TÓM TẮT Tên đề tài:” Điều khiển và giám sát mô hình hệ thống lưu kho tự động dùng PLC S7-1200” Lớp: 18TDH1 Để khắc phục những hệ thống lưu kho cũ, sản phẩm được tạo ra một cách thủ công
Trang 1KHOA ĐIỆN - ĐIỆN TỬ
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 4
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN
Trang 5
TÓM TẮT
Tên đề tài:” Điều khiển và giám sát mô hình hệ thống lưu kho tự động dùng PLC S7-1200”
Lớp: 18TDH1
Để khắc phục những hệ thống lưu kho cũ, sản phẩm được tạo ra một cách thủ công nên việc mang sản phẩm ra vào kho chủ yếu được thực hiện bằng sức lao động, cho nên không tận dụng hết được các khoảng không gian, sức chứa của kho hàng, việc quản lý hàng hoá kém hiệu quả dẫn đến tốn nhiều diện tích làm nhà kho chứa hàng Với sự ra đời của các hệ thống xếp hàng hóa tự động, chúng ta có thể quản lý tốt hàng hóa nhanh chóng trong việc lưu trữ và xuất hàng hóa ra khỏi kho, các hệ thống này được sử dụng robot để vận chuyển hàng hóa, điều này đồng nghĩa với việc đầu tư trang thiết bị hiện đại cho hệ thống kho tốn khá nhiều chi phí nhưng việc vận chuyển hàng hóa được bảo quản tốt, thuận tiện cho công việc quản lý và kiểm soát hàng hoá, tiết kiệm được nhân công…
Bài báo cáo này trình bày quá trình nghiên cứu “ Điều khiển và giám sát mô hình
hệ thống lưu kho tự động sử dung PLC S7_1200”, sử dụng CPU 1214C DC/DC/DC và được viết bằng ngôn ngữ lập trình LAD
Bài báo cáo này trình bày về quá trình nghiên cứu, điều khiển và giám sát mô hình hệ thống lưu kho tự động
Báo cáo về đề tài gồm 4 phần chính:
- Chương 1: Tổng quan về hệ thống lưu kho tự động
Giới thiệu tổng quan về hệ thống lưu kho tự động, trình bày nguyên lý hoạt động của hệ thống lưu kho tự động, giới thiệu một số công nghệ được sử dụng kết hợp PLC S7_1200CPU 1214 DC/DC/DC Kết quả chọn phương án thiết kế cho đề tài
- Chương 2: Giới thiệu về PLC S7-1200 và phần mềm TIA Portal
Trình bày tổng quan về PLC và giới thiệu PLC S7_1200, làm việc với TIA Portal V16, phương pháp kết nối Kết quả sử dụng PLC S7_1200 làm trung tâm điều khiển hệ thống
- Chương 3: Thiết kế và thi công mô hình điều khiển và giám sát hệ thống lưu kho tự động
Trang 6Tính toán và chọn động cơ phù hợp với hệ thống, lựa chọn các thiết bị phù hợp
để lắp cho hệ thống, chế tạo được phần cơ khí và phần đấu nối tủ điện Kết quả hoàn thành được mô hình hệ thống lưu kho tự động
- Chương 4: Chương trình điều khiển và giám sát hệ thống lưu kho tự động Trình bày bảng phân công đầu vào đầu ra của hệ thống, thiết kế giản đồ thời gian, thiết kế lưu đồ thuật toán, lập trình chương trình hệ thống, thiết kế giao diện điều khiển và giám sát trên Wincc Kết quả hoàn thành chương trình điều khiển và giao diện giám sát trên Wincc để đáp ứng yêu cầu đặt ra
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 7TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
CỘNG HÒA XÃ HÔI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Giảng viên hướng dẫn : ThS Phan Thị Thanh Vân
Lê Quốc Huy Mã SV: 1811505520120
1 Tên đề tài:
“Điều khiển và giám sát mô hình hệ thống lưu kho tự động dùng PLC S7-1200”
2 Các số liệu, tài liệu ban đầu:
- PLC S7-1200, động cơ, cảm biến, …
- Trần Văn Hiếu, “Tự Động Hóa PLC S7 – 1200 Với TIA Portal”, năm 2019, nhà
xuất bản khoa học - kỹ thuật
3 Nội dung chính của đồ án:
Chương 1: Tổng quan về hệ thống lưu kho tự đông
Chương 2: Giới thiệu về PLC S7-1200 và phần mềm TIA Portal
Chương 3: Thiết kế và thi công mô hình điều khiển và giám sát hệ thống lưu kho tự động
Chương 4: Chương trình điều khiển và giám sát hệ thống
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CỦA ĐỀ TÀI
HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI
4 Các sản phẩm dự kiến
- Mô hình điều khiển và giám sát hệ thống lưu kho tự động
- Báo cáo thuyết minh đề tài
- Chương trình điều khiển hệ thống trên TIA Portal
5 Ngày giao đồ án: 21/02/2022
6 Ngày nộp đồ án: 30/05/2022
Đà Nẵng, ngày 21 tháng 02 năm 2022
Trang 8LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, nền kinh tế nước ta đang phát triển mạnh mẽ và thời kỳ công nghệ 4.0 các cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật cũng có những bước đột phá mới, đời sống người dân ngày càng được nâng cao Cùng với xu hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
ở nước ta cũng như các nước trên thế giới, các hệ thống tự động đã được đưa vào quá trình lao động sản xuất Tuy nhiên các hệ thống lưu kho ở nước ta vẫn chưa được áp dụng tự động hóa, vẫn còn sử dụng lao động tay chân
Với mục đích nghiên cứu có tính ứng dụng và có ý nghĩa thực tiễn nên nhóm chọn đề tài “ĐIỀU KHIỂN VÀ GIÁM SÁT MÔ HÌNH HỆ THỐNG LƯU KHO TỰ ĐỘNG SỬ DỤNG PLC S7-1200” để giải quyết vấn đề lưu kho tự động ở nước ta Đồ
án tốt nghiệp này là kết quả của sự vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế để thiết
kế lập trình cho hệ thống Cũng nhờ đây mà người thực hiện có thể hiểu rõ hơn được những gì đã học ở lý thuyết, mà chưa có dịp để ứng dụng vào thực tế
Nhóm thực hiện đồ án xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ThS Phan Thị Thanh Vân
- Giảng viên Khoa Điện - Điện Tử, đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn cho chúng em trong lựa chọn đề tài cũng như trong quá trình thực hiện đề tài này Trong quá trình thực hiện
đồ án cũng gặp nhiều khó khăn và thiếu sót nhưng được sự hỗ trợ và góp ý của cô nên nhóm đã hoàn thành được đồ án
Trong suốt thời gian được theo học tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật – Đại học Đà Nẵng, em đã nhận được nhiều sự quan tâm và giúp đỡ từ quý thầy cô và bạn bè Nhóm chúng em xin cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, cùng các quý thầy cô trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật đã hỗ trợ tận tình về tri thức, phần mềm, trang thiết bị, cơ
sở vật chất tạo điều kiện hoàn thành đồ án Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn tới quý Thầy Cô, những người đã truyền lại cho em rất nhiều kiến thức và kinh nghiệm quý báu, những sự giúp đỡ ấy đã tiếp thêm động lực cho em vững bước trên con đường mình đã chọn Và đặc biệt là Cô, Thầy khoa Điện - Điện tử đã truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm cũng như tạo những điều kiện tốt nhất để nhóm chúng em hoàn thành đề tài
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Trang 9LỜI CAM ĐOAN
Tên đề tài : “ĐIỀU KHIỂN VÀ GIÁM SÁT MÔ HÌNH HỆ THỐNG LƯU KHO TỰ ĐỘNG SỬ DỤNG PLC S7-1200.”
Sinh viên thực hiện:
Lớp: 18TDH1
“ Tôi xin cam đoan đồ án tốt nghiệp này là kết quả nghiên cứu khoa học của 2 chúng tôi trong thời gian theo học tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Dưới sự
hướng dẫn của ThS Phan Thị Thanh vân Các kết quả công bố, số liệu kỹ thuật, nội
dung nghiên cứu trong Đồ án tốt nghiệp là trung thực và không sao chép từ bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác Với một số nguồn tài liệu chúng tôi đã thực hiện trích dẫn
và ghi nguồn tài liệu theo đúng quy định của nhà trường ”
Sinh viên thực hiện
Hoàng Hải Hưng Lê Quốc Huy
Trang 10MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN i
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN ii
TÓM TẮT iii
LỜI NÓI ĐẦU vi
LỜI CAM ĐOAN vii
MỤC LỤC viii
DANH MỤC BẢNG x
DANH MỤC HÌNH xi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT xiv
MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 2
1.1.1.Tìm hiểu chung về hệ thống lưu trữ hàng hóa 2
1.1.2 Vấn đề đặt ra 3
1.2 Nguyên lý hoạt động của hệ thống 3
1.3 Các công nghệ sử dụng trong hệ thống 3
1.4 Phương án thiết kế 3
1.4.1 Yêu cầu thiết kế 3
1.4.2 Lựa chọn phương án thiết kế 4
