1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

so sánh hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm bán thâm canh ở tỉnh trà vinh và bạc liêu năm 2008

118 896 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề So sánh hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm bán thâm canh ở tỉnh Bạc Liêu và Trà Vinh năm 2008
Tác giả Trần Thị Thanh Tuyền
Người hướng dẫn TS. Bùi Văn Trịnh
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồng thời được sự quan tâm của Ban Chủ Nhiệm Khoa, Ban Giám HiệuTrường, quý thầy cô, đặc biệt là thầy cô Khoa Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanhcùng với sự giúp đỡ của các bạn tập thể lớp Ki

Trang 1

TRẦN THỊ THANH TUYỀN

Mã số SV : 4054335 Lớp: KTNN 1 K31

KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

  

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ

CỦA MÔ HÌNH NUÔI TÔM BÁN THÂM CANH Ở TỈNH BẠC LIÊU VÀ

TRÀ VINH NĂM 2008

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

BÙI VĂN TRỊNH

Tháng 05/2009

Trang 2

LỜI CẢM TẠ

Bằng những kiến thức có được trong quá trình rèn luyện trong 04năm theo học tại Khoa Kinh tế và Quản Trị Kinh Doanh, Trường Đại Học CầnThơ Đồng thời được sự quan tâm của Ban Chủ Nhiệm Khoa, Ban Giám HiệuTrường, quý thầy cô, đặc biệt là thầy cô Khoa Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanhcùng với sự giúp đỡ của các bạn tập thể lớp Kinh tế Nông nghiệp khóa 31, đến

nay đề tài “So sánh hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm bán thâm canh ở tỉnh Trà Vinh và Bạc Liêu năm 2008” đã được hoàn thành.

Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Khoa Kinh Tế và Quản TrịKinh Doanh đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt thời giantheo học tại trường đặc biệt là Thầy Bùi Văn Trịnh - người đã tận tâm hướng dẫn,giúp đỡ em rất nhiều trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Em xin gửi lời cảm ơn đến Chính quyền địa phương hai tỉnh BạcLiêu và Trà Vinh đã cung cấp những số liệu, thông tin cần thiết và tạo điều kiệnthuận lợi cho em trong thời gian thu thập thông tin tại địa phương

Tuy nhiên do trình độ hiểu biết và kiến thức còn hạn chế cho nên

đề tài không tránh khỏi những sai sót rất mong được sự đóng góp nhiệt tình củaquý Thầy Cô và các bạn để đề tài nghiên cứu được hoàn chỉnh hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, ngày 03 tháng 05 năm 2009 Sinh viên thực hiện

Trần Thị Thanh Tuyền

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập

và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đềtài nghiên cứu khoa học nào

Ngày 03 tháng 05 năm 2009Sinh viên thực hiện

Trần Thị Thanh Tuyền

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Luận văn này được thu thập thông tin từ ngày 12/01/2009 đến ngày16/01/2009 tại Trà Vinh và từ ngày 12/03/2009 đến ngày 15/03/2009 tại BạcLiêu

Luận văn được hoàn thành tại Khoa Kinh Tế - QTKD trường Đại học CầnThơ

Ngày 03 tháng 05 năm 2009 Trưởng khoa Kinh tế - QTKD

TS Mai Văn Nam

Trang 5

BẢNG NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Họ và tên người hướng dẫn: Bùi Văn Trịnh

Học vị: Tiến sĩ

Chuyên ngành: Kinh tế và tài chính lao động

Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế - QTKD, trường Đại học Cần Thơ

Tên học viên: Trần Thị Thanh Tuyền

Mã số sinh viên: 4054335

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

Tên đề tài: So sánh hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm bán thâm canh ở tỉnh Bạc Liêu và Trà Vinh năm 2008

NỘI DUNG NHẬN XÉT

1 Tính phù hợp với chuyên ngành đào tạo:………

2 Về hình thức:………

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:……… …

………

4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:………

………

5 Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu ):………

………

6 Các nhận xét khác:………

7 Kết luận (cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa,…):……… Cần Thơ, ngày……… tháng……… năm 2009

NGƯỜI NHẬN XÉT

Trang 6

MỤC LỤC

Chương 1 1

GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

1.3 CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3

1.4 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 4

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 5

Chương 2 8

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 8

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

Chương 3 19

TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 19

3.1 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 19

3.2 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CỦA TỈNH BẠC LIÊU 25

3.3 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CỦA TỈNH TRÀ VINH 29

3.4 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NUÔI TÔM Ở VÙNG NGHIÊN CỨU 34

Chương 4 44

ĐÁNH GIÁ VÀ SO SÁNH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH NUÔI TÔM BÁN THÂM CANH GIỮA HAI TỈNH BẠC LIÊU VÀ TRÀ VINH 44

4.1 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SẢN XUẤT TÔM SÚ Ở ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 44

4.2 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT TÔM SÚ CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA 53

Chương 5 72

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH NUÔI TÔM BÁN THÂM CANH Ở TỈNH TRÀ VINH VÀ BẠC LIÊU 72

5.1 THUẬN LỢI 72

5.2 TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN 74

5.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ MÔ HÌNH NUÔI TÔM SÚ BÁN THÂM CANH 79

Chương 6 84

Trang 7

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84

6.1 KẾT LUẬN 84

6.2 KIẾN NGHỊ 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

PHỤ LỤC 89

PHỤ LỤC 1: SỐ LIỆU THỐNG KÊ VỀ TÌNH HÌNH NUÔI TÔM BÁN THÂM CANH Ở TRÀ VINH 89

PHỤ LỤC 2: SỐ LIỆU THỐNG KÊ VỀ TÌNH HÌNH NUÔI TÔM BÁN THÂM CANH Ở BẠC LIÊU 91

PHỤ LỤC 3: KIỂM ĐỊNH SỰ KHÁC BIỆT VỀ TỔNG THU NHẬP CỦA MÔ HÌNH NUÔI TÔM BÁN THÂM CANH GIỮA TỈNH BẠC LIÊU VÀ TỈNH TRÀ VINH 93

PHỤ LUC 4: KIỂM ĐỊNH SỰ KHÁC BIỆT VỀ TỔNG CHI PHÍ CỦA MÔ HÌNH NUÔI TÔM BÁN THÂM CANH GIỮA TỈNH BẠC LIÊU VÀ TỈNH TRÀ VINH 945

PHỤ LỤC 5: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT TÔM BÁN THÂM CANH Ở BẠC LIÊU VÀ TRÀ VINH 956

PHỤ LỤC 6: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP CỦA NÔNG DÂN NUÔI TÔM BÁN THÂM CANH Ở BẠC LIÊU VÀ TRÀ VINH 978

PHỤ LỤC 7: CÁC NHÓM HỘ NUÔI TÔM SÚ THEO QUY MÔ DIỆN TÍCH TẠI BẠC LIÊU 100

PHỤ LỤC 8: CÁC NHÓM HỘ NUÔI TÔM SÚ THEO QUY MÔ DIỆN TÍCH TẠI TRÀ VINH 100

Trang 8

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 3.1: Sản lượng NTTS và nuôi tôm của ĐBSCL qua các năm (2005 - 2007)

……… ……….37

Bảng 3.2: Diện tích NTTS và tôm của các huyện thị ở Bạc Liêu qua các năm (2006 - 2008)…….……… ………39

Bảng 3.3: Diện tích, sản lượng theo từng mô hình nuôi tôm của tỉnh Bạc Liêu qua các năm (2006 - 2008) ……… ……… 40

Bảng 3.4: Tình hình sản xuất tôm ở Trà Vinh qua các năm (2006 - 2008) ……… ……… 41

Bảng 3.5: Kết quả sản xuất tôm theo từng huyện ở Trà Vinh năm 2008 42

Bảng 4.1: Diện tích và sản lượng nuôi tôm biển ở ĐBSCL năm 2006 …44

Bảng 4.2: Diện tích nuôi tôm sú của các tỉnh ĐBSCL từ năm 2000 - 2006 ……… …… 45

Bảng 4.3: Kết quả sản xuất tôm sú theo từng mô hình ở Bạc Liêu năm 2008 ……… …… 49

Bảng 4.4: Diện tích, sản lượng, năng suất tôm sú ở các huyện, thị của tỉnh Bạc Liêu năm 2008 ……… ……… 50

Bảng 4.5: Tình hình nuôi tôm sú tại địa bàn nghiên cứu ở Trà Vinh năm 2008 ……… ……… 51

Bảng 4.6: Kết quả sản xuất tôm sú theo từng mô hình ở Trà Vinh năm 2008 ……… ……… 52

Bảng 4.7: Tình hình cơ bản của các hộ điều tra …… ……… 53

Bảng 4.8: Thực trạng sản xuất tôm của các hộ điều tra ……… …… 54

Bảng 4.9: Hiệu quả sản xuất tôm sú ở Bạc Liêu ……… …… 55

Bảng 4.10: Hiệu quả sản xuất tôm sú ở Trà Vinh ……… …… 56

Bảng 4.11: So sánh kết quả, hiệu quả sản xuất tôm sú của Bạc Liêu và Trà Vinh ……… … 57

Bảng 4.12: Kết quả, hiệu quả theo quy mô diện tích tại Bạc Liêu … … 58

Trang 9

Bảng 4.13: Kết quả, hiệu quả theo quy mô diện tích tại Trà Vinh … … 60Bảng 4.14: Kết quả kiểm định Mann Whitney về thu nhập của mô hình BTC ởBạc Liêu và Trà Vinh ……… … 61Bảng 4.15: Kết quả kiểm định Mann Whitney về chi phí của mô hình BTC ở BạcLiêu và Trà Vinh ……… … 62Bảng 4.16: Chênh lệch mức độ đầu tư một số yếu tố đầu vào chủ yếu tại BạcLiêu ……… …… 64Bảng 4.17: Sự thay đổi năng suất theo từng mức độ đầu tư tại Bạc Liêu 65Bảng 4.18: Chênh lệch mức độ đầu tư một số yếu tố đầu vào chủ yếu tại TràVinh ……… … 66Bảng 4.19: Sự thay đổi năng suất theo từng mức độ đầu tư tại Trà Vinh 67Bảng 4.20: Kết quả ước lượng hệ số của hàm giới hạn sản xuất…… … 68Bảng 4.21: Kết quả ước lượng các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế

……… …….… 71

Trang 10

DANH SÁCH HÌNH

Hình 3.1: Bản đồ địa giới hành chính Đồng Bằng Sông Cửu Long … … 22Hình 3.2: Bản đồ địa giới hành chính tỉnh Bạc Liêu ……… ……… 26Hình 3.3: Bản đồ địa giới hành chính tỉnh Trà Vinh ……… ………… 30Hình 3.4: Diện tích (ha) sản lượng (tấn) nuôi trồng thủy sản của Việt Nam giaiđoạn 2000 - 2005 (Bộ Thủy Sản, 2000 - 2005) ……… ……… 35Hình 3.5: Diện tích (000 ha) và sản lượng (000 tấn) nuôi trồng thủy sản củaĐBSCL giai đoạn 2000 - 2005 (Thống kê hàng năm của các tỉnh thuộc ĐBSCL)

……… … 35Hình 3.6: Sơ đồ tỉ lệ diện tích nuôi tôm sú ở các huyện của tỉnh Trà Vinh

……… ……… 42

Trang 12

sự khác nhau về thu nhập và chi phí nuôi tôm giữa Bạc Liêu và Trà Vinh.Phương pháp hồi quy tuyến tính cho phép xác định được các nhân tố ảnh hưởng

và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến năng suất, thu nhập của nông hộ nuôitôm Thông tin nghiên cứu chủ yếu được phỏng vấn trực tiếp từ nông dân ở BạcLiêu và Trà Vinh, các thông tin thứ cấp được tổng hợp từ Sở nông nghiệp & pháttriển nông thôn Bạc Liêu và Trà Vinh, từ cổng thông tin điện tử của hai tỉnh vàcác thông tin từ các trang web khác có liên quan

Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng: Nông dân ở tỉnh Bạc Liêu làm ra giá trịsản xuất từ con tôm sú cao hơn so với nông dân ở tỉnh Trà Vinh, trong khi chi phísản xuất của nông dân ở tỉnh Bạc Liêu lại thấp hơn so với nông dân ở tỉnh TràVinh, do vậy mà nông dân ở tỉnh Bạc Liêu đạt lợi nhuận từ con tôm sú cao hơn

so với nông dân ở tỉnh Trà Vinh

Mặt khác, nhóm hộ sản xuất theo qui mô lớn ở Bạc Liêu cho kết quả vàhiệu quả cao hơn so với nhóm hộ có qui mô nhỏ Trong khi đó, nhóm hộ sản xuấtvới qui mô nhỏ ở Trà Vinh cho kết quả và hiệu quả cao hơn so với nhóm hộ cóqui mô lớn (tuy nhiên, mức độ chênh lệch là không lớn)

Trang 13

Chương 1GIỚI THIỆU1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Sự cần thiết của đề tài

Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á, nơi có điều kiện tự nhiên và khíhậu thuận lợi cho phát triển ngành nuôi trồng thủy sản với chiều dài bờ biểnkhoảng 3.260 km kéo dài từ Móng Cái đến Hà Tiên, và khoảng 1.700.000ha diệntích tiềm năng có khả năng nuôi trồng thủy sản với các loại hình thủy vực khácnhau như nước ngọt, nước lợ và nước mặn Năm 2000, Việt nam trở thành 1trong 20 nước có kim ngạch xuất khẩu thủy sản trên 1 tỷ USD, đứng hàng thứ 29

về sản lượng thủy sản xuất khẩu (Bộ Thủy Sản, 2002 - 2003)

Đồng Bằng Sông Cửu Long chiếm 12% diện tích và 20,87% dân số cảnước, điều kiện tự nhiên riêng biệt đã biến vùng thành một nơi có đủ tiềm năngphát triển nông nghiệp nói chung và nuôi trồng thủy sản nói riêng Chỉ tính riêngĐBSCL, diện tích rừng ngập mặn ven biển có 11.800ha, lớn nhất trong tổng số251.800ha rừng ngập mặn của cả nước Đồng bằng sông Cửu Long có 35 vạn hamặt nước nuôi thủy sản, trong đó có hơn 10 vạn ha nước lợ nuôi tôm xuất khẩu.Ðến cuối tháng 8 - 2008, diện tích nuôi tôm nước lợ của bảy tỉnh ven biển Nam

Bộ là gần 540 nghìn ha, chiếm hơn 89% tổng diện tích nuôi tôm của cả nước

Trà Vinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển ngành nuôitrồng thủy sản nói chung và nuôi tôm sú nói riêng, với diện tích nuôi trồng thủysản hơn 59.400 ha Sản lượng hàng năm khoảng 150.000 tấn, trong đó khoảng37.000 tấn tôm

Bạc Liêu có tiềm năng rất lớn về kinh tế thủy sản Tổng sản lượng thủysản của tỉnh năm 2008 là 204.100 tấn, diện tích nuôi trồng thuỷ sản năm 2008 là125.167 ha, sản lượng thuỷ sản nuôi trồng là 130.600 tấn Trong đó, sản lượngtôm là 65.750 tấn, cá là 64.850 tấn Sản lượng thuỷ sản đánh bắt là 73.500 tấn,trong đó, sản lượng tôm là 13.500 tấn

Bên cạnh đó, các mô hình nuôi tôm ở Bạc Liêu và Trà Vinh cũng rất đadạng, gồm có: mô hình nuôi tôm quảng canh, quảng canh cải tiến, bán thâm

Trang 14

canh, thâm canh, tôm - rừng, tôm - lúa,… Trong đó, mô hình nuôi tôm bán thâm

canh là phổ biến ở Trà Vinh và Bạc Liêu Chính vì vậy tôi chọn đề tài “So sánh hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm bán thâm canh ở tỉnh Trà Vinh và Bạc Liêu năm 2008” để làm đề tài nghiên cứu.

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn

Những năm gần đây, Nhà nước có chủ trương chuyển đổi cơ cấu kinh tế

và phát triển nông nghiệp và nông thôn theo hướng chuyển đổi cơ cấu trong nôngnghiệp - từ đất trồng lúa sang nuôi tôm, gắn sản xuất nguyên liệu với côngnghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ Đồng thời phát triển nông thôn tạo công

ăn, việc làm và tăng thu nhập cho người dân, từ đó tăng nhu cầu hàng hóa côngnghiệp

Tuy nhiên, trong thời gian qua, mặc dù Đảng và nhà nước đã đổi mới cơchế nhưng nông hộ nuôi tôm đa phần là làm theo kinh nghiệm, theo tập quán sảnxuất Thêm vào đó là sản xuất tôm sú chịu sự tác động diễn biến phức tạp của thịtrường và thời tiết dẫn đến tiềm năng chưa khai thác hết Trong khi sản xuất tôm

sú có vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao thu nhập của nông hộ và tạonguồn nguyên liệu tại chỗ cho công nghiệp chế biến tôm phục vụ nhu cầu trongnước và cho xuất khẩu

Bên cạnh đó, tình trạng diện tích đất nuôi tôm sú trên đầu người giảm doquy mô dân số và lao động nông thôn còn quá lớn, áp lực nhân khẩu đè nặng lênquỹ đất và tài nguyên thiên nhiên vốn có hạn Tình trạng dịch bệnh trong nuôitôm sú diễn biến ngày một phức tạp Từ đó, cần phải có những chính sách phùhợp để phát huy thế mạnh của từng vùng từng địa phương và từng mô hình nuôitôm sú cụ thể Các hộ nông dân cần phải nâng cao hiệu quả sản xuất bằng việc

đa dạng hóa các mô hình sản xuất, đặc biệt là nhạy bén nắm bắt nhu cầu thịtrường ở từng thời điểm, lựa chọn mô hình nuôi cho phù hợp để đạt hiệu quả caonhất Muốn có biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế cho các nông hộ nuôi tôm sú

ở hai tỉnh Bạc Liêu và Trà Vinh, chúng ta cần phải biết được tình hình sản xuấthiện nay của các nông hộ như thế nào, so sánh hiệu quả giữa các mô hình sảnxuất, từ đó tìm ra nguyên nhân để khắc phục những khó khăn, đồng thời phát huycác thế mạnh của các mô hình sản xuất có hiệu quả Nhận thấy được tầm quan

Trang 15

trọng các vấn đề nêu trên, tôi đã chọn đề tài “So sánh hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm bán thâm canh ở tỉnh Trà Vinh và Bạc Liêu năm 2008”.

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Kiểm định thu nhập, chi phí của các mô hình

+ Kiểm định thu nhập: khẳng định sự khác nhau về thu nhập từ việc nuôitôm của nông hộ nuôi tôm theo mô hình bán thâm canh ở tỉnh Bạc Liêu và TràVinh, dùng kiểm định Mann - Whitney để chứng minh

+ Kiểm định về chi phí: kiểm định sự khác nhau về chi phí nuôi tôm củanông hộ nuôi tôm theo mô hình bán thâm canh ở tỉnh Bạc Liêu và Trà Vinh,dùng kiểm định Mann - Whitney để chứng minh

Trang 16

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu

(1) Hiện tai nông dân ở tỉnh Bạc Liêu và Trà Vinh đang áp dụng những môhình nuôi tôm nào?

(2) Các chi phí và thu nhập phát sinh ở từng mô hình nuôi tôm bán thâmcanh ở 2 tỉnh này như thế nào?

(3) Mô hình nuôi tôm bán thâm canh ở tỉnh nào có hiệu quả hơn?

(4) Cần đưa ra những giải pháp gì để nâng cao hiệu quả cho mô hình nuôitôm ở 2 tỉnh hiện nay?

1.4 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

1.4.1 Không gian

- Đối với Bạc Liêu: Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình nuôi tôm của cácnông hộ ở các xã thuộc 4 huyện, thị của tỉnh Bạc Liêu Cụ thể như sau: Xã GànhHào, xã Long Điền thuộc huyện Đông Hải; xã Phước Long thuộc huyện PhướcLong; xã Vĩnh Hậu A, xã Vĩnh Lộc, xã Vĩnh Thạnh A thuộc huyện Hòa Bình; xãVĩnh Trạch Đông, phường Nhà Mát thuộc Thị xã Bạc Liêu

- Đối với Trà Vinh: Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình nuôi tôm của cácnông hộ ở các xã thuộc 4 huyện của tỉnh Trà Vinh Cụ thể như sau: Xã ĐônXuân, xã Định An thuộc huyện Trà Cú; xã Mỹ Long Nam, xã Hiệp Mỹ Đôngthuộc huyện Cầu Ngang; xã Long Hữu, xã Đông Hải, xã Long Toàn, xã TrườngLong Hòa thuộc huyện Duyên Hải; xã Hòa Minh thuộc huyện Châu Thành

1.4.2 Thời gian

- Đề tài sử dụng số liệu thứ cấp từ năm 2006 đến năm 2008 Số liệu sơ cấpđược điều tra từ ngày 12/01/2009 đến 16/01/2009 (ở Trà Vinh) và từ ngày12/03/2009 đến ngày 15/03/2009 (ở Bạc Liêu)

- Đề tài được thực hiện từ ngày 02/02/2009 đến ngày 01/05/2009

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu chủ yếu là các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh

tế của mô hình nuôi bán thâm canh ở tỉnh Bạc Liêu và Trà Vinh

Trang 17

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

Từ Thanh Truyền (2005) “Đánh giá hiệu quả kinh tế các mô hình nuôitôm sú ở ĐBSCL”: Số liệu đã được tác giả phân tích bằng phương pháp thống kê

mô tả, phương pháp hồi quy đa biến, kết hợp với phần mềm Excel và SPSS đểchỉ ra rằng: trong các mô hình nuôi tôm sú ở ĐBSCL năm 2004 thì mô hình nuôitôm thâm canh và bán thâm canh có lợi nhuận tài chính cao nhất, kế đến là môhình quãng canh cải tiến, tiếp theo là mô hình tôm - cua, tôm lúa Ngoài các môhình nuôi tôm có lãi nêu trên thì có một mô hình nuôi tôm bị lỗ khá nhiều, đó là

mô hình tôm – rừng Ngoài ra, đề tài còn chỉ ra được các yếu tố ảnh hưởng đếnlợi nhuận năm 2004 của các mô hình nuôi tôm như: vốn tự có, vốn vay tư nhân,chi phí thuê lao động thời vụ/ha/năm, chi phí sên vét/ha/năm, chi phígiống/ha/năm, chi phí thức ăn/ha/năm, khấu hao công cụ/ha/năm, khấu hao côngtrình/ha/năm, diện tích mặt nước… Bên cạnh đó, đề tài cũng nêu lên được cácgiải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các mô hình nuôi tôm Tuy nhiên, đề tàichưa phân tích những thuận lợi và khó khăn cũng như những cơ hội, đe dọa đốivới các mô hình nuôi tôm của nông hộ ở ĐBSCL - và vấn đề này sẽ được làm rõtrong nội dung của đề tài nghiên cứu này

Nguyễn Thị Hồng Thấm (2008) “Phân tích hiệu quả hai mô hình sản xuấtlúa đơn và tôm lúa của nông hộ ở huyện Thạnh Phú tỉnh Bến Tre” Tác giả đã sửdụng phương pháp thống kê, phương pháp phân tích lợi ích - chi phí, phươngpháp hồi quy tuyến tính để phân tích dữ liệu nhằm làm rõ các vấn đề sau: Phântích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của mô hình, so sánh hiệu quả của các

mô hình sản xuất, những thuận lợi, khó khăn của các mô hình sản xuất, đề xuấtmột số biện pháp phát triển để tăng hiệu quả sản xuất của các mô hình Trong đó,

đề tài nghiên cứu đã chỉ ra rằng: các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận vụ nuôitôm của nông dân là: Diện tích nuôi tôm, chi phí giống, chi phí thức ăn, chi phíphân - thuốc, chi phí lao động gia đình, chi phí lao động thuê, chi phí khác.Ngoài ra, giá con tôm cũng do thị trường quyết định, nhưng hiện nay các nhàmáy chế biến không nhiều không đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ sản phẩm, cácnhà máy chỉ chủ yếu mua ở những nơi nuôi công nghiệp còn những hộ nuôiquảng canh thường đem tiêu thụ ở các tỉnh khác chiếm 52%, nguyên nhân là do

số lượng sản phẩm không nhiều nên không đáp ứng được số lượng lớn cho nhà

Trang 18

máy Người nông dân bán sản phẩm của mình cho những khách hàng quen và cóhợp đồng trước chiếm 56%, khách hàng thường xuyên chỉ chiếm 40% Nhìnchung, điều kiện mua bán sản phẩm tại địa bàn huyện cũng khá thuận lợi Hệthống sông ngòi dày đặc thuận lợi cho các đối tượng thu mua từ bên ngoài huyệnvào tham gia thị trường tiêu thụ sản phẩm Tuy nhiên, hiện nay giá cả thườngxuyên bị biến động đặc biệt là giá cả đầu vào lên rất cao gây tâm lý hoang mangcho người nông dân trong quá trình sản xuất Vì vậy, cần có những hợp đồng baotiêu sản phẩm, nhằm ổn định giá cả tạo tâm lý an tâm cho người nông dân khitham gia sản xuất.

Trang Bửu Hòa (2008) “Đánh giá hiện trạng kỹ thuật và hiệu quả kinh tếnuôi tôm sú thâm canh và bán thâm canh ở vùng Đồng Láng tỉnh Trà Vinh” Tácgiả đã sử dụng các phương pháp như: phần mềm Microsoft Excel và SPSS, tínhtoán các giá trị trung bình (Average), độ lệch chuẩn (Stdev), giá trị tối thiểu(Min), giá trị tối đa (Max) và các giá trị về hiệu quả kinh tế như lợi nhuận, tỷ suấtlợi nhuận, độ rủi ro, … của các mô hình khảo sát, tương quan giữa các yếu tố kỹthuật với năng suất và lợi nhuận Nội dung đề tài nói rõ về các vấn đề như: Cơcấu chi phí cho thức ăn chiếm tỷ lệ khá lớn 59%, tiếp đến là chi phí cho cải tạo

ao 11%, hóa chất 9%, giống 7%, nhiên liệu 7% và chi phí khác 7%; thức ăn côngnghiệp vẫn là thức ăn chính và ảnh hưởng lớn đến năng suất nuôi, bên cạnh đónông dân còn bổ sung cho tôm nguồn thức ăn tươi (hến), mang lại kết quả rất tốtngược lại làm giảm năng suất nuôi nhưng người dân nơi đây vẫn coi nó là loạithức ăn không thể thiếu vì hến có rất nhiều ở Trà Vinh, giá rẻ và có thườngxuyên; năng suất nuôi tôm trung bình đạt 1.883 kg/ha/năm, các yếu tố như: mật

độ, thức ăn viên, thức ăn tươi (hến) và tỷ lệ sống đều ảnh hưởng và tỷ lệ thuậnvới năng suất, tuy nhiên sự ảnh hưởng của thức ăn không lớn, năng suất tôm khácao: 73,861 triệu đồng/ha/năm, năng suất tôm chủ yếu phụ thuộc vào mật độ nuôi

và tỷ lệ sống; lợi nhuận phụ thuộc vào kích cỡ tôm thu hoạch và thức ăn viên, sựtương quan cũng theo chiều thuận

Đỗ Minh Chung (2005) “Phân tích kinh tế - kỹ thuật các mô hình nuôitôm nước lợ chủ yếu ở tỉnh Bạc Liêu” Tác giả sử dụng phương pháp thống kê

mô tả, phương pháp so sánh, phần mềm Excel, SPSS for Windows, qua đó làm rõcác vấn đề về cơ cấu chi phí, về lợi nhuận cũng như về kỹ thuật của các mô hình

Trang 19

nuôi tôm nước lợ (TC, BTC, QCCT) Cụ thể như sau: Mô hình TC có tổng chiphí năm hàng năm cao nhất (207,9 triệu đồng/ha/năm), thấp nhất là mô hình tôm

- lúa (6,7 triệu đồng/ha/năm) Hai mô hình TC và BTC có chi phí thức ăn/nămcao nhất (chiếm 65,3% tổng chi phí hàng năm), mô hình QCCT thì có chi phí congiống là cao nhất (trên 50% tổng chi phí hàng năm), thu nhập của mô hình TC vàBTC chỉ có từ tôm nuôi Với mô hình QCCT chuyên tôm và mô hình Tôm – Cuathì ngoài thu nhập từ tôm nuôi còn có thu nhập từ cua, cá và tôm tự nhiên Môhình Tôm – Lúa thì có thu nhập thêm từ cá tự nhiên và lúa; lợi nhuận của môhình TC và BTC là rất cao (TC: 138,1 triệu đồng/ha/năm; BTC: 102,2 triệuđồng/ha/năm) Với các mô hình QCCT thì có lợi nhuận khá thấp, trong đó lợinhuận của mô hình nuôi Tôm – Lúa là cao nhất (6,9 triệu đồng/ha/năm) và thấpnhất là mô hình QCCT chuyên tôm (3,4 triệu đồng/ha/năm), trong các mô hìnhnuôi tôm, mô hình Tôm – Lúa có tỷ suất lợi nhuận (103%) và hiệu quả chi phí(2,0 lần) là cao nhất, thấp nhất là mô hình QCCT chuyên tôm (tỷ suất lợi nhuận:35,8%, hiệu quả chi phí: 1,4 lần), tỷ lệ thua lỗ của mô hình Tôm – Cua là caonhất (34% số hộ) và thấp nhất là mô hình Tôm – Lúa (23,3%); các yếu tố ảnhhưởng đến năng suất tôm nuôi và lợi nhuận của mô hình TC và BTC: kinhnghiêm nuôi tôm, chi phí sên vét và cải tạo ao hàng năm, mật độ tôm nuôi/vụ, chiphí thuốc thủy sản hàng năm, tổng lượng thức ăn hằng năm, tổng lượng vốnvay/chi phí biến đổi hàng năm, kích cỡ bình quân của tôm nuôi

Trang 20

Chương 2PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Một số vấn đề chung về nuôi trồng thủy sản

2.1.1.1 Nuôi trồng thủy sản

Khái niệm nuôi trồng thủy sản là một tiến trình bao gồm một số quá trìnhtác động của con người vào môi trường nuôi cũng như các yếu tố kỹ thuật khácnhằm cải tạo năng suất của thủy vực nuôi, đem lại lợi ích cho người nuôi nóiriêng và nền kinh tế nói chung

Theo FAO, nuôi trồng thủy sản bao gồm 3 quá trình:

- Các công việc nuôi trồng các loại sản phẩm thủy sản

- Quá trình phát triển của các đối tượng này dưới sự can thiệp của conngười

- Được thu hoạch bởi một cá nhân hay tập thể người lao động

2.1.1.2 Đặc điểm nuôi trồng thủy sản

Nuôi trồng thủy sản nói chung và nuôi tôm nói riêng phụ thuộc rất nhiềuvào điều kiện tự nhiên như nước, nhiệt độ, khí hậu, thời tiết, Nên chỉ cần nhữngbiến động rất nhỏ của những điều kiện tự nhiên đó thì sẽ ảnh hưởng đến đốitượng nuôi Mặt khác, hiện nay các hộ nuôi tôm thường sử dụng chung mộtnguồn nước, nên khi nước được xả ra từ một vuông tôm nào đó mà trong nước đó

có mang theo mầm bệnh thì sẽ ảnh hưởng đến các hộ nuôi xung quanh, các hộnày sẽ mang nước có mầm bệnh vào vuông tôm của mình Do đó nuôi tôm rất dễxảy ra rủi ro và khi đã xảy ra rủi ro thì thiệt hại sẽ mang tính chất liên hoàn

Nuôi tôm bị chi phối rất nhiều vào lịch thời vụ Các hộ nuôi tôm chỉ có thểthả tôm vào thời gian nước có độ mặn, khi lượng mưa giảm Thường là vàotháng 11 năm trước đến cuối tháng 3 năm sau Đây là thời gian thích hợp cho thảtôm giống được các trung tâm khuyến ngư khuyến cáo Chu kỳ nuôi tôm thườngtương đối dài, khoảng từ 3 - 6 tháng

Trang 21

Chi phí thức ăn, thuốc tương đối cao do tính ăn tạp của tôm, do điều kiện

tự nhiên, và do chu kỳ sản xuất tương đối dài

2.1.1.3 Mô hình nuôi tôm sú ở Đông Bằng Sông Cửu long

Theo tiêu chuẩn ngành thủy sản Việt Nam thì ở Việt Nam có các mô hìnhnuôi tôm phổ biến sau (Nguyễn Thanh Phương và Trần Ngọc Hải, 2004)

(1) Quảng canh (Extensive culture): Là hình thức nuôi dựa hoàn toàn vàothức ăn tự nhiên trong ao Mật độ tôm nuôi thường thấp do phụ thuộc vào nguồngiống tự nhiên trong ao, diện tích ao nuôi thường lớn (gọi là đầm nuôi) để đạt sảnlượng cao Mô hình này có ưu điểm là vốn vận hành thấp vì không tốn chi phígiống và thức ăn, kích cở tôm thu hoạch lớn bán được giá cao, cần ít lao độngcho một đơn vị sản xuất và thời gian nuôi thường không dài do giống đã lớn.Nhược điểm là năng suất và lợi nhuận thấp, cần diện tích ao nuôi lớn để tăng sảnlượng nên vận hành và quản lý khó, nhất là ở các ao đầm tự nhiên có hình dạngrất khác nhau

(2) Quảng canh cải tiến (Improved extensive culture): Là hình thức nuôidựa trên mô hình quảng canh nhưng có thả thêm giống ở mật độ thấp (0,5 – 2con/m2) hoặc bổ sung thức ăn không thường xuyên, đôi khi bổ sung cả giống vàthức ăn Hình thức nuôi này thường là thu tỉa thả bù Ở nước ta các mô hình nhưnuôi kết hợp trong rừng ngập măn, nuôi trên đất nhiễm mặn theo mùa,…thuộchình thức này Ưu điểm của mô hình này là chi phí vận hành thấp có thể bổ sungcon giống tự nhiên thu gom hay nhân tạo, kích cỡ tôm thu hoạch lớn bán giá cao,cải thiện năng suất của đầm nuôi Nhược điểm là phải bổ sung con giống lớn đểtránh hao hụt do địch hại trong ao nhiều, hình dang và kích cỏ ao theo dạngquảng canh nên quản lý khó khăn Năng suất và lợi nhuận vẫn còn thấp Ngoài ravẫn còn có hình thức quảng canh cải tiến nhưng được vận hành với những giảipháp kỹ thuật cao hơn như: Ao đầm nuôi nhỏ, xây dựng ao khá hoàn chỉnh(mương, bờ bao, cống…) mật độ thả cao (có thể đến 7 tôm bột/m2) và quản lýchăm sóc tốt…Vì thế năng suất và hiệu quả cao hơn (điển hình là mô hình tômlúa)

(3) Bán thâm canh (Semi- intensive culture): Là hình thức nuôi dựa chủyếu vào nguồn thức ăn bên ngoài, có thể là thức ăn viên hay kết hợp với thức ăn

Trang 22

tươi sống (thức ăn tự nhiên ít quan trọng) Mật độ thả dao động từ 8- 10 con/m2

(tiêu chuẩn ngành thủy sản Việt Nam 2000), nhưng trong thực tế là từ 15- 24con/m2, diện tích ao nuôi nhỏ từ 0,2 - 0,5 ha được xây dựng hoàn chỉnh và cótrang bị đầy đủ trang thiết bị như sục khí, máy bơm,…để chủ động trong quản lý

ao Kích thước nhỏ nên dễ vận hành và quản lý, kích cỡ tôm khá lớn bán đượcgiá cao Chi phí vận hành và năng suất thấp

(4) Thâm canh (Intensive culture): Là hình thức nuôi dựa hoàn toàn vàothức ăn bên ngoài, chủ yếu sử dụng thức ăn viên có chất lượng cao Mật độ thảcao từ 25 - 40 con/m2 (tiêu chuẩn ngành thủy sản Việt Nam 2002) Diện tích aonuôi từ 0,5 - 1 ha, tối ưu là 1 ha, ao xây dựng hoàn chỉnh cấp và tiêu nước chủđộng, có trang bị đầy đủ các phương tiện nên dễ quản lý và vận hành Nhượcđiểm của mô hình này là tôm thu hoạch có kích cỡ nhỏ (30 - 35 con/kg), giá bánthấp, chi phí vận hành cao, lợi nhuận trên một đơn vị sản phẩm thấp Mô hìnhnày đặc biệt phát triển nhiều ở các tỉnh Nam Trung Bộ do có diện tích không lớn

và có điều kiện đầu tư nên diện tích nuôi tôm thâm canh/ bán thâm canh ở khuvực này là 11.432 ha trên tổng 14 391 ha diện tích nuôi tôm toàn khu vực vàchiếm 79,4% Theo thống kê của Bộ Thủy Sản (2006) thì năm 2005 cả nước có535.863 ha nuôi tôm QCCT chiếm 88% diện tích nuôi tôm cả nước và 67.616 hadiện tích nuôi tôm TC/BTC ĐBSCL có 486.855 ha diện tích nuôi tôm QCCT,chiếm 91% diện tích nuôi tôm khu vực, trong đó tôm- rừng là 256.112 ha (CàMau có 200.255 ha), tôm - lúa là 121793 ha

2.1.2 Một số lý luận về hiệu quả sản xuất

2.1.2.1 Hiệu quả sản xuất

Hiệu quả sản xuất: người sản xuất phải đối mặt với các giới hạn trong việc

sử dụng nguồn lực sản xuất Do đó, họ cần phải xem xét và lựa chọn thứ tự ưutiên các hoạt động cần thực hiện dựa vào các nguồn lực đó sao cho đạt kết quảcao nhất Trong đó gồm ba yếu tố mà Pauly 1970 và Culyer 1985 đã rút ra nhậnxét như sau:

(1) Không sử dụng nguồn lực lãng phí

(2) Sản xuất với chi phí thấp nhất

Trang 23

(3) Sản xuất để đáp ứng nhu cầu của con người.

Từ nhận xét này, chúng ta có thể thấy rằng: 2 nhận xét đầu tiên liên quanđến quá trình sản xuất và nhận xét thứ 3 liên quan đến vấn đề thị trường (phânphối) Tóm lại, trong bất kỳ quá trình sản xuất nào, khi tính đến hiệu quả sản xuấtthì người ta thường đề cập đến 3 nội dung cơ bản đó là: hiệu quả kinh tế, hiệuquả kỹ thuật và hiệu quả phân phối

* Hiệu quả kinh tế: Hiệu quả kinh tế được đo bằng sự so sánh kết quả sản

xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Hiệu quả kinh tế là biểuhiện tính hiện hữu về mặt kinh tế của việc sử dụng các loại vật tư, lao động, tiềnvốn trong sản xuất kinh doanh Nó chỉ ra các mối quan hệ giữa các lợi ích kinh tếthu được với các chi phí bằng tiền trong mỗi chu kỳ kinh doanh Lợi ích kinh tếcàng lớn thì hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại

Hay nói cách khác, tiêu chí về hiệu quả kinh tế thực ra là giá trị Cónghĩa là, khi có sự thay đổi làm tăng giá trị sản xuất kinh doanh thì sự thay đổi

đó có hiệu quả và ngược lại không có hiệu quả

Các yếu tố đánh giá hiệu quả kinh tế:

- Tổng thu nhập = Giá bán * Tổng sản lượng

- Tổng chi phí = Chi phí lao động + Chi phí vật chất + Chi phí khác

- Lợi nhuận = Tổng thu nhập - Tổng chi phí

* Hiệu quả kỹ thuật: Đòi hỏi nhà sản xuất tạo ra một số lượng sản phẩm

nhất định xuất phát từ việc sử dụng các nguồn lực đầu vào ít nhất Hiệu quả kỹthuật được xem chỉ là một thành phần của hiệu quả kinh tế

+ Tổng giá trị sản xuất (GO): Được tính bằng tiền của toàn bộ sản phẩm

trên một diện tích trong một giống nhất định hoặc nó là giá trị bằng tiền của cácsản phẩm sản xuất ra trong một mô hình kinh tế gồm cả giá trị để lại tiêu dùng vàgiá trị bán ra thị trường trong một chu kỳ sản xuất nhất định (thường là mộtnăm) Với tôm sú thì giá trị sản xuất được tính bằng sản lượng thu hoạch được từtôm sú nhân với giá bán thực tế ở địa phương

+ Chi phí trung gian (IC): là toàn bộ chi phí vật chất thường xuyên bằng

tiền mà chủ thể phải bỏ ra để thuê, mua các yếu tố đầu vào và dịch vụ được sử

Trang 24

VA = GO - IC

MI = [VA - (A+T)]

dụng trong quá trình sản xuất ra một khối lượng sản phẩm tôm sú như: tômgiống, thức ăn, phân, thuốc thủy sản, thuỷ lợi, lãi suất tiền vay…

+ Giá trị gia tăng (VA): là phần giá trị tăng thêm của người lao động khi

sản xuất trên một đơn vị diện tích, nó được tính bằng hiệu số giữa giá trị sản xuất

và giá trị trung gian trong một chu kỳ sản xuất Nó không chỉ đơn thuần là giá trịcông lao động của người sản xuất mà bao gồm cả phần giá trị thương hiệu đãthiết lập được tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất đó

+ Thu nhập hỗn hợp (MI): là thu nhập thuần tuý của người sản xuất, đảm

bảo cho đời sống và tích luỹ cho người sản xuất Bao gồm thu nhập của công laođộng (lao động chân tay và lao động quản lý) và lợi nhuận thu được khi sản xuấttrên một đơn vị diện tích trong một chu kỳ sản xuất

A: Giá trị khấu hao; T: Giá trị thuế nông nghiệp (nếu có)

Ngoài các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh, sản xuất tôm súđược đánh giá hiệu quả kinh tế qua các chỉ tiêu chính: GO/1000m2 nuôi tôm sú,VA/1000m2nuôi tôm sú, MI/1000m2đất tôm sú, GO/1 ngày lao động, VA/1 ngàylao động, MI/1 ngày lao động, GO/1 đồng IC, VA/1đồng IC, MI/1đồng IC,GO/1 đồng tổng chi phí, VA/1 đồng tổng chi phí, MI/1 đồng tổng chi phí

* Hiệu quả phân phối: thể hiện giữa người sản xuất và người tiêu dùng.

