1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Đề tài: Nghiên cứu quy trình chia tách thửa đất trên địa bàn huyên Tam Nông docx

53 805 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu quy trình chia tách thửa đất trên địa bàn huyện Tam Nông
Tác giả Dương Minh Phỳ
Trường học Trường Đại Học Đồng Tháp
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại Luận văn
Thành phố Đồng Tháp
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm ra những nguyên nhân tồn tại, khó khăn, ñối chiếu với tình hình tách thửa, hợp thửa ñất ở các giai ñoạn khác nhau trên ñịa bàn huyện tìm ra phương hướng khắc phục khó khăn, hoàn thiệ

Trang 1

Dương Minh Phú

Nghiên cứu quy trình chia tách thửa ñất

trên ñịa bàn huyện Tam Nông

Trang 2

MỤC LỤC

Trang phụ bìa i

Phiếu ñánh giá thực tốt nghiệp ii

Nhận xét của giáo viên iii

Danh sách các ký hiệu, chữ viết tắt iv

Lời cảm ơn v

Mục lục vi

Danh sách bảng ix

Danh sách hình ix

MỞ ðẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 GIỚI THIỆU ðỊA ðIỂM THỰC TẬP ðỀ TÀI 3

1.2 ðIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN 3

1.2.1 ðiều kiện tự nhiên 3

1.2.2 Tài nguyên thiên nhiên 6

1.3 ðIỀU KIỆN KINH TẾ 6

1.3.1 Thực trạng phát triển ngành Nông nghiệp 6

1.3.2 Thực trạng phát triển ngành Lâm nghiệp 8

1.3.3 Thực trạng phát triển Ngành Công nghiệp-TTCN-Xây dựng 8

1.3.4 Thực trạng phát triển ngành Thương mại - Dịch vụ 9

1.4 ðIỀU KIỆN XÃ HỘI 9

1.4.1 Dân số 9

1.4.2 Lao ñộng việc làm 10

1.5 SƠ LƯỢC VỀ CƠ QUAN 10

1.5.1 Quá trình hình thành và phát triển của Văn phòng ðKQSDð huyện Tam Nông 10

1.5.2 Chức năng của Văn phòng ðKQSDð huyện Tam Nông 10

1.5.3.Vị trí của Văn phòng ðKQSDð huyện Tam Nông 11

1.5.4 Cơ cấu nhân sự 11

Trang 3

1.6 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 11

1.6.1 Khái niệm về ðất 11

1.6.2 Khái niệm về quyền sử dụng ñất 12

1.6.3 Khái niệm thửa ñất 12

1.7 PHÂN LOẠI ðẤT - THEO LUẬT ðẤT ðAI NĂM 2003 12

1.7.1 Nhóm ñất nông nghiệp 12

1.7.2 Nhóm ñất phi nông nghiệp 13

1.7.3 Nhóm ñất chưa sử dụng 14

1.8 NHỮNG QUY ðỊNH CHUNG VỀ VIỆC DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ðƯỢC TÁCH THỬA VÀ VIỆ C CẤP GIẤY CHỨNG

QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT CHO THỬA ðẤT CÓ DIỆN TÍCH NHỎ HƠN DIỆN TÍCH TỐI THIỂU CHO HỘ GIA ðÌNH, CÁ NHÂN ðANG SỬ DỤNG ðẤT TRÊN ðỊA BÀN TỈNH ðỒNG THÁP 15

1.8.1 Phạm vi ñiều chỉnh và ñối tượng áp dụng 15

1.8.2 Nguyên tắc xác ñịnh diện tích tối thiểu ñược tách thửa 15

1.8.3 Quy ñịnh diện tích tối thiểu ñược tách 16

1.8.4 Xử lý một số trường hợp ñược phép tách thửa 16

1.9 NHỮNG QUY ðỊNH CHUNG VỀ THU PHÍ THUỘC LĨNH VỰC ðỊA CHÍNH TRÊN ðIA BÀN TỈNH ðỒNG THÁP 17

1.9.1 Phạm vi và ñối tượng áp dụng 17

1.9.2 Mức thu phí 17

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.1 PHƯƠNG TIỆN 19

2.1.1 ðịa ñiểm 19

2.1.2.Thời gian thực hiện ñề tài 19

Trang 4

2.2 PHƯƠNG PHÁP 19

2.2.1 Nghiên cứu các văn bản Pháp luật về thi hành ñât ñai và các văn bản liên quan ñến thực tập ñề tài 19

2.2.2 Phương pháp tìm hiểu quy trình chia tách thửa ñất 20

2.2.3 Sơ ñồ thực hiện quy trình tách thửa 21

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 21

3.1 TÌNH HÌNH CHIA TÁCH THỬA ðẤT TRÊN ðịA BÀN HUYỆN TAM NÔNGTỈNH ðỒNG THÁP 22

3.2 TRÌNH TỰ THỦ TỤC TÁCH THỬA – HỢP THỬA 23

3.3 MỘT SỐ GIỚI HẠN KHI ðO ðẠC Ở HUYỆN TAM NÔNG 23

3.4 CÁCH XÁC ðỊNH THỬA ðẤT NGOÀI THỰC ðỊA 24

3.5 PHƯƠNG PHÁP CHIA TÁCH THỬA 25

3.5.1 Nhận hồ sơ và trích lục bản ñồ 25

3.5.2 ði ño ñạc thửa ñất 25

3.5.3 Xử lý nội nghiệp hồ sơ tách thửa 28

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 31

4.1 KẾT LUẬN 31

4.2 KIẾN NGHỊ 32

Trang 5

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Trang

Bảng 1.1 Quy mô diện tích phân theo ñơn vị hành chính xã 4

Bảng 1.2 Tổng ñàn gia súc, gia cầm qua các năm 7

Bảng 3.1 Tổng số liệu 4 tháng ñầu năm về tách, hợp thửa 22

DANH SÁCH CÁC HÌNH Trang Hình 1.1 Sơ ñồ thể hiện cơ cấu nhân sự của VP.ðKQSDð huyện Tam Nông 11