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ PLC S7-1200 VÀ PHẦN MỀM TIA PORTAL V16 5
2.1 Tổng quan về PLC S7-1200 5
2.1.1 Nguồn gốc PLC 5
2.1.2 Một số nhóm PLC phổ biến hiện nay 5
2.2 Giới thiệu về PLC S7-1200 6
2.2.1 Tổng quan về họ PLC S7-1200 6
2.2.2 Các dòng CPU S7-1200 7
2.2.3 Lập trình 9
2.2.4 Cấu trúc phần cứng 10
2.2.5 Các tập lệnh cơ bản trong S7-1200 11
2.2.6 Kết nối I/O cho S7-1200 CPU1214C DC/DC/DC 17
Trang 112.3.1.Giới thiệu 19
2.3.2.Cách lập trình trong TIA Portal V16 19
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MÔ HÌNH ĐIỀU KHIỂN VÀ GIÁM SÁT HỆ THỐNG LƯU KHO TỰ ĐỘNG 26
3.1 Quy trình công nghệ của hệ thống 26
3.2 Thiết kế phần cứng 26
3.2.1 Sơ đồ khối 26
3.2.2 Lựa chọn thiết bị 27
3.2.3 Sơ đồ nối dây 28
3.3 Thi công mô hình hệ thống 29
3.3.1 Mô hình tổng thể 29
3.3.2 Giới thiệu từng thiếu bị trong mô hình 31
CHƯƠNG 4: CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU KHIỂN VÀ GIÁM SÁT HỆ THỐNG 46
4.1 Bảng phân công đầu vào đầu ra 46
4.2 Giản đồ thời gian 47
4.2.1 Giản đồ thời gian chế độ auto nhập hàng 47
4.2.2 Giản đồ thời gian chế độ auto xuất hàng 47
4.3 Lưu đồ thuật toán 48
4.3.1 Lưu đồ chọn chế độ 48
4.3.2.Lưu đồ chế độ Manual 48
4.3.3 Lưu đồ chế độ Auto 49
4.3.4 Lưu đồ chương trình con chế độ auto nhập hàng 50
4.3.5 Lưu đồ chương trình con chế độ auto xuất hàng 51
4.4 Chương trình điều khiển 52
4.4.1 Thiết lập địa chỉ IP 52
4.4.2 Viết chương trình 53
4.5 Thiết kế giao diện điều khiển và giám sát trên Wincc 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60 PHỤ LỤC 1 (CHƯƠNG TRÌNH HỆ THỐNG )
PHỤ LỤC 2 (THÔNG TIN CỦA PLC)
Trang 12DANH MỤC BẢNG
Bảng 2 1 Các module mở rộng của S7-1200 7
Bảng 2 2 Đặc điểm các dòng CPU 8
Bảng 2 3 Bit Logic 11
Bảng 2 4 Cuộn dây ngõ ra 11
Bảng 2 5 Set và Reset 12
Bảng 2 6 Các lệnh timer 13
Bảng 2 7 Các lệnh counter 13
Bảng 2 8 Các lệnh so sánh 14
Bảng 2 9 Các lệnh toán học 15
Bảng 2 10 Các lệnh di chuyển 16
Bảng 2 11 Ngõ ra xung 17
Bảng 2 12 Sơ đồ kết nối chân của CPU 1214C DC/DC/DC 18
Bảng 3 1 Liệt kê các thiết bị 27
Bảng 3 2 Thông số kỹ thuật PLC S7-12001214C DC/DC/DC 31
Bảng 3 3 Thông số kĩ thuật cảm biến tiệm cận 32
Bảng 3 4 Thông số kỹ thuật SMC D-A93 33
Bảng 3 5 Thông số kỹ thuật rơle MY2N 34
Bảng 3 6 Thông số nguồn tổ ong 24 VDC - 10 A 34
Bảng 3 7 Thông số kĩ thuật động cơ bước TB6600 35
Bảng 3 8 Thông số kỹ thuất động cơ bước 42
Bảng 3 9 Thông số kĩ thuật của MCB 2P 10A 42
Bảng 3 10 Thông số kỹ thuật của van điện từ 5/2 43
Bảng 3 11 Thông số kỹ thuật xylanh khí nén 2 piston 44
Bảng 3 12 Thông số kỹ thuật nút dừng khẩn cấp 44
Bảng 3 13 Thông số kỹ thuật nút nhấn nhả có đèn 44
Bảng 3 14 Thông số kỹ thuật đèn báo tín hiệu 220VAC phi 22 45
Bảng 3 15 Thông số kỹ thuật đèn báo trạng thái 24 VDC phi 22 45
Bảng 4 1 Đầu vào của hệ thống 46
Bảng 4 2 Đầu ra của hệ thống 46
Trang 13DANH MỤC HÌNH
Hinh 1.1 Các thiết bị bốc xếp hàng hóa cơ bản hiện nay 3
Hình 2 1 PLC S7-224 5
Hình 2 2 PLC S7-1200 CPU 1212C AC/DC/RLY 6
Hình 2 3 Các cổng kết nối S7-1200 7
Hình 2 4 CPU 1214C 7
Hình 2 5 Giao diện bắt đầu TIA Portal V16 9
Hình 2 6 Hình dáng bên ngoài S7-1200 10
Hình 2.7 Sơ đồ chân cáp Ethernet 11
Hình 2 8 Bit Logic 11
Hình 2 9 Cuộn dây ngõ ra 11
Hình 2 10 Set và Reset 12
Hình 2 11 Các lệnh timer 13
Hình 2 12 Các lệnh counter 13
Hình 2 13 Các lệnh so sánh 14
Hình 2 14 Các lệnh toán học 15
Hình 2 15 Các lệnh di chuyển 15
Hình 2 16 Lệnh xung PWM 16
Hình 2 17 Các lệnh Motion Control 17
Hình 2 18 Sơ đồ kết nối của S7-1200 CPU 1214C DC/DC/DC 18
Hình 2 19 Biểu tượng TIA Portal V16 19
Hình 2 20 Giao diện khởi động TIA Portal V16 19
Hình 2 21 Tạo Project mới 20
Hình 2 22 Add CPU 20
Hình 2 23 Giao diện cấu hình PLC S7-1200 21
Hình 2 24 Thiết lập địa chỉ IP cho PLC 21
Hình 2 25 Các địa chỉ I/O của CPU đang sử dụng 22
