Phân công, phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trên địa bàn huyện Tuy Phước thực hiện chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông thôn .... Công tác kiểm tra, thanh tra việc thực hiện
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn “Chính sách giải quyết việc làm cho
lao động nông thôn trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định” là công
trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Hoàng Phong
Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực, được trích dẫn trong quá trình nghiên cứu và ghi rõ nguồn gốc Những kết luận khoa học của luận văn tốt nghiệp chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan trên
Bình Định, ngày tháng năm 2022
Học viên
Nguyễn Thị Bảy
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể và cá nhân Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Hoàng Phong, người trực tiếp hướng dẫn; đã hết lòng tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới toàn thể các thầy,
cô giáo của Trường Đại học Quy Nhơn, những người đã giảng dạy, chia sẻ cùng tôi những khó khăn, động viên và khích lệ tôi trong học tập, nghiên cứu
để hoàn thành luận văn này Tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập
và thực hiện luận văn
Trong quá trình thực hiện đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót, Kính mong nhận được sự góp ý, nhận xét của quý thầy cô để luận văn được hoàn thiện hơn Kính chúc quý thầy (cô) luôn vui vẻ, hạnh phúc, sức khỏe dồi dào và thành công
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Tổng quan nghiên cứu đề tài 2
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 5
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 6
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn 6
7 Kết cấu luận văn 7
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN 8
1.1 Cơ sở lí luận về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn 8
1.1.1 Một số khái niệm và đặc điểm lao động nông thôn 8
1.1.2 Nội dung và ý nghĩa giải quyết việc làm cho lao động nông thôn 10
1.2 Cơ sở lí luận về chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông thôn 14 1.2.1 Khái niệm và vai trò chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông thôn 14
1.2.2 Những chính sách và nhân tố ảnh hưởng đến giải quyết việc làm cho lao động nông thôn 16
1.2.3 Những nội dung thực thi chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn cấp huyện 21 1.3 Kinh nghiệm của một số địa phương về chính sách giải quyết việc làm
Trang 5cho lao động nông thôn và bài học kinh nghiệm cho huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định 25 1.3.1 Kinh nghiệm của một số địa phương về chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông thôn 25 1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định về thực thi chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông thôn 29 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 30 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TUY PHƯỚC, TỈNH BÌNH ĐỊNH 31 2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định 31 2.1.1 Điều kiện tự nhiên của huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định 31 2.1.2 Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định 32 2.2 Tổng quan kết quả chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định giai đoạn 2016-2020 39 2.2.1 Chính sách hướng nghiệp, giới thiệu việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định 39 2.2.2 Chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định 40 2.2.3 Chính sách phát triển sản xuất, tạo việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định 41 2.2.4 Chính sách hỗ trợ xuất khẩu cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định 43 2.2.5 Chính sách tín dụng ưu đãi để tạo việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định 43
Trang 62.3 Thực trạng thực thi chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định giai đoạn 2016-2020 44 2.3.1 Công tác xây dựng kế hoạch triển khai thực thi chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định 44 2.3.2 Công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cấp
ủy Đảng, chính quyền và người dân về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn 45 2.3.3 Phân công, phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trên địa bàn huyện Tuy Phước thực hiện chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông thôn 47 2.3.4 Công tác duy trì và điều chỉnh chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định 49 2.3.5 Công tác kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định 50 2.4 Đánh giá chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định 51 2.4.1 Những kết quả đạt được và nguyên nhân kết quả đạt được của chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định 51 2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân hạn chế của chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định 53 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 56 CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TUY PHƯỚC, TỈNH BÌNH ĐỊNH 57 3.1 Mục tiêu và phương hướng hoàn thiện chính sách giải quyết việc làm
Trang 7cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định 57
3.1.1 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định 57
3.1.2 Phương hướng hoàn thiện chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định 59
3.2 Cơ sở pháp lý để hoàn thiện chính giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2025 60
3.3 Một số giải pháp hoàn thiện chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2025 61
3.3.1 Đẩy mạnh phân công, phối hợp giữa các cơ quan thực thi chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định 61
3.3.2 Đẩy mạnh phát triển sản xuất tạo việc làm cho người lao động nông thôn trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định 64
3.3.3 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền và tư vấn, hướng nghiệp cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định 68
3.3.4 Tổ chức thực hiện hiệu quả các chính sách tín dụng ưu đãi tạo việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định 68
3.3.5 Các giải pháp hỗ trợ khác 69
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
1 Kết luận 76
2 Kiến nghị 76 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊNH GIÁO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (BẢN SAO)
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của Việt Nam năm 2020 15 Bảng 2.1 Lao động và nhân khẩu của huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định
giai đoạn 2017 – 2020 34 Bảng 2.2 Lực lượng lao động phân theo trình độ văn hoá của huyện Tuy
Phước, tỉnh Bình Định giai đôạn 2017-2020 35 Bảng 2.3 Lực lượng lao động phân theo trình độ chuyên môn kỹ thuật của
huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định 36 Bảng 2.4 Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế của huyện Tuy
Phước, tỉnh Bình Định 37 Bảng 2.5 Tình trạng thất nghiệp của huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định giai
đoạn 2017 - 2020 37 Bảng 2.6 Số người thất nghiệp phân theo nhóm tuổi, trình độ học vấn và
trình độ chuyên môn kỹ thuật giai đoạn 2017-2020 38 Bảng 2.7 Tổng hợp kết quả thực hiện công tác đào tạo nghề cho lao động
nông thôn giai đoạn 2016-2020 40
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Dân số thành thị và nông thôn ở Việt Nam năm 2020 13
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu ngành kinh tế của huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định năm 2020 33
Sơ đồ 2.2 Số lượng lao động nông thôn được ĐTN trên địa bàn huyện Tuy
Phước, tỉnh Bình Định giai đoạn 2016-2020 [28] 51
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Mỗi năm Việt Nam có khoảng gần 1 triệu người bước vào độ tuổi lao động, đây là một lợi thế cạnh tranh quan trọng của Việt Nam trong việc thu hút đầu tư nước ngoài góp phần phát triển KT-XH Sự khủng hoảng kinh tế
do đại dịch Covid-19 và chất lượng lao động hạn chế đã gây ra tình trạng thất nghiệp trên diện rộng, làm ảnh hưởng đến cuộc sống, thu nhập và sự phát triển của xã hội Việt Nam là một đất nước có khoảng 70% dân số sinh sống ở nông thôn, lao động ở nông thôn cũng chiếm gần 70% lực lượng lao động của
cả nước Hội nhập kinh tế quốc tế vừa là cơ hội nhưng đồng thời cũng là thách thức đối với lao động KVNT ở nước ta huyện nay