Có nghĩa là, người sản xuất phải cung cấp những sản phẩm mà người tiêu dùngcần nhất Hay nói cách khác, các nguồn lực được phân phối sao cho lợi ích củangười sử dụng nó đạt được cao

* Hiệu quả xã hội: Thay đổi bộ mặt kinh tế - xã hội nông thôn: việc phát

triển nuôi tôm sẽ kéo theo cơ sở hạ tầng kỹ thuật phát triển như: đường giaothông, điện, các dịch vụ khác cung cấp để phục vụ cho người nuôi tôm Đồngthời khi người lao động có thu nhập cao, họ sẽ có điều kiện nâng cao mức sống

và trình độ,… tạo điều kiện cho phát triển nông thôn ven biển theo hướng côngnghiệp hóa - hiện đại hóa

Trang 25

Phát triển nghề nuôi tôm không chỉ có ý nghĩa quan trọng trong việc cungcấp thực phẩm cho nhu cầu ngày càng tăng của nhân dân và tạo nguồn hàng xuấtkhẩu, đồng thời góp phần tạo công ăn việc làm (người tham gia trực tiếp nuôi,các dịch vụ liên quan: xây dựng, chế biến thức ăn…), làm giảm sức ép về lựclượng lao động thất nghiệp, góp phần vào chương trình xóa đói giảm nghèo, tăngthu nhập, cải thiện mức sống cho nông - ngư dân và chuyển dịch cơ cấu kinh tếtheo hướng tăng hiệu quả sử dụng các tiềm năng của đất nước.

Tác động đối với môi trường: phát triển nuôi trồng thủy sản nói chung vànuôi tôm nói riêng sẽ kéo theo việc xây dựng hàng loạt các công trình trên bờ,dưới nước làm biến động cảnh quan tự nhiên, thay đổi diện tích các hệ sinh tháicực kỳ quan trọng như rừng ngập mặn, đất ngập nước, … làm giảm chất lượngmôi trường Đặt biệt là chất thải do thức ăn dư thừa, do vật nuôi bài tiết, do cáchóa chất sử dụng để phòng trị bệnh cho tôm, các chế phẩm sinh học sử dụngtrong ao nuôi,… đã gây ô nhiễm, làm suy giảm chất lượng môi trường nước vàtrầm tích khu vực nuôi,…

2.1.2.2 Rủi ro trong quá trình sản xuất

Rủi ro là một điều kiện về các thay đổi của tất cả các dạng hoạt động trongnền kinh tế thị trường Có một số rủi ro mà ta có thể dự đoán được, nhưng cũng

có một số rủi ro không thể dự đoán trước đặc biệt là trong nông nghiệp

- Joseph Schempeter thì cho rằng lợi nhuận là khoản thu nhập đối vớinhà kinh doanh thành công

- Một số nhà kinh tế khác thì cho rằng lợi nhuận là một loại thu nhập ẩnđặc biệt, có nghĩa là thu nhập chấp nhận rủi ro Nhà kinh doanh sẵn sàn chấpnhận rủi ro ở mức trung bình để tìm kiếm thu nhập nhiều hơn

Trang 26

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu

Có nhiều phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản, chọnmẫu ngẫu nhiên phân tầng, chọn mẫu cụm, chọn mẫu hai giai đoạn… Do đốitượng tiếp cận để nghiên cứu của đề tài là các nông hộ nuôi tôm sú ở tỉnh BạcLiêu và Trà Vinh, nhưng các hộ này lại không sống tập trung theo từng huyện

Để thuận lợi cho quá trình nghiên cứu, nhóm chọn phương pháp chọn mẫu ngẫunhiên đơn giản trong 4 huyện thuộc tỉnh Bạc Liêu: Đông Hải, Hòa Bình, PhướcLong, TX Bạc Liêu Và 4 huyện thuộc tỉnh Trà Vinh: Trà Cú, Cầu Ngang,Duyên Hải, Châu Thành

Bạc Liêu và Trà Vinh là hai tỉnh có những điểm tương đồng về điều kiện

tự nhiên, đặc điểm sinh thái, đều là các tỉnh nuôi tôm sú ven biển, có những điểmgiống nhau về các mô hình nuôi tôm sú, tập quán, thói quen nuôi tôm sú, Đâycũng là những vùng nuôi tôm phổ biến, tập trung và tiêu biểu ở khu vực ĐồngBằng sông Cửu Long

2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin

2.2.2.1 Thông tin sơ cấp

Thông tin sơ cấp được điều tra thực tế ở 4 huyện của tỉnh Bạc Liêu và 4huyện của tỉnh Trà Vinh Cụ thể như sau:

Bạc Liêu:- TX.Bạc Liêu: 12 mẫu

- Hòa Bình: 10 mẫu

- Đông Hải: 7 mẫu

- Phước Long: 4 mẫuTrà Vinh: - Duyên Hải: 26 mẫu

- Cầu Ngang: 14 mẫu

- Trà Cú: 3 mẫu

- Châu Thành: 3 mẫu

Trang 27

2.2.3 Phương pháp phân tích và xử lý thông tin

Đối với mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp Thống kê mô tả Thống kê mô

tả là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả và trình bày số liệu được ứngdụng vào lĩnh vực kinh tế và kinh doanh bằng cách rút ra kết luận dựa trên số liệu

và thông tin được thu thập trong điều kiện không chắc chắn

Thống kê mô tả được sử dụng trong nghiên cứu này nhằm mô tả tình hìnhsản xuất tôm sú của Bạc Liêu và Trà Vinh.

Các công cụ thống kê được sử dụng để phân tích số liệu:

- Phương pháp phân tích hồi quy tương quan để phân tích các nhân tố ảnhhưởng đến việc nuôi tôm bán thâm canh ở tỉnh Bạc Liêu và Trà Vinh

- Phương pháp so sánh: Dùng phương pháp này để so sánh kết quả, hiệuquả nuôi tôm sú giữa các nhóm hộ trong một tỉnh, giữa các tỉnh với nhau

- Phương pháp phân tổ thống kê: dùng phương pháp này để phân tổ cácnhóm hộ theo quy mô sản xuất

- Phương pháp hạch toán chi phí và kết quả sản xuất: Phương pháp nàydùng để tính toán các chỉ tiêu giá trị sản xuất (GO), CP trung gian (IC), giá trị giatăng (VA), thu nhập hỗn hợp (MI) của 1000m2 nuôi tôm theo các nhóm hộ khácnhau ở các tỉnh điều tra

Đối với mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối, số tương

đối

Trang 28

* Số tuyệt đối: là chỉ tiêu phản ánh quy mô, khối lượng cụ thể của hiện

tượng nghiên cứu trong điều kiện thời gian và đặc điểm cụ thể

Công thức: So sánh tuyệt đối = Y1– Y0

Trong đó: Y1: mức độ thực tế kỳ nghiên cứu (năm sau)

Y0: mức độ thực hiện kỳ gốc (năm trước)Dùng để so sánh hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm bán thâm canh ởtỉnh Trà Vinh và Bạc Liêu Ngoài ra còn dùng để so sánh một số chỉ tiêu khác

* Số tương đối: là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai chỉ tiêu thống

Công thức: Số đo tương đối =

0

0 1

Y

Y

Y

x 100%

Trong đó: Y1: mức độ thực tế kỳ nghiên cứu (năm sau)

Y0: mức độ thực hiện kỳ gốc (năm trước)

Mục tiêu 3 và 4: Sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính.

Phương pháp hồi qui tuyến tính dùng để ước lượng mức độ liên hệ (tươngquan) giữa các biến độc lập (các biến giải thích) đến biến phụ thuộc (biến đượcgiải thích), hoặc ảnh hưởng của các biến độc lập với nhau (các yếu tố nguyênnhân) Phương pháp này được ứng dụng trong kinh doanh và kinh tế để phân tíchmối liên hệ giữa hai hay nhiều biến ngẫu nhiên

Mô hình phân tích hồi qui tuyến tính là xét mối liên hệ tuyến tính giữa mộthay nhiều biến độc lập Xi (Xi: còn được gọi là biến giải thích) đến một biến phụthuộc (Y: biến được giải thích)

Phân tích phương sai và so sánh trung bình chỉ có thể đánh giá từng biến(“chỉ tiêu”: variable) riêng biệt nên chúng ta không rõ các tác động, ảnh hưởngcủa chúng với nhau Ngoài ra, các mối quan hệ giữa các nghiệm thức khảo sátđến các chỉ tiêu khảo sát cũng không được chú ý Việc tìm hiểu mối tương quan(correlation) này qua phân tích hướng (trend analysis, còn gọi là phân tích hồiquy) sẽ giải quyết được vấn đề trên Ngoài ra phân tích hồi quy (dưới dạng hồiquy nhiều chiều: Multiple regression) còn giúp chúng ta tuyên đoán được các kết

Trang 29

quả (dưới dạng hàm Y: biến phụ thuộc) dựa vào các biến (X: biến độc lập) tácđộng đến chúng Dạng phân tích hướng này thường được áp dụng trong các môhình (modeling) toán học để dự đoán sản lượng cây trồng hoặc các thiệt hại dosâu bệnh, các thuận lợi và trở ngại ngoài đồng,…

* Phương pháp hồi quy bội

Còn gọi là phương pháp hồi quy đa biến, dùng phân tích mối quan hệ giữanhiều biến độc lập (tức biến giải thích hay biến nguyên nhân) ảnh hưởng đến mộtbiến phụ thuộc (tức biến phân tích hay biến kết quả)

Trong thực tế có rất nhiều bài toán kinh tế - cả lĩnh vực kinh doanh và kinh

tế học, phải cần đến phương pháp hồi quy đa biến Chẳng hạn như phân tích cácnhân tố ảnh hưởng đến thu nhập, phân tích tổng chi phí với nhiều nhân tố tácđộng, những nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất,…

Một chỉ tiêu kinh tế chịu sự tác động cùng lúc của rất nhiều nhân tố thuậnchiều hoặc trái chiều nhau Phân tích hồi quy vừa giúp ta kiểm định lại giả thuyết

về những nhân tố tác động và mức độ ảnh hưởng, vừa định lượng được các quan

hệ kinh tế giữa chúng Từ đó, làm nền tảng cho phân tích dự báo và có nhữngquyết sách phù hợp, hiệu quả thúc đẩy tăng trưởng

Phương trình hồi quy đa biến dưới dạng tuyến tính:

Y = b0 + b1X1 + b2X2 +….+ biXi + bnXn + e

* Trong đó: Y: biến số phụ thuộc (kết quả phân tích)

b0: tung độ góc

bi: các độ dốc của phương trình theo các biến Xi

Xi: các biến số (các nhân tố ảnh hưởng)e: các sai số

Mục tiêu của phương pháp hồi quy đa biến là dựa vào dữ liệu lịch sử củacác biến số Y, Xi, dùng thuật ngữ để đi tìm các thông số b0 và bi xây dựngphương trình hồi quy để dự báo cho các ước lượng trung bình của biến Y

Trang 30

Sau khi chạy ra kết quả từ SPSS ta có được hệ số xác định R2 và hệ số đóđược giải thích như sau: Như là tỷ lệ (hay phần trăm) biến động của biến phụthuộc (Y) được giải thích bởi các biến độc lập (Xi).