Hình 2.1 Sơ ñồ thực hiện quy trình chia tách thửa ñất 21

Hình 3.1 Chỉ hướng tách khi ño ñạc tách thửa ñất 26

Hình 3.2 Chỉ cách tách thửa ñất gần hình chữ nhật 27

Hình 3.3 Cách chia thửa ñất từ hình tứ giác thành các hình ñể ñễ tích diện tích 27

Hình 3.4 Giới hạn khi ño ñất gần kênh và cách tính diện tích thửa hình cong vẹo 28

Trang 6

DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Trang 7

MỞ ðẦU

ðất ñai là tài sản chung vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, vừa là tư liệu, vừa là ñối tượng sản xuất, là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là nơi ñể xây dựng các công trình phục vụ phát triển kinh tế, dân sinh và an ninh quốc phòng ðất ñai còn là tài nguyên không tái tạo và nằm trong nhóm tài nguyên quý hiếm của Việt Nam

Sử dụng ñất ñai một cách khoa học, hợp lý là nhiện vụ mang tính cấp bách

và lâu dài của nước ta, ñây là vấn ñề liên quan ñến toàn bộ nền kinh tế quốc dân ðất ñai chỉ thật sự phát huy vai trò vốn có của mình dưới sự quản lý chặt chẽ, thống nhất, phù hợp của nhà nước Trong chế ñộ xã hội chủ nghĩa, việc khai thác

và sử dụng ñất ñai luôn bảo ñảm nguyên tắc phục vụ lợi ích xã hội Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam năm 1992 tại chương II, ðiều 18 quy ñịnh: “ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý Nhà nước thống nhất quản lý ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật, ñảm bảo sử dụng ñúng mục ñích và có hiệu quả”.ðể sử dụng hợp lý ñất ñai, ñạt ñược sản lượng, và hiệu quả kinh tế cao nhất trên một ñơn vị diện tích ñất, cơ quan Nhà nước cần có những phương án quy hoạch, kế họach sử dụng ñất hợp lý theo từng giai ñoạn ðất ñai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là kết quả lâu dài của quá trình ñấu tranh vô cùng anh dũng của cả dân tộc Trong hành trình 4000 năm lịch

sử, máu xương của nhiều thế hệ con người Việt Nam ñã chiến ñấu gìn giữ và lao ñộng phát triển vì thế ñất ñai không là của riêng ai

Trong những năm gần ñây có sự chuyển biến mạnh mẽ về mọi phương diện: tốc ñộ tăng dân số nhanh, quá trình ñô thị hóa hóa nhanh cùng với sự hội nhập kinh tế thế giới chính vì thế mà nhu cầu sử dụng ñất ñai tăng lên mạnh mẽ trên huyện, quận, thị xã trên cả nước Riêng trên ñịa bàn huyện Tam Nông tỉnh ðồng Tháp việc chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng ñất diễn ra khá

sôi nỗi

Trong tình hình kinh tế - xã hội phát triển như hiện nay cùng với sự tăng dân số ñã làm cho nhu cầu sử dụng ñất ñể ở, sản xuất kinh doanh, sản xuất nông nghiệp tăng lên một cách nhanh chóng trong khi ñó ñất không sinh ra ñược,

Trang 8

chính vì vậy nên người dân chia tách thửa ñất ra ñể tặng cho hoặc chuyển

nhượng ðề tài ”Nghiên cứu quy trình chia tách thửa ñất trên ñịa bàn huyện

tách thửa ñất ở huyện Tam Nông ở nông thôn và ở thành thị như thế nào Cách chia tách thửa, hợp thửa ñất và cách ño ñạc ở khu vực nông thôn và thành thị, từ

ñó ñánh giá so sánh tình hình tách thửa, hợp thửa ñất trên ñịa bàn huyện Tam Nông tỉnh ðồng Tháp Tìm ra những nguyên nhân tồn tại, khó khăn, ñối chiếu với tình hình tách thửa, hợp thửa ñất ở các giai ñoạn khác nhau trên ñịa bàn huyện tìm ra phương hướng khắc phục khó khăn, hoàn thiện công tác này góp phần cho công tác quản lí Nhà Nước về ñất ñai nói chung và công tác quản lí việc tách thửa cùng với quản lý hồ sơ ñược tốt hơn Ngoài ra, ñề tài giúp chúng ta hiểu thêm trình tự, thủ tục, thời gian thực hiện công tác chia tách thửa, hợp thửa ñất ñể chuyển nhượng, tặng cho hoặc hiến ñất cho Nhà nước ñể sử dụng vào mục ñích công cộng, phúc lợi xã hội hay sử dụng vào an ninh, quốc phòng theo quy ñịnh pháp luật của Nhà nước

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 GIỚI THIỆU đỊA đIỂM THỰC TẬP đỀ TÀI

được sự cho phép của Nhà trường cùng cơ quan chúng em ựược sự hướng

dẫn ựi thực tập rèn nghề tại Văn phòng đăng ký Quyền sử dụng ựất huyện Tam

Nông tỉnh đồng Tháp

1.2 đIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

1.2.1 điều kiện tự nhiên

 Vị trắ ựịa lắ

- Vị trắ ựịa lắ Tam Nông là một huyện vùng sâu nằm trong vùng đồng Tháp

Mười, cách trung tâm hành chắnh của tỉnh 37 km

- Huyện gồm 11 xã và 1 thị trấn

- Diện tắch tự nhiên là 474,26 km2 (chiếm 10,12% diện tắch toàn tỉnh) ựứng

thứ 3 sau huyện Tháp Mười, Cao Lãnh

Tọa ựộ ựịa lắ:

