Chương 3 Thực trạng Công ty GVHD Ths Hoàng Thị Ngọc Nghiêm 30 CHƯƠNG 3 THỰC TẾ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH KOVA VINA 3 1 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ, DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH 3 1 1 Công việc kế toán doanh thu 3 1 1 1 Mô tả quy trình thực hiện công việc Phòng kinh doanh gửi hợp đồng và giấy tờ liên quan đã duyệt cho kế toán bán hàng, kế toán bán hàng lập chứng từ, hóa đơn và gửi cho kế toán trưởng ký duyệt Chứng từ sau kh.
Trang 1CHƯƠNG 3 THỰC TẾ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH TẠI CÔNG TY TNHH KOVA VINA 3.1 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ, DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
3.1.1 Công việc kế toán doanh thu
3.1.1.1 Mô tả quy trình thực hiện công việc
Phòng kinh doanh gửi hợp đồng và giấy tờ liên quan đã duyệt cho kế toán bán hàng,
kế toán bán hàng lập chứng từ, hóa đơn và gửi cho kế toán trưởng ký duyệt Chứng từ sau khi đã ký duyệt sẽ được lưu ở kế toán bán hàng 1 bản, gửi cho khách hàng 1 bản và kế toán công nợ phải thu 1 bản
Trang 2Lưu đồ 3.1: Quy trình doanh thu Phòng kinh doanh Kế toán bán hàng Kế toán trưởng Kế toán công nợ
(Nguồn: Sinh viên tự thu thập thông qua hình thức phỏng vấn)
3.1.1.2 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ở công ty chủ yếu là doanh thu gia công , ngoài ra còn có doanh thu bán các thành phẩm như giày dép, trang phục quần áo từ da lông thú các loại,
Ký duyệt Hóa đơn 3
liên
Hóa đơn 3 liên đã ký Hóa đơn 3
liên đã ký
N
Khách hàng
Hóa đơn đã
ký
Ghi
sổ
Kết thúc
Trang 3• Tài khoản kế toán sử dụng:
- TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
• Sổ kế toán sử dụng:
- Sổ nhật ký chung
- Sổ cái TK 511
- Sổ chi tiết bán hàng (Công ty không lập)
• Ví dụ minh họa một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty
Nghiệp vụ 1: Ngày 02/4/2018, Công ty TNHH Kova Vina gia công chi tiết dây webbing
đính kèm bảng kê chưa bao gồm thuế GTGT là 151.642.680 đồng (thuế suất thuế GTGT 10%) theo hóa đơn số 09 ngày 02/4/2018 cho Công ty TNHH Hong Won Vina
▪ Chứng từ: - Hóa đơn số 09 ngày 02/4/2018 (Phụ lục 01 số 01)
- Phiếu kế toán (phiếu doanh thu)
Trang 4với doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT là 1.976.964.401 đồng (thuế suất thuế GTGT 10%)
▪ Chứng từ: - Hóa đơn số 11 ngày 28/4/2018 (Phụ lục 01 số 02)
- Phiếu kế toán (phiếu doanh thu)
Bên cạnh những ưu điểm nêu trên, công tác kế toán vẫn còn một vài nhược điểm như sau:
- Công ty không lập sổ chi tiết bán hàng
- Về tài khoản: Công ty chưa mở tài khoản cấp con, tất cả doanh thu đều đưa vào một
Trang 5Bộ phận có nhu cầu tài chính bắt đầu lập giấy đề nghị gửi cho Giám đốc/ Kế toán trưởng phê duyệt Giám đốc/ Kế toán trưởng kiểm tra nếu không đồng ý thì trả lại bộ phận có nhu cầu tài chính, nếu đồng ý thì chuyển sang cho kế toán tổng hợp tiến hành lập hợp đồng 2 liên Liên 1 kế toán tổng hợp lưu tại bộ phận, liên 2 gửi cho thủ quỹ Thủ quỹ căn cứ vào hợp đồng rồi tiến hàng thu tiền và kết thúc
Lưu đồ 3.2: Quy trình doanh thu hoạt động tài chính
Bộ phận có nhu
cầu tài chính
Kế toán tổng hợp Giám đốc/ Kế toán
(Nguồn: Sinh viên tự thu thập thông qua hình thức phỏng vấn)
3.1.2.2 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh do lãi tiền gửi ở Công ty là chủ yếu
