DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu 2.3: Thực trạng điều tiết tác động của bối cảnh đến hoạt động liên 2.4: Bảng tổng hợp ý kiến đánh giá về mức độ liên kết và hiệu quả 2.5: Thống kê thực trạng
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
Đà Nẵng – Năm 2021
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là công trình của riêng tác giả dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Đức Danh
Những kết quả nghiên cứu của các tác giả khác và số liệu được sử dụng trong luận văn đều có trích dẫn đầy đủ
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả
Nguyễn Thành Hiệp
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
TÓM TẮT ii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC CÁC HÌNH x
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết và lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Ý nghĩa đóng góp của luận văn 5
9 Cấu trúc của luận văn: Luận văn gồm 3 phần 6
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LU N VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIỆP 7
1.1 Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề 7
1.1.1 Những công trình nghiên cứu ở nước ngoài 7
1.1.2 Những công trình nghiên cứu trong nước 8
1.2 Các khái niệm chính 9
1.2.1 Quản lí 9
1.2.2 Hoạt động đào tạo 10
1.2.3 Hoạt động liên kết đào tạo 10
1.2.4 Quản lí hoạt động liên kết đào tạo 11
1.3 Hoạt động liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp 11
1.3.1 Một số mô hình đào tạo 11
1.3.2 Hoạt động liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp 15
1.4 Quản lí hoạt động liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp theo mô hình CIPO 19
1.4.1 Điều tiết tác động của bối cảnh 20
1.4.2 Yếu tố đầu vào trong liên kết đào tạo 21
1.4.3 Yếu tố quá trình trong liên kết đào tạo 22
Trang 71.4.4 Yếu tố kết quả đầu ra trong liên kết đào tạo 23
1.5 Các yếu tố tác động đến quản lí hoạt động liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp 25
1.5.1 Sự tác động của cơ chế thị trường 25
1.5.2 Sự tác động của cơ chế - chính sách 26
1.5.3 Năng lực các bên tham gia liên kết 27
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 28
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIỆP Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG 29
2.1 Tổ chức khảo sát đánh giá thực trạng 29
2.1.1 Mục đích khảo sát 29
2.1.2 Nội dung khảo sát 29
2.1.3 Mẫu nghiên cứu 29
2.1.4 Cách xử lí số liệu 31
2.2 Đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội và nhu cầu nguồn nhân lực của doanh nghiệp tỉnh Bình Dương 32
2.2.1 Thực trạng kinh tế xã hội và doanh nghiệp tỉnh Bình Dương 32
2.2.2 Thực trạng nhân lực của các doanh nghiệp tỉnh Bình Dương 32
2.3 Khái quát về quá trình hình thành và phát triển Trường Đại học Bình Dương 34
2.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển 34
2.3.2 Bộ máy tổ chức 34
2.3.3 Quy mô đào tạo 35
2.3.4 Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo 35
2.3.5 Công tác quản lí 36
2.4 Thực trạng hoạt động liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp ở Trường Đại học Bình Dương 37
2.4.1 Thực trạng trong liên kết tuyển sinh 37
2.4.2 Thực trạng trong liên kết xây dựng chuẩn đầu ra 39
2.4.3 Thực trạng trong liên kết xây dựng mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo 40
2.4.4 Thực trạng trong liên kết đảm bảo nguồn lực đào tạo 41
2.4.5 Thực trạng trong liên kết lập kế hoạch và tổ chức thực hiện 42
2.4.6 Thực trạng trong liên kết kiểm tra, đánh giá 42
2.4.7 Thực trạng trong liên kết việc làm sau tốt nghiệp 43
2.4.8 Thực trạng bối cảnh tác động đến hoạt động liên kết đào tạo 44
Trang 82.5 Thực trạng quản lí hoạt động liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp
ở Trường Đại học Bình Dương 45
2.5.1 Thực trạng điều tiết tác động của bối cảnh 45
2.5.2 Thực trạng quản lí đầu vào trong liên kết đào tạo 47
2.5.3 Thực trạng quản lí quá trình trong liên kết đào tạo 56
2.5.4 Thực trạng quản lí đầu ra trong liên kết đào tạo 60
2.6 Đánh giá chung về thực trạng 63
2.6.1 Những điểm mạnh 63
2.6.2 Những hạn chế 64
2.6.3 Nguyên nhân của hạn chế 65
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 66
CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIỆP Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG 68
3.1 Cơ sở pháp lí 68
3.1.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương đến năm 2025 68
3.1.2 Định hướng phát triển nguồn nhân lực đến năm 2025 69
3.2 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 69
3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 69
3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 70
3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 70
3.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 70
3.3 Biện pháp quản lí hoạt động liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp ở trường Đại học Bình Dương 70
3.3.1 Biện pháp tổ chức nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lí, giảng viên, nhân viên về hoạt động liên kết đào tạo và quản lí hoạt động liên kết đào tạo 70
3.3.2 Các biện pháp điều tiết tác động của bối cảnh 72
3.3.3 Các biện pháp quản lí hoạt động liên kết đầu vào 74
3.3.4 Các biện pháp quản lí hoạt động liên kết quá trình đào tạo 80
3.3.5 Các biện pháp quản lí hoạt động liên kết đầu ra 83
3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lí hoạt động liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp ở trường đại học Bình Dương 85
3.4.1 Mục tiêu, nội dung, khách thể và phương pháp khảo sát 85
3.4.2 Biện pháp 1: Các biện pháp điều tiết tác động của bối cảnh 87
3.4.3 Biện pháp 2: Các biện pháp quản lí hoạt động liên kết đầu vào 89
3.4.4 Biện pháp 3: Các biện pháp quản lí hoạt động liên kết quá trình đào tạo 91
Trang 93.4.5 Biện pháp 4: Các biện pháp quản lí hoạt động liên kết đầu ra 93
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 94
KẾT LU N VÀ KHUYẾN NGHỊ 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100 PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LU N V N (Bản sao)
Trang 1010 KT - XH Kinh tế và xã hội
11 KHKT&CN Khoa học kỹ thuật và công nghệ
12 LKĐT Liên kết đào tạo
16 TTLĐ Thị trường lao động
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
2.3: Thực trạng điều tiết tác động của bối cảnh đến hoạt động liên
2.4: Bảng tổng hợp ý kiến đánh giá về mức độ liên kết và hiệu quả
2.5: Thống kê thực trạng đầu vào tại trường Đại học Bình Dương
2.6: Thực trạng quản lí liên kết đào tạo xây dựng mục tiêu và nội
2.7: Thống kê thực trạng cơ sở vật chất tại trường Đại học Bình
thi của biện pháp điều tiết tác động của bối cảnh 87 3.5: Tổng hợp ý kiến về đánh giá mức độ cấp thiết và mức độ khả
thi của biện pháp quản lí hoạt động liên kết đầu vào 89 3.6: Tổng hợp ý kiến về đánh giá mức độ cấp thiết và mức độ khả
thi của biện pháp quản lí hoạt động liên kết quá trình đào tạo 91 3.7: Tổng hợp ý kiến về đánh giá mức độ cấp thiết và mức độ khả
thi của biện pháp quản lí hoạt động liên kết đầu ra 93
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
1.1: Mô hình quản lí liên kết đào tạo theo chức năng 12
1.3: Mô hình quản lí liên kết đào tạo theo mục tiêu 14 1.4: Mô hình quản lí liên kết đào tạo theo CIPO 15 1.5: Mô hình quản lí hoạt động LKĐT giữa NT và DN theo CIPO 20
2.1 Thực trạng liên kết tuyển sinh giữa nhà trường và doanh nghiệp 38 2.2: Thực trạng trong liên kết xây dựng chuẩn đầu ra giữa nhà
Trang 13tế là nhu cầu cấp bách hàng đầu hiện nay
Nghị quyết 29/NQ –TW của Ban chấp hành Trung ương khóa 8 – Đại hội 11 về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo đã đánh giá: “chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo còn thấp so với yêu cầu Hệ thống giáo dục và đào tạo thiếu liên thông giữa các trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo; còn nặng lý thuyết, nhẹ thực hành Đào tạo thiếu gắn kết với nghiên cứu khoa học, sản xuất, kinh doanh và nhu cầu của TTLĐ; chưa chú trọng đúng mức việc giáo dục đạo đức, lối sống và kỹ năng làm việc Phương pháp giáo dục, việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả còn lạc hậu, thiếu thực chất” Về chiến lược phát triển kinh tế - xã hội định hướng “Đổi mới mạnh mẽ nội dung GDĐH và sau đại học theo hướng hiện đại, phù hợp với từng ngành, nhóm ngành đào tạo và việc phân tầng của hệ thống GDĐH Chú trọng phát triển năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, đạo đức nghề nghiệp và hiểu biết xã hội, từng bước tiếp cận trình độ khoa học và công nghệ tiên tiến của thế giới”
Theo Luật giáo dục Đại học 2018 (sửa đổi và bổ sung) Đảng và Nhà nước ta luôn coi phát triển GDĐH để đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của đất nước Trong thời đại công nghiệp 4.0 vấn đề đào tạo nhân lực ngày càng trở nên cấp bách, đòi hỏi nguồn NL chất lượng cao, cơ cấu ngành nghề thích ứng và qui mô lớn Từ đó yêu cầu các trường Đại học gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng lao động của thị trường, nghiên cứu triển khai ứng dụng khoa học và công nghệ; đẩy mạnh hợp tác giữa cơ sở giáo dục đại học với doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ; có chính sách ưu đãi về thuế cho các sản phẩm khoa học và công nghệ của cơ sở giáo dục đại học; khuyến khích cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tiếp nhận, tạo điều kiện để người học và giảng viên thực hành, thực tập, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo Đây là những quan điểm chỉ đạo có ý nghĩa quan trọng với việc phát triển GDĐH
