1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Đề tài: Đánh giá tình hình chuyển nhượng quyến sử dụng đất trên địa bạn huyện Vũng Liêm giai đoạn 2005-2009 pdf

63 746 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Vũng Liêm giai đoạn 2005-2009
Tác giả Trần Minh Kiệt, Nguyễn Thị Út Tuyên
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2009
Thành phố Vũng Liêm
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 632,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên vấn ựề chuyển nhượng không chỉ ựơn thuần lúc nào cũng tuân theo khuôn khổ pháp luật quy ựịnh, trên thực tế tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng ựất của người sử dụng ựất vẫn d

Trang 1

Trần Minh Kiệt Nguyễn Thị Út Tuyên

đánh giá tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng ựất

trên ựịa bàn huyện Vũng Liêm

giai ựoạn 2005 - 2009

Trang 2

MỤC LỤC

Tiêu ñề Trang

Lời cảm ơn i

Danh sách chữ viết tắt ii

Mục lục iii

Danh sách bảng………v

Danh sách hình vi

Tóm tắt 6

MỞ ðẦU 1

CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU 3

1.1 GIỚI THIỆU ðỊA ðIỂM THỰC HIỆN ðỀ TÀI 3

1.1.1 Sơ lược về cơ quan 3

1.2.1 ðiều kiện tự nhiên: 6

1.2.2 ðiều kiện kinh tế: 7

1.2.3 ðiều kiện xã hội: 8

1.3 KHÁI QUÁT CHUNG VẤN ðỀ CHUYỂN NHƯỢNG 11

1.3.1 Khái niệm chuyển nhượng QSDð: 11

1.3.2 Lược sử về quá trình chuyển nhượng QSDð: 11

1.3.3 Những quy ñịnh hiện hành về chuyển nhượng quyền SDð tại Nð17/1999Nð-CP, Nð79/2001/Nð-CP, Nð181/2004/Nð-CP 15

1.4 TÌNH HÌNH QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC VỀ ðẤT ðAI 18

1.4.1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lí, sử dụng ñất ñai và tổ chức thực hiện các văn bản ñó 18

1.4.2 Xác ñịnh ñịa giới hành chính, lập và quản lí hồ sơ ñịa giới hành

chính………18

1.4.3 Quản lí và phát triển thị trường ñất trong thị trường bất ñộng sản

18

1.4.4 Tình hình chuyển ñổi chuyển nhượng QSDð 19

1.4.5 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy ñịnh của pháp luật về ñất ñai và xử lí vi phạm pháp luật về ñất ñai 20

Trang 3

1.4.6 Giải quyết tranh chấp về ñất ñai, giải quyết khiếu nại các quy phạm

trong việc quản lí và sử dụng ñất ñai 20

1.4.7 Tình hình chấp hành chính sách pháp luật 21

1.5 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ðẤT TRÊN ðỊA BÀN 22

1.5.1 Hiện trạng sử dụng ñất trên ñịa bàn 22

1.5.2 Biến ñộng ñất ñai qua các năm kiểm kê 27

1.6 CƠ SỞ PHÁP LÍ 27

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

2.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 29

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30

3.1 ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG

ðẤT QUA CÁC GIAI ðOẠN 30

3.1.1 Giai ñoạn từ năm 1993 ñến năm 1999 30

3.1.2 Giai ñoạn từ năm 2000 ñến năm 2004 30

3.1.3 Giai ñoạn từ năm 2005 ñến năm 2008 33

3.1.4 Tình hình chuyển nhượng ñầu năm 2009 40

3.1.5 Tình hình giá ñất và các khoản nghĩa vụ tài chính khi thực hiện chuyển nhượng QSDð: 45

3.2 HỆ QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI SAU KHI CHUYỂN NHƯỢNG QSD 47

3.3 MỘT SỐ VẤN ðỀ RÚT RA QUA CÔNG TÁC ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHUYỂN NHƯỢNG 50

3.3.1 Thuận lợi: 50

3.3.2 Những khó khăn và hướng ñề xuất 51

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53

4.1 KẾT LUẬN 53

4.2 KIẾN NGHỊ: 54

Trang 4

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu mức sống của người dân và thống kê lao ñộng

việc làm trong khu vực: 10

Bảng 1.2 Kết quả thành lập bản ñồ ñiạ chính huyện Vũng Liêm 19

Bảng 1.3 Số lượng tiếp nhận ñơn khiếu nại, tố cáo 21

Bảng 1.4 Cơ cấu sử dụng ñất nông nghiệp huyện Vũng Liêm 22

Bảng 1.5 Cơ cấu sử dụng ñất ở huyện Vũng Liêm 23

Bảng 1.6 Cơ cấu sử dụng ñất chuyên dùng huyện Vũng Liêm 26

Bảng 1.7 So sánh diện tích các loại ñất năm 2005, 2000, năm 1995 28

Bảng 3.1 Tình hình chuyển nhượng QSDð trong giai ñoạn 2000 – 2004 32

Bảng 3.2 Tình hình chuyển nhượng QSDð giai ñoạn 2005 - năm 2008

34

Bảng 3.3 Tình hình chuyển nhượng QSDð nông nghiệp giai ñoạn 2005 –

2008 37

Bảng 3.4 Tình hình chuyển nhượng các loại ñất NN giai ñoạn 2005 – 2008

38

Bảng 3.5 Tình hình chuyển nhượng ñất ở giai ñoạn 2005 – 2008 40

Bảng 3.6 Tình hình chuyển nhượng QSDð bốn tháng ñầu năm 2009 44

Bảng 3.7 Thống kê tình hình chuyển nhượng QSDð trên ñịa bàn huyện Vũng Liêm 45

Bảng 3.8 Bảng giá ñất năm 2009 47

Bảng 3.9 Mục ñích sử dụng tiền chuyển nhượng của các hộ năm 2008

49

Trang 5

DANH SÁCH HÌNH

Hình 1.1 Sơ ñồ cơ cấu tổ chức Văn Phòng ðăng Kí QSDð huyện Vũng

Liêm 5

Hình 1.2 Thu nhập bình quân ñầu người qua các năm 2002 – 2008 9

Hình 1.3 Trình tự chuyển nhượng QSDð theo Nghị ðịnh 17/1999/Nð-CP 16

Hình 1.4 Biểu ñồ thể hiện các vụ tranh chấp qua các năm 2005 – 2008 21

Hình 1.5 Cơ cấu sử dụng ñất năm 2005 27

Hình 3.1 Trình tự chuyển nhượng QSDð theo Nghị ñịnh 79/2001/Nð – CP 31

Hình 3.2 Biểu ñồ so sánh số vụ chuyển nhượng QSDð giai ñoạn 2000 – 2004 33

Hình 3.3 Biểu ñồ so sánh số vụ chuyển nhượng QSDð giai ñoạn 2005 – 2008 36

Hình 3.4 Tỉ lệ các loại ñất nông nghiệp chuyển nhượng giai ñoạn 2005 – 2008 38

Hình 3.5 Tỉ lệ ñất ở chuyển nhượng trong giai ñoạn 2005 – 2008 39

Hình 3.6 Trình tự chuyển nhượng QSDð ở huyện Vũng Liêm 42

Hình 3.7 Biểu ñồ so sánh số vụ chuyển nhượng QSDð ñầu năm 2009

43

Hình 3.8 Tiền sử dụng theo mục ñích 50

Hình 3.9: Phòng tiếp nhận hồ sơ ñất ñai ñược ñề xuất 52

Trang 6

VPðKQSDð : Văn phòng ðăng kí quyền sử dụng ñất

Trang 7

TÓM TẮT

Trường Cao ựẳng Cộng ựồng Vĩnh Long

Sinh viên: Trần Minh Kiệt

Sinh viên: Nguyễn Thị Út Tuyên

đề tài: Ộđánh giá tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng ựất trên ựịa bàn huyện Vũng Liêm - tỉnh Vĩnh Long giai ựoạn 2005 ựến ựầu năm 2009Ợ

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Quốc Hậu

Vũng Liêm là một vùng nông thôn, ựất ựai chủ yếu phục vụ sản xuất nông nghiệp Trong những năm qua nền kinh tế huyện không ngừng tăng trưởng và phát triển, tốc ựộ ựô thị hóa cao, nhu cầu sử dụng ựất tăng lên ựáng kể dẫn ựến tình hình chuyển nhượng QSDđ diễn ra rất nhiều Tuy nhiên vấn ựề chuyển nhượng không chỉ tuân theo pháp luật mà có những trường hợp chuyển nhượng trái phép, gây khó khăn cho công tác quản lắ ựất ựai

Bằng các phương pháp: thống kê, ựiều tra, phân tắch, so sánh, tổng hợp các số liệu liên quan ựến chuyển nhượng thu thập ựược đề tài tiến hành phân tắch, ựánh giá thực trạng chuyển nhượng QSDđ từ năm 2005 ựến nay, trên cơ sở những kết quả ựạt ựược cũng như những khó khăn, tồn tại, vướng mắt trong thời gian qua, từ ựó tiến hành hướng ựề xuất hoàn thành công tác này

Trang 8

MỞ đẦU

Trong những năm gần ựây có sự chuyển biến mạnh mẽ về mọi phương diện: Tốc ựộ tăng dân số khá cao, quá trình ựô thị hóa cao cùng với sự hội nhập kinh tế thế giới chắnh vì thế mà nhu cầu sử dụng ựất ựai tăng lên mạnh mẽ trên huyện, quận, thị xã trên cả nước Riêng trên ựịa bàn huyện Vũng Liêm tỉnh Vĩnh Long việc chuyển nhượng quyền sử dụng ựất diễn ra khá sôi nỗi

để thúc ựẩy phát triển kinh tế và tạo ựiều kiện ựơn giản hóa thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng ựất, trên cơ sở bảo vệ quyền lợi người sử dụng ựất có sự quản lắ ựất ựai chặt chẽ và hợp pháp Do ựó yêu cầu ựặt ra cho công tác ựất ựai là phải ựẩy mạnh và hoàn thiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng ựất cho người dân đồng thời mục tiêu ựề ra cho công tác này là ựưa ựất ựai vào sử dụng hợp lắ tiết kiệm và mang lại hiệu quả kinh tế xã hội

Việc chuyển nhượng quyền sử dụng ựất từng bước ựưa ra quỹ ựất ựai vào tầm kiểm soát của Nhà Nước, góp phần quản lắ ựất ựai ngày càng chặt chẽ và thuận lợi hơn Nhà Nước ựã ựưa ra cơ sở pháp lắ quản lắ ựất ựai một cách thống nhất trên toàn quốc, nhằm tạo trật tự ựảm bảo tắnh công bằng trong xã hội khi thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng ựất Tuy nhiên vấn ựề chuyển nhượng không chỉ ựơn thuần lúc nào cũng tuân theo khuôn khổ pháp luật quy ựịnh, trên thực tế tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng ựất của người sử dụng ựất vẫn diễn ra phức tạp gây ra những khó khăn trong công tác quản lắ Nhà Nước về ựất ựai để giúp người sử dụng ựất hiểu và chấp hành ựúng các quy ựịnh của Nhà Nước trong việc chuyển nhượng quyền sử dụng ựất

đề tài ựược thực hiện nhằm mục ựắch xem xét, ựánh giá so sánh tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng ựất trên ựịa bàn huyện Vũng Liêm Tìm ra những nguyên nhân tồn tại, khó khăn, ựối chiếu với tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng ựất ở giai ựoạn khác nhau trên ựịa bàn huyện tìm ra phương hướng khắc phục khó khăn, hoàn thiện công tác này góp phần cho công tác quản lắ Nhà Nước

về ựất ựai nói chung và công tác quản lắ việc chuyển nhượng quyền sử dụng ựất nói riêng ựược tốt hơn, và ựó là ý nghĩa của ựề tài: Ợđánh giá Tình hình Chuyển nhượng Quyền sử dụng ựất trên ựịa bàn huyện Vũng Liêm tỉnh Vĩnh LongỢ

Trang 9

ðề tài giúp chúng ta hiểu thêm trình tự, thủ tục, thời gian thực hiện công tác chuyển nhượng quyền sử dụng ñất ở ñịa phương thông qua luật ñất ñai, các văn bản dưới luật, thông tư, chỉ thị, nghị ñịnh….một số sửa ñổi bổ sung của luật ñất ñai

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 GIỚI THIỆU ðỊA ðIỂM THỰC HIỆN ðỀ TÀI

ðược sự cho phép của nhà trường cùng cơ quan chúng em ñược sự hướng

dẫn ñi thực tập tại Văn phòng ðăng kí Quyền sử dụng ñất huyện Vũng Liêm

1.1.1 Sơ lược về cơ quan

Văn phòng ðăng kí Quyền sử dụng ñất trực thuộc Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Vũng Liêm và chịu sự quản lí của Phòng Tài nguyên Môi trường

huyện Vũng Liêm

Văn phòng ðăng kí Quyền sử dụng ñất là cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân huyện và Phòng Tài nguyên Môi trường giải quyết vấn ñề chuyên môn

về ñất ñai thuộc thẩm quyền của mình

Văn phòng ðăng kí Quyền sử dụng ñất huyện Vũng Liêm ñược thành lập ngày 15 tháng 10 năm 2007

Văn phòng ðăng kí Quyền sử dụng ñất thuộc khóm 2 thị trấn Vũng Liêm, huyện Vũng Liêm

1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ:

Phòng Tài nguyên Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc UBND Huyện thực hiện chức năng quản lí nhà nước về tài nguyên ñất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường trên ñịa bàn huyện ðồng thời phòng còn chịu sự

chỉ ñạo về chuyên môn của sở Tài nguyên và Môi trường

ðiều tra, ño ñạc, lập sổ bộ, các bản ñồ về tài nguyên ñất, tài nguyên nước, tài ngyên khoán sản, ñồng thời cập nhật hoá biến ñộng về tài nguyên vào sổ bộ bản ñồ tài nguyên và các tài liệu về tài nguyên có liên quan

Hướng dẫn các ñối tượng có sử dụng tài nguyên ñất, lập hồ sơ thủ tục khi

có yêu cầu chuyển giao, chuyển quyền sử dụng ñất ñúng theo luật ñất ñai trình cấp thẩm quyền quyết ñịnh

Trang 11

ðăng kí, thống kê tài nguyên, lập, giữ sổ bộ ñịa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, có trách nhiệm cung cấp các tài liệu về tài nguyên theo phân cấp quản lý các tiêu, cọc mốc về ñịa chính tên ñịa bàn huyện

Phối hợp các ngành chức năng có liên quan tổ chức thanh tra, kiểm thường xuyên, ñột xuất việc sử dụng tài nguyên trên ñịa bàn huyện, ñảm bảo việc chấp hành ñúng quy ñịnh của nhà nước về sử dụng tài nguyên

Phối hợp các ngành chức năng có liên quan tổ chức ñiều tra thu thập các tài liệu có liên quan ñến tranh chấp, khiếu nại, khiếu tố về tài nguyên và môi trường

và ñịa giới hành chánh ñể trình UBND huyện và cấp thẩm quyền giải quyết Trình UBND huyện quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm trong lĩnh vực tài nguyên

Giúp UBND huyện triển khai theo dõi các hoạt ñộng về môi trường, khoáng sản tại ñịa phương, hướng dẫn kiểm tra thủ tục về bảo vệ môi trường ñối với cơ

sở sản xuất kinh doanh - dịch vụ trên ñịa bàn huyện

Lãnh ñạo Văn phòng ðăng kí QSDð thực hiện công tác chuyên môn Thực hiện các chế ñộ báo cáo theo quy ñịnh hiện hành về tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác ñược giao cho phòng Tài nguyên và Môi trường

Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thông tin về Tài nguyên và Môi trường

Báo cáo ñịnh kỳ ba tháng, sáu tháng, một năm, ñột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ và công tác ñược giao cho UBND cấp huyện và Sở Tài nguyên và Môi trường

Quản lý cán bộ, công chức, viên chức hướng dẫn kiểm tra chuyên môn nghiệp vụ ñối với cán bộ xã, phường, thị trấn tham gia với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc tổ chức, ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức làm công tác quản lý Tài nguyên và Môi trường và cán bộ ñịa chính xã, phường, thị trấn

Trang 12

1.1.3 Cơ cấu tổ chức:

Hình 1.1 S ơ ñồ cơ cấu tổ chức Văn phòng ðăng kí QSDð huyện Vũng Liêm

Trưởng Phòng Nguyễn Văn Tốt

Phó Phòng Kiêm Giám ðốc

VP.ðKQSDð

Nguyễn ðạt Hùng

Phó Phòng Nguyễn Văn Tẻng

Phó Giám ðốc

Lê Văn Lực

Tổ in GCN Phạm Văn Lợi

Trang 13

1.2 TỔNG QUAN VÙNG NGHIÊN CỨU:

1.2.1 điều kiện tự nhiên:

 Vị trắ ựịa lắ:

Vũng Liêm là một huyện nông thôn ở đồng bằng sông Cửu Long, là một trong 7 huyện - thị của tỉnh Vĩnh Long, nằm giữa 2 tỉnh Vĩnh Long và Trà Vinh, cách thành phố Vĩnh Long 35 km, cách thành phố Hồ Chắ Minh 175 km Phắa Bắc giáp huyện Măng Thắt (tỉnh Vĩnh Long), phắa đông - Bắc giáp tỉnh Bến Tre, phắa Nam và đông Nam giáp tỉnh Trà Vinh, phắa Tây và Tây Nam giáp huyện Trà Ôn (tỉnh Vĩnh Long)

Tổng diện tắch tự nhiên 294 km2

đường ranh giới phắa đông và phắa Bắc là sông Cổ Chiên và sông Mang Thắt, ựây là hai tuyến giao thông thuỷ quốc gia và quốc tế của đồng Bằng sông Cửu Long Ngoài ra, Vũng Liêm còn có Quốc lộ 53, ựường tỉnh 901, 902, 906,

907 là các tuyến giao thông nối Vũng Liêm với các trung tâm kinh tế của tỉnh Vĩnh Long và Trà Vinh

Huyện Vũng Liêm có 20 ựơn vị hành chắnh là thị trấn Vũng Liêm, 19 xã: Trung Nghĩa, Trung Ngãi, Trung Thành, Trung Thành đông, Trung Thành Tây, Trung Hiếu, Trung An, Trung Hiệp, Trung Chánh, Hiếu Thành, Hiếu Nhơn, Hiếu Nghĩa, Hiếu Phụng, Hiếu Thuận, Tân An Luông, Tân Quới Trung, Quới An, Quới Thiện, Thanh Bình, tổng số 168 ấp - khóm

 địa hình:

điạ hình Vũng Liêm thuộc dạng ựịa hình bằng phẳng do phù sa bồi ựắp tạo nên, cao ở các xã ven sông Cổ Chiên và sông Mang Thắt, thấp dần về các huyện phắa nam của huyện gồm các xã Hiếu Thuận, Trung An, Hiếu Nhơn, Hiếu Thành Vùng có cao trình cao 0,2 Ờ 0,4 m chiếm 3,71% được chia ra các cấp ựịa hình sau:

+ Cao trình 0,4 Ờ 0,6 m chiếm 40,43%

+ Cao trình 0,8 Ờ 1 m chiếm 30,24%

+ Cao trình 1,0 Ờ 1.2 m chiếm 17,15%

+ Cao trình 1,2 Ờ 1,4 m chiếm 5,48%

Trang 14

+ Cao trình từ 1,6 m trở lên chiếm 0,84%

Nhìn chung ựịa hình huyện Vũng Liêm bằng phẳng ựộ dốc nhỏ hơn 10, ựất ựai huyện sản xuất nông nghiệp là chủ yếu Phần lớn diện tắch của huyện có ựịa hình thấp dưới 1,0 m chiếm 74,38% rất thuận lợi cho sản xuất lúa và xen canh cây lúa màu, ựối với những vùng có cao trình lớn hơn 1,0 m chiếm 25,62% thuận lợi cho phát triển rau màu và trồng cây lâu năm Tóm lại ựịa hình của huyện thuận lợi cho phát triền nông nghiệp, chi phắ bơm tưới tiêu thấp

 điều kiện khắ hậu:

Khắ hậu Vũng Liêm mang tắnh chất nhiệt ựới gió mùa cận xắch ựạo Trong năm có 02 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 ựến tháng 11 lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.400 mm, mùa nắng kéo dài từ tháng 12 ựến tháng 4 năm sau Nhiệt ựộ trung bình cả năm khoảng 27,2 oC

 Thủy văn:

Sản xuất nông nghiệp của huyện chịu ảnh hưởng chắnh của chế ựộ bán nhật triều biển đông thông qua hệ thống sông Cổ Chiên và sông Mang Thắt có ựặc ựiểm ựịa hình rất nhạy cảm với chế ựộ nước trên sông rạch Trong ngày có hai con nước lớn, ròng, trong tháng có hai con nước kém vào những ngày ựầu và giữa tháng âm lịch

1.2.2 điều kiện kinh tế:

Kinh t ế vườn: phát triển nhanh vườn cây ăn quả theo quy hoạch,

ựến cuối kỳ kế hoạch ( 2010 ) diện tắch vườn chiếm từ 45-50% diện tắch ựất sản xuất nông nghiệp, giá trị sản xuất chiếm 45% trong ngành trồng trọt

Ch ăn nuôi: tập trung phát triển ựàn bò, ựàn heo đến cuối năm

2010 ựàn bò ựạt 32.000 con ( trong ựó 50% lai sind ); ựàn heo 80-90 ngàn con;

Trang 15

từng bước khôi phục lại ñàn gia cầm Nâng tỷ trọng ngành chăn nuôi chiếm 31% trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp

Thu ỷ sản: tạo ñiều kiện thuận lợi cho người dân sử dụng ñất bãi

bồi, ñất ven sông Cổ Chiên, nuôi thủy sản xuất khẩu ( cá tra , tôm càng xanh ) Khuyến khích người dân tận dụng mặt nước ao hồ, ruộng lúa ñể nuôi thủy sản Tiếp tục thực hiện ñề án phát triển cây lác, ổn ñịnh diện tích 600 ha Tận dụng rơm làm nấm hàng năm khoản 10.000 ha

 Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp:

Phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp quy mô vừa và nhỏ chú trọng cải tạo khai thác hợp lý nguồn tài nguyên ( sét, cát sông ); sơ chế nông, thuỷ sản; ñẩy mạnh các ngành nghề có nhiều tiềm năng: sản xuất các sản phẩm từ cây dừa, cây lác ( cói ) Xay xát gạo, cơ khí và các ngành nghề truyền thống; xây dựng theo quy hoạch các cụm công nghiệp : sản xuất gạch, gốm, dệt may xuất khẩu ở Quới An, Thị Trấn, Trung Hiếu

- dịch vụ

Phát triển khu du lịch sinh thái làng vườn kết hợp du lịch trên sông 2 xã cù lao và các xã dọc sông Cổ Chiên, gắn với tuyến du lịch của Tỉnh, của vùng; xây dựng ñiểm dừng là khu du lịch cồn Thanh Long ( Phước Lý, Quới Thiện )

1.2.3 ðiều kiện xã hội:

Dân số chung toàn huyện ñến năm 2006 là 179.949 người với 39.657 hộ, mật ñộ dân số trung bình 611 người/km2, trong ñó lao ñộng trong ñộ tuổi 130.075 người chiếm 72,28% dân số

Trang 16

Dân số của huyện có trên 95% sống ở khu vực nông thôn và khoảng 5% sống ở khu vực thị trấn Ngoại trừ thị trấn Vũng Liêm và trung tâm các chợ xã, dân cư của huyện thường phân bổ thành các tuyến dọc theo các trục lộ giao thông thuỷ - bộ Ngoài kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp: trồng lúa, làm vườn, chăn nuôi, một bộ phận dân cư sinh sống bằng nghề buôn bán, thợ thủ công

Phần lớn dân số của huyện theo ựạo Phật, một số ắt theo ựạo Thiên Chúa, Cao đài và tắn ngưỡng dân gian trong nhân dân chủ yếu thờ cúng tổ tiên, ông

bà, cha, mẹ, người thân trong gia ựình ựã quá cố Ngoài ra còn có tắn ngưỡng riêng tư của từng người từng hộ gia ựình đặc biệt có phong tục cúng ựình, chùa, miễu, lăng theo thông lệ hàng năm

Về mức sống người dân ựược nâng cao thu nhập bình quân ựầu người tăng,

hộ nghèo giảm, tỉ lệ hộ sử dụng ựiện nước sạch tăng

Tri ệu ựồng

Năm

Hình 1.2 Thu nh ập bình quân ựầu người qua các năm 2002 Ờ 2008

Trang 17

Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu mức sống của người dân và thống kê lao ñộng việc làm trong khu vực:

Chỉ tiêu ðơn vị 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 Thu nhập bình

quân ñầu người

Triệu ñồng 4,32 4,63 5,21 5,1 5,18 5,52 5,41 Giảm hộ nghèo

Trang 18

1.3 KHÁI QUÁT CHUNG VẤN ðỀ CHUYỂN NHƯỢNG

1.3.1 Khái niệm chuyển nhượng QSDð

Luật ñất ñai năm 1993 ñược ban hành thì thuật ngữ chuyển nhượng quyền

sử dụng ñất ra ñời từ ñó Sự cần thiết quy ñịnh ở nước ta việc chuyển nhượng là một giải pháp quan trọng nhằm xoá bỏ trình trạng vô chủ trong quan hệ ruộng ñất trước ñây, chính là việc giao ñất lâu dài cho người sử dụng làm cho các hộ nông dân yên tâm sản xuất, tuy nhiên nếu không cho ñất ñai vận ñộng trên thị trường tức là không cho phép chuyển nhượng QSDð thì sẽ không khai thác hết thuộc tính của ñất dẫn ñến ñất ñai ngày càng mất giá trị và tình hình chuyển nhượng QSDð trái phép ngày càng gia tăng, gây nhiều khó khăn cho nhà nước về công tác quản lý ñất ñai

Như vậy chuyển nhượng QSDð là việc ñược nhà nước giao quyền sử dụng ñất nhường lại cho người khác QSDð ñể ñổi lấy một khoản tiền nhất ñịnh Cả hai, bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính ñối với nhà nước

1.3.2 Lược sử về quá trình chuyển nhượng QSDð

 Giai ñoạn trước năm 1975

Trong giai ñoạn này nhà nước với chế ñộ cũ thừa nhận quyền sở hữu tư nhân về ruộng ñất.Việc mua bán ñất ñai trong thời kỳ này rất ñơn giản Vì vậy, thủ tục mua bán ñấ ñai ñược thực hiện khi chủ sử dụng ñất có bằng khoáng nghĩa

là ñăng bộ, số ñịa bộ, số bản ñồ, số hiệu khoán và ñược thực hiện dưới hình thức

“ tờ bán ñứt ñoạn” hay “tờ bán trọn sổ”

Tuy nhiên cũng có trường hợp người ta tự lấn chiếm khai hoang ñất rồi tự sang nhượng cho người khác bằng giấy tay phải làm thủ tục ñược Uỷ ban hành chính sở tại xác nhận rồi mới ñược chuyển ñến tay ðiền ðịa cấp tỉnh ñể ñóng bách các phần và sang hộ

 Giai ñoạn từ năm 1975 ñến trước khi có luật ñất ñai năm 1988

Sau năm 1975 nhà nước bắt ñầu xây dựng một hệ thống pháp luật thống nhất cả nước ñể ñiều chỉnh mối quan hệ ñất ñai ñể xoá bỏ luật ñất ñai của chế ñộ

cũ, quyền sở hữu tư nhân ruộng ñất bị thu hẹp ñến mức xem như bị xoá bỏ hoàn toàn

Trang 19

ðến năm 1980 Quốc Hội ban hành Hiến Pháp khẳng định pháp lí về mặt đất đai thuộc sở hữu tồn dân do nhà nước thống nhất quản lí Người sử dụng đất được giao đất mà khơng phải nộp tiền sử dụng đất

Trong giai đoạn này vấn đề chuyển nhượng QSDð chưa được đề cập đến Nhà nước chưa cơng nhận vấn đề chuyển nhượng đất đai và cũng chưa nhìn nhận đất đai như các hàng hố khác, nhưng nĩ mang tính chất rất đặc biệt nên khơng thể tự ý chỉnh hay điều chỉnh sắp đặt một cách chủ quan Trên thực tế do nhu cầu tất yếu trong việc chuyển nhượng QSDð vẫn ngầm diễn ra

 Giai đoạn từ năm 1988 -1993:

Kể từ khi Hiến Pháp năm 1980 được ban hành trong khoảng thời gian đĩ cơng tác quản lý đất đai cịn yếu kém.Từ những yêu cầu đổi mới, nền kinh tế sang cơ chế thị trường do đĩ đại hội ðảng tồn quốc lần thứ VI năm 1986 ngày 29/12/1987 Quốc Hội thơng qua luật đất đai gồm 6 chương 57 điều ðây là sự kiện rất quan trọng làm cơ sở cho việc hồn chỉnh hệ thống pháp luật đất đai trên nền tảng của Hiến Pháp

Luật đất đai năm 1988 đã giải quyết rất nhiều vấn đề mà trước đĩ chưa cĩ văn bản pháp quy nào đề cập thấu đáo Trong đĩ quan trọng nhất là việc xác định đối tượng nào để sử dụng ổn định lâu dài, cĩ thời hạn hoặc tạm thời Nhưng nếu khơng cĩ nhu cầu sử dụng đất thì phải trả lại đất, nghiêm cấm mọi hành vi sang nhượng mua đất trái phép sẽ bị thu hồi ðây là điều khơng khả thi khơng theo sát thực tế

Tuy nhiên việc chuyển nhượng đất đai diễn ra vơ cùng sơi nỗi và hoạt động đầu cơ đất đai làm gía đất tăng nhanh vượt ra ngồi vùng kiểm sốt của nhà nước Hiện tượng “lách luật” diễn ra phổ biến trong thời gian nay Trong khi đĩ việc chuyển nhượng QSDð cho người khác chưa được nhà nước thừa nhận ðiều

16 của luật đất đai cho phép chuyển nhượng QSDð trong ba trường hợp:

Khi hộ nơng dân vào hoặc ra khỏi hợp tác xã, tập đồn sản xuất nơng lâm nghiệp

Khi hợp tác xã tập đồn sản xuất nơng lâm nghiệp và cá nhân thoả thuận trao đổi đất cho nhau để tổ chức lại sản xuất

Trang 20

Khi người ñược giao ñất chuyển ñi nơi khác hoặc ñã chết thì thành viên trong hộ vẫn tiếp tục sản xuất

Trong sự nghiệp ñổi mới cần thiết phải có sự thay ñổi về chính sách ruộng ñất.Hiến Pháp năm 1992 ñã quy ñịnh rõ nhà nước thống nhất quản lý ñất ñai theo quy hoạch pháp luật, ñảm bảo sử dụng ñúng mục ñích và có hiệu quả, nhà nước giao ñất cho tổ chức và cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài Những ñổi mới trong năm 1992 ñã ñáp ứng nhu cầu cấp bách trong cuộc sống làm cơ sở cho luật ñất ñai năm 1993

 Giai ñoạn từ luật ñất ñai năm 1993 ñến trước khi có nghị ñịnh 17/1999/Nð-CP

Luật ñất ñai năm 1993 ñược quốc hội khoá IX thông qua ngày 14/7/1993 và

có hiệu luật ngày 15/10/1993 Luật ñất ñai năm 1993 có quy ñịnh như sau:

Thừa nhận ñất có giá trị

Quy ñịnh các quyền của người sử dụng ñất: Chuyển ñổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thuế chấp, bằng QSDð

Quy ñịnh hạng mức các loại ñất

Nhà nước giao ñất cho người sử dụng ñất ổn ñịnh lâu dài

Quy ñịnh hệ thống từ Trung Ương xuống ñịa phương tận cấp xã, phường Như vậy lần ñầu tiên luật cho phép người sử dụng ñất có quyền chuyển nhượng ðây là quy ñịnh mang tính ñột phá phù hợp với nền kinh tế thị trường

Khi việc chuyển nhượng QSDð ñược nhà nước cho phép thực hiện thì quy ñịnh chuyển nhượng QSDð là cần thiết Ngày 22/6/1994 luật thuế chuyển nhượng QSDð ñược ban hành nhằm thể hiện vai trò quyền hạng của nhà nước trong công tác quản lý ñất ñai, khuyến khích người sử dụng ñất sử dụng có hiệu quả Khi ñược phép chuyển nhượng quyền sử dụng ñất thì bên chuyển quyền phải nộp thuế chuyển quyền sử dụng ñất với thuế suất 10% ñối với ñất sản xuất ñất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, ñất làm muối, thuế suất 20% ñối với ñất ở ñất sử dụng công trình và các loại ñất khác Bên nhận chuyển nhượng phải nộp lệ phí trước bạ 2% trị giá tài sản tính thuế Việc ban hành thuế chuyển quyền

sử dụng ñất trong thời gian này ñã gây ra nhiều khó khăn trong công tác quản lý ñất ñai Vì thuế suất quá cao dẫn ñến người dân tự chuyển nhượng cho nhau

Trang 21

không thông qua cơ quan có thẩm quyền gây thất thu rất nhiều ñối với ngân sách nhà nước

 Giai ñoạn từ khi có Nghị ðịnh 17/1999/Nð-CP ñến trước khi có luật ñất ñai năm 2003

Vào ngày 29/3/1999 Chính Phủ ñã ban hành Nghị ðịnh 17/1993/Nð-CP về thủ tục chuyển ñổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, thuế chấp gốp vốn bằng giá trị quyền sử dụng ñất

Trong quá trình thực hiện thuế chuyển quyền theo Nghị ðịnh

17/1999/Nð-CP vẫn có một số nội dung vướng mắt Vì thế, ngày 01/1/2001 Chính Phủ ban hành Nghị ðịnh 79/2001/Nð-CP kể từ thời gian này mẫu hồ sơ chuyển nhượng quyền SDð ñược quy ñinh theo Nghị ðịnh này

 Giai ñoạn từ luật ñất ñai năm 2003 và Nghị ðịnh 181/2004/Nð-CP

ðể những thủ tục trong công tác quản lý nhà nước về ñất ñai chi tiết và rõ ràng hơn, ngày 26/11/2003 Chính Phủ ban hành luật ñất năm 2003 ðể thực hiện tốt luật ñất ñai ngày 29/10/2004 /CP ban hành Nð 181/2004/Nð-CP hướng dẫn thi hành Luật ñất ñai năm 2003

Nghị ðịnh 181/2004Nð-CP quy ñịnh vè ñiều kiện chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng thông thoáng hơn Nghị ðịnh 17/1999/Nð-CP, ñó cũng là ñiều kiện ñất ñai tham gia vào thị trường BðS

1.3.3 Những quy ñịnh hiện hành về chuyển nhượng quyền SDð tại Nð17/1999Nð-CP, Nð79/2001/Nð-CP, Nð181/2004/Nð-CP

 Các nguyên tắc chuyển nhượng QSDð

Hộ gia ñình các nhân, tổ chức muốn chuyển nhượng QSDð cho nhau thì phải tuân theo các nguyên tắc sau:

Chỉ có những hộ gia ñình cá nhân có QSDð hợp pháp mới ñược chuyển nhượng

Pháp luật không thừa nhận việc dùng lấn chiếm ñất không thuộc thẩm quyền của mình ñể chuyển nhượng

Khi chuyển nhượng, các bên tham gia có quyền thoả thuận trong hợp ñồng chuyển nhượng QSDð nhưng phải phù hợp với quy ñịnh hiện hành của Bộ luật

Trang 22

Bên nhận chuyển nhượng QSDð phải sử dụng ñúng mục ñích ñúng thời hạn theo quy ñịnh của ñịa phương

 ðiều kiện chuyển nhượng QSDð

ðây là ñiều kiện rất quan trọng ñể cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét quyết ñịnh cho việc chuyển nhượng QSDð hợp pháp giữa các hộ gia ñình cá nhân

ðiều kiện sử dụng ñất ñược quy ñịnh tại Nð 17/1999/Nð-CP và ñiều 106 của Bộ luật dân sự như sau:

Hộ gia ñình các nhân sử dụng ñất nông lâm nghiệp ñể trồng rừng ñược chuyển nhượng QSDð

Chuyển ñến nơi cư trú khác ñể sinh sống hoặc sản xuất kinh doanh

Chuyển sang làm nghề khác

Không còn hoặc không có khả năng trực tiếp lao ñộng

Hộ gia ñình cá nhân sử dụng ñất ở, ñất chuyên dùng ñược chuyển nhượng QSDð khi chuyển ñi nơi khác hoặc không có nhu cầu sử dụng ñất

Hộ gia ñình cá nhân ñược nhà nước cho thuê ñất mà ñã trả tiền thuê ñất cho

cả thời gian thuê hoặc trả trước tiền thuê ñất cho nhiều năm mà thời hạn thuê ñất còn lại ít nhất là năm năm thì ñược chuyển nhượng QSDð thuê

 ðiều kiện nhận chuyển nhượng QSDð

ðiều 711 của Bộ luật dân sự quy ñịnh chung về ñiều kiện nhận chuyển nhượng quyền SDð như sau:

Có nhu cầu sử dụng ñất

Chưa có ñất hoặc ñang sử dụng ñất dưới hạng mức theo quy ñịnh của pháp luật về ñất ñai vào sau khi nhận chuyển nhượng QSDð thì ñất sử dụng không vượt quá hạn mức ñối với từng loại

ðiều 9 chương III của Nð17/1999/Nð-CP quy ñịnh chi tiết hơn ñối với việc nhận chuyển nhượng QSDð nông nghiệp Trong trường hợp ñất trồng lúa nước thì người nhận chuyển nhượng phải là người trực tiếp sản xuất nông nghiệp

ðối với hộ gia ñình cá nhân nhận chuyển nhượng QSDð vượt hạn mức thì diện tích vượt hạn mức phải chuyển sang ñất thuê

Trang 23

H ồ sơ chuyển nhượng QSDð

ðối với hộ gia ñình cá nhