dụng và sử dụng lao động tốt nhất
o Đối với khách hàng: McDonald’s cung cấp dịch vụ v i chớ ất lượng tuyệt hảo nhất, mang đến nh ng trữ ải nghi m thú vệ ị cho khách hàng
o Đối với McDonal’s: đạt được sự tăng trưởng lợi nhuận b n v ng b ng cách ề ữ ằ
mở rộng thương hiệu và phát huy th m nh cế ạ ủa hệ thống McDonald’s thông qua s i mự đổ ới liên tục và công ngh ệ
Hiện nay, McDonald's đang là chuỗi nhà hàng thức ăn nhanh lớn nhất trên thế giới Năm 2020 tổng doanh thu toàn cầu McDonald's thu được là 5,31 tỷ USD Trong quý 2/2021 con số này đã lên tới 5,9 tỷ USD
III Giới thiệu v JIT: ề
a) Khái quát v h ề ệ thố ng:
1 Khái quát v h ề ệ thống
JIT(dạng sơ khai) được áp dụng lần đầu tiên trong hệ thống dây chuyền lắp ráp xe của hãng ô tô Ford Sau này, hãng ô tô Toyota (Nhật Bản) đã hoàn thiện phương pháp trên và nâng lên thành lý thuyết Just In Time, phát huy ưu điểm và kh c phắ ục nhược điểm của hệ th ng ở th i kì trước đó ố ờ
Trang 5Just In Time là m t hình th c qu n lý d a trên s c i ti n không ng ng và giộ ứ ả ự ự ả ế ừ ảm thiểu tối đa sự lãng phí trong t t c b ph n công ty Hay hi u mấ ả ộ ậ ể ột cách đơn giản là “ Đúng sản phẩm – với đúng số lượng tại đúng nơi – vào đúng thời điểm cần thi t” – ế
2 Các đặc điểm của hệ thống
a, Mức độ ả s n xuất đều và c nh ố đị
Mỗi hệ thống s n xuả ất JIT đòi hỏi m t dòng s n phộ ả ẩm đồng nhất đi qua hệ thống thì các hoạt động khác nhau s thích ng vẽ ứ ới nhau để nguyên v t li u và ậ ệ sản phẩm được chuy n t nhà cung cể ừ ấp đến đầu ra cu i cùng ố
Mỗi thao tác được phối hợp cẩn thận và có lịch trình sản xuất cố định trong một khoảng thời gian để có th ể thiết lập các lịch mua hàng và s n xu ả ất
b, T n kho th p ồ ấ
Đây là một trong những dấu hiệu để nhận biết hệ thống JIT Lượng tồn kho bao gồm các chi ti t và nguyên v t liế ậ ệu được mua, s n ph m d dang và thành phả ẩ ở ẩm chưa tiêu thụ Các l i ích có t n kho th p là: ợ ồ ấ
Tiết ki m không gian và chi phí do không phệ ải ứ đọng v n trong các s n phố ả ẩm tồn kho
Phương pháp JIT làm giảm dần lượng tồn kho, giúp những nhà quản lý dễ dàng phát hi n nhệ ững phát sinh để đưa ra các giải pháp khắc ph c sụ ự ố hát sinh đó c p
c, Kích thước lô hàng nhỏ
Các l i ích: ợ
Giảm chi phí lưu kho và tiết kiệm diện tích kho bãi
Hạn ch vi c c n tr không gian tế ệ ả ở ại nơi làm việc
Dễ ki m tra chể ất lượng và chi phí sửa chữa khi có sai sót th p ấ
d, Lắp đặt nhanh, chi phí th p ấ
Các công nhân được đào tạo, hu n luyấ ện riêng cho từng công việc, sử d ng công ụ
cụ, thiết bị được tiêu chuẩn hóa, đa năng Với nh ng thao tác có tính l p lữ ặ ại người ta
có thể s d ng nhóm công ngh gi m chi phí và th i gian lử ụ ệ để ả ờ ắp đặt
e, B ố trí m ặt bằ ng h p lý ợ
