1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống cho học sinh ở các trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học trên địa bàn huyện bắc trà my tỉnh quảng nam

150 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Văn Hóa Truyền Thống Cho Học Sinh Ở Các Trường Phổ Thông Dân Tộc Bán Trú Tiểu Học Trên Địa Bàn Huyện Bắc Trà My Tỉnh Quảng Nam
Tác giả Phạm Thị Lệ Thủy
Người hướng dẫn TS. Huỳnh Thị Tam Thanh
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 20,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BGH : Ban Giám hiệu CBQL : Cán bộ quản lý CNH-HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CSVC : Cơ sở vật chất GV : Giáo viên GD&ĐT : Giáo dục và Đào tạo GVBM : Giáo vi

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

PHẠM THỊ LỆ THỦY

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẮC TRÀ MY TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC

Đà Nẵng – 2021

Trang 2

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 841.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Người hướng dẫn khoa học: TS HUỲNH THỊ TAM THANH

Đà Nẵng, 2021

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 3

8 Cấu trúc của luận văn 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TIỂU HỌC 5

1.1 Tổng quan về các vấn đề nghiên cứu 5

1.1.1 Các nghiên cứu ngoài nước 5

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 6

1.2 Các khái niệm chính của đề tài 8

1.2.1 Khái niệm quản lý 8

1.2.2 Quản lý giáo dục 10

1.2.3 Văn hóa truyền thống 12

1.2.4 Hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống 13

1.2.5 Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống 14

1.3 Hoạt động giáo dục VHTT cho học sinh ở các trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học 14

1.3.1 Vị trí, vai trò của hoạt động giáo dục VHTT trong giáo dục toàn diện con người 14

1.3.2 Mục tiêu hoạt động giáo dục VHTT cho học sinh ở các trường PTDTBT tiểu học 15

1.3.3 Nội dung hoạt động giáo dục VHTT cho học sinh ở các trường PTDTBT tiểu học 16

1.3.4 Hình thức tổ chức hoạt động giáo dục VHTT cho học sinh ở các trường PTDTBT tiểu học 22

1.3.5 Phương pháp giáo dục VHTT cho học sinh ở các trường PTDTBT tiểu học 22

1.3.6 Các lực lượng tham gia hoạt động giáo dục VHTT cho học sinh ở các trường PTDTBT tiểu học 24

1.3.7 Các điều kiện tổ chức hoạt động giáo dục VHTT ở các trường PTDTBT tiểu học 25

Trang 7

1.3.8 Kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục VHTTở các trường PTDTBT tiểu

học 26

1.4 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục VHTT cho học sinh ở các trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học 26

1.4.1 Quản lý mục tiêu giáo dục giáo dục VHTT cho học sinh ở các trường PTDTBT tiểu học 26

1.4.2 Quản lý nội dung giáo dục giáo dục VHTT cho học sinh ở các trường PTDTBT tiểu học 27

1.4.3 Quản lý phương pháp giáo dục VHTT cho học sinh ở các trường PTDTBT tiểu học 27

1.4.4 Quản lý các hình thức giáo dục VHTT cho học sinh ở các trường PTDTBT tiểu học 28

1.4.5 Quản lý công tác phối hợp các lực lượng giáo dục VHTT cho học sinh ở các trường PTDTBT tiểu học 29

1.4.6 Quản lý các điều kiện phục vụ hoạt động giáo dục VHTT cho học sinh ở các trường PTDTBT tiểu học 30

1.4.7 Quản lý công tác kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục VHTT cho học sinh ở các trường PTDTBT tiểu học 31

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả quản lý hoạt động giáo dục VHTT cho học sinh ở các trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học 32

1.5.1 Các yếu tố khách quan 32

1.5.2 Các yếu tổ chủ quan 33

Tiểu kết chương 1 35

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẮC TRÀ MY TỈNH QUẢNG NAM 36

2.1 Mô tả quá trình khảo sát 36

2.1.1 Mục tiêu khảo sát 36

2.1.2 Đối tượng và địa bàn khảo sát 36

2.1.3 Nội dung khảo sát 36

2.1.4 Phương pháp khảo sát 36

2.1.5 Thời gian, địa điểm khảo sát 37

2.1.6 Quy trình khảo sát 37

2.2 Khái quát về địa bàn nghiên cứu 38

2.2.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên huyện Bắc Trà My 38

2.2.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội huyện Bắc Trà My 40

2.2.3 Sự phát triển giáo dục và đào tạo huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam 41

Trang 8

2.3 Thực trạng hoạt động giáo dục VHTT cho học sinh ở các trường phổ thông dân

tộc bán trú tiểu học trên địa bàn huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam 43

2.3.1 Đánh giá về tầm quan trọng của hoạt động giáo dục VHTT cho học sinh 43 2.3.2 Nội dung giáo dục văn hoá truyền thống cho học sinh ở trường PTDTBT tiểu học 45

2.3.3 Hình thức tổ chức hoạt động giáo dục văn hoá truyền thống cho học sinh ở trường PTDTBT tiểu học 48

2.3.4 Phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục văn hoá truyền thống cho học sinh ở trường PTDTBT tiểu học 49

2.3.5 Các lực lượng tham gia công tác giáo dục VHTT cho học sinh ở trường PTDTBT tiểu học 50

2.3.6 Thực trạng về các điều kiện tổ chức hoạt động giáo dục VHTT cho học sinh ở các trường PTDTBT tiểu học 52

2.3.7 Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục VHTT cho học sinh ở các trường PTDTBT tiểu học 54

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục VHTT cho học sinh ở các trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học trên địa bàn huyện Bắc Trà My tỉnh Quảng Nam 55

2.4.1 Thực trạng quản lý mục tiêu hoạt động giáo dục VHTTở các các trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học tại huyện Bắc Trà My tỉnh Quảng Nam 55

2.4.2 Thực trạng quản lý nội dung giáo dục VHTTở các các trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học tại huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam 58

2.4.3 Thực trạng quản lý phương pháp và hình thức giáo dục VHTT cho học sinh ở các trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học tại huyện Bắc Trà My tỉnh Quảng Nam 60

2.4.4 Thực trạng quản lý các điều kiện phục vụ hoạt động giáo dục VHTTở các các trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học tại huyện Bắc Trà My tỉnh Quảng Nam 61

2.4.5 Thực trạng quản lý công tác phối hợp các lực lượng giáo dục VHTTở các các trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học tại huyện Bắc Trà My tỉnh Quảng Nam 63

2.4.6 Thực trạng quản lý công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục VHTTở các các trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học tại huyện Bắc Trà My tỉnh Quảng Nam 65

2.4.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động giáo dục VHTT cho học sinh 66

2.5 Đánh giá chung 67

2.5.1 Ưu điểm 67

2.5.2 Tồn tại, hạn chế 68

2.5.3 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế 68

Trang 9

Tiểu kết chương 2 70

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẮC TRÀ MY, TỈNH QUẢNG NAM 71

3.1 Các nguyên tắc thực hiện biện pháp 71

3.1.1 Đảm bảo tính tính kế thừa 71

3.1.2 Đảm bảo tính khoa học 71

3.1.3 Đảm bảo tính hiệu quả 71

3.1.4 Đồng bộ giữa lý luận và thực tiễn 72

3.1.5 Đảm bảo tính mục tiêu của giáo dục phổ thông 72

3.2 Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục VHTT cho học sinh ở các trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học trên địa bàn huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam 72

3.2.1 Nâng cao nhận thức về quản lý hoạt động giáo dục văn hoá truyền thống cho cán bộ quản lý, giáo viên và phụ huynh học sinh 72

3.2.2 Đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục VHTT cho học sinh 74

3.2.3 Xây dựng cơ chế phối hợp triển khai thực hiện hoạt động giáo dục VHTT cho học sinh 79

3.2.4 Đầu tư trang bị cơ sở vật chất, thiết bị đảm bảo yêu cầu phục vụ hoạt động giáo dục VHTT cho học sinh 82

3.2.5 Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu hoạt động giáo dục VHTT cho học sinh 84

3.2.6 Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá các hoạt động giáo dục VHTT cho học sinh 86

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 87

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 88

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 88

3.4.2 Nội dung khảo nghiệm 88

3.4.3 Đối tượng khảo nghiệm 88

3.4.4 Kết quả khảo nghiệm 89

Tiểu kết chương 3 92

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 93

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95 PHỤ LỤC PL1

Trang 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BGH : Ban Giám hiệu CBQL : Cán bộ quản lý CNH-HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CSVC : Cơ sở vật chất

GV : Giáo viên GD&ĐT : Giáo dục và Đào tạo GVBM : Giáo viên bộ môn GVCN : Giáo viên chủ nhiệm HĐGD : Hoạt động giáo dục

HS : Học sinh LLGD : Lực lượng giáo dục NGLL : Ngoài giờ lên lớp PTDTBT : Phổ thông dân tộc bán trú

TH : Tiểu học THCS : Trung học cơ sở VHTT : Văn hóa truyền thống VHDT : Văn hóa dân tộc

Trang 11

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Số hiệu

2.1 Thang đo đánh giá về kết quả thực hiện 38 2.2 Thang đo đánh giá về mức độ thực hiện 38 2.3 Tổng giá trị sản xuất trên địa bàn của một số ngành chủ yếu 41 2.4 Thống kê trường, lớp, học sinh các trường học thuộc Phòng

GD&ĐT huyện Bắc Trà My (Thời điểm tháng 01/2021) 42

2.5 Bảng kết quả đánh giá về tầm quan trọng của hoạt động

2.6 Đánh giá của CBQL, GV và tổng phụ trách về mức độ thực hiện

các nội dung giáo dục VHTT cho học sinh (n=121) 45 2.7 Đánh giá của CBQL, GV và tổng phụ trách về kết quả thực hiện

các nội dung giáo dục VHTT cho học sinh (n=121) 46 2.8 Đánh giá của phụ huynh về kết quả thực hiện các nội dung giáo

dục VHTT cho học sinh (n=123) 47 2.9 Đánh giá của CBQL, GV và tổng phụ trách về mức độ thực hiện

các hình thức tổ chức giáo dục VHTT cho học sinh (n=121) 48 2.10 Đánh giá của CBQL, GV và tổng phụ trách về mức độ thực

hiện các phương pháp giáo dục VHTT cho học sinh (n=121) 49

2.11

Đánh giá của CBQL, GV và tổng phụ trách về mức độ thực hiện công tác phối hợp của các lực lượng giáo dục VHTT cho học sinh (n=121)

51

2.12

Đánh giá của CBQL, GV và tổng phụ trách về mức độ thực hiện các điều kiện tổ chức hoạt động giáo dục VHTT cho học sinh (n=121)

52

2.13

Đánh giá mức độ đóng góp của phụ huynh để góp phần cải thiện môi trường và các điều kiện giáo dục VHTT cho học sinh (n=121)

55

Trang 12

Số hiệu

2.16 Đánh giá của CBQL, giáo viên và tổng phụ trách về công tác

quản lý nội dung giáo dục VHTT cho học sinh (n=121) 58

2.17

Đánh giá của CBQL, giáo viên và tổng phụ trách về công tác quản lý hình thức và phương pháp giáo dục VHTT cho học sinh (n=121)

60

2.18

Đánh giá của CBQL, giáo viên và tổng phụ trách về công tác quản lý các điều kiện phục vụ hoạt động giáo dục VHTT cho học sinh (n=121)

62

2.19

Đánh giá của CBQL, giáo viên và tổng phụ trách về quản lý công tác phối hợp các lực lượng tham gia hoạt động giáo dục VHTT cho học sinh (n=121)

64

2.20 Đánh giá của CBQL, giáo viên và tổng phụ trách về quản lý

công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục VHTT (n=121) 65

2.21 Thống kê các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động

giáo dục VHTT cho học sinh 66 3.1 Định hướng hoạt động, nội dung giáo dục VHTT và lịch sử địa

phương cho học sinh 76 3.2 Đánh giá của CBQL và giáo viên về tính cấp thiết của các biện

pháp đề xuất của luận văn 89 3.3 Đánh giá của CBQL và giáo viên về tính khả thi của các biện

pháp đề xuất của luận văn 90 3.4 Tổng hợp đánh giá về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện

pháp đề xuất trong luận văn 91

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc là nhiệm vụ quan trọng của mỗi quốc gia Giá trị truyền thống văn hóa của mỗi dân tộc là vấn đề căn bản và cốt lõi, tạo nên những giá trị đặc trưng của mỗi dân tộc Việc xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc đã được khẳng định tại Nghị quyết TW5 Nghị định

số 05/2011/NĐ - CP về công tác dân tộc đã khẳng định một lần nữa: “Đảm bảo việc

giữ gìn tiếng nói, chữ viết, bản sắc dân tộc, phát huy những phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mỗi dân tộc” Nghị định này đã đề cập đến chính

sách phát triển giáo dục và đào tạo đối với người dân tộc thiểu số rất cụ thể: "Tiếng

nói, chữ viết và truyền thống văn hóa tốt đẹp của các dân tộc được đưa vào chương trình giảng dạy trong các trường phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm học tập cộng đồng, trường dạy nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học phù hợp với địa bàn vùng dân tộc” Nghị quyết số 33-NQ/TW ban hành ngày 09/06/2014 một lần

nữa tiếp tục khẳng định rằng: “Xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam phát

triển toàn diện, hướng đến chân - thiện - mỹ, thấm nhuần tinh thần dân tộc, nhân văn, dân chủ và khoa học Văn hóa thực sự trở thành nền tảng tinh thần vững chắc của xã hội, là sức mạnh nội sinh quan trọng bảo đảm sự phát triển bền vững và bảo vệ vững chắc Tổ quốc vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.”

Hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống (VHTT) trong trường phổ thông nói chung và tại các trường phổ thông dân tộc bán trú bậc tiểu học (PTDTBTTH) nói riêng có vai trò quan trọng đối với sự nghiệp giáo dục và chiến lược phát triển kinh tế

- xã hội của mỗi địa phương Đặc biệt là các địa phương có nhiều người đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống như huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam Thông qua hoạt động này, cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản, những hiểu biết về giá trị văn hoá truyền thống của các dân tộc trên quê hương mình; Hình thành và phát triển cho học sinh những kỹ năng cần thiết Khai thác tối đa giá trị tri thức và vốn văn hoá truyền thống của mỗi địa phương Giúp cho các học sinh tiếp thu, học hỏi, vận dụng trong cuộc sống hằng ngày Giáo dục VHTT, bồi dưỡng ý thức dân tộc, nâng cao thái

độ trân trọng VHTTcủa dân tộc là trách nhiệm đối với sự phát triển của cộng đồng và quê hương, hình thành cho mỗi HS tình cảm trong sáng, cao đẹp, yêu thương, gắn bó với cộng đồng; Làm phong phú nội dung giáo dục đặc thù trong trường PTDTBT, góp phần giáo dục cho học sinh nhân cách con người mới có tri thức và văn hoá, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng dân tộc và miền núi

Hiện nay, học sinh tại các trường PTDTBT tiểu học ở huyện Bắc Trà My chủ yếu là người đồng bào dân tộc thiểu số như: dân tộc Cor, Cadong, Mơ Nông chiếm

đa số Do sống trong môi trường nội trú, các em có điều kiện tiếp xúc với nhiều

Trang 14

luồng văn hóa khác nhau Thực tế cho thấy, trong quá trình sinh hoạt, giao tiếp hằng ngày, học sinh chỉ sử dụng ngôn ngữ là tiếng dân tộc riêng, các phương tiện giao tiếp khác của các học sinh người dân tộc thiểu số còn rất nhiều hạn chế Hoạt động giáo dục VHTT cho học sinh chưa được quan tâm đúng mức Hoạt động giáo dục VHTT chỉ được thực hiện thông qua một số hoạt động ngoại khóa như: Hội diễn văn nghệ, trò chơi dân gian hoặc được lồng ghép ở một số môn học chính khóa Đa

số các nhà quản lý và giáo viên ở các trường PTDTBT tiểu học còn hạn chế trong việc nghiên cứu và giảng dạy văn hóa truyền thống Nhiều giáo viên chưa quan tâm đến việc tìm hiểu về các phong tục tập quán của đồng bào các dân tộc tại nơi đang công tác Nhiều trường chưa xây dựng kế hoạch về công tác giáo dục VHTT cho học sinh Bên cạnh đó, các bậc phụ huynh là người dân tộc thiểu số thường mặc cảm và tự ti về truyền thống văn hóa riêng của dân tộc mình, cũng như ngại sử dụng trang phục dân tộc, thích trang phục theo “mốt” hiện đại Họ có tư tưởng hướng ngoại, nên các giá trị VHTT bị coi là "nhà quê" Từ đó làm cho một bộ phận học sinh không còn yêu thích và quý trọng truyền thống văn hóa riêng của dân tộc, thậm chí muốn thay đổi và hòa nhập vào các trào lưu văn hóa mới… Xuất phát từ những nguyên nhân trên, làm cho kiến thức và sự hiểu biết về giá trị VHTT của học sinh còn nhiều hạn chế Đây là nguy cơ dẫn đến các học sinh xa rời VHTT của dân tộc Cho đến nay, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách có quy mô về công tác quản lý hoạt động giáo dục VHTT ở các trường PTDTBT tiểu học trên địa bàn

huyện Bắc Trà My Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn nêu trên, tôi chọn đề tài “Quản lý

hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống cho học sinh ở các trường Phổ thông dân tộc bán trú tiểu học trên địa bàn huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam” làm

đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục cho bản thân

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về công tác quản lý hoạt động giáo dục VHTT cho học sinh tại các trường PTDTBT tiểu học trên địa bàn huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam Tác giả đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục VHTT cho học sinh tại các trường PTDTBT tiểu học ở huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam trong thời gian đến Kết quả nghiên cứu nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh tại các trường PTDTBT tiểu học trên địa bàn huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam cho những năm kế tiếp

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động giáo dục VHTT cho học sinh ở các trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động giáo dục VHTT cho học sinh ở các trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học trên địa bàn huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam

Trang 15

4 Giả thuyết khoa học

Công tác quản lý hoạt động giáo dục VHTT cho học sinh ở các trường PTDTBT tiểu học trên địa bàn huyện Bắc Trà My tỉnh Quảng Nam trong thời gian qua đã được triển khai và chú trọng Cho đến nay, hoạt động này vẫn còn nhiều hạn chế trên một số phương diện nhất định, trong đó có công tác quản lý của người Hiệu trưởng

Nếu làm sáng tỏ các vấn đề lý luận, thực tiễn về công tác quản lý hoạt động giáo dục VHTT cho học sinh ở các trường PTDTBT tiểu học, thì đề xuất các biện pháp cho vấn đề này có tính cấp thiết và khả thi Từ đó, áp dụng các biện pháp này vào thực

tiễn sẽ mang lại hiệu quả cao

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu nhằm giải quyết các nhiệm vụ cơ bản sau:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác quản lý hoạt động giáo dục VHTT cho học sinh ở các trường PTDTBT tiểu học

- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục VHTT cho học sinh ở các trường PTDTBT tiểu học trên địa bàn huyện Bắc Trà

My tỉnh Quảng Nam

- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục VHTT cho học sinh ở các trường PTDTBT tiểu học trên địa bàn huyện Bắc Trà My tỉnh Quảng Nam

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết bao gồm các phương pháp cụ thể sau: Phương pháp phân tích, tổng hợp lý thuyết sử dụng để xây dựng cơ sở lý luận về

quản lý hoạt động giáo dục VHTTcho học sinh ở các trường PTDTBT tiểu học

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát: Quan sát việc tổ chức thực hiện các hoạt động giáo

dục VHTT cho học sinh ở các trường PTDTBT tiểu học để bổ sung tư liệu, thông tin cho vấn đề nghiên cứu

- Trong quá trình nghiên cứu thực tế tại các trường PTDTBT tiểu học trên địa bàn huyện Bắc Trà My, đề tài sử dụng các phương pháp sau: Phương pháp điều tra, phương pháp tổng kết kinh nghiệm, phương pháp phỏng vấn, phương pháp quan sát, phương pháp phân tích tổng hợp để đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục VHTT cho học sinh ở các trường PTDTBT tiểu học trên địa bàn huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam

6.3 Nhóm phương pháp hỗ trợ

Bao gồm các phương pháp cụ thể sau: Phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia, phương pháp thống kê mô tả bằng toán học

7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung: Luận văn nghiên cứu các nội dung về công tác quản lý

Trang 16

hoạt động giáo dục VHTT cho học sinh ở các trường PTDTBT tiểu học trên địa bàn huyện Bắc Trà My tỉnh Quảng Nam

- Phạm vi không gian: Luận văn nghiên cứu thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục VHTT cho học sinh tại các trường PTDTBT tiểu học trên địa bàn huyện Bắc Trà My tỉnh Quảng Nam

- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu công tác quản lý hoạt động giáo dục VHTTcho học sinh ở các trường PTDTBT tiểu học trên địa bàn huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2018 – 2020 và đề xuất biện pháp cho vấn đề nghiên cứu trong giai đoạn 2021- 2025

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được kết cầu gồm 3 chương Cụ thể như sau:

Chương 1 Cơ sở lý luận về công tác quản lý hoạt động giáo dục VHTT cho học sinh ở các trường PTDTBT tiểu học

Chương 2 Thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục VHTT cho học sinh ở các trường PTDTBT tiểu học trên địa bàn huyện Bắc Trà My tỉnh Quảng Nam

Chương 3 Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục VHTT cho học sinh ở các trường PTDTBT tiểu học trên địa bàn huyện Bắc Trà My tỉnh Quảng Nam

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

GIÁO DỤC VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG CHO HỌC SINH

Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TIỂU HỌC

1.1 Tổng quan về các vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Các nghiên cứu ngoài nước

Giáo dục Nhật Bản gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế và đời sống văn hóa xã hội Người dân Nhật Bản luôn được cả thế giới ngưỡng mộ với rất nhiều phẩm chất đáng quý, không chỉ một vài cá nhân, mà là toàn xã hội Ngọn nguồn của

sự văn minh đó chính là việc chú ý giáo dục đạo đức, ‘tiên học lễ, hậu học văn’ cho

học sinh ngay từ khi vừa bước vào ghế nhà trường Nhật Bản hướng đến việc đảm bảo sự phát triển của trẻ em về mọi mặt, từ trí tuệ, tâm hồn, tinh thần, thái độ đến hệ thống những giá trị nhân văn Trong đó, tinh thần làm việc tập thể, những bài học đạo đức kèm theo là những hành động, tình huống, tính tự giác tự lập là những giá trị cốt lõi cơ bản của nền giáo dục Nhật Bản Nhật Bản được đánh giá là một nền giáo dục hoàn thiện Bởi vì, ở bất kì hoàn cảnh nào trong xã hội, người Nhật cũng xem là lớp học để giáo dục về đạo đức và bồi dưỡng nhân cách con người

Hàn Quốc ở thời điểm hiện tại đang là một trong bốn con rồng nhỏ của châu

Á Đây là một quốc gia khá hiện đại về mọi mặt và có nền kinh tế phát triển mạnh Hàn Quốc là một quốc gia mang đậm bản sắc truyền thống văn hóa Người dân vẫn luôn giữ gìn khá nguyên vẹn và phát triển bền bền vững các giá trị VHTT Hàn Quốc Bao gồm những thói quen, quan điểm, tư tưởng, hay phong tục, tập quán của dân tộc mình luôn được bảo tồn và phát triển không ngừng Giáo dục văn hóa Hàn Quốc luôn đề cao và nhấn mạnh mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo Cùng với việc xây dựng một nền tảng tinh thần cho sự kế tục dân tộc cũng như giá trị nhân văn và đạo đức xã hội, sáng tạo mới về dân tộc Hàn Quốc Trên tinh thần thống nhất và hòa hợp dân tộc, người dân Hàn Quốc luôn khơi dậy sự am hiểu về lịch sử quốc gia và mở rộng tầm nhìn ra thế giới, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa của dân tộc Hàn Quốc luôn chú trọng đến truyền thống văn hóa dân tộc, bản sắc văn hóa dân tộc, họ luôn nhấn mạnh trách nhiệm và ý thức dân tộc mình Giáo dục của Hàn Quốc luôn coi trọng việc giáo dục và quản lý con người, sự học tập và rèn luyện Bởi vì, thông qua hoạt động giáo dục là nền tảng quang trọng cho sự phát triển nhân cách và tài năng con người

Công trình “Định kiến văn hóa, những ghi chú về việc vận hành của những

đặc tính bị xói mòn” của Goffman (1963)- một nhà Xã hội học người Canada được

coi như là sự khởi nguồn cho hàng loạt những nghiên cứu sau này về bản chất, căn nguyên và hệ quả của định kiến văn hóa Theo Goffman, định kiến văn hóa là những nhận thức sai lệch về mặt xã hội về một nhóm cộng đồng cụ thể nào đó, là

Trang 18

“thuộc tính làm tổn hại một cách sâu sắc đến cộng đồng chịu định kiến, khiến họ bị

chuyển dịch từ 1 nhóm bình thường sang nhóm kém vị thế và ít đáng tin hơn”.[4]

Theo nghiên cứu này, định kiến văn hóa có 3 thể loại đặc trưng:

- Định kiến dựa trên những đặc điểm dị dạng của hình thể

- Định kiến về những người có đặc điểm không bình thường về tinh thần

- Định kiến về chủng tộc, dân tộc và tôn giáo

Racliffe-Brown không thừa nhận một khoa học chung về văn hóa: Ông cho rằng, văn hóa là một khái niệm trừu tượng bởi giá trị và chuẩn mực của một xã hội

là không thể quan sát được; Hoặc nhiều nhà nghiên cứu theo quan điểm phản thực

chứng luận (anti-positivism) thì cho rằng: “Văn hóa của nhân loại là không đồng

nhất và vô cùng đa dạng, giữa chúng không có những quy luật chung, vì thế, văn hóa không thể được nghiên cứu theo thực chứng luận (positivism) (tức không thừa nhận một khoa học chung về văn hóa) mà phải được hiểu (Verstehen – thuật ngữ tiếng Đức mà M Weber đã đề xuất) và được diễn giải…” Có ý kiến ngược lại cho

rằng, thực ra trước khi xuất hiện thuật ngữ culturology (văn hóa học) đã có nhiều nhà khoa học, cùng với nhiều công trình nghiên cứu cụ thể đã thực hiện việc nghiên cứu văn hóa theo quan điểm và phương pháp liên ngành (interdiciplin) Nói cách

khác, những người này cho rằng: “Văn hóa là một tồn tại khách quan, dù các hình

thái của nó rất đa dạng nhưng người ta vẫn có thể trắc đạc nó một cách khoa học

và có thể so sánh các biểu thị văn hóa để tìm ra những nét tương đồng, những quy luật chung trên cơ sở tính thống nhất tinh thần của nhân loại Họ cho rằng, đã có

đủ cơ sở để xây dựng một bộ môn khoa học văn hóa mới này – Văn hóa học” [13]

Định nghĩa văn hóa của E B Tylor (1832-1917): “Một toàn thể phức hợp bao

gồm tri thức, tín ngưỡng, nghệ thuật, luân lý, luật pháp, phong tục và tất thẩy những năng lực khác và những tập quán khác mà con người hoạch đắc với tư cách

là thành viên của xã hội" [14] Có thể coi đây là định nghĩa khoa học đầu tiên về

văn hóa Tất cả những nhà nghiên cứu văn hóa sau này đều không thể bỏ qua định nghĩa trên, bởi nó như là điểm xuất phát Căn cứ vào đó mà người ta có thể tán thành hay không tán thành, thêm hay bớt các thành tố, để khái niệm văn hóa phù hợp với thực tiễn văn hóa của xã hội mà mình đang nghiên cứu

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước

Giáo dục VHTT cho cho thế hệ trẻ, đặc biệt là học sinh hiện nay được Đảng

và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu của nhiều tác giả đi trước đã đề cập đến ở nhiều mức độ khác nhau Vấn đề chính mà luận văn cần nghiên cứu là:

Thứ nhất: Nghiên cứu về giá trị văn hóa, giá trị VHTT của dân tộc Việt Nam

Có rất nhiều các công trình nghiên cứu như: Công trình nghiên cứu của GS-TS Ngô Đức Thịnh: Những giá trị VHTTViệt Nam, Huỳnh Khái Vinh: Giá trị VHTT (2000); Những vấn đề về văn hóa trong lịch sử truyền thống dân tộc Việt Nam

Trang 19

(2002); TS Hồ Bá Thâm: Văn hóa và bản sắc văn hóa dân tộc (2012); Trần Ngọc Bình: Đời sống văn hóa các dân tộc Việt Nam (2013)… Nội dung các công trình nghiên cứu trên đã đề cập đến việc tiếp thu và xây dựng một hệ thống các lý thuyết

về văn hóa và hệ giá trị văn hóa, coi đó như là một công cụ, phương pháp luận để nhận thức về giá trị văn hóa Việt Nam Cuốn sách đi sâu vào nghiên cứu hệ giá trị tổng quát truyền thống Việt Nam – một vấn đề đã được nhiều nhà nghiên cứu tiền bối khám phá và nghiên cứu Do vậy, các tác giả đã kế thừa kết quả nghiên cứu của người đi trước, đồng thời nghiên cứu nó trong bối cảnh khu vực và toàn cầu hiện nay Đặc biệt, các tác giả đã chú ý đến cách sắp xếp các giá trị tổng quát đó trong một hệ giá trị (bảng giá trị, thang giá trị), mà cách sắp xếp, ưu tiên trước sau là yếu

tố biểu thị sự khác nhau giữa các giá trị văn hóa của các quốc gia, dân tộc Ngoài nghiên cứu hệ giá trị tổng quát, các cuốn sách trên còn phân tích các giá trị văn hóa thể hiện trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống dân tộc, như khả năng thích ứng, khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên trong đời sống Nhằm thỏa mãn các nhu cầu về ăn, mặc, ở, đi lại, trong cách thức tổ chức và ứng xử xã hội, trong sáng tạo văn học – nghệ thuật, trong đời sống tâm linh, tôn giáo tín ngưỡng, trong giáo dục đào tạo, trong giao lưu văn hóa, trong đấu tranh chống ngoại xâm… Đối với nước ta, ngay từ những ngày đầu ra đời, công tác giáo dục văn hóa đã được Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đảng ta chú trọng thực hiện Trong chương trình GD&ĐT ở các cấp học, bậc học, những giá trị bản sắc văn hóa của dân tộc đã được lựa chọn, xây dựng thành các hoạt động hữu ích và tổ chức cho người học Nội dung giáo dục VHTT luôn được nhấn mạnh vào các giá trị cốt lõi của văn hóa dân tộc Việt Nam như: lòng yêu nước, tinh thần tự hào dân tộc, đoàn kết, lòng yêu thương con người, cần cù trong lao động, kiên cường trong đấu tranh với thiên nhiên

và các thế lực thù địch Ngoài ra, những giá trị văn hóa bản sắc của từng dân tộc, tộc người, từng vùng văn hóa cũng được coi trọng, lựa chọn và giáo dục cho thanh thiếu niên

Thứ hai: Song song với quá trình giáo dục về văn hóa, công tác nghiên cứu về giáo dục VHTT, bản sắc văn hóa dân tộc cũng được quan tâm Có nhiều văn bản, Nghị quyết, nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả đi trước đã đề cập đến vấn

đề giáo dục truyền thống cho học sinh, sinh viên ở những mức độ khác nhau Vấn

đề này được thể hiện trong các Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam: Nghị quyết Hội nghị lần thứ IV Ban chấp hành Trung ương khóa VII, Nghị quyết Hội nghị lần thứ II, Ban chấp hành Trung ương khóa VIII; Chỉ thị của Đảng, Nhà nước về công tác tư tưởng, văn hóa, giáo dục Một số tác phẩm của Chủ tịch Hồ Chí Minh như: “Bàn về công tác giáo dục’’ (NXB Sự thật, Hà Nội,

1970), “Về giáo dục thanh niên’’ (NXB Sự thật, Hà Nội, 1992) [17]

Thứ ba: Các nghiên cứu về giáo dục VHTT trong bối cảnh đẩy mạnh HĐH đất nước; phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN và chủ động hội

Trang 20

CNH-nhập kinh tế quốc tế như:‘‘Giá trị truyền thống trước thách thức của toàn cầu hóa’’ (2002) của Nguyễn Trọng Chuẩn - Nguyễn Văn Huyên‘‘Bảo tồn, làm giàu và phát

huy các giá trị VHTT Việt Nam trong đổi mới và hội nhập’’ (2010) của Ngô Đức

Thịnh; ‘‘Kế thừa giá trị truyền thống văn hóa dân tộc trong xây dựng nền văn hóa

nghệ thuật Việt Nam’’ (1995) của Cù Huy Chử; ‘‘Sự biến đổi các giá trị văn hóa trong bối cảnh xây dựng nền kinh tế thị trường ở Việt Nam’’ (2008) của Nguyễn

Duy Bắc [14] Các tác giả đã phân tích sâu sắc các giá trị VHTTdân tộc, chỉ rõ các thời cơ, thách thức của nó trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế, xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN hiện nay

Nghiên cứu về “Kế thừa một số giá trị truyền thống của dân tộc trong việc

giáo dục thế hệ trẻ Việt Nam hiện nay” của Nguyễn Thị Tuất (Tài liệu bồi dưỡng

thường xuyên GV PTDTBT chu kì 3 - Bộ GD&ĐT) [27] đã đưa ra các Modul về giáo dục tình cảm yêu nước, tinh thần dân tộc và cần cù lao động, đoàn kết đó là giá trị văn hóa cần được kế thừa để giáo dục cho thế hệ trẻ Việt Nam

Mặc dù các vấn đề liên quan đến đề tài khá phong phú Tuy nhiên, việc nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục VHTT cho học sinh trường phổ thông dân tộc bán trú (PTDTBT) tiểu học hiện nay chưa thu hút sự tham gia nghiên cứu của các

nhà khoa học Do vậy, việc đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục VHTT cho học sinh

tại các trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học huyện Bắc Trà My tỉnh Quảng Nam" có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn Thông qua kết quả nghiên cứu này,

góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động giáo dục VHTT cho học sinh tại các PTDTBT tiểu học nói chung và các trường PTDTBT tiểu học trên địa bàn huyện Bắc Trà My tỉnh Quảng Nam nói riêng trong thời gian đến

1.2 Các khái niệm chính của đề tài

1.2.1 Khái niệm quản lý

Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, từ khi có sự phân công lao động trong xã hội đã xuất hiện một dạng lao động mang tính đặc thù, đó là tổ chức, điều khiển các hoạt động lao động theo những yêu cầu nhất định Dạng lao động mang tính đặc thù đó được gọi là hoạt động lao động quản lý Thuật ngữ quản lý được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau, dựa trên cơ sở những cách tiếp cận khác nhau Nhiều người cho rằng: Tiếp cận trong quản lý là đường lối xem xét hệ thống quản lý, là cách thức xâm nhập vào hệ thống quản lý, là đường lối để xử lý các vấn

đề quản lý Có nhiều tác giả tiếp cận theo những hướng khác nhau đã đưa ra những quan niệm khác nhau về quản lý Cụ thể như sau:

Nhà triết học cổ đại Xôcrat (460 - 399 trước công nguyên) đã từng chỉ ra rằng, trong hoạt động quản lý nếu biết sử dụng con người, sẽ thành công, trái lại nếu không làm được điều đó sẽ sớm sai lầm và thất bại

Theo quan điểm điều khiển học: Quản lý là chức năng của những hệ thống có

tổ chức, với bản chất khác nhau: sinh học, xã hội học, kỹ thuật nó bảo toàn cấu

Trang 21

trúc các hệ, duy trì chế độ hoạt động Quản lý là một tác động phù hợp với quy luật khách quan, làm cho hệ vận động, vận hành và phát triển

Theo Mary Parker Follet "Quản lý là nghệ thuật khiến công việc được thực

hiện thông qua người khác"

Theo F.Taylor (1856 - 1915) là người đầu tiên làm cho các vấn đề của hoạt động quản lý thành đối tượng của môn học khoa học độc lập Chính ông đã biến các

tư tưởng quản lý thành các nguyên tắc và kỹ thuật lao động cụ thể, tạo ra được năng

suất và hiệu quả cao trong hoạt động sản suất: "Quản lý là biết được chính xác điều

bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất, rẻ nhất"

Theo quan điểm của lí thuyết hệ thống: Quản lý là "Phương thức tác động có

chủ định của chủ thể quản lý lên hệ thống, bao gồm hệ thống các quy tắc, các ràng buộc về hành vi đối với mọi đối tượng ở các cấp trong hệ thống, nhằm duy trì tính trội hợp lí của cơ cấu và đưa hệ thống đạt tới mục tiêu"

Theo quan điểm của C Mac: "Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao

động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm thì tự điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng" Ông Thomas J Robins và Wayned Morrison lại cho rằng: "Quản lý là một nghề nhưng cũng là một nghệ thuật, một khoa học” [15]

Quản lý theo sự phân tích của K Mark là: "Chức năng chủ yếu quản lý là liên

hợp, tháp hợp tất cả các mặt hoạt động của tổ chức và của những người tham gia tổ chức đó thành một chỉnh thể" Theo K, Mark chức năng quan trọng tất yếu của lao

động xã hội, nó gắn chặt với sự phân công, hợp tác dưới sự điều khiển, chỉ huy thống nhất, đồng bộ trong các hoạt động của các bộ phận cấu thành hệ thống

Các nhà nghiên cứu về quản lý và quản lý giáo dục nước ta, các giáo sư, các nhà tư tưởng trong quá trình nghiên cứu của mình cũng đã đưa ra các định nghĩa, các khái niệm về quản lý như sau:

Theo tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý là những tác hoạch định của chủ

thể quản lý trong việc huy động, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [15, tr.74]

Theo tác giả Trần Khánh Đức: “Quản lý là hoạt động có ý thức của con người

nhằm định hướng, tổ chức, sử dụng các nguồn lực và phối hợp hành động của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất trong bối cảnh và điều kiện nhất định”

Theo tác giả Hồ Văn Vĩnh: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích

Trang 22

của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đã đề ra”

Theo tác giả Nguyễn Văn Bình: "Quản lý là một nghệ thuật đạt được mục tiêu

đã đề ra thông qua điều khiển, phối hợp, hướng dẫn, chỉ huy hoạt động của những người khác"

Tác giả Mai Hữu Khuê quan niệm: "Quản lý là sự tác động có mục đích tới

tập thể những người lao động nhằm đạt được những kết quả nhất định và mục đích

đã định trước”

Tóm lại:“Quản lý là hoạt động của thủ thể quản lý tác động vào khách thể

quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định theo một quá trình phân công và hợp tác của đối tượng quản lý và phân công của lao động quản lý theo hướng chuyên môn hoá Quản lý gắn liền với hoạt động thu thập, xử lý nguồn thông tin về đối tượng quản lý; với cơ sở nguồn lực; hiệu quả tác động, quản lý là khả năng giải quyết và thực hiện các nhiệm vụ quản lý trong những tác động ngoại vi, các yếu tố của hệ thống một cách nhanh chóng, đúng đắn, sát hợp và đảm bảo hiệu quả trong phạm vi quản lý, tầm hạn quản lý, tầm hạn kiểm soát”

1.2.2 Quản lý giáo dục

Giáo dục và quản lý giáo dục luôn tồn tại song hành, cả hai là hiện tượng xã hội và tồn tại lâu dài dưới sự phát triển của xã hội loài người Giáo dục xuất hiện nhằm thực hiện việc truyền đạt kinh nghiệm lịch sử- xã hội của loài người, của thế

hệ đi trước cho thế hệ sau và thế hệ sau có trách nhiệm kế thừa, phát triển nó một cách sáng tạo cho xã hội, giáo dục và bản thân con người phát triển không ngừng

Để đạt được mục đích giáo dục, quản lý được coi là nhân tố tổ chức, chỉ đạo thực hiện Khi công tác quản lý giáo dục được thực hiện, sẽ hình thành một đội ngũ lao động thuộc lĩnh vực này Đó chính là cán bộ quản lý giáo dục

Có rất nhiều quan niệm về quản lý giáo dục, sau đây là một số định nghĩa có liên quan:

Theo Trần Kiểm (2004): Quản lý giáo dục (QLGD) là hệ thống những tác

động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý giáo dục đến toàn

bộ các phần tử và các lực lượng trong hệ thống giáo dục nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đúng tính chất, nguyên lý và đường lối phát triển giáo dục, đưa hệ thống giáo dục đến mục tiêu đề ra” [15 Tr.36]

Theo Đặng Quốc Bảo (2011): Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là bao gồm các hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội Theo nghĩa rộng của giáo dục, việc thực hiện triết lý giáo dục thường xuyên và triết lý học suốt đời, ngoài tiêu điểm là giáo dục thế hệ trẻ, hoạt động quản lý giáo dục còn phải chăm lo giáo dục cho mọi người Cho nên, quản lý giáo dục là sự tác động có mục đích, có kế hoạch,

có ý thức và tuân thủ các quy luật khách quan của chủ thể quản lý giáo dục lên toàn

bộ các mắt xích của hệ thống giáo dục Nhằm đưa hoạt động giáo dục đạt tới kết

Trang 23

quả mong muốn (xây dựng và hoàn thiện nhân cách người lao động phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội)

Nhiều nhà nghiên cứu thống nhất rằng, quản lý giáo dục có nhiều cấp độ và có thể phân ra hai cấp độ chủ yếu: cấp vĩ mô và cấp vi mô Việc phân chia quản lý vĩ

mô và vi mô chỉ là tương đối, cụ thể như sau:

Xét ở cấp vĩ mô: Quản lý giáo dục là quản lý một nền giáo dục hoặc hệ thống

giáo dục Theo Nguyễn Kỳ và Bùi Trọng Tuân: “Quản lý giáo dục là những tác

động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp qui luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là các Nhà trường), nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội” Còn theo tác giả Trần Kiểm:“Quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huy động,

tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát, một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội ” [14, tr.217]

Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích,

có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý giáo dục trong việc huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát… một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) nhằm đạt tới mục tiêu phát triển của cả hệ thống giáo dục và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội

Đối với cấp vi mô: Quản lý giáo dục cấp độ vi mô được nhìn nhận ở góc độ quản lý giáo dục tại các cơ sở giáo dục (trường học) và được thực hiện bởi chủ thể quản lý của các cơ sở đó (gọi chung là quản lý nhà trường)

Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý giáo dục vi mô được hiểu là những tác

động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp qui luật) của chủ thể quản lý đến tập thể GV, CNV, tập thể HS, cha mẹ HS và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường, nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển dục của nhà trường” [14]

Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo

dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lí giáo dục, để tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [24]

Như vậy, có thể kết luận rằng: Quản lý giáo dục chính là quá trình tác động

có định hướng của ngành giáo dục, nhà quản lý giáo dục trong việc vận dụng nguyên lý, phương pháp chung nhất của khoa học nhằm đạt được những mục tiêu

đề ra Những tác động đó thực chất là những tác động khoa học đến nhà trường, làm cho nhà trường tổ chức một cách khoa học, có kế hoạch đảm bảo quá trình giáo dục đạt được mục tiêu giáo dục

Trang 24

1.2.3 Văn hóa truyền thống

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nhìn nhận: “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích cuộc

sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về

ăn, mặc, ở và các phương thức sử dụng Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó, tức là văn hoá Văn hoá là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng với nhu cầu đời sống

và đòi hỏi của sự sinh tồn” [17]

Văn hóa là sản phẩm của loài người, được tạo ra và phát triển trong mối quan

hệ qua lại giữa con người và xã hội Đồng thời, văn hóa lại tham gia vào việc tạo nên con người, duy trì sự bền vững và trật tự xã hội Văn hóa được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác thông qua quá trình xã hội hóa Văn hóa được tái tạo và phát triển trong quá trình hành động và tương tác xã hội của con người Trên cơ sở tính đặc trưng cũng như các chức năng của văn hóa, các học giả phát triển các nghiên cứu văn hóa trong nhiều lĩnh vực và theo nhiều phạm vi khác nhau

Văn hóa là tổng hòa các giá trị vật chất và tinh thần theo tính chân – thiện –

mỹ, do hoạt động của con người sáng tạo ra, thông qua các phương thức sinh tồn của đời sống xã hội và ngày càng phát triển Văn hóa là sự phát triển, tiến bộ và phát triển tiến bộ là văn hóa.[19, tr.9-10]

Truyền thống là phức hợp những tư tưởng, tình cảm những tập quán, thói quen, những phong tục lối sống, cách ứng xử… của một cộng đồng người đã hình thành trong lịch sử, đã trở nên ổn định và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác Là những giá trị tốt đẹp, nó đứng vững được trong thời gian và có thể đương đầu với những biến động của lịch sử

Theo Ngô Đức Thịnh: VHTT hay giá trị văn hoá truyền thống được hiểu như là

văn hoá và giá trị gắn với xã hội tiền công nghiệp, phân biệt với văn hoá, giá trị văn hoá thời đại công nghiệp hoá Tất nhiên, khái niệm truyền thống (Tradition) để chỉ những cái gì đã hình thành từ lâu đời, mang tính bền vững và được trao truyền từ thế

hệ này sang thế hệ khác, thì không chỉ xã hội tiền công nghiệp mới có mà với cả xã hội công nghiệp hoá, hiện đại hoá, truyền thống văn hóa vẫn hình thành và định hình Hơn thế nữa, còn có sự kết nối giữa truyền thống tiền công nghiệp với truyền thống công nghiệp hoá thể hiện trong từng hiện tượng hay giá trị văn hoá” [28]

VHTT là những giá trị gốc, căn bản, cốt lõi, những giá trị hạt nhân của một dân tộc, những hạt nhân này không phải tạo ra tất cả mọi giá trị mà chỉ nói đến những giá trị văn hóa tiêu biểu nhất, bản chất thật, chúng mang tính dân tộc sâu sắc chúng biểu hiện trong mọi lĩnh vực như: văn hóa nghệ thuật, sân khấu, hội họa, điêu khắc, kiến trúc, trong sinh hoạt, giao tiếp ứng xử hàng ngày của người dân tộc đó Những truyền thống văn hóa đó được tạo thành và được khẳng định trong quá trình phát triển của mỗi dân tộc, những truyền thống này luôn được thay đổi trong quá

Trang 25

trình lịch sử, những truyền thống lỗi thời bị xóa bỏ, những truyền thống mới, tiến bộ được bổ sung

Trong phạm vi của luận văn này: VHTT là những giá trị gốc, căn bản, cốt lõi, những giá trị hạt nhân của mỗi dân tộc Những hạt nhân giá trị không phải tất cả mọi giá trị mà chỉ đề cấp đến những giá trị văn hóa tiêu biểu nhất, cơ bản chất thật Chúng mang tính dân tộc sâu sắc và được biểu hiện trong mọi lĩnh vực như: văn hóa nghệ thuật, sân khấu, hội họa, điêu khắc, kiến trúc, trong sinh hoạt, giao tiếp ứng xử hàng ngày của người dân tộc đó Những truyền thống văn hóa đó được tạo thành và được khẳng định trong quá trình phát triển của mỗi dân tộc, những truyền thống này luôn được thay đổi trong quá trình lịch sử Những truyền thống văn hóa lỗi thời sẽ

bị đào thải và bổ sung những truyền thống, văn hóa mới, tiến bộ

1.2.4 Hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống

Hoạt động giáo dục VHTT là chiến lược phát triển bền vững của mỗi quốc gia,

là nhiệm vụ chung của toàn xã hội Hoạt động giáo dục giữ vai trò quan trọng nhất Bằng con đường giáo dục và thông qua hoạt động giáo dục, các giá trị về vật chất và tinh thần, các kinh nghiệm từ hoạt động thực tiễn, kinh nghiệm ứng xử, lối sống, ngôn ngữ, phong tục, tập quán… của các dân tộc được lưu truyền, tồn tích, vận hành nối liền các thế hệ Giáo dục VHTT giúp cho học sinh hiểu biết về truyền thống, bản sắc văn hóa của dân tốc, tôn trọng, giữ gìn và phát huy văn hóa truyền thống, văn hóa của dân tộc mình, tôn trọng bản sắc văn hóa của các dân tộc anh em Giáo dục VHTT cho học sinh trong các trường phổ thông dân tộc bán trú (PTDTBT) nhằm cung cấp cho học sinh (HS) những kiến thức cơ bản, những hiểu biết về giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc; Hình thành và phát triển cho HS các kỹ năng tiếp cận, khai thác tri thức và giá trị văn hoá truyền thống của địa phương Tiếp thu, học hỏi, vận dụng trong hoạt động hiện tại và tương lai; Giáo dục văn hoá truyền thống, bồi dưỡng ý thức dân tộc, nâng cao thái độ trân trọng giá trị văn hoá truyền thống và trách nhiệm đối với sự phát triển của cộng đồng và quê hương Hình thành ở HS tình cảm trong sáng, cao đẹp, yêu thương, gắn bó với cộng đồng; Làm phong phú nội dung giáo dục đặc thù trong trường PTDTBT, góp phần giáo dục cho học sinh nhân cách con người mới có tri thức và văn hoá, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng dân tộc và miền núi [20]

Hoạt động giáo dục VHTT là hoạt động có tổ chức, có kế hoạch và có mục đích, nhằm đào tạo ra những con người có phẩm chất phù hợp với yêu cầu phát triển của từng giai đoạn cụ thể Việc chăm lo cho giáo dục, nhằm phát triển nguồn lực con người cho xã hội là mục tiêu hết sức quan trọng của sự phát triển cho xã hội Hoạt động giáo dục đạt hiệu quả cao được tiến hành từ các chủ thể giáo dục mà chủ yếu là từ gia đình, nhà trường và xã hội…[20]

Hoạt động giáo dục VHTT là hoạt động của các chủ thể giáo dục, nhằm truyền

bá những giá trị văn hóa truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc cho người học

Trang 26

Thông qua hoạt động này, nhằm nâng cao nhận thức, tư tưởng, lối sống, đạo đức… cho các thế hệ con người và dân tộc ở mỗi thời đại.[20]

1.2.5 Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống

Quản lý hoạt động giáo dục VHTT cho học sinh là hoạt động có mục đích, có

kế hoạch cụ thể của người quản lý (Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng) đến toàn thể cán

bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường Huy động các đối tượng có liên quan tham gia vào hoạt động giáo dục và quản lý hoạt động giáo dục VHTT cho học sinh, nhằm đạt được các mục tiêu giáo dục đề ra Việc giáo dục VHTT cho học sinh góp phần hình thành và phát triển nhân cách người học một cách toàn diện, đạt mục tiêu giáo dục là phát triển toàn diện về phẩm chất và năng lực.[23]

Quản lý hoạt động giáo dục VHTT là quá trình thực hiện có định hướng và phù hợp với quy luật của các chức năng quản lý như: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo

và kiểm tra Nhằm đạt được mục tiêu trong hoạt động giáo dục VHTT cho học sinh

Để đảm bảo việc quản lý giáo dục VHTT cho học sinh đạt hiệu quả tốt, cần phải có các yếu tố cơ bản sau:

Nội dung, chương trình các hoạt động giáo dục trong nhà trường

Nhiệm vụ trọng tâm của năm học phải gắn với tình hình và nhiệm vụ chính trị của địa phương

Năng lực, kinh nghiệm của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên trong nhà trường

Điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường, các điều kiện về kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương

Văn bản chỉ đạo của các cấp về hoạt động giáo dục VHTT cho học sinh

Đặc điểm về tâm sinh lý học sinh lứa tuổi tiểu học nói chung và học sinh PTDTBT tiểu học nói riêng

1.3 Hoạt động giáo dục VHTT cho học sinh ở các trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học

1.3.1 Vị trí, vai trò của hoạt động giáo dục VHTT trong giáo dục toàn diện con người

Mỗi quốc gia đều có giá trị về văn hóa và giáo dục mang tính đặc thù riêng, cho dù trình độ phát triển kinh tế - xã hội cao hay thấp Giá trị văn hóa đã góp phần tạo nên một văn hóa của một quốc gia dân tộc, là sức mạnh cho dân tộc để vượt qua khó khăn và phát triển bền vững

Xét trong sự vận động và phát triển, VHTT của mỗi dân tộc luôn mang tính ổng định và thay đổi Tính ổn định được thể hiện ở những giá trị được hình thành và phát triển trong chiều dài lịch sử của dân tộc, trở thành giá trị cốt lõi trong nền tảng văn hóa của dân tộc đó, các yếu tố này mang tính bền vững nhất định Đồng thời, VHTT không phải là thực thể “nhất thành, nhất biến” mà nó luôn vận động, biến

Trang 27

đổi không ngừng theo phạm vi không gian và thời gian thông qua sự kế thừa biện

chứng Việc “lọc- bỏ-giữ lại-bổ sung” là quy luật khách quan trong quá trình phát

triển văn hóa theo thời gian Do vậy, VHTT không chỉ thể hiện quá trình tồn tại mà còn thể hiện quá trình trưởng thành và phát triển theo thời gian của mỗi dân tộc Theo xu hướng hội nhập hiện nay, dưới sự ảnh hưởng của việc giao lưu văn hóa giữa các dân tộc ngày càng mạnh mẽ Mỗi dân tộc không tiếp nhận những giá trị văn hóa bên ngoài, dẫn đến sự lạc hậu ngày càng thêm trầm trọng và nặng nề Bên cạnh đó, sự tiếp nhận các giá trị văn hóa mới luôn tồn tại những mặt trái rất đáng lo ngại trong sự phát triển văn hóa ở nước ta hiện nay Sự phát triển của nền kinh tế thị trường làm cho những quan niệm về giá trị đang bị xáo trộn, mai một làm cho những giá trị về truyền thống văn hóa của dân tộc, nhất là các dân tộc ít người dễ bị tổn thương và đẩy sau vào tìm ẩn Đánh mất truyền thống văn hóa của dân tộc đồng nghĩa với việc đánh mất chính dân tộc đó Do vậy, việc phát huy và gìn VHTT của dân tộc luôn được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm [11, tr.105,106]

1.3.2 Mục tiêu hoạt động giáo dục VHTT cho học sinh ở các trường PTDTBT tiểu học

Thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục

và đào tạo đã đặt ra mục tiêu cụ thể như sau:

Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh; Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời; Hoàn thành việc xây dựng chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn sau năm 2015 Bảo đảm cho học sinh có trình độ trung học cơ

sở (hết lớp 9) có tri thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau trung học cơ sở; trung học phổ thông phải tiếp cận nghề nghiệp và chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, thực hiện giáo dục bắt buộc 9 năm từ sau năm 2020 Nghị quyết đưa ra một số nhiệm vụ

và giải pháp như:

Quán triệt sâu sắc và cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục và đào tạo trong hệ thống chính trị, ngành giáo dục và đào tạo và toàn xã hội, tạo sự đồng thuận cao coi giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu

Nâng cao nhận thức về vai trò quyết định chất lượng giáo dục và đào tạo của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; người học là chủ thể trung tâm của quá trình giáo dục; gia đình có trách nhiệm phối hợp với nhà trường và xã hội trong việc giáo dục nhân cách, lối sống cho con em mình

Trang 28

Đổi mới chương trình đào tạo theo hướng phát triển năng lực và phẩm chất người học, hài hòa đức, trí, thể, mỹ; dạy người, dạy chữ và dạy nghề

Đổi mới nội dung giáo dục theo hướng tinh giản, hiện đại, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi, trình độ và ngành nghề; tăng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn

Chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, tri thức pháp luật và ý thức công dân Tập trung vào những giá trị cơ bản của văn hóa, truyền thống và đạo lý dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân loại, giá trị cốt lõi và nhân văn của chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh

Tăng cường giáo dục thể chất, kiến thức quốc phòng, an ninh và hướng nghiệp Dạy ngoại ngữ và tin học theo hướng chuẩn hóa, thiết thực, bảo đảm năng lực sử dụng của người học

Quan tâm dạy tiếng nói và chữ viết của các dân tộc thiểu số; dạy tiếng Việt và truyền bá văn hóa dân tộc cho người Việt Nam ở nước ngoài

Từ những phân tích trên có thể kết luận rằng: Mục tiêu của hoạt động giáo dục VHTT cho học sinh là giúp cho học sinh có những kiến thức cơ bản về hệ thống giá trị văn hóa truyền thống; Hình thành và phát triển về phẩm chất, nhân cách, lối sống của con người Việt Nam một cách toàn diện, năng lực sáng tạo, thể chất, tâm hồn, trách nhiệm xã hội, nghĩa vụ công dân, ý thức tuân thủ pháp luật

1.3.3 Nội dung hoạt động giáo dục VHTT cho học sinh ở các trường PTDTBT tiểu học

Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã nêu nhưng yêu cầu cần đạt được về phẩm chất và năng lực của học sinh phổ thông như sau:

Hình thành và phát triển cho mỗi học sinh 5 phẩm chất chủ yếu là yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

Hình thành cho học sinh những năng lực cốt lõi gồm: Những năng lực chung, được lồng ghép vào tất cả các môn học và hoạt động giáo dục nhằm góp phần hình thành và phát triển; Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo Những năng lực chuyên môn được hình thành và phát triển chủ yếu thông qua những môn học và hoạt động nhất định như: năng lực ngôn ngữ, tính toán, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, công nghệ tin học, thẩm mỹ, thể chất Bên cạnh việc hình thành và phát triển năng lực cốt lõi, chương trình GDPT còn góp phần phát hiện, bồi dưỡng năng lực đặt biệt (năng khiếu của học sinh) [4]

Để đạt được mục tiêu giáo dục, hoạt động giáo dục VHTT đóng vai trò rất quan trọng, đòi hỏi phải đi đôi với tri thức Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tôi chỉ lựa chọn những nội dung chủ yếu nhất và trực tiếp liên quan đến hoạt động giáo dục, bồi dưỡng VHTT cho học sinh ở trường PTDTBT tiểu học như sau:

a Giáo dục sự tôn trọng người khác, dân tộc khác

Trang 29

Trong môi trường bán trú, tập trung các dân tộc khác nhau cùng sinh hoạt và học tập, rèn luyện, sự khác biệt về văn hóa đôi khi sẽ tạo ra xung đột giữa các nhóm học sinh thuộc các dân tộc khác nhau Vì vậy, tôn trọng không chỉ là bổn phận đạo đức mà còn là một nhu cầu thiết thực, là nền tảng thiết yếu để xây dựng mối quan

hệ đoàn kết, bền vững trong tập thể học sinh

Tôn trọng đối xử với một người nghĩa là cho họ biết rằng họ được an toàn và vui vẻ, đồng thời cũng thể hiện rằng người đó rất quan trọng đối với mình

Giáo dục học sinh người dân tộc thiểu số trong trường PTDTBT cần chú ý biểu hiện sự tôn trọng thông qua thái độ và hành động cụ thể như sau:

Đề cao giá trị cá nhân và phẩm giá của người khác

Cư xử với người khác lịch sự và lễ độ

Đề cao những chuẩn mực, phép tắc xã hội đúng đắn, tín ngưỡng, phong tục truyền thống quan trọng đối với người khác

Đối xử với người khác theo cách mà mình muốn được đối xử

Chấp nhận và bao dung cho sự khác nhau của các cá nhân và phán xét người khác dựa trên đặc điểm tính cách và khả năng của họ hơn là theo tôn giáo, dân tộc, chủng tộc hay ý thức hệ

Không sử dụng vũ lực, đe dọa và kiềm chế trước những lời đe dọa sai quấy

b Giáo dục tinh thần trách nhiệm của cá nhân với bản thân, với người khác

và với tập thể, cộng đồng

Trong xã hội, mỗi công dân phải có ý thức trách nhiệm với bản thân mình, với gia đình và xã hội Vì thế mỗi cá nhân cần phải suy nghĩ và hành động có trách nhiệm trong mọi tình huống phải đúng với các qui định của gia đình và các chuẩn mực đạo đức của xã hội đề ra

Mỗi học sinh là những tinh hoa tương lai của đất nước, phải có trách nhiệm với bản thân, trách nhiệm với gia đình, những người xung quanh và có trách nhiệm trong quá trình học tập; Có trách nhiệm với bản thân nghĩa là tập trung vào những mong muốn, nhu cầu của mình đồng thời tìm ra hướng giải quyết cho các vấn đề của bản thân; Điều cấm kị nhất đối với mỗi cá nhân là đứng cách ly, tự tách biệt mình với xã hội Phải để bản thân tham gia các hoạt động tập thể, trải nghiệm những cái tốt đẹp và mới mẻ để tự rút ra kinh nghiệm sống cho bản thân

Trách nhiệm chính yếu của mỗi học sinh chính là học tập Trong học tập, học sinh cần phải chú tâm và biết tìm tòi, khám phá Kiến thức không chỉ gói gọn trong những trang sách mà còn trải dài ra thế giới bao la, nhiệm vụ của mỗi học sinh là sử dụng sách vở để dẫn dắt người học vào thế giới kiến thức Tìm kiếm và thu thập những tài liệu quý báu cho bản thân, trau dồi kinh nghiệm thực tế để giúp đỡ bản thân trong quá trình học tập Mặc khác, cách học và đạo đức trong việc học cũng có vai trò

vô cùng quan trọng Không phải học nhồi nhét kiến thức là tốt, mà người học phải đi đôi với hành, vận dụng những kiến thức được học vào đời sống để làm cuộc sống ý

Trang 30

nghĩa hơn Tránh học theo kiểu kiểu học vẹt, học máy móc, học qua loa cho xong Bởi vì, phương pháp học này sẽ giết chết tri thức người học Bên cạnh đó, người học phải biết tự điều chỉnh hành vi trong việc học, giữ cho tâm tính ngay thẳng thật thà là một điều tốt

Trong môi trường tập thể, học sinh trường PTDTBT cần có trách nhiệm với nơi mình đang học tập và rèn luyện Chỉ cần những hành động nhỏ của bản thân như: không vứt rác bừa bãi, không hút thuốc, uống rượu, giữ gìn vệ sinh chung nơi công cộng, những việc làm tuy nhỏ nhưng đóng góp giá trị về vật chất và tinh thần rất lớn cho tập thể trường, lớp và cộng đồng

c Giáo dục tinh thần chấp nhận sự thay đổi, tinh thần vượt khó vươn lên

Thay đổi là quá trình vận động do ảnh hưởng, tác động qua lại của sự vật hiện tượng, của các yếu tố bên trong và bên ngoài; thay đổi là thuộc tính chung của bất

kỳ sự vật, hiện tượng nào Thay đổi thường được thể hiện ở các mức độ sau:

Cải tiến là tăng lên hay giảm đi những yếu tố nào đó của sự vật hiện tượng cho phù hợp hơn, không phải là sự thay đổi về bản chất; đổi mới là thay cái cũ bằng cái mới, làm nảy sinh sự vật mới, còn được hiểu là cách tân Sự thay đổi về bản chất của

sự vật, hiện tượng; Cải cách là loại bỏ cái cũ bất hợp lý của sự vật thành cái mới có thể phù hợp với điều kiện khách quan, là sự thay đổi về bản chất nhưng toàn diện hơn đổi mới; Cách mạng là sự thay đổi trọng đại, biến đổi tận gốc; là sự thay đổi căn bản

Do ảnh hưởng từ những yếu tố tiêu cực trong văn hóa, người dân tộc thiểu số luôn tỏ ra tính bảo thủ, không chấp nhận sự thay đổi, mắc dù sự thay đổi sẽ mang lại những tác động tích cực cho họ Vì vậy, học sinh trường PTDTBT thường tự ti, nhút nhát, bảo thủ, ngại thay đổi để chấp nhận cái mới Vì lẽ đó, nhà trường phải giáo dục học sinh ý thức tinh thần vượt khó vươn lên, vượt qua trở ngại đầu tiên đó

là việc sử dụng tiếng Việt để tiếp thu kiến thức trong trường học, kế đến là việc học các môn khoa học tự nhiên, ngoại ngữ cũng là những khó khăn mà mỗi học sinh phải phấn đấu vượt qua những khó khăn và thử thách [2, tr.48]

Khi học sinh hiểu được rằng trong xu thế hội nhập, người dân tộc thiểu số, nhất là thế hệ trẻ không thể mãi mãi chỉ tồn tại trong cộng đồng nhỏ hẹp ở bản làng của mình mà sau này các em phải tham gia các hoạt động lao động, học tập trong môi trường rộng lớn hơn Vì vậy, đòi hỏi mỗi học sinh cần chấp nhận sự thay đổi, chấp nhận cái mới, sử dụng những kiến thức mới, tiến bộ để trở về quê hương, giúp cộng đồng chiến thắng đói nghèo Góp phần thực hiện thành công chương trình nông thôn mới của tỉnh hiện nay

d Giáo dục truyền thống đoàn kết, ý thức cộng đồng

Truyền thống đoàn kết, ý thức cộng đồng là một truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam Truyền thống đó được biểu hiện qua các mối quan hệ cộng đồng lớn nhỏ khác nhau như: gia đình, gia tộc, họ hàng, làng xã Phạm vi lớn hơn là cộng đồng các dân tộc Việt Nam Trong lịch sử dựng nước và giữ nước, truyền thống

Trang 31

đoàn kết cộng đồng của người Việt Nam đã tạo nên sức mạnh to lớn, truyền thống đoàn kết và ý thức cộng đồng đã góp phần đưa dân tộc ta vượt qua những thử thách gian nguy, giành và giữ vững quyền độc lập, tự do và chủ quyền lãnh thổ Nối tiếp truyền thống của cha ông, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã xây dựng khối đại đoàn kết của dân tộc Việt Nam dựa trên nền tảng liên minh công, nông, trí thức vững chắc Người đã kết hợp hài hòa giữa các yếu tố của sức mạnh của thời đại, tạo nên sức mạnh tổng hợp, đưa cuộc Cách mạng Việt Nam giành những thắng lợi to lớn Ngọn

cờ tư tưởng đại đoàn kết của Bác Hồ chính là sức mạnh để dân tộc ta hội nhập và phát triển, mở rộng và nâng khối đại đoàn kết lên một tầm cao mới Người nêu tấm gương sáng chói trong việc kế thừa và phát huy truyền thống đoàn kết dân tộc Truyền thống đoàn kết hiệp lực vì nghĩa lớn là nét đẹp truyền thống độc đáo nhất của dân tộc Việt Nam Vì vậy, giáo dục truyền thống đoàn kết cộng đồng cho học sinh là một nội dung hết sức quan trọng Khi học sinh còn học tập trên ghế nhà trường trường, cần giáo dục cho học sinh tinh thần đoàn kết, cùng giúp đỡ nhau trong học tập, lao động và cuộc sống hằng ngày Tinh thần đoàn kết khi tham gia các hoạt động chung của lớp, của Đội thiếu niên, của trường… Đặc biệt, trong bối cảnh hội nhập quốc tế, việc giáo dục tinh thần đoàn kết cho học sinh không chỉ bó hẹp trong phạm vi lớp, trường, đất nước Việt Nam, mà chúng ta cần được giáo dục cho học sinh tình đoàn kết hữu nghị với thanh thiếu niên, Nhi đồng Quốc tế, với các dân tộc an hem trên thế giới [18, tr.45]

e Giáo dục truyền thống yêu lao động, cần cù, tiết kiệm

Từ rất sớm, dân tộc Việt Nam đã phải chống chọi lại những điều kiện thiên nhiên vô cùng khắc nghiệt cùng với nạn ngoại xâm dày xéo liên miên Quá trình đó

đã rèn luyện cho người lao động đức tính cần cù “một nắng hai sương”, tiết kiệm trong sinh hoạt Nhờ có truyền thống yêu lao động, cần cù, tiết kiệm mà dân tộc ta đã sáng tạo ra những giá trị văn hóa vật chất và tinh thần phong phú và vượt qua mọi khó khăn, thử thách khắc nghiệt của thiên nhiên để xây dựng và phát triển đất nước Với tính chất một giá trị, cần cù có thể được hiểu là sự nhiệt tình với nghề nghiệp, lòng yêu lao động, yêu công việc, là tinh thần trách nhiệm đối với công việc, là đức tính kiên nhẫn, chịu khó trong lao động… nhằm đạt được kết quả lao động tốt nhất Thông qua giáo dục truyền thống này, nhà trường cần giúp học sinh nhận thức

rõ vai trò, ý nghĩa của lao động trong sự phát triển xã hội Giúp cho mỗi học sinh có tình yêu và thái độ đúng đắn đối với giá trí của lao động Lao động là niềm vui, niềm hạnh phúc của tuổi trẻ Lao động với tinh thần hăng say, sáng tạo Lao động chăm chỉ với lương tâm nghề nghiệp, có kĩ thuật, sáng tạo, năng suất lao động cao

vì lợi ích của bản thân, gia đình, tập thể và xã hội Trong điều kiện đất nước còn gặp nhiều khó khăn như hiện nay, mỗi người Việt Nam không được phép quên đi truyền thống yêu lao động, cần cù, tiết kiệm đã có từ bao đời nay của dân tộc để chạy theo lối sống hưởng thụ, xa hoa Điều đó không chỉ khẳng định bản sắc văn hóa riêng