Nhận thức rõ tầm quan trọng của vấn đề này, Đảng và Nhà nước đã đề ra nhiều chủ trương, đường lối, chính sách thiết thực nhằm GQVL cho LĐNT, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực chuyển đổi cơ cấu lao động, đáp ứng yêu cầu của quá trình CNH, HĐH, tạo nhiều việc làm cho người lao động, góp phần tăng thu nhập và cải thiện đời sống của nhân dân, xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII khẳng
định:“Chuyển dịch cơ cấu lao động phù hợp với cơ cấu kinh tế, nâng cao tỷ
trọng lao động trong khu vực chính thức, tập trung GQVL cho lao động khu vực phi chính thức, đặc biệt là lao động nông nghiệp chuyển đổi ngành nghề”
Huyện Tuy Phước là huyện đồng bằng lớn ở phía nam tỉnh Bình Định,
có diện tích 219,9 km2, dân số 180.300 người Về địa hình, phía bắc và tây bắc Tuy Phước giáp huyện Phù Cát, An Nhơn; Đông giáp biển; nam giáp TP Quy Nhơn; Tây giáp huyện Vân Canh Hiện nay Tuy Phước có 11 xã và 02 thị trấn, nằm bên đầm Thị Nại; có sông Kôn, sông Hà Thanh chảy qua; có quốc lộ 1A, QL 19, đường sắt Bắc-Nam chạy ngang qua Địa hình Tuy Phước chia thành 3 khu vực rõ rệt: các xã phía Tây Nam (gồm Phước Thành, Phước An) có tiềm năng rất lớn về phát triển các ngành lâm nghiệp, song chưa được khai thác hết; các xã khu Đông (Phước Hòa, Phước Thắng, Phước Thuận, Phước Sơn) với thế mạnh về cây lúa và thủy sản, là khu vực đầy tiềm năng kinh tế của huyện; và các xã còn lại là vùng chuyên canh cây lúa
Trang 12Phần lớn lao động của huyện Tuy Phước tập trung ở KVNT, chính vì vậy thực hiện chính sách GQVL cho LĐNT là vấn đề hàng đầu cần chú trọng giải quyết nhằm tạo ra việc làm, tăng thu nhập cho người dân góp phần phát triển KT-XH toàn huyện Được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Huyện ủy, HĐND, UBND huyện, sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa được các cơ quan, ban ngành, hội đoàn thể của huyện và UBND các xã, thị trấn nên việc thực hiện chính sách GQVL cho LĐNT trên địa bàn huyện hàng năm luôn đạt chỉ tiêu tỉnh giao
Tuy nhiên, việc thực hiện chính sách GQVL cho LĐNT của huyện còn nhiều hạn chế như cấp ủy, chính quyền một số địa phương vẫn chưa chủ động, tích cực trong việc lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch ĐTN cho LĐNT, chưa làm tốt công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục định hướng về ĐTN và học nghề Nhận thức của người lao động về học nghề còn hạn chế, muốn học các lớp đào tạo ngắn hạn, tâm lý muốn được lao động có thu nhập ngay, chưa coi trọng việc học nghề; đôi lúc trong quá trình dạy nghề, các đơn vị dạy nghề phải bố trí thời gian phù hợp cho người lao động, khi sắp xếp được công việc gia đình Sau khi học nghề, rất ít người vay vốn đầu tư sản xuất, kinh doanh Chất lượng ĐTN ở một số nghề còn thấp chưa đáp ứng được yêu cầu của TTLĐ và chuyển đổi cơ cấu ngành nghề đào tạo tại địa phương…
Chính vì vậy nghiên cứu thực hiện chính sách GQVL cho LĐNT ở huyện Tuy Phước có ý nghĩa rất quan trọng nhằm đánh giá khả năng thực thi chính sách của chính quyền huyện Tuy Phước, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện và áp dụng có hiệu quả các chính sách GQVL cho LĐNT Do đó, tác
giả chọn đề tài “Chính sách GQVL cho LĐNT trên địa bàn huyện Tuy Phước,
tỉnh Bình Định” làm luận văn thạc sỹ nhằm mục đích mong muốn góp phần
hoàn thiện chính sách GQVL cho LĐNT của địa phương
2 Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chính sách GQVL cho lao động đặc biệt LĐNT là vấn đề có tính cấp thiết cao nên trong những năm qua có nhiều công trình khoa học nghiên cứu xung quanh vấn đề này Cụ thể:
Trần Thị Minh Ngọc và Lê Thị Quế (2010) trong cuốn sách tham khảo
Trang 13“Việc làm của nông dân trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa vùng
đồng bằng sông Hồng đến 2010”, NXB Chính trị Quốc gia, đã phản ánh tình
hình việc làm của nông dân tại vùng đồng bằng Sông Hồng trong tiến trình CNH, HĐH đất nước Cuốn sách đã chỉ ra những lợi thế của khu vực đồng bằng Sông Hồng cũng như những thuận lợi cho nông dân về phát triển chăn nuôi, trồng trọt và những mô hình làm giàu cho nhà nông Bên cạnh đó, tác giả cũng đưa ra những bất cập, hạn chế còn tồn tại cũng như một số phương hướng giải quyết trong thời gian tới, nhằm giảm tỷ lệ đói nghèo và vấn nạn thất nghiệp cho nông dân tại đồng bằng Sông Hồng [13]
Nguyễn Thị Hải Vân (2012), “Tác động của đô thị hóa đối với lao động
việc làm ở nông thôn ngoại thành Hà Nội”, Luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện
Khoa học xã hội - Viện Khoa học xã hội Việt Nam, đã tiến hành nghiên cứu
cơ sở lý luận và thực tiễn về tác động của quá trình đô thị hóa tới lao động và việc làm nông thôn nói chung, phân tích và đánh giá thực trạng tác động của
đô thị hóa tới lao động và việc làm nông thôn ngoại thành Hà Nội nói riêng Trên cơ sở đó, luận án đã đề ra các giải pháp cơ bản cho vấn đề này [33]
Nguyễn Thị Kim Hồng (2013), “Nghiên cứu một số giải pháp GQVL
cho LĐNT huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội”, Luận văn Thạc sĩ Trường
Đại học Nông nghiệp, Hà Nội, đã trình bày cơ sở lý luận về giải quyết việc làm và đưa ra những kinh nghiệm GQVL của một số quốc gia trên thế giới cũng như một vài địa phương ở Việt Nam Tác giả đã tiến hành nghiên cứu thực nghiệm bằng phương pháp điều tra, phỏng vấn tại 3 xã trên địa bàn huyện, từ đó đề xuất các phương hướng GQVL cho lao động địa phương [9]
Ngô Thị Dung (2015), “GQVL cho LĐNT ở huyện Đông Anh, Thành phố
Hà Nội”, Luận văn Thạc sĩ quản lý kinh tế, Trường Đại học kinh tế, Đại học
Quốc gia Hà Nội,đã làm rõ về mặt lý luận và thực tiễn của vấn đề việc làm và GQVL, tập trung phân tích và đánh giá thực trạng việc làm, giải quyết việc làm cho LĐNT ở huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội giai đoạn 2010-2014,
từ đó đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết có hiệu quả việc làm cho LĐNT trên địa bàn huyện [5]
Nguyễn Thị Hoài Sơn, “Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở tỉnh Nghệ An”, Luận văn Thạc sĩ Quản lý Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế -
Trang 14Đại học Quốc gia Hà Nội, đã chỉ ra những hạn chế trong việc GQVL cho LĐNT ở tỉnh Nghệ An như: Tình trạng không có việc làm và thiếu việc làm ở nông thôn rất lớn; cơ cấu lao động ở nông thôn còn mất cân đối; thiếu lao động có chuyên môn nghề nghiệp, thừa lao động phổ thông; thiếu công nhân
kỹ thuật, thừa lao động có trình độ cao đẳng trở lên Để góp phần giải quyết việc làm cho LĐNT ở Nghệ An một cách hiệu quả hơn, luận văn đã đề xuất hàng loạt các giải pháp đồng bộ, trong đó cần tập trung một số giải pháp chủ yếu như: Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hoàn thiện cơ cấu lao động ở nông thôn; phát triển và đa dạng hoá các loại hình tổ chức SXKD, tạo việc làm cho LĐNT; khuyến khích người lao động tự tạo việc làm; giải quyết việc làm cho người LĐNT qua nâng cao hiệu quả chương trình xúc tiến việc làm; gắn hoạt động đào tạo nghề với nhu cầu sử dụng lao động trong nền kinh tế; hoàn thiện chính sách và đổi mới lãnh đạo quản lý về lĩnh vực GQVL [19]
Nguyễn Thị Thu Trà (2017), “Giải quyết việc làm ở Việt Nam trong bối
cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức”, Luận
án Tiến sĩ Kinh tế Chính trị, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà
trong điều kiện CNH, HĐH gắn với bối cảnh phát triển kinh tế tri thức Trên
cơ sở đó, luận án đã phân tích thực trạng GQVL ở Việt Nam trong bối cảnh CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức, chỉ ra những vấn đề nổi lên cần giải quyết cũng như nguyên nhân của chúng Cuối cùng, Luận án đã đề xuất một số quan điểm, định hướng và giải pháp nhằm thúc đẩy quá trình giải quyết vấn đề việc làm phù hợp với điều kiện ở Việt Nam trong bối cảnh CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức [23]
Bùi Thị Thu Hiền (2018), “Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
trên địa bàn huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ”, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế,
về GQVL, từ đó đi sâu nghiên cứu thực trạng việc làm thông qua các tiêu chí đánh giá và nội dung GQVL; chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức về vấn đề việc làm cho LĐNT của Huyện Lâm Thao Trên cơ sở lý luận
và thực trạng đã phân tích, luận văn đã đề xuất một số giải pháp cơ bản có tính khả thi về GQVL cho LĐNT Huyện Lâm Thao [7]
Trang 15Nguyễn Thị Thảo (2020), “Đào tạo nghề và giải quyết việc làm ở các
làng nghề huyện Đan Phượng (Nghiên cứu trường hợp xã Liên Hà, xã Liên Trung)”, Luận văn thạc sĩ Khoa học quản lý, Trường Đại học Khoa học Xã
hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội, đã khái quát cơ sở lý luận chung