Trong thời gian qua, GDĐH đã đạt được những kết quả đáng khích lệ, chất lượng GDĐH từng bước được thế giới công nhận thông qua kiểm định chất lượng và xếp hạng đại học quốc tế Tỷ lệ SV tốt nghiệp đại học có việc làm khá cao, tự chủ đại học
Trang 14cũng được đẩy mạnh Nhìn chung, GDĐH đáp ứng ngày càng tốt nhu cầu của xã hội, tuy nhiên vẫn còn một số tồn tại sau:
Chất lượng đào tạo chưa đáp ứng được những diễn biến nhanh chóng của nền kinh tế và quá trình phát triển công nghệ đặt ra như nội dung chương trình chưa gắn với nhu cầu thực tế của DN, chất lượng đào tạo vẫn còn khoảng cách lớn giữa trình độ
và kỹ năng của SV mới tốt nghiệp và yêu cầu của DN sử dụng lao động Vì vậy rất nhiều SV sau khi tốt nghiệp chưa tìm được việc làm Các DN đều khó tìm được những lao động vừa ý, hoặc sau khi tuyển dụng DN phải tổ chức tập huấn hoặc đào tạo lại chuyên môn, nghiệp vụ thì mới thích ứng được
Cơ cấu ngành nghề đào tạo chưa phù hợp với nhu cầu NL của các DN và khu công nghiệp như thiếu lao động trình độ kỹ năng cao cho các DN thuộc ngành kinh tế mũi nhọn, DN có vốn đầu tư nước ngoài
Bên cạnh đó, với sự phát triển nhanh chóng của tỉnh Bình Dương về các khu công nghiệp và cụm công nghiệp Tính đến năm 2019, Tỉnh Bình Dương có 48 khu công nghiệp với khoảng 4.000 DN vốn đầu tư nước ngoài (FDI) và hơn 40.000 DN trong nước và số lượng DN sẽ tiếp tục tăng Chính vì vậy nhu cầu lao động chất lượng cho DN tăng cao sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của các khu công nghiệp cũng như sự phát triển của tỉnh Bình Dương
Đặc biệt, chất lượng đào tạo là vô cùng quan trọng trong quá trình đào tạo của các trường đại học nói chung và Trường Đại học Bình Dương nói riêng để gắn kết giữa lý thuyết và thực hành qua đó nâng cao chất lượng đào tạo của trường, sinh viên tốt nghiệp có việc làm ngay Qua đó giúp nhà trường có sự cạnh tranh với các trường đại học trong tỉnh và khu vực lân cận Với việc nâng cao chất lượng đào tạo sẽ thu hút các nguồn học sinh trong và ngoài tỉnh theo học tại trường đảm bảo chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm của trường và nâng cao chất lượng tuyển sinh đầu vào
Hiện nay NT đã có những hoạt động liên kết đào tạo với các DN tại địa phương
để thực hiện nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường Tuy nhiên NT vẫn chưa quan tâm đúng mức đến quản lí hoạt động liên kết đào tạo giữa NT và DN Mặt khác trong quản lí, hoạt động đào tạo chưa gắn với nhu cầu tuyển dụng của DN và chưa phù hợp với sự thay đổi nhanh chóng về công nghệ sản xuất của DN và vẫn chưa thu hút được sự quan tâm hỗ trợ từ phía DN Xuất phát từ lí do trên, tôi chọn nghiên cứu đề tài
“Quản lí hoạt động liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp ở Trường Đại học Bình Dương” cho luận văn Thạc sĩ, chuyên ngành Quản lí giáo dục của bản
thân
2 Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lí luận và đánh giá thực trạng hoạt động liên kết đào tạo giữa
Trang 15NT và DN ở Trường Đại học Bình Dương từ đó, đề xuất các biện pháp cải tiến công tác quản lí hoạt động liên kết đào tạo giữa NT và DN ở Trường Đại học Bình Dương
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp ở trường đại học
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lí hoạt động liên kết đào tạo giữa NT và DN ở Trường Đại học Bình Dương
4 Giả thuyết khoa học
Công tác quản lí hoạt động liên kết đào tạo giữa NT và DN ở Trường Đại học Bình Dương có thể đã làm tốt công tác phân tích bối cảnh và quản lí đầu vào Tuy nhiên, công tác này có thể còn hạn chế ở công quản lí quá trình và quản lí đầu ra Nếu đánh giá đúng thực trạng hoạt động liên kết đào tạo giữa NT và DN ở Trường Đại học Bình Dương thì người nghiên cứu có thể đề xuất được các biện pháp cấp thiết, khả thi nhằm cải tiến công tác quản lí hoạt động liên kết đào tạo giữa NT và
DN ở Trường Đại học Bình Dương
5 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Về nội dung: Đề tài tập trung đánh giá thực trạng quản lí hoạt động liên kết đào tạo giữa NT và DN ở Trường Đại học Bình Dương
Về chủ thể quản lí: Chủ thể quản lí trong đề tài này là Hiệu trưởng trường Đại học Bình Dương và Giám đốc các DN
Về khách thể khảo sát: Đề tài tiến hành khảo sát các cá nhân của NT và DN cụ thể CBQL của NT và DN, GV, cựu SV, SV
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lí luận về hoạt động liên kết đào tạo giữa NT và DN
Đánh giá thực trạng quản lí hoạt động liên kết đào tạo giữa NT và DN ở Trường Đại học Bình Dương
Đề xuất các biện pháp cải tiến công tác quản lí hoạt động liên kết đào tạo giữa
NT và DN ở Trường Đại học Bình Dương
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp tiếp cận
Luận văn vận dụng các phương pháp tiếp cận như:
- Tiếp cận chức năng quản lí để nâng cao chất lượng hoạt động liên kết đào tạo giữa NT và DN hướng tới nâng cao chất lượng đào tạo của Trường Đại học Bình Dương và đồng thời hướng tới cung cấp nguồn NL đã được đào tạo đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất và kinh doanh của DN
Trang 16- Tiếp cận mô hình CIPO để tạo ra nguồn NL phù hợp với nhu cầu DN
- Tiếp cận thị trường để đào tạo đáp ứng nhu cầu khách hàng, nhu cầu của thị trường trên nguyên tắc cùng phát triển
- Tiếp cận nguồn NL để đáp ứng đủ số lượng, chất lượng và cơ cấu nguồn NL cho các DN và khu công nghiệp
7.2 Phương pháp nghiên cứu
7.2.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận
Dùng các phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa lý thuyết trong nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài và khái quát hóa các vấn đề để xây dựng cơ sở lí luận cho đề tài, định hướng cho việc thiết kế công cụ nghiên cứu và quá trình đánh giá thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
7.2.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Quản lí hoạt động liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp ở trường Đại học Bình Dương được khảo sát thông qua việc sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp điều tra bảng hỏi, phương pháp phỏng vấn sâu Trong
đó, phương pháp điều tra bảng hỏi và phương pháp phỏng vấn sâu là phương pháp chính, phương pháp khác là phương pháp hỗ trợ
7.2.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
+ Mục đích: Mô tả và đánh giá thực trạng hoạt động quản lí liên kết đào tạo giữa
NT và DN ở Trường Đại học Bình Dương và thông qua việc sử dụng bảng hỏi
+ N i dung: Tìm hiểu nhận thức của CBQL, GV, SV ở Trường Đại học Bình
Dương và CBQL, cựu SV làm việc ở DN trong địa bàn tỉnh Bình Dương về quản lí hoạt động liên kết đào tạo giữa NT và DN ở Trường Đại học Bình Dương
+ i tư ng: Điều tra 20 CBQL, 70 GV, 70 SV ở Trường Đại học Bình Dương
và 60 CBQL, 90 cựu SV làm việc ở DN trong địa bàn tỉnh Bình Dương
+ Công cụ: Xây dựng bộ công cụ là phiếu khảo sát dùng cho các đối tượng sau:
Phụ lục 1 dành cho CBQL trường đại học Bình Dương, Phụ lục 2 dành cho GV trường Đại học Bình Dương, Phụ lục 3 dành cho sinh viên trường Đại học Bình Dương, Phụ lục 4 dành cho cán bộ quản lí doanh nghiệp, Phụ lục 5 dành cho cựu sinh viên
7.2.2.2 Phương pháp phỏng vấn
+ Mục đích: Thu thập thông tin dựa trên cơ sở quá trình giao tiếp, hỏi và trả lời
về quản lí hoạt động liên kết đào tạo giữa NT và DN ở Trường Đại học Bình Dương
+ N i dung: Tìm hiểu đánh giá chung về thực trạng quản lí hoạt động liên kết
đào tạo giữa NT và DN, đồng thời tìm hiểu, đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của một số biện pháp, ý kiến và đề xuất một số biện pháp cụ thể
+ i tư ng: Phỏng vấn 05 CBQL, 06 GV, 24 SV ở Trường Đại học Bình
Trang 17Dương và 03 CBQL, 04 CB Kỹ thuật, 10 cựu SV làm việc ở DN trong địa bàn tỉnh Bình Dương
+ N i dung và cách thức tiến hành: Trao đổi với CBQL Trường Đại học Bình
Dương và CBQL ở DN, cựu SV để khảo sát thực trạng và đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động liên kết đào tạo giữa NT và DN ở Trường Đại học Bình Dương Đồng thời trao đổi với CBQL ở NT và DN, tìm hiểu đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của một số biện pháp, ý kiến đề xuất một số biện pháp cụ thể
+ Công cụ: Biên bản phỏng vấn CBQL Trường Đại học Bình Dương, CBQL
DN, cựu SV
7.2.3 Phương pháp xử lí số liệu
7.2.3.1 Xử lí s liệu điều tra bảng hỏi
Số liệu thu được sau khảo sát thực tiễn từ phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, tác giả sử dụng chương trình SPSS để xử lí và phân tích thống kê nhằm đánh giá về mặt định lượng và định tính, đảm bảo độ tin cậy của các kết quả thu được Các thông
số và phép toán thống kê được sử dụng trong nghiên cứu này là phân tích thống kê mô
tả và phân tích thống kê suy luận
+ Phân tích thống kê mô tả: Các chỉ số sau được sử dụng trong phân tích thống
kê mô tả: điểm trung bình cộng (Mean), độ lệch chuẩn (Std Deviation), Điểm trung bình (mean) được dùng trong việc tính điểm đạt được của từng nhóm mệnh đề Độ lệch chuẩn (standardized deviation) được dùng để mô tả sự phân tán hay mức độ tập trung của các câu trả lời mẫu, nhằm đánh giá thực trạng quản lí hoạt động liên kết đào tạo giữa NT và DN ở Trường Đại học Bình Dương
+Phân tích thống kê suy luận: Phần phân tích thống kê suy luận sử dụng các phép thống kê: so sánh giá trị trung bình (Compare means) Cách xử lí này nhằm kiểm tra tính cấp thiết và tính khả thi của một số biện pháp được đề xuất đổi mới công tác quản
lí hoạt động liên kết đào tạo giữa NT và DN ở Trường Đại học Bình Dương
7.2.3.2 Xử lí s liệu phỏng vấn
Dữ liệu phỏng vấn được tác giả ghi lại bằng văn bản, phân tích nội dung để phân loại ý, một số nội dung sẽ được trích dẫn nguyên văn trong những trường hợp cấp thiết Thông tin phỏng vấn sẽ dùng vào việc đối chiếu, so sánh để làm rõ kết quả điều tra
8 Ý nghĩa đóng góp của luận văn
8.1 Về mặt lí luận
Luận văn xây dựng được cơ sở lí luận về quản lí hoạt động liên kết đào tạo giữa
NT và DN ở Trường Đại học Bình Dương hiện nay
Trang 188.2 Về mặt thực tiễn
Luận văn đánh giá được thực trạng về hoạt động liên kết đào tạo giữa NT và DN
ở Trường Đại học Bình Dương hiện nay Qua đó phát hiện được những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức hiện nay trong hoạt động liên kết đào tạo giữa NT và
DN Trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp cho hoạt động liên kết đào tạo giữa NT và
DN nhằm giúp Trường Đại học Bình Dương nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu NL cho các DN và khu công nghiệp của tỉnh Bình Dương
9 Cấu trúc của luận văn: Luận văn gồm 3 phần
* Phần mở đầu: Lí do chọn đề tài, mục đích, khách thể, đối tượng nghiên cứu,
giả thuyết khoa học, phạm vi đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu
* Phần nội dung: Gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lí hoạt động liên kết đào tạo giữa NT và DN Chương 2: Thực trạng quản lí hoạt động liên kết đào tạo giữa NT và DN ở Trường Đại học Bình Dương
Chương 3: Giải pháp quản lí hoạt động liên kết đào tạo giữa NT và DN ở Trường Đại học Bình Dương
* Kết luận và khuyến nghị:
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 19CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LU N VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO
GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Những công trình nghiên cứu ở nước ngoài
1.1.1.1 Nghiên cứu về hoạt đ ng liên kết đào tạo
Bàn về lợi ích của hoạt động LKĐT, đã có nhiều tác giả nghiên cứu và ứng dụng thực tế tại các trường đại học, cao đẳng thông qua con đường LKĐT giữa NT với DN Đặc biệt, từ năm 2005 đến năm 2009, Trung tâm Phát triển Đào tạo nghề châu Âu (Cedefop) đã triển khai nghiên cứu về lợi ích LKĐT với DN theo nhiều hướng khác nhau tại 21 quốc gia châu Âu như: Đan Mạch, Đức, Tây Ban Nha, Pháp, Ý, Phần Lan, Thụy Điển Để từ đó khẳng định: 2 nhóm lợi ích chính mà chương trình LKĐT đem lại là: Lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội Cả 2 nhóm lợi ích đều được phân tích cụ thể qua 3 cấp độ: Cấp độ vi mô (lợi ích của cá nhân); Cấp độ trung gian (lợi ích của DN); Cấp độ vĩ mô (lợi ích của xã hội)[14]
1.1.1.2 Nghiên cứu về hoạt đ ng quản lí liên kết đào tạo
Những nghiên cứu về giải pháp thúc đẩy LKĐT
Các tác giả trên thế giới đã đề cập tới nhiều giải pháp liên kết mang lại hiệu quả tích cực như: đào tạo tại xí nghiệp, tại nơi sản xuất với vai trò chủ đạo thuộc về cơ sở
sử dụng NL
Theo tác giả Frank Bünning và Schnarr cần chú ý đến hoạt động xúc tiến chiến dịch cộng tác (strategic partnership) giữa các thành viên như: Cá nhân; Gia đình; Cộng đồng; Các tổ chức tình nguyện; Cơ sở GDĐH tư thục; Cơ sở GDĐH công lập; NL và
tổ chức; Người quản lí và tổ chức; Chính phủ Vấn đề là phải tạo được sự thoải mái,
tự nguyện trong LKĐT.[29, Tr 11 -12]
Tác giả Wu Quanquan nhấn mạnh, phải có sự hợp tác thúc đẩy lẫn nhau giữa DN
và NT để tiến hành đào tạo theo yêu cầu - Training by Order thông qua sự tích cực, chủ động giữa các đối tác.[29, Tr 70 – 71]
Những nghiên cứu về chính sách liên quan tới quản lí LKĐT giữa NT với DN Bàn về chính sách liên quan tới quản lí LKĐT giữa NT với DN, các tác giả: Chana Kasipar, Se-Yung LIM, Alexander Schnarr, Wu Quanquan, Xu Ying, Frank Bünning [29]…nhấn mạnh tới trách nhiệm, vai trò của DN, các quy định về nghĩa vụ, khoản kinh phí đóng góp cho quỹ đào tạo, hỗ trợ phát triển NL Các chính sách cho vay vốn với lãi suất ưu đãi; Chính sách khuyến khích DN tự đào tạo thông qua việc cho phép DN tính chi phí đào tạo NL vào chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm;
Trang 20chính sách đào tạo miễn phí cho một số đối tượng lao động thuộc nhóm yếu thế trong
xã hội
Ngoài ra, cần có hệ thống chính sách hỗ trợ DN tham gia đào tạo như: Chính sách quy định trách nhiệm của DN khi tiếp nhận nguồn NL thông qua đào tạo; Chính sách đối với chuyên gia, CBKT của DN tham gia đào tạo ; Chính sách sử dụng nguồn
NL qua đào tạo, đặc biệt cần có cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan nhà nước về lao động với đại diện của các hội nghề nghiệp và cơ sở GDĐH trong việc xác định nhu cầu của DN về nguồn NL và xây dựng danh mục, tiêu chuẩn ngành nghề
1.1.2 Những công trình nghiên cứu trong nước
1.1.2.1 Những công trình nghiên cứu về hoạt đ ng liên kết đào tạo
Cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về LKĐT theo các hướng khác nhau như: Nguyễn Minh Đường[10]; [11], Phan Văn Kha [18], đều có những nghiên cứu về LKĐT giữa NT và DN với những lợi ích mang lại cho NT và DN và có tác động sâu sắc đến với xã hội Trong quá trình nghiên cứu các tác giả rất quan tâm tới quá trình tìm kiếm giải pháp thúc đẩy hoạt động LKĐT giữa NT và DN
Trong thời gian gần đây để nâng cao chất lượng nguồn NL, hoạt động LKĐT đã được quan tâm nhiều thông qua các hoạt động hội thảo khoa học như: Hội thảo khoa học LKĐT nguồn NL các tỉnh Duyên hải miền trung” tổ chức ngày 08/04/2012 tại Tp Huế Hay hội thảo “Đổi mới công tác đào tạo NL cho các khu công nghiệp và Khu chế xuất ở Việt Nam” tổ chức ngày 26/05/2016 tại Tp HCM và gần đây nhất là Hội thảo cấp Bộ: “Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác liên kết đào tạo cao đẳng, trung cấp, sơ cấp theo luật giáo dục nghề nghiệp ở khu vực phía Bắc tổ chức ngày 25/09/2020 tại trường Cao đẳng Xây dựng Nam Định
Tóm lại, lợi ích về LKĐT giữa NT và DN đã được nghiên cứu tương đối đầy đủ Thông qua LKĐT đã nâng cao được chất lượng kỹ năng thực hành ngành nghề của học viên, GV tham gia giảng dạy Nhưng bên cạnh đó mỗi hoạt động liên kết đều có những ưu điểm và nhược điểm khác nhau nên vẫn chưa được triển khai rộng rãi và đặc thù đối với cơ sở GDĐH, với các DN ở những vùng miền khác nhau vì còn phụ thuộc vào lựa chọn các mô hình LKĐT phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội, môi trường văn hóa, giáo dục của từng ngành, từng vùng, địa phương
1.1.2.2 Những công trình nghiên cứu về quản lí hoạt đ ng liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp
Với những nghiên cứu về quản lí như nghiên cứu của Đoàn Như Hùng về “Quản
lí liên kết đào tạo giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp với DN đáp ứng nhu cầu NL các khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai [16] Từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí LKĐT
Trang 21Ngoài ra còn có nghiên cứu về quản lí liên kết đào tạo giữa trường trường cao đẳng nghề với DN của Nguyễn Tuyết Lan năm 2015 [20] đối với tỉnh Vĩnh Phúc và Phan Trần Phú Lộc về “Quản lí liên kết đào tạo cao đẳng nghề đáp ứng nhu cầu NL của các khu công nghiệp” năm 2018 tại tỉnh Bình Dương [22] Tác giả đi sâu phân tích thực trạng liên kết đào tạo và quản lí liên kết đào tạo giữa các trường cao đẳng nghề và
DN, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí liên kết đào tạo
Tóm lại, các tác giả đã đi sâu nghiên cứu quản lí liên kết đào tạo là phù hợp và cần thiết với xu thế phát triển của xã hội, đem lại những lợi ích thiết thực cho NT và
DN hiện nay ở từng khu vực, từng địa phương
Tuy nhiên, các đề tài hiện nay chỉ tập trung nghiên cứu quản lí LKĐT ở trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp Bên cạnh đó cơ sở GDĐH vấn đề LKĐT và quản lí LKĐT cũng mang tính cấp thiết hiện nay
1.2 Các khái niệm chính
1.2.1 Quản lí
Theo từ điển giáo dục học: “quản lí là hoạt động hay tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lí (người quản lí) đến khách thể quản lí (người bị quản lí) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức [18, Tr 326]
Trần Kiểm: “Quản lí là hoạt động có hướng đích của chủ thể quản lí, dựa trên nhận thức những quy luật khách quan của hệ quản lí đến các quá trình đang diễn ra nhằm đạt mục đích đặt ra một cách tối ưu”[19, Tr 9]
Theo Trần Khánh Đức: “Quản lí là hoạt động có ý thức của con người nhằm định hướng, tổ chức, sử dụng các nguồn lực và phối hợp hành động của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất [8, Tr 328]
Qua nghiên cứu có thể khái quát quản lí theo những khuynh hướng như sau: Thứ nhất, nghiên cứu theo quan điểm của điều khiển học và lý thuyết hệ thống Theo đó, quản lí là một quá trình điều khiển, là chức năng của những hệ có tổ chức với bản chất khác nhau (sinh học, xã hội, kỹ thuật…) nó bảo toàn cấu trúc, duy trì chế độ hoạt động của các hệ đó Quản lí là tác động hợp quy luật khách quan, làm cho hệ vận động, vận hành và phát triển;
Thứ hai, nghiên cứu quản lí với tư cách là một hoạt động, một lao động tất yếu trong các tổ chức của con người;
Thứ ba, nghiên cứu quản lí với tư cách là một quá trình trong đó các chức năng được thực hiện trong sự tương tác lẫn nhau Theo hướng này, quản lí là chu trình lập
kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các công việc của các thành viên thuộc một
Trang 22đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích xác định Như vậy, quá trình quản lí diễn ra các hoạt động cụ thể của chủ thể quản lí với sự tham gia tích cực của các thành viên trong tổ chức như dự báo, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo lãnh đạo, giám sát, kiểm tra đánh giá, trong đó các hoạt động trên đan xen nhau, tác động, bổ sung lẫn nhau để hoàn thiện quá trình quản lí
Từ những quan điểm trên, có thể thấy rằng: Quản lí là sự tác động liên tục, có định hướng, có chủ định của chủ thể quản lí lên khách thể quản lí của một tổ chức thông qua quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra nhằm đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động của môi trường
1.2.2 Hoạt động đào tạo
Về bản chất, đào tạo là quá trình tác động tới đối tượng cụ thể thông qua cách thức, phương pháp nhất định, biến đổi đối tượng được đào tạo trở thành người có năng lực, có khả năng làm việc theo những tiêu chuẩn đã đề ra Mỗi quá trình đào tạo được hợp thành bởi các yếu tố: Đối tượng đào tạo; Mục đích đào tạo; Nội dung đào tạo; Phương pháp đào tạo; Hình thức đào tạo; CSVC thiết bị phục vụ quá trình đào tạo Do vậy, đào tạo là bao gồm các thành tố liên quan đến quá trình đào tạo
1.2.3 Hoạt động liên kết đào tạo
Trong xã hội không có một tổ chức nào tồn tại mà không có mối liên hệ với các
tổ chức khác Trong đào tạo, LKĐT là "một hình thức gửi SV đến thực tập tại các nhà máy, tại DN có điều kiện về trang thiết bị "; "Là một hình thức đào tạo theo địa chỉ sử dụng, theo yêu cầu của đầu ra"[4, Tr 22 – 23] Bộ GD&ĐT nước ta đã ban hành Quyết định số 42/2008/QĐ-BGDĐT về LKĐT trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học Tại văn bản này LKĐT được hiểu là “sự hợp tác giữa các bên để tổ chức thực hiện các CTĐT, cấp bằng tốt nghiệp tương ứng với trình độ đào tạo”[3] LKĐT phát huy được sức mạnh tổng hợp về nguồn lực vật chất và tri thức, nó gắn kết giữa học đi đôi với hành, bởi ngay bản thân sản phẩm mà NT tạo ra chính là nguồn lực cho xã hội Nguồn lực này có mặt trong tất cả các lĩnh vực kinh tế, xã hội LKĐT sẽ tạo ra một sức mạnh mới, một chất lượng làm việc mới cho tổ chức Đặc biệt trong các trường đại học, tính ứng dụng thực tế là chủ yếu, chiếm khối lượng lớn tổng quỹ thời gian đào tạo Do vậy, LKĐT sẽ góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo trên các mặt:
- Hình thành kỹ năng phù hợp với yêu cầu của sản xuất: Thông qua thực hành, thực tập tại DN người học mới có điều kiện tốt nhất để rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo và nâng cao tính thích ứng với thực tiễn sản xuất và công việc
- Hình thành thái độ đúng đắn trong làm việc: Qua làm việc giúp người học có thái độ đúng đắn đối với nghề nghiệp: ý thức phấn đấu nâng cao năng suất, chất lượng
và hiệu quả công việc; tác phong công nghiệp: tinh thần tiết kiệm, trung thực, không
Trang 23làm dối, làm ẩu; say mê, tâm huyết với công việc, hứng thú và yêu nghề… hình thành đạo đức nghề nghiệp
Trong luận văn này, LKĐT được hiểu là: Hoạt động cộng đồng trách nhiệm, hợp lực ở nhiều cấp độ hoặc toàn diện giữa nhà trường và DN nhằm nâng cao chất lượng
và hiệu quả trong đào tạo ở trường đại học đáp ứng đúng nhu cầu NL cho sự phát triển của DN, qua đó góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho DN và xã hội
1.2.4 Quản lí hoạt động liên kết đào tạo
Khái niệm “Quản lí hoạt động liên kết đào tạo” trong luận văn là quản lí hoạt động liên kết đào tạo giữa NT và DN, thể hiện ở cấp độ quản lí là NT và DN – chủ thể trực tiếp quản lí LKĐT và thực hiện vai trò đồng quản lí LKĐT
- NT và DN là những đơn vị, tổ chức có quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm (theo quy định của Nhà nước và pháp luật) Nhằm tác động đến hoạt động đào tạo của NT với mong muốn thay đổi theo mục tiêu đào tạo của chủ thể quản lí
- Hoạt động LKĐT xuất phát từ nhu cầu cấp thiết của mỗi bên (DN cần NL qua đào tạo, NT cần khẳng định chất lượng đào tạo) Do đó, hoạt động LKĐT phát sinh trên cơ sở tự nguyện, đôi bên cùng có lợi Vì vậy, quản lí LKĐT cũng cần chú ý tính phù hợp nhằm tăng hiệu quả hoạt động liên kết
- Trong cơ chế thị trường, đối tượng tham gia LKĐT cũng thay đổi linh hoạt Quản lí hoạt động LKĐT không nên áp đặt một chiều cũng không nên khuôn cứng trong cơ chế quản lí hành chính, sự vụ Tính thị trường đòi hỏi mô hình quản lí phù hợp tương ứng Tùy theo điều kiện cụ thể, các đối tác có thể lựa chọn mức độ hoạt động liên kết và quản lí hoạt động LKĐT qua từng cấp độ như: Điều tiết tác động của bối cảnh; quản lí đầu vào; quản lí quá trình; quản lí kết quả đầu ra thông qua phối hợp với chức năng cơ bản của quản lí như: Lập kế hoạch; Tổ chức; Chỉ đạo thực hiện và Kiểm tra, đánh giá
Như vậy, quản lí hoạt động LKĐT giữa NT và DN là quá trình giữa NT và DN quản lí hoạt động tổ chức, thực hiện hoạt động LKĐT trên cơ sở tự nguyện, chia sẻ lợi ích và đồng thuận về mục tiêu, nội dung, hình thức, mức độ, mô hình liên kết nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nguồn NL trình độ đại học góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho DN và xã hội
1.3 Hoạt động liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp
1.3.1 Một số mô hình đào tạo
Bàn về mô hình quản lí giáo dục, có nhiều cách tiếp cận khác nhau Nếu Cuthbert chia mô hình thành 5 nhóm (Phân tích - hợp lí; Thực hành - hợp lí; Chính trị; Mập mờ; Hiện tượng và tương tác) thì T.Bush lại chia thành 6 nhóm (Mô hình chính thức; Mô hình tập thể; Mô hình chính trị; Mô hình chủ quan; Mô hình mập mờ; Mô hình văn
Trang 24hóa)[14 Tr29] Tuy nhiên, sự thật tất yếu, mọi mô hình quản lí giáo dục của quốc gia nào cũng chịu sự chi phối của các nhân tố: Thể chế nhà nước; Cơ chế kinh tế; Truyền thống văn hóa; Trình độ phát triển kinh tế - xã hội Mô hình quản lí giáo dục, đào tạo ở Việt Nam không phải là ngoại lệ Các mô hình: Quản lí theo chức năng; Quản lí theo mục tiêu; Quản lí theo quá trình; Quản lí theo thời gian; Quản lí kiểu tập trung; Quản lí theo CIPO đều chịu ảnh hưởng của các nhân tố trên Về phương diện lý thuyết, mô hình nào cũng có thể áp dụng vào quản lí hoạt động LKĐT, song hiệu quả đạt được không thể tương đồng
1.3.1.1 Mô hình quản lí liên kết đào tạo theo chức năng
NT và DN cùng thực hiện quản lí hoạt động LKĐT thông qua chu trình quản lí từ khâu lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện đến kiểm tra việc thực hiện LKĐT Hiệu quả của chu trình quản lí phụ thuộc phần lớn vào thông tin phản hồi Quyết định quản
lí đúng hay sai, kịp thời, phù hợp với thực tiễn hay không đều do thông tin chi phối Nhờ thông tin kết nối, mọi khâu trong chu trình quản lí được liên kết tạo thành thể thống nhất Có thể nói, thông tin là huyết mạch của quản lí
Hình 1.1: Mô hình quản lí liên kết đào tạo theo chức năng
Lập kế hoạch: Đây là yếu tố quan trọng, cần thiết, xác định mục tiêu, chương trình hành động, đầu vào (điều kiện, nguồn lực cần thiết) đảm bảo hoạt động LKĐT với DN được vận hành tối ưu đồng thời cũng xác định từng giai đoạn, bước đi cụ thể trong quá trình liên kết
Tổ chức thực hiện: nhằm hiện thực hóa mục tiêu, kế hoạch LKĐT, nhất thiết phải xây dựng cơ cấu tổ chức có sự phân định rõ ràng về vai trò, nhiệm vụ, trách nhiệm và
vị trí công tác, có kiểm tra, giám sát cụ thể
Chỉ đạo thực hiện: Là giai đoạn hiện thực hóa kế hoạch và cơ cấu tổ chức cũng là giai đoạn khẳng định năng lực của nhà quản lí Kỹ năng ra quyết định được xem trọng Chỉ đạo tác động đến mọi thành viên của NT, lôi cuốn họ tham gia hoạt động LKĐT với DN thông qua việc động viên, khuyến khích, định hướng giúp họ hoàn thành nhiệm vụ, góp phần đạt được mục tiêu đã định Nhờ chỉ đạo, hoạt động hợp tác với
Trang 25DN đào tạo nguồn NL chất lượng cao được bảo đảm trong thực tế
Kiểm tra thực hiện: Có thể coi kiểm tra như một hệ thống phản hồi nhằm xác định các sai lệch, phân tích, điều chỉnh, hướng hoạt động LKĐT với DN đạt kết quả mong muốn Kiểm tra là quyền lực của nhà quản lí, không có kiểm tra, hoạt động không theo đúng quỹ đạo, mục tiêu mong muốn không đảm bảo Người quản lí xác định những tiêu chí, chuẩn mực cần đạt, kiểm tra, giám sát, đối chiếu, đo lường kết quả theo tiêu chí đã định, điều chỉnh sai lệch, hiệu chỉnh hoặc bổ sung tiêu chí sát với hoạt động thực tế Bốn chức năng quản lí trên gắn bó chặt chẽ, đan xen lẫn nhau thông qua Thông tin - huyết mạch của hoạt động quản lí – và cùng điều tiết quản lí hoạt động LKĐT từ đầu vào đến quá trình, kiểm soát kết quả đầu ra Tuy nhiên, đây là mô hình quản lí “cứng”, thuần “chức năng”
1.3.1.2 Mô hình quản lí theo quá trình đào tạo
Theo tiêu chuẩn ISO 9000, quá trình (process) là tập hợp các hoạt động có liên quan lẫn nhau hoặc tương tác để biến đổi “đầu vào” thành “đầu ra” Quá trình mô tả rõ quan hệ đầu vào - đầu ra và sự tương tác giữa các hoạt động Trong quản lí hoạt động LKĐT, quản lí theo quá trình cho phép tiếp cận các khâu đào tạo theo hàng ngang từ
“đầu vào” (tuyển sinh, nguồn lực) tới “đầu ra” (chất lượng, hiệu quả đào tạo) Điểm kết thúc của quá trình này cũng là điều kiện tác động đến điểm khởi đầu của quá trình mới Tuy nhiên, quản lí theo quá trình chưa chú ý nhiều tới bối cảnh tác động và có khuynh hướng khuôn trong một phạm vi nhất định Do vậy, khả năng thích ứng nhanh trong điều kiện KT - XH nhiều biến động hiện nay còn hạn chế, đặc biệt trong quan hệ LKĐT giữa NT với DN
Hình 1.2: Quản lí liên kết đào tạo theo quá trình
- Thành tích học tập
- Mức độ hài lòng
- Chất lượng thực hiện
Trang 261.3.1.3 Mô hình quản lí theo mục tiêu
Quản lí theo mục tiêu (MBO - Management By Objectives) được Peter Drucker
mô tả lần đầu tiên vào năm 1954 trong tác phẩm “Quản trị thực hành” MBO quản lí thông qua việc xác định mục tiêu cho từng đối tượng, so sánh, hướng hoạt động của đối tượng thực hiện thành công mục tiêu tổ chức đã định Do vậy, tinh thần của MBO là: Tập trung vào mục tiêu; Dựa trên nguồn tài nguyên có sẵn; Giúp đối tượng hiểu rõ mục tiêu cá nhân và tổ chức cần đạt được; Đánh giá hiệu quả
Hình 1.3: Mô hình quản lí liên kết đào tạo theo mục tiêu
Nguồn: Peter Drucker, 1959
Quản lí theo mục tiêu phát huy tối đa tính chủ động, sáng tạo của các đối tác tham gia trong việc thiết lập mục tiêu Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất của MBO là sự thay đổi của môi trường, là hệ thống kiểm soát Nếu hệ thống kiểm soát không chặt chẽ, không tương ứng sẽ phát sinh nhiều lỗ hổng Hơn nữa, LKĐT giữa NT với DN chịu tác động sâu sắc của cơ chế thị trường và vận động theo quy luật thị trường Đây
là yếu tố cần cân nhắc khi quyết định áp dụng mô hình MBO trong quản lí LKĐT
1.3.1.4 Mô hình quản lí theo CIPO
Quản lí theo mô hình CIPO được UNESCO đưa ra vào năm 2000 Về bản chất,
mô hình CIPO là một dạng của mô hình quá trình quản lí chất lượng đào tạo, cũng được bắt đầu từ “đầu vào” đến “quá trình” và “đầu ra” Tuy nhiên, mô hình CIPO quan tâm nhiều tới “bối cảnh” và coi “bối cảnh” là một trong bốn thành tố cơ bản
Trang 27Hình 1.4: Mô hình quản lí liên kết đào tạo theo CIPO
Nguồn:[8, tr 460]
Theo mô hình CIPO, quản lí LKĐT được xây dựng dựa trên hoạt động quản lí bốn thành tố: C - Context: Điều tiết tác động của bối cảnh; I - Input: Quản lí đầu vào;
P - Process: Quản lí quá trình; O - Output: Quản lí kết quả đầu ra
1.3.2 Hoạt động liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp
1.3.2.1 Hoạt đ ng liên kết trong tuyển sinh
Tuyển sinh là một trong những vấn đề khá nan giải đối với nhóm trường đại học
tư thục Thông thường, để thu hút người học, các trường đại học tư thục đã tận dụng thế mạnh của phương tiện truyền thông, chương trình quảng cáo hoặc các trang web Tuy nhiên, những hình thức đó chưa đảm bảo nguồn tuyển sinh bền vững cũng như tiềm ẩn khá nhiều “rủi ro” Nếu NT LKĐT với DN thì hiệu quả tuyển sinh sẽ được cải thiện hơn với các hình thức liên kết trong tuyển sinh giữa NT với DN:
NT đào tạo theo đơn đặt hàng từ DN (tức là DN “gửi đơn hàng” tới NT yêu cầu đào tạo lực lượng lao động có trình độ, kỹ năng đáp ứng vị trí làm việc tại DN sau tốt nghiệp) Căn cứ vào “đơn hàng”, NT chủ động thực hiện kế hoạch tuyển sinh có sự tham gia từ phía DN DN cử cán bộ tư vấn nghề nghiệp cùng cán bộ tư vấn tuyển sinh của NT tới các trường THPT, TTGDTX tư vấn hướng nghiệp cho học sinh
NT đào tạo học viên do DN gửi đến Ở hình thức này, DN chủ động tuyển sinh với số lượng, cơ cấu nhất định theo yêu cầu phía DN NT giữ vai trò đào tạo, cấp bằng tốt nghiệp và đảm bảo số học viên này thích ứng ngay với vị trí làm việc tại DN
NT liên kết với DN cùng thực hiện chiến dịch tuyển sinh, tạo nguồn NL tiềm năng, sẵn sàng bù đắp vị trí khuyết, thiếu trong chiến lược phát triển của DN Hình thức này đòi hỏi đội ngũ cán bộ chuyên trách của NT và DN cùng liên kết hoạch định
kế hoạch, xác định ngành, nghề, số lượng cần tuyển và phương thức tuyển sinh
Cần lưu ý, việc tuyển sinh phải tiến hành theo đúng quy trình, thủ tục tuyển sinh
Trang 28Hiện tại, trường Đại học Bình Dương lựa chọn hình thức xét tuyển Do vậy, DN và NT cần tập trung xây dựng những tiêu chí cụ thể đảm bảo công tác xét tuyển công bằng, công khai, đáp ứng yêu cầu của các bên tham gia hoạt động liên kết Bên cạnh đó, để đảm bảo chất lượng đào tạo, NT và DN cùng phối hợp xây dựng chuẩn đầu ra cho các ngành đào tạo Đây được coi là thước đo đánh giá chất lượng đào tạo Chuẩn đầu ra phải bao quát được chuẩn kiến thức, chuẩn kỹ năng, thái độ nghề nghiệp và kỹ năng mềm cần thiết
1.3.2.2 Hoạt đ ng liên kết trong quá trình đào tạo
Mục tiêu đào tạo chính là sản phẩm, kết quả của quá trình đào tạo Mục tiêu đào tạo là "nhân cách người học tốt nghiệp đã được thay đổi, cải biến thông qua quá trình đào tạo" Mục tiêu đào tạo đại học cần được xác định rõ ràng theo hướng "đào tạo ra
cử nhân, kĩ sư thực hành và nghiên cứu ứng dụng" Do vậy, mục tiêu trong LKĐT với
DN phải được xác định trên cơ sở đào tạo nguồn NL có đạo đức nghề nghiệp, kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, sức khỏe, năng lực và kỹ năng sống cần thiết đáp ứng yêu cầu xã hội về NL có trình độ
DN cần cung cấp thông tin về những yêu cầu đặt ra đối với nguồn NL bậc đại học, trên cơ sở đó, NT tiến hành xây dựng mục tiêu cụ thể đối với từng ngành, nghề đào tạo
Tóm lại, mục tiêu đào tạo được xây dựng dựa trên cơ sở phân tích những yêu cầu của DN, nhu cầu phát triển KT - XH, công việc, trình độ tương ứng và khả năng của
NT
Nội dung chương trình đào tạo được xây dựng dựa trên yêu cầu thực tế về ngành nghề DN cần, với định hướng "đào tạo thật tốt những năng lực thực hành cốt yếu cho người học để đáp ứng yêu cầu sử dụng của DN" Căn cứ vào khung chương trình, vào chuẩn đầu ra của ngành đào tạo, trường đại học và DN xác định nội dung cụ thể cần được đào tạo theo từng ngành, nghề, môn học, thống nhất phân bổ nội dung chương trình theo hướng: tiếp cận thị trường, tiếp cận mục tiêu Hướng tiếp cận này đòi hỏi phải có sự tham gia của DN với tư cách người sử dụng lao động, đồng thời cho phép
kế hoạch chương trình đào tạo gắn kết với yêu cầu sử dụng, tạo điều kiện cho người học phát triển năng lực thực hành, thuận lợi trong tìm việc làm sau tốt nghiệp
Yêu cầu: nội dung chương trình đào tạo phải có tính linh hoạt, thích ứng nhanh với xu thế thay đổi của xã hội Do đó, không thể áp dụng giá trị bất biến để xác định hay đo lường sự vận động, biến đổi Mặt khác, nội dung chương trình phải có tính khoa học, tính lôgic và cập nhật thường xuyên những thay đổi của khoa học, công nghệ Với tư cách đồng chủ thể thực hiện LKĐT, DN kết hợp với NT cùng xây dựng nội dung chương trình đào tạo theo tiêu chí: đáp ứng yêu cầu DN là chính có phối hợp
Trang 29các kênh thông tin đại chúng, nguồn tài liệu tham khảo và các vấn đề thực tế ngành nghề đang diễn ra
1.3.2.3 Hoạt đ ng liên kết đảm bảo các nguồn lực cho đào tạo
a Liên kết đảm bảo nguồn NL
Nguồn NL trong LKĐT giữa trường đại học với DN gồm: GV, chuyên gia, CBKT, CBQL phía NT và DN Đây là đội ngũ trực tiếp tham gia vào hoạt động LKĐT, hiện thực hóa, quyết định mức độ thành công của LKĐT Do vậy, đối với NT, cần xây dựng đội ngũ GV đủ về số lượng, đạt chuẩn về chất lượng (chuẩn về trình độ chuyên môn; chuẩn về nghiệp vụ; chuẩn về đạo đức - tư cách nghề nghiệp), đồng bộ
về cơ cấu Đối với DN, đội ngũ chuyên gia tham gia hoạt động giảng dạy phải đảm bảo các tiêu chí: trình độ chuyên môn; có phẩm chất tư cách đạo đức; nhiệt tình, có trách nhiệm với công việc được giao Căn cứ vào tính chất, điều kiện thời gian, vị trí công tác, có thể yêu cầu: GV của NT tham gia giảng dạy lý thuyết chuyên môn với vai trò GV lý thuyết, hướng dẫn thực hành cơ bản; chuyên gia của DN tham gia giảng dạy thực hành, hướng dẫn thực tập với vai trò GV thực hành
b Liên kết đảm bảo tài chính, các điều kiện CSVC
Tài chính đảm bảo hoạt động LKĐT gồm: Học phí, các nguồn thu và hỗ trợ khác Ngoài ra, DN có trách nhiệm đầu tư, đóng góp một phần tài chính - phí hỗ trợ đào tạo nguồn NL (nguồn kinh phí này được coi như nguồn kinh phí bắt buộc DN phải thực hiện khi sử dụng lao động đã qua đào tạo) Trên thế giới, nhiều quốc gia đã ban hành các văn bản quy định trách nhiệm của DN thông qua thuế đào tạo như: Pháp - mức đóng góp 0,5% quỹ lương; Các nước Mỹ Latinh, Singapore, Hàn Quốc, Thái Lan - mức đóng góp 1% quỹ lương đối với những DN không tham gia hoạt động LKĐT CSVC, thiết bị nhà xưởng ảnh hưởng không nhỏ tới kỹ năng thực hành của SV,
là một trong những yếu tố quyết định hình thành kỹ năng thực hành, có ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình hình thành và phát triển kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp của người học trong tương lai Thông qua LKĐT, DN có thể hỗ trợ NT CSVC phục vụ trực tiếp đào tạo (thiết bị dạy học), khắc phục tình trạng thiếu trang thiết bị thực hành, tình trạng trang thiết bị thực hành lạc hậu, lỗi thời không theo kịp bước tiến của khoa học công nghệ
Tuy nhiên, để DN sẵn sàng hỗ trợ máy móc, thiết bị sản xuất làm công cụ thực tập cho SV, rất cần có chính sách huy động CSVC, thiết bị nhà xưởng phục vụ cho LKĐT, và chính sách miễn trừ khoản thuế đào tạo cho các DN trên
1.3.2.4 Hoạt đ ng liên kết đổi mới phương pháp dạy và học, thực hành và thực tập
Khi mục tiêu, nội dung chương trình thay đổi, tất yếu phương pháp đào tạo, đặc
Trang 30biệt phương pháp giảng dạy cũng thay đổi Trong LKĐT cần đổi mới phương pháp giảng dạy tăng cường phát triển năng lực thực hiện thông qua thực hành, thực tập DN
GV trường đại học kết hợp chặt chẽ với chuyên gia có chuyên môn cao của các DN cùng tiến hành đổi mới hoạt động giảng dạy
Phương pháp giảng dạy thay đổi, phương pháp học của SV cũng thay đổi Do đó,
SV phải chủ động, tích cực thực hiện vai trò trung tâm của quá trình giảng dạy Chú trọng việc tự học, tự nghiên cứu, biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo LKĐT giữa trường đại học với DN cho phép người học tiếp cận sự đa dạng trong phương pháp dạy lý thuyết tại NT, thực hành tại DN, tiếp cận những trải nghiệm công việc thực tế ở DN, phân tích, lựa chọn cách học hiệu quả, học trong thực tế và từ thực
tế
1.3.2.5 Hoạt đ ng liên kết đổi mới kiểm tra đánh giá
Kiểm tra, đánh giá không chỉ nhằm thẩm định chất lượng hoạt động LKĐT mà còn là sự kiểm nghiệm mức độ phù hợp của quá trình Mục đích: Xem xét hoạt động của NT và DN có phù hợp với mục tiêu đã định hay không; Xem xét những ưu điểm, những hạn chế và nguyên nhân để kịp thời điều chỉnh; Đánh giá tình hình cụ thể và sự tương ứng với nguồn lực hiện tại; Phát hiện những nhân tố mới, khả năng tiềm tàng của tổ chức Đổi mới nội dung kiểm tra, bổ sung tiêu chí đánh giá trên cơ sở yêu cầu công việc thực tế tại DN
Hình thức thực hiện: Trường Đại học và DN cùng phối hợp kiểm tra, đánh giá, công nhận tốt nghiệp cho SV Đặc biệt đối với công tác đánh giá tốt nghiệp, cần chú trọng đánh giá kỹ năng thực hành, có thể thực tế qua hình thức tổ chức thi thực hành tại chính DN Hội đồng đánh giá gồm cán bộ GV của NT và chuyên gia của DN
1.3.2.6 Hoạt đ ng liên kết đảm bảo việc làm cho sinh viên sau t t nghiệp
Công tác hướng nghiệp gồm ba bộ phận cấu thành, được nhà tâm lý học Xô viết K.K Platonov khái quát bằng “Tam giác hướng nghiệp” gồm các thành tố: Định hướng nghề nghiệp, tuyển chọn nghề nghiệp và tư vấn nghề nghiệp được quan hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình thực hiện hướng nghiệp
Tư vấn nghề nghiệp là một phần quan trọng trong giáo dục nghề nghiệp, giúp SV lựa chọn ngành nghề phù hợp với bản thân và nhu cầu của TTLĐ, giúp SV đáp ứng yêu cầu việc làm và TTLĐ trong thời kỳ hội nhập quốc tế, gắn chặt chẽ với quá trình lao động nghề nghiệp thực tế và công việc sau này của SV Nội dung tư vấn ngành nghề gồm: Tư vấn phương pháp học tập, Tư vấn trang bị các kỹ năng cần thiết cho công việc trong tương lai, Định hướng ngành nghề tương lai và con đường lập nghiệp Chất lượng đào tạo hội tụ trong người lao động qua phẩm chất, nhân cách, năng lực chuyên môn tương ứng với mục tiêu đào tạo, đặc biệt là năng lực làm việc tại các
Trang 31DN, cơ quan, tổ chức Chất lượng NL phản ánh kết quả quá trình đào tạo đồng thời thể hiện khả năng hoạt động nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu việc làm Đảm bảo chất lượng
NL sau LKĐT cần xác định từ định hướng “kết quả đầu ra” trong quá trình đào tạo Có nghĩa là: người học có thể làm được "một cái gì đó" và có khả năng làm tốt "cái gì đó" sau thời gian học Yêu cầu này đòi hỏi người học phải được coi trọng và được coi là trung tâm điểm của hoạt động LKĐT “Kết quả đầu ra” chủ yếu được xem xét dựa trên các yếu tố: Kết quả tốt nghiệp (output) và kết quả việc làm sau tốt nghiệp (Outcome) Kết quả tốt nghiệp (output) được xác định thông qua số lượng và chất lượng SV được đánh giá theo các chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ sau quá trình đào tạo Kết quả tốt nghiệp cho phép khẳng định chất lượng đào tạo Kết quả việc làm sau tốt nghiệp (Outcome) được xem xét qua các tiêu chí: thời gian SV có việc làm lần đầu, mức độ phù hợp giữa việc làm và trình độ, ngành nghề được đào tạo, việc làm có khả năng phát triển hay không Kết quả việc làm sau tốt nghiệp cho phép đánh giá hiệu quả LKĐT
Bàn về việc làm, đây là một khái niệm rộng bao gồm các tiêu chí như: hoạt động tạo ra thu nhập chính đáng; hoạt động có ích; hoạt động không bị pháp luật cấm Việc làm là những hoạt động có ích của con người được xã hội thừa nhận và tạo ra thu nhập tài chính nhất định Tuy nhiên, việc làm đối với lao động đã qua đào tạo được xác định
có hiệu quả, có tác dụng thúc đẩy KT - XH phát triển phải là việc làm phù hợp với chuyên ngành, trình độ được đào tạo Do đó, để tránh thất thoát nguồn lực XH, khẳng định vị trí thương hiệu NT, NT đã thiết lập hệ thống thông tin về việc làm và hỗ trợ giải quyết việc làm thông qua việc xây dựng văn phòng tư vấn ngành nghề và tư vấn việc làm Công việc này đòi hỏi NT phải phối hợp chặt chẽ với DN, giới thiệu cơ hội việc làm cho SV Ngoài ra, NT có thể tìm kiếm sự hỗ trợ từ các nguồn quỹ để xây dựng mối quan hệ với các cơ quan, tổ chức có chức năng giải quyết việc làm cho người lao động Kết quả việc làm sau tốt nghiệp được xem xét qua các nhân tố như: Thời gian có việc làm, việc làm đúng ngành nghề, đúng trình độ Việc đáp ứng kết quả việc làm chính là hiệu quả của quá trình LKĐT
1.4 Quản lí hoạt động liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp theo mô hình CIPO
Mô hình CIPO được vận dụng trong quản lí hoạt động liên kết đào tạo và điều tiết các yếu tố tác động từ môi trường lên hoạt động đào tạo để hướng tới chất lượng đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn của DN
Để quản lí đào tạo hướng tới chất lượng cần quản lí các yếu tố tác động của bối cảnh, đầu vào, quản lí quá trình thực hiện đến quản lí các yếu tố đầu ra với phạm vi rộng và đa dạng như các vấn đề liên quan đến cơ chế, chính sách, môi trường phát
Trang 32triển kinh tế - xã hội (tiến bộ KHCN, hội nhập quốc tế, đối tác cạnh tranh, đầu tư cho GDĐH…)
Hình 1.5: Mô hình quản lí hoạt đ ng LK T giữa NT và DN theo CIPO
Nguồn:Mô hình CIPO
1.4.1 Điều tiết tác động của bối cảnh
Bối cảnh là toàn bộ các yếu tố tác động, ảnh hưởng đến hoạt động LKĐT Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, bối cảnh là thử thách không nhỏ tiềm ẩn nhiều yếu tố tiêu cực cũng như tích cực Trên cơ sở đó, phát huy tối đa tác động tích cực, quản lí, hạn chế tác động tiêu cực
Vai trò của điều tiết tác động từ bối cảnh: Điều tiết tác động của bối cảnh giúp
NT chủ động trong mọi hoạt động liên kết, thực hiện được kế hoạch mục tiêu đã định Nếu không thực hiện điều tiết tác động của bối cảnh, hoạt động LKĐT với DN dễ bị chi phối, ảnh hưởng tới việc thực hiện kế hoạch, kết quả đạt được lệch với mục tiêu ban đầu
Mục đích: Phát huy những tác động tích cực, kìm hãm tác động tiêu cực ảnh hưởng tới hoạt động LKĐT do ngoại cảnh đem lại Góp phần dự đoán nhu cầu NL trong tương lai
Nội dung: Điều tiết các tác động của bối cảnh là hoạt động khá phức tạp đòi hỏi phải có sự nhạy bén, khả năng quan sát, phân tích, dự báo xu hướng vận động của kinh
Bối cảnh (Context)
- Cơ chế, chính sách
- Tiến bộ của khoa học và công nghệ
- Hội nhập quốc tế
- Chính sách cho giáo dục đại học
Yếu tố đầu vào (In put)
- Sinh viên tốt nghiệp
- Thỏa mãn nhu cầu cá nhân
- Đáp ứng nhu cầu xã hội
Yếu tố quá trình (Process)
- Mục tiêu đào tạo
- Nội dung đào tạo
- Quá trình đào tạo
- Phương thức đào tạo
Trang 33tế - xã hội Đặt trong bối cảnh rộng lớn của những biến động về kinh tế, chính trị, xã hội, sự phát triển khoa học công nghệ; xu hướng toàn cầu hóa kinh tế, thị trường hóa giáo dục; đường lối chủ trương của Đảng, nhà nước về GDĐH; chiến lược phát triển giáo dục, phát triển NL Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030; văn bản quy phạm pháp luật; các chỉ thị, hướng dẫn, thông tư về giáo dục nghề nghiệp; nhu cầu phát triển NL phục
vụ sự nghiệp CNH, HĐH đất nước; trình độ NL Việt Nam so với các nước trong khu vực và quốc tế; nhận thức, tâm lí xã hội về đào tạo đại học vừa là khó khăn, thách thức nhưng cũng là cơ hội cho hoạt động LKĐT Trước các tác động đó, NT cần điều tiết, giảm thiểu những khó khăn, những ảnh hưởng tiêu cực do kinh tế thị trường đem lại, tận dụng mọi thuận lợi hướng hoạt động LKĐT với DN đi đúng đường lối phát triển NL của đất nước Để điều tiết những tác động ngoại cảnh, rất cần có đội ngũ CBQL NT, DN đủ năng lực, nhiệt huyết với sự nghiệp đào tạo, phát triển NL
1.4.2 Yếu tố đầu vào trong liên kết đào tạo
Quản lí đầu vào (Input Management) là quản lí toàn bộ các yếu tố cần và đủ, đảm bảo cho hoạt động đào tạo được vận hành theo mục tiêu đã định Theo CIPO, quản lí đầu vào của hoạt động LKĐT bao gồm quản lí các yếu tố: liên kết trong tuyển sinh; liên kết xây dựng mục tiêu, kế hoạch đào tạo; liên kết đảm bảo các nguồn lực như: NL (đội ngũ CBQL, giảng dạy), vật lực (CSVC, thiết bị thực hành ), tài lực (tài chính, kinh phí )
Vai trò của quản lí đầu vào: Đầu vào giữ vai trò quan trọng quyết định tới chất lượng đào tạo đồng thời ảnh hưởng đến sự điều chỉnh mục tiêu, kế hoạch, chương trình liên kết Quản lí đầu vào đảm bảo cho quá trình được vận hành thông suốt
Mục đích: Xây dựng hệ thống điều kiện cần và đủ đáp ứng cho hoạt động đào tạo giữa NT và DN; Tổ chức sử dụng các nguồn lực hợp lý, tối ưu, trực tiếp phục vụ cho hoạt động LKĐT với DN
Nội dung quản lí đầu vào:
Quản lí liên kết tuyển sinh: Đây là công việc khởi đầu của quá trình đào tạo nhưng mang ý nghĩa quyết định tới sự tồn tại, phát triển của NT Để có thể phát huy nội lực và sức mạnh của DN cùng tham gia tuyển sinh, cần xây dựng hệ thống thông tin - dịch vụ đào tạo hỗ trợ công tác tuyển sinh, đa dạng hóa nguồn tuyển sinh, đặc biệt quan tâm tới nguồn học sinh do các DN gửi tới Kết hợp vận dụng tốt chính sách phân luồng học sinh THPT Hiện tại, xã hội đang bắt đầu quan tâm tới hiệu quả thiết thực của việc học, giảm dần xu hướng chạy theo bằng cấp Kết nối hệ thống thông tin TTLĐ và việc làm, trên cơ sở đó điều chỉnh số lượng tuyển sinh theo từng ngành nghề phù hợp
Quản lí liên kết xây dựng mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo: Quản lí theo
Trang 34hướng đáp ứng yêu cầu DN DN và NT cùng xác định mục tiêu rõ ràng với tiêu chí: đào tạo ra cử nhân, kỹ sư thực hành, có thể đảm nhận yêu cầu công việc DN cung cấp cho NT những tiêu chí cần và đủ đối với NL trình độ đại học Trên cơ sở mục tiêu đã định, kế hoạch đào tạo được thiết kế theo hướng tiếp cận, phát triển năng lực thực hiện cho SV
Quản lí liên kết các nguồn lực phục vụ LKĐT: nguồn lực bao gồm đội ngũ, CSVC - TBDH, tài chính cần được cân đối hợp lý trên nguyên tắc: cân bằng về lợi ích, chia sẻ về trách nhiệm
Việc quản lí các thành tố đầu vào đòi hỏi NT và DN cùng kết hợp xây dựng kế hoạch quản lí, tổ chức, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra thường xuyên
1.4.3 Yếu tố quá trình trong liên kết đào tạo
Quá trình trong LKĐT gồm: đổi mới nội dung, phương pháp đào tạo, đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá Do đó, quản lí quá trình trong LKĐT là quản lí hoạt động kết hợp giữa NT với DN trong đổi mới nội dung, phương pháp dạy học thực hành, thực tập và kiểm tra, đánh giá
Vai trò của quản lí “quá trình” trong LKĐT: Quản lí quá trình (Process Management) trong LKĐT giúp khơi dậy tiềm năng, hình thành năng lực cho SV, cải biến, phát triển nhân cách người học; Quá trình LKĐT là giai đoạn trực tiếp tạo ra sản phẩm của hoạt động đào tạo Do vậy, quản lí quá trình giúp hiện thực hóa mục tiêu, kế hoạch đào tạo, phát huy tối đa hiệu quả các nguồn lực, đảm bảo thương hiệu, uy tín
NT, đáp ứng nhu cầu TTLĐ về chất lượng sản phẩm đào tạo
Mục đích: Bảo đảm quá trình đào tạo đạt chất lượng, đáp ứng nhu cầu TTLĐ, yêu cầu của DN; Bảo đảm chất lượng đào tạo toàn diện, thực hiện đầy đủ mục tiêu, kế hoạch đào tạo và nội dung chương trình giảng dạy
Nội dung quản lí “quá trình”:
Quản lí quá trình đào tạo theo hướng kết hợp giữa NT và DN bao gồm quản lí sự thay đổi trong nhận thức của GV GV phải hiểu và nắm vững mục tiêu giảng dạy, chú trọng phát triển năng lực cho SV Học tập, bồi dưỡng hoàn thiện kỹ năng chuyên môn cho bản thân, cập nhật tiến bộ KH&CN Bên cạnh đó, cần quan tâm tới các chuyên gia chuyên môn của DN tham gia công tác giảng dạy thực hành, hướng dẫn thực tập cho
SV Đội ngũ này nên được bồi dưỡng về tác phong, nghiệp vụ sư phạm, nâng cao nhận thức về công việc, coi hoạt động giảng dạy, hướng dẫn thực tập là nhiệm vụ chính phải hoàn thành
Quản lí hoạt động học tập và rèn luyện của SV tại NT và DN Có thể coi hoạt động học tập, rèn luyện của SV là thành tố trung tâm của quá trình dạy học bao gồm: hoạt động học tập, rèn luyện trên lớp; học tập, rèn luyện tại phòng thí nghiệm, xưởng
Trang 35thực hành, nơi sản xuất; học tập, rèn luyện ngoài giờ học Người quản lí cần theo dõi, hướng dẫn, tổ chức cho SV tham gia thực hiện các hoạt động trên đồng thời thiết lập mối quan hệ bốn bên: NT – DN - Gia đình - Các tổ chức xã hội cùng phối hợp giáo dục, quản lí SV
Quản lí quá trình học tập, thực hành, thực tập tại DN Hoạt động này đòi hỏi phải có sự kết hợp chặt chẽ với DN trước hết để đảm bảo nội dung, chương trình học tập, sau đó là vấn đề vệ sinh, an toàn lao động, tác phong, rèn luyện khả năng thích nghi cho người học Do vậy cần bố trí, phân công công việc cụ thể cho GV, cán bộ trực tiếp giám sát, điều hành hoạt động thực hành, thực tập, cân đối nguồn tài chính chi trả cho cán bộ, chuyên gia giám sát phía DN
Quản lí đổi mới quá trình kiểm tra, đánh giá nhằm đo lường, xác định và đánh giá kết quả đào tạo theo chuẩn đầu ra về kiến thức, kỹ năng, thái độ Đặc biệt ở nội dung kiểm tra đánh giá kỹ năng cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các GV của trường
và chuyên gia của DN xác định mục tiêu về kỹ năng, năng lực thực hiện cụ thể đối với từng loại ngành nghề nhất định
1.4.4 Yếu tố kết quả đầu ra trong liên kết đào tạo
Quản lí kết quả đầu ra – Outcome Management: là quản lí kết quả đạt được sau quá trình thực hiện đối chiếu với mục tiêu đã định và nguồn lực đảm bảo Quản lí kết quả đầu ra bao gồm quản lí các nội dung cơ bản như: Quản lí đầu ra (Output Management) gồm quản lí số lượng, chất lượng SV tốt nghiệp; Quản lí kết quả yêu cầu (outcome Management) gồm quản lí số lượng SV có việc làm đúng ngành nghề được đào tạo trong vòng 6 tháng sau tốt nghiệp; Số lượng SV học chuyển tiếp lên bậc học cao hơn, mức độ đáp ứng nhu cầu cá nhân và yêu cầu DN
Vai trò của quản lí kết quả đầu ra: Quản lí kết quả đầu ra cho biết thông tin phản hồi về chất lượng quá trình đào tạo đồng thời khẳng định thương hiệu của NT, khẳng định vị thế NT trong bối cảnh cạnh tranh đầy biến động Quản lí đầu ra giúp NT xác định được mức độ thực hiện LKĐT, kịp thời điều chỉnh những sai, hỏng cho quá trình liên kết sau này
Mục đích: Nhằm nâng cao chất lượng hoạt động LKĐT, phát huy nội lực, sức mạnh, sự năng động cho NT
Nội dung quản lí kết quả đầu ra:
Quản lí đầu ra qua số lượng, chất lượng SV tốt nghiệp Hoạt động quản lí trên có thể được thực hiện trong trường và được tiến hành thuận lợi trong giai đoạn SV học tại trường, bao gồm hai nội dung:
+ Quản lí đổi mới nhận thức về cách đánh giá SV dựa trên chuẩn đầu ra đã được xác định Về hội đồng đánh giá tốt nghiệp gồm đại diện phía NT kết hợp với sự tham
Trang 36gia của đại diện phía DN Về nội dung đánh giá: Nội dung kiến thức ngành và năng lực thực hiện Về cách thức tổ chức: Phía NT chủ trì đánh giá kiến thức chuyên ngành; phía DN chịu trách nhiệm đánh giá phần kỹ năng ngành nghề
+ Quản lí cách đánh giá NT kết hợp DN xây dựng bộ tiêu chí đánh giá toàn diện
SV Có thể tham khảo thang đánh giá thực hiện (Performance Rating Scale - PRS) để đánh giá chất lượng về kỹ năng đối với học viên tốt nghiệp mà nhiều quốc gia hiện đang sử dụng
Bảng 1.1: Thang đánh giá thực hiện
Cấp độ kỹ
6
Thực hiện được công việc với tốc độ và chất lượng cao, có sáng kiến
và thích nghi và có thể hướng dẫn, chỉ đạo người khác thực hiện công việc đó
5 Thực hiện được công việc với tốc độ và chất lượng cao, có sáng kiến
và thích nghi với các tình huống, vấn đề đặc biệt
4 Thực hiện được công việc với tốc độ và chất lượng công việc cao,
không cần sự giám sát và trợ giúp nào
3 Thực hiện được công việc, không cần sự giám sát hoặc trợ giúp nào
2 Thực hiện được công việc đáp ứng yêu cầu nhưng cần có sự giám sát
định kỳ và sự trợ giúp chút ít
1 Thực hiện được công việc nhưng cần có sự giám sát liên tục và sự
trợ giúp chút ít
[Nguồn: 26, Tr 284] Quản lí kết quả đầu ra qua số lượng, chất lượng SV có việc làm đáp ứng đúng ngành, nghề đào tạo trong thời gian 06 tháng sau tốt nghiệp Đây là hoạt động khó thực hiện đối với hầu hết các trường đại học Trở ngại lớn nhất xuất phát từ tâm lý coi việc SV tốt nghiệp là NT hoàn thành trách nhiệm đào tạo, không cần thiết phải đầu tư kinh phí, thời gian, NL để điều tra số lượng SV đã tốt nghiệp có việc làm hay chưa Việc xem nhẹ hoạt động “theo dấu vết SV” khiến các trường rơi vào trạng thái quá tự tin với những gì NT có và không biết tới những gì xã hội cần Do vậy, trước hết phải thay đổi nhận thức, nhìn nhận hoạt động “theo dấu vết SV” là kênh thông tin cần thiết, góp phần kiểm định lại chất lượng đào tạo, mục tiêu, kế hoạch đào tạo liên kết Để quản lí được nội dung này, nhất thiết các trường phải mở rộng quan hệ, thiết lập đường dây liên kết chặt chẽ với các DN đồng thời kết hợp với giao ước phản hồi thông tin từ phía SV định kỳ 01 tháng, 03 tháng, 06 tháng, 09 tháng và 12 tháng tuỳ điều kiện cụ thể của từng trường đại học