Bố trí m t b ng d a trên nhu c u v s n ph m Các thiặ ằ ự ầ ề ả ẩ ết bị, máy móc được sắp xếp
để điều khiển những dòng sản phẩm giống nhau, có nhu cầu lắp ráp hay xử lý giống nhau
Trang 6f, S ửa ch a và bữ ảo trì định k ỳ
Do hệ thống JIT có r t ít hàng t n kho nên khi thi t bấ ồ ế ị hư hỏng có th gây ra nhiể ều rắc rối Để ả gi m thi u h ng hóc, các doanh nghi p ph i bể ỏ ệ ả ảo trì định kỳ, đảm b o duy ả trì thi t b hoế ị ạt động t t nh t và k p th i thay thố ấ ị ờ ế thiế ịt b có d u hi u h ng Ngoài ra ấ ệ ỏ doanh nghiệp cũng cần ph i có các chi ti t d phòng và hu n luyả ế ự ấ ện đội ngũ công nhân kịp th i khờ ắc phục nh ng s cữ ự ố thiết b hị ỏng đột xu t ấ
g, Công nhân đa năng
Công nhân được huấn luyện để có thể điều khiển tất cả những công việc(từ điều khiển quy trình s n xu t, vả ấ ận hành máy móc đến s a lử ỗi cơ bản), có thay th v trí làm ế ị việc để đảm bảo quy trình sản xuất luôn xuyên suốt Kiểm soát chất lượng công việc của chính mình và của nh ng công nhân ữ ở khâu trước họ
h, Đảm bảo chất lượng, lựa chọn nhà cung cấp tin cậy
Các khâu trong dây chuy n s n xuề ả ất đều phải được chu n hóa và ki m soát chẩ ể ất lượng chặt chẽ Lựa chọn nhà cung cấp tin cậy, yêu c u hầ ọ đảm b o chả ất lượng hàng hóa cho mình và đảm bảo thời điểm giao hàng tương đối chính xác Thường xuyên đào tạo nâng cao tay ngh cho công nhân, giúp cho công nhân có tinh th n trách nhi m v ề ầ ệ ề chất lượng sản phẩm họ tạo ra
i, H ệ thống “kéo” và “đẩy”
Thuật ngữ “kéo” và “đẩy” dùng để mô t hai hả ệ thống khác nhau nh m chuyằ ển dịch công việc thông qua quá trình s n xuả ất
Hệ thống đẩy: Khi công việc kết thúc tại một khâu, sản phẩm đầu ra được đẩy tới khâu kế tiếp, ở khâu cu i cùng s n phố ả ẩm được đẩy vào kho thành phẩm
Hệ thống kéo: kiểm soát sự chuyển dời của công việc tùy thuộc vào hoạt động
đi kèm theo, mỗi khâu công việc sẽ kéo sản phẩm từ khâu phía trước nếu cần
Đầu ra của hoạt động sau cùng được kéo bởi nhu cầu khách hàng hoặc b i l ch ở ị trình sản xu t chính ấ
k, Gi ải quy t v ế ấn đề nhanh chóng và cả ến liên t c i ti ụ
Để giảm thiểu xảy ra sự c nhiều doanh nghiố ệp đã sử ụng hệ thống đèn báo d hiệu Mỗi khâu được trang bị m t bộ ộ 3 bóng đèn(đèn xanh: mọi vi c trôi ch y; ệ ả vàng: có nhân viên sa sút c n ch n chầ ấ ỉnh; đỏ ự ố: s c nghiêm tr ng c n khọ ầ ắc phục) giúp người khác trong hệ thống phát hiện sự cố và cho phép công nhân hoặc quản đốc kịp thời khắc ph c sụ ự ố đã xả c y ra
Trang 7 Một trong nh ng vữ ấn đề cơ bán của phương pháp JIT là sự ả c i ti n liên tế ục trong hệ thống như: giảm lượng t n kho, gi m chi phí lồ ả ắp đặt, gi m th i gian ả ờ sản xu t, c i ti n chấ ả ế ất lượng, tăng năng suất và nâng cao hi u qu s n xu t ệ ả ả ấ Ngày nay h u h t các doanh nghi p áp dầ ế ệ ụng JIT đều mang tính định hướng khách hàng vì các đơn hàng tạo ra chu trình sản xuất cho nhà máy Hay nói cách khác là sản xu t theo nhu cấ ầu, đơn đặt hàng c a khách hàng ủ