về đào tạo nghề, GQVL cho LĐNT Trên cơ sở đánh giá thực trạng kết quả đào tạo nghề, GQVL cũng như những hạn chế cần khắc phục trong thời gian tới của huyện Đan Phượng, luận văn đã đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế trong hoạt động đào tạo nghề, GQVL cho LĐNT tại các làng nghề huyện Đan Phượng giai đoạn tiếp theo [20]
Nhìn chung, các tác giả kể trên nghiên cứu nhiều khía cạnh xoay quanh vấn đề GQVL cho LĐNT, đánh giá tác động của quá trình đô thị hóa đến GQVL cho LĐNT và đề xuất những giải pháp cụ thể nhằm GQVL cho LĐNT trong quá trình đô thị hóa ở một địa phương cụ thể Tất cả những công trình khoa học trên có ý nghĩa lý luận và thực tiễn cho luận văn Tuy nhiên, hiện
nay chưa có công trình nghiên cứu khoa học nào nghiên cứu về “Chính sách
GQVL cho LĐNT trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định” dưới góc
độ tổ chức thực hiện Đây chính là cơ sở để tác giả thực hiện luận văn này nhằm góp phần lấp đầy khoảng trống nghiên cứu vừa nêu
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài phân tích thực trạng các chính sách GQVL cho LĐNT trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định đã thực thi giai đoạn 2016-2020 Từ đó
đề xuất những giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện chính sách GQVL cho
LĐNT trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách GQVL cho LĐNT trên địa bàn cấp huyện
- Phân tích thực trạng chính sách GQVL cho LĐNT trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định
- Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách GQVL cho LĐNT trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định
Trang 164 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu về các chính sách và hoạt động thực thi chính sách GQVL cho LĐNT của chính quyền huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về chủ thể nghiên cứu: Chính quyền huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định
- Về không gian: Các chính sách GQVL cho LĐNT trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định
- Về thời gian: Đánh giá chính sách GQVL cho LĐNT trên địa bàn huyện Tuy Phước giai đoạn 2016-2020 và đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách GQVL cho LĐNT trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2025
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận
Phương pháp luận nghiên cứu của đề tài: Đề tài dựa trên thế giới quan và phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước về GQVL cho LĐNT để hình thành chương 1 cơ sở lí luận chính sách GQVL cho LĐNT trên địa bàn cấp huyện
5.2 Phương pháp cụ thể
Luận văn sử dụng phương pháp thu thập số liệu từ các báo cáo của UBND huyện và các phòng chuyên môn của huyện về các chính sách GQVL cho LĐNT trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định; số liệu từ niên giám thống kê của Tỉnh Bình Định và huyện Tuy Phước về thực trạng lao động, việc làm ở huyện Tuy Phước giai đoạn 2016-2020
Ngoài ra, luận văn còn sử dụng một số các phương pháp khác như: phương pháp tổng hợp, phương pháp phân tích, so sánh và thống kê để đi sâu vào phân tích thực trạng chính sách GQVL cho LĐNT trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định giai đoạn 2016-2020
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
6.1 Ý nghĩa lý luận
Khái quát hóa cơ sở lí luận về chính sách GQVL cho LĐNT trên địa bàn cấp huyện
Trang 176.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu giúp đánh giá việc thực thi các chính sách GQVL cho LĐNT trên địa bàn huyện Tuy Phước Kết quả nghiên cứu có thể được dùng để định hướng giải pháp hoàn thiện các chính sách GQVL cho LĐNT trên địa bàn huyện Tuy Phước trong thời gian tới Luận văn là tài liệu tham khảo cho huyện Tuy phước và các nhà nghiên cứu về lĩnh vực này
7 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được kết cấu thành 3 chương như sau: Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về chính sách GQVL cho LĐNT trên địa bàn cấp huyện
Chương 2: Thực trạng chính sách GQVL cho LĐNT trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện tuy phước, tỉnh
Bình Định
Trang 18CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH
GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
TRÊN ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN
1.1 Cơ sở lí luận về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
1.1.1 Một số khái niệm và đặc điểm lao động nông thôn
1.1.1.1 Một số khái niệm
* Khái niệm về việc làm
Tại Khoản 1 Điều 9 của Bộ Luật Lao động năm 2019 và Khoản 2 Điều 3
của Luật Việc làm năm 2013: “Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu
nhập mà pháp luật không cấm” [17]
* Khái niệm người lao động
Tại Khoản 21 Điều 3 của Luật Việc làm năm 2013 quy định: “Người lao
động là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động và có nhu cầu làm việc [15]
* Khái niệm nông thôn
Theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21-8-2009 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn định nghĩa nông thôn: "Nông thôn là
phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn
được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là ủy ban nhân dân xã"
* Khái niệm LĐNT
Từ khái niệm NLĐ và nông thôn có thể hiểu khái niệm LĐNT là những
người thuộc lực lượng lao động, tham gia hoạt động trong hệ thống các ngành kinh tế nông thôn như tiểu thủ công nghiệp, chăn nuôi, trồng trọt, ngư
nghiệp, lâm nghiệp và dịch vụ trong nông thôn
* Khái niệm GQVL
GQVL là tổng thể những biện pháp, chính sách KT-XH của nhà nước, cộng đồng và bản thân người lao động tác động đến mọi mặt của đời sống xã hội tạ điều kiện để đảm bảo cho mọi người có khả năng lao động có việc làm
*Khái niệm GQVL cho LĐNT
Từ những khái niệm trên có thể hiểu: GQVL cho LĐNT là tổng thể những
biện pháp, chính sách KT-XH của nhà nước cho những người LĐNT tham gia
Trang 19hoạt động trong hệ thống các ngành KTNT như tiểu thủ công nghiệp, chăn nuôi,
trồng trọt, ngư nghiệp, lâm nghiệp và dịch vụ trong nông thôn
1.1.1.2 Đặc điểm lao động nông thôn
Cơ cấu lao động làm nông nghiệp chiếm đến 90% LĐNT, do đó mà đặc điểm của nguồn LĐNT cũng tương đồng với đặc điểm của lao động trong SXNN Nghiên cứu và tìm hiểu đầy đủ các tính chất của LĐNT từ đó có thể tìm ra những biện pháp sử dụng tốt nhất nguồn lao động trong nông nghiệp
nói riêng và nông thôn nói chung Đặc điểm của lao động nông thôn thể hiện trên những nội dung sau:
Thứ nhất, LĐNT là hoạt động mang tính chất thời vụ cao
SXNN luôn chịu tác động và bị chi phối mạnh mẽ bởi các qui luật sinh học và điều kiện tự nhiên của từng vùng (khí hậu, đất đai…) Quá trình sản xuất mang tính thời vụ cao, thu hút lao động không đồng đều Chính vì tính chất này đã làm cho việc sử dụng lao động ở các vùng nông thôn trở nên phức tạp hơn
Thứ hai, LĐNT rất dồi dào và đa dạng về độ tuổi và có thích ứng lớn
Do đó, việc huy động và sử dụng đầy đủ nguồn lực lao động có ý nghĩa rất quan trọng và phức tạp, đòi hỏi phải có biện pháp tổ chức quản lý lao động tốt để tăng cường lực lượng lao động cho SXNN
Thứ ba, LĐNT đa dạng, ít chuyên sâu, trình độ thấp
SXNN có nhiều việc gồm các khâu với các tính chất khác nhau Hơn nữa mức độ áp dụng máy móc thiết bị vào sản xuất còn thấp vì thế mà SXNN chỉ đòi hỏi về sức khỏe, sự lành nghề và kinh nghiệm Mỗi lao động có thể đảm nhận nhiều công việc khác nhau nên LĐNT ít chuyên sâu hơn lao động trong các ngành công nghiệp và một số ngành khác Bên cạnh đó, phần lớn LĐNT mang tính phổ thông, ít được đào tạo, sản xuất chủ yếu phụ thuộc vào kinh nghiệm và sức khỏe, tổ chức lao động đơn giản, công cụ lao động cũng thô sơ mang tính tự chế cao Lực lượng chuyên sâu, lành nghề, lao động chất xám không đáng kể, phân bố lao động không đồng đều, vì vậy mà hiệu suất lao động thấp, khó khăn trong việc tiếp thu công nghiệp hiện đại vào sản xuất
Thứ tư, Lao động nông thôn ít có khả năng tiếp cận và tham gia thị trường kém
Trang 20LĐNT thiếu khả năng nắm bắt và xử lý thông tin thị trường, khả năng hạch toán hạn chế Do đó, khả năng giao lưu và phát triển sản xuất hàng hoá cũng có nhiều hạn chế Tập quán sản xuất của lao động nước ta nhìn chung vẫn nhỏ lẻ, manh mún, chủ yếu bị trói buộc trong khuôn khổ làng xã
1.1.2 Nội dung và ý nghĩa giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
1.1.2.1 Nội dung giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
Tổ chức hướng nghiệp, đào tạo nghề và giới thiệu việc làm
Vấn đề việc làm của lao động nông thôn có liên quan chặt chẽ với những định hướng nghề nghiệp cho nhóm đối tượng này Để có một nguồn nhân lực đáp ứng được những đòi hỏi ngày càng cao, vấn đề đặt ra là phải định hướng phát triển nghề nghiệp mới cho người lao động, phù hợp với những yêu cầu mới của thị trường Kết hợp giữa nhu cầu thực tế của sự phát triển thị trường lao động mới với xu hướng lựa chọn nghề nghiệp của người lao động
