1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học thành phố cà mau tỉnh cà mau đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông

119 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Đội Ngũ Cán Bộ Quản Lý Trường Tiểu Học Thành Phố Cà Mau Tỉnh Cà Mau Đáp Ứng Yêu Cầu Đổi Mới Giáo Dục Phổ Thông
Tác giả Hồ Thành Nhựt
Người hướng dẫn TS. Thái Văn Long
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Cà Mau
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 9,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biện pháp 5: Tạo động lực và điều kiện phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông .... Việc xây dựng và phá

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HỒ THÀNH NHỰT

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI

GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Đà Nẵng, năm 2021

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HỒ THÀNH NHỰT

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN Tôi tên Hồ Thành Nhựt xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi

Các dữ liệu thu thập và kết quả phân tích trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Cà Mau, ngày 10 tháng 7 năm 2021

(Ký tên và ghi rõ họ tên)

Hồ Thành Nhựt

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

TÓM TẮT ii

MỤC LỤC vi

DANH MỤC VIẾT TẮT xi

DANH MỤC CÁC BẢNG xii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ xiii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2.Mục đích nghiên cứu 4

3.Nhiệm vụ nghiên cứu 4

4 Khách thể, đối tượng nghiên cứu: 4

5 Giả thiết khoa học: 4

6 Đối tượng khảo sát và giới hạn nghiên cứu 5

7 Phương pháp nghiên cứu 5

8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 6

9 Cấu trúc của luận văn 7

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 8

1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề 8

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 8

1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam 9

1.2 Các khái niệm cơ bản 11

1.2.1 Quản lý 11

1.2.2 Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường 16

1.2.3 Phát triển 17

1.2.4 Đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học 17

1.3 Những yêu cầu về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông 18

1.3.1 Chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông 18

1.3.2 Những yêu cầu cụ thể của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường tiểu học 19

1.4 Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông 21

Trang 9

1.4.1 Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường

tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông 22

1.4.2 Công tác tuyển chọn, bổ nhiệm sử dụng đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông 22

1.4.3 Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông 23

1.4.4 Công tác kiểm tra, đánh giá, sàng lọc đội ngũ đội ngũ CBQL trường tiểu học 23

1.4.5 Cơ chế, chính sách đối với đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông 24

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông 24

1.5.1 Tác động của Nghị quyết Trung ương 8 (Khóa XI) về Đổi mới căn bản toàn diện Giáo dục và Đào tạo 24

1.5.2 Giáo dục và Đào tạo trước cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 24

1.5.3 Những yếu tố tác động từ yêu cầu bồi dưỡng CBQL trường tiểu học đáp ứng triển khai chương trình giáo dục phổ thông mới 25

1.5.4 Nhận thức và sự tham gia, hưởng ứng của CBQL các trường tiểu học là một trong những yếu tố ảnh hưởng quan trọng 25

Tiểu kết chương 1 25

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 26

2.1 Mô tả quá trình khảo sát 26

2.1.1 Mục đích khảo sát 26

2.1.2 Địa bàn và đối tượng khảo sát 26

2.1.3 Phương pháp, nội dung và xử lý kết quả khảo sát 26

2.2 Khái quát tình hình kinh tế- xã hội và giáo dục mầm non huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau 29

2.2.1 Khái quát chung về tình hình kinh tế xã hội TP Cà Mau 29

2.2.2 Khái quát chung về giáo dục tiểu học TP Cà Mau 32

2.3 Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau 32

2.3.1 Tình hình trường, lớp, học sinh 32

2.3.2 Thực trạng Thực trạng về số lượng CBQL 32

2.3.3 Thực trạng về cơ cấu 32

Trang 10

2.3.4 Thực trạng về đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức 33 2.3.5 Thực trạng đánh giá phát triển và sử dụng đội ngũ cán bộ quản lý về chuẩn hiệu trưởng trường TH theo chức danh HT cơ sở giáo dục phổ thông 33 2.4 Thực trạng phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học ở TP Cà Mau tỉnh Cà Mau đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông 36 2.4.1 Thực trạng nhận thức về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông 36 2.4.2 Thực trạng xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông 37 2.4.3 Thực trạng quy hoạch, sàng lọc, luân chuyển, bổ nhiệm phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông 38 2.4.4 Thực trạng đào tạo, bồi dưỡng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông 40 2.4.5 Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông 41 2.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông 43 2.5.1 Tác động của Nghị quyết Trung ương 8 Khóa XI về Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và của Luật Giáo dục sửa đổi 2019 43 2.5.2 Đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau trước yêu cầu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 43 2.5.3 Những yếu tố tác động từ yêu cầu triển khai chương trình giáo dục phổ thông mới 43 2.5.4 Nhận thức và sự tham gia, hưởng ứng của đội ngũ CBQL trường tiểu học

là một trong những yếu tố ảnh hưởng quan trọng 44 2.5.5 Nguồn lực đầu tư tài chính, chế độ chính sách 44 2.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lý phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông 44 2.6.1 Thuận lợi 45 2.6.2 Hạn chế 46

Trang 11

2.6.3 Nguyên nhân hạn chế 47

Tiểu kết chương 2 48

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 49

3.1 Định hướng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông 49

3.2 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 51

3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 51

3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 51

3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 52

3.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 52

3.2.5 Nguyên tắc đảm bảo sự quản lý của Trưởng Phòng Giáo dục & Đào tạo TP Cà Mau và tổ chức, chỉ đạo thông qua sự quản lý trực tiếp của Hiệu trưởng trường tiểu học 52

3.3 Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông 53

3.3.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức vai trò, trách nhiệm, năng lực của người cán bộ quản lý trường tiểu học thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông 53

3.3.2 Biện pháp 2: Xây dựng kế hoạch quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông 55

3.3.3 Biện pháp 3: Sàng lọc, luân chuyển, bổ nhiệm phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông 59

3.3.4 Biện pháp 4: Đào tạo, bồi dưỡng tạo nguồn phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông 63

3.3.5 Biện pháp 5: Tạo động lực và điều kiện phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông 68

3.3.6 Biện pháp 6: Kiểm tra, đánh giá phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông 70

3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 74

Trang 12

3.5 Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp 75

3.5.1 Đối tượng và phương pháp khảo nghiệm 75

3.5.2 Kết quả khảo nghiệm 76

Kết luận chương 3 78

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 80

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83 PHỤ LỤC

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

Trang 14

36

2.4 Thực trạng xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản

lý trường tiểu học thành phố Cà Mau của Phòng GD&ĐT 37

2.5

Thực trạng xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản

lý trường tiểu học thành phố Cà Mau của Hiệu trưởng trường

TH

37

2.6 Số liệu CBQL được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân

2.7 Số liệu về công tác đào tạo bồi dưỡng CBQL trường tiểu học 41

2.8 Số liệu về kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch phát

Trang 15

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Số hiệu

Trang 16

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Vấn đề xây dựng, nâng cao chất lượng cán bộ quản lý giáo dục đã được Đảng

và Nhà nước quan tâm chỉ đạo Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ban

Bí thư Trung ương Đảng đã khẳng định: “ Phát triển Giáo dục và Đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, là điều kiện để phát triển nguồn lực con người Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng” [2]

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ

nghĩa và hội nhập quốc tế đã nêu: “Nâng cao nhận thức về vai trò quyết định chất

lượng giáo dục và đào tạo của đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục…Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế Cán bộ quản lý giáo dục các cấp phải qua đào tạo về nghiệp vụ quản lý” [4]

Sự nghiệp giáo dục có vị trí quan trọng trong chiến lược xây dựng con người, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Với đất nước Việt Nam ta cũng

vậy, Văn kiện Đại hội đảng toàn quốc lần thứ XII đã khẳng định: “Phát triển giáo dục

là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là then chốt Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp” [6]

Theo đó Bộ GD&ĐT đã ban hành Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 7 năm 2018 Quy định chuẩn chức danh hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông và gần đây nhất vào ngày 26/12/2018 Bộ GD&ĐT ban hành Thông tư số 32/2018-TT-BGDĐT Ban hành chương trình giáo dục phổ thông mới Nhìn chung các văn bản trên

đã xác định công tác bồi dưỡng đội ngũ CBQL là một trong những yêu cầu cấp thiết nhằm xây dựng đội ngũ CBQL đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục nói chung; đặc biệt

là hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông Một trong các yếu tố quyết định cho sự thành công của giáo dục là đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục Cán bộ quản lý giáo dục có vai

Trang 17

trò quyết định đến chất lượng và hiệu quả giáo dục của mỗi nhà trường, mỗi cơ sở giáo dục

Trải qua hơn nửa thế kỷ xây dựng và phát triển, đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục nước ta được xây dựng ngày càng vững mạnh, phần lớn có bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức tốt và lối sống lành mạnh, trong sáng, trình độ chuyên môn nghiệp vụ ngày càng được nâng cao Đã góp phần quan trọng thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần vào thắng lợi của sự nghiệp cách mạng nước ta

Việc xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học có đủ phẩm chất, năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn

để giúp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đáp ứng yêu cầu của bậc học tiểu học - bậc học nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân và yêu cầu đổi mới trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá là vấn đề cấp bách và quan trọng