Từ 10038Ỗ ựến 10049Ỗ vĩ ựộ Bắc

Từ 105031Ỗ ựến 105042Ỗ kinh ựộ đông

Phắa Bắc giáp huyện Hồng Ngự và huyện Tân Hồng

Phắa Nam giáp huyện Thanh Bình

Phắa đông giáp huyện Tháp Mười, huyện Cao lãnh và tỉnh Long An Phắa Tây giáp huyện Hồng Ngự và huyện Thanh Bình

Huyện có vị trắ nằm ở trung tâm khu vực phắa Bắc của tỉnh, có ựoạn sông Tiền và Quốc lộ 30 ựi ngang qua cùng hệ thống giao thông thủy xuyên suốt ựây

là ựiều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, vận chuyển hàng hóa và giao lưu kinh tế với các vùng trọng ựiểm

Trang 10

Bảng 1.1 Quy mô diện tích phân theo ñơn vị hành chính xã

(Nguồn: Phòng TNMT huyện Tam Nông)

 ðịa hình - ñịa mạo

Huyện Tam Nông mang tính chất của vùng ñồng bằng, tương ñối bằng phẳng, không có chênh lệch về ñộ cao Tuy nhiên ñịa hình của huyện chia thành

Trang 11

- Nhóm ựịa hình thấp: có ựộ cao phổ biến từ 0,9 m ựến 1,5 m chiếm hơn 60% diện tắch toàn huyện

Mặc dù có nhiều nhóm ựịa hình như vậy, nhưng trên từng tiểu vùng ựược giới hạn bởi kênh rạch chắnh và kênh nhánh cho nên trên từng vùng có ựịa hình tương ựối bằng phẳng, ựộ chênh lệch chỉ từ 10-30 m nên rất thuận lợi cho việc bố trắ hệ thống tưới tiêu và sản xuất nông nghiệp

 Khắ hậu

đồng Tháp nói chung và huyện Tam Nông nói riêng nằm trong nhiệt ựới gió mùa cận xắch ựạo, quanh năm nóng ẩm, lượng mưa phong phú, hàng năm chia mùa rõ rệt, các yếu tố khắ tượng có phân hóa theo mùa rõ rệt

+ Mùa khô từ tháng 12 ựến tháng 4 năm sau

+ Mùa mưa từ tháng 5 ựến tháng 11

Nhiệt ựộ trung bình hàng năm và khá ổn ựịnh qua các tháng, chênh lệch trung bình 1-30C, nhiệt ựộ trung bình năm là 270C, cao nhất 37,20C, thấp nhất 18,50C Nhìn chung không có sự khác biệt so với những nơi khác trong tỉnh và vùng ựồng bằng sông Cửu Long Thời kỳ nóng nhất trong năm kéo dài từ tháng 3 ựến tháng 4, và tháng lạnh nhất là tháng 12 ựến tháng 1 năm sau

- độ ẩm không khắ cao và ổn ựịnh, ắt biến ựổi qua các năm độ ẩm trung bình là 83%, từ tháng 5-11 (các tháng mua nhiều) ựộ ẩm tương ựối cao khoảng 83-86%, chênh lệch ựộ ẩm giữa các tháng vào khoảng 9-10%

- Chế ựộ gió: Trong năm thường có hai hướng gió chắnh: gió mùa Tây Nam

từ tháng 5 ựến tháng 11, tốc ựộ bình quân 2-2,5 m/s, mạnh nhất 22,6 m/s mang theo nhiều hơi nước nên thường có mưa; gió mùa đông Bắc từ tháng 12 ựến tháng 4 năm sau, khô và lạnh làm tăng tốc ựộ bốc hơi và lượng mưa giảm rõ rệt

- Chế ựộ mưa : Lượng mưa trung bình năm khoảng trên 1.500mm Lượng mưa có xu hướng giảm dần từ Tây - Tây Nam sang phắa đông

đặc ựiểm mùa mưa trùng vào tháng lũ do nước sông Mê Kông tràn về nên

ựã gây tình trạng ngập lụt sâu trong diện rộng trong thời gian dài, ảnh hưởng rất lớn ựến ựời sống sinh hoạt và sản xuất của nhân dân

Trang 12

 Thủy lợi

Tam Nông có hệ thống sông ngòi kênh khá dày ựặc Chế ựộ thuỷ văn của huyện chịu ảnh hưởng của thuỷ triều biển đông, chế ựộ thuỷ văn của sông Tiền

và chế ựộ mưa trong khu vực

1.2.2 Tài nguyên thiên nhiên

 Tài nguyên nước

- Mặt nước: Nguồn nước mặt chủ yếu ựược cung cấp bởi sông Tiền qua hệ

thống kênh rạch lớn Nguồn nước ngọt rất dồi dào, chất lượng tốt ựược bảo ựảm cho tưới tiêu các loại cây trồng Ngay cả vùng nhiễm phèn nguồn nước trong các kênh vẫn có thể sử dụng tưới cho cây trồng nhờ sự lưu thông, trao ựổi nguồn

nước ngọt với sông Tiền, ựây là ựiều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp

- Nước ngầm: Trên ựịa bàn huyện có nhiều vỉa nước ngầm ở nhiều ựộ sâu

khác nhau, trong ựó có nhiều tầng ựã bị phèn nên không sử dụng ựược Những nơi khác ở ựộ sâu 50 - 100 m thì sử dụng cho sinh hoạt, còn ở ựộ sâu trên 300 m

vừa phục vụ tốt cho sinh hoạt, vừa phục vụ tốt cho công nghiệp

 Tài nguyên rừng và ựộng vật quý hiếm

Hiện nay Tam Nông có khoảng 7.660 ha rừng, chủ yếu là rừng thứ sinh ựang phát triển, trong ựó có khoảng 476 ha rừng sản xuất và khoảng 7.184 ha rừng ựặc dụng của vườn quốc gia Tràm Chim, ựộng thực vật rất phong phú và ựa dạng: rùa, rắn, cò, cồng cộc và các loại cây ựặc trưng của vùng đồng Tháp Mười: tràm, sậy, sen, súng, tảo đặc biệt ở ựây có sếu ựầu ựỏ là loại chim quý hiếm chỉ có ở nước ta, hiện nay ựã và ựang ựược cả nước và thế giới quan tâm nghiên cứu bảo vệ nghiêm ngặt đây là nguồn tài nguyên quý giá có thể ựầu tư xây dựng thành khu du lịch sinh thái

1.3 đIỀU KIỆN KINH TẾ

1.3.1 Thực trạng phát triển ngành Nông nghiệp

đây là ngành chiếm tỷ trọng trong kinh tế huyện, số lượng lao ựộng tham gia vào ngành này khá ựông Những năm qua ngành nông nghiệp của huyện Tam Nông cũng có bước tăng trưởng ựáng kể, mặc dù diện tắch giảm do quá trình ựô

Trang 13

thị hoá ðiều này chứng tỏ rằng ngành nông nghiệp chủ yếu tập trung ñi vào chiều sâu của chất lượng, phù hợp với xu hướng phát triển ngành nông nghiệp theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá

 Ngành trồng trọt

Ngành trồng trọt ñang từng bước ñi vào chiều sâu với việc thâm canh tăng

vụ, ñẩy mạnh tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, góp phần giảm chi phí, hạ giá thành nâng cao năng suất, chất lượng và sản lượng nông sản hàng hóa

- Cây lúa: Cây lúa ñóng vai trò chủ lực trong ngành trồng trọt cũng như sản xuất nông nghiệp của huyện Diện tích gieo trồng lúa tăng ñều qua các năm, năm

2002 ñạt 50.677 ha, năm 2008 là 62.817 ha Sản lượng ước ñạt 231.491 tấn năm

2000, năm 2008 ñạt 343.611 tấn Bình quân 3.368 kg/người/năm

- Cây hoa màu: Mặc dù diễn biến thời tiết và giá cả một số nông sản không thuận lợi, nhưng sản xuất của ngành trồng trọt tăng khá nhanh mang lại hiệu quả lớn trong việc cải thiện ñời sống nhân Các loại cây hoa màu gồm: kiệu, khoai,

bắp, ñậu các loại… năm 2008 diện tích gieo trồng ñạt 794.2 ha

Các loại ñộng vật chính gồm có trâu, bò, lợn, gia cầm, nhìn chung phát triển tương ñối ổn ñịnh

Bảng 1.2 Tổng ñàn gia súc, gia cầm qua các năm

(Nguồn: Phòng Thống kê huyện Tam Nông)

Trang 14

Qua bảng số liệu thống kê qua các năm ta thấy lượng ñàn trâu giảm qua các năm nhưng không nhiều, còn lại các vật nuôi khác ñều tăng qua các năm ðiều này cho thấy rằng ngành chăn nuôi của huyện phát triển ổn ñịnh qua các năm, ñều này ñáng mừng cho nền kinh tế của huyện

1.3.2 Thực trạng phát triển ngành Lâm nghiệp

Ngành Lâm nghiệp huyện Tam Nông trong những năm gần ñây ñược xác ñịnh lại vị trí, ñược tiếp tục ñầu tư và phát triển nhằm bảo vệ môi trường sinh thái, kết cấu hạ tầng, che phủ và bảo vệ quốc phòng

Cây tràm là thế mạnh về lâm nghiệp của huyện Tam Nông Mặc dù ñược chú trọng bảo tồn và trồng mới, song diện tích rừng có biến ñộng như: năm 1995 diện tích rừng là 3.532,12 ha, năm 2002 là 7.536,20 ha, năm 2008 là 8.323,15 ha cùng với việc mở rộng và khôi phục diện tích rừng tràm; cây phân tán (chủ yếu là cây bạch ñàn) cũng ñược trồng trên cụm tuyến dân cư, ñê bao, lộ giao thông, quanh nhà ở với số lượng tăng nhanh từ 2.700.000 cây năm 1996, năm 2008 là 4.500.000 cây

Về sản lượng khai thác chủ yếu là gỗ tròn và củi Năm 2000 là 1.100 m3, năm 2008 là 1.230 m3 Tuy giá trị sản xuất của ngành lâm nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ trong nền kinh tế, song có vai trò ñặt biệt quan trọng, hạn chế sự thiệt hại về

lũ lụt, phục vụ an ninh, quốc phòng, du lịch, là khu sinh thái của huyện và trong khu vực

1.3.3 Thực trạng phát triển ngành Công nghiệp - TTCN - Xây dựng

Ngành công nghiệp của huyện ñã có bước chuyển bước tích cực, liên tục ñạt tốc ñộ tăng trưởng cao, GDP thời kỳ 2001-2005 bình quân tăng trưởng là 11,03%, cụ thể:

Do tốc ñộ tăng trưởng nhanh nên giá trị sản xuất của ngành công nghiệp năm 2005 ướt ñạt 22.500 triệu ñồng, tăng gấp 1,5 lần năm sau Năm 2000 giá trị sản xuất ngành công nghiệp tính theo giá so sánh 1994 là 12.043 triệu ñồng Hoạt ñộng sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng trên ñịa bàn tập trung vào một số ngành nghề mang tính truyền thống như: cơ khí, sản

Trang 15

xuất, gia công chế biến lương thực, thực phẩm, cưa xẻ gỗ, ñóng tủ bàn ghế… với công nghệ ña phần còn ñơn giản, máy móc còn lạc hậu, thô sơ Năm 2006 toàn huyện có 450 cơ sở sản xuất kinh doanh

Tóm lại: Ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp cả huyện phát triển chậm, trình ñộ còn thấp, cơ sở hạ tầng kém, công nghệ lạc hậu, vốn ñầu tư ít, do

ñó ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chưa thúc ñẩy nền kinh tế huyện phát triển

1.3.4 Thực trạng phát triển ngành Thương mại - Dịch vụ

Hoạt ñộng thương mại, dịch vụ trên ñịa bàn huyện ngày càng phát triển với những hàng hóa phong phú, mẫu mã ña dạng ñáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất

1.4 ðIỀU KIỆN XÃ HỘI

1.4.1 Dân số

Dân số huyện Tam Nông năm 2006 là 99.047 người, trong ñó dân số ñô thị

là 9.943 người, dân số nông thôn là 89.104 người Mật ñộ dân số 209 người/km2, dân cư trên ñịa bàn huyện phân bố không ñều, chủ yếu tập trung nhiều ở thị trấn Tràm Chim (với mật ñộ dân số 807 người/km2), xã Tân Công Sính có mật ñộ thưa thớt nhất (63 người/km2) Dân cư sống tập trung chủ yếu theo kênh rạch, sông, trục giao thông và chủ yếu sống bằng nghề nông nghiệp

Trang 16

vụ và tập trung chủ yếu ở nông thôn

1.5 SƠ LƯỢC VỀ CƠ QUAN

1.5.1 Quá trình hình thành và phát triển VP.ðKQSDð huyện Tam Nông

- ðịa chỉ Văn phòng ðKQSDð: Ấp 2, ñường Nguyễn Chí Thanh, thị trấn Tràm Chim, huyện Tam Nông tỉnh ðồng Tháp

- Ngày thành lập Văn phòng ðKQSDð: ngày 11 tháng 04 năm 2005

- Quyết ñịnh thành lập: Số 42/Qð-UB.TL, Quyết ñịnh của UBND huyện Tam Nông về việc thành lập Văn phòng ðKQSDð huyện Tam Nông theo ñề nghị của Trưởng phòng TN & MT và Trưởng phòng Nội vụ - Lao ñộng Thương binh và Xã hội huyện Thành lập văn phòng ðKQSDð huyện Tam Nông trực thuộc phòng Tài Nguyên và Môi Trường

1.5.2 Chức năng của Văn phòng ðKQSDð huyện Tam Nông

Văn phòng ðKQSDð là cơ quan dịch vụ công có chức năng tổ chức thực hiện ñăng ký sử dụng ñất và chỉnh lý biến ñộng thống biến ñộng về sử dụng ñất, quản lý hồ sơ ñịa chính; giúp cơ quan Tài Nguyên và Môi Trường cùng cấp trong việc thực hiện thủ tục hành chính về quản lý, sử dụng ñất ñai theo pháp luật ðồng thời, thực hiện việc tiếp nhận các thủ tục, yêu cầu, hồ sơ và trả kết quả về ñăng ký Quyền sử dụng ñất ñang làm theo cơ chế “Một cửa” quy ñịnh tại Quyết ñịnh: số 97/2004/Qð-UB của UBND tỉnh ðồng Tháp

Trang 17

1.5.3 Vị trí của Văn phòng ðKQSDð huyện Tam Nông

Văn phòng ðKQSDð là ñơn vị sự nghiệp có thu, có con dấu và tài khoản riêng

1.5.4 Cơ cấu nhân sự

Hình 1.1 Sơ ñồ thể hiện cơ cấu nhân sự của VP.ðKQSDð huyện Tam Nông

1.6 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.6.1 Khái niệm về ðất

ðất là một tài nguyên của quốc gia vô cùng quý giá, là một tư liệu hàng ñầu của ñất ñai Cùng với các thành phần quan trọng khác như nước, thời tiếi, khí hậu ñất ñã tạo cho con người biết bao sản phẩm, của cải vật chất Những sản phẩm, của cải vật chất ñó có thể có từ thiên nhiên như: rừng, khoáng sản… hay có từ sự tác ñộng của con người thông quan việc canh tách nông nghiệp, khai thác, cải tạo, xây dựng Các hoạt ñộng của con người trên trái ñất ñã làm cho giá trị của ñất cao hơn và của cải có từ ñất ngày càng phong phú thêm

T.THẾ CHẤP NGUYỄN THỊ DIỄM KIỀU

NGUYỄN TẤN ðẠT

TRẦN

THÚY

LIỄU

LÊ THỊ TUYẾT NHUNG

NGUYỄN VĂN HỮU

CHÂU VĂN BỔNG

NGUYỄN TRUNG TRỰC

Trang 18

1.6.2 Khái niệm về quyền sử dụng ñất

Trãi qua nhiều thế hệ, nhân dân ta ñã tốn biết bao công sức và sương máu

ñể gầy dựng ñất nước, ñể giữ gìn và bảo vệ ñược vốn ñất ñai cho ñến ngày hôm nay Vì ñất ñai thuộc sở hữu của toàn dân, mọi người dân phải có trách nhiệm gìn giữ, bảo tồn và thực hiện ñúng nghĩa vụ sử dụng ñất của mình

Theo luật ñất ñai năm 2003 thì: Nhà nước giao ñất là việc nhà nước trao quyền sử dụng ñất bằng quyết ñịnh hành chánh cho ñối tượng có nhu cầu sử dụng ñất Nhà nước công nhận quyền sử dụng ñất ñối với người ñang sử dụng ñất ổn ñịnh là việc Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất lần ñầu cho người

ñó Giá trị quyền sử dụng ñất là giá trị bằng tiền quyền sử dụng ñất ñối với một diện tích ñất xác ñịnh trong thời hạn sử dụng ñất xác ñịnh

Nhà nước trao quyền sử dụng ñất cho người sử dụng ñất thông qua hình thức giao ñất, cho thuê ñất, công nhận quyền sử dụng ñất ñối với người ñang sử dụng ñất ổn ñịnh, quy ñịnh quyền và nghĩa vụ của người sử dụng ñất

