1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển chương trình môn học bài 1 Tìm hiểu về chương trình GDPT tổng thể

40 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Về Chương Trình GDPT Tổng Thể
Tác giả Nhóm 2019
Người hướng dẫn TS. Lê Đức Long
Trường học Chưa xác định
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2019
Thành phố Chưa xác định
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN 1: TÌM HIỂU CHƢƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PT TỔNG THỂ MỚI (PHIÊN BẢN 2017JUL) – CÁC ĐIỂM MỚI, CÁCH TIẾP CẬN, TRIẾT LÍ GIÁO DỤC, BẢN CHẤT, ĐẶC ĐIỂM, CẤU TRÚC VÀ MỤC TIÊU GIÁO DỤC (PHẨM CHẤT – NĂNG LỰC) ác điểm a Kế hoạch giáo dục cấp tiểu học b Kế hoạch giáo dục cấp THCS c Kế hoạch giáo dục cấp THPT Các cách iế c T iế 10 giáo dục 14 Bả chấ 14 Đ c iểm 15 Cấ Mục i c 16 16 PHẦN 2: TÌM HIỂU VỀ CHƢƠNG TRÌNH KHUNG CỦA CÁC CẤP HỌC, MỤC TIÊU, MÔN HỌC VÀ KẾ HOẠCH PHÂN PHỐI THỜI LƢỢNG, CHUẨN ĐẦU RA 17 Giai oạ giáo dục bả 18 1 Cấ iể học 18 Cấ g học sở 20 Giai oạ giáo dục ị h hƣớ g ghề ghiệ 22 Nội d g giáo dục: 22 2 Thời ƣợ g giáo dục: 23 Ch ẩ ầ 25 PHẦN 3: SO SÁNH SỰ KHÁC BIỆT CỦA CHƢƠNG TRÌNH GDPT TỔNG THỂ MỚI VỚI CHƢƠNG TRÌNH CŨ (BAN HÀNH TỪ NĂM 2005): CÁCH TIẾP CẬN, MỤC TIÊU GIÁO DỤC VÀ CHUẨN ĐẦU RA, ĐIỂM NỔI BẬT VỀ CẤU TRÚC CHƢƠNG TRÌNH VÀ NỘI DUNG CHƢƠNG TRÌNH 35  hững nội dung chƣơng trình phổ thơng tổng thể: 35 a ục tiêu giáo dục: 35 b huẩn đầu ra: 36 c ấu trúc nội dung chƣơng trình: 36  iểm khác biệt: 38 Tài iệu tham khảo 40 P t tr ển c n tr n Page PHẦN 1: TÌM HIỂU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PT TỔNG THỂ MỚI (PHIÊN BẢN 2017JUL) – CÁC ĐIỂM MỚI, CÁCH TIẾP CẬN, TRIẾT LÍ GIÁO DỤC, BẢN CHẤT, ĐẶC ĐIỂM, CẤU TRÚC VÀ MỤC TIÊU GIÁO DỤC (PHẨM CHẤT – NĂNG LỰC) ác điểm a Kế hoạch giáo dục cấp tiểu học Số tiết học tên ọ c c môn cấp Tiểu học có n ều t ay đổi Sự t ay đổi dễ dàn nhận thấy dự thảo mớ c ín t l ợn c c t ết học giảm xuốn rõ rệt lớp Cụ thể, lớp 1, giảm từ 1.147 tiết xuốn 1.015 t ết; lớp giảm từ 1.147 tiết xuống 1.085 tiết; lớp 4, giảm từ 1.184 xuốn 1.120 t ết Về nộ dun , c c mơn ọc cịn p ân c a t àn loạ : Môn ọc, hoạt động bắt buộc môn ọc tự chọn k ôn p ân t àn n ều loạ n tr ớc (môn ọc bắt buộc, mơn ọc bắt buộc có p ân óa, môn ọc tự chọn, nộ dun o dục địa p n ) P t tr ển c n tr n Page Ở cấp tiểu học, c c môn oạt độn o dục bắt buộc nộ dun t l ợng c c môn T ếng Việt, Ngoại ngữ (ở lớp 3, 4, 5) k ơn có t ay đổ R ên số tiết môn To n lớp giảm từ 210 tiết xuống 175 tiết Môn G o dục Lối sống dự thảo cũ đ ợc đổ tên t àn Đạo đức, đồng thời giảm thờ l ợng từ 70 tiết c c lớp 1, 2, xuốn 35 t ết Môn Cuộc sống Quanh ta (ở c c lớp 1, 2, 3) đ ợc gộp c un t àn môn Tự n ên Xã ội Ở c c lớp 4, 5, môn T m ểu Tự n ên đ ợc đổ t àn mơn K oa ọc Cịn môn T m k ôn t ay đổi ểu Xã ộ đ ợc đổ t àn Lịch sử Địa lý T l ợng học tập Môn T ế giớ Côn n dự thảo lần bị bỏ ệ dự kiến dạy lớp đến lớp dự thảo cũ t tron Ha môn T m ểu Côn n ệ T m ểu Tin học lớp lớp đ ợc thay bằn môn ọc Tin học Côn n ệ với thờ l ợng thờ l ợng môn (70 tiết/năm) C c môn G o dục Thể chất, Nghệ thuật giữ n uyên n dự thảo cũ N ra, oạt động tự học có ớng dẫn chiếm thờ l ợng kh lớn dự thảo tr ớc bị loại bỏ dự thảo Nộ dun o dục địa p n đ ợc đ a vào hoạt động trải nghiệm Bên cạn đó, mơn N oại ngữ đ ợc đ a vào tron môn ọc tự chọn cho học sinh từ lớp (cùn với Tiến dân tộc thiểu số) Dự thảo mớ cũn nêu rõ cấp tiểu học thực dạy học buổ /n ày, mỗ n ày bố trí k ơn qu t ết học Mỗi tiết học từ 35 p út đến 40 p út ữa c c t ết học có t ời gian nghỉ b Kế hoạch giáo dục cấp THCS Cấp Trung học c sở (THCS) c c môn N ữ văn, To n, N oại ngữ k ơn có t ay đổi so với dự thảo Vớ môn G o dục Côn dân, t l ợng c c lớp 8, giảm từ 52,5 tiết/năm xuống 35 t ết năm, ốn c c lớp 6, Môn T n ọc giảm từ 52,5 tiết/năm P t tr ển c n tr n ảm xuốn 35 t ết Page Môn Côn n ệ H ớng nghiệp đổ tên t àn Côn n ệ Thờ l ợng c c lớp 6, giảm từ 52,5 tiết/năm xuống 35 tiết/năm, c c lớp 8, giảm từ 70 tiết/năm xuống 52 tiết/năm Thờ l ợn c c môn G o dục Thể chất, Nghệ thuật k ôn t ay đổi Hoạt động trải nghiệm s n tạo đổ tên t àn Hoạt động trải nghiệm Mỗ môn ọc Côn n ệ, Tin học, G o dục Thể chất đ ợc thiết kế t àn c c ọc phần; Hoạt động trải nghiệm đ ợc thiết kế t àn c c c ủ đề; học s n đ ợc lựa chọn học phần, chủ đề p ù ợp nguyện vọng t ân k ả năn tổ chức n tr ờng Thờ l ợng Nộ dun o dục địa p n cấp THCS đ ợc t c r ên với khoảng 35 tiết/năm