Thực tế cho thấy, giữa những đòi hỏi về việc làm với định hướng nghề nghiệp của người lao động, giữa mục tiêu đào tạo nghề và sử dụng lao động
có nhiều mâu thuẫn Do đó, trước hết cần tăng cường nâng cao nhận thức cho người lao động về nghề nghiệp, việc làm nhằm làm thay đổi định hướng giá trị xã hội và định hướng nghề nghiệp cho lao động ở nông thôn
T.ron.g côn.g t.ác GQVL ch.o lao độn.g n.ôn.g t.h.ôn., việc h.ướn.g n.gh.iệp ch.o N.LĐ là h.ết sức quan t.rọn.g Đối t.ượn.g h.ướn.g n.gh.iệp ở đây chủ yếu là h.ọc sin.h ch.uẩn bị t.ốt n.gh.iệp T.H.CS, h.ọc sin.h T.H.PT và N.LĐ ch.ưa có việc làm, ch.ưa có địn.h hướng n.gh.ề n.gh.iệp Việc h.ướn.g n.gh.iệp ph.ải được diễn ra t.h.ườn.g xuyên., h.àn.g n.ăm có t.ín.h địn.h h.ướn.g lâu dài
Đối với người lao động chưa có việc làm cũng như chưa có định hướng nghề cần có sự phối hợp của chính quyền địa phương, tổ chức chính trị xã hội, trung tâm dịch vụ việc làm, Phòng LĐ-TB&XH, các cơ sở giáo dục với đơn vị sử dụng lao động rà soát nhu cầu nghề, mong muốn, nguyện vọng của người lao động, từ đó đưa ra những nội dung hướng nghiệp quan trọng
Đào tạo nghề cho lao động nông thôn địa phương
Đào tạo nghề cho LĐNT là đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ cho LĐNT, để họ có năng lực thực hành nghề tương
Trang 21xứng với trình độ, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe, đạo đức, lương tâm nghề nghiệp nhằm tạo điều kiện cho LĐNT sau khi tốt nghiệp có khả năng tự tạo việc làm, tìm việc làm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước
Trong đào tạo nghề, việc đào tạo phải gắn với nhu cầu lao động mà trước hết là gắn với người sử dụng lao động như chuyển đổi sản xuất thích ứng với biến đổi khí hậu, tổ chức sản xuất những sản phẩm chủ lực để thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp ở địa phương, đào tạo nghề sản xuất công nghệ cao, đào tạo sản xuất sản phẩm vệ sinh an toàn thực phẩm, đào tạo sản xuất thực hiện an sinh xã hội vùng khó khăn
Phát triển ngành nghề nông thôn
Phát triển ngành nghề nông thôn được coi là động lực trực tiếp giải quyết việc làm cho người lao động ở nông thôn Sự phát triển các ngành nghề trong lao động ở nông thôn là việc tạo điều kiện, tạo sự gia tăng số hộ có ngành nghề và sự chuyển biến tích cực trong nội tại các ngành nghề mà hộ đảm nhận như công nghệ trình độ tay nghề, sự lành nghề, sự đa dạng hoá sản phẩm cùng một đầu vào, chất lượng sản phẩm tăng lên Các ngành nghề mà lao động ở nông thôn tổ chức có hiệu quả sẽ thúc đẩy kinh tế hộ phát triển từ
đó phát triển kinh tế xã hội của địa phương Tuy nhiên, để tạo nhiều việc làm
và việc làm ổn định cho người lao động, việc phát triển ngành nghề ở nông thôn cần có quy hoạch và phải dựa trên cơ sở khai thác được những lợi thế của địa phương; tạo điều kiện cho lao động có được thế mạnh cũng như khả năng để tạo dựng ngành nghề Các ngành nghề ở nông thôn phải tạo mọi điều kiện khai thác mọi nguồn lực trong và ngoài tỉnh, cũng như các thành phần kinh tế để tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá đáp ứng yêu cầu của thị trường và giải quyết nhiều việc làm cho người lao động ở nông thôn
Giới thiệu việc làm cho lao động nông thôn
Hoạt động giới thiệu việc làm là thực hiện tư vấn cho NLĐ về chính sách lao động, cung cấp thông tin về việc làm, làm chiếc cầu nối giữa NLĐ và người sử dụng lao động
Tổ chức giới thiệu việc làm bao gồm tổ chức hệ thống quản lý giới thiệu việc làm, các tổ chức chính trị xã hội như Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn
Trang 22thanh niên , các làng nghề, các doanh nghiệp tham gia vào công tác giới thiệu việc làm cho lao động nông thôn
Hoạt động giới thiệu việc làm được thực hiện thông qua các trung tâm dịch vụ việc làm, sàn giao dịch việc làm, tổ chức hội chợ việc làm Đây là nơi kết nối giữa người lao động và người sử dụng lao động trong quá trình tìm kiếm việc làm Cung cấp cho người lao động những thông tin và yêu cầu của người sử dụng lao động về lĩnh vực cần tuyển lao động, những đòi hỏi về trình
độ chuyên môn kỹ thuật cũng như các mức tiền công có thể nhận được, giới thiệu cho người sử dụng lao động tuyển được lao động theo đúng yêu cầu
Tổ chức xuất khẩu lao động
Đối với các vùng nông thôn, xuất khẩu lao động phải được hiểu theo nghĩa rộng Đó không thuần túy chỉ là việc đưa người lao động ở địa phương
đi làm việc ở nước ngoài, mà còn bao gồm cả việc đưa người lao động đi làm việc tại các địa phương khác
Tạo việc làm theo hướng đưa lao động nông thôn đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, đặc biệt là những thị trường tiềm năng, có thu nhập cao, phù hợp với trình độ tay nghề của lao động là một trong những giải pháp tích cực để tạo việc làm cho lao động nông thôn
Việc đưa lao động xuất khẩu lao động cần có lộ trình phù hợp, trong đó ngành LĐ-TB & XH đặc biệt chú trọng công tác thông tin, vận động, phối hợp giáo dục định hướng, trang bị các kỹ năng cần thiết, đảm bảo cho thanh niên chuẩn bị tốt hành trang trước khi xuất khẩu lao động
1.1.2.2 Ý nghĩa của giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
Việt Nam là một nước có nền kinh tế nông nghiệp, lực lượng lao động tập trung chủ yếu ở nông thôn Theo số liệu tổng điều tra dân số năm 2020: 70% dân số nước ta đang sống ở khu vực nông thôn, lao động nông thôn hiện chiếm 75% tổng lực lượng lao động cả nước và chủ yếu tập trung sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp đây là nguồn lao động dồi dào và tiềm năng, là nơi cung cấp, hậu thuẫn đắc lực cho các khu đô thị và khu công nghiệp
LĐNT hiện nay là thị trường lao động tại khu vực này chưa thực sự phát triển, nó còn phân mảng, phân tán và sơ khai, việc áp dụng khoa học kỹ thuật
và công nghệ vào sản xuất đưa đến lao động truyền thống trong nông nghiệp bị
Trang 23dôi dư Cung lao động nông thôn dồi dào nhưng chất lượng chưa cao cả về văn hoá, kỹ năng chuyên môn cũng như hiểu biết về pháp luật và kỹ năng sống
Tốc độ gia tăng nguồn lao động ở nông thôn lớn Mỗi năm, Việt Nam có
từ 1,2-1,5 triệu người đến tuổi lao động Bên cạnh đó, quá trình thu hồi đất canh tác nông nghiệp đã làm nảy sinh nhiều vấn đề bức xúc trong đó có vấn đề GQVL cho người lao động Hiện cả nước có 12 triệu hộ gia đình nhưng chỉ có 9,4 triệu hecta đất SXNN, bình quân mỗi hộ chỉ có 0,7- 0,8 hecta và mỗi lao động là 0,3 hecta, mỗi nhân khẩu là 0,15 hecta [2] Trung bình mỗi hộ bị thu hồi đất có 1,5 lao động rơi vào tình trạng không có việc làm, và mỗi hecta đất nông nghiệp bị thu hồi sẽ lấy đi cơ hội làm việc của 13 lao động ở nông thôn
Với đặc điểm của nền nông nghiệp Việt Nam là sản xuất nhỏ lẻ, lạc hậu mang tính truyền thống của nền văn minh trồng lúa nước, người lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn không được đào tạo sâu về nghề nghiệp và trình độ kinh tế, trình độ chuyên môn kỹ thuật Do vậy, họ khó có thể thích ứng được với một môi trường cạnh tranh mang tính toàn cầu Việt Nam gia nhập WTO (Tổ chức thương mại thế giới), điều này cũng có nghĩa mọi tầng lớp nhân dân lao động, mọi thành phần kinh tế đều phải chấp nhận
sự cạnh tranh trong một môi trường đầy thử thách khắc nghiệt
Sơ đồ 1.1 Dân số thành thị và nông thôn ở Việt Nam năm 2020
Nguồn: Tổng cục thống kê
Hình ảnh của một nền nông nghiệp manh mún, nhỏ lẻ, mang tính
Dân số thành thị (35,93 triệu người) Dân số nông thôn (61,65 triệu người)
Trang 24truyền thống sẽ dần thu hẹp để nhường lại cho mô hình sản xuất lớn-sản xuất hàng hóa đại trà LLLĐ nói chung tất yếu bị dôi dư, trong đó, LLLĐ trong nông nghiệp sẽ là chủ yếu Điều đặc biệt là, lao động dôi dư trong nông nghiệp thường ở độ tuổi trên 30, khó khăn trong việc tiếp thu khoa học kỹ thuật và công nghệ để chuyển đổi cơ cấu ngành nghề
Trước những thách thức đó, việc tìm ra hướng đi để GQVL cho LĐNT
là một vấn đề có tính cấp thiết Góp phần tăng thu nhập cho người nông dân
và thực hiện thành công quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn
1.2 Cơ sở lí luận về chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
1.2.1 Khái niệm và vai trò chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
1.2.1.1 Một số khái niệm
* Khái niệm chính sách
Hiện nay có rất nhiều quan niệm khác nhau về chính sách nhưng có thể hiểu chung nhất về chính sách là tập hợp biện pháp được thể chế hóa mà một chủ thể quyền lực hoặc chủ thể quản lý đưa ra định hướng hoạt động cho các