Hình 2 26 Giao diện lập trình 22
Hình 2 27 Nạp chương trình cho PLC_1 22
Hình 2 28 Nạp chương trình cho PLC_2 23
Hình 2 29 Nạp chương trình cho PLC_3 23
Hình 2 30 Nạp chương trình cho PLC_4 24
Hình 2 31 Nạp chương trình cho PLC_5 24
Hình 2 32 Xem chương trình chạy trên máy tính 25
Trang 14Hình 3 1 Sơ đồ khối 27
Hình 3.2 Sơ đồ nối dây PLC 28
Hình 3 3 Mô hình tổng thể_1 29
Hình 3 4 Mô hình tổng thể_2 30
Hình 3 5 Tủ điện 31
Hình 3 6 PLC S7-1200 1214C DC/DC/DC 31
Hình 3 7 Sơ đồ kết nối của cảm biến NPN 32
Hình 3 8 Cảm biến tiệm cận NPN LJ12A3-4-Z/BX 32
Hình 3 9 Sơ đồ kết nối cảm biến từ 33
Hình 3 10 Cảm biến từ xy lanh SMC D-A93 33
Hình 3 11 Sơ đồ chân của rơle trung gian 33
Hình 3 12 Rơle Omron MY2N và đế 34
Hình 3 13 Nguồn tổ ong 24 VDC - 10 A 34
Hình 3 14 Driver điều khiển động cơ bước TB6600 34
Hình 3 15 Vị trí chỉnh Switch của Driver TB6600 35
Hình 3 16 Mạch cách ly 36
Hình 3 17 Sơ đồ nguyên lý mạch cách ly 36
Hình 3 18 Sơ đồ khối động cơ bước 38
Hình 3 19 Cuộn dây động cơ bước 39
Hình 3 20 Sơ đồ mạch điện động cơ bước 40
Hình 3 21 Sơ đồ cuộn dây các loại động cơ bước 40
Hình 3 22 Sơ đồ kết nối động cơ Step 41
Hình 3 23 Động cơ Step KH42JM2B210 42
Hình 3 24 MCB 2P 10A của hãng LS 42
Hình 3 25 Sơ đồ kết nối Van điện từ 43
Hình 3 26 Van điện từ 5/2 43
Hình 3 27 Xylanh khí nén 2 piston của hãng SMC 43
Hình 3 28 Nút nhấn dừng khẩn cấp của hãng SUNGHO 44
Hình 3 29 Nút nhấn nhả có đèn 44
Hình 3 30 Đèn báo tín hiệu 220VAC phi 22 45
Hình 3 31 đèn báo trạng thái 24 VDC phi 22 45
Hình 4 1 Giản đồ thời gian chế độ auto nhập hàng 47
Hình 4 2 Giản đồ thời gian chế độ auto xuất hàng 47
Hình 4 3 Lưu đồ chương trình chọn chế độ 48
Hình 4 4 Lưu đồ chương trình chế độ Manual 48
Trang 15Hình 4 6 lưu đồ chương trình con chế độ nhập hàng 50
Hình 4 7 Lưu đồ chương trình con chế độ xuất hàng 51
Hình 4 8 Thiết lập địa chỉ IP_1 52
Hình 4 9 Thiết lập địa chỉ IP_2 52
Hình 4 10 Thiết lập địa chỉ IP_3 53
Hình 4 11Kích hoạt xung Clock và xung PTO_1 53
Hình 4 12 Kích hoạt xung Clock và xung PTO_2 54
Hình 4 13 Kích hoạt xung Clock và xung PTO_3 54
Hình 4 14 Kích hoạt xung Clock và xung PTO_4 55
Hình 4 15Giao diện viết chương trình cho PLC 55
Hình 4.16 Kết nối PLC với WinCC RT Advanced 55
Hình 4.17 Chọn Screen để tạo HMI 56
Hình 4.18 Add new screen để tạo giao diện 56
Hình 4.19 Giao diện thiết lập WinCC 56
Hình 4.20 Khối Basic objects 57
Hình 4.21 Khối Elements 57
Hình 4.22 Khối Controls 57
Hình 4.23 Giao diện giám sát WinCC của hệ thống 58
Trang 16DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
vận
Logic Controller
Bộ điều khiển logic khả trình
điều hành và máy móc
Trang 17MỞ ĐẦU
Mục đích thực hiện đề tài:
- Tiết kiệm sức lao động cho con người và tiết kiệm chi phí cho các nhà máy, xí nghiệp
- Chuyển hóa toàn bộ sức lao động của con người sang cho máy móc
Mục tiêu của đề tài
- Hoàn thành đúng hạn mô hình và báo cáo
- Mô hình chạy ổn định và độ chính xác tương đối cao
Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Thiết kế phần cứng và tạo ra mô hình, sản phẩm hoàn chỉnh
Lập trình trên PLC S7-1200 điều khiển và giám sát “Hệ thống lưu kho tự động
sử dụng PLC S7-1200 ”
Phương pháp nghiên cứu
Tham khảo tài liệu trên trang chủ http://www.siemens.com kết hợp với thực hành trực tiếp trên CPU 1214C của Siemens trên mô hình
Tham khảo một số tài liệu do GVHD cung cấp; tài liệu trên các diễn đàn liên quan
Khảo sát một số mô hình thực tế và một số đề tài trước
Trang 18CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG LƯU KHO TỰ ĐỘNG
1.1 Đặt vấn đề
1.1.1.Tìm hiểu chung về hệ thống lưu trữ hàng hóa
Nền công nghiệp nước ta nói riêng và các nước trên thế giới nói chung đang có nhiều chuyển biến mạnh mẽ Ngày trước, sản phẩm được tạo ra một cách thủ công nên việc mang sản phẩm ra vào kho chủ yếu được thực hiện bằng sức lao động, cho nên không tận dụng hết được các khoảng không gian, sức chứa của kho hàng, việc quản lý hàng hoá kém hiệu quả dẫn đến tốn nhiều diện tích làm nhà kho chứa hàng
Trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngày nay sản xuất càng phát triển, hàng hóa làm ra càng nhiều đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cho xã hội Từ đó đã nảy sinh cần có những kho hàng hiện đại để đáp ứng yêu cầu của sản xuất và khắc phục được những hạn chế của các kho hàng cũ hiện nay
Hiện tại, trên thế giới có rất nhiều hệ thống lưu trữ hàng hóa, các hệ thống này cực kỳ đa dạng và phong phú về thiết bị cũng như cách thức thực hiện Nhưng trong
đó chủ yếu là sử dụng sức lao động để bốc dỡ hàng hóa, các thiết bị bốc dỡ hàng là các máy nâng sử dụng người lái để sắp xếp hàng hóa vào kho
Hiện nay các nhà kho có các nhược điểm sau:
Sử dụng nhiều nhân công và diện tích để chứa hàng hóa
Không phân loại được các hàng hóa khác nhau (đa dạng hàng hóa thường để chung với nhau trong 1 kho rất khó để phân loại)
Không bảo quản tốt hàng hóa khi có số lượng nhiều (Chất hàng chồng lên nhau dẫn đến hư hỏng móp méo)
Rất khó kiểm soát số lượng hàng hóa xuất và nhập trong kho
Với sự ra đời của các hệ thống xếp hàng hóa tự động, chúng ta có thể quản lý tốt hàng hóa nhanh chóng trong việc lưu trữ và xuất hàng hóa ra khỏi kho, các hệ thống này được sử dụng robot để vận chuyển hàng hóa, điều này đồng nghĩa với việc đầu tư trang thiết bị hiện đại cho hệ thống kho tốn khá nhiều chi phí nhưng việc vận chuyển hàng hóa được bảo quản tốt, thuận tiện cho công việc quản lý và kiểm soát hàng hoá, tiết kiệm được nhân công…
Dưới đây Hình 1 1 là một vài hình ảnh về các thiết bị bốc xếp hàng hóa cơ bản
hiện nay:
Trang 19Hinh 1.1 Các thiết bị bốc xếp hàng hóa cơ bản hiện nay
1.1.2 Vấn đề đặt ra
Từ những yếu tố trên và nhằm đáp ứng nhu cầu sắp xếp sản phẩm, hàng hóa một cách tự động giúp tiết kiệm thời gian và chi phí nhóm đã chọn đề tài “Điều khiển và giám sát mô hình hệ thống lưu kho tự động sử dụng PLC S7-1200 ”
1.2 Nguyên lý hoạt động của hệ thống
Đề tài “Điều khiển và giám sát mô hình hệ thống lưu kho tự động sử dụng PLC S7_1200” là một mô hình hệ thống, hoạt động dưới sự điều khiển và giám sát qua Wincc Khi nhập hàng, hàng hóa sẽ được đưa vào khu vực nhập hàng nhờ hệ thống vận chuyển Khi hàng hóa đến vị trí lấy hàng, hệ thống robot sẽ lấy hàng rồi vận chuyển đến vị trí kho lưu trữ Khi xuất hàng, hàng hóa sẽ được hệ thống robot đưa ra
từ kho lưu trữ đến khu vực xuất hàng, sau đó hàng hóa sẽ được vận chuyển ra ngoài nhờ hệ thống vận chuyển
1.3 Các công nghệ sử dụng trong hệ thống
Hiện nay, có rất nhiều dạng hệ thống lưu kho tùy theo nhu cầu của khách hàng như:
- Hệ thống lưu kho tự động có phân loại sản phẩm bằng mã QR
- Hệ thống lưu kho tự động có phân loại sản phẩm bằng mã vạch
Đồng thời cũng có rất nhiều phần mềm hỗ trợ để giám sát và quản lý thuận tiện hơn như: GM Sales, KiotViet, Sapo…
Trong đề tài này sử dụng các công nghệ như sau:
- Sử dụng PLC S7 – 1200 để điều khiển hệ thống
- Sử dụng WinCC để giám sát quá trình hoạt động và hiện thị kết quả lên màn hình 1.4 Phương án thiết kế
1.4.1 Yêu cầu thiết kế
Sau quá trình tham khảo một số tài liệu liên quan đến tự động hóa, mô hình hệ
Trang 20thống lưu kho tự động và qua khảo sát một số mô hình lưu kho trong thực tế, nhóm quyết định chọn đề tài “Điều khiển và giám sát mô hình hệ thống lưu kho tự động sử dụng PLC S7 _ 1200”
Nhóm chọn phương án thiết kế này vì nó dễ lắp đặt và thi công mô hình chi phí không cao, còn những phương án thiết kế khác thì chi phí lắp đặt cao, nhiều thiết bị vật liệu khó tìm kiếm
Mô hình của nhóm chỉ mô phỏng lại các hệ thống lưu kho thực tế Các thiết bị trong mô hình chỉ là các thiết bị được dùng trong học tập nghiên cứu
1.4.2 Lựa chọn phương án thiết kế
Trên yêu cầu kỹ thuật đã phân tích ở trên, chúng em đã lựa chọn phương án thiết
kế của mô hình hệ thống lưu kho tự động như sau:
˗ Sử dụng PLC S7 – 1200 để điều khiển hệ thống
˗ Sử dụng cảm biến để phát hiện vật
˗ Sử dụng Driver TB6600 để điều khiển động cơ bước
˗ Thiết kế giao diện WinCC để giám sát
˗ Sử dụng Xilanh để đưa vật vào vị trí kho lưu trữ
˗ Thiết kế và thi công tủ điện
Sử dụng những phương án trên để thiết kế và thi công đề tài tốt nghiệp
Hệ thống lưu kho tự động của nhóm sẽ thiết lập một hệ thống bao gồm các nút nhấn Start để khởi động hệ thống, nút Stop để dừng hệ thống và nút nhấn E-stop để dừng hệ thống khẩn cấp
Trong quá trình vận hành hệ thống nếu có xảy ra lỗi thì nhấn nút E-stop để thực hiện dừng hệ thống khẩn cấp để đảm bảo an toàn cho người vận hành cũng như những người xung quanh
Trang 21CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ PLC S7-1200 VÀ PHẦN MỀM TIA
PORTAL V16 2.1 Tổng quan về PLC S7-1200
Hình 2 1 PLC S7-224
Năm 1968, công ty General của Mỹ đã cho ra đời thiết bị điều khiển lập trình được Tuy nhiên hệ thống còn khá cồng kềnh và đơn giản, người vận hành gặp nhiều khó khăn và không đáp ứng đủ yêu cầu sử dụng Hiện nay có nhiều loại PLC của nhiều hãng sản xuất khác nhau như: Siemens, Omron, Mitsubishi, Festo, Schneider, Hitachi, Koyo … trong một hãng lại có nhiều thế hệ khác nhau Ngoài ra các hãng còn sản xuất các thiết bị liên quan phục vụ cho quá trình tự động hoá như các module, cảm
Trang 22S7-1200 cung cấp một cổng Profinet, hỗ trợ chuẩn Ethernet và TCP/IP Ngoài ra bạn có thể dùng các module truyền thông mở rộng kết nối bằng RS485 hoặc RS232
( Xem Hình 2 3 để biết các cổng kết nối của PLC S7-1200)
Trang 2316 vào DC/16 ra DC
16 vào DC/16 ra Rơle Board tín hiệu
S7 – 1200 bao gồm các họ CPU 1211C, 1212C, 1214C, 1215C Mỗi loại CPU có
những tính năng khác nhau, thích hợp cho từng loại ứng dụng khác nhau (Hình 2 4
mô tả PLC S7-1200 1214C)
Hình 2 4 CPU 1214C
1 Kết nối nguồn
2 Kết nối hệ thống dây thao và khe gắn thẻ nhớ
3 Trạng thái led ngỏ vào
4 Cổng kết nối Profinet
Trang 24Các kiểu cấp nguồn và đầu vào ra có thể là AC/DC/RLY, DC/DC/DC hay DC/DC/RLY.Đều có khe cắm thẻ nhớ, dùng cho khi mở rộng bộ nhớ cho CPU, copy chương trình ứng dụng hay cập nhật firmware.Chuẩn đoán lỗi online/offline Đồng hồ thời gian thực cho các ứng dụng thời gian thực
Bảng 2 2 Đặc điểm các dòng CPU
3 bộ 100kHz và
8 cạnh lên
và 8 cạnh xuống
12 cạnh lên và
12 cạnh xuống
Trang 25Thời gian lưu trữ đồng hồ thời gian
thực
Được 10 ngày, nếu môi trường 40o C thì được tối thiểu 6 ngày
Sai số đồng hồ thời gian thực ± 60s/tháng
CPU Tốc độ thực hiện câu lệnh toán học 18µs/câu lệnh
Tốc độ thực hiện câu lệnh logic 0,1µs/câu lệnh
Tốc độ thực hiện lệnh chuyển dữ liệu
2.2.3 Lập trình
Bộ điều khiển S7–1200 được lập trình bằng Step 7 Basic có trong TIA Portal V10.5 hoặc cao hơn, không thể lập trình bằng các phần mềm Step 7 phiên bản cũ hơn
(Hình 2 5 mô tả giao diện TIA Portal V16 )
Hình 2 5 Giao diện bắt đầu TIA Portal V16
Các loại khối lập trình của S7-1200:
Chu kỳ chương trình OB1
Trang 26 Ngắt phát hiện lỗi OB82
Đèn Ix.x-màu xanh: Chỉ định trạng thái On/Off của đầu vào số
Đèn Qx.x-màu xanh: Chỉ định trạng thái On/Off của đầu ra số
Giao tiếp PLC S7 – 1200 với máy tính
Để lập trình ta kết nối trực tiếp 1 PC với 1 PLC qua 1 dây cáp Ethernet
Một PLC có thể kết nối trực tiếp với 1 thiết bị
Để kết nối nhiều hơn 1 thiết bị với S7-1200 cần có cáp hay thiết bị chuyển đổi
Sơ đồ chân cổng Ethernet của PLC (xem Hình 2 7):
Trang 27Hình 2.7 Sơ đồ chân cáp Ethernet
2.2.5 Các tập lệnh cơ bản trong S7-1200
Tập lệnh tiếp điểm (Bit logic)
Tiếp điểm thường hở (NO), thường đóng (NC) (xem Hình 2 8 ):
Cuộn dây ngõ ra (OUT)