Trang 32

của dân tộc, mà quan trọng hơn còn tăng thêm nội lực cho sự phát triển đất nước trong kỷ nguyên toàn cầu hóa [31, tr.12]

f Giáo dục truyền thống hiếu học, tôn sư trọng đạo

Cùng với chủ nghĩa yêu nước từ ngàn đời nay, hiếu học đã trở thành một truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc Việt Nam Biểu hiện trước hết của truyền thống hiếu học là tinh thần ham học hỏi, thích hiểu biết một cách tự nguyện và bền vững Người hiếu học là người có nhu cầu học tập suốt đời Bởi lẽ, sự học như nấc thang không nấc chót và cũng như người đi trên con thuyền ngược dòng, chỉ có tiến lên phía trước mà không được phép dừng lại vì đứng lại đồng nghĩa với tụt hậu Đặc biệt trong thời đại kinh tế tri thức hiện nay, với sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật, kiến thức bùng nổ và tăng lên theo cấp số nhân.Việc rèn luyện kỹ năng học tập một cách chuyên nghiệp là vấn đề rất cần thiết [23, tr.45]

Việt Nam là đất nước có truyền thống văn hóa ‘‘tôn sư trọng đạo’’ Cách quan niệm “nhất tự vi sư, bán tự vi sư’’, “mồng một tết cha, mồng hai tết mẹ, mồng ba tết thầy’’ là một nét đẹp trong VHDT nói chung và văn hóa học đường nói riêng của người Việt Nam Xã hội luôn tôn vinh người thầy, luôn dành cho người thầy những tình cảm nồng hậu, trân trọng nhất Nhân cách mẫu mực của người thầy có tác động lớn đến học sinh, góp phần hình thành nên nhân cách tốt đẹp của rất nhiều thế hệ học sinh

Với học sinh phổ thông, giáo dục truyền thống hiếu học cần tập trung vào một

số nội dung cơ bản như: giáo dục tinh thần ham học, chăm chỉ, vượt khó; giáo dục tinh thần cầu tiến; giáo dục tinh thần độc lập tư duy chiếm lĩnh tri thức và giáo dục tinh thần tự học, tự nghiên cứu

Giáo dục cho học sinh truyền thống tôn sư trọng đạo cần tập trung vào một số nội dung như: giáo dục lòng biết ơn, sự tôn kính, tình cảm với thầy cô; nghe và thực hiện những lời dạy bảo của thầy cô; biết giúp đỡ thầy cô khi cần thiết; chăm chỉ học tập để trở thành con ngoan trò giỏi; sống có ích cho xã hội, gia đình như mong đợi của thầy cô

g Truyền thống nhân ái, khoan dung

Truyền thống nhân ái khoan dung là một truyền thống quý giá của dân tộc Việt Nam Truyền thống nhân ái được thể hiện ở tình yêu thương con người, sẵn sàng giúp đỡ người khác không vụ lợi Truyền thống khoan dung thể hiện ở tính nhân đạo, lòng vị tha Truyền thống nhân ái đó đã được đúc kết trong tục ngữ ca

dao Việt Nam: “Bầu ơi thương lấy bí cùng”, “Thương người như thể thương thân”,

“Lá lành đùm lá rách”, “Một miếng khi đói bằng một gói khi no” Truyền thống

nhân ái khoan dung của dân tộc Việt Nam có lòng từ bi của Đạo Phật, lòng nhân ái của Đạo Nho, có cả hệ tư tưởng nhân đạo của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh Truyền thống tốt đẹp đó luôn được các thế hệ con người Việt Nam kế thừa và phát huy Nó đã và đang trở thành định hướng cho đường lối của Đảng cộng

Trang 33

sản Việt Nam trong sự nghiệp đổi mới đất nước Đó là Việt Nam mong muốn làm bạn với tất cả các nước trên thế giới vì mục tiêu hòa bình, ổn định và phát triển Lòng nhân ái của người Việt Nam cũng là lòng yêu chuộng hòa bình và tình hữu

nghị giữa các dân tộc

Giáo dục truyền thống nhân ái, khoan dung là giáo dục học sinh biết kính thầy, yêu bạn, bạn bè có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, sinh hoạt, quý trọng của công, quan tâm đến nỗi bất hạnh của người khác; ứng xử ôn hòa Phát huy tính tích

cực của học sinh trong các hoạt động xã hội như: phong trào “hiến máu nhân đạo”,

“đền ơn đáp nghĩa”, “phụng dưỡng bà mẹ Việt Nam anh hùng”…

Ngoài những truyền thống quý báu của dân tộc đã nêu ở trên, còn rất nhiều truyền thống tốt đẹp mà các thế hệ đi trước để lại như: truyền thống anh dũng, bất khuất, kiên cường, hi sinh… truyền thống uống nước nhớ nguồn, truyền thống nhân nghĩa, truyền thống cần cù lao động…Chính vì vậy, để giữ gìn và phát triển các giá trị VHTT là trách nhiệm của các cấp, các ngành Trong đó ngành giáo dục đóng vai trò chủ đạo Để thực hiện tốt hoạt động giáo dục VHTT cho học sinh, nhà trường cần thực hiện các yêu cầu sau:

Cung cấp cho học sinh những khái niệm và kiến thức cơ bản về giá trị văn hóa truyền thống, từ đó làm cơ sở cho các chuẩn mực trong các mối quan hệ với bản thân, với người khác, với môi trường tự nhiên và môi trường xã hội, từ đó làm nền tảng cho sự phát triển phẩm chất

Từng bước hình thành ở HS lòng tự hào dân tộc, thái độ tự tin khi giới thiệu những giá trị VHTT của dân tộc

Hình thành và phát triển ở HS các kỹ năng tiếp cận, khai thác tri thức và vốn văn hoá truyền thống của địa phương để tiếp thu, học hỏi, vận dụng trong hoạt động hiện tại cũng như sau này

Bồi dưỡng ý thức dân tộc, nâng cao thái độ trân trọng giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc và trách nhiệm đối với sự phát triển của cộng đồng và quê hương, hình thành ở HS tình cảm trong sáng, cao đẹp, yêu thương, gắn bó với cộng đồng Phát triển năng lực thực hiện, khả năng biết làm theo VHTTđã nhận thức được, biết thể hiện trong mọi hành động và lối sống của mình

Ngoài ra, nhà trưởng cần giáo dục cho học sinh biết về lịch sử hình thành và phát triển, truyền thống quê hương; lễ hội, nghệ thuật truyền thống, di tích lịch sử, danh nhân văn hóa’ phong tục, tập quán địa phương Một số nội dung về kinh tế, xã hội, giáo dục đạo đức lối sông, kỹ năng sống ; xây dựng nếp sống văn minh, tôn trọng kỷ cương pháp luật, bảo vệ môi trường tự nhiên tại địa phương Nội dung giáo dục được tích hợp trong hoạt động trải nghiệm hoặc sử dụng trong dạy học các môn học từng lớp gắn liền điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phương, đất nước; các hoạt động xã hội gần gũi với học sinh… góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi của học sinh tiểu học

Trang 34

1.3.4 Hình thức tổ chức hoạt động giáo dục VHTT cho học sinh ở các trường PTDTBT tiểu học

Giáo dục VHTT cho học sinh được xem là nội dung trong chương trình giáo dục, nhằm đào tạo con người toàn diện, luôn hiểu và gắn với cội nguồn Đồng thời, sẵn sàng tiếp thu những giá trị văn hóa tinh hoa của nhân loại Để giáo dục VHTT hiệu quả không nhất thiết phải xây dựng như một môn học riêng biệt nhưng phải có trong nội dung và cách thức triển khai phù hợp Nội dung chương trình giáo dục trong trường PTDTBT tiểu học được đưa vào giáo dục phải phù hợp với vùng miền

cụ thể Hoạt động giáo dục VHTT cho học sinh thường sử dụng qua các hình thức

Phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội để thực hiện mục tiêu giáo dục: Gia đình: Mọi thành viên trong gia đình phải có trách nhiệm xây dựng gia đình văn hóa, tạo điều kiện cho con em được phát triển toàn diện về trí, đức, thể, mỹ; người lớn có trách nhiệm làm gương cho con, cháu và cùng nhà trường nâng cao chất lượng giáo dục

Xã hội: Giúp nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục và nghiên cứu khoa học, tạo điều kiện cho nhà giáo và người học tham gia thực tập và nghiên cứu Tạo điều kiện để người học được vui chơi, hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao… lành mạnh Hỗ trợ về nhân lự và vật lực cho sự nghiệp giáo dục của nhà trường theo khả năng của mình Sử dụng các phương tiện công nghệ thông tin để tuyên truyền và tổ chức các hoạt động giáo dục VHTT cho học sinh: Thiết kế video về hội thi “đi tìm địa chỉ đỏ”, giới thiệu gương người tốt việc tốt, phát thanh măng non…

1.3.5 Phương pháp giáo dục VHTT cho học sinh ở các trường PTDTBT tiểu học

Phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục dục VHTT cho học sinh là cách thức tác động của nhà giáo dục (CBQL và giáo viên), các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường, tập thể học sinh đến người được giáo dục thông qua việc tổ chức một cách hợp lý Trong giáo dục VHTT cho học sinh được sử dụng ba nhóm phương pháp cơ bản sau:

Nhóm phương pháp giải thích, nêu gương:

Phương pháp giải thích là phương pháp mà nhà giáo dục dùng lời nói chân

Trang 35

tình để khuyên bảo, giải thích, minh họa, phân tích làm sáng tỏ những khái niệm về văn hóa truyền thống, những quy tắc, chuẩn mực, những nếp sống văn hóa cần có ở mỗi cá nhân trong cộng đồng

Phương pháp đàm thoại là phương pháp nhà giáo dục tổ chức các cuộc trao đổi, thảo luận, tranh luận về một chủ đề nhất định nào đó liên quan đến văn hóa truyền thống Việc đàm thoại có thể diễn ra giữa nhà giáo dục và đối tượng giáo dục, giữa các thành viên trong nhóm, trong tập thể học sinh…

Phương pháp nêu gương là phương pháp giáo dục trong đó nhà giáo dục qua những câu chuyện có thật, những tấm gương về người tốt, việc tốt nhằm kính thích tính tích cực hoạt động, tu dưỡng, rèn luyện, tự giáo dục của học sinh, động viên, khuyến khích học sinh phấn đấu theo những gương tốt đó [21, tr 34]

Như vậy, các phương pháp giải thích minh họa nhằm hình thành ý thức cá nhân cho mỗi học sinh Giúp cho học sinh có những hiểu biết cần thiết về những chuẩn mực, những giá trị xã hội về đạo đức và nhân văn, về lối sống văn hóa thẩm mĩ… Qua đó hình thành tình cảm, niềm tin và động cơ tự giáo dục, tự hoàn thiện nhân cách

Nhóm phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm và hình thành kinh nghiệm ứng xử văn hóa

Phương pháp tổ chức hoạt động theo chủ đề: Đây là phương pháp mà nhà giáo dục soạn thảo những chủ đề phù hợp với các nhiệm vụ và nội dung giáo dục, có tác dụng thu hút đông đảo học sinh tham gia Qua đó, giúp học sinh có điều kiện rèn luyện và thể hiện năng lực tự tổ chức hoạt động, tự giáo dục và rèn luyện phẩm chất, hành vi, thói quen Đặc biệt là những kinh nghiệm ứng xử trong các mối quan

hệ đa dạng và phức tạp trong cuộc sống, phù hợp với yêu cầu và các chuẩn mực đạo đức do xã hội quy định

Phương pháp rèn luyện: Đây là phương pháp giáo dục, theo đó, các nhà giáo dục tổ chức các loại hình hoạt động đa dạng theo những nội dung giáo dục nhất định nhằm tạo điều kiện, tạo môi trường để học sinh tự thể nghiệm ý thức, tình cảm của mình về các chuẩn mực đạo đức, văn hóa, thẩm mĩ… trong các tình huống cụ thể, đa dạng các thực tiễn cuộc sống

Phương pháp luyện tập thực hành: Đây là phương pháp nhằm củng cố, ổn định bền vững những hành vi, thói quen đã được hình thành và rèn luyện trong thực tiễn Đây là quá trình tổ chức ôn luyện một cách có hệ thống, thường xuyên, có kế hoạch các hành động cụ thể về các thói quen ứng xử Biến những thuộc tính của nhân cách, thành những nhu cầu không thể thiếu trong đời sống hàng ngày của mỗi cá nhân Ngoài những phương pháp cơ bản trên, nhóm phương pháp tổ chức hoạt động, hình thành kinh nghiệm ứng xử còn có một số phương pháp khác như: phương pháp đóng vai và xử lý tình huống, phương pháp cùng tham gia, phương pháp trò chơi,…