b, Cơ chế hoạt độ ng c ủa HTTT JIT
- Thiết lập các quy trình đảm bảo sự thống nh t liên t c ấ ụ
Đảm bảo nguồn nguyên liệu luôn sẵn sàng cho việc chế biến ngay khi có đơn đặt hàng
Hoạt động sản xuất của Mac Donald’s dựa trên các đơn đặt hàng Mac Donald’s
sẽ không n u nấ ếu như không có các đơn đặt hàng cụ thể
Ngay khi có đơn đặt hàng, màn hình tại hệ thống bếp sẽ hiển thị các yêu cầu của các đơn đặt hàng, nhân viên bếp sẽ quan sát và chế biến đúng, đủ theo yêu cầu
Các công đoạn thực hiện liên tiếp và theo quy trình th ng nhố ất, đảm b o s - ả ự nhanh chóng, chất lượng
- Sử d ng hụ ệ thố ng kéo
Mỗi khâu chu n bẩ ị nhi u ề loại thành ph n làm bánh khác nhau, s n sàng n u khi ầ ẵ ấ
có đơn hàng
Khi có đơn đặt hàng, bộ phận bếp sẽ ch biến thành thành phẩm theo yêu cầu ế của khách hàng
Thành phẩm cuối cùng được giao đến tay khách hàng
Đáp ứng khách hàng nhanh nhất có thể và chỉ làm khi có đơn hàng để ối thiểu hóa t hàng t n kho ồ
Các yếu tố đầu vào:
Các nguyên li u (H p tác v i các nhà cung c p nguyên liệ ợ ớ ấ ệu đầu vào ở địa phương, đảm bảo chất lượng, đạt tiêu chuẩn mà McDonald’s đã đềra)
Lao động (Nhân viên của McDonald’s được đào tạo, trang bị đầy đủ các kỹ năng cần thiết đảm bảo có thể vận hành và quản lý trang thiết bị nhà hàng, có tinh thần t p th và giao ti p hi u quậ ể ế ệ ả đảm bảo có th x lý các s cể ử ự ố đột xuất)
Trang thi t b hiế ị ện đạ McDonald’s sử ụi ( d ng hệ thống máy móc thi t b hi n ế ị ệ đại như máy tính tiền cảm ứng (POS), màn hình hiển thị món ăn trong nhà bếp,… điều này đã giúp giảm thời gian chờ đợi của khách hàng)
Các đơn hàng (Các đơn đặt hàng được gửi đến hệ thống bếp để chế biến theo yêu c u c a khách hàng) ầ ủ
Quá trình sản xuất:
Trang 8Việc s n xuả ất được tiêu chuẩn hóa theo các quy trình đã được thi t k sế ế ẵn để đưa các y u tế ố đầu vào thành k t quế ả đầu ra.(Ví d : quy trình làm burger sụ ẽ được làm tuần
tự theo các bước: nư ng bánh, quét phô mai, hâm thớ ịt, làm nước sốt, rau, đóng gói)
Kết quả đầu ra:
Sản ph m (Các s n phẩ ả ẩm đáp ứng nhu c u cầ ủa khách hàng ví dụ như: burger bò,burger đặc biệt, gà rán, cơm, đồ uống…)
III- Ứng dụng JIT vào McDonald’s
a) Trong ki m soát t n kho ể ồ
Với nh ng nguyên li u d h ng, nguyên liữ ệ ễ ỏ ệu tươi sống được cung cấp JIT để đưa vào s n ph m, và s n phả ẩ ả ẩm được hoàn thành JIT khi ph c v khách hàng Hụ ụ ệ thống JIT đảm bảo lượng nguyên v t liậ ệu luôn luôn được đảm b o k p thả ị ời và đúng lúc mà McDonald’s không cần đặt một đơn hàng quá lớn để ồi m r ất thêm chi phí lưu kho, bảo quản…