Trang 37Quản lí liên kết tư vấn hướng nghiệp Theo lý thuyết của K.Platonov, tam giác hướng nghiệp gồm các thành tố: Định hướng ngành nghề, tư vấn ngành nghề và tuyển chọn ngành nghề được quan hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình thực hiện hướng nghiệp
Hình 1.6: Tam giác hướng nghiệp
(Nguồn: [13, tr.19])
Về bản chất, TTLĐ là nơi phát sinh nhu cầu và yêu cầu đối với người lao động
và cũng là cầu nối giữa NT với cơ sở sử dụng NL Để tiếp nhận yêu cầu cụ thể của TTLĐ, rất cần hoạt động liên kết tư vấn hướng nghiệp Do tính chất hướng nghiệp ở trường phổ thông giúp học sinh định hướng chọn ngành chọn nghề Vì thế, quản lí liên kết tư vấn hướng nghiệp giữa NT với DN có thể được tổ chức theo quy trình ba giai đoạn: Giai đoạn tư vấn, hướng nghiệp trước đào tạo; Giai đoạn tư vấn hướng nghiệp trong quá trình đào tạo; Giai đoạn tư vấn hướng nghiệp sau đào tạo Sự tham gia của
DN trong quy trình hướng nghiệp trên giúp SV nhanh chóng thích ứng với ngành nghề của mình, an tâm với công việc đã chọn Đặc biệt giai đoạn tư vấn hướng nghiệp sau đào tạo vô cùng cần thiết, giúp SV ổn định tâm lý, vững vàng thực nghiệp, đồng thời giải quyết được tình trạng thất thoát nguồn lực và chi phí do SV từ bỏ ngành đã học để tìm kiếm một ngành nghề mới hay một cơ hội học tập khác
1.5 Các yếu tố tác động đến quản lí hoạt động liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp
1.5.1 Sự tác động của cơ chế thị trường
Quản lí hoạt động LKĐT giữa NT với DN chịu tác động sâu sắc của TTLĐ Sự thật tất yếu "KT - XH càng phát triển thì nhu cầu về lao động có kỹ năng càng tăng, đào tạo NL càng có điều kiện phát triển và ngược lại Do vậy, đào tạo NL phải gắn với việc làm của xã hội, gắn với nhu cầu của TTLĐ" Đặc biệt, trong giai đoạn hiện nay, TTLĐ Việt Nam có nhiều biến động Sự dồi dào về nguồn NL lao động thủ công, đơn
Định hướng ngành nghề
Thị trường lao động
Yêu cầu cụ thể của ngành nghề
Những đặc điểm nhân cách của cá nhân
Tư vấn
ngành nghề
Tuyển chọn ngành nghề
Trang 38giản, sự thiếu nghiêm trọng NL lao động có nghiệp vụ, chuyên môn cao dẫn tới sự mất cân bằng về thị trường Để cân bằng CUNG - CẦU, đào tạo phải gắn với nhu cầu TTLĐ về cả số lượng, chất lượng, cơ cấu Nắm bắt đúng nhu cầu xã hội, cung cấp nguồn NL hợp lý tránh hiện tượng cung vượt quá cầu, cung nhỏ hơn cầu gây hiện tượng vừa thừa, vừa thiếu NL
Trong LKĐT, NT giữ vai trò là nguồn “cung” lao động, DN giữ vai trò là “cầu”,
là “khách hàng” "Quan hệ giữa TTLĐ và đào tạo thực chất là mối quan hệ khách hàng đối với NT"[4, Tr28] Việc xác định đúng đối tượng khách hàng là một trong những nhân tố hiện thực hóa mối quan hệ “cung - cầu” Vấn đề là “cung” phải đáp ứng “cầu”
về cả số lượng và chất lượng, tránh hiện tượng “cung” không hợp “cầu”, gây lãng phí
về nguồn lực Giải pháp điều tiết mối quan hệ “cung - cầu” nên được khởi động từ LKĐT với DN Coi DN vừa là khách hàng, vừa là chủ thể của hoạt động đào tạo, vừa
là “cầu” - tiếp nhận sử dụng lao động vừa tham gia vào quá trình cung” ứng lao động Không chỉ chịu tác động của quy luật “cung - cầu”, LKĐT còn tiếp nhận những ảnh hưởng của quy luật cạnh tranh - một quy luật cơ bản của nền kinh tế thị trường Về bản chất, cạnh tranh tạo ra động lực phát triển Trong LKĐT, quy luật cạnh tranh chủ yếu tác động dưới góc độ tích cực, xóa bỏ sức ỳ và tâm lý thụ động của NT, khiến NT tích cực vận động, tìm hiểu nhu cầu thị trường, đổi mới quản lí, chuyển hướng đào tạo
từ đào tạo cái NT có sang đào tạo cái xã hội cần Trong quá trình chuyển đổi, NT sẽ phải đối mặt với thực tế: nhiều cơ sở cùng cung ứng một sản phẩm, DN chọn sản phẩm nào, điều đó hoàn toàn lệ thuộc vào chất lượng nguồn cung Giải pháp LKĐT giữa NT và DN hiện nay sẽ nâng cao năng lực cạnh tranh cho NT, cho NL đã qua đào tạo đồng thời gia tăng chất lượng sản phẩm cho DN
cụ thể để thực hiện quản lí LKĐT với DN còn rất hạn chế, gây khó khăn không nhỏ cho các đơn vị tham gia liên kết Mặt khác, cơ chế chính sách nếu có lại chưa đồng bộ Chưa có chính sách đối với người dạy là cán bộ, chuyên gia tại các DN tham gia thỉnh giảng Chính sách đối với người học, tư vấn hướng nghiệp, tạo việc làm và cơ chế điều tra theo dấu vết SV còn mỏng Chưa có chính sách cộng đồng trách nhiệm đối với DN
có sử dụng NL qua đào tạo
Trang 391.5.3 Năng lực các bên tham gia liên kết
Năng lực đào tạo và chiến lược phát triển của NT; Nhu cầu NL và chiến lược phát triển của DN; Năng lực của nhà lãnh đạo và quản lí NT, DN là những yếu tố tác động không nhỏ tới việc thiết lập, duy trì quan hệ LKĐT cũng như đảm bảo chất lượng, hiệu quả quản lí LKĐT
Thứ nhất, hoạt động LKĐT giữa NT với DN có được thiết lập và phát triển hay không phụ thuộc không nhỏ vào năng lực đào tạo của NT, vào ngành nghề, đội ngũ cán bộ, GV, vào quy mô và chiến lược phát triển của NT có tính đến những rủi ro tiềm
ẩn NT có thể gặp phải như: Rủi ro về tài chính (thời gian quá dài thường từ 4 - 5 năm
để kết thúc một khoá học, một chu kỳ kế hoạch so với thời gian ngắn của chu kỳ năm tài chính); rủi ro về sự thay đổi cơ chế, chính sách, sự cạnh tranh về tuyển sinh và cấp kinh phí dựa trên nguồn tuyển; rủi ro về đạo đức (không đáp ứng yêu cầu của SV so với cam kết thực hiện)
Thứ hai, về phía DN, mục tiêu của DN là lợi nhuận, là thương hiệu của sản phẩm hàng hóa và sức cạnh tranh trên thị trường Vì thế, DN sẵn sàng liên kết với NT nếu hoạt động LKĐT đó đem lại lợi ích thiết thực cho DN Trường hợp DN mở rộng sản xuất, phát triển thêm các lĩnh vực kinh doanh, nhu cầu về NL tăng, DN sẽ chủ động tìm đến NT thiết lập quan hệ liên kết, tạo mọi điều kiện để quá trình liên kết đạt hiệu quả mong đợi Ngược lại, nếu hoạt động kinh doanh không đem lại nguồn lợi, DN không sẵn sàng LKĐT với NT để chấp nhận thêm những rủi ro sẽ phải đối mặt như: Vấn đề an toàn đối với SV khi tiến hành thực tập, thực hành tại DN; Vấn đề tài chính phát sinh; Sự hư hại, hao tổn về máy móc, thiết bị sản xuất; Chậm kế hoạch sản xuất Thứ ba, trong môi trường NT cũng như DN, người hiệu trưởng, người giám đốc vừa là nhà lãnh đạo (leader) nhưng cũng vừa là người quản lí (manager) Do đó, hội tụ trong cá nhân người hiệu trưởng, giám đốc là kỹ năng lãnh đạo và kỹ năng quản lí Nói cách khác, người hiệu trưởng, giám đốc phải có các phẩm chất cần thiết như: tầm nhìn, trực cảm, hiểu mình và tâm điểm thống nhất giá trị[21, Tr 259] Hơn thế nữa, nhà lãnh đạo phải thực sự coi việc phát triển con người là yếu tố quyết định sự thành công của
tổ chức, lấy: Thực dạy - Thực học - Thực hành (thực hành với ngành nghề tại DN) làm chất lượng, hiệu quả, coi việc phát triển NL phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đất nước với tiêu chí: Thực hành - Thực nghiệp làm nhiệm vụ trọng tâm
Trang 40TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Chương 1 của luận văn đã phân tích tổng quan về các nội dung và kết quả nghiên cứu vấn đề liên kết và quản lí hoạt động LKĐT giữa NT và DN; tổng hợp và phân tích các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển GDĐH về hoạt động LKĐT giữa NT và DN, tác giả đã làm rõ một số khái niệm cơ bản liên quan đến quản
lí hoạt động LKĐT giữa NT và DN, vai trò của công tác quản lí LKĐT ở trường đại học, các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lí LKĐT… Qua đó có thể rút ra một số kết luận chính như sau:
Một là, quan điểm LKĐT giữa NT và DN, giáo dục gắn liền với lao động sản xuất đã có từ lâu Tuy nhiên đào tạo GDĐH chỉ mới xuất hiện trong những năm gần đây (kể từ năm 2008 với QĐ 42-2008-BGD), việc quản lí hoạt động LKĐT giữa NT
và DN chưa được quan tâm nghiên cứu đề cập đến
Hai là, quản lí hoạt động LKĐT giữa NT và DN ở trường Đại học Bình Dương là vấn đề mới, có ý nghĩa thiết thực Đặc biệt tại Bình Dương và trường Đại học Bình Dương, chưa có công trình nào nghiên cứu về vấn đề này
Ba là, nội dung của quản lí hoạt động LKĐT giữa NT và DN ở trường Đại học Bình Dương bao gồm: quản lí đầu vào (quản lí công tác tuyển sinh, hướng nghiệp; xây dựng mục tiêu, nội dung, CTĐT, CSVC, tài chính, đội ngũ GV); quản lí quá trình (lập
kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo); quản lí đầu ra (đánh giá, công nhận tốt nghiệp và giải quyết việc làm, thông tin đầu ra); chủ động điều tiết các yếu tố tác động đến LKĐT (Cơ chế, chính sách, sự phát triển KTXH, KHKT&CN, xu thế hội nhập kinh tế quốc tế) Nội dung và kết quả nghiên cứu của chương 1 đã hình thành cơ
sở lý luận của quản lí LKĐT, làm tiền đề cho việc đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp quản lí hoạt động LKĐT giữa NT và DN ở trường Đại học Bình Dương nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo tại trường nhằm đáp ứng nhu cầu NL cho các DN trong giai đoạn hiện nay ở các chương tiếp theo