Trang 1

 GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: TS LÊ ĐỨC LONG

 SINH VIÊN THỰC HIỆN: Nhóm 2019

NGUYỄN MINH ANH KHÔI – 42.01.103.034

M N H N – 42.01.103.060

N H INH – 42.01.103.036

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN 1: TÌM HIỂU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PT TỔNG THỂ MỚI (PHIÊN BẢN 2017JUL) – CÁC ĐIỂM MỚI, CÁCH TIẾP CẬN, TRIẾT LÍ GIÁO DỤC, BẢN CHẤT, ĐẶC ĐIỂM, CẤU

TRÚC VÀ MỤC TIÊU GIÁO DỤC (PHẨM CHẤT – NĂNG LỰC) 3

1 ác điểm mới 3

a Kế hoạch giáo dục cấp tiểu học 3

b Kế hoạch giáo dục cấp THCS 4

c Kế hoạch giáo dục cấp THPT 6

2 Các cách iế c 10

3 T iế giáo dục 14

4 Bả chấ 14

5 Đ c iểm 15

6 Cấ c 16

7 Mục i 16

PHẦN 2: TÌM HIỂU VỀ CHƯƠNG TRÌNH KHUNG CỦA CÁC CẤP HỌC, MỤC TIÊU, MÔN HỌC VÀ KẾ HOẠCH PHÂN PHỐI THỜI LƯỢNG, CHUẨN ĐẦU RA 17

1 Giai oạ giáo dục cơ bả 18

1 1 Cấ iể học 18

1 2 Cấ g học cơ sở 20

2 Giai oạ giáo dục ị h hướ g ghề ghiệ 22

2 1 Nội d g giáo dục: 22

2 2 Thời ượ g giáo dục: 23

3 Ch ẩ ầ ra 25

PHẦN 3: SO SÁNH SỰ KHÁC BIỆT CỦA CHƯƠNG TRÌNH GDPT TỔNG THỂ MỚI VỚI CHƯƠNG TRÌNH CŨ (BAN HÀNH TỪ NĂM 2005): CÁCH TIẾP CẬN, MỤC TIÊU GIÁO DỤC VÀ CHUẨN ĐẦU RA, ĐIỂM NỔI BẬT VỀ CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH VÀ NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH 35

 hững nội dung mới của chương trình phổ thông tổng thể: 35

a ục tiêu giáo dục: 35

b huẩn đầu ra: 36

c ấu trúc và nội dung chương trình: 36

 iểm khác biệt: 38

Tài iệu tham khảo 40

Trang 3

PHẦN 1: TÌM HIỂU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PT TỔNG THỂ MỚI (PHIÊN BẢN 2017JUL) – CÁC ĐIỂM MỚI, CÁCH TIẾP CẬN, TRIẾT LÍ GIÁO DỤC, BẢN CHẤT, ĐẶC ĐIỂM, CẤU TRÚC VÀ MỤC TIÊU GIÁO DỤC (PHẨM CHẤT – NĂNG LỰC)

1 ác điểm mới

a Kế hoạch giáo dục cấp tiểu học

Số tiết học và tên ọ c c môn cấp Tiểu học có n ều t ay đổi Sự t ay đổi dễ dàn nhận thấy nhất trong dự thảo mớ đây c ín là t ờ l ợn c c t ết học giảm xuốn rõ rệt trong từng lớp