Vì McDonald’s kinh doanh trong lĩnh vực thức ăn nhanh, thuộc về thực ph m nên ẩ việc đảm bảo an toàn thực phẩm cho người sử dụng là yếu tố cực kỳ quan tr ng Mọ ỗi năm McDonald’s ít nhất 2 lần rà soát, bổ sung và hoàn thiện những tiêu chuẩn chất lượng đối với từng loại nguyên v t liậ ệu đầu vào Ho c trong công tác b o qu n nguyên ặ ả ả vật li u: th t, rau, khoai tây, sệ ị ữa….thì chuỗi giữ mát và đông lạnh luôn được các kỹ sư của McDonald’s nghiên cứu và cải thiện nhằm nâng cao chất lượng bảo quản nguyên vật liệu tươi và không m t ch t t lúc thu hoấ ấ ừ ạch cho đến bán thành ph m cho khách ẩ hàng
b) Trong quá trình s n xuả ất đáp ứng yêu c u: ầ
Trước kia, McDonald’s thường chế biến thực phẩm trước và giữ ấm trong tủ kính chiếu đèn Nếu bánh không bán được thì sẽ đem vứt bỏ vì không thể để bánh cũ bán
Trang 9cho khách được Ngày nay, McDonald’s không sản xuất bánh trước nữa mà chỉ sản xuất theo từng đơn hàng cụ thể ủ c a Khách hàng và giao hàng ngay, ví d : khách hàng ụ yêu c u 1 bánh hamburger có ba ầ miếng thịt và không để xà lách thì nhân viên làm bánh sẽ làm theo đúng như yêu cầu c a khách Tuy là s n xuủ ả ất theo đơn hàng và giao hàng ngày nhưng thời gian vẫn nhanh chóng chứ không để khách hàng chờ đợi lâu vì mọi nguyên li u c n cho 1 chiệ ầ ếc bánh đã được chu n bẩ ị sẵn sàng như thịt bò được ch ế biến sẵn, xá lách rửa s ch giạ ữ trong tủ mát, phomai được chu n b sẩ ị ẵn… Thời gian bắt đầu và kết thúc (lead time) việc sản xuất một chiếc bánh giảm thiểu nhanh chóng nhờ những nguyên li u c n thiệ ầ ết để ả s n xuất đã được dự trữ ẵ s n trong t Nhà cung củ ấp nguyên v t liậ ệu đã có sẵn trong nhà hàng nên công ty có thể chủ động th i gian sờ ản xuất bánh b t cấ ứ khi nào khách đến đặt hàng
Luồng “hàng hóa” lưu hành trong quá trình sản xuất và phân phối được lập chi tiết cho từng bước sao cho công đoạn ti p theo th c hiế ự ện được ngay sau khi công đoạn trước hoàn thành Không có nhân công hay thiết b nào phị ải đợ ản phi s ẩm đầu vào Mỗi công đoạn chỉ làm một số lượng sản phẩm / bán thành phẩm đúng bằng số lượng
mà công đoạn sản xuất tiếp theo cần tới Người công nhân ở qui trình tiếp theo chính
là khách hàng của qui trình trước đó Họ có trách nhi m ki m tra, nghi m thu bán sệ ể ệ ản phẩm được chuyển đến trước khi thực hiện công việc của mình Sản phẩm không đạt yêu c u s bầ ẽ ị loại b ra kh i dây chuy n và báo cho toàn hỏ ỏ ề ệ thống để điều ch nh k ỉ ế hoạch kịp thời
Khách hàng luôn có th nhể ận được nh ng gì mình yêu c u Hữ ầ ệ thống giúp nhà quản lý mới có thể đặt hàng được chính xác ngay t lừ ần đầu