Hình 2 9 Cuộn dây ngõ ra
Lệnh OUT: Giá trị của bit có địa chỉ là n sẽ bằng 1 khi đầu vào của lệnh này bằng
1 và ngược lại Toán hạng n : Q, M, L, D Chỉ sử dụng một lệnh OUT cho 1 địa chỉ
Lệnh OUT NOT: Giá trị của bit có địa chỉ là n sẽ bằng 1 khi đầu vào của lệnh này bằng 0 và ngược lại Toán hạng n : Q, M, L, D Chỉ sử dụng một lệnh OUT NOT cho 1 địa chỉ
Bảng 2 4 Cuộn dây ngõ ra
Trang 28Các bộ định thời (Timer )
Kích thước và tầm của kiểu dữ liệu Time là 32 bit, lưu trữ như là dữ liệu Dint:
-2.147.483.648 ms đến 2.147.483.647 ms
Các loại Timer của S7-1200 (xem Hình 2 11 ):
TP: bộ định thì xung phát ra một xung với bề rộng xung được đặt trước
TON: ngõ ra của bộ định thời ON – delay Q được đặt lên ON sau một sự trì hoãn thời gian đặt trước
TOF: ngõ ra Q của bộ định thì OFF – delay được đặt lại về OFF sau một sự
trì hoãn thời gian đặt trước
TONR: ngõ ra bộ định thì có khả năng nhớ ON – delay được đặt lên ON sau một trì hoãn thời gian đặt trước Thời gian trôi qua được tích lũy qua nhiều giai đoạn định thì cho đến khi ngõ vào R được sử dụng để đặt lại thời gian trôi qua
RT: đặt lại một bộ định thì bằng cách xóa dữ liệu thời gian được lưu trữ trong khối dữ liệu tức thời của bộ định thì xác định
Các bộ định thời TP, TON và TOF có các thông số ngõ vào và ngõ ra giống nhau
Bộ định thời TONR có thông số ngõ vào đặt lại được thêm vào R
Trang 29 Lệnh RT đặt lại dữ liệu định thời cho bộ định thời được chỉ định
Bảng 2 6 Các lệnh timer
TONR về 0
Chỉ ra bộ định thời nào để đặt lại với lệnh RT
Trang 30Thông số Kiểu dữ liệu Miêu tả
(CTU,CTUD)
USInt, Uint, UDInt Giá trị đếm đặt trước
USInt, Uint, Giá trị đếm hiện thời
Lệnh so sánh
Hình 2 13 Các lệnh so sánh Các lệnh so sánh (xem Hình 2 13 )
Ta sử dụng các lệnh so sánh để so sánh hai giá trị của cùng một kiểu dữ liệu, nếu lệnh so sánh thỏa thì ngõ ra sẽ là mức 1 = TRUE tiếp điểm này được kích hoạt
Kiểu dữ liệu so sánh là: SInt, Int, Dint, USInt, UDInt, Real, LReal, String, Char,Time, DTL, Constant
Bảng 2 8 Các lệnh so sánh
Lệnh toán học
Ta sử dụng một lệnh hộp phép toán để lập trình các vận hành phép toán cơ bản
(xem Hình 2 14) :
ADD: phép cộng (IN1 + IN2 = OUT)
SUB: phép trừ (IN1 – IN2 = OUT)
Trang 31 MUL: phép nhân (IN1 * IN2 = OUT)
DIV: phép chia (IN1 / IN2 = OUT)
Hình 2 14 Các lệnh toán học Bảng 2 9 Các lệnh toán học
IN1, IN2 Sint, Int, Dint, USInt, Uint, UDInt, Real, Lreal,
OUT Sint, Int, Dint, USInt, Uint, UDInt, Real, Lreal Ngõ ra phép toán
MOVE: sao chép một phần tử dữ liệu được lưu trữ tại một địa chỉ xác định đến một địa chỉ mới
Trang 32 MOVE_BLK: di chuyển có thể ngắt mà sao chép một khối các phần tử dữ liệu đến một địa chỉ mới
UMOVE_BLK: di chuyển không ngắt được mà sao chép một khối các phần tử
dữ liệu đến một địa chỉ mới
Bảng 2 10 Các lệnh di chuyển
MOVE
IN Sint, Int, Dint, USInt, Uint, UDInt,
Real, Lreal, Byte, Word, Dword, Char, Array, Struct, DTL, Time
Địa chỉ nguồn
MOVE_BLK, UMOVE_BLK
IN Sint, Int, Dint, USInt, Uint, UDInt,
Real, Lreal, Byte, Word, Dword Địa chỉ bắt đầu nguồn
sao chép
OUT Sint, Int, Dint, USInt, Uint, UDInt,
Real, Lreal, Byte, Word, Dword Địa chỉ bắt đầu đích
Lệnh Xung
Hình 2 16 Lệnh xung PWM
Hai máy phát xung có sẵn cho việc điều khiển các hàm ngõ ra xung tốc độ cao: PWM và PTO được sử dụng bằng các lệnh điều khiển chuyển động Ta có thể chỉ định mỗi máy phát xung đếm cả PWM hay PTO, nhưng không thể đếm cả hai cùng một lúc Hai máy phát xung được sắp xếp để xác định các ngõ ra kiểu số
Trang 33 MC_Power cho phép và vô hiệu một trục điều khiển chuyển động
MC_MoveVelocity làm cho trục di chuyển với tốc độ xác định
2.2.6 Kết nối I/O cho S7-1200 CPU1214C DC/DC/DC
Kết nối tín hiệu ra cho PLC: S7-1200 CPU 1214C DC/DC/DC có mạch điện đầu
ra tương đối hoàn thiện, có thể kết nối trực tiếp tới các tải công suất nhỏ Để mạch điện đầu ra hoạt động được, ta cần phải cấp nguồn cho nó Nguồn này là một nguồn 24VDC bất kì bên ngoài phải bảo đảm giá trị dòng điện định mức (tùy vào lượng tải) và dãy điện áp trong khoảng 20.4VDC tới 28.8VDC Cực nguồn dương (24VDC ) nối tới chân 3L+ và GND(24VDC ) nối tới 3M Theo tài liệu của hãng thì ở trạng thái tác động của một ngõ ra, tại dòng điện định mức 0.5 A thì đầu ra sẽ có mức điện áp cao 20VDC, nó
cho phép kết nối trực tiếp với các cảm biến (Xem chi tiết Bảng 2 12 )(xem Hình 2.18
)
Trang 34Hình 2 18 Sơ đồ kết nối của S7-1200 CPU 1214C DC/DC/DC Bảng 2 12 Sơ đồ kết nối chân của CPU 1214C DC/DC/DC
Trang 35Phần mềm cơ sở tích hợp tất cả phần mềm lập trình điều khiển cho các hệ thống
tự động hóa và truyền động điện, với tên gọi Totally Integrated Automation Portal (TIA Portal) Đây là phần mềm lập trình điều khiển trực quan, hiệu quả và xác thực giúp người sử dụng thiết kế toàn bộ chương trình tự động hóa một cách tối ưu chỉ trong một giao diện phần mềm duy nhất
Không chỉ lập trình cho S7-1200, có thể sử dụng TIA Portal V16 để lập trình cho PLC S7-300/400 bình thường
2.3.2.Cách lập trình trong TIA Portal V16
Khởi động chương trình TIA Portal từ máy tính như sau:
Double click vào biểu tượng Tia Portal V16 từ màn hình Desktop của máy
tính (Như Hình 2 19 )
Hình 2 19 Biểu tượng TIA Portal V16
Sau khi khởi động chương trình TIA Portal( như Hình 2 20 ):
Hình 2 20 Giao diện khởi động TIA Portal V16
Trang 36 Nhấp chọn “Create new Project ” để tạo một dự án mới, đặt tên dự án ở khung
“project name”, chọn nguồn lưu và sau đó nhấp “Create ” (Xem Hình 2 21 ):
Hình 2 21 Tạo Project mới
Sau khi tạo project sẽ xuất hiện giao diện với các lựa chọn về thiết bị lập trình:
Devices & Networks: Chọn thiết bị lập trình, xem và thay đổi thiết bị lập trình (bao gồm: PLC, HMI, PC system )
PLC Programming: Lập trình cho PLC, xem và cập nhật chương trình mới
Visualization: Cấu hình cho giao diện HMI
Online & Diagnostics: kết nối trực tuyến PLC và chuẩn đoán lỗi
Nhấp chọn Devices & Networks nhấp “Add new device” để chọn thiết bị để
lập trình như sau (xem Hình 2 22 ):
Hình 2 22 Add CPU
Trang 37Hình 2 23 Giao diện cấu hình PLC S7-1200
Sau khi click vào CPU cần kết nối sẽ xuất hiện giao diện với nhiều cửa sổ nhỏ
để thiết lập kết nối và chọn các cấu hình phù hợp với chương trình chuẩn bị tạo (xem
Hình 2.23 ):
Để thiết lập cho kết nối Profinet ta làm như sau: Ở khung General (cấu hình
cho CPU ) ta chọn vào PROFINET Interface (Như Hình 2 24 )
Hình 2 24 Thiết lập địa chỉ IP cho PLC
Địa chỉ mặc định là:
IP address: 192.168.0.1
Subnet mask: 255.255.255.0
Trong phần “Ethernet addresses” IP protocol Set IP address in project
Thông tin chi tiết về địa chỉ I/O của PLC được xem trong phần “Overview of
Addresses” (Như Hình 2 25)
Trang 38Hình 2 25 Các địa chỉ I/O của CPU đang sử dụng
Để viết chương trình cho PLC ta làm như sau:
Trên “Project tree” PLC_1 [CPU 1214C DC/DC/DC] Program
blocks Main [OB1] (Xem Hình 2 26 )
Trên thanh công cụ bên mép phải có hỗ trợ thêm một số lệnh cơ bản hoặc
ta có thể chọn các lệnh tắt trên Favorites Empty box rồi dùng kéo nhả chuột để chọn nhóm lệnh cần sử dụng hoặc có thể chọn ở phần Intructions
Hình 2 26 Giao diện lập trình
Để nạp chương trình cho PLC ta làm như sau:
Click vào biểu tượng dowload trên màn hình (Như Hình 2 27 )
Hình 2 27 Nạp chương trình cho PLC_1
Trang 39 Chọn Realtek PCIe GBE Family Controller, sau đó chọn Start search
(Như Hình 2 28 )
Hình 2 28 Nạp chương trình cho PLC_2
Search xong thì máy tính sẽ tìm được PLC như hình bên dưới, ta chọn
Load để máy tính nạp chương trình xuống cho PLC (Như Hình 2 29 )
Hình 2 29 Nạp chương trình cho PLC_3
Tiếp theo cửa sổ Load preview xuất hiện, tiếp tục chọn Load để nạp
chương trình cho PLC (Như Hình 2 30 )