tổ chức, cá nhân trong xã hội nhằm thực hiện một mục tiêu trước tiên nào đó
trong chiến lược phát triển của xã hội
* Khái niệm chính sách công
Chính sách công là một tập hợp các quyết định có liên quan của Nhà nước nhằm lựa chọn các mục tiêu cụ thể và giải pháp thực hiện giải quyết các vấn đề của xã hội theo mục tiêu tổng thể đã xác định
* Khái niệm chính sách GQVL cho LĐNT
Chính sách GQVL cho LĐNT là tổng thể các quan điểm, mục tiêu, giải pháp và công cụ nhằm tạo việc làm cho lực lượng lao động nông thôn và sử dụng có hiệu quả nguồn lực xã hội Nói cách khác, chính sách việc làm là sự thể chế hóa pháp luật của Nhà nước thên lĩnh vực việc làm, là hệ thống các quan điểm, phương hướng mục tiêu và giải pháp GQVL cho người LĐNT
1.2.1.2 Vai trò chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông thôn hiện nay
Ở Việt Nam hiện nay, trong thời đại công nghệ 4.0, nền kinh tế thị trường phát triển nhanh và mạnh, hệ quả thất nghiệp là điều không thể tránh khỏi, vấn đề đặt ra ở đây là phải giải quyết tình trạng thất nghiệp như thế nào Nhìn từ góc độ của chính sách việc làm, để hạn chế tình trạng thất nghiệp,
Trang 25một mặt phải tạo ra chỗ làm mới, mặt khác phải tạo cơ hội, khả năng cho người lao động tự tạo ra việc làm hoặc gia nhập TTLĐ, thông qua chính sách
hỗ trợ đào tạo, đào tạo lại tay nghề, tư vấn, giới thiệu việc làm, xuất khẩu lao động, phát triển sản xuất, tín dụng ưu đãi,… đặc biệt đối với lao động KVNT
Do đó, chính sách GQVL cho LĐNT có vai trò như sau:
Chính sách GQVL cho LĐNT là một trong những chính sách xã hội cơ bản của mọi quốc gia nhằm góp phần đảm bảo an sinh, ổn định và phát triển
xã hội Đặc biệt, cân bằng sự phát triển giữa khu vực thành thị và nông thôn Chính sách GQVL cho LĐNT vừa có ý nghĩa về mặt kinh tế, vừa có ý nghĩa về mặt chính trị xã hội Hoạch định và thực hiện không tốt chính sách việc làm sẽ dẫn đến những hậu quả, những thiệt hại trực tiếp về kinh tế và cả
về chính trị, xã hội cho Việt Nam
Chính sách GQVL cho LĐNT còn có mối quan hệ biện chứng với các chính sách khác như chính sách kinh tế và chính sách xã hội, đặc biệt là: chính sách dân số, chính sách giáo dục và đào tạo, chính sách cơ cấu kinh tế, chính sách công nghệ, chính sách bảo hiểm xã hội
Thực hiện tốt chính sách GQVL cho LĐNT có tác động thúc đẩy sử dụng nguồn nhân lực hiệu quả, tác động tích cực đến giảm thiểu tình trạng thất nghiệp, giảm chi phí trợ cấp thất nghiệp trên phạm vi cẩ nước, tránh các
Nguồn: Tổng cục thống kê
Trang 261.2.2 Những chính sách và nhân tố ảnh hưởng đến giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
1.2.2.1 Những chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
Điều 5, Chương 1 của Luật Việc làm năm 2013 quy định những chính sách của Nhà nước về việc làm:
Nhà nước có chính sách phát triển KT-XH nhằm tạo việc làm cho người lao động, xác định mục tiêu giải quyết việc làm trong chiến lược, kế hoạch phát triển KT-XH; bố trí nguồn lực để thực hiện chính sách về việc làm
Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia tạo việc làm và tự tạo việc làm có thu nhập từ mức lương tối thiểu trở lên nhằm góp phần phát triển KT-XH, phát triển TTLĐ
Nhà nước có chính sách hỗ trợ tạo việc làm, phát triển TTLĐ và bảo hiểm thất nghiệp
Nhà nước có chính sách đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia gắn với việc nâng cao trình độ kỹ năng nghề
Nhà nước có chính sách ưu đãi đối với ngành, nghề sử dụng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao hoặc sử dụng nhiều lao động phù hợp với điều kiện phát triển KT-XH
Nhà nước hỗ trợ người sử dụng lao động sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật, lao động nữ, lao động là người dân tộc thiểu số [15]
Tại Chương 2 của Luật Việc làm năm 2013 cũng quy định cụ thể những chính sách việc làm Trên cơ sở quy định của Luật Việc làm, áp dụng vào lao động nông thôn có thể nêu những chính sách GQVL cho LĐNT hiện nay bao gồm những chính sách cơ bản sau:
Thứ nhất, Chính sách hỗ trợ chuyển dịch việc làm đối với người lao động ở khu vực nông thôn
+ Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động ở khu vực nông thôn
Căn cứ chiến lược, kế hoạch phát triển KT-XH Nhà nước hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động ở khu vực nông thôn Người lao động ở khu vực nông thôn tham gia chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm được hưởng các chế độ sau đây: Hỗ trợ học nghề; Tư vấn miễn phí về chính
Trang 27sách, pháp luật về lao động, việc làm, học nghề; Giới thiệu việc làm miễn phí
+ Hỗ trợ học nghề cho người lao động ở khu vực nông thôn
Người lao động ở khu vực nông thôn học nghề dưới 03 tháng hoặc học nghề trình độ sơ cấp ở cơ sở ĐTN được hỗ trợ chi phí học nghề theo quy định của Thủ tướng Chính phủ
+ Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh tạo việc làm cho người lao động ở khu vực nông thôn
Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh được Nhà nước hỗ trợ để phát triển SXKD, mở rộng việc làm tại chỗ cho người lao động ở khu vực nông thôn thông qua các hoạt động sau đây: Vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm; Hỗ trợ cung cấp thông tin về thị trường tiêu thụ sản phẩm; Miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật về thuế
Thứ hai, Chính sách việc làm công
Chính sách việc làm công được thực hiện thông qua các dự án hoặc hoạt động sử dụng vốn nhà nước gắn với các chương trình phát triển KT-XH trên địa bàn cấp xã bao gồm: Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ SXNN, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp; Xây dựng cơ sở hạ tầng công cộng; Bảo vệ môi trường; Ứng phó với biến đổi khí hậu; Các dự án, hoạt động khác phục vụ cộng đồng tại địa phương
Đối tượng tham gia là người lao động được tham gia chính sách việc làm công khi có đủ các điều kiện sau đây: Cư trú hợp pháp tại địa phương nơi thực hiện dự án, hoạt động; Tự nguyện tham gia chính sách việc làm công Người dân tộc thiểu số; người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc hộ bị thu hồi đất nông nghiệp; người chưa có việc làm hoặc thiếu việc làm được ưu tiên
tham gia chính sách việc làm công
Thứ ba, Chính sách tín dụng ưu đãi tạo việc làm
Nhà nước thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi để hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm từ Quỹ quốc gia về việc làm và các nguồn tín dụng khác Đối tượng được vay doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật, người dân tộc
thiểu số; Người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện KT-XH
đặc biệt khó khăn, người khuyết tật được vay từ Quỹ quốc gia về việc làm với
Trang 28lãi suất thấp hơn
Ngoài ra Nhà nước cho vay ưu đãi từ các nguồn tín dụng khác để hỗ trợ tạo việc làm Căn cứ điều kiện KT-XH trong từng thời kỳ, Nhà nước sử dụng các nguồn tín dụng khác để cho vay ưu đãi nhằm thực hiện các chính sách
gián tiếp hỗ trợ tạo việc làm
Thứ tư, các chính sách hỗ trợ khác
+ Hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện cho người lao động có nhu cầu và
khả năng đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
Người lao động là người dân tộc thiểu số; người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc hộ bị thu hồi đất nông nghiệp; thân nhân của người có công với cách mạng có nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được Nhà nước hỗ trợ như: Học nghề, ngoại ngữ; hiểu biết phong tục tập quán, pháp luật của Việt Nam và nước tiếp nhận lao động; Đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để đáp ứng yêu cầu của nước tiếp nhận lao động; Vay vốn với lãi
suất ưu đãi
+ Hỗ trợ tạo việc làm cho thanh niên nông thôn
Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân giải quyết việc làm cho thanh niên; tạo điều kiện cho thanh niên phát huy tính chủ động, sáng tạo trong tạo
việc làm
Nhà nước hỗ trợ tạo việc làm cho thanh niên thông qua các hoạt động sau đây: Tư vấn, định hướng nghề nghiệp và giới thiệu việc làm miễn phí cho thanh niên; ĐTN gắn với tạo việc làm cho thành niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an, thanh niên tình nguyện hoàn thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển KT-XH; Hỗ trợ thanh niên lập nghiệp, khởi nghiệp; hỗ trợ vốn vay ưu đãi từ tổ chức Đoàn thanh niên các cấp; hỗ trợ
về chuyển giao tiến bộ KHCN và thị trường đầu ra cho sản phẩm sản xuất
kinh doanh
+ Hỗ trợ phát triển TTLĐ nông thôn
Nhà nước hỗ trợ phát triển TTLĐ thông qua các hoạt động sau đây: Thu thập, cung cấp thông tin TTLĐ, phân tích, dự báo TTLĐ, kết nối cung cầu lao động; Hiện đại hóa hoạt động dịch vụ việc làm và hệ thống thông tin TTLĐ;