Nhóm phương pháp kích thích tích cực hoạt động và điều chỉnh hành vi

Trang 36

Phương pháp tuyên dương, khen thưởng là phương pháp phản ánh sự đánh giá tốt của nhà giáo dục về những phẩm chất, tính cách, hành vi, thói quen ứng xử có văn hóa mà đối tượng giáo dục đã đạt được thông qua các hình thức tổ chức HĐGD

và tự giáo dục

Vận dụng các phương pháp trên trong thực tiễn giáo dục VHTT cho học sinh

là nhà giáo dục phải lựa chọn và vận dụng các phương pháp giáo dục một cách hợp

lý để phát huy những ưu điểm của từng phương pháp, nhằm đạt kết quả giáo dục tối

ưu nhất

1.3.6 Các lực lượng tham gia hoạt động giáo dục VHTT cho học sinh ở các trường PTDTBT tiểu học

Theo Đặng Xuân Hải - Nguyễn Sỹ Thư (2012) cho rằng: “Người quản lý trong

Nhà trường không chỉ đề ra mục tiêu chiến lược và kế hoạch phát triển của Trường; tổ chức nhân sự; các chương trình và dự án, mà còn phải tổ chức thực hiện các hoạt động dạy và học, giáo dục trong nhà trường” Việc tìm giải pháp để nâng cao hiệu quả

giáo dục luôn là bài toán đặt ra cho các nhà quản lý giáo dục Chính vì vậy, quản lý giáo dục VHTT cho học sinh trường PTDTBT tiểu học có vai trò rất quan trọng Giúp tăng hiệu quả học tập của học sinh, làm cho học sinh luôn chủ động, tích cực hơn trong học tập và rèn luyện Lực lượng giáo dục trong nhà trường bao gồm: Ban giám hiệu nhà trường (nhà quản lý); các lực lượng của các đoàn thể chính trị, xã hội trong nhà trường (Đoàn thanh niên, Đội TNTPHCM, Công đoàn ); Giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn Đây là lực lượng hoạch định kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo các hoạt động và kiểm tra, giám sát mọi hoạt động giáo dục trong nhà trường

Tổ chức Đảng và các đoàn thể: Bao gồm Chi bộ Đảng trong trường trực tiếp lãnh đạo nhà trường theo qui định của Đảng

Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh được tổ chức và hoạt động theo điều

về dạy học và giáo dục học sinh

Giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm: Trực tiếp tổ chức các hoạt động dạy học và tổ chức, lồng ghép các hoạt động giáo dục trong đó giáo dục VHTT vào bài học cho học sinh Đồng thời, giáo viên là người luôn sát cánh cùng học sinh trong các hoạt động học tập trên lớp cũng như trong môi trường sinh hoạt bán trú Ngoài

Trang 37

ra, giáo viên phải theo sát quá trình học tập của học sinh để kịp thời giúp đỡ học sinh khi cần thiết Đây là lực lượng giáo dục đóng vai trò chủ chốt và quan trọng nhất để thực hiện nhiệm vụ giáo dục VHTT cho học sinh

Học sinh: Là đối tượng của quá trình quản lý, học sinh có vai trò là người thụ hưởng chính sách quản lý của Ban giám hiệu nhà trường trong các hoạt động giáo

dục Tuy nhiên, đây là đối tượng có mức độ ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả của

hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống Thông qua các lực lượng giáo dục, giúp học sinh học tập, chia sẻ lẫn nhau những mặt tích cực của giá trị VHTT

Cha mẹ học sinh: Đây là lực lượng không kém phần quan trọng, là người luôn đồng hành trong quá trình giáo dục học sinh Cùng phối hợp với giáo viên trong việc thực hành rèn luyện các hành vi ứng xử văn hóa truyền thống, thực hiện ghi nhận dấu ấn của VHTTqua trang phục, ẩm thực hay các lễ hội… của địa phương Đoàn thể, chính quyền địa phương: Đây là lực lượng có vai trò phối hợp cùng nhà trường tổ chức, thực hiện giáo dục nói chung và giáo dục văn hóa truyền cho học sinh PTDTBT nói riêng như: Phối hợp với nhà trường tổ chức các lễ hội, tổ chức các cuộc thi, truyền bá di sản văn hóa dân tộc đến du khách,

1.3.7 Các điều kiện tổ chức hoạt động giáo dục VHTT ở các trường PTDTBT tiểu học

Để thực hiện tốt hoạt động giáo dục VHTT cho học sinh, điều kiện phục vụ để

tổ chức đóng vai trò rất quan trọng Các điều kiện để tổ chức gồm:

Khai thác triệt để mọi cơ sở vật chất, thiết bị dạy học trong nhà trường nhằm thực hiện tốt hoạt động giáo dục

Khai thác cơ sở vật chất ngoài nhà trường: các khu du lịch, khu di tích lịch sử, làng văn hóa truyền thống…

Khai thức và sử dụng nguồn chính hợp lý: Đảm bảo về ngân sách Nhà nước để trang bị, mua sắm, cải tạo các thiết bị giáo dục Đặc biệt là tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên và học sinh tham gia đầy đủ và có hiệu quả đối với các hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống

Ngoài các yếu tố trên, việc ban hành cơ chế, chính sách động viên, khích lệ giáo viên có tinh thần, cống hiến vì giáo dục VHTT cho HS tại các trường là vấn đề hết sức cấp thiết Cần xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh (cảnh quan môi trường sư phạm, hệ thống công nghệ thông tin, hệ thống thư viên ) Trang bị cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ công tác tuyên truyền, dạy và học Ngoài ra, tăng nguồn lực tài chính cho công tác tuyên truyền, giáo dục Bảo đảm nguồn lực tài chính dùng để mua sắm cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học Huy động

có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài tham gia vào hoạt động tuyên truyền, giáo dục Nếu thiếu kinh phí, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học - giáo dục như phòng sinh hoạt, tài liệu, ấn phẩm, truyền thông… thì các hoạt động giáo dục cho học sinh sẽ gặp nhiều khó khăn hoặc không thể thực hiện được

Trang 38

1.3.8 Kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục VHTTở các trường PTDTBT tiểu học

Đánh giá kết quả giáo dục văn hóa truyền cho học sinh trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học là việc đánh giá về nhận thức, kĩ năng và thái độ của mỗi học sinh tham gia vào hoạt động giữ gìn và phát phát huy giá trị VHTT của dân tộc Việt Nam

Hình thức kiểm tra, đánh giá được thực hiện thông qua kế hoạch dạy học, và thông qua việc quan sát các hành vi trong việc giữ gìn bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống

Kết quả kiểm tra, đánh giá được thể hiện căn cứ vào kết quả nhận thức và thái

độ của học sinh trước các giá trị văn hóa dân tộc, thông qua các hoạt động giáo dục trong nhà trường

Cùng với ý thức là hành động học tập, sinh hoạt bán trú bằng các việc làm cụ

thể;… trong học tập và sinh hoạt hằng ngày

Đánh giá công tác phối hợp, cơ chế phối hợp giữa nhà trường và các lực lượng giáo dục, để tìm ra những ưu, nhược điểm trong quá trình thực hiện công tác giáo dục VHTT cho HS Từ đó có các hình thức khen thưởng, khích lệ các thành viên thực hiện tốt, đồng thời chấn chỉnh các hoạt động kém hiệu quả nhằm đạt được mục tiêu của kế hoạch mục tiêu đề ra

1.4 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục VHTT cho học sinh ở các trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học

1.4.1 Quản lý mục tiêu giáo dục giáo dục VHTT cho học sinh ở các trường PTDTBT tiểu học

Quản lý mục tiêu giáo dục VHTT cho học sinh là những tác động có kế hoạch,

có chủ đích, nhằm nâng cao nhận thức của đội ngũ CBQL và giáo viên trong nhà trường về ý nghĩa và tầm quan trọng của hoạt động giáo dục VHTT cho học sinh ở trường PTDTBT tiểu học Cụ thể như sau:

Cụ thể hóa mục tiêu giáo dục VHTT thành chuẩn giáo dục để có thể kiểm tra, đánh giá việc thực hiện mục tiêu

Việc xác định mục tiêu giáo dục VHTT cho học sinh phải được phân tích, đánh giá và lấy ý kiến trong hội đồng sư phạm nhà trường và được cụ thể hóa bằng các kế hoạch (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn) và thực hiện bằng các hoạt động cụ thể Căn cứ vào mục tiêu, Hiệu trưởng các trường chỉ đạo các tổ chuyên môn, cá nhân xây dựng chương trình, kế hoạch giáo dục phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh, điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường và phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng địa phương Đồng thời huy động sự tham gia của các lực lượng giáo dục trong

và ngoài nhà trường đồng tham gia tổ chức hoạt động giáo dục VHTT cho học sinh Dựa vào mục tiêu chung, người CBQL cần hướng dẫn các tổ chuyên môn và giáo viên xác định mục tiêu cụ thể trong chương trình giáo dục và lồng ghép hoạt

Trang 39

động này vào các môn học Mỗi môn học, cần xác định rõ yêu cầu cần đạt được về kiến thức, kỹ năng, thái độ phù hợp với mục tiêu của từng bài học và từng hoạt động giáo dục cụ thể

Trong quá trình xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục VHTT cho học sinh trường PTDTBT Hiệu trưởng cần chỉ đạo việc xác định mục tiêu giáo dục thành các chuẩn giáo dục, để có thể đánh giá việc thực hiện mục tiêu một cách tốt nhất Các chuẩn giáo dục cần được phân tích trong hội đồng sư phạm và được xây dựng kế hoạch cụ thể Kế hoạch xây dựng phải bám sát mục tiêu chung cần đạt về giáo dục VHTT góp phần phát triển tốt về phẩm chất con người như: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

1.4.2 Quản lý nội dung giáo dục giáo dục VHTT cho học sinh ở các trường PTDTBT tiểu học

Quản lý nội dung giáo dục VHTT cho học sinh là những tác động có kế hoạch phù hợp với điều kiện của nhà trường, của địa phương, phù hợp với tâm lý của học sinh và chương trình dạy học đối với học sinh bậc tiểu học

Để quản lý tốt nội dung giáo dục VHTT cho học sinh đạt hiệu quả cao, đòi hỏi Hiệu trưởng cần thực hiện các nội dung công việc cụ thể:

Căn cứ vào nội dung yêu cầu về kiến thức, kỹ năng được quy định bởi các văn bản do cơ quan có thẩm quyền ban hành Xây dựng nội dung giáo dục VHTT cho học sinh tại đơn vị

Lập kế hoạch một cách cụ thể và chi tiết về giáo dục VHTT cho học sinh, xác định rõ nội dung, hình thức và phương pháp giáo dục cụ thể

Tổ chức thực hiện nội dung giáo dục văn hóa truyền thống, cơ cấu nguồn lực

để thực hiện

Chỉ đạo thực hiện nội dung giáo dục văn hóa truyền thống, các điều kiện có thể hỗ trợ hoạt động một cách hiệu quả nhất

Kiểm tra, đánh giá nội dung giáo dục văn hóa truyền thống, phương pháp,

hình thức đánh giá kết quả thực hiện hoạt động giáo dục VHTT trong nhà trường

1.4.3 Quản lý phương pháp giáo dục VHTT cho học sinh ở các trường PTDTBT tiểu học

Quản lý phương pháp giáo dục VHTT cho hoạt sinh là bao gồm các hoạt động

có chủ đích của chủ thể quản lý tác động vào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của các lượng xã hội), nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục VHTT cho học sinh trong nhà trường nhằm góp phàn hình thành và phát triển nhân cách Để thực hiện công tác này, Hiệu trưởng các trường cần thực hiện các nội dung sau:

Hiệu trưởng chỉ đạo các tổ chuyên môn và giáo viên sử dụng các nhóm phương pháp thực hiện hoạt động giáo dục cho học sinh gồm: nhóm phương pháp giải thích, nhóm phương pháp tổ chức hoạt động và nhóm các phương pháp kích

Trang 40

thích tính tích cực trong hoạt động và điều chỉnh hành vi Tuy nhiên, mỗi nhóm phương pháp đều có ưu điểm và hạn chế nhất định Đòi hỏi mỗi đơn vị, mỗi giáo viên có sự lựa chọn, vận dụng phối hợp một cách hợp lý trong quá trình tổ chức hoạt động, nhằm mang đến hiệu quả giáo dục cao nhất

Hiệu trưởng thực hiện quản lý quản lý phướng pháp giáo dục VHTTở cá trường PTDTBT tiểu học thông qua các nội dung sau:

Chỉ đạo đội ngũ giáo viên đưa nội dung giáo dục VHTTvào hoạt động giáo dục chính khóa bằng cách lồng ghép, tích hợp vào một số môn học có ưu thế như: Đạo đức, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Việt, Âm nhạc, Khoa học Yêu cầu giáo viên cần chú ý mức độ tích hợp, lồng ghép kiến thức cho phù hợp, tránh làm thay đổi kiến thức cơ bản của bài dạy Yêu cầu các giáo viên phải tìm hiểu, nghiên cứu kỹ nội dung khi dạy tích hợp

Chỉ đạo giáo dục VHTT cho học sinh PTDTBT thông qua các hoạt động trải nghiệm, hoạt động xã hội như: các cuộc thi tìm hiểu về truyền thống, các hoạt động văn nghệ, thể thao, tham gia các lễ hội truyền thống, tham gia phong trào đền ơn đáp nghĩa, uống nước nhớ nguồn, tham quan, hành trình tìm địa chỉ đỏ

Chỉ đạo giáo dục VHTT cho học sinh PTDTBT thông qua các hoạt động giảng dạy ngoài giờ lên lớp Chương trình hoạt động giảng dạy ngoài giờ lên lớp được cấu trúc thành các chủ đề Trong từng chủ đề, giáo viên có thể tích hợp nội dung giáo dục VHTT cho học sinh Căn cứ vào chủ đề giáo dục của tháng, mỗi tháng lãnh đạo nhà trường yêu cầu giáo viên xây dựng chương trình giáo dục hướng đến việc tập trung giáo dục một giá trị VHTTphù hợp