Cụ thể, lớp 1, 2 giảm từ 1.147 tiết xuốn còn 1.015 t ết; lớp 3 giảm từ 1.147 tiết

xuống 1.085 tiết; lớp 4, 5 giảm từ 1.184 xuốn còn 1.120 t ết

Về nộ dun , c c môn ọc chỉ còn p ân c a t àn 2 loạ : Môn ọc, hoạt động bắt buộc và môn ọc tự chọn chứ k ôn p ân t àn n ều loạ n tr ớc đây (môn ọc bắt buộc, môn ọc bắt buộc có p ân óa, môn ọc tự chọn, nộ dun o dục của địa

p n )

Trang 4

Ở cấp tiểu học, c c môn và oạt độn o dục bắt buộc nộ dun và t ờ l ợng

c c môn T ếng Việt, Ngoại ngữ (ở lớp 3, 4, 5) k ôn có sự t ay đổ R ên số tiết môn

To n lớp 5 giảm từ 210 tiết xuống 175 tiết

Môn G o dục Lối sống trong dự thảo cũ đ ợc đổ tên t àn Đạo đức, đồng thời giảm thờ l ợng từ 70 tiết ở c c lớp 1, 2, 3 xuốn còn 35 t ết

Môn Cuộc sống Quanh ta (ở c c lớp 1, 2, 3) đ ợc gộp c un t àn một môn Tự

n ên và Xã ội Ở c c lớp 4, 5, môn T m ểu Tự n ên đ ợc đổ t àn môn K oa ọc

Còn môn T m ểu Xã ộ đ ợc đổ t àn Lịch sử và Địa lý T ờ l ợng học tập

C c môn G o dục Thể chất, Nghệ thuật vẫn giữ n uyên n dự thảo cũ

N oà ra, oạt động tự học có ớng dẫn chiếm thờ l ợng kh lớn trong dự thảo

tr ớc đây bị loại bỏ trong dự thảo mới nhất Nộ dun o dục địa p n đ ợc đ a vào hoạt động trải nghiệm

Bên cạn đó, môn N oại ngữ 1 đ ợc đ a vào một tron 2 môn ọc tự chọn cho học sinh ngay từ lớp 1 (cùn với Tiến dân tộc thiểu số)

Dự thảo mớ cũn nêu rõ cấp tiểu học thực hiện dạy học 2 buổ /n ày, mỗ n ày bố trí

k ôn qu 7 t ết học Mỗi tiết học từ 35 p út đến 40 p út ữa c c t ết học có t ời gian nghỉ

Trang 5

Môn Côn n ệ và H ớng nghiệp đổ tên t àn Côn n ệ Thờ l ợng ở c c lớp

6, 7 giảm từ 52,5 tiết/năm xuống 35 tiết/năm, ở c c lớp 8, 9 giảm từ 70 tiết/năm xuống 52 tiết/năm

Thờ l ợn c c môn G o dục Thể chất, Nghệ thuật k ôn t ay đổi Hoạt động trải nghiệm s n tạo đổ tên t àn Hoạt động trải nghiệm

Mỗ môn ọc Côn n ệ, Tin học, G o dục Thể chất đ ợc thiết kế t àn c c ọc phần; Hoạt động trải nghiệm đ ợc thiết kế t àn c c c ủ đề; học s n đ ợc lựa chọn học phần, chủ đề p ù ợp nguyện vọng của bản t ân và k ả năn tổ chức của n à tr ờng

Thờ l ợng Nộ dun o dục địa p n ở cấp THCS đ ợc t c r ên với

khoảng 35 tiết/năm C c môn tự chọn gồm Tiến dân tộc thiểu số và N oại ngữ 2 với thờ l ợng 105 tiết/năm

Đ ểm mớ đ n c ú ý nộ dun ớng nghiệp đ ợc đ a vào từ cấp THCS Cụ thể,

dự thảo mớ quy địn rõ, c c môn ọc và oạt độn o dục bắt buộc đều tíc ợp nội dun o dục ớng nghiệp

Trang 6

Ở lớp 8 và 9, c c môn ọc Côn n ệ, Tin học, Khoa học Tự n ên, N ệ thuật,

G o dục Côn dân, Hoạt động trải nghiệm và Nộ dun o dục của địa p n có ọc phần hoặc chủ đề về nộ dun o dục ớng nghiệp

Vớ c c tổ chức kế hoạc o dục mới, thờ l ợn o dục của cấp THCS giảm

từ 58-78 tiết/năm so với dự thảo cũ

c Kế hoạch giáo dục cấp THPT

Cấp THPT đ ợc gọ là a đoạn o dục địn ớng nghề nghiệp có sự t ay đổi

k lớn Nổi bật nhất là dự thảo mớ k ôn t c cấp học này t àn 2 a đoạn vớ 2 tín chất (dự ớn và địn ớng nghề nghiệp) n dự thảo tr ớc mà dồn c un t àn một

a đoạn, t ôn suốt từ lớp 10 đến lớp 12

Cụ thể, a đoạn này bao ồm c c môn ọc bắt buộc là N ữ văn, To n, N oại ngữ

1, G o dục Thể chất, G o dục Quốc p òn và An n n , Hoạt động trải nghiệm, Nội dun o dục địa p n

Tron đó, môn G o dục Thể chất đ ợc thiết kế t àn c c học phần; hoạt động trải nghiệm đ ợc thiết kế t àn c c c ủ đề; học s n đ ợc lựa chọn học phần, chủ đề p ù ợp nguyện vọng của bản t ân và k ả năn tổ chức của n à tr ờng