Lập hợp đồng
Hợp đồng
Hợp đồng
Thu tiền Yes
N
Kết thúc Giấy đề
nghị
Trang 6✓ Chứng từ gốc:
- Sổ phụ ngân hàng
✓ Chứng từ ghi sổ:
- Giấy báo có
• Tài khoản kế toán sử dụng:
- TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính
• Sổ sách kế toán sử dụng:
- Sổ nhật ký chung
- Sổ cái TK 515
- Sổ chi tiết TK 515 (Công ty không lập)
• Ví dụ minh họa một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty
Nghiệp vụ 1: Ngày 21/4/2018, Công ty nhận được lãi tiền gửi từ ngân hàng tháng 4/ 2018
Trang 7• Nhược điểm:
- Sổ sách kế toán: Kết thúc năm tài chính nhưng kế toán vẫn chậm trễ trong việc in sổ
sách ra lưu trữ bằng files cứng
- Công ty không lập sổ chi tiết tài khoản 515
3.2 CÔNG VIỆC KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN
3.2.1 Mô ta quy trình thực hiện
Phòng kinh doanh gửi hợp đồng và giấy tờ liên quan đã duyệt cho kế toán bán hàng, căn cứ vào hợp đồng và giấy tờ đã duyệt, kế toán bán hành tiến hành lập phiếu xuất gồm ba liên gửi cho kế toán trưởng ký duyệt Phiếu xuất kho đã ký duyệt được gửi về cho
kế toán bán hàng Liên 1 kế toán lưu tại bộ phận, liên 2 gửi cho khách hàng, căn cứ vào liên 3, kế toán tiến hành ghi sổ và kế thúc
Trang 8Bảng 3.3: Quy trình giá vốn hàng bán Phòng kinh doanh Kế toán bán hàng Kế toán trưởng
(Nguồn: Sinh viên tự thu thập thông qua hình thức phỏng vấn)
3.2.2 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Nghiệp vụ kinh tế thường phát sinh tại Công ty là xuất hàng đi gia công
Ký duyệt Phiếu xuất
kho
Phiếu xuất kho đã ký Phiếu xuất
kho đã ký
N
Khách hàng
Ghi
sổ
Kết thúc
Trang 9- Biên bản xuất, nhập kho
✓ Chứng từ ghi sổ:
- Phiếu xuất, nhập kho
• Tài khoản kế toán sử dụng:
- TK 632- Giá vốn hàng bán
• Sổ sách kế toán sử dụng:
- Sổ nhật ký chung
- Sổ cái TK 632
- Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh TK 632 (Công ty không lập)
• Ví dụ minh họa một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty
Nghiệp vụ 1: Ngày 31/12/2018, Công ty kết chuyển giá vốn hàng bán với số tiền là
Trang 10- Sổ sách kế toán: Kết thúc năm tài chính nhưng kế toán vẫn chậm trễ trong việc in sổ
sách ra lưu trữ bằng files cứng
- Công ty không lập sổ chi tiết cho tài khoản 632
- Công ty sai chế độ kế toán: Theo nguyên tắc tài khoản 632 tương ứng hóa đơn bán hàng dẫn đến Công ty viết hạch toán sai (sổ cái TK 632 phụ lục 02 số 14)
3.3 CÔNG VIỆC KẾ TOÁN CHI PHÍ TÀI CHÍNH
3.3.1 Mô tả quy trình thực hiện công việc
Bộ phận có nhu cầu tài chính bắt đầu lập giấy đề nghị gửi cho Giám đốc/ Kế toán trưởng phê duyệt Giám đốc/ Kế toán trưởng kiểm tra nếu không đồng ý thì trả lại bộ phận có nhu cầu tài chính, nếu đồng ý thì chuyển sang cho kế toán tổng hợp tiến hành lập hợp đồng 2 liên Liên 1 kế toán tổng hợp lưu tại bộ phận, liên 2 gửi cho thủ quỹ Thủ quỹ căn cứ vào hợp đồng rồi tiến hàng chi tiền và kết thúc
Trang 11Lưu đồ 3.4: Quy trình chi phí tài chính
Bộ phận có nhu
cầu tài chính
Kế toán tổng hợp Giám đốc/ Kế toán
trưởng
Thủ quỹ
(Nguồn: Sinh viên tự thu thập thông qua hình thức phỏng vấn)
3.3.2 Nghiệp vụ kinh tế thường phát sinh
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Công ty thường là tiền chiết khấu và chi phí lãi vay
Lập hợp đồng
Hợp đồng
Hợp đồng
Chi tiền Yes
N
Kết thúc Giấy đề
nghị
Trang 12- Sổ chi tiết TK 635 (Công ty không lập)