Tỷ số F trong bảng kết quả dùng để so sánh với F trong bảng phân phối F ở

mức ý nghĩa  Tuy nhiên trong bảng kết quả ta có giá trị Significance F, giá trị

này cho ta kết luận ngay mô hình hồi quy có ý nghĩa khi nó nhỏ hơn mức ý nghĩa

nào đó

Từ các phương pháp mô tả và so sánh đã phân tích ở trên ta tìm ra đượcnhững thuận lợi và khó khăn của hộ nông dân nuôi tôm ở Tỉnh Trà Vinh và BạcLiêu, để đưa ra những biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả kinh tế của môhình nuôi tôm bán thâm canh của nông hộ ở tỉnh Bạc Liêu và Trà Vinh

Ngoài ra, đề tài còn sử dụng các phần mềm quản lý số liệu và phân tíchthông dụng như: Word, Excel và phần nềm xử lý số liệu thống kê SPSS,…

Trang 31

Chương 3TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

3.1 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên

3.1.1.1 Khí hậu

Đồng bằng sông Cửu Long có một nền nhiệt độ cao và ổn định trong toànvùng Nhiệt độ trung bình 280 C Chế độ nắng cao, số giờ nắng trung bình cả năm2.226 - 2.709 giờ Tổng hoà những đặc điểm khí hậu đã tạo ra ở ĐBSCL nhữnglợi thế mang tính so sánh riêng biệt mà các nơi khác khó có thể có được, đó làmột nền nhiệt độ, một chế độ bức xạ nhiệt, chế độ nắng cao và ổn định trongvùng

Đồng bằng sông Cửu Long cũng là nơi ít xảy ra thiên tai do khí hậu đặcbiệt là bão Những đặc điểm khí hậu này đã tạo ra một nguồn lực rất thuận lợicho sinh trưởng và phát của sinh vật đạt được năng suất sinh học cao, tạo ra mộtthảm thực vật và một quần thể động vật phong phú đa dạng, nhưng có tính đồngnhất tương đối trong toàn vùng Chính vì vậy đó là những điều kiện thuận lợi để

tổ chức sản xuất và phát triển sản xuất lương thực - thực phẩm, phát triển sảnxuất chế biến sản phẩm nông - thuỷ - hải sản lớn nhất cả nước Và cũng tạo racác lợi thế so sánh khác của vùng ĐBSCL

3.1.1.2 Nguồn nước

Đồng bằng sông Cửu Long lấy nước ngọt từ sông Mêkông và nước mưa

Cả hai nguồn này đều đặc trưng theo mùa một cách rõ rệt Lượng nước bình quâncủa sông Mêkông chảy qua ĐBSCL hơn 460 tỷ m3 và vận chuyển khoảng 150 -

200 triệu tấn phù sa Chính lượng nước và khối lượng phù sa đó trong quá trìnhbồi bổ lâu dài đã tạo nên Đồng bằng Châu thổ phì nhiêu ngày nay

Đồng bằng sông Cửu Long có hệ thống sông kênh rạch lớn nhỏ chi chít rấtthuận lợi cung cấp nước ngọt quanh năm Về mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4,sông Mêkông là nguồn nước mặt duy nhất Về mùa mưa, lượng mưa trung bìnhhàng năm dao động từ 2.400 mm ở vùng phía Tây ĐBSCL đến 1.300 mm ở vùng

Trang 32

trung tâm và 1.600 mm ở vùng phía Đông Về mùa lũ, thường xảy ra vào tháng

9, nước sông lớn gây ngập lụt

Chế độ thuỷ văn của ĐBSCL có 3 đặc điểm nổi bật:

+ Nước ngọt và lũ lụt vào mùa mưa chuyển tải phù sa, phù du, ấu trùng

+ Nước mặn vào mùa khô ở vùng ven biển

+ Nước chua phèn vào mùa mưa ở vùng đất phèn

Đồng bằng sông Cửu Long có trữ lượng nước ngầm không lớn Sản phẩmkhai thác được đánh giá ở mức 1 triệu m3/ngày đêm, chủ yếu phục vụ cấp nướcsinh hoạt

3.1.1.3 Tài nguyên đất

Tổng diện tích ĐBSCL, không kể hải đảo, khoảng 3,96 triệu ha, trong đókhoảng 2,60 triệu ha được sử dụng để phát triển nông nghiệp và nuôi trồng thuỷsản chiếm 65% Trong quỹ đất nông nghiệp, đất trồng cây hàng năm chiếm trên50%, trong đó chủ yếu đất lúa trên 90% Đất chuyên canh các loại cây màu vàcây công nghiệp ngắn ngày khoảng 150.000 ha, đất cây lâu năm chiếm trên320.000 ha, khoảng 8,2% diện tích tự nhiên

Vùng bãi triều có diện tích khoảng 480.000 ha, trong đó gần 300.000 ha

có khả năng nuôi trồng thuỷ sản nước mặn, nước lợ Theo điều tra năm 1995 có0,508 triệu ha đất lâm nghiệp, trong đó đất có rừng 211.800 ha và đất không rừng296.400 ha Tỷ lệ che phủ rừng chỉ còn 5%

Các nhóm đất chính ở Đồng bằng sông Cửu Long gồm:

Đất phù sa sông (1,2 triệu ha): Các loại này tập trung ở vùng trung tâmĐBSCL Chúng có độ phì nhiêu tự nhiên cao và không có các yếu tố hạn chếnghiêm trọng nào Nhiều loại cây trồng có thể canh tác được trên nền đất này

Đất phèn (1,6 triệu ha): Các loại đất này được đặc trưng bởi độ axit cao,nồng độ độc tố nhôm tiềm tàng cao và thiếu lân Nhóm đất này cũng bao gồm cảcác loại đất này cũng bao gồm cả các loại đất phèn nhiễm mặn nặng và trungbình Các loại đất phèn tập trung tại Đồng Tháp Mười và Tứ Giác Long Xuyêncòn các loại đất phèn mặn tập trung tại vùng trung tâm bán đảo Cà Mau

Trang 33

Đất nhiễm mặn (0,75 triệu ha): Các loại đất này chịu ảnh hưởng của nướcmặn trong mùa khô Các vùng đất này khó có thể được cung cấp nước ngọt Hiệnnay lúa được trồng vào mùa mưa và ở một số khu vực người ta nuôi tôm trongmùa khô.

Các loại đất khác (0,35 triệu ha): Gồm đất than bùn (vùng rừng U Minh),đất xám trên phù sa cổ (cực Bắc của ĐBSCL) và đất đồi núi (phía Tây - BắcĐBSCL)

Nhìn chung ở ĐBSCL rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, thủy sản

3.1.1.4 Hệ sinh thái và động vật

Trong các vùng đất ngập nước ở ĐBSCL, có thể xác định được 3 hệ sinhthái tự nhiên Tất cả các hệ sinh thái này đều rất “nhạy cảm” về môi trường.Những nét đặc trưng chủ yếu của 3 hệ sinh thái như sau:

a Hệ sinh thái rừng ngập mặn: Rừng ngập mặn nằm ở vùng rìa ven biển

trên các bãi lầy mặn Các rừng này đã từng bao phủ hầu hết vùng ven biểnĐBSCL nhưng nay đang biến mất dần trên quy mô lớn Trong số các rừng ngậpmặn còn lại, trên 80% (khoảng 77.000 ha) tập trung ở tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau

b Hệ sinh thái đầm nội địa (rừng Tràm): Trước đây rừng Tràm đã từng

bao phủ một nửa diện tích đất phèn Hiện nay chỉ còn lại trong khu vực đất thanbùn U Minh và một số nơi trong vùng đất phèn ở Đồng Tháp Mười và đồng bằng

Hà Tiên là những nơi bị ngập theo mùa

Rừng Tràm rất quan trọng đối với việc ổn định đất, thuỷ văn và bảo tồncác loại vật Rừng Tràm thích hợp nhất cho việc cải tạo các vùng đất hoang vànhững vùng đất không phù hợp đối với sản xuất nông nghiệp như vùng đầm lầythan bùn và đất phèn nặng Cây tràm thích nghi được với các điều kiện đất phèn

và cũng có khả năng chịu được mặn

c Hệ sinh thái cửa sông: Cửa sông là nơi nước ngọt từ sông chảy ra gặp

biển Chúng chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi các thuỷ triều và sự pha trộn giữanước mặn và nước ngọt Cửa sông duy trì những quá trình quan trọng như vậnchuyển chất dinh dưỡng và phù du sinh vật, du đẩy các ấu trùng tôm cá, xác bồiđộng thực vật và nó quyết định các dạng trầm tích ven biển Hệ sinh thái cửa

Trang 34

sông nằm trong số các hệ sinh thái phong phú và năng động nhất trên thế giới.Tuy nhiên chúng rất dễ bị ảnh hưởng do ô nhiễm môi trường và do các thay đổicủa chế độ nước (nhiệt độ, độ mặn, lượng phù sa), những yếu tố có thể phá vỡ hệsinh thái này.