Khi nói về cán bộ quản lý Bác khẳng định: "Cán bộ là cái gốc của mọi công việc Muôn việc thành công hoặc thất bại đều do cán bộ tốt hoặc kém"; "Huấn luyện cán bộ là công việc gốc của Đảng" “Thực tế cho thấy, trong bất cứ hoàn cảnh nào, nhất là vào những thời điểm quyết định hoặc có tính bước ngoặc lịch sử, vận nước đặt tất cả vào đội ngũ cán bộ cấp chiến lược…”

Trong bài viết về "Một số vấn đề cần được đặc biệt quan tâm trong công tác chuẩn bị nhân sự Đại hội XIII của Đảng”, Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Nguyễn Phú Trọng, Trưởng Tiểu ban Nhân sự Đại hội XIII của Đảng có bài viết: “Một số vấn đề cần được đặc biệt quan tâm trong công tác chuẩn bị nhân sự Đại hội XIII của Đảng” Bài viết đã nêu: “Như chúng ta đã biết, trong bất cứ giai đoạn cách mạng nào, ở bất kỳ lĩnh vực, địa phương nào, cán bộ bao giờ cũng đóng vai trò quyết định; công tác cán

bộ không chỉ là khâu then chốt trong công tác xây dựng Đảng mà còn là mắt xích trọng yếu trong toàn bộ hoạt động của Đảng, nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng Không phải ngẫu nhiên mà Bác Hồ bắt đầu chuẩn bị thành lập Đảng bằng việc đào tạo và huấn luyện cán bộ Bác khẳng định: "Cán bộ là cái gốc của mọi công việc Muôn việc thành công hoặc thất bại đều do cán bộ tốt hoặc kém"; "Huấn luyện cán bộ

là công việc gốc của Đảng".Đồng chí Nguyễn Phú Trọng đã đánh giá: “Sau gần 35 năm tiến hành công cuộc đổi mới và sau hơn 20 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương

3 khóa VIII về chiến lược cán bộ, đội ngũ cán bộ các cấp ở nước ta đã có bước trưởng thành, phát triển nhiều mặt, chất lượng ngày càng được nâng cao, từng bước đáp ứng yêu cầu của thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế; cơ cấu, độ tuổi, giới tính, dân tộc, ngành nghề, lĩnh vực công tác có sự cân đối, hợp lý hơn; nguồn quy hoạch cán bộ ngày càng đáp ứng yêu cầu, cơ bản bảo đảm

Trang 18

sự chuyển tiếp và kế tục giữa các thế hệ Nhìn chung, đội ngũ cán bộ nước ta có lập trường tư tưởng, bản lĩnh chính trị vững vàng, có đạo đức, lối sống giản dị, gương mẫu, có ý thức tổ chức kỷ luật, luôn tu dưỡng, rèn luyện; trình độ, năng lực được nâng lên, phấn đấu, hoàn thành nhiệm vụ được giao Nhiều cán bộ năng động, sáng tạo, thích ứng với xu thế hội nhập, có khả năng làm việc trong môi trường quốc tế…Nhiều cán bộ khoa học tâm huyết, say mê nghiên cứu, có đóng góp tích cực cho sự phát triển của đất nước Đồng chí Tổng Bí thư cũng đã nhìn nhận là: “Tuy nhiên, cũng cần thấy rằng, đội ngũ cán bộ của ta hiện nay đông nhưng chưa thật mạnh; tình trạng vừa thừa, vừa thiếu cán bộ vẫn xảy ra ở nhiều nơi; sự liên thông giữa các cấp, các ngành còn hạn chế Tỉ lệ cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ người dân tộc thiểu số chưa đạt chỉ tiêu mong muốn Thiếu những cán bộ lãnh đạo, quản lý giỏi, nhà khoa học và chuyên gia đầu ngành trên nhiều lĩnh vực Năng lực của đội ngũ cán bộ chưa toàn diện, có mặt còn hạn chế, yếu kém; không ít cán bộ, trong đó có cả cán bộ cấp cao thiếu tính chuyên nghiệp, làm việc không đúng chuyên môn, sở trường; trình độ ngoại ngữ, kỹ năng giao tiếp và khả năng làm việc trong môi trường quốc tế còn nhiều hạn chế Không ít cán

bộ trẻ thiếu bản lĩnh, ngại rèn luyện Một bộ phận cán bộ phai nhạt lý tưởng, giảm sút

ý chí, làm việc hời hợt, ngại khó, ngại khổ, thậm chí có người suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, có biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hóa"…Cần khẳng định rằng, sự trưởng thành, lớn mạnh và phát triển của đội ngũ cán bộ trong mấy chục năm qua là nhân tố hàng đầu quyết định làm nên những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử của công cuộc đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; đất nước ta chưa bao giờ

có được cơ đồ, tiềm lực, vị thế và uy tín như ngày nay Song, những khuyết điểm, yếu kém của một bộ phận cán bộ và những hạn chế, bất cập trong công tác cán bộ cũng là một nguyên nhân quan trọng làm cho đất nước phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, thế mạnh và mong muốn của chúng ta, làm suy giảm niềm tin của nhân dân đối với Đảng và Nhà nước.” Rõ ràng là công tác phát triển cán bộ quản lý cực kỳ quan trọng Chính vì vậy, từ chỗ nhận thức rõ vị trí, tầm quan trọng của cán bộ và công tác cán bộ, trong những năm qua ngành giáo dục và đào tạo thành phố Cà Mau đã thực hiện tốt chủ trương đường lối của Đảng về công tác cán bộ, có sự vận dụng sáng tạo phù hợp với thực tiễn địa phương; rất quan tâm đến công tác bồi dưỡng đội ngũ CBQL nói chung, CBQL trường TH nói riêng và đã đạt được một số kết quả khả quan Mặc

dù, công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục đã có sự chuyển biến mạnh mẽ, nhưng nhìn chung đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học thành phố Cà Mau hiện nay xét về số lượng, cơ cấu và chất lượng chưa đáp ứng tốt yêu cầu ngày càng cao của đổi mới giáo dục phổ thông và nhiệm vụ đặt ra trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Do đó, việc nghiên cứu biện pháp phát triển đội ngũ CBQL là một vấn

Trang 19

đề cần thiết, có ý nghĩa quyết định tạo ra sự chuyển biến chất lượng giáo dục tiểu học theo chương trình, sách giáo khoa phổ thông mới ở địa phương Đặc biệt là cho đến nay ở địa phương vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu về vấn đề này Chính vì thế, với trách nhiệm và tâm huyết của người cán bộ quản lý trường cấp Sở GD&ĐT trên

địa bàn, tác giả chọn đề tài: “Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông” để

nghiên cứu làm luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục

2.Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận và khảo sát đánh giá thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường TH thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau luận văn sẽ đề xuất một số biện pháp nhằm mục đích nâng cao chất lượng phát triển đội ngũ cán bộ quản

lý trường TH thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông

3.Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông

3.2 Nghiên cứu thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông

3.3 Đề xuất biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông

4 Khách thể, đối tƣợng nghiên cứu:

4.1 Khách thể nghiên cứu:

Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông

4.2 Đối tượng nghiên cứu:

Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông

5 Giả thiết khoa học:

Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông đã đạt được triển khai và đạt một số kết quả; song vẫn còn bất cập Nếu khảo sát đánh giá đúng thực trạng; từ đó đề xuất được các biện pháp cần thiết và khả thi thì phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay sẽ đạt được nhiều hiệu quả

Trang 20

6 Đối tượng khảo sát và giới hạn nghiên cứu

6.1 Đối tượng khảo sát:

+ 20 hiệu trưởng; hiệu phó; tổ chuyên môn các trường tiểu học trên địa bàn thành phố Cà Mau và 6 chuyên gia ngoài ngành GD&ĐT thành phố Cà Mau

+ 100 giáo viên các trường tiểu học trên địa bàn thành phố Cà Mau

6.2 Giới hạn nghiên cứu

Giới hạn địa bàn nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học thành phố Cà Mau đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông tại các trường tiểu học thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau

Giới hạn thời gian nghiên cứu: Thực hiện việc nghiên cứu thực trạng trong 3 năm học từ năm 2017 đến 2020

Giới hạn đối tượng điều tra: Đề tài tiến hành việc tham khảo ý kiến từ 20 cán bộ quản lý (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn); 100 giáo viên thuộc các trường TH thành phố Cà Mau và ý kiến của một số cán bộ Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT thành phố Cà Mau

Phạm vi về địa bàn: Thành phố Cà Mau

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các tài liệu lý luận chuyên ngành, liên ngành, các văn kiện, nghị quyết của Đảng, các văn bản pháp luật, chính sách của Đảng, Nhà nước về lĩnh vực giáo dục đào tạo; các công trình nghiên cứu khoa học có liên quan đến đề tài nghiên cứu; các báo cáo, sơ kết, tổng kết phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau hiện nay

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Để đánh giá khách quan về thực trạng Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông, chúng tôi sử dụng phối hợp các phương pháp sau đây:

7.2.1 Phương pháp chuyên gia

Tiến hành khảo nghiệm xin ý kiến chuyên gia để khẳng định tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất

7.2.2 Phương pháp quan sát

Phương pháp này sử dụng trong quá trình tổ chức khảo sát, điều tra, xin ý kiến

về thực trạng và biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học thành phố

Cà Mau tỉnh Cà Mau đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông

Trang 21

7.2.3 Phương pháp điều tra

Sử dụng phiếu điều tra để khảo sát CBQL, GV thu thập thông tin về thực trạng việc sử dụng các phương pháp giúp điều tra, khảo nghiệm, xin ý kiến về thực trạng và biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông

7.2.4 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lí các số liệu, kết quả của việc điều tra và quá trình khảo nghiệm nhằm xác nhận cơ sở thực tiễn và đánh giá tính hiệu quả, tính khả thi của đề tài

Các số liệu thống kê khảo sát thực trạng sẽ được xử lý tỷ lệ %, tính trung bình bằng phần mềm Microsoft Excel, SPSS Số liệu khảo sát được phân tích dựa vào tỉ lệ phần trăm trên tổng số người trả lời tiêu chí khảo sát Thang đo được sử dụng là 3, 4, 5 mức độ

7.2.5 Phương pháp khảo nghiệm

Tiến hành khảo nghiệm để khẳng định tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất

Các số liệu khảo sát trước và sau khảo nghiệm được xử lý bằng phần mềm SPSS hoặc tính theo tỷ lệ phần trăm

8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

8.1 Ý nghĩa khoa học

Luận văn đã xây dựng được khung lý thuyết nghiên cứu quản lý Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường TH đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông Kết quả nghiên cứu lý luận của luận văn góp phần bổ sung một số vấn đề lý luận cơ bản về Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường TH đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông

8.2 Thực tiễn của đề tài

Luận văn đã phân tích được thực trạng Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông Qua đó Luận văn đề xuất được các biện pháp Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông Kết quả nghiên cứu thực tiễn của luận văn là tài liệu tham khảo bổ ích cho cán bộ QLGD, GV các trường tiểu học, góp phần nâng cao hiệu quả quản lí Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông

Trang 22

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông

Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông

Chương 3: Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông

Trang 23

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

PHỔ THÔNG 1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Có thể nói vấn đề phát triển đội ngũ CBQL được các nhà nghiên cứu ngoài nước từ xa xưa đã rất quan tâm, đã đề xuất được nhiều giải pháp có hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục

Trên thế giới tư tưởng quản lý sơ khai đã xuất hiện từ các tư tưởng triết học cổ của Hy Lạp và Trung Hoa cổ đại: Đó là các tư tưởng của Xôcrát (469-399 TrCN), Platon ( 427-347 Tr.CN) hay các nhà hiền triết của Trung Hoa như Khổng Tử (551-

478 Tr CN), Mạnh Tử (372-289 TCN) Sự đóng góp của các tư tưởng này là tiền đề cho sự phát triển của khoa học quản lý về sau Đến cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX quản lý mới phát triển thành một môn khoa học và nó nâng tầm lên thành một nghệ thuật với các học thuyết tiêu biểu của C.Mác, TayLo

Hiện nay ở nhiều quốc gia công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, đặc biệt

là đội ngũ CBQLGD rất được chú trọng Một số bang của Mỹ và một số nước cũng đã xây dựng các chuẩn nghề nghiệp cho cán bộ quản lý trường học:

“ Chuẩn quốc gia Hiệu trưởng của Anh : Có 6 tiêu chuẩn :

- Tiêu chuẩn 1 Xác định tầm nhìn và kế hoạch chiến lược của nhà trường

- Tiêu chuẩn 2 Quản lý việc dạy và học

- Tiêu chuẩn 3 Tự phát triển bản thân và phối hợp công tác - Tiêu chuẩn 4 Quản lý tổ chức

- Tiêu chuẩn 5 Trách nhiệm báo cáo/ Giải trình kết quả hoạt động của nhà trường

- Tiêu chuẩn 6 Xây dựng và củng cố mối quan hệ với cộng đồng địa phương Chuẩn trình độ quản lý trường trung học của Trung Quốc: Thể hiện các hoạt động quản lý :

- Quản lý hành chính

- Quản lý giáo dục đạo đức

- Quản lý giảng dạy

- Quản lý giáo dục

- Quản lý công chức

- Quản lý tổng vụ.”(30)

Trang 24

Vào các năm 500 đến 300 trước Công Nguyên, tại Trung Hoa cổ đại đã xuất hiện các tư tưởng quản lý của Khổng Tử nhằm mục đích đào tạo lớp người cai trị xã hội Tư tưởng quản lý đó được xây dựng trên cái cốt triết lý là đạo nhân, ông đã đúc kết các yếu tố nói trên để đi đến việc định ra các hình mẫu về phẩm chất và năng lực của tầng lớp những người quản lý xã hội chuyên nghiệp như “quân tử” và “kẻ sĩ” Tư tưởng nói trên, tuy chưa thực sự chuyên sâu về quản lý, nhưng đã thể hiện những quan điểm về nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trong xã hội lúc bấy giờ

Trong cuốn “Vấn đề quản lý và lãnh đạo nhà trường” V.A Xukhomlinxki đã nêu rõ cụ thể cách tiến hành phân tích và khảo sát giúp đội ngũ CBQL nhằm thực hiện tốt và có hiệu quả giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL Không chỉ có thế, đứng ở góc độ nghiên cứu lý luận giáo dục học, hầu hết các công trình nghiên cứu của các tác giả Liên Xô (cũ) đã đề cập tới lực lượng giáo dục; trong đó có nêu lên vai trò,

vị trí, chức năng của CBQL nhà trường Đó là các công trình tiêu biểu như: Ilina T.A

với tác phẩm Giáo dục học (tại tập 3: Những cơ sở của công tác giáo dục; Savin N V với tác phẩm Giáo dục học Năm 1991, tổ chức UNESCO đã cho xuất bản cuốn La Gestion administrative et Pédagogique des écoles (Quản lý hành chính và sư phạm

trong các nhà trường tiểu học) của Jean Valérien

Trong các điều kiện cơ bản để phát triển giáo dục: (Môi trường kinh tế giáo dục; chính sách và công cụ thể chế hóa giáo dục; cơ sở vật chất kỹ thuật và tài chính giáo dục, thì các nghiên cứu của nhiều nước trên thế giới đều khẳng định CBQL là điều kiện cơ bản, quyết định sự phát triển của giáo dục Thực tế nhiều nước đi vào cải cách giáo dục, phát triển giáo dục thường bắt đầu bằng phát triển đội ngũ CBQL

1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam

Ở Việt Nam, liên quan đến các vấn đề về phát triển đội ngũ CBQL đã có những nghiên cứu Từ những năm 90 trở về trước đã có một số công trình của nhiều tác giả bàn về lý luận quản lý trường học và các hoạt động quản lý nhà trường như: Nguyễn Ngọc Quang, Hà Sĩ Hồ với Tập các bài giảng về QLGD (Trường CBQL giáo dục Trung ương I) Những năm đầu của thập kỷ 90 đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu có giá trị như: “Khoa học tổ chức và quản lý - một số vấn đề lý luận và thực tiễn” của Trung tâm nghiên cứu khoa học tổ chức quản lý (NXB Thống kê Hà Nội năm 1999); “Tập bài giảng lý luận đại cương về quản lý” của Nguyễn Quốc Chí

và Nguyễn Thị Mỹ Lộc (Hà Nội 1998); Tác giả Lê Vũ Hùng với bài “Cán bộ quản lý giáo dục - đào tạo trước yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” trên tập san Nghiên cứu Giáo dục, tháng 1/1999 “Tập bài giảng lớp CBQL phòng GD&ĐT” của trường CBQL GD&ĐT(Hà nội năm 2000); “Giáo trình khoa học quản lý” của Phạm Trọng Mạnh do NXB ĐHQG Hà Nội năm 2001 Bên cạnh đó còn

Trang 25

có những bài viết đề cập đến lĩnh vực QLGD như: “Vấn đề kinh tế thị trường, Quản lý nhà nước và quyền tự chủ các trường học” của Trần Thị Bích Liễu – Viện KHGD đăng trên tạp chí GD số 43 tháng 11/2002; “Đổi mới QLGD là khâu đột phá” của tác giả Quế Hương, đăng trên báo Giáo dục & Thời đại ngày 01/12/2002; Tác giả Lê Vũ Hùng trong bài viết “Cán bộ quản lý giáo dục - đào tạo trước yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước” trên tập san Nghiên cứu Giáo dục, tháng 01/1999 đã chỉ ra rằng: giáo dục đào tạo luôn là yếu tố then chốt trong quá trình CNH, HĐH đất nước “Sự nghiệp GD&ĐT chỉ có thể hoàn thiện sứ mệnh của mình nếu hệ thống các nhà trường được đảm bảo bằng đội ngũ CBQL có đủ năng lực, phẩm chất bao gồm: đạo đức, văn hóa quản lý, tầm nhìn lý luận, khả năng tác nghiệp và phong cách điều hành tiến trình đào tạo thích hợp cho từng trường, từng cơ quan của hệ thống giáo dục quốc dân; PGS TS Hoàng Tâm Sơn trong nghiên cứu của mình ở đề tài cấp Bộ “Một số vấn đề

tổ chức khoa học lao động của người Hiệu trưởng” đã đưa ra các giải pháp và kiến nghị về đào tạo, bồi dưỡng CBQL giáo dục các tỉnh phía Nam trước yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước trong những năm đầu của thế kỷ XXI; TS.Vũ Bá Thể đã đưa ra một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực để công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước trong giai đoạn đến năm 2020 Phạm Minh Hạc trong “Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa của thế kỷ XXI” đã khẳng định: Đội ngũ giáo viên là một yếu

tố quyết định sự phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo và đã đưa ra những chuẩn quy định đào tạo giáo viên Theo đó, năm 2002 Phạm Minh Hạc, Trần Kiều, Đặng Bá Lâm, Nghiêm Đình Vỳ Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ XXI (sách tham khảo), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội; Hoàng Tâm Sơn năm 2012 trong nghiên cứu của mình

“Một số vấn đề tổ chức khoa học lao động của người Hiệu trưởng” đã đưa ra các giải pháp và kiến nghị về đào tạo, bồi dưỡng CBQL giáo dục các tỉnh phía Nam trước yêu cầu CNH, HĐH đất nước trong nhữngnăm đầu của thế kỷ XXI - Trường cán bộ quản

lý Giáo dục và Đào tạo II, TP Hồ Chí Minh phát hành

Ngoài ra, còn có nhiều công trình, bài viết nghiên cứu được công báo trên các tập san chuyên ngành như Nghiên cứu giáo dục, phát triển giáo dục,

Như vậy, vấn đề phát triển đội ngũ CBQL từ lâu đã được các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước quan tâm Những công trình, bài viết này thực sự đã nghiên cứu những mảng đề tài hết sức thiết thực cho công tác phát triển đội ngũ giáo viên và CBQL giáo dục phổ thông Qua các công trình nghiên cứu của họ, thấy một điểm chung đó là: Khẳng định vai trò quan trọng của các giải pháp phát triển đội ngũ CBQL trong việc nâng cao chất lượng quản lý, chất lượng dạy học ở các cấp học Đây cũng là một trong những tư tưởng lớn về phát triển giáo dục của Đảng ta chưa có nghiên cứu nào tập trung làm sáng tỏ các giải pháp phát triển đội ngũ CBQL các trường TH thành

Trang 26

phố Cà Mau tỉnh Cà Mau

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

Có nhiều tác giả đưa ra khái niệm quản lý theo những cách tiếp cận khác nhau:

Quản lý ra đời nhằm tạo ra một hiệu quả lao động cao hơn so với việc làm của từng cá nhân riêng lẻ của một nhóm người khi họ tiến hành các công việc có mục tiêu chung với nhau Quản lý là một khái niệm rộng và thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, do vậy có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý Theo Từ điển tiếng Việt, của Viện Ngôn ngữ học Việt Nam (2010), NXB Từ điển bách khoa thì “Quản là săn sóc, coi giữ; quản lý là trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định; theo nghĩa thứ hai quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định” Trong

“Ðại cương khoa học quản lý và quản lý giáo dục” có một số quan niệm về quản lý như sau: Quản lý là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt được mục đích nhất định của tổ chức Quản lý là phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu xã hội Quản lý là tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt được mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất [28] Quản lý là

sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong tổ chức, nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” Theo đó, tác giả còn phân định rõ hơn về hoạt động quản lý: “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng): kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra”[ 25]

Từ những quan điểm nêu trên, tác giả hiểu: Quản lý là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức của chủ thể quản lý thông qua các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra tác động đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý

Trang 27

Tác giả xin khái quát 4 chức năng quản lý bằng sơ đồ dưới đây:

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ chức năng quản lý

Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì hiện nay quản lý

thường được định nghĩa rõ hơn: “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức

bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” [25] Theo tác giả Đặng Quốc Bảo thì: “Quản có nghĩa là giữ; Lý là chỉnh sửa Vậy quản lý là làm cho ổn định và phát triển, sao cho trong quản có lý, trong lý có quản Trong ổn định tạo mầm mống cho sự phát triển, trong phát triển giữ được hạt nhân cho ổn định” [24] Theo tác giả Trần Khánh Đức từ quan niệm của các

tác giả đã nêu, chúng ta có thể khái quát lại: “Quản lý là hoạt động có ý thức của con

người nhằm định hướng, tổ chức, sử dụng các nguồn lực và phối hợp hành đồng của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất” [26]

Từ những nhận định trên ta có thể hiểu: Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ

chức, lãnh đạo, kiểm tra các nguồn lực và hoạt động của tổ chức nhằm đạt được mục đích của tổ chức với kết quả và hiệu quả cao trong điều kiện môi trường luôn biến đổi

a) Quản lý có 4 chức năng cơ bản:

- Chức năng đầu tiên là chức năng lập kế hoạch Đây được xem là chức năng rất quan trọng, cơ bản nhất trong số các bước nhằm xác định khối lượng công việc, lựa chọn mục tiêu, khái quát các công việc phải làm, đặt ra quy định, xây dựng biện pháp, chọn cách thức để tổ chức đạt đến mục tiêu đã chọn Nói một cách khác, lập kế hoạch

là dự kiến những vấn đề, những ý tưởng của chủ thể quản lý để đạt được mục đích và

Trang 28

đi đến mục tiêu

- Chức năng tổ chức là bước xây dựng những quy chế đặt ra những mối quan hệ giữa các thành viên trong tổ chức, giữa các bộ phận trong tổ chức Xác định có tính định tính và định lượng chức năng nhiệm vụ giữa các thành viên, giữa các bộ phận để thông qua đó chủ thể quản lý tác động đến các khâu, các mắt xích trong tổ chức và đối tượng quản lý để đạt hiệu quả cao nhất

- Chức năng chỉ đạo thực hiện là công việc thường xuyên của người quản lý, phải đặt tất cả mọi hoạt động của bộ máy trong tầm quan sát và xử lý, ứng xử kịp thời đảm bảo cho người bị quản lý luôn phát huy tính tự giác và tính kỷ luật

- Chức năng kiểm tra đánh giá là nhiệm vụ quan trọng của người quản lý Trong công tác lãnh đạo, quản lý và chỉ huy, Bác Hồ đã từng nói: “Không có kiểm tra đánh giá coi như không có lãnh đạo” Qua đó đủ thấy vai trò kiểm tra đánh giá, rút ra bài học điều chỉnh mọi hoạt động của khách thể quản lý là việc làm không thể thiếu được của chủ thể quản lý

Nói tóm lại, dù tiếp cận ở khía cạnh nào thì quản lý cũng có 4 chức năng cơ bản: Chức năng lập kế hoạch, chức năng tổ chức, chức năng chỉ đạo thực hiện và chức năng kiểm tra đánh giá

Theo Điều 5 tiêu chuẩn 2 của Thông tư 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 7 năm 2018 quy định về quản trị nhà trường như sau:

Tổ chức xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường

Quản trị hoạt động dạy học, giáo dục học sinh

Quản trị nhân sự nhà trường

Quản trị tổ chức, hành chính nhà trường

Quản trị tài chính nhà trường

Quản trị cơ sở vật chất, thiết bị và công nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh của nhà trường

Quản trị chất lượng giáo dục trong nhà trường.[11]

Ở Việt Nam các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học quản lý và trong lĩnh vực khoa học giáo dục đưa ra các định nghĩa khác nhau về thuật ngữ “Quản lý” dựa trên cơ sở những cách tiếp cận khác nhau:

1 “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản

lý (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể quản lý (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế, bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các giải pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” [27; tr.7]

- “Quản lý hệ thống giáo dục có thể xác định là tác động của hệ thống có kế

Trang 29

hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến Trường) nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của

xã hội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em” [34, tr.7]

Xem xét nội hàm của khái niệm quản lý từ một số ví dụ trên, có thể thấy rõ

quản lý là một hoạt động xã hội, trong đó có sự tác động của chủ thể quản lý (người

quản lý, tổ chức quản lý), có sự chịu tác động và thực hiện của khách thể quản lý (người bị quản lý, đối tượng bị quản lý) để đạt được mục tiêu của tổ chức, bằng cách

vận dụng phối hợp các chức năng: kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra

Như vậy, theo chúng tôi, quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý

để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý, phù hợp với quy luật khách quan [35, tr.1]

b) Các chức năng quản lý:

Chức năng quản lý là một thể thống nhất những hoạt động tất yếu của chủ thể quản lý nảy sinh từ sự phân công, chuyên môn hóa trong hoạt động quản lý nhằm thực hiện mục tiêu chung của quản lý Chức năng quản lý xác định vị trí, mối quan hệ giữa các bộ phận, các khâu, các cấp trong hệ thống quản lý Quản lý phải thực hiện nhiều chức năng khác nhau, từng chức năng có tính độc lập tương đối, nhưng chúng được liên kết hữu cơ trong một hệ thống nhất quán Tổ hợp tất cả các chức năng quản lý tạo nên nội dung của quá trình quản lý

Nhiều nhà khoa học và quản lý thực tiễn đã đưa ra những quan điểm khác nhau

về phân loại chức năng quản lý Theo quan điểm quản lý học hiện đại thì có 4 chức năng quản lý: Kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra

- Chức năng kế hoạch: Là chức năng khởi đầu, là tiền đề, là điều kiện của mọi

quá trình quản lý Kế hoạch là bản thiết kế, trong đó xác định mục đích, mục tiêu đối với tương lai của tổ chức và xác định con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó

Có ba nội dung chủ yếu của nội dung kế hoạch hoá:

+ Xác định, hình thành các mục tiêu phát triển của tổ chức, của hoạt động và các mục tiêu của quản lý tương thích

+ Xác định chương trình hành động, các biện pháp cần thiết để đạt được các các mục tiêu của quản lý và các mục tiêu phát triển của tổ chức

+ Xác định và phân phối các nguồn lực, các điều kiện cần thiết

- Chức năng tổ chức: Là quá trình hình thành các quan hệ và cấu trúc các quan

Trang 30

hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm tạo cơ chế đảm bảo

sự phối hợp, điều phối tốt các nguồn lực, các điều kiện cho việc thực hiện thành công

kế hoạch, chương trình hành động và nhờ đó mà đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức

Chức năng tổ chức bao gồm các nội dung sau:

+ Xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy

+ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cho từng bộ phận và cá nhân + Lựa chọn, phân loại cán bộ

+ Tiếp nhận và phân phối các nguồn lực theo cấu trúc bộ máy

+ Xác lập cơ chế phối hợp trong tổ chức

+ Khai thác tiềm năng, tiềm lực của tập thể và cá nhân

- Chức năng chỉ đạo: Chỉ đạo là những hành động xác lập quyền chỉ huy và sự

can thiệp của người lãnh đạo trong toàn bộ quá trình quản lý, là huy động mọi lực lượng vào thực hiện kế hoạch và điều hành công việc nhằm đảm bảo cho mọi hoạt động của đơn vị giáo dục diễn ra có kỷ cương và trật tự

Nội dung của chức năng chỉ đạo bao gồm:

+ Nắm quyền chỉ huy điều hành công việc

+ Hướng dẫn cách làm

+ Theo dõi, giám sát tiến trình công việc

+ Kích thích, động viên

+ Điều chỉnh, sửa chữa, can thiệp khi cần thiết

- Chức năng kiểm tra: Là chức năng nhằm đánh giá, phát hiện và điều chỉnh

kịp thời giúp cho hệ quản lý vận hành tối ưu, đạt mục tiêu đề ra Kiểm tra là nhằm xác định kết quả thực tế so với yêu cầu tiến độ và chất lượng vạch ra trong kế hoạch, phát hiện những sai lệch, đề ra những biện pháp uốn nắn điều chỉnh kịp thời Kiểm tra không chỉ là giai đoạn cuối cùng của chu trình quản lý, mà luôn cần thiết trong suốt từ đầu đến cuối quá trình thực thi kế hoạch

Trong hoạt động QLGD, kiểm tra là một chức năng quan trọng và không thể thiếu được Kiểm tra giữ vai trò liên hệ ngược, giúp CBQL điều khiển tối ưu hệ quản

lý của mình đồng thời điều chỉnh quá trình quản lý Quản lý mà không kiểm tra coi như không quản lý

Nội dung của chức năng kiểm tra gồm có các công việc sau:

+ Đánh giá trạng thái kết thúc của hệ quản lý

+ Phát hiện những lệch lạc, sai sót và tìm nguyên nhân của nó

+ Tổng kết tạo thông tin cho chu trình quản lý tiếp theo

Trang 31

1.2.2 Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường

Quản lý giáo dục là hoạt động quản lý trong lĩnh vực giáo dục với nhiều cấp độ khác nhau (nhà nước, nhà trường, lớp học) trong hệ thống giáo dục của một đất nước, một quốc gia nhằm thực hiện có hiệu quả mục đích và các mục tiêu giáo dục của đất nước đó, quốc gia đó Để hiểu rõ hơn về khái niệm quản lý giáo dục chúng ta cùng tham khảo một số quan điểm sau: Theo tác giả Đặng Quốc Bảo thì: “Quản lý giáo dục

là hoạt động điều hành phối hợp các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy mạnh mẽ công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội” [24] Còn theo tác giả Nguyễn

Ngọc Quang thì: “Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch

hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối của giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy-học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [9] “Quản lý giáo dục là hệ

thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học -giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trong trạng thái mới về chất” [32, tr.35] “Quản lý hệ thống giáo dục có thể xác định là tác động của hệ thống có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ bộ đến trường) nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em [34-tr 7] Như vậy, QLGD được hiểu theo các cấp độ vĩ mô và vi mô Ở cấp độ vĩ mô: QLGD được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, có quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao đến các

cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục Ở cấp vi mô: QLGD được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có

hệ thống quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường Quản lý giáo dục là quản lý hệ thống giáo dục, là sự tác động có mục đích, có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng, quản lý theo những quy luật khách quan nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt đến hiệu quả mong muốn

Từ nội hàm của các khái niệm quản lý giáo dục như trên, theo tác giả thì: Quản

Trang 32

lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng trong xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội ở các nhà trường và

cơ sở giáo dục và đào tạo Theo đó Quản lý nhà trường là những tác động tự giác (có ý

thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp với quy luật) của chủ thể quản lý nhà trường(hiệu trưởng) đến khách thể quản lý nhà trường (GV, NV và người học,…) nhằm đưa các hoạt động giáo dục và dạy học của nhà trường đạt tới mục tiêu giáo dục Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh (Bộ GD&ĐT, 2017) Quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy và học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tiến tới mục

tiêu giáo dục (Nguyễn Ngọc Quang,1997 Nguyễn Ngọc Quang (1997), Những khái

niệm cơ bản về quản lý giáo dục, Trường Cán bộ quản lý giáo dục Trung ương 1, Hà

Nội.) Tóm lại, tác giả hiểu rằng: Quản lý nhà trường là một bộ phận của QLGD Quản

lý nhà trường là một hệ thống những tác động sư phạm khoa học và có tính định hướng của chủ thể quản lý (hiệu trưởng) đến tập thể GV, HS và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm làm cho nhà trường vận hành theo đúng đường lối và

nguyên lý giáo dục của Đảng trong thực tiễn Việt Nam

1.2.3 Phát triển

Theo Giáo trình triết học Mác – Lênin (2012): Phát triển là quá trình vận động

tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Sự phát triển không bao quát toàn bộ sự vận động nói chung mà nó chỉ khái quát

xu hướng chung của sự vận động - xu hướng vận động đi lên của sự vật, hiện tượng; quá trình phát triển tổ chức sẽ hình thành dần dần những quy định mới cao hơn về chất, sẽ làm thay đổi mối liên hệ, cơ cấu, phương thức tồn tại, vận động và chức năng vốn có theo chiều hướng ngày càng hoàn thiện hơn của sự vật, hiện tượng [9] Phát

triển còn là sự vận động, tiến triển theo chiều hướng tăng lên Sự phát triển là một quá

trình vận động và biến đổi không ngừng làm cho số lượng và chất lượng luôn đi lên theo chiều hướng nhất định, bền vững Xây dựng và phát triển luôn gắn kết và có mối quan hệ hữu cơ với nhau Còn giải pháp phát triển là những tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý, làm cho số lượng và chất lượng của khách thể quản lý luôn vận động đi lên trong mối hỗ trợ, bổ sung lẫn nhau, tạo nên thế phát triển bền vững

1.2.4 Đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học

Từ điển Bách khoa Việt Nam định nghĩa: "Đội ngũ là khối đông người được tổ chức và tập hợp thành lực lượng" [9, tr.328] Như vậy, đội ngũ CBQL gồm tất cả

Trang 33

những người có chức vụ trong các tổ chức, đơn vị trong hệ thống chính trị – xã hội của đất nước Đội ngũ CBQL cũng phân thành nhiều cấp: CBQL cấp trung ương, cấp địa phương (quận, huyện), cấp cơ sở Theo khoản 10, Điều 3 Thông tư số 14/2018/TT-

BGDĐT thì “Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán là hiệu trưởng, phó

hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông có phẩm chất đạo đức tốt, có uy tín về công tác lãnh đạo, quản trị nhà trường; hiểu biết về tình hình giáo dục trong bối cảnh mới; có năng lực tư vấn, hỗ trợ đồng nghiệp trong công việc và trong hoạt động bồi dưỡng phát triển năng lực lãnh đạo, quản trị nhà trường” Như vậy đội ngũ CBQL trường tiểu học là lực lượng nòng cốt của hệ thống trường tiểu học; mỗi trường tiểu học có một đội ngũ CBQL bao gồm Hiệu trưởng và các Phó hiệu trưởng

Như vậy, đội ngũ CBQL trường tiểu học là những người có trách nhiệm thực hiện việc quản lý trực tiếp trường tiểu học theo thẩm quyền của pháp luật quy định; chịu trách nhiệm trong lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra theo các chức năng cơ bản của quản lý và đưa ra các chiến lược giáo dục cũng như phát triển nguồn lực của trường tiểu học và khi đề cập đến đội ngũ CBQL trường tiểu học trong phạm vi luận văn sẽ đề cập đến Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng các trường tiểu học trên địa bàn của một địa phương Phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học làm cho đội ngũ này sẽ đáp ứng đòi hỏi yêu cầu của sự nghiệp đổi mới giáo dục phổ thông nói chung, từng nhà trường nói riêng Phát triển đội ngũ CBQL trường TH cũng phải thực hiện các nội dung như: Kế hoạch hoá đội ngũ CBQL, bổ nhiệm, đề bạt, bố trí sử dụng, bồi dưỡng, đào tạo, đánh giá, sàng lọc, thuyên chuyển, miễn nhiệm, thực hiện công tác thi đua-khen thưởng đội ngũ