C c môn ọc đ ợc lựa chọn t eo địn ớng nghề nghiệp gồm 3 n óm môn

N óm K oa ọc Xã ội: Lịch sử, Địa lý, G o dục Kinh tế và P p luật N óm môn Khoa học Tự n ên: Vật lý, Hóa ọc, Sinh học N óm môn Côn n ệ và N ệ thuật: Côn n ệ, Tin học, Nghệ thuật

Nội dung mỗ môn ọc thuộc n óm này đ ợc thiết kế t àn c c ọc phần, học sinh đ ợc lựa chọn học phần p ù ợp nguyện vọng của bản t ân và k ả năn tổ chức của

n à tr ờng Học sinh chọn 5 môn ọc từ 3 n óm môn ọc trên, mỗ n óm c ọn ít n ất 1 môn

C c c uyên đề học tập: Mỗ môn ọc Ngữ văn, To n, Lịch sử, Địa lý, G o dục kinh tế và p p luật, Vật lý, Hóa ọc, Sinh học, Côn n ệ, Tin học, Nghệ thuật có một

số c uyên đề học tập tạo t àn cụm c uyên đề học tập của môn ọc úp ọc s n tăn

c ờng kiến thức và kỹ năn t ực àn , vận dụng kiến thức giải quyết những vấn đề của thực tiễn, đ p ứn yêu cầu địn ớng nghề nghiệp

Thờ l ợn dàn c o mỗ c uyên đề học tập từ 10 đến 15 tiết; tổng thờ l ợng dàn c o cụm c uyên đề học tập của một môn là 35 t ết

Trang 7

Ở mỗi lớp 10, 11, 12, học sinh chọn 3 cụm c uyên đề học tập của 3 môn ọc p ù hợp với nguyện vọng của bản t ân và đ ều kiện tổ chức của n à tr ờng

Về thờ l ợn o dục, n n c un , c c môn ọc đặc biệt là lớp 11-12 của dự thảo mới giảm k n ều so với dự thảo cũ kể c c c c môn ọc bắt buộc cũn n tự chọn Tổng số tiết học của cấp THPT là 1015 t ết/năm, trun b n 29 t ết/tuần

Tổng quan nhữn t ay đổ tron c n tr n o dục phổ t ôn tổng thể:

Trang 9

Nhữn đ ểm đổi mới k c cần c ú ý

Một c n tr n n ều bộ s c : Nếu tr ớc đây

một c n tr n , một bộ s c o k oa t nay

sẽ có n ều bộ s c o k oa Bộ

GD&ĐT khuyến k íc c c n à xuất bản, tổ chức,

c n ân b ên soạn s c o k oa S c o

khoa mới phả qu n tr ệt đ ờng lố , quan đ ểm

của Đản và tuân t ủ Hiến p p, p ù ợp

G o dục Quốc p òn và An n n C c môn lựa

chọn là K oa ọc Xã ội, Khoa học Tự n ên,

Côn n ệ và N ệ thuật

Xuất hiện môn ộc mới: Ở c n tr n p ổ

t ôn , bậc tiểu học xuất hiện môn Hoạt động

Trải nghiệm Đó là trải nghiệm ở tiểu học và oạt

động trải nghiệm ớng nghiệp ở bậc THCS,

THPT Nộ dun c bản của c n t n này

xoay quan c c mối quan hệ giữa c n ân ọc

sinh với bản t ân, ữa học sinh vớ n ờ k c,

cộn đồn và xã ội; giữa học sinh vớ mô

tr ờng; học sinh với nghề nghiệp

Bậc tiểu học học 2 buổ 1 n ày: T eo GS

Nguyễn Minh Thuyết - Tổng chủ b ên c n

tr n o dục phổ t ôn mới - cấp tiểu học đ ợc

thiết kế để dạy học 2 buổ /n ày Tr ớc câu ỏ v sao c ủ tr n ảm tả n n ọc sinh học cả n ày, GS T uyết cho rằng đây cũn là c c t ức để giảm tả c n tr n Hiện tại, 80% học sinh tiểu học học 2 buổ /n ày

Trang 10

Ngữ văn c ỉ còn 6 t c p ẩm bắt buộc: C n tr n N ữ văn c ỉ còn 6 t c phẩm văn ọc bắt buộc gồm: Nam quốc s n à t n truyền của Lý T ờng

Kiệt, Hịc t ớn sĩ của Trần Quốc Tuấn, B n N ô đạ c o của Nguyễn Trã , Truyện Kiều của Nguyễn Du, Văn tế n ĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đ n C ểu, Tuyên

n ôn độc lập của Hồ C í M n V ệc thi cử sẽ k ôn căn cứ s c o k oa ay

c n tr n cụ thể nào

Môn To n cắt giảm kiến thức, đ n đố C n tr n môn To n xây dựn trên

p n c âm 10 c ữ: Tinh giản, thiết thực, hiện đạ và k n uồn s n tạo và qu n triệt tinh thần "To n ọc cho mọ n ời" GS Nguyễn Minh Thuyết nêu ví dụ ở môn

To n, c n tr n mới sẽ bỏ bớt những kiến thức k ó và c a t ết thực n kỹ thuật

p ân tíc đa t ức t àn n ân tử, số phức…

Tin học là môn quan trọn : C n tr n T n ọc sẽ chọn lọc nộ dun c bản

òa quyện của ba mạch tri thức: Khoa học M y tín , Côn n ệ T ôn t n và Truyền

t ôn , Học vấn số óa p ổ dụn , đồng thờ quan tâm đún mức đến nội dung về đạo đức, văn óa, p p luật và ản ởng của tin học lên xã ội