Nhiều loài tôm cá ở ĐBSCL là những loài phụ thuộc vào cửa sông Môhình di cư và sinh sản của các loài này chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của chế độ sông

và thuỷ triều, phụ thuộc rất nhiều vào môi trường cửa sông

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

Hình 3.1: Bản đồ địa giới hành chính Đồng Bằng Sông Cửu Long

Vùng ĐBSCL có diện tích tự nhiên khoảng 39.747 km2, chiếm 12% diệntích cả nước, diện tích vùng biển đặc quyền kinh tế rộng khoảng 360.000 km2,chiếm 37% tổng diện tích vùng đặc quyền kinh tế của cả nước và hàng trăm đảolớn nhỏ thuộc hai ngư trường trọng điểm là đông và tây Nam bộ Toàn vùng cókhoảng 750 km chiều dài bờ biển (chiếm khoảng 23% tổng chiều dài bờ biểntoàn quốc) với 22 cửa sông, cửa lạch và hơn 800.000 ha bãi triều (70-80% là bãitriều cao) Mùa khô độ mặn nước biển ven bờ cao 20 - 30%o, mùa mưa 5 - 20%o,thâm nhập mặn theo các sông nhánh vào nội đồng nhiều nơi đến 40- 60 km Điều

Trang 35

kiện như vậy đã tạo nên những vùng đất ngập nước qui mô lớn với bản chất lầymặn và đa dạng về kiểu môi trường sinh thái (mặn, lợ, ngọt), cũng như các hệthống canh tác tương đối đồng nhất, đôi khi không phân biệt được bằng địa giớihành chính, như: vùng tứ giác Long Xuyên, Đồng Tháp Mười, bán đảo Cà Mau Điều kiện giao thoa mặn, lợ, ngọt cũng đã tạo nên một vùng sinh thái đặc thù,hiếm thấy trên thế giới, rất thuận lợi cho phát triển sản xuất thủy sản hàng hoátập trung.

Sau cây lúa - loại cây trồng chủ lực thì thế mạnh thứ hai của ĐBSCL lànuôi trồng và khai thác thuỷ sản Với 8/13 tỉnh giáp biển, lại có 2 sông lớn làsông Tiền và sông Hậu song song nối các tỉnh với biển Đông, vùng ĐBSCL cóđiều kiện rất thuận lợi để nuôi trồng thuỷ sản nước mặn, nước lợ cũng như nướcngọt Sản lượng thuỷ sản cả nuôi trồng và đánh bắt của vùng năm 2005 đạtkhoảng 1,8 triệu tấn, chiếm 52% sản lượng cả nước, trong đó thủy sản khai thácchiếm 43%, thủy sản nuôi trồng chiếm 68% sản lượng của cả nước Nhịp độ tăngtrưởng sản lượng thuỷ sản hàng năm khoảng 8-9%/năm (nhanh hơn cả nướckhoảng 8%/năm), tương ứng với khoảng 100-120 nghìn tấn/năm Giá trị xuấtkhẩu thủy sản của vùng chiếm khoảng 60% cả nước Trong thuỷ sản nuôi trồng,đáng chú ý nhất là con tôm Sản lượng tôm ở vùng ĐBSCL chiếm gần 80% của

cả nước Thủy sản được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn của ĐBSCL Năm

2000, ĐBSCL mới chỉ có 445.300 ha nuôi trồng thủy sản, với tổng sản lượng365.141 tấn, trong đó cá nuôi là 234.755 tấn, tôm 68.995 tấn Nay diện tích nuôitrồng thủy sản ĐBSCL đã tăng vọt lên khoảng 700.000ha, tổng sản lượng thủysản năm 2006 đạt 1,9 triệu tấn

Thủy sản là nguồn sinh kế cực kỳ quan trọng của khoảng 17 triệu dânsống ở 13 tỉnh và thành phố (chiếm 21% dân số cả nước) trong vùng này Kinh tếthuỷ sản không chỉ góp phần tăng trưởng kinh tế vùng, mà còn đóng góp quantrọng cho nền kinh tế quốc dân, cho thành phố Hồ Chí Minh và vùng kinh tếtrọng điểm phía Nam

Cơ cấu kinh tế vùng chuyển dịch theo hướng tích cực Tỷ trọng giá trị sảnxuất ngành nông nghiệp từ 61,8% năm 1995 giảm còn 51,38% năm 2000; 45,9%vào năm 2005 và 44,34% năm 2006 Công nghiệp và xây dựng từ 11,7% năm

1995 tăng lên 19,5% vào năm 2000 và 23,41% vào năm 2006 Dịch vụ từ 21,3%

Trang 36

vào năm 1995 tăng lên 29% vào năm 2000 và lên 32,25% vào năm 2006.ĐBSCL chuyển từ kinh tế thuần nông sang nền kinh tế đa dạng, nông nghiệp chấtlượng cao và đang hướng tới nền kinh tế công nghiệp và dịch vụ.

Là vùng nông nghiệp lớn nhất nước, ĐBSCL chiếm đến 35% trong giá trịsản xuất nông nghiệp, 66% giá trị sản xuất thủy sản cả nước Trong đó lúa: 52%diện tích, 54% sản lượng và hầu hết lượng gạo xuất khẩu; thủy sản: 54% sảnlượng và hơn ½ kim ngạch xuất khẩu; cây trái (cây ăn quả và cây có múi): hơn50% diện tích và 65% sản lượng

Đồng Bằng Sông Cửu Long có gần 17 triệu dân và lực lượng lao độngtrên 9 triệu người (chiếm 21% của cả nước), nhưng được đánh giá có trình độhọc vấn và chuyên môn qua đào tạo thấp Điều đó ảnh hưởng không nhỏ đếnchuyển dịch cơ cấu và phát triển kinh tế của vùng

Đồng Bằng Sông Cửu Long hiện có 16,7 triệu người, trong đó có 13,5triệu người sống ở nông thôn (tỷ lệ 80,8%) với 2369 hộ nông thôn và 7,2 triệu laođộng hoạt động trong lãnh vực nông nghiệp

Kết quả điều tra cho thấy có 45,1% người từ 15 tuổi trở lên ở địa bàn nôngthôn không hoàn thành cấp học nào; 32,87% tốt nghiệp tiểu học; 13,51% có bằngtrung học cơ sở và có 5,43% có bằng tốt nghiệp phổ thông trung học Sinh viênđại học và sau đại học của ĐBSCL chỉ chiếm hơn 4% dân số ở độ tuổi 20 – 24.Trong lúc bình quân cả nước gần 1 triệu dân có 1 trường đại học thì ở ĐBSCLđến 3,3 triệu dân mới có 1 trường đại học Và không ai nghĩ rằng, dân miền sôngnước chi tiêu cho giáo dục lại ít tới mức chỉ hơn 130.000 đồng/người/ năm Domảng giáo dục kém phát triển nên nguồn nhân lực ở ĐBSCL thiếu tri thức, chấtlượng còn ở mức rất thấp so với các vùng trong nước Lực lượng lao động chưaqua đào tạo hiện còn chiếm tới 89,28% Đại đa số nông dân hầu như chưa đượchuấn luyện, đào tạo.Tỷ lệ người qua trường lớp đào tạo chỉ có 3,17%, như vậy cógần 97% lao động tham gia các hoạt động kinh tế nông thôn chưa được đào tạo.Các chỉ số này đều thấp hơn mức bình quân chung của cả nước, và chỉ cao hơnTây Bắc và Tây Nguyên

Trang 37

Tỷ lệ dân số 15 tuổi làm công việc chiếm nhiều thời gian nhất trong 12tháng trong lĩnh vực nông – lâm – ngư ở ĐBSCL chiếm đến 62,32% - đứng hàngthứ 4, sau Tây Nguyên (78,4%), Tây Bắc (86,12%) và Đông Bắc (74,07%).

Là vùng đất giàu tiềm năng nhưng sự phát triển về kinh tế và xã hội củaĐBSCL cho đến nay đầy trăn trở

3.2 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CỦA TỈNH BẠC LIÊU

3.2.1 Đặc điểm tự nhiên

3.2.1.1 Vị trí địa lý

Bạc Liêu là tỉnh thuộc Khu vực ĐBSCL nằm phía Đông Bắc của bán đảo

Cà Mau, cách Thành phố Hồ Chí Minh 280 km, thành phố Cần Thơ 110 km(phía Bắc) và cách thị xã Cà Mau 67 km (phía Nam)

- Phía Bắc giáp tỉnh Hậu Giang và Kiên Giang

- Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Sóc Trăng

- Tây và Tây Nam giáp tỉnh Cà Mau

- Đông và Đông Nam giáp biển Đông

Bạc Liêu có diện tích tự nhiên là 2.542 km2, các đơn vị hành chính baogồm 7 huyện, thị : Thị xã Bạc Liêu, các huyện Hòa Bình, Vĩnh Lợi, Hồng Dân,Giá Rai, Đông Hải, Phước Long, với tổng cộng 61 xã, phường và thị trấn Thị xãBạc Liêu là đô thị loại III và cũng là trung tâm hành chính của tỉnh

Trang 38

Hình 3.2: Bản đồ địa giới hành chính tỉnh Bạc Liêu

3.2.1.1 Khí hậu, thủy văn

Thuộc vùng đất nhiệt đới gió mùa, lượng mưa trung bình hàng năm: 2.000-2.300 mm Nhiệt độ trung bình 26oC, cao nhất 31,5oC, số giờ nắng nóng trongnăm 2.500-2.600 giờ Độ ẩm trung bình: mùa khô 80%, mùa mưa 85% Ít chịuảnh hưởng trực tiếp của bão và áp thấp nhiệt đới; Không chịu ảnh hưởng trực tiếp

lũ lụt của hệ thống sông MêKông nhưng lại chịu tác động mạnh của thủy triềubiển Đông và một phần chế độ nhật triều biển Tây Thời tiết chia ra làm hai mùa

rõ rệt : mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến hết tháng 4năm sau

3.2.1.2 Tài nguyên thiên nhiên

a Tài nguyên nước

Nước mặt gồm hai nguồn nước sinh lợi là nước mưa và nước ngọt từ sôngHậu Bốn tầng nước ngầm có trữ lượng lớn, chất lượng tốt Nước mặn và nước lợthích hợp cho việc nuôi trồng, khai thác thủy sản và làm muối

b Tài nguyên rừng

Diện tích rừng và đất rừng chiếm khoảng 2% diện tích tự nhiên, trong đó chủ yếu

là rừng phòng hộ (4.606,9 ha - số liệu năm 2007) Rừng Bạc Liêu là rừng ngậpmặn, úng phèn có năng suất sinh học cao, có giá trị lớn về phòng hộ và môi

Trang 39

trường với chủ yếu là cây mắm, đước.

c Tài nguyên Biển

Tỉnh Bạc Liêu có bờ biển dài 56 km nằm song song với tuyến đường Quốc

Lộ 1A chạy dọc suốt chiều dài của tỉnh, khoảng cách giữa quốc lộ và bờ biểnkhông xa với các cửa biển quan trọng là Nhà Mát, Cái Cùng và Gành Hào, ở đó