• Ví dụ minh họa một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty
Nghiệp vụ 1: Ngày 30/4/2018, Công ty phải thanh toán về khoản tiền chiếc khấu cho
Công ty TNHH Hwa Seung Vina với số tiền là 20.131.072 đồng
Trang 133.4 KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 3.4.1 Mô tả quy trình thực hiện công việc
Bộ phận có nhu cầu mua hàng làm giấy đề nghị mua hàng gửi cho kế toán mua hàng Kế toán mua hàng xem xét, gửi Giám đốc/ Kế toán trưởng ký duyệt Giám đốc/ kế toán trưởng kiểm tra, nếu không đồng ý thì gửi trả lại cho bộ phận có nhu cầu, nếu đồng ý thì gửi lại cho kế toán mua hàng Kế toán mua hàng lập phiếu chi 2 liên Phiếu chi liên 1 lưu, phiếu chi còn lại chuyển cho thủ quỹ, thủ quỹ tiến hành chi tiền cho bộ phận có nhu cầu đồng thời lưu phiếu chi
Lưu đồ 3.5: Quy trình chi phí
Bộ phận có nhu
cầu mua hàng Kế toán mua hàng Giám đốc/ Kế toán trưởng Thủ quỹ
(Nguồn: Sinh viên tự thu thập thông qua hình thức phỏng vấn)
phiếu chi
Phiếu chi
Phiếu chi
Chi tiền Yes
Trang 14Các nghiệp vụ kinh tế thường phát sinh tại Công ty là:
- Mua văn phòng phẩm
- Dịch vụ mua ngoài phục vụ cho quá trình cung cấp dịch vụ
6421 Lương nhân viên quản lý
6423 Văn phòng phẩm
6424 Chi phí khấu hao
- Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh TK 641, 642 (Công ty không lập)
• Ví dụ minh họa một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty
Nghiệp vụ 1: Ngày 3/4/2018, Công ty TNHH Kova Vina mua áo thun, áo sơ mi của
Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ May mặc Nguyên Phong, mã số thuế:
Trang 150312985391 với giá bán chưa thuế GTGT 4.500.000 đồng (thuế suất thuế GTGT 10%) theo hóa đơn số 0000047 ngày 3/4/2018
Nghiệp vụ 2: Ngày 3/10/2018, Công ty TNHH Kova Vina chi tiền mặt phí kiểm định
tại Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới Đồng Nai với số tiền chưa thuế là 330.000 đồng (thuế suất thuế GTGT 0%) theo hóa đơn số 0012427 ngày 3/10/2018
Trang 16- Tài khoản kế toán sử dụng: Công ty đã sử dụng bảng hệ thống tài khoản, chứng
từ, sổ sách theo Thông tư 200, bên cạnh đó có mở các tài khoản con để tiện cho việc theo dõi
• Nhược điểm:
- Sổ sách kế toán: Kết thúc năm tài chính nhưng kế toán vẫn chậm trễ trong việc in
sổ sách ra lưu trữ bằng files cứng
- Công ty không lập sổ chi tiết cho tài khoản 641, 642
- Về tài khoản: Công ty sử dụng tài khoản sai với thực tế (như chi phí xăng dầu, phí kiểm định xe phải đưa vô tài khoản 642)
3.5 XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
3.5.1 Mô tả quy trình thực hiện
Xác định kết quả kinh doanh là phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ dòng dữ liệu về xác định kết quả kinh doanh
Trang 17(Nguồn: Sinh viên tự thu thập thông qua hình thức phỏng vấn)
Cuối kỳ, kế toán lập bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí qua tài khoản 911 Phần mềm kế toán sẽ tự cập nhật vào sổ sách Kế toán kiểm tra và tiến hành lên báo cáo trên HTKK, cuối cùng là nộp tờ khai cho Tổng cục thuế
Bảng 3.1: Báo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018 (đơn vị: VNĐ)
Trang 1830 8 Lãi/(lỗ) thuần từ hoạt động
50 12 Tổng lãi/lỗ kế toán trước thuế 475.461.921 (2.084.624.844)
60 14 Lãi/(lỗ) sau thuế TNDN 475.461.921 (2.084.624.844)
Bảng 3.2: Chuyển lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh khi quyết toán thuế