ác cách tiếp c n

Theo Từ đ ển Tiếng Việt, “t ếp cận” có n ĩa là: “C c c ọn chỗ đứng của

n ờ n ên cứu, từ đó n n n ận và dẫn đến đố t ợn , p t ện và ải quyết c c vấn đề có l ên quan” Tron o dục học, thuật ngữ tiếp cận (approac ) dùn để chỉ quan đ ểm, p n p p luận của việc thiết kế, xây dựn c n tr n o dục nó

c un và v ệc địn ớn c o toàn bộ c c t àn tố của c n tr n o dục nó

r ên (mục t êu, mối quan hệ giữa lí t uyết và t ực àn , va trò của n ời dạy, n ời học, n ời quản lí…) N n c un , o dục học thế giớ đã có n ều c c t ếp cận chủ yếu để xây dựn c n tr n o dục

Trang 11

Định hướng phát triển phẩm chất và năng

lực

C n tr n o dục phổ t ôn tổng thể thực

hiện quan đ ểm địn ớng của nghị quyết

29-NQ/TW „c uyển mạn qu tr n o dục từ

chủ yếu trang bị kiến thức san p t tr ển toàn

diện năn lực và p ẩm chất n ời học“

Dự thảo c n tr n tổng thể đã đ a ra ệ

thốn c c p ẩm chất chủ yếu và năn lực cốt

lõ P ẩm chất và năn lực là n ững thuộc tín

n ân c c con n ời, giữa c ún có mố l ên ệ

và có sự giao thoa Việc p ân b ệt giữa phẩm

chất và năn lực p ù ợp với quan niệm truyền

thống của Việt Nam về „đức“ và „tà “ X c

n ân , c ăm c ỉ, trung thực, tr c n ệm) phù

hợp với quan niệm đạo đức và quan n ệm trị

của Việt Nam Tron qu tr n dạy học, tất

năn lực c un và c c năn lực c uyên môn

p ù ợp vớ lí t uyết về năn lực, dã t am k ảo

c c mô n năn lực có tín p ổ biến, có ý

n ĩa địn ớng việc p t tr ển c c năn lực

c un và năn lực c uyên môn ắn vớ c c

môn ọc C n tr n o dục tổng thể có

nhiệm vụ quy địn c c p ẩm chất chủ yếu và

năn lực cốt lõ V ệc n t àn và p t tr ển c ún là n ệm vụ tiếp theo của c n

tr n c c môn ọc, hoạt độn o dục và v ệc triển khai thực hiện

Định hướng chuẩn

Địn ớng chuẩn là một tiếp cận tron c n tr n o dục tổng thể Tuy n ên tron c n tr n o dục tổng thể k ôn sử dụn k n ệm chuẩn mà sử dụn k

Trang 12

niệm „yêu cầu cần đạt“, đ ợc hiểu là „kết quả mà ọc sinh cần đạt đ ợc về phẩm chất

và năn lực (kiến thức, kỹ năn , t độ) sau mỗi cấp học, lớp học ở từn môn ọc; tron đó, mỗi cấp học, lớp học sau đều có n ữn yêu cầu r ên cao n, đồng thời bao gồm cả nhữn yêu cầu đối vớ c c cấp học, lớp học tr ớc đó“ C c yêu cầu cần đạt

đ ợc xây dựn tron c n tr n o dục của c c môn ọc vớ ý n ĩa của chuẩn

o dục môn ọc (chuẩn kết quả)

Tiếp cận dạy học tích hợp

Tăn c ờng dạy học tich hợp là một tiếp cận mớ tron c n tr n o dục phổ thôn tổng thể: “Dạy học tíc ợp là địn ớng dạy học úp ọc s n p t tr ển khả năn uy động tổng hợp kiến thức, kỹ năn , t uộc nhiều lĩn vực k c n au để giải quyết có ệu quả c c vấn đề trong học tập và tron cuộc sốn , đ ợc thực hiện ngay trong qu tr n lĩn ội tri thức và rèn luyện kỹ năn ”

Quan đ ểm tíc ợp cao ở c c lớp học d ớ , p ân óa dần ở c c lớp học trên trong

c n tr n o dục phổ t ôn tổng thể là quan đ ểm p ù ợp Một trong những yếu

tố mới của c n tr n c ín là c c môn ọc tíc ợp Khoa học tự n ên và môn Lịch sử và Địa lí ở bậc trung học c sở N oà ra dạy học tíc ợp cần đ ợc thực hiện qua nhiều n t ức k c n tíc ợp tron môn ọc, l ên ệ mở rộn môn ọc, thực hiện c c c ủ đề tíc ợp đa môn, c c dự n tíc ợp l ên môn Hoạt động trải nghiệm

và c c c uyên đề học tập có đ ều kiện thuận lợi cho việc thực hiện c c dự n ọc tập tíc ợp, l ên môn Dạy học tíc ợp đò ỏi sự cộn t c làm v ệc nhiều n ữa c c

o v ên

Tiếp cận dạy học phân hóa

Dạy học p ân óa là một tiếp cận tron c n tr n o dục phổ t ôn tổng thể,

đ ợc hiểu là „địn ớng dạy học p ù ợp vớ c c đố t ợng học s n k c n au, nhằm p t tr ển tố đa t ềm năn vốn có của mỗi học sinh dựa vào đặc đ ểm tâm - sinh

lý, k ả năn , n u cầu, hứn t ú và địn ớng nghề nghiệp k c n au của học s n “

Đ ểm mới của c n tr n o dục phổ t ôn tổng thể là c n tr n p ân óa ở bậc trung hoc phổ t ôn t eo địn ớng nghề nghiệp T eo đó, mỗi học sinh cần học

5 môn bắt buộc và đ ợc chọn 5 môn tron ba n óm K oa k ọc xã ội, Khoa học tự

n ên, Côn n ệ và n ệ thuật), tối thiểu mỗ n óm c ọn 1 môn N oà ra c c

c uyên đề học tập, Hoạt động trải nghiệm, nộ dun o dục địa p n n ằm hỗ trợ

mở rộng, kết nố và ắn c c môn ọc đã đ ợc học sinh chọn với thực tiễn, k ôn p ải

c c môn ọc mớ P n n p ân óa này có n ữn u đ ểm sau:

· Đối với học sinh: Giảm bớt số môn ọc, có đ ều kiện tập trun vào một số môn ọc theo hứn t ú và địn ớng nghề nghiệp của c n ân, tuy n ên vẫn đảm bảo tính toàn d ện của học vấn Đó cũn là tín n ân văn tron o dục

· Đối với quốc gia: Việc quy địn c c môn T ếng Việt, To n, N oại ngữ 1 là c c môn bắt buộc nhằm đảm bảo nguồn n ân lực đ ợc đào tạo tr n dộ trung học phổ t ôn ở

c c môn ọc nòn cốt Việc yêu cầu học sinh chọn c c môn ọc ở cả ba n óm n ằm đảm bảo mục t êu o dục toàn d ện và ỗ trợ o dục STEM

Trang 13

· Đối vớ o v ên: Đảm bảo dộ ổn định cần thiết cho việc sử dụn độ n ũ o v ên

ở tr ờng phổ t ôn và đâò tạo o v ên

hỗ trợ học sinh chọn nghề sau trung học c sở Ở bậc trung học phổ t ôn cần c ú ý nhiều n đến địn ớn n àn n ề tron đào tạo đại học, địn ớng cho học sinh vào oạt độn n ên cứu khoa học cũn n ọc tập c uyên n àn ở đại học

Định hướng hướng giáo dục STEM

C n tr n o dục phổ t ôn tổng thể qu n tr ệt chỉ thị số 16/CT-TT n ày 4

t n 5 năm 2017 của Thủ t ớn C ín p ủ về việc tăn c ờn năn lực tiếp cận cuộc c c mạn côn n ệp lần thứ t , đã dàn sự c ú ý c o v ệc hỗ trợ o dục STEM G o dục STEM cần trang bị c o n ời học nhữn năn lực cần thiết l ên quan đến c c lĩn vực to n ọc, khoa học, côn n ệ, kỹ thuật, tin học Học sinh cần vận dụn c c k ến thức của c c lĩn vực này tron mố l ên kết vớ n au để thiết kế, chế tạo ra c c sản phẩm t ôn qua oạt động thực àn Tron c n tr n o dục phổ t ôn , o dục STEM k ôn p ải một môn học G o dục STEM đ ợc hỗ trợ

t ôn qua c c môn To n ọc, Khoa học tự n ên, Côn n ệ và T n ọc, t ôn qua hoạt động trải nghiệm, ớng nghiệp cũn n c c dự n, c uyên đề học tập, câu lạc

bộ Việc đ a môn t n ọc trở t àn môn ọc bắt buộc ở trung học c sở cũn n

n óm môn ọc côn n ệ, tin học là một tron ba n óm môn ọc đ ợc học sinh lựa chọn ở trung học phổ t ôn là ỉả p p tíc cực hỗ trợ o dục STEM

hương trình giáo dục “mở”

C n tr n o dục phổ t ôn mới đ ợc xây dựn t eo ớng mở C n tr n

c c môn ọc k ôn quy địn qu c t ết về nội dung dạy học, để tạo đ ều kiện cho

v ên p t uy tín c ủ độn , s n tạo trong thực hiện c n tr n p ù ợp vớ đ ều kiện dạy học cụ thể C n tr n cũn dàn t ời gian cho nộ dun o dục địa phuong Tín mở của c n tr n mới tạo k ôn an c ủ độn c o địa p n , n à

tr ờn và o v ên n n cũn đò ỏ cao n đối vớ n à tr ờn và o v ên tron việc xây dựn c n tr n o dục r ên của n à tr ờn trên c sở c n tr n khung của Bộ

Trang 14

riết giáo dục

Tron c n tr n o dục k ôn tr n bày c sở triết lí ay lí t uyết o dục v đó k ôn p ả là t àn p ần nội dung của c n tr n o dục Tuy n ên có thể nhận ra và đ n t t ởng triết lí của một c n tr n o dục v k xây dựng

c ún cần dựa trên c c c sở khoa học o dục, tron đó có tr ết lí o dục

Theo triết lí k a s n , o dục có n ệm vụ úp con n ờ c a tr ởn t àn đạt đến sự tr ởn t àn , con n ời cần đ ợc trang bị khả năn tự chủ, đ ợc giả p ón khỏi sự lệ thuộc Triết lí o dục n ân văn t ếp nố t t ởn k a s n , quan

niệm o dục có n ệm vụ đào tạo con n ờ p t tr ển toàn d ện n ân c c , học sinh cần đ ợc đào tạo về kiến thức phổ t ôn toàn d ện tr ớc k đào tạo nghề Triết lí o dục k a s n và tr ết lí o dục n ân văn đ ợc vận dụn tron o dục của nhiều quốc gia từ thế kỉ, 18, 19 đến nay Tuy n ên, từ cuối thế kỉ 20, o dục đ ợc đò ỏi cần chuẩn bị tốt n nữa c o con n ờ vào cuộc sốn Có t ể coi bốn trụ cột o dục

do UNESCO đ a ra năm 1996 là tr ết lí o dục cho thế kỉ 21, triết lí o dục định ớng cuộc sốn : “ ọc để biết, học để làm, ọc để cùn c un sốn và ọc để sốn ” Nhiệm vụ của o dục theo triết lí o dục địn ớng cuộc sốn là: g o dục có nhiệm vụ chuẩn bị c o con n ời khả năn ải quyết c c t n uống của cuộc sống

Nhữn t t ởng triết lí nêu trên đều đ ợc thể hiện tron c n tr n o dục phổ t ôn tổng thể Mục t êu o dục p t tr ển toàn d ện n ân c c con n ờ đ ợc quy định trong Luật o dục của Việt Nam: “Mục t êu o dục là đào tạo con n ời Việt Nam p t tr ển toàn d ện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mĩ và n ề

nghiệp,…”, đ ợc khẳn định lại trong nghị quyết 29-NQ/TW: “G o dục con n ời Việt Nam p t triển toàn d ện và p t uy tốt nhất tiềm năn , k ả năn s n tạo của

mỗ c n ân; yêu a đ n , yêu Tổ quốc, yêu đồn bào; sống tốt và làm v ệc hiệu quả”

và đ ợc cụ thể óa tron c n tr n o dục tổng thể: “C n tr n o dục phổ

t ôn bảo đảm p t triển phẩm chất và năn lực n ời học t ôn qua nội dung o dục với những kiến thức c bản, thiết thực, hiện đạ ; à òa đức, trí, t ể, mỹ; c ú trọng thực àn , vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong học tập và đời

sốn ” Mục t êu o dục p t triển toàn d ện n ân c c , à òa đức, trí, t ể,

mỹ c ín là sự thể hiện của triết lí o dục n ân văn Địn ớn p t tr ển phẩm chất và năn lực c ín là n ằm thực hiện mục t êu c uẩn bị c o con n ời khả năn giải quyết c c t n uống của cuộc sống N vậy có t ể co đ ểm mới về triết lí o tron c n tr n o dục phổ t ôn tổng thể c ín là sự nhấn mạnh triết lí o dục địn ớng cuộc sốn t ôn qua o dục địn ớn p t tr ển năn lực cho học

s n P t tr ển phẩm chất và năn lực cho ng ời học, bao gồm năn lực tự chủ cũn

p ù ợp vớ t t ởn c bản của triết lí o dục k a s n

ản chất

C n tr n o dục phổ t ôn là văn bản của N à n ớc thể hiện mục t êu o dục phổ t ôn , quy địn c c yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năn lực của học sinh, nội

Trang 15

dun o dục, p n p p o dục và p n p p đ n kết quả o dục, làm căn cứ quản lý c ất l ợn o dục phổ t ôn ; đồng thờ là cam kết của N à n ớc nhằm bảo đảm chất l ợng của cả hệ thốn và từn c sở o dục phổ t ôn

c điểm

C n tr n o dục phổ t ôn đ ợc xây dựn trên c sở quan đ ểm của Đản , N à n ớc về đổi mới căn bản, toàn d ện o dục và đào tạo; kế thừa và p t triển nhữn u đ ểm của c c c n tr n o dục phổ t ôn đã có của Việt Nam, đồng thời tiếp t u t àn tựu n ên cứu về khoa học o dục và k n n ệm xây dựn c n tr n t eo mô n p t tr ển năn lực của những nền o dục t ên t ến trên t ế giới; gắn với nhu cầu p t tr ển của đất n ớc, những tiến bộ của thờ đại về khoa học - côn n ệ và xã ộ ; p ù ợp vớ đặc đ ểm con n ờ , văn óa V ệt Nam,

c c trị truyền thống của dân tộc và n ữn trị chung của n ân loạ cũn n c c

s n k ến và địn ớn p t tr ển chung của UNESCO về o dục; tạo c ộ b n đẳng về quyền đ ợc bảo vệ, c ăm sóc, ọc tập và p t tr ển, quyền đ ợc lắng nghe, tôn trọn và đ ợc tham gia của học s n ; đặt nền tảng cho một xã ộ n ân văn, p t triển bền vữn và p ồn vinh

C n tr n o dục phổ t ôn bảo đảm p t tr ển phẩm chất và năn lực

n ời học t ôn qua nộ dun o dục với những kiến thức c bản, thiết thực, hiện

đạ ; à òa đức, trí, t ể, mỹ; c ú trọng thực àn , vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sốn ; tíc ợp cao ở c c lớp học d ớ , p ân óa dần ở c c lớp học trên; t ôn qua c c p n p p, n t ức tổ chức o dục p t uy tín chủ độn và t ềm năn của mỗi học sinh, c c p n p p k ểm tra, đ n p ù ợp với mục t êu o dục và p n p p o dục để đạt đ ợc mục t êu đó

C n tr n o dục phổ t ôn bảo đảm kết nối chặt chẽ giữa c c lớp học, cấp học vớ n au và l ên t ôn vớ c n tr n o dục mầm non, c n tr n o dục nghề nghiệp và c n tr n o dục đại học

C n tr n o dục phổ t ôn đ ợc xây dựn t eo ớng mở, cụ thể là:

C n tr n bảo đảm địn ớng thống nhất và n ững nộ dun o dục cốt

lõ , bắt buộc đối với học s n toàn quốc, đồng thời trao quyền chủ độn và tr c

nhiệm c o địa p n và n à tr ờng trong việc lựa chọn, bổ sung một số nội dung

o dục và tr ển khai kế hoạc o dục p ù ợp vớ đố t ợn o dục và đ ều kiện của địa p n , của c sở o dục, óp p ần bảo đảm kết nối hoạt động của n à

tr ờng vớ a đ n , c ín quyền và xã ội

C n tr n c ỉ quy định nhữn n uyên tắc, địn ớng chung về yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năn lực của học sinh, nộ dun o dục, p n p p o dục và p n p p đ n kết quả o dục, k ôn quy địn qu c t ết, để tạo

Trang 16

đ ều kiện c o t c ả s c o k oa và o v ên p t uy tín c ủ độn , s n tạo

T eo c c t ếp cận mớ , o dục k ôn p ả để truyền thụ kiến thức mà n ằm

úp ọc s n oàn t àn côn v ệc, giải quyết c c vấn đề trong học tập và đời sống nhờ vận dụng hiệu quả, s n tạo kiến thức đã ọc Quan đ ểm này đ ợc thể hiện nhất

a) Nhữn năn lực c un đ ợc tất cả c c môn ọc và oạt độn o dục óp p ần

n t àn , p t tr ển: năn lực tự chủ và tự học, năn lực giao tiếp và ợp t c, năn lực giải quyết vấn đề và s n tạo

b) Nhữn năn lực c uyên môn đ ợc n t àn , p t tr ển chủ yếu t ôn qua một số môn ọc và oạt độn o dục nhất địn : năn lực n ôn n ữ, năn lực tín to n,

Trang 17

năn lực t m ểu tự n ên và xã ộ , năn lực côn n ệ, năn lực tin học, năn lực thẩm mỹ, năn lực thể chất.Bên cạnh việc n t àn , p t tr ển c c năn lực cốt lõ ,

c n tr n o dục phổ t ôn còn óp p ần p t ện, bồ d ỡn năn lực đặc biệt (năn k ếu) của học sinh

3 Nội dung cụ thể của c c yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năn lực nó trên đ ợc nêu tại phần phụ lục của c n tr n o dục phổ t ôn tổng thể và c c c n

tr n môn ọc, hoạt độn o dục

4 C c yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năn lực cốt lõ là căn cứ để xây dựng

c n tr n môn ọc và oạt độn o dục, b ên soạn s c o k oa và tà l ệu ớng dẫn dạy học, đ n kết quả o dục học s n và c ất l ợn o dục phổ

t ôn ồm c c môn ọc và oạt độn o dục bắt buộc, c c môn ọc tự c ọn

T ờ an t ực ọc tron một năm ọc t n đ n 35 tuần C c c sở o dục có

t ể tổ c ức dạy ọc 1 buổ /n ày oặc 2 buổ /n ày C sở o dục tổ c ức dạy ọc 1 buổ /n ày và 2 buổ /n ày đều p ả t ực ện nộ dun o dục bắt buộc c un t ốn

n ất đố vớ tất cả c sở o dục tron cả n ớc

H n 2.1 C c môn ọc t eo c n tr n o dục p ổ t ôn mớ

Trang 18

 Hoạt độn trả n ệm (tron đó có nộ dun o dục của địa p n )

Nộ dun môn ọc G o dục t ể c ất đ ợc t ết kế t àn c c ọc p ần (mô-đun); Nộ dun Hoạt độn trả n ệm đ ợc t ết kế t àn c c c ủ đề; Học s n đ ợc lựa c ọn

ọc p ần, c ủ đề p ù ợp vớ n uyện vọn của bản t ân và k ả năn tổ c ức của n à

C sở o dục c a đủ đ ều k ện tổ c ức dạy ọc 2 buổ /n ày t ực ện kế oạc

o dục t eo ớn dẫn của Bộ G o dục và Đào tạo

Trang 19

Ả Ổ Ợ Ế Á DỤ Ấ

ội dung giáo

dục

ố tiết/năm học Lớp 1 Lớp Lớp Lớp Lớp

Trang 20

C c môn ọc và oạt độn o dục bắt buộc đều tíc ợp nộ dun o dục ớn

n ệp; ở lớp 8 và lớp 9, c c môn ọc Côn n ệ, T n ọc, K oa ọc tự n ên, N ệ

t uật, G o dục côn dân, Hoạt độn trả n ệm, ớn n ệp và Nộ dun o dục của địa p n có ọc p ần oặc c ủ đề về nộ dun o dục ớn n ệp

k íc c c tr ờn trun ọc c sở đủ đ ều k ện t ực ện dạy ọc 2 buổ /n ày t eo

ớn dẫn của Bộ G o dục và Đào tạo

Ngày đăng: 23/06/2022, 11:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w