1.3 Những yêu cầu về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông

1.3.1 Chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông

Vào ngày 20 tháng 7 năm 2018 Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã ban hành Thông tư

số 14/2018/TT-BGDĐT Quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông bao gồm: chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông áp dụng đối với hiệu trưởng trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông (Dưới đây gọi tắt là Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT) Theo Điều 2 của Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT thì: Mục đích ban hành quy định chuẩn hiệu trưởng là làm căn cứ để: Hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông tự đánh giá phẩm chất, năng lực; xây dựng và thực hiện kế hoạch rèn luyện phẩm chất, bồi dưỡng nâng cao năng lực lãnh đạo, quản trị nhà trường đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Để các cơ quan quản lý nhà nước đánh giá phẩm chất, năng lực của hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông; xây dựng và thực hiện chế độ, chính sách phát triển đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông;

Trang 34

lựa chọn, sử dụng đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán Làm căn

cứ để các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục xây dựng, phát triển chương trình và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng phát triển phẩm chất, năng lực lãnh đạo, quản trị nhà trường cho đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông Làm căn cứ để các phó hiệu trưởng thuộc diện quy hoạch chức danh hiệu trưởng; giáo viên thuộc diện quy hoạch các chức danh hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng tự đánh giá, xây dựng và thực hiện kế hoạch rèn luyện, học tập phát triển phẩm chất, năng lực lãnh đạo, quản trị nhà trường

Theo những yêu cầu chung hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông có 5 tiêu

chuẩn với 18 tiêu chí, mỗi tiêu chuẩn có nhiều tiêu chí, mỗi tiêu chí lại được xếp theo

3 mức tốt, khá và đạt Theo đó:

Tại Điều 4, Tiêu chuẩn 1, quy định về Phẩm chất nghề nghiệp:

Có đạo đức nghề nghiệp chuẩn mực và tư tưởng đổi mới trong lãnh đạo, quản trị nhà trường; có năng lực phát triển chuyên môn, nghiệp vụ bản thân

Tại Điều 5, Tiêu chuẩn 2, quy định về Quản trị nhà trường:

Lãnh đạo, quản trị các hoạt động trong nhà trường đáp ứng yêu cầu phát triển phẩm chất, năng lực học sinh, phù hợp với phong cách học tập đa dạng, nhu cầu, sở thích và mức độ sẵn sàng học tập của mỗi học sinh

Tại Điều 6, Tiêu chuẩn 3, quy định về Xây dựng môi trường giáo dục:

Xây dựng được môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, dân chủ, phòng, chống bạo lực học đường

Tại Điều 7, Tiêu chuẩn 4, quy định về Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình, xã hội

Tổ chức các hoạt động phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình, xã hội trong dạy học, giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh và huy động, sử dụng nguồn lực để phát triển nhà trường

Tại Điều 8, Tiêu chuẩn 5, quy định về Sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin: Có khả năng sử dụng ngoại ngữ (ưu tiên tiếng Anh) và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị nhà trường

1.3.2 Những yêu cầu cụ thể của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường tiểu học

Ngày 4 tháng 9 năm 2020, Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã Ban hành Thông tư số

28/2020/TT-BGDĐT về Điều lệ trường tiểu học; theo đó tại Điều 11 quy định Hiệu

trưởng trường TH là người chịu trách nhiệm quản lý, điều hành các hoạt động và chất

lượng giáo dục của nhà trường Người được bổ nhiệm làm hiệu trưởng đối với trường

công lập hoặc công nhận làm hiệu trưởng đối với trường tư thục phải đạt tiêu chuẩn

Trang 35

quy định tại Chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông và đảm bảo các yêu cầu: phải đạt trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo theo quy định của Luật Giáo dục đối với cấp tiểu học; đã dạy học ít nhất 05 năm (hoặc 04 năm đối với miền núi, hải đảo, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội

đặc biệt khó khăn) ở cấp tiểu học Nhiệm kỳ của hiệu trưởng trường tiểu học là 05

năm Sau mỗi năm học hiệu trưởng được viên chức, người lao động trong trường góp ý

và cấp có thẩm quyền đánh giá theo quy định Hiệu trưởng công tác tại một trường tiểu

học công lập không quá hai nhiệm kỳ liên tiếp Về nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng: Xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ

chức thực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền

Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng thi đua khen thưởng; hội đồng kỷ luật, hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; cử giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh

Thực hiện các nhiệm vụ quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan quản lý giáo dục; xây dựng kế hoạch phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên, nhân viên; động viên và tạo điều kiện cho giáo viên và nhân viên tham gia các hoạt động đổi mới giáo dục; thực hiện đánh giá, xếp loại giáo viên, nhân viên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển, sắp xếp giáo viên; tổ chức các bước giới thiệu nhân

sự đề nghị cấp có thẩm quyền bổ nhiệm phó hiệu trưởng

Quản lý, tiếp nhận học sinh, cho phép học sinh chuyển trường; quyết định kỷ luật, khen thưởng học sinh; phê duyệt kết quả đánh giá học sinh, danh sách học sinh lên lớp, lưu ban; tổ chức kiểm tra công nhận việc hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh trong nhà trường và các đối tượng khác trên địa bàn trường phụ trách

Tổ chức triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; sách giáo khoa, nội dung giáo dục của địa phương theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Thực hiện quản lý, sử dụng và lựa chọn các xuất bản phẩm tham khảo sử dụng trong nhà trường theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo Tham gia sinh hoạt cùng tổ chuyên môn; tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, năng lực quản lý Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia giảng dạy theo quy định về định mức tiết dạy đối với hiệu trưởng Quản lý hành chính; quản lý và tự chủ trong việc sử dụng các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường theo quy định Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; thực hiện xã hội hoá giáo dục, phối hợp tổ chức, huy động các lực lượng xã hội cùng tham gia hoạt động giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường

Trang 36

đối với cộng đồng xã hội Xây dựng môi trường học đường an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường theo quy định của Pháp luật Được hưởng chế

độ phụ cấp đối với nhà giáo và các chính sách ưu đãi theo quy định

Đối với Phó hiệu trưởng: là người giúp việc cho hiệu trưởng và chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng; chịu trách nhiệm điều hành công việc do hiệu trưởng phân công; điều hành hoạt động của nhà trường khi được hiệu trưởng ủy quyền Người được

bổ nhiệm làm phó hiệu trưởng đối với trường công lập hoặc công nhận là phó hiệu trưởng đối với trường tư thục phải đạt mức cao của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông; có đủ năng lực đảm nhiệm các nhiệm vụ do hiệu trưởng phân công và đảm bảo các yêu cầu: phải đạt trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo theo quy định của Luật Giáo dục đối với cấp tiểu học; đã dạy học ít nhất 05 năm (hoặc 04 năm đối với miền núi, hải đảo, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) ở cấp tiểu học Nhiệm kỳ của phó hiệu trưởng trường tiểu học là 05 năm Sau mỗi năm học phó hiệu trưởng được hiệu trưởng, viên chức, người lao động trong trường góp ý và cấp có thẩm quyền đánh giá theo quy định Nhiệm vụ và quyền hạn của phó hiệu trưởng Chịu trách nhiệm điều hành công việc do hiệu trưởng phân công; điều hành hoạt động của nhà trường khi được hiệu trưởng ủy quyền Tham gia sinh hoạt cùng tổ chuyên môn; tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, năng lực quản lý; dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia giảng dạy theo quy định

về định mức tiết dạy đối với phó hiệu trưởng Được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi đối với nhà giáo theo quy định

1.4 Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông

Phát triển đội ngũ CBQL trường TH là phát triển tập thể những con người CBQL có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ trên một địa phương cụ thể; vì vậy cần chú

ý một số yêu cầu chính sau đây:

+ Trước hết phải giúp cho đội ngũ này phát huy được vai trò chủ động, sáng tạo, khai thác ở mức cao nhất năng lực, tiềm năng của đội ngũ, để họ có thể cống hiến được nhiều nhất cho việc thực hiện mục tiêu giáo dục đề ra

+ Phải nhằm hướng vào phục vụ những lợi ích của tổ chức, cộng đồng và xã hội, đồng thời phải đảm bảo thỏa đáng lợi ích vật chất và tinh thần cho họ

+ Phải nhằm đáp ứng mục tiêu trước mắt và mục tiêu phát triển lâu dài của tổ chức, đồng thời phải được thực hiện theo một quy chế, quy định thống nhất trên cơ sở Pháp luật của Nhà nước

+ Phải đảm bảo đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu, đạt chuẩn và trên chuẩn, đáp

Trang 37

ứng nhu cầu vừa tăng quy mô vừa nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, đáp ứng yêu cầu đặt ra của địa phương

Phát triển đội ngũ CBQL các trường TH là những tác động liên tục, có tổ chức,

có định hướng của chủ thể quản lý tới đội CBQL các trường TH, làm cho đội ngũ này

đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu; có kế hoạch, quy hoạch, chuẩn hóa, nâng cao chất lượng nhằm phát huy năng lực, vai trò, trách nhiệm của họ trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục theo chuẩn chức danh hiệu trưởng đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT

1.4.1 Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông

Tăng cường công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển; quản lý, đào tạo, bồi dưỡng nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở có phẩm chất đạo đức và tinh thần trách nhiệm cao, chuẩn hóa, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu đổi mới căn bản

và toàn diện nền giáo dục, phục vụ công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Rà soát, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và bố trí sắp xếp đội ngũ nhà giáo và CBQL cơ sở GD theo quy định và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương

Quy hoạch đội ngũ CBQL trường TH là quá trình sắp xếp, bố trí, đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực quản lý cho lực lượng kế cận đáp ứng nhu cầu thực tiễn trong từng giai đoạn phát triển của nhà trường Quá trình sắp xếp bao gồm các bước:

Rà soát đội ngũ về số lượng, cơ cấu, chất lượng; Xây dựng tiêu chuẩn từng chức danh thích hợp; Đánh giá đúng thực chất đội ngũ CBQL hiện có về chất lượng và khả năng phát triển theo chức danh; Tạo nguồn CBQL và xây dựng các phương án về đào tạo và bồi dưỡng; Đề bạt, miễn nhiệm và luân chuyển cán bộ theo đúng quy trình; Chế độ khen thưởng, kỷ luật

1.4.2 Công tác tuyển chọn, bổ nhiệm sử dụng đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông

Giáo dục luôn đặt trong sự phát triển để nâng cao nguồn nhân lực, do đó vấn đề tuyển chọn, bổ nhiệm và sử dụng đội ngũ cán bộ quản lý trường TH là yêu cầu quan trọng, mang tính tất yếu Bởi vì, cán bộ quản lý là nhân vật chủ yếu, quyết định chất lượng giáo dục Các trường TH chỉ có thể hoàn thành mục tiêu đề ra đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội khi nhà trường có được đội ngũ cán bộ quản lý có đủ phẩm chất, năng lực, trình độ

Việc tuyển chọn, bổ nhiệm sử dụng đội ngũ CBQL để giúp đội ngũ phát triển

và biến đổi theo chiều hướng đi lên đủ về số lượng, từng bước nâng cao chất lượng, đồng bộ về cơ cấu, có trình độ chuyên môn và trình độ chính trị, năng lực quản lý vững vàng theo chuẩn chức danh

Trang 38

Chất lượng của đội ngũ CBQL được hiểu trên bình diện chất lượng và số lượng Chất lượng phải bao hàm số lượng Công tác tuyển chọn sử dụng đội ngũ muốn đạt yêu cầu phải gắn với quy hoạch, vì có như thế thì mới vừa bám sát được nhu cầu thực tế đồng thời đảm bảo cho các định hướng về phát triển lâu dài Tuyển chọn sử dụng đội ngũ CBQL phải có đủ phẩm chất và năng lực theo tiêu chuẩn cán bộ trong thời kỳ mới,

đủ sức lãnh đạo nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị, đồng thời phát huy dân chủ trong trường học khi tuyển chọn và sử dụng đội ngũ CBQL Sử dụng đội ngũ đúng với

vị trí, khả năng, sở trường công tác để phát huy được năng lực quản lý của đội ngũ

1.4.3 Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông

Đào tạo là việc huấn luyện, giảng dạy, tập huấn cho một nhóm người, một tổ chức, một xã hội về một vấn đề, và nhằm đạt đến một mục tiêu nhất định

Triển khai công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và đảm bảo về chất lượng theo hướng chuẩn hóa, theo quy hoạch, kế hoạch Bồi dưỡng CBQL là quá trình bổ sung kiến thức về quản lý trước yêu cầu của nhiệm vụ mới, những kỹ năng kinh nghiệm mới của nghề nghiệp nhằm mục đích nâng cao và hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể trong nhà trường Sự phân biệt giữa đào tạo và bồi dưỡng chỉ mang tính tương đối vì trong đào tạo có bồi dưỡng và bồi dưỡng có đào tạo

1.4.4 Công tác kiểm tra, đánh giá, sàng lọc đội ngũ đội ngũ CBQL trường tiểu học

Kiểm tra là quá trình xem xét các hoạt động nhằm mục đích làm cho các hoạt động đạt kết quả tốt hơn, đồng thời kiểm tra giúp phát hiện những sai sót, lệch lạc để

có biện pháp khắc phục, bảo đảm cho hoạt động thực hiện đúng hướng

Đánh giá đội ngũ CBQL là một quá trình hoạt động được tiến hành có hệ thống nhằm xác định mức độ đạt được của CBQL về mục tiêu đã định, nó bao hàm sự mô tả định tính và định lượng kết quả đạt được thông qua những nhận xét so sánh với mục tiêu Đánh giá là chức năng cơ bản của kiểm tra, quan hệ mật thiết với kiểm tra, dựa vào kiểm tra và là kết quả của kiểm tra Do đó kiểm tra, đánh giá là khâu đặc biệt quan trọng trong chu trình quản lý, đảm bảo tạo lập mối liên hệ nghịch thường xuyên, kịp thời trong quản lý giáo dục làm khép kín chu trình vận động của quá trình quản lý

Trên lộ trình đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng GD, công tác kiểm tra, đánh giá xếp loại đội ngũ cán bộ có ý nghĩa quan trọng Công tác này càng có ý nghĩa hơn khi toàn ngành GD tiếp tục thực hiện Nghị quyết 29/NQ TW (Khóa VIII) về Đổi mới

căn bản toàn diện GD Thực hiện đầy đủ, kịp thời việc đánh giá theo chuẩn, các chế

độ, chính sách đối với CBQL trường TH Công tác kiểm tra, đánh giá xếp loại CBQL

Trang 39

theo chuẩn được ngành thực hiện một cách nghiêm túc Với nhận thức, chỉ có kiểm tra chặt chẽ, “bài bản” thì mới có thể đánh giá xếp loại dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn Qua xếp loại kiểm tra, mỗi CBQL cũng tự nhìn nhận lại “trình độ thực” của bản thân mình để có kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; chống tư tưởng tự mãn, an phận, qua đó có cơ sở tiếp tục bồi dưỡng, sử dụng

Kiểm tra đánh giá xếp loại là một trong các giải pháp quan trọng nâng cao trình

độ CBQL, yếu tố quyết định nâng cao chất lượng GD

1.4.5 Cơ chế, chính sách đối với đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông

Phát triển đội ngũ CBQL trường TH cần phải có một cơ chế chính sách thích hợp bao gồm: chính sách sử dụng, bố trí, sắp xếp đội ngũ CBQL tạo động lực cho đội ngũ CBQL phát huy được tính năng động sáng tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, quản lý, đáp ứng được những yêu cầu đòi hỏi của sự nghiệp phát triển GD&ĐT của đất nước Cơ chế, chính sách sử dụng đội ngũ CBQL trường TH phải linh hoạt, hợp lý, đủ mạnh phù hợp với sự vận hành của nền kinh tế thị trường, tạo được động lực khuyến khích đội ngũ này nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn nghề nghiệp Việc bố trí sắp xếp đội ngũ CBQL giáo dục phải căn cứ vào năng lực, trình độ, phẩm chất khác phù hợp với đặc điểm từng vùng, địa phương ở trong mỗi thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội nhất định Do vậy những vấn đề cần tập trung giải quyết cho công tác phát triển đội ngũ CBQL trường TH là phải có cơ chế chính sách thích hợp để đảm bảo đủ về số lượng, nâng cao chất lượng và phù hợp về cơ cấu đội ngũ sẽ là nhân tố tác động đến tình hình phát triển giáo dục của từng vùng, từng địa phương cũng như trên cả nước

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông

1.5.1 Tác động của Nghị quyết Trung ương 8 (Khóa XI) về Đổi mới căn bản toàn diện Giáo dục và Đào tạo

Việc triển khai Nghị quyết Trung ương 8 Khóa XI về Đổi mới căn bản toàn diện GD&ĐT, Đảng và Nhà nước đang quản lý GD&ĐT bằng luật pháp, cho nên mọi hoạt động QLGD, được điều chỉnh bởi các quy định của pháp luật và chính sách Chính vì vậy, luật pháp, chính sách, điều lệ, quy chế và các chuẩn trong giáo dục, trong đó có yêu cầu nâng chuẩn nghề nghiệp GV; tạo cơ hội xây dựng kế hoạch, định hướng và điều chỉnh các hoạt động của chủ thể QLGD nói chung, của Hiệu trưởng trường TH nói riêng

1.5.2 Giáo dục và Đào tạo trước cuộc cách mạng công nghiệp 4.0

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 (4.0), toàn cầu hóa và phát triển kinh tế

Trang 40

tri thức đang diễn ra trên toàn thế giới, mỗi quốc gia muốn phát triển thì không thể đứng ngoài xu thế chung này, cần phải hội nhập quốc tế và có chiến lược ứng phó; với Cách mạng công nghiệp lần 4 mang đến cơ hội, và cũng đầy thách thức với nhân loại Với vai trò chủ đạo của mình giáo dục phải nhanh chóng tham gia vào quá trình này

Để thực hiện tốt điều này đòi hỏi Chính phủ phải có chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ nhà giáo Đặc biệt là CBQL trường TH, giúp họ thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ QL của mình trong bối cảnh mới

1.5.3 Những yếu tố tác động từ yêu cầu bồi dưỡng CBQL trường tiểu học đáp ứng triển khai chương trình giáo dục phổ thông mới

Phát triển đội ngũ CBQL trường TH đủ về số lượng, có phẩm chất đạo đức và lương tâm nghề nghiệp, có trình độ chuyên môn cao theo chức danh là yêu cầu tất yếu Những tác động từ yêu cầu bồi dưỡng CBQL trường TH đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông (2018) cũng không kém phần quan trọng Bên cạnh đó các cấp ủy, chính quyền địa phương và bản thân ngành GD cũng đưa ra các yêu cầu mới đối với CBQL Đây là yêu cầu thiết thực, hợp lý nên ngành GD&ĐT địa phương phải phát triển đội ngũ CBQL để đáp ứng