1.6.3 Khái niện thửa ñất

Thửa ñất là tên gọi của phạm vi trong ranh giới sử dụng ñất của từng chủ sử dụng và phải tồn tại, xác ñịnh trên thực tế về vị trí, hình thể, diện tích Trong mỗi thửa ñất của từng chủ sử dụng có thể có một hoặc một số loại ñất

1.7 PHÂN LOẠI ðẤT - THEO LUẬT ðẤT ðAI NĂM 2003

Trang 19

- ðất nông nghiệp khác

ðất nông nghiệp khác là ñất tại nông thôn sử dụng ñể xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục ñích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiến trên ñất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại ñộng vật khác ñược pháp luật cho phép, xây dựng trạm, trại nghiêm cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, thủy sản, xây dựng ươm tạo cây giống, con giống; xây dựng kho, nhà của hộ dân, cá nhân ñể chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp

1.7.2 Nhóm ñất phi nông nghiệp

- ðất ở bao gồm ñất ở tại nông thôn, ñất ở tại ñô thị;

- ðất chuyên dùng bao gồm ñất xây dựng trụ sở, xây dựng công trình sự nghiệp; ñất sử dựng vào mục ñích quốc phòng, an ninh; ñất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; ñất sử dựng vào mục ñích công cộng;

ðất sử dụng vào mục ñích công cộng là ñất sử dụng vào mục ñích xây dựng công trình ñường giao thông, cầu, cống, vĩa hè, cảng ñường thủy, bến phà, bến xe

ô tô, bãi ñỗ xe, ga ñường sắt, cảng hàng không; hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước, hệ thống công trình thủy lợi, ñê, ñập; hệ thống ñường dây tải ñiện, hệ thồng mạng truyền thông, hệ thống xăng, dầu, khí; ñất sử dụng làm nhà trẻ, trường học, bệnh viện, chợ, công viên, vườn hoa, khu vui chơi cho trẻ em, quảng trường, sân vận ñộng, khu an dưỡng, khu nuôi người già và trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, cơ sở tập luyện thể dục - thể thao, công trình văn hóa, ñiểm bưu ñiện, văn hóa xã, tượng ñài, bia tưởng niệm, nhà tang lễ, câu lạc bộ, nhà hát, bảo tàng, triển lãm, rạp chiếu phim, rạp xiếc, cơ sở phục hồi chức năng cho người khuyết tật, cơ sở dạy nghề, cơ sở cai nghiện ma túy, trại giáo dưỡng, trại phục hồi nhân phẩm; ñất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh ñã ñược xếp hạng hoặc ñược Ủy ban nhân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết ñịnh bảo vệ; ñất ñể chất thải, bãi rác, khu xử lý chất thải

- ðất tôn giáo, tín ngưỡng bao gồm các ñất do tôn giao sử dụng; ñất có công trình là ñình, ñền, miếu, am, từ ñường, nhà thờ họ;

- ðất làm nghĩa trang, nghĩa ñịa;

Trang 20

- ðất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;

- ðất phi nông nghiệp khác

ðất phi nông nghiệp khác là ñất có các công trình thờ tự, nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn nghệ thuật và các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục ñích kinh doanh mà các công trình ñó gắn liền với ñất ở; ñất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao ñộng; ñất ñô thị sử dụng ñể xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục ñích trồng trọt kể các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên ñất, xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các ñộng vật khác ñược pháp luật cho phép, xây dựng trạm, trại nghiêm cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, thủy sản, xây dựng ươm tạo cây giống, con giống; xây dựng kho, nhà của hộ dân,

cá nhân ñể chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp

1.7.3 Nhóm ñất chưa sử dụng

- ðất bằng chưa sử dụng;

- ðất ñồi núi chưa sử dụng;

- ðất ñá không có rừng cây

Trang 21

1.8 NHỮNG QUY ðỊNH CHUNG VỀ VIỆC DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ðƯỢC TÁCH THỬA VÀ VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT CHO THỬA ðẤT CÓ DIỆN TÍCH NHỎ HƠN DIỆN TÍCH TỐI THIỂU CHO HỘ GIA ðÌNH, CÁ NHÂN ðANG SỬ DỤNG ðẤT TRÊN ðỊA BÀN TỈNH ðỒNG THÁP

(Quyết ñịnh Số: 57/ 2007/Qð-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh ðồng tháp)

1.8.1 Phạm vi ñiều chỉnh và ñối tượng áp dụng

 Phạm vi ñiều chỉnh

- Hộ gia ñình, cá nhân ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất, công nhận quyền sử dụng ñất vào mục ñích nông nghiệp, phi nông nghiệp có nhu cầu tách thửa ñể thực hiện các quyền về sử dụng ñất theo quy ñịnh của pháp luật ñất ñai

- Hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng ñất ñủ ñiều ñược cấp giấp chứng nhận quyền sử dụng ñất mà diện tích thửa tách ñang sử dụng nhỏ hơn diện tích tối thiểu

- Các trường hợp không thuộc phạm vi ñiều chỉnh của quy ñịnh

+ Bán nhà ở theo Nghị ñịnh 61/CP ngày 05 tháng 07 năm 1994

+ Các trường hợp tách thửa do nhà nước thu hồi, hiến một phần diện tích

ñể thựa hiện dự án, công trình phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của ñịa phương

 ðối tượng áp dụng

- Cơ quan Nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiện ñại diện chủ sở hữu toàn dân về ñất ñai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý Nhà nước về ñất ñai

- Người sử dụng ñất là hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng ñất nông nghiệp, ñất phi nông nghiệp