1.4.4 Quản lý các hình thức giáo dục VHTT cho học sinh ở các trường PTDTBT tiểu học

Để tổ chức các hoạt động giáo dục VHTT cho học sinh đạt hiệu quả cao, việc sử dụng hình thức tổ chức giáo dục phù hợp với nội dung và đối tượng học sinh là vấn đề rất quan trong Để các hình thức tổ chức hoạt động giáo dục VHTT cho học sinh phát huy đúng mức, đúng trọng tâm giáo dục, đòi hỏi Hiệu trưởng cần quản lý tốt các hình thức tổ chức giáo dục Cụ thể bằng các hoạt động sau:

Nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên và kết hợp nhiều hình thức tổ chức giáo dục phù hợp Tùy vào từng nội dung, và đối tượng giảng dạy, các giáo viên lựa chọn hình thức giáo dục VHTT phù hợp

Tăng cường công tác bồi dưỡng cho giáo viên về một số hình thức giáo dục VHTT cho học sinh phù hợp với điều kiện và đặc điểm của nhà trường

Thường xuyên tổ chức dự giờ để trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm lẫn nhau về các hình thức tổ chức giáo dục VHTT cho học sinh

Tổ chức các phong trào thi đua, hội thi về hoạt động giáo dục VHTT cho học sinh trong nhà trường

Ngày đăng: 22/06/2022, 22:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Đào Duy Anh (2002), Việt Nam văn hóa sử cương, NXB Văn hóa thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam văn hóa sử cương
Tác giả: Đào Duy Anh
Nhà XB: NXB Văn hóa thông tin
Năm: 2002
[2] Đặng Quốc Bảo (2007), Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia
Năm: 2007
[3] Nguyễn Duy Bắc (Chủ biên) (2008), Sự biến đổi các giá trị văn hóa trong bối cảnh xây dựng nền kinh tế thị trường Việt Nam hiện nay, NXB Từ điển Bách khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự biến đổi các giá trị văn hóa trong bối cảnh xây dựng nền kinh tế thị trường Việt Nam hiện nay
Tác giả: Nguyễn Duy Bắc (Chủ biên)
Nhà XB: NXB Từ điển Bách khoa
Năm: 2008
[4] Nguyễn Danh Bình (2004), Những đặc điểm của truyền thống hiếu học và một số định hướng giáo dục truyền thống đó trong điều kiện hiện nay, Viện KHGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những đặc điểm của truyền thống hiếu học và một số định hướng giáo dục truyền thống đó trong điều kiện hiện nay
Tác giả: Nguyễn Danh Bình
Năm: 2004
[5] Nguyễn Trọng Chuẩn, Nguyễn Văn Huyên (Đồng chủ biên) (2002), Giá trị truyền thống trước những thách thức của toàn cầu hóa, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giá trị truyền thống trước những thách thức của toàn cầu hóa
Tác giả: Nguyễn Trọng Chuẩn, Nguyễn Văn Huyên (Đồng chủ biên)
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2002
[6] Cù Huy Chử (1995), Kế thừa giá trị truyền thống văn hóa dân tộc trong việc xây dựng nền văn hóa nghệ thuật hiện nay, Luận án Phó tiến sĩ, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế thừa giá trị truyền thống văn hóa dân tộc trong việc xây dựng nền văn hóa nghệ thuật hiện nay
Tác giả: Cù Huy Chử
Năm: 1995
[7] Phan Hữu Dật,(1973), Cơ sở dân tộc học, Nxb Đại học và Trung học chuyên nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở dân tộc học
Tác giả: Phan Hữu Dật
Nhà XB: Nxb Đại học và Trung học chuyên nghiệp
Năm: 1973
[11] Trần Văn Giàu (1980), Giá trị tinh thần truyền thống của dân tộc Việt Nam, NXB Khoa học xã hội , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giá trị tinh thần truyền thống của dân tộc Việt Nam
Tác giả: Trần Văn Giàu
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
Năm: 1980
[12] Nguyễn Ch Hòa (2016), Dạy tiếng Việt cho HS dân tộc thiểu số và con em Việt kiều: dạy ngôn ngữ thứ nhất hay là dạy ngôn ngữ thứ hai?, Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt và giáo dục ngôn ngữ trong nhà trường (Kỉ yếu Hội thảo khoa học toàn quốc) tập 2, tr1328-1340, NXB Dân trí Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy tiếng Việt cho HS dân tộc thiểu số và con em Việt kiều: dạy ngôn ngữ thứ nhất hay là dạy ngôn ngữ thứ hai?, Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt và giáo dục ngôn ngữ trong nhà trường (Kỉ yếu Hội thảo khoa học toàn quốc) tập 2
Tác giả: Nguyễn Ch Hòa
Nhà XB: NXB Dân trí
Năm: 2016
[13] Nguyễn Thị Phương Hồng (1996), “Phát huy tính tích cực của thanh niên, học sinh, sinh viên nhằm đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”, Nxb Thanh Niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phát huy tính tích cực của thanh niên, học sinh, sinh viên nhằm đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”
Tác giả: Nguyễn Thị Phương Hồng
Nhà XB: Nxb Thanh Niên
Năm: 1996
[14] Trần Thị Minh Huế (2010), Giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho sinh viên sư phạm thông qua tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, Luận án tiến sĩ, Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho sinh viên sư phạm thông qua tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, Luận án tiến sĩ
Tác giả: Trần Thị Minh Huế
Năm: 2010
[16] Trần Kiều và cộng sự (2001), “Thực trạng và giải pháp giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống cho thanh niên, học sinh, sinh viên trong chiến lược phát triển toàn diện con người Việt Nam thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước’’, Tạp chí giáo dục, số 58, 2006, trang 45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thực trạng và giải pháp giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống cho thanh niên, học sinh, sinh viên trong chiến lược phát triển toàn diện con người Việt Nam thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước’’
Tác giả: Trần Kiều và cộng sự
Năm: 2001
[17] Phan Huy Lê, Vũ Minh Giang (1994), Các giá trị truyền thống và con người Việt Nam hiện nay, Chương trình Khoa học công nghệ cấp nhà nước KX- 07, Đề tài KX 07-02, Tập 1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giá trị truyền thống và con người Việt Nam hiện nay
Tác giả: Phan Huy Lê, Vũ Minh Giang
Năm: 1994
[19] Phan Huy Lê, Vũ Minh Giang (1996), Các giá trị truyền thống và con người Việt Nam hiện nay, Chương trình Khoa học công nghệ cấp nhà nước KX- 07, Đề tài KX 07-02, Tập 2, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giá trị truyền thống và con người Việt Nam hiện nay
Tác giả: Phan Huy Lê, Vũ Minh Giang
Năm: 1996
[20] Phan Ngọc Liên và Nguyễn Cảnh Minh (1976), “Văn hóa, truyền thống dân tộc với việc giáo dục thế hệ trẻ”, Nxb Văn hóa Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Văn hóa, truyền thống dân tộc với việc giáo dục thế hệ trẻ”
Tác giả: Phan Ngọc Liên và Nguyễn Cảnh Minh
Nhà XB: Nxb Văn hóa Thông tin
Năm: 1976
[21] Lương Ngọc (1992), “Giáo dục truyền thống cho thanh niên”, Nxb Thanh niên [22] Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2012), Luật giáo dục,NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo dục truyền thống cho thanh niên”, "Nxb Thanh niên [22] Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2012), "Luật giáo dục
Tác giả: Lương Ngọc (1992), “Giáo dục truyền thống cho thanh niên”, Nxb Thanh niên [22] Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Nxb Thanh niên [22] Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2012)
Năm: 2012
[23] Nguyễn Ngọc Quang (1998), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục. Trường Cán bộ quản lý giáo dục-đào tạo TW1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1998
[24] Phạm Hồng Quang (2002), Giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc”, Nxb Văn hóa Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc”
Tác giả: Phạm Hồng Quang
Nhà XB: Nxb Văn hóa Thông tin
Năm: 2002
[25] Lê Thị Hoài Thanh (2003), “Quan hệ biện chứng giữa truyền thống và hiện đại trong giáo dục đạo đức cho thanh niên Việt Nam hiện nay”, Nxb Văn hóa Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quan hệ biện chứng giữa truyền thống và hiện đại trong giáo dục đạo đức cho thanh niên Việt Nam hiện nay”
Tác giả: Lê Thị Hoài Thanh
Nhà XB: Nxb Văn hóa Thông tin
Năm: 2003
[26] Hà Nhật Thăn (1998),“Giáo dục hệ giá trị đạo đức nhân văn”, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo dục hệ giá trị đạo đức nhân văn”
Tác giả: Hà Nhật Thăn
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC BẢNG BIỂU Số hiệu - Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống cho học sinh ở các trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học trên địa bàn huyện bắc trà my tỉnh quảng nam
hi ệu (Trang 11)
bảng biểu Tên bảng biểu Trang - Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống cho học sinh ở các trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học trên địa bàn huyện bắc trà my tỉnh quảng nam
bảng bi ểu Tên bảng biểu Trang (Trang 11)
bảng biểu Tên bảng biểu Trang - Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống cho học sinh ở các trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học trên địa bàn huyện bắc trà my tỉnh quảng nam
bảng bi ểu Tên bảng biểu Trang (Trang 12)
Bảng 2.1. Thang đo đánh giá về kết quả thực hiện - Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống cho học sinh ở các trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học trên địa bàn huyện bắc trà my tỉnh quảng nam
Bảng 2.1. Thang đo đánh giá về kết quả thực hiện (Trang 50)
và làm sạch phiếu, tác giả thống kê qua bảng 2.5. Cụ thể như sau: - Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống cho học sinh ở các trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học trên địa bàn huyện bắc trà my tỉnh quảng nam
v à làm sạch phiếu, tác giả thống kê qua bảng 2.5. Cụ thể như sau: (Trang 56)
Bảng 2.6. Đánh giá của CBQL, GV và tổng phụ trách về mức độ thực hiện các nội dung giáo dục VHTT cho học sinh (n=121) - Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống cho học sinh ở các trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học trên địa bàn huyện bắc trà my tỉnh quảng nam
Bảng 2.6. Đánh giá của CBQL, GV và tổng phụ trách về mức độ thực hiện các nội dung giáo dục VHTT cho học sinh (n=121) (Trang 57)
Bảng 2.7. Đánh giá của CBQL, GV và tổng phụ trách về kết quả thực hiện các nội dung giáo dục VHTT cho học sinh (n=121) - Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống cho học sinh ở các trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học trên địa bàn huyện bắc trà my tỉnh quảng nam
Bảng 2.7. Đánh giá của CBQL, GV và tổng phụ trách về kết quả thực hiện các nội dung giáo dục VHTT cho học sinh (n=121) (Trang 58)
Bảng 2.8. Đánh giá của phụ huynh về kết quả thực hiện các nội dung giáo dục VHTT cho học sinh (n=123) - Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống cho học sinh ở các trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học trên địa bàn huyện bắc trà my tỉnh quảng nam
Bảng 2.8. Đánh giá của phụ huynh về kết quả thực hiện các nội dung giáo dục VHTT cho học sinh (n=123) (Trang 59)
2.3.3. Hình thức tổ chức hoạt động giáo dục văn hoá truyền thống cho học sinh ở trường PTDTBT tiểu học - Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống cho học sinh ở các trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học trên địa bàn huyện bắc trà my tỉnh quảng nam
2.3.3. Hình thức tổ chức hoạt động giáo dục văn hoá truyền thống cho học sinh ở trường PTDTBT tiểu học (Trang 60)
trách tại các trường cho rằng, hình thức “Phối hợp giữa nhà trường, gia đình và địa phương” hầu  hết  các  trường  không  tổ  chức  triển  khai  thực  hiện - Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống cho học sinh ở các trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học trên địa bàn huyện bắc trà my tỉnh quảng nam
tr ách tại các trường cho rằng, hình thức “Phối hợp giữa nhà trường, gia đình và địa phương” hầu hết các trường không tổ chức triển khai thực hiện (Trang 61)
Bảng 2.10. Đánh giá của CBQL, GV và tổng phụ trách về mức độ thực hiện các phương pháp giáo dục VHTT cho học sinh (n=121) - Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống cho học sinh ở các trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học trên địa bàn huyện bắc trà my tỉnh quảng nam
Bảng 2.10. Đánh giá của CBQL, GV và tổng phụ trách về mức độ thực hiện các phương pháp giáo dục VHTT cho học sinh (n=121) (Trang 61)
Bảng 2.11. Đánh giá của CBQL, GV và tổng phụ trách về mức độ thực hiện công tác phối hợp của các lực lượng giáo dục VHTT cho học sinh (n=121) - Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống cho học sinh ở các trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học trên địa bàn huyện bắc trà my tỉnh quảng nam
Bảng 2.11. Đánh giá của CBQL, GV và tổng phụ trách về mức độ thực hiện công tác phối hợp của các lực lượng giáo dục VHTT cho học sinh (n=121) (Trang 63)
Bảng 2.12. Đánh giá của CBQL, GV và tổng phụ trách về mức độ thực hiện các điều kiện tổ chức hoạt động giáo dục VHTT cho học sinh (n=121) - Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống cho học sinh ở các trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học trên địa bàn huyện bắc trà my tỉnh quảng nam
Bảng 2.12. Đánh giá của CBQL, GV và tổng phụ trách về mức độ thực hiện các điều kiện tổ chức hoạt động giáo dục VHTT cho học sinh (n=121) (Trang 64)
Bảng 2.13. Đánh giá mức độ đóng góp của phụ huynh để góp phần cải thiện môi trường và các điều kiện giáo dục VHTT cho học sinh (n=121) - Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống cho học sinh ở các trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học trên địa bàn huyện bắc trà my tỉnh quảng nam
Bảng 2.13. Đánh giá mức độ đóng góp của phụ huynh để góp phần cải thiện môi trường và các điều kiện giáo dục VHTT cho học sinh (n=121) (Trang 65)
Bảng 2.14. Thông kê công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục VHTTcho học - Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống cho học sinh ở các trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học trên địa bàn huyện bắc trà my tỉnh quảng nam
Bảng 2.14. Thông kê công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục VHTTcho học (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w