1.5.4 Nhận thức và sự tham gia, hưởng ứng của CBQL các trường tiểu học

là một trong những yếu tố ảnh hưởng quan trọng

Chất lượng và hiệu quả QL của các CBQL phụ thuộc vào nhiều yếu tố, nhưng yếu tố năng lực của đội ngũ CBQL này mang tính quyết định Bởi nếu có nhiều tác động tích cực đến đâu, hiện đại như thế nào đi nữa mà bản thân năng lực CBQL này hạn chế, thì chất lượng và hiệu quả QL cũng không hiệu quả Vì vậy năng lực và sự nỗ lực bản thân của CBQL trường TH là yếu tố quan trọng cần được quan tâm Yếu tố nhận thức và hành động luôn có mối quan hệ biện chứng gắn kết với nhau trong mọi hoạt động, trong đó nhận thức đúng thì hành động đúng

Tiểu kết chương 1

Để làm rõ cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ CBQL các trường tiểu học, luận văn đã phân tích một số khái niệm liên quan đến đề tài Bên cạnh đó luận văn cũng làm sáng tỏ những đặc trưng của cấp tiểu học đó là vị trí, nhiệm vụ, quyền hạn trường tiểu học Chức năng, nhiệm vụ của người CBQL trường học, yêu cầu về phẩm chất và năng lực của người CBQL trường học theo chuẩn chức danh trong giai đoạn hiện nay Bằng những lập luận logic có hệ thống chương 1 đã đưa ra được những nội dung, yêu cầu phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục

Từ những cơ sở lý luận của đề tài tác giả tiến hành điều tra, khảo sát, phân tích thực trạng phát triển đội ngũ CBQL các trường tiểu học của TP Cà Mau ở chương 2

Ngày đăng: 22/06/2022, 22:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3]. Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: (200"6)
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2006
[4]. Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (khóa XI) (2013), Nghị quyết số 29- NQ/TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 29- NQ/TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (khóa XI)
Năm: 2013
[6]. Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (2009), Về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khoá VIII) phương hướng phát triển GD&ĐT đến năm 2020. Thông báo Kết luận của Bộ Chính trị số 242- TB/TW ngày 15/4/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cộng sản Việt Nam "(2009), "Về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khoá VIII) phương hướng phát triển GD&ĐT đến năm 2020
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2009
[8]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Về việc ban hành kế hoạch hành động của ngành giáo dục triển khai Chương trình hành động của của Chính phủ thực Nghị quyết 29-NQ/TW, Quyết định số 2653/QĐ-BGDĐT ngày 25/7/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về việc ban hành kế hoạch hành động của ngành giáo dục triển khai Chương trình hành động của của Chính phủ thực Nghị quyết 29-NQ/TW
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2014
[15]. Bộ GD&ĐT (2020), Điều lệ trường Tiểu học, ban hành kèm theo Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ giáo dục và đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường Tiểu học
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2020
[17] Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm về quản lý giáo dục, Trường CBQL GD&ĐT; Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
[19] Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2018), Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày 21/09/2018 về quy định trách nhiệm quản lý nhà nước đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục đại học, giáo dục thường xuyên;trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm và các cơ sở giáo dục khác theo quy định của pháp luật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày 21/09/2018 về quy định trách nhiệm quản lý nhà nước đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục đại học, giáo dục thường xuyên
Tác giả: Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2018
[25] Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2006), Cơ sở khoa học quản lý; Bài giảng cho hệ cao học quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2006
[26] Vũ Quốc Chung, Nguyễn Văn Cường (2009), “Cải cách đào tạo và bồi dưỡng giáo viên theo định hướng chuẩn và năng lực nghề nghiệp”, Tạp chí Giáo dục, số 219, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải cách đào tạo và bồi dưỡng giáo viên theo định hướng chuẩn và năng lực nghề nghiệp”", Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Vũ Quốc Chung, Nguyễn Văn Cường
Năm: 2009
[27] Nguyễn Minh Đạo (1997), Cơ sở của khoa học quản lý, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, tr.7) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở của khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
[28] Trần Kiểm, Bùi Minh Hiền (2006), Quản lý và lãnh đạo nhà trường, giáo trình Khoa QLGD, Trường ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và lãnh đạo nhà trường
Tác giả: Trần Kiểm, Bùi Minh Hiền
Năm: 2006
[29] Phước Minh Hiệp (2019), Quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục, Bài giảng học phần quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục, Đại học Trà Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục
Tác giả: Phước Minh Hiệp
Năm: 2019
[30]. Nguyễn Lộc (2010), Lí luận về quản lý, NXB Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận về quản
Tác giả: Nguyễn Lộc
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm Hà Nội
Năm: 2010
[31] Lê Phú Long ( 2010), Một số giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường THCS huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá, Luận văn Thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường THCS huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá
[33] Nguyễn Gia Quý (1996), Bản chất hoạt động quản lý, quản lý giáo dục, thành tựu và xu hướng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Bản chất hoạt động quản lý, quản lý giáo dục, thành tựu và
Tác giả: Nguyễn Gia Quý
Năm: 1996
[34] Thái Văn Thành (2007), Quản lý giáo dục-Quản lý nhà trường, Trường Đại học Vinh, Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục-Quản lý nhà trường
Tác giả: Thái Văn Thành
Năm: 2007
[35]Trần Quốc Thành (2003), Khoa học quản lý đại cương, Trường Đại học sư phạm Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý đại cương
Tác giả: Trần Quốc Thành
Năm: 2003
[1]. Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 BCH TW khoá VIII, NXB chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
[2]. Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (2004), Về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, Chỉ thị số 40- CT/TW ngày 15/6/2004 Khác
[5]. Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (2016), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

bảng Tên các bảng Trang - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học thành phố cà mau tỉnh cà mau đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông
b ảng Tên các bảng Trang (Trang 14)
Bước sang đầu năm 2008, tình hình nền kinh tế lại tiếp tục có nhiều sự biến động lớn như giá dầu, giá vàng tiếp tục leo thang, đồng đôla Mỹ liên tiếp mất giá so với đồng  euro - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học thành phố cà mau tỉnh cà mau đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông
c sang đầu năm 2008, tình hình nền kinh tế lại tiếp tục có nhiều sự biến động lớn như giá dầu, giá vàng tiếp tục leo thang, đồng đôla Mỹ liên tiếp mất giá so với đồng euro (Trang 28)
Bảng 2.1. Quy ước thang đo của câu 2 với 4 mức độ: 1- Chưa đạt, 2- Đạt, 3- Khá, 4- Tốt - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học thành phố cà mau tỉnh cà mau đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông
Bảng 2.1. Quy ước thang đo của câu 2 với 4 mức độ: 1- Chưa đạt, 2- Đạt, 3- Khá, 4- Tốt (Trang 42)
2.2 Khái quát tình hình kinh tế-xã hội và giáo dục mầm non huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học thành phố cà mau tỉnh cà mau đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông
2.2 Khái quát tình hình kinh tế-xã hội và giáo dục mầm non huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau (Trang 44)
Bảng 2.3. Nhận thức về tầm quan trọng của phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học thành phố cà mau tỉnh cà mau đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông
Bảng 2.3. Nhận thức về tầm quan trọng của phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục (Trang 51)
Bảng 2.5. Thực trạng xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học thành phố Cà Mau của Hiệu trưởng trường TH - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học thành phố cà mau tỉnh cà mau đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông
Bảng 2.5. Thực trạng xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học thành phố Cà Mau của Hiệu trưởng trường TH (Trang 52)
Bảng 2.6. Số liệu CBQL được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển trường tiểu học   Năm học Số CBQL đƣợc Bổ  nhiệm lần  đầu Số CBQL đƣợc Bổ nhiệm lại Số CBQL bị miễn nhiệm Số CBQL đƣợc luân chuyển Số CBQL về hƣu - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học thành phố cà mau tỉnh cà mau đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông
Bảng 2.6. Số liệu CBQL được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển trường tiểu học Năm học Số CBQL đƣợc Bổ nhiệm lần đầu Số CBQL đƣợc Bổ nhiệm lại Số CBQL bị miễn nhiệm Số CBQL đƣợc luân chuyển Số CBQL về hƣu (Trang 53)
Bảng 2.8. Số liệu về kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch phát triển đội ngũ trường tiểu học - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học thành phố cà mau tỉnh cà mau đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông
Bảng 2.8. Số liệu về kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch phát triển đội ngũ trường tiểu học (Trang 57)
Qua số liệu khảo sát thu được ở bảng 3.1, cho thấy rằng đa số ý kiến đánh giá - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học thành phố cà mau tỉnh cà mau đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông
ua số liệu khảo sát thu được ở bảng 3.1, cho thấy rằng đa số ý kiến đánh giá (Trang 91)
Bảng 3.2. Mức độ khả thi của các biện pháp - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học thành phố cà mau tỉnh cà mau đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông
Bảng 3.2. Mức độ khả thi của các biện pháp (Trang 92)
1 Quy định hình thức, phương pháp kiểm tra đánh giá phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học thành phố cà mau tỉnh cà mau đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông
1 Quy định hình thức, phương pháp kiểm tra đánh giá phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học (Trang 104)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w