- Các ñối tượng khác có liên quan ñến quản lý, sử dụng ñất

1.8.2 Nguyên tắc xác ñịnh diện tích tối thiểu ñược tách thửa

- Căn cứ vào thực tế nhu cầu sử dụng ñất của mỗi hộ gia ñình, cá nhân ñể tách từ một thửa ñất thành hai hoặc nhiều thửa ñất nhưng diện tích các thửa ñã tách hoặc thửa ñất còn lại không ñược thấp hơn diện tích theo quy ñịnh

Trang 22

- Căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất hoặc quy hoạch xây dựng ñô thị, quy hoạch xây dựng ñiểm dân cư ñã ñược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt

1.8.3 Quy ñịnh diện tích tối thiểu ñược tách

- ðối với ñất nông nghiệp:

+ Khu vực ñô thị: Diện tích tối thiểu từ 500 m2 trở lên

+ Khu vực nông thôn: Diện tích tối thiểu từ 1.000 m2 trở lên

- ðối với ñất ở khu vực ñô thị:

+ Thửa ñất có nhà ở: Diện tích tối thiểu từ 40 m2 trở lên

+ Thửa ñất không có nhà ở: Diện tích tối thiểu từ 70 m2 trở lên

- ðối với ñất ở khu vực nông thôn:

+ Thửa ñất có nhà ở: Diện tích tối thiểu từ 60 m2 trở lên

+ Thửa ñất không có nhà ở: Diện tích tối thiểu từ 80 m2 trở lên

- ðối với ñất phi nông nghiệp (không phải là ñất ở): Việc tách thửa phải có

dự án ñầu tư phù hợp với quy hoạch ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt Diện tích tối thiểu ñược tách thửa từ 200 m2 trở lên không phân biệt khu vực nông thôn hay ñô thị

1.8.4 Xử lý một số trường hợp ñược phép tách thửa

- Người sử dụng ñất xin tách thửa ñất thành thửa ñất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu ñồng thời với việc xin ñược hợp thửa ñất ñó với thửa khác liền

kề ñể tạo thành thửa mới có diện bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu ñược tách thửa thì ñược phép tách thửa ñồng thời với việc hợp thửa và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cho thửa mới

- Người sử dụng ñất xin tách thửa ñất thành thửa ñất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu ñồng thời hiến thửa ñất ñó cho cơ sở tôn giáo, cộng ñồng dân

cư hoặc hiến cho Nhà nước ñể sử dụng vào mục ñích công trình công cộng, phúc lợi xã hội thì ñược phép tách thửa ñồng thời với việc lập hồ sơ hiến ñất

- Trường hợp thửa ñất ñang sử dụng là ñất nông nghiệp xin tách thửa ñồng thời với việc xin chuyển mục ñích sử ñất vào ñất ở mà tại vị trí thửa ñất này Nhà

Trang 23

nước ñã quy hoạch là ñất ở thì ñược tách thửa nhưng diện tích tối thiểu theo quy ñịnh diện tích tối thiểu ñược tách

1.9 NHỮNG QUY ðỊNH CHUNG VỀ THU PHÍ THUỘC LĨNH VỰC ðỊA CHÍNH TRÊN ðỊA BÀN TỈNH ðỒNG THÁP

(Quyết ñịnh Số: 44/2007/Qð-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh ðồng Tháp)

1.9.1 Phạm vi và ñối tượng áp dụng

Phí thẩm ñịnh cấp quyền sử dụng ñất (bao gồm nội dung thẩm ñịnh hồ sơ giao ñất, thuê ñất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất) là các khoản thu ñối với các ñối tượng ñăng ký, nộp hồ sơ giao ñất, thuê ñất và cấp giấy chứng quyền sử dụng ñất có nhu cầu hoặc cần ñịnh thẩm theo quy ñịnh ñể cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao ñất cho thuê ñất như: ñiều kiện về hiện trạng sử dụng ñất, ñiều kiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất, ñiều kiện về sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh… Phí thẩm ñịnh cấp quyền sử dụng ñất áp dụng ñối với cả

trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng ñất

Phí ño ñạc, lập bản ñồ ñịa chính là khoản thu ñối với tổ chức, cá nhân, hộ gia ñình ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao ñất, cho thuê ñất mới hoặc ñược phép thực hiện việc chuyển mục ñích sử dụng ñất

1.9.2 Mức thu phí

ðối tượng thu phí thẩm ñịnh cấp quyền sử dụng ñất là các khoản thu các ñối tượng ñăng ký, nộp hồ sơ giao ñất, thuê ñất và cấp quyền sử dụng ñất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm ñịnh theo quy ñịnh và cả trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn với quyền sử dụng ñất ở

ðối tượng thu phí ño ñạc, lập bản ñồ ñịa chính là là khoản thu ñối với tổ chức, cá nhân, hộ gia ñình ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao ñất, cho thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất hoặc khi tổ chức cá nhân sử dụng ñất thực hiện các quyền như: chuyển ñổi, cho thuê, chuyển nhượng, thế chấp, thừa kế, chuyển mục ñích sử dụng ñất

Trang 24

- ðối với tổ chức là 200.000 ñồng/hồ sơ

- ðối với hộ gia ñình là 20.000 ñồng/hồ sơ

 Mức thu phí ño ñạc, lập bản ñồ ñịa chính

- ðất ở ñô thị: 1.000 ñồng/m2 (ño ñạc tỷ lệ 1/500)

- ðất ở nông thôn: 600 ñồng/m2 (ño ñạc tỷ lệ 1/500-1/1000)

- ðất nông, lâm nghiệp: 100 ñồng/m2, tối ña không quá 200.000 ñồng/hồ sơ (ño ñạc tỷ lệ 1/2000-1/5000)

- ðất chuyên dùng:

+ Khu vực nông thôn: 600 ñồng/m2 (ño ñạc tỷ lệ 1/500-1/1000)