Trang 29Đầu tư nâng cao năng lực trung tâm dịch vụ việc làm; Khuyến khích tổ chức,
cá nhân tham gia phát triển TTLĐ [15]
Công tác quy hoạch các khu, cụm công nghiệp; thu hút các doanh nghiệp đầu tư sản xuất tại khu vực nông thôn góp phần mở rộng và đa dạng TTLĐ
nông thôn
1.2.2.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
* Các yếu tố tác động từ phía chính quyền địa phương
Thứ nhất, sự quyết tâm của lãnh đạo địa phương về thực thi chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
GQVL luôn là vấn đề cấp bách ở bất kỳ một quốc gia hay địa phương nào Việc xây dựng một hệ thống chính sách việc làm phù hợp để giúp lao động địa phương có việc làm ổn định luôn cần sự quyết tâm của các nhà lãnh đạo Vấn đề tạo việc làm và sự quyết tâm của các cấp ủy đảng và chính quyền
là những điều kiện tiên quyết cho chính sách việc làm của địa phương Thực
tế cho thấy, những địa phương thiếu quyết tâm của lãnh đạo trong GQVL thường dẫn đến tình trạng thất nghiệp dai dẳng
Thứ hai, quy hoạch phát triển KT-XH của địa phương
Quy hoạch phát triển KT-XH là yếu tố ảnh hưởng căn bản đến chính sách việc làm Là một kế hoạch mang tính chất định hướng cho chính sách GQVL, quy hoạch phát triển KT-XH có vai trò định hướng phát triển KT-XH
về mặt không gian, là cơ sở để xây dựng chính sách tạo việc làm ở địa phương Vì vậy, chất lượng của quy hoạch phát triển KT-XH sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chính sách GQVL
Thứ ba, hoạch định và tổ chức thực thi chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông thôn của chính quyền địa phương
Quá trình thực hiện chính sách việc làm bắt đầu từ giai đoạn hoạch định cho đến giai đoạn tổ chức thực thi chính sách của chính quyền địa phương Quá trình này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến nội dung chính sách việc làm được ban hành
Hoạch định chính sách là điều kiện tiên quyết quyết định nội dung chính sách Trong quá trình hoạch định, các cơ quan hoạch định cần đảm bảo
Trang 30những điều kiện sau: Năng lực hoạch định chính sách tốt; Thực hiện một cách khoa học quá trình hoạch định chính sách; Thu hút sự tham gia của người dân
và các tổ chức tại địa phương trong đề xuất các sáng kiến về chính sách và sáng kiến tổ chức thực thi chính sách
Hoạch định chính sách chỉ là điều kiện cần, tổ chức thực thi chính sách tốt mới là điều kiện đủ để chính sách GQVL đi vào cuộc sống và được người dân đồng tình, ủng hộ Mặt khác, những bài học rút ra từ tổ chức thực thi chính sách GQVL giúp các nhà quản lý có được thông tin phản hồi để tiếp tục hoàn thiện chính sách, đặc biệt là thông tin phản hồi từ khâu giám sát và đánh giá chính sách GQVL cho LĐNT
Thứ tư, năng lực tài chính của chính quyền địa phương
Năng lực tài chính của địa phương nhiều khi không cho phép chính quyền địa phương thực hiện các chính sách GQVL cho LĐNT, dù biết rằng chính sách đó phù hợp với nhu cầu của các bên liên quan, đặc biệt là người lao động Một địa phương có sự phát triển kinh tế mạnh, nguồn thu ngân sách lớn là yếu tố quyết định đến một chính sách GQVL cho LĐNT có tính bao phủ rộng hơn là chính sách chỉ có tính chất ưu tiên
* Yếu tố tác động từ môi trường kinh tế, chính trị, xã hội
Thứ nhất, đặc điểm của lao động nông thôn ở địa phương
Đặc điểm của lao động địa phương là cơ sở cho hoạch định chính sách GQVL và gián tiếp ảnh hưởng đến nội dung của chính sách GQVL Sự tăng trưởng mạnh về quy mô của lực lượng lao động địa phương sẽ tạo sức ép lớn cho chính sách QGVL Các đặc điểm nhân khẩu học như cơ cấu giới tính, cơ cấu tuổi của lực lượng lao động, cơ cấu dân tộc, tôn giáo có ảnh hưởng lớn đến chính sách QGVL Trình độ dân trí, hồ sơ giáo dục, trình trạng thu nhập, xuất thân của người lao động, thói quen và truyền thống văn hóa của người dân địa phương… đều là những đặc điểm cần quan tâm khi hoạch định chính sách QGVL Nếu xây dựng chính sách QGVL không tính tới các đặc điểm này có thể dẫn đến chính sách sai, không phù hợp với đặc điểm lao động địa phương
Thứ hai, chiến lược và chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông thôn của quốc gia
Những định hướng từ chiến lược và chính sách GQVL quốc gia là cơ sở
Trang 31cho những mục tiêu và các giải pháp chính sách GQVL ở địa phương Chính sách GQVL quốc gia có thể tạo ra những cơ hội và những thách thức cho chính sách GQVL ở địa phương Những vấn đề về việc làm mà chính sách GQVL quốc gia đã giải quyết có thể giảm gánh nặng cho chính sách GQVL địa phương Có những vấn đề việc làm đặc thù của từng địa phương mà chính sách GQVL quốc gia không thể bao quát được, vì vậy cần có những nội dung giải quyết các vấn đề đặc thù này trong phạm vi chính sách của địa phương
Thứ ba, sự hỗ trợ và phối hợp của các đoàn thể của chính quyền
Ngoài chính quyền địa phương thì các tổ chức có liên quan khác đóng vai trò không thể thiếu trong đề xuất cũng như triển khai chính sách QGVL Một số tổ chức chính trị-xã hội như Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân Việt Nam Bên cạnh đó, các tổ chức cung cấp dịch vụ việc làm, các trường cao đẳng, đại học, các trung tâm dạy nghề, các tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài là những tổ chức ảnh hưởng trực tiếp tới việc hoàn thiện và triển khai chính sách QGVL Một số tổ chức cộng đồng, các tổ chức xã hội, các cơ quan phát thanh truyền hình, báo chí cũng là những lực lượng có tác động lớn đến xây dựng và thực thi chính sách QGVL
Thứ tư, điều kiện tự nhiên, KT-XH của địa phương
Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến đặc điểm dân cư, đặc điểm lao động cũng như những lợi thế, bất lợi đối với phát triển kinh tế - đó là những thông tin ảnh hưởng đến mục tiêu và giải pháp chính sách QGVL Địa phương có xuất phát điểm kinh tế cao, điều kiện kinh tế thuận lợi, ổn định sẽ là cơ hội cho chính sách QGVL và ngược lại Môi trường xã hội cũng ảnh hưởng không nhỏ tới chính sách QGVL qua yếu tố trình độ dân trí, gia tăng dân số tự nhiên, gia tăng dân số cơ học, phong tục, tập quán vùng miền…
1.2.3 Những nội dung thực thi chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn cấp huyện
Theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 về thẩm quyền của UBND cấp huyện thì cấp huyện chủ yếu tổ chức thực thi các chính sách GQVL cho LĐNT của tỉnh và Trung ương ban hành và ban hành một số chính sách để thực thi những chính sách của cơ quan cấp trên Vì vậy
Trang 32ở góc độ của luận văn, tác giả đi sâu vào những nội dung tổ chức thực thi chính sách GQVL cho LĐNT trên địa bàn cấp huyện
1.2.3.1 Xây dựng kế hoạch triển khai thực thi chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
Kế hoạch triển khai thực thi chính sách GQVL cho LĐNT được xây dựng trước khi đưa chính sách vào cuộc sống Chính quyền địa phương cấp huyện phải xây dựng kế hoạch, chương trình thực hiện Kế hoạch triển khai thực thi chính sách GQVL cho LĐNT bao gồm những nội dung cơ bản sau:
Kế hoạch về tổ chức, điều hành gồm những dự kiến về hệ thống các cơ quan chủ trì và phối hợp triển khai thực hiện chính sách GQVL cho LĐNT;
số lượng và chất lượng nhân sự tham gia tổ chức thực thi; những dự kiến về
cơ chế trách nhiệm của cán bộ quản lý và cán bộ thực thi; cơ chế tác động giữa các cấp thực thi chính sách GQVL cho LĐNT
Kế hoạch cung cấp các nguồn vật lực gồm dự kiến về trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho tổ chức thực thi chính sách GQVL cho LĐNT, nguồn lực tài chính Kế hoạch thời gian triển khai thực hiện là dự kiến về thời gian duy trì chính sách GQVL cho LĐNT; dự kiến các bước tổ chức triển khai thực hiện từ tuyên truyền chính sách GQVL cho LĐNT đến tổng kết rút kinh nghiệm Kế hoạch kiểm tra, đôn đốc thực thi chính sách GQVL cho LĐNT
Dự kiến những nội quy, quy chế về tổ chức, điều hành về trách nhiệm, nhiệm
vụ và quyền hạn của cán bộ, công chức và các cơ quan nhà nước tham gia tổ chức điều hành chính sách GQVL cho LĐNT
1.2.3.2 Phổ biến, tuyên truyền chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
Chính quyền cấp huyện tiến hành tổ chức triển khai thực hiện theo kế hoạch Trước tiên cần làm trong quá trình này là truyên truyền vận động nhân dân tham gia thực hiện chính sách GQVL cho LĐNT Đây là một hoạt động quan trọng, có ý nghĩa lớn với cơ quan nhà nước và các đối tượng thực thi chính sách GQVL cho LĐNT Phổ biến, tuyên truyền chính sách GQVL cho LĐNT tốt giúp cho các đối tượng chính sách tham gia hiểu rõ về mục đích, yêu cầu của chính sách, về tính đúng đắn của chính sách trong điều kiện hoàn cảnh nhất định và về tính khả thi của chính sách GQVL cho LĐNT… để họ