TNDN năm 2018 (đơn vị: VNĐ)
Số lỗ được chuyển trong kỳ tính thuế này
Số lỗ còn được chuyển sang các kỳ tính thuế sau
❖ Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành
Trang 19Năm 2017 lỗ: 2.084.624.844 đồng Kết chuyển lỗ: 475.461.921 đồng
Số còn lại chưa kết chuyển: 1.609.162.923 đồng
3.5.2 Nghiệp vụ kinh tế thường phát sinh
- Kết chuyển chi phí
- Kết chuyển doanh thu
3.5.3 Phương pháp kế toán
• Chứng từ kế toán sử dụng: không có chứng từ sử dụng trong việc xác định kết
quả hoạt động kinh doanh
▪ Tài khoản kế toán sử dụng:
Số hiệu Tên Tài khoản
911 Xác định kết quả hoạt động kinh doanh
- Sổ chi tiết TK 911, 511, 515, 632, 635, 641, 642, 811, 421 (Công ty không lập)
• Ví dụ minh họa một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty
Nghiệp vụ 1: Ngày 31/12/2018, Công ty thực hiện bút toán kết chuyển doanh thu để
Trang 20Nghiệp vụ 2: Ngày 31/12/2018, Công ty thực hiện bút toán kết chuyển trị giá vốn sản
phẩm của năm 2018 với số tiền 32.833.548.406 đồng
Nghiệp vụ 3: Ngày 31/12/2018, Công ty thực hiện bút toán kết chuyển doanh thu hoạt
động tài chính của năm 2018 với số tiền 1.200.350 đồng
Nghiệp vụ 4: Ngày 31/12/2018, Công ty thực hiện bút toán kết chuyển chi phí hoạt
động tài chính của năm 2018 với số tiền 859.960.255 đồng
✓ Kế toán định khoản
Trang 21Nghiệp vụ 5: Ngày 31/12/2018, Công ty thực hiện bút toán kết chuyển chi phí bán
hàng của năm 2018 với số tiền 14.741.727 đồng
Nghiệp vụ 6: Ngày 31/12/2018, Công ty thực hiện bút toán kết chuyển chi phí quản lý
doanh nghiệp của năm 2018 với số tiền 3.562.628.132 đồng
Nghiệp vụ 7: Ngày 31/12/2018, Công ty thực hiện bút toán kết chuyển kết chuyển kết
quả hoạt động kinh doanh trong kỳ vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tức khi chuyển lỗ từ năm trước 2017) của năm 2018 với số tiền 475.461.921 đồng
✓ Kế toán định khoản
Nợ TK 911: 475.461.921 đồng
Trang 22- Công ty đã sử dụng bảng hệ thống tài khoản theo Thông tư 200, bên cạnh đó Công
ty có mở tài khoản con cho tài khoản 642
• Nhược điểm:
-Sổ sách kế toán: Kết thúc năm tài chính nhưng kế toán vẫn chậm trễ trong việc in sổ
sách
- Về xuất kho: Công ty lập phiếu xuất kho trễ sau khi đã bán hàng
- Về bút toán kết chuyển tính kết quả hoạt động kinh doanh: Công ty đang thực hiện
sai chế độ chính sách kế toán: Doanh thu, chí phí kết chuyển trong hoạt động sản xuất
kinh doanh là vào ngày cuối kỳ (cuối tháng) nhưng Công ty lại kết chuyển 31/12/2018
vào số liệu cả năm (01/01/2018 đến 31/12/2018) là sai
Mẫu sổ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của tháng 4
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho giai đoạn từ ngày 01/4/2018 đến ngày 30/4/2018
1 Doanh thu gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ 1
2.128.607.081
-
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 10
2.128.607.081
1.294.386.629
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 20
834.220.452
56.102
Trang 2349.886.680
63.648.821
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30
539.949.279
(17.157.971)
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50
522.791.308
Trang 243.6 PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Bảng 3.3: Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2017 và năm 2018 (đơn vị: VNĐ)
2 Các khoản giảm trừ doanh thu - - - -
10 Doanh thu thuần về bán hàng và cung
50 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (2.084.624.843) 475.461.921 (1.609.162.922) 77,19%
51 Chi phí thuế TNDN hiện hành - - - -
52 Chi phí thuế TNDN hoãn lại - - - -
60 Lợi nhuận sau thuế TNDN (2.084.624.843) 475.461.921 (1.609.162.922) 77,19%
Trang 25Bảng 3.4: Phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận (đơn vị: VNĐ)
-
37.539.537.731
32.833.548.406 859.960.255 268.659.211 3.562.628.132 14.741.727
27.062.347.992
24.318.740.151 800.258.966 227.878.543 1.700.728.605 14.741.727
258,30%
285,61% 1340,44% 558,79% 91,34% 100,00%
38.489.261.223
5.180.250.896
(858.759.905) (268.659.211)
32.182.242.492
5.303.415.576
(799.979.936) (227.878.543)
510,26%
(4305,95)%
1360,97% 558,79%
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2018 so với năm 2017 tăng 29.622.155.727 đồng tương ứng tăng 353,00% chủ yếu là do sự gia tăng doanh thu trong hợp đồng
- Doanh thu hoạt động tài chính năm 2018 so với năm 2017 tăng 279.030 đồng tương ứng tăng 30,29% từ lãi tiền gửi và tiền cho vay
- Giá vốn hàng bán năm 2018 so với năm 2017 tăng 24.318.740.151 đồng tương ứng tăng 285,61%
- Chi phí tài chính năm 2018 so với năm 2017 tăng 800.258.966 đồng tương ứng tăng 1340,44% do trả lãi tiền vay để mở rộng sản xuất kinh doanh
Trang 26- Chi phí bán hàng tăng do phải bỏ ra các khoản chi phí về tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng, chi phí đóng gói vận chuyển bảo quản, khấu hao tài sản cố định … trong năm của doanh nghiệp
- Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2018 so với năm 2017 tăng 1.700.728.605 đồng tương ứng tăng 91,34%
- Chi phí khác năm 2018 so với năm 2017 tăng 227.878.543 đồng tương ứng tăng 558,79%
Nhận xét:
Từ những phân tích thu nhập trên cho thấy tất cả chỉ tiêu năm 2018 đều tăng so với năm 2017 trong đó có chỉ tiêu tăng cao nhất là 353,00%, chỉ tiêu tăng thấp nhất là 30,29% Lý do mà các chỉ tiêu đều tăng là do công ty sau khi thành lập đã dần đi ra ổn định tổ chức hoạt động, tăng quy mô về lao động cũng như tăng quy mô về sản xuất sản phẩm Bên cạnh đó, phải nói đến sự đầu tư về máy móc, trang thiết bị sản xuất với công nghệ hiện đại và ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào sản xuất sản phẩm đồng thời công ty đã có những chính sách đối với người lao động làm việc tại công ty nhất là chính sách ưu đãi đối với đội ngũ trí thức, người lao động có trình độ, tay nghề cao đã góp phần nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm đó là điều kiện tiên quyết giúp công ty phát triển và lớn mạnh như ngày hôm nay
Việc tăng doanh thu gia công ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô sản xuất kinh doanh cũng như sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Tăng doanh thu có ý nghĩa là doanh nghiệp đã thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ của mình Doanh thu tăng nói lên doanh nghiệp đang làm ăn có hiệu quả và thỏa mãn một cách tối ưu nhu cầu tiêu dùng của khách hàng Tăng doanh thu sẽ làm tăng lượng vốn lưu động của doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ giảm bớt được khoản vay bên ngoài để kinh doanh
Doanh thu tăng lên là điều kiện để doanh nghiệp thu hồi vốn, bù đắp các khoản chi phí phát sinh trong quá trình kinh doanh