+ Khu vực ñô thị: 1.000 ñồng/m2 (ño ñạc tỷ lệ 1/500)

Trang 25

2.1.2.Thời gian thực hiện ñề tài

Thời gian 2 tháng (từ ngày 27 tháng 04 ñến ngày 19 tháng 06 năm 2009)

2.1.3 Trang thiết bị và cơ sở vật chất

Trang 26

Tổng cục ñịa chính, năm 1998 Thông tư số 346/1998/TT-TCðC ngày

16/03/1998 của Tổng cục ñịa chính hướng dẫn thủ tục ñăng ký ñất ñai, lập hồ sơ ñịa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất

Quyết ñịnh số 08/2006/Qð-BTNMT, ngày 21/7/2006 của Bộ Tài Nguyên

và Môi Trường quy ñịnh về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất

Quyết ñịnh số 25/2004/Qð-BTNMT, ngày 01/11/2004 của Bộ Tài Nguyên

và Môi Trường về việc ban hành kế hoạch triển khai thi hành Luật ñất ñai 2003

Thông tư 09/2007/TT-BTNMT, ngày 02/8/2007 của Bộ Tài Nguyên và

Môi Trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ ñịa chính

Quyết ñịnh số 57/2007/Qð-UBND, ngày 18/12/2007 của Uỷ Ban Nhân

Dân tỉnh ðồng Tháp về việc ban hành Quy ñịnh diện tích tối thiểu ñược tách thửa và việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cho thửa ñất có diện tích nhỏ hơn diện tich tối thiểu cho hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng ñất trên ñịa bàn tỉnh ðồng Tháp

Quyết ñịnh số 57/2007/Qð-UBND, ngày 18/12/2007 của Uỷ Ban Nhân

Dân tỉnh ðồng Tháp về việc ban hành Quy ñịnh về thu phí thuộc lĩnh vực ñịa chính trên ñịa bàn tỉnh ðồng Tháp

2.2.2 Phương pháp tìm hiểu quy trình chia tách thửa ñất

- Bước 1: Xem một số hồ sơ tách thửa tại Văn phòng ðKQSDð, xem trong

hồ sơ tách thửa gồm có những giấy tờ gì

- Bước 2: Xem các quyết ñịnh, các văn bản có liên quan ñến tách thửa của

Bộ Tài Nguyên và Môi Trường và các văn bản của UBND tỉnh quy ñịnh

- Bước 3: ði ño ñạc với cán bộ ño ñạc tách thửa, xem quá trình ño ñạc ño tách thửa và cách ghi các văn bản trong hồ sơ tách thửa

- Bước 4: Xem cách xử lý hồ sơ tách sau khi ño ñạc, xem cách trích lục bản

ñồ các thửa tách ra từ thửa gốc và cách ghi các thửa mới tách vào sổ bộ ñịa chính

- Bước 5: Xem cách thẩm ñịnh hồ sơ tách thửa và cách in giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cho người dân

Ngày đăng: 23/02/2014, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Quy mô diện tích phân theo ñơn vị hành chính xã. - Tài liệu Đề tài: Nghiên cứu quy trình chia tách thửa đất trên địa bàn huyên Tam Nông docx
Bảng 1.1. Quy mô diện tích phân theo ñơn vị hành chính xã (Trang 10)
Bảng 1.2. Tổng ñàn gia súc, gia cầm qua các năm - Tài liệu Đề tài: Nghiên cứu quy trình chia tách thửa đất trên địa bàn huyên Tam Nông docx
Bảng 1.2. Tổng ñàn gia súc, gia cầm qua các năm (Trang 13)
Hình 1.1. Sơ ñồ thể hiện cơ cấu nhân sự của VP.ðKQSDð huyện Tam Nông - Tài liệu Đề tài: Nghiên cứu quy trình chia tách thửa đất trên địa bàn huyên Tam Nông docx
Hình 1.1. Sơ ñồ thể hiện cơ cấu nhân sự của VP.ðKQSDð huyện Tam Nông (Trang 17)
Hình 2.1. Sơ ñồ thực hiện quy trình chia tách thửa ñất. - Tài liệu Đề tài: Nghiên cứu quy trình chia tách thửa đất trên địa bàn huyên Tam Nông docx
Hình 2.1. Sơ ñồ thực hiện quy trình chia tách thửa ñất (Trang 27)
3.1. TÌNH HÌNH CHIA TÁCH THỬA ðẤT TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN - Tài liệu Đề tài: Nghiên cứu quy trình chia tách thửa đất trên địa bàn huyên Tam Nông docx
3.1. TÌNH HÌNH CHIA TÁCH THỬA ðẤT TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN (Trang 28)
Hình 3.2. Chỉ cách tách thửa ñất gần hình chữ nhật. - Tài liệu Đề tài: Nghiên cứu quy trình chia tách thửa đất trên địa bàn huyên Tam Nông docx
Hình 3.2. Chỉ cách tách thửa ñất gần hình chữ nhật (Trang 33)
+ Nếu là hình tứ giác hay ña giác thì ta chia thành các hình thích hợp ñể dễ tính diện tích (tam giác thường, hình chữ nhật, hình vng) - Tài liệu Đề tài: Nghiên cứu quy trình chia tách thửa đất trên địa bàn huyên Tam Nông docx
u là hình tứ giác hay ña giác thì ta chia thành các hình thích hợp ñể dễ tính diện tích (tam giác thường, hình chữ nhật, hình vng) (Trang 33)
Hình 3.4. Giới hạn khi ño ñất gần kênh và cách tính diện tích thửa hình cong vẹo. - Tài liệu Đề tài: Nghiên cứu quy trình chia tách thửa đất trên địa bàn huyên Tam Nông docx
Hình 3.4. Giới hạn khi ño ñất gần kênh và cách tính diện tích thửa hình cong vẹo (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w