Các nhà qu n lý ti t kiả ế ệm được nhi u thề ời gian đặt hàng vì hệ thống t tính toán ự Giảm chi phí cho các lần gia tăng nhu cầu kh n c p ẩ ấ
Việc gi m thi u lãng phí giúp gi m giá thành s n ph m, cùng v i m c t n kho tả ể ả ả ẩ ớ ứ ồ ối
ưu giúp đảm bảo doanh số và sản phẩm luôn tươi nhất
Giúp McDonald’s đảm bảo về tiêu chu n: Ch t lượẩ ấ ng, D ch vụ và S ch sẽ ị ạ
c) Trong h ệ thống đảm bả o chất lượng đến khách hàng
- Hệ thống công nhân, nhân viên của McDonald luôn được khuy n khích bày t ế ỏ quan điểm, đặt câu hỏi về vấn đề công việc để người quản lý luôn có thêm thông tin v viề ệc thay đổi sao cho phù hợp và đem lại tr i nghi m t t nh t cho khách ả ệ ố ấ hàng
- Các ch s v nhân viên, gi làm, ch s bỉ ố ề ờ ỉ ố ản hàng, luôn được c p nh t liên tậ ậ ục
để người quản lý luôn nắm rõ được tình hình kinh doanh của cửa hàng
d) Trong quan h v i các nhà cung cệ ớ ấp
- McDonald hỗ trợ các nhà cung c p v kấ ề ỹ thu t nông nghi p, công ngh m i nhậ ệ ệ ớ ất trong công tác reo trồng, b o qu n và ki m tra chả ả ể ất lượng
Trang 10- Họ luôn đảm bảo về nguyên vật liệu phù hợp với lượng khách hàng Điều này khiến cho vi c mua nguyên liệ ệu luôn đạt ở m c cân b ng, không mua quá nhi u ứ ằ ề rồi để bảo quàn, cũng không mua quá ít để lúc c n thì không có ầ
Vì họ đã cung cấp các điều kiện trước nên khi các nhà cung cấp đưa thực phẩm đến thì luôn trong trạng thái hoàn hảo đối vs Mcdonald và họ sẽ không tốn quá nhiều thời gian, kho bãi, tiền đầu tư, tránh lãng phí nguyên vật liệu
IV- Lợi ích JIT mang lại:
a) Doanh thu và giá c ả
Doanh thu c ủa McDonald’s từ cuối năm 2005 đế n 2011 (sau khi dùng JIT)
- Có thể thấy r ng doanh thu luôn trong chiằ ều hướng tăng theo như bài báo đánh giá v m ng th c ph m c a McDonald thì m ng này v n luôn giề ả ự ẩ ủ ’s ở ả ẫ ữ được chất lượng và đà tăng trưởng đều
- Về giá c thì burger c a Mcdonaldả ủ ’s được cho là r v i thẻ ớ ị trường nước ngoài (đặc bi t là M ) giá rệ ỹ ẻ như vậy ph n l n là do khâu sản xuất sử dụng JIT đã loại ầ ớ
bỏ được nhiều công đoạn thừa
Họ loại b m t trong nh ng thi t bỏ ộ ữ ế ị thường thấy ở các cửa hàng đồ ăn nhanh (máy hâm nóng đồ ăn) Trước khi sử dụng JIT hầu như các loại bánh, sandwich của họ thường được làm trước và bảo quản nhiệt trong một thiết bị làm nóng đồ ăn Điều này dẫn đến những bất lợi:
Khách hàng không th c sự ự được s dử ụng đồ ăn mới làm, không th c s cự ự ảm nhận được vị ngon của đồ ăn (vì đồ ăn ngon nhất thường là ngay sau khi chế biến) m⇒ ất hương vị
Những chiếc bánh hay đồ ăn không được ph c v thì s mãi trong tụ ụ ẽ ở ủ và cuối ngày nếu không được tiêu th thì s ụ ẽ trở thành đồ ỏ đi ⇒ ạ b t o thêm rác th i ả
Tất cả đều dẫn đến vi c mệ ất đi một ngu n thu nh p c a c a hàng: m t khách, t n ti n ồ ậ ủ ử ấ ố ề điện, tiền nguyên vật liệu,