Trang 33tự giác thực hiện theo yêu cầu QLNN
Đồng thời giúp cho mỗi cán bộ, công chức có trách nhiệm tổ chức thực thi nhận thức được đầy đủ tính chất, trình độ, quy mô của chính sách với đời sống xã hội để chủ động tích cực tìm kiếm các giải pháp thích hợp cho việc thực hiện mục tiêu chính sách và triển khai thực thực thi có hiệu quả kể hoạch
tổ chức thực hiện chính sách GQVL cho LĐNT được giao
Công tác phổ biến tuyên truyền, vận động thực thi chính sách GQVL cho LĐNT được thực hiện thường xuyên, liên tục kể cả khi chính sách GQVL cho LĐNT đang được thi hành và được tiến hành bằng nhiều hình thức: Trực tiếp tiếp xúc, trao đổi vói các đối tượng tiếp nhận; gián tiếp qua các phương tiện thông tin đại chúng…
1.2.3.3 Phân công, phối hợp thực hiện chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
Muốn tổ chức thực thi chính sách GQVL cho LĐNT có hiệu quả phải tiến hành phân công, phối hợp giữa các cơ quan quản lý ngành, các cấp chính quyền địa phương, các yếu tố tham gia thực thi chính sách và các quá trình ảnh hưởng đến thực hiện mục tiêu chính sách Trong thực tế thường hay phân công cơ quan chủ trì và các cơ quan phối hợp thực hiện một chính sách GQVL cho LĐNT cụ thể nào đó Chính sách GQVL cho LĐNT có thể tác động đến lợi ích của một bộ phận dân cư nhưng kết quả tác động lại liên quan đến nhiều yếu tố, quá trình thuộc các bộ phận khác nhau nên cần phải phói hợp chúng lại để đạt yêu cầu quản lý
Công tác phân công, phối hợp diễn ra theo tiến trình thực hiện chính sách GQVL cho LĐNT một cách chủ động, sáng tạo để luôn duy trì chính sách GQVL cho LĐNT được ổn định, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả chính sách GQVL cho LĐNT
1.2.3.4 Duy trì và điều chỉnh chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
Nếu thực thi chính sách GQVL cho LĐNT gặp phải những khó khăn do môi trường thực tế biến động thì các cơ quan nhà nước sử dụng hệ thống công
cụ quản lý tác động nhằm tạo lập môi trường thuận lợi cho việc thực thi chính sách GQVL cho LĐNT Đồng thời chủ động điều chỉnh chính sách GQVL
Trang 34cho LĐNT phù hợp với hoàn cảnh mới Trong chừng mực nào đó, để đảm bảo lợi ích chung của xã hội, các cơ quan nhà nước có thể kết hợp sử dụng biện pháp hành chính để duy trì chính sách GQVL cho LĐNT
Theo quy định cơ quan nào ban hành chính sách GQVL cho LĐNT thì được quyền điều chỉnh bổ sung chính sách GQVL cho LĐNT nhưng trên thực
tế việc điều chỉnh các biện pháp, cơ chế chính sách diễn ra rất năng động, linh hoạt vì thế cơ quan nhà nước trên địa bàn cấp huyện chủ động điều chỉnh biện pháp, cơ chế chính sách GQVL cho LĐNT để thực hiện có hiệu quả chính sách GQVL cho LĐNT miễn là không làm thay đổi mục tiêu chính sách
1.2.3.5 Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
Thực thi chính sách GQVL cho LĐNT diễn ra trên địa bàn rộng và do nhiều cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia Các điều kiện về chính trị, kinh
tế, văn hóa, xã hội và môi trường ở các vùng, địa phương không gióng nhau, cũng như trình độ, năng lực tổ chức điều hành của cán bộ, công chức không đồng đều do vậy các cơ quan nhà nước có thẩm quyên phải tiến hành theo dõi kiểm tra, đôn đốc việc thực thi chính sách GQVL cho LĐNT
Qua theo dõi kiểm tra, đôn đốc việc thực thi chính sách GQVL cho LĐNT nhắc nhở mỗi cán bộ, công chức, mỗi đối tượng thực thi chính sách GQVL cho LĐNT tập trung chú ý những nội dung ưu tiên trong quá trình thực thi chính sách Căn cứ kế hoạch kiểm tra, đôn đốc đã được phê duyệt các
tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện hoạt động kiểm tra có hiệu quả Công tác kiểm tra, thanh tra thường xuyên giúp cho UBND cấp huyện nắm chắc tình hình thực thi chính sách GQVL cho LĐNT ttừ đó đánh giá được khách quan về những điểm mạnh, điểm yếu của công tác tổ chức thực thi chính sách GQVL cho LĐNT Đồng thời giúp cho các đối tượng thực thi chính sách GQVL cho LĐNT biết được những hạn chế của mình để điều chỉnh bổ sung, hoàn thiện
Kiểm tra, theo dõi sát sao tình hình tổ chức thực thi chính sách GQVL cho LĐNT vừa kịp thời bổ sung, hoàn thiện chính sách GQVL cho LĐNT vừa chấn chỉnh công tác tổ chức thực thi chính sách, giúp cho việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện mục tiêu chính sách GQVL cho LĐNT
Trang 351.3 Kinh nghiệm của một số địa phương về chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông thôn và bài học kinh nghiệm cho huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định
1.3.1 Kinh nghiệm của một số địa phương về chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
1.3.1.1 Kinh nghiệm của huyện Tây Sơn về chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
Chương trình mục tiêu giảm nghèo đã trở thành nhiệm vụ chính trị của các cấp ủy Đảng, chính quyền, UBMT Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị xã hội trong chiến lược phát triển KT-XH của huyện Trong những năm 2016-2020, tuy kinh tế còn gặp nhiều khó khăn, nhưng được sự quan tâm, chỉ đạo của Huyện ủy, HĐND và UBND huyện, công tác giảm nghèo luôn được quan tâm, ban hành các văn bản chỉ đạo thực hiện các chính sách hướng tới
hộ nghèo, hộ cận nghèo, các đối tượng Bảo trợ xã hội nhằm đảm bảo an sinh
xã hội tiến tới giảm nghèo nhanh và bền vững
Hàng năm BCĐ giảm nghèo, giải quyết việc làm và ĐTN của huyện xây dựng kế hoạch giảm nghèo chung, chính sách giảm nghèo đặc thù để các ban, ngành của huyện có liên quan chủ động phối hợp với các xã, thị trấn triển khai thực hiện, bên cạnh đó BCĐ huyện tiến hành kiểm tra, giám sát các
dự án, chính sách giảm nghèo, để đánh giá kết quả thực hiện, đề ra các biện pháp tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn của các địa phương trong quá trình
tổ chức thực hiện Chương trình
Chính sách ĐTN cho người nghèo và các đối tượng theo quy định Thực hiện Quyết định số 2072/QĐ-CTUBND ngày 13/9/2010 của UBND tỉnh Bình Định về việc phê duyệt Đề án ĐTN cho lao động nông thôn tỉnh Bình Định đến năm 2020 Hàng năm BCĐ huyện tham mưu cho Uỷ ban nhân dân huyện ban hành Kế hoạch về ĐTN cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện, tập trung triển khai, phối hợp các cấp, các ngành, định kỳ có báo cáo BCĐ để kịp thời rút kinh nghiệm và có bước chỉ đạo tiếp theo
Đẩy mạnh công tác ĐTN, chú trọng ĐTN nông thôn có chất lượng gắn với GQVL tại chỗ và XKLĐ trong hộ nghèo Tư vấn cho người lao động về vai trò của học nghề và khuyến khích học nghề, lấy việc ĐTN gắn với GQVL
Trang 36là nhiệm vụ trọng tâm Để công tác ĐTN đạt hiệu quả cần có sự phối hợp, gắn kết chặt chẽ là điều cần thiết; tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ học nghề cho người nghèo và các đối tượng theo quy định của Chính phủ Nâng cao trách nhiệm của các cấp chính quyền, tổ chức đoàn thể trong công tác tuyên truyền, vận động người dân tham gia học nghề, có như vậy chương trình ĐTN cho lao động NTM thực sự lan tỏa và đem lại hiệu quả cao Kết quả ĐTN trong năm (2016-2019): Tổng số lớp nghề 60 lớp, 1.273 học viên với tổng kinh phí trên 2.560 triệu đồng, trong đó lớp nghề phi nông nghiệp 31 lớp với
733 học viên với kinh phí trên 1.585 triệu đồng; lớp nghề nông nghiệp gồm
29 lớp với 540 học viên với kinh phí trên 976 triệu đồng Nguồn kinh phí trên
sử dụng từ nguồn kinh phí phân bổ thực hiện theo Đề án “ĐTN cho LĐNT” thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia Số LĐNT có việc làm sau ĐTN đạt tỷ
lệ trên 80% [26]
Chính sách về giải quyết việc làm và XKLĐ Được sự quan tâm, chỉ đạo của Thường trực Huyện ủy, Thường trực HĐND, UBND huyện Công tác đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài là một giải pháp quan trọng trong quá trình triển khai thực hiện chương trình mục tiêu giảm nghèo, GQVL cho LĐNT nhằm tăng thu nhập, thoát nghèo, ổn định cuộc sống, giảm nghèo nhanh và bền vững UBND huyện hàng năm ban hành kế hoạch triển khai, Quyết định phân bổ chỉ tiêu đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài để các xã, thị trấn triển khai thực hiện ngay từ đầu năm
Thực hiện tốt các hoạt động, cũng như các chính sách hỗ trợ cho các đối tượng theo Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm; Thông tư 15/2017/TT-BTC ngày 15/02/2017 quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020; Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND ngày 14/7/2017 của UBND tỉnh ban hành Quy định chính sách hỗ trợ cho người lao động tỉnh Bình Định đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng, giai đoạn 2017-2020
Phối hợp với Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Bình Định xây dựng chuyên mục, chương trình về công tác đưa người lao động đi làm việc có thời
Trang 37hạn ở nước ngoài, tổ chức các đợt tuyên truyền trực tuyến, mở các sàn giao dịch việc làm lưu động “Ngày hội việc làm” tại các xã, thị trấn, hàng năm tổ chức trên 06 phiên giao dịch việc làm có trên 700 người tham gia, hoạt động nhằm cung cấp các thông tin về TTLĐ, việc làm và bảo hiểm thất nghiệp; các văn bản, chính sách liên quan về XKLĐ.Tổng số lao động tham gia lao động có thời hạn
ở nước ngoài từ năm 2016-2019 là 152 người (trong đó lao động làm việc tại
Nhật Bản có 146 người, lao động làm việc tại Hàn Quốc là 06 người)
1.3.1.2 Kinh nghiệm của thị xã An Nhơn về chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
Thị xã An Nhơn là đô thị mới ở phía Nam của tỉnh Bình Định, được thành lập vào cuối năm 2011 theo Nghị quyết số 101/NQ-CP của Chính phủ: phía Bắc giáp huyện Phù Cát; phía Nam giáp huyện Vân Canh và Tuy Phước; phía Tây giáp huyện Tây Sơn, Vân Canh; phía Đông giáp huyện Tuy Phước; cách trung tâm thành phố Quy Nhơn 22km
Thị xã An Nhơn có những thành công trong việc thực thi chính sách GQVL cho LĐNT đó là chú trọng phát triển các dự án khuyến nông, khuyến ngư, khuyến lâm, khuyến công để tạo việc làm cho LĐNT Được sự đầu tư từ các nguồn kinh phí: Ngân sách Trung ương, Trung tâm khuyến nông tỉnh, ngân sách thị xã, UBND thị xã đã chỉ đạo Phòng Kinh tế, Trung Dịch vụ Nông nghiệp thị xã đã phối hợp với UBND các xã, phường tổ chức các lớp tập huấn hướng dẫn cách làm ăn, khuyến nông, khuyến công và chuyển giao kỹ thuật, công nghệ vào SXNN, công nghiệp theo các chương trình, mô hình như:
Mô hình khuyến nông: 73 mô hình, có 4.864 lượt hộ tham gia, kinh phí thực hiện 2.747,0 triệu đồng (ngân sách thị xã hỗ trợ 890,0 triệu đồng giai đoạn 2016-2020); Mô hình khuyến lâm: 10 mô hình, có 814 hộ được hỗ trợ, kinh phí thực hiện 181,0 triệu đồng; Mô hình khuyến công: 27 mô hình, có
861 hộ được hỗ trợ, kinh phí thực hiện 3.653,0 triệu đồng (ngân sách thị xã hỗ trợ 588,0 triệu đồng giai đoạn 2016-2020); Mô hình hỗ trợ phát triển sản xuất các làng nghề truyền thống: 32 mô hình, có 504 hộ được hỗ trợ, kinh phí thực hiện 2.700,0 triệu đồng (ngân sách thị xã hỗ trợ 1.140 triệu đồng giai đoạn 2016-2020) [25]
Ngoài ra, UBND thị xã đã chỉ đạo các ngành chức năng tăng cường vận
Trang 38động, tranh thủ sự hỗ trợ của các tổ chức khuyến nông tự nguyện cùng với UBND các xã, phường và các hội, đoàn thể tổ chức các lớp hội thảo, tập huấn hướng dẫn cho hội viên nông dân nòng cốt tiếp cận các giống cây trồng, các chế phẩm sinh học mới để học tập, ứng dụng vào sản xuất Các hoạt động trên đã góp phần làm nâng cao nhận thức của nông dân trong tiếp thu, ứng dụng các tiến
bộ kỹ thuật vào sản xuất, từng bước thay đổi tập quán sản xuất cũ ít hiệu quả Kết quả ngày càng xuất hiện nhiều mô hình nông dân sản xuất giỏi góp phần không nhỏ trong công tác xóa đói, giảm nghèo an sinh xã hội ở địa phương
Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM chỉnh trang đô thị, thị xã đã chú trọng công tác quy hoạch, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng các công trình phúc lợi phục vụ sản xuất, sinh hoạt và đời sống nhân dân, góp phần thay đổi bộ mặt đô thị, nông thôn Duy tu, sửa chữa kịp thời các tuyến đường và cầu, cống thuộc thị xã quản lý; gia cố và sửa chữa các đoạn đê, kè, tràn để phục vụ sản xuất Tăng cường đầu tư xây dựng CSVC, lắp đặt trang thiết bị khám chữa bệnh các tuyến y tế cơ sở để việc chăm sóc sức khỏe cho nhân dân ngày càng được tốt hơn Có 15/15 xã, phường đạt chuẩn về y tế
Tạo việc làm qua các dự án vay vốn GQVL Thực hiện Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; Quyết định số 15/2013/QĐ-TTg ngày 23/02/2013 về tín dụng đối với hộ cận nghèo; Quyết định số 28/2015/QĐ-TTg ngày 21/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với hộ mới thoát nghèo; Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với HSSV; Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10/8/2015 về chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015 (Chương trình hỗ trợ hộ nghèo
về nhà ở theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg giai đoạn 2) và một số chính sách khác
Thông qua Phòng giao dịch ngân hàng Chính sách xã hội thị xã từ năm 2016-2020 đã thực hiện chính sách tín dụng cho vay hộ nghèo và các đối tượng khác tính đến thời điểm 10/2020 cụ thể như sau: Ngân hàng Chính sách
xã hội thị xã đã triển khai thực hiện tốt chính sách tín dụng ưu đãi đối với hộ
Trang 39nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo vay vốn làm ăn, phát triển kinh tế góp phần thực hiện tốt chính sách giảm nghèo, GQVL và an sinh xã hội, cụ thể (số liệu dư nợ đến cuối tháng 12/2019): Dư nợ hộ nghèo vay để phát triển chăn nuôi (bò sinh sản, heo thịt), trồng cây cảnh với số tiền 57.927,0 triệu đồng/1.158 hộ vay Dư nợ học sinh, sinh viên hộ nghèo vay với số tiền là 99.151,0 triệu đồng/3.098 hộ vay Dư nợ hộ vay phát triển ngành lâm nghiệp với số tiền 4.291,0 triệu đồng/54 hộ vay Dư nợ hộ vay giải quyết việc làm với số tiền 30.315,0 triệu đồng/1.010 hộ vay Dư nợ hộ vay XKLĐ với số tiền 4.010,0 triệu đồng/50 hộ vay Dư nợ hộ nghèo vay để xây dựng nhà ở theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg với số tiền là 845,0 triệu đồng/83 hộ vay
Dư nợ hộ vay nước sạch vệ sinh môi trường với số tiền là 64.653,0 triệu đồng/4.310 hộ vay
Cùng với chương trình tín dụng ưu đãi từ nguồn vốn ngân hàng Chính sách xã hội, các hội, đoàn thể của thị xã đã huy động số tiền 74.843,0 triệu đồng từ các nguồn vốn khác để giải quyết cho hội viên, nhất là hội viên nghèo, hộ có người khuyết tật, chủ hộ là nữ vay với lãi suất thấp để làm ăn phát triển kinh tế, tăng thu nhập, nâng cao đời sống, góp phần thực hiện tốt Chương trình MTQG Giảm nghèo bền vững như: Quỹ tiết kiệm phụ nữ nghèo
đã huy động 64.653,0 triệu đồng; quỹ Hội Cựu chiến binh đã huy động Quỹ
“Tình đồng đội” 2.090,0 triệu đồng; quỹ Hội Nông dân đã huy động 5.800,0 triệu đồng; quỹ Hội Người cao tuổi đã huy động 2.300,0 triệu đồng
1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định về thực thi chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
Quán triệt quan điểm, nhận thức về chính sách GQVL cho LĐNT là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân dưới sự lãnh đạo của cấp uỷ, sự chỉ đạo, điều hành của chính quyền, sự phối hợp đồng bộ của các tổ chức hội, đoàn thể
để khơi dậy tiềm năng, phát huy thế mạnh, điều kiện của từng hộ nghèo cùng với sự trợ lực của toàn xã hội sẽ tạo ra sức mạnh tổng lực giúp cho hộ nghèo
có cơ hội phát triển sản xuất, nâng cao đời sống vươn lên thoát nghèo
Trong thực thi chính sách GQVL cho LĐNT, lãnh đạo các cấp ủy Đảng
và chính quyền địa phương đóng vai trò then chốt Thực tế cho thấy: Nơi nào cấp ủy Đảng và chính quyền thực sự quan tâm thì nơi đó công tác tuyên
Trang 40truyền, vận động và các biện pháp giảm nghèo sẽ phát huy tác dụng và mang hiệu quả cao
Thường xuyên tổ chức đa dạng các hình thức truyền thông về giảm nghèo để tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với người nghèo; phát hiện, tuyên truyền phổ biến các mô hình, điển hình giảm nghèo có hiệu quả để nhân rộng; phê phán các hiện tượng tiêu cực, không muốn thoát nghèo
Trong quản lý và chỉ đạo thực hiện lồng ghép các chính sách, chương trình, dự án đầu tư đúng đối tượng; đa dạng hoá việc huy động nguồn lực, nhất là chủ động khai thác và sử dụng nguồn lực tại chỗ kết hợp hỗ trợ của nhà nước, của các doanh nghiệp, các tổ chức chính trị-xã hội, các cá nhân và cộng đồng Tranh thủ kinh nghiệm, vốn, kỹ thuật cho công tác giảm nghèo gắn việc quản lý sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả các nguồn lực với hướng dẫn tập huấn kỹ thuật, kinh nghiệm làm ăn, khuyến nông, lâm, ngư, công tới hộ nghèo
Phát huy mạnh mẽ dân chủ trong cộng đồng mọi hoạt động từ việc điều tra, rà soát, xác định hộ nghèo, tình hình thực hiện các dự án, chính sách để có
đủ căn cứ cho phục vụ công tác lãnh đạo và chỉ đạo điều hành Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, sơ tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình kịp thời
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Ở chương 1, luận văn đi sâu vào nghiên cứu cơ sở lí luận về GQVL, GQVL cho LĐNT trên địa bàn cấp huyện Nêu những chính sách GQVL cho LĐNT của Nhà nước hiện nay trên cơ sở Luật Việc làm năm 2013 Phân tích những nội dung thực thi chính sách GQVL cho LĐNT trên địa bàn cấp huyện Nêu kinh nghiệm của Thị xã An Nhơn và kinh nghiệm huyện Tây Sơn trong thực thi chính sách GQVL cho LĐNT, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định