đã có những cảng cá với nhiều hình thức dịch vụ phục vụ cho nghề khai thácđánh bắt thuỷ sản Diện tích vùng biển khoảng 40.000 km2 Đây là vùng biển cótrữ lượng hải sản lớn, phong phú về chủng loại Trữ lượng cá đáy và cá nổi lênđến trên 800 ngàn tấn, hàng năm có thể khai thác từ 240 đến 300 ngàn tấn Tômbiển có tới 33 loài khác nhau có thể đánh bắt trên 10.000 tấn mỗi năm Ngoài rabiển Bạc Liêu còn cho phép khai thác nhiều loại hải sản quý khác như mực,nghêu, sò huyết,

3.2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

3.2.2.1 Thủy sản

Được khẳng định là ngành kinh tế quan trọng của tỉnh trong giai đoạn hiệnnay cũng như những năm tiếp theo Bạc Liêu có tiềm năng rất lớn về kinh tế thủysản Tổng sản lượng thủy sản của tỉnh năm 2008 là 204.100 tấn, diện tích nuôitrồng thuỷ sản năm 2008: 125.167 ha, Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng: 130.600tấn Trong đó, tôm: 65.750 tấn, cá: 64.850 tấn Sản lượng thuỷ sản đánh bắt là73.500 tấn, trong đó, tôm: 13.500 tấn, sản lượng cá: 60.000 tấn Số lượng tàuthuyền đánh bắt thủy sản là 802 phương tiện với tổng công suất là 99.512 CV

3.2.2.2 Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

Ngành công nghiệp chủ yếu ở Bạc Liêu là công nghiệp chế biến thủy sảnxuất khẩu, sản xuất muối và chế biến lương thực xuất khẩu Trên địa bàn toàntỉnh hiện nay có 12 nhà máy chế biến thuỷ sản đông lạnh Tổng giá trị sản xuấtcông nghiệp năm 2008 là 2.817 tỷ đồng, phân theo loại hình kinh tế : kinh tế Nhànước chiếm 903 tỷ đồng, kinh tế ngoài Nhà nước: 1.439 tỷ đồng và khu vực kinh

tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 475 tỷ đồng

Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu gồm: Thủy sản đông lạnh năm 2008đạt 28.700 tấn, xay xát đạt 357 ngàn tấn, sản xuất nước đá đạt 810 ngàn tấn, muối

Trang 40

biển 91 ngàn tấn, muối Iốt 6 ngàn tấn, thức ăn chăn nuôi 3.620 tấn, nước máythương phẩm 3.571.000 m3, trang in công nghiệp 5.500 triệu trang và điệnthương phẩm là 290 triệu kw/giờ.

3.2.2.3 Thương mại - Dịch vụ

Giá trị kim ngạch xuất khẩu của tỉnh năm 2008 là 190 triệu USD, mặthàng xuất khẩu chủ yếu của tỉnh năm 2008 là thuỷ sản đông lạnh đạt 17.990 tấn(trong đó tôm đông đạt 16.490 tấn) và gạo là 65.500 tấn

Tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng trênthị trường năm 2008 đạt 9.448 tỷ đồng (trong đó: thương nghiệp là 6.770 tỷđồng, dịch vụ 1.425 tỷ đồng và doanh thu khách sạn nhà hàng đạt 1.253 tỷ đồng).Toàn tỉnh hiện có 62 chợ các loại

Các loại hình dịch vụ thương mại phát triển nhanh cả về số lượng và địabàn hoạt động nhất là các dịch vụ phục vụ nuôi trồng, đánh bắt và chế biến thủysản; phục vụ sản xuất nông nghiệp và dịch vụ du lịch, lưu trú với luợng khách dulịch hàng năm tăng 10%, doanh thu tăng 4,7% Các ngành dịch vụ khác như ngânhàng, bảo hiểm, tư vấn, tin học, kỹ thuật, y tế cũng có mức tăng bình quân hàngnăm 19%

3.2.2.4 Hạ tầng kinh tế kỹ thuật

a Giao thông vận tải

Bạc Liêu cách thành phố Hồ Chí Minh 280km, Cà Mau 67km, Sóc Trăng50km và Cần Thơ 113km Giao thông đường bộ rất thuận lợi Có quốc lộ 1Achạy ngang qua tỉnh

* Đường bộ: Tỉnh có 2 tuyến đường quốc lộ đi qua là Quốc lộ 1A với 68

km đường và 52 km đường Quốc lộ Quản lộ Phụng Hiệp nối với quốc lộ 63thông qua các tỉnh Cần Thơ, Kiên Giang, Hậu Giang cùng với 12,5 km đườngNam Sông Hậu thuận tiện trong việc giao lưu qua lại với các tỉnh trong khu vựcĐBSCL và thành phố Hồ Chí Minh bằng đường bộ Hầu hết các tuyến đườngtỉnh lộ, đường liên huyện và đường giao thông nông thôn trong tỉnh đã được đầu

tư nâng cấp, mở rộng đảm bảo cho các loại xe lưu thông thông suốt cả hai mùamưa nắng

Ngày đăng: 23/02/2014, 19:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đánh giá hiệu quả kinh tế của mơ hình ni tơm… tỉnh BạcLiêu và Trà Vinh năm 2008 - so sánh hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm bán thâm canh ở tỉnh trà vinh và bạc liêu năm 2008
nh giá hiệu quả kinh tế của mơ hình ni tơm… tỉnh BạcLiêu và Trà Vinh năm 2008 (Trang 34)
Đánh giá hiệu quả kinh tế của mơ hình nuôi tôm… tỉnh BạcLiêu và Trà Vinh năm 2008 - so sánh hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm bán thâm canh ở tỉnh trà vinh và bạc liêu năm 2008
nh giá hiệu quả kinh tế của mơ hình nuôi tôm… tỉnh BạcLiêu và Trà Vinh năm 2008 (Trang 38)
Đánh giá hiệu quả kinh tế của mơ hình ni tơm… tỉnh BạcLiêu và Trà Vinh năm 2008 - so sánh hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm bán thâm canh ở tỉnh trà vinh và bạc liêu năm 2008
nh giá hiệu quả kinh tế của mơ hình ni tơm… tỉnh BạcLiêu và Trà Vinh năm 2008 (Trang 42)
Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình ni tơm… tỉnh BạcLiêu và Trà Vinh năm 2008 401945499945600484633103658023 3773804503805282116391 - so sánh hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm bán thâm canh ở tỉnh trà vinh và bạc liêu năm 2008
nh giá hiệu quả kinh tế của mô hình ni tơm… tỉnh BạcLiêu và Trà Vinh năm 2008 401945499945600484633103658023 3773804503805282116391 (Trang 47)
Hình 3.4: Diện tích (ha)và sản lượng (tấn) nuôi trồng thủy sản của Việt Nam giai đoạn 2000 - 2005 (Bộ thủy sản, 2000 - 2005) - so sánh hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm bán thâm canh ở tỉnh trà vinh và bạc liêu năm 2008
Hình 3.4 Diện tích (ha)và sản lượng (tấn) nuôi trồng thủy sản của Việt Nam giai đoạn 2000 - 2005 (Bộ thủy sản, 2000 - 2005) (Trang 47)
Đánh giá hiệu quả kinh tế của mơ hình ni tơm… tỉnh BạcLiêu và Trà Vinh năm 2008 - so sánh hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm bán thâm canh ở tỉnh trà vinh và bạc liêu năm 2008
nh giá hiệu quả kinh tế của mơ hình ni tơm… tỉnh BạcLiêu và Trà Vinh năm 2008 (Trang 49)
Đánh giá hiệu quả kinh tế của mơ hình ni tơm… tỉnh BạcLiêu và Trà Vinh năm 2008 - so sánh hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm bán thâm canh ở tỉnh trà vinh và bạc liêu năm 2008
nh giá hiệu quả kinh tế của mơ hình ni tơm… tỉnh BạcLiêu và Trà Vinh năm 2008 (Trang 51)
Đánh giá hiệu quả kinh tế của mơ hình ni tôm… tỉnh BạcLiêu và Trà Vinh năm 2008 - so sánh hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm bán thâm canh ở tỉnh trà vinh và bạc liêu năm 2008
nh giá hiệu quả kinh tế của mơ hình ni tôm… tỉnh BạcLiêu và Trà Vinh năm 2008 (Trang 52)
Đánh giá hiệu quả kinh tế của mơ hình ni tơm… tỉnh BạcLiêu và Trà Vinh năm 2008 - so sánh hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm bán thâm canh ở tỉnh trà vinh và bạc liêu năm 2008
nh giá hiệu quả kinh tế của mơ hình ni tơm… tỉnh BạcLiêu và Trà Vinh năm 2008 (Trang 53)
Đánh giá hiệu quả kinh tế của mơ hình ni tơm… tỉnh BạcLiêu và Trà Vinh năm 2008 - so sánh hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm bán thâm canh ở tỉnh trà vinh và bạc liêu năm 2008
nh giá hiệu quả kinh tế của mơ hình ni tơm… tỉnh BạcLiêu và Trà Vinh năm 2008 (Trang 54)
Đánh giá hiệu quả kinh tế của mơ hình ni tơm… tỉnh BạcLiêu và Trà Vinh năm 2008 - so sánh hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm bán thâm canh ở tỉnh trà vinh và bạc liêu năm 2008
nh giá hiệu quả kinh tế của mơ hình ni tơm… tỉnh BạcLiêu và Trà Vinh năm 2008 (Trang 56)
Đánh giá hiệu quả kinh tế của mơ hình ni tơm… tỉnh BạcLiêu và Trà Vinh năm 2008 - so sánh hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm bán thâm canh ở tỉnh trà vinh và bạc liêu năm 2008
nh giá hiệu quả kinh tế của mơ hình ni tơm… tỉnh BạcLiêu và Trà Vinh năm 2008 (Trang 57)
Đánh giá hiệu quả kinh tế của mơ hình ni tơm… tỉnh BạcLiêu và Trà Vinh năm 2008 - so sánh hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm bán thâm canh ở tỉnh trà vinh và bạc liêu năm 2008
nh giá hiệu quả kinh tế của mơ hình ni tơm… tỉnh BạcLiêu và Trà Vinh năm 2008 (Trang 61)
Đánh giá hiệu quả kinh tế của mơ hình ni tơm… tỉnh BạcLiêu và Trà Vinh năm 2008 - so sánh hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm bán thâm canh ở tỉnh trà vinh và bạc liêu năm 2008
nh giá hiệu quả kinh tế của mơ hình ni tơm… tỉnh BạcLiêu và Trà Vinh năm 2008 (Trang 62)
Đánh giá hiệu quả kinh tế của mơ hình ni tơm… tỉnh BạcLiêu và Trà Vinh năm 2008 - so sánh hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm bán thâm canh ở tỉnh trà vinh và bạc liêu năm 2008
nh giá hiệu quả kinh tế của mơ hình ni tơm… tỉnh BạcLiêu và Trà Vinh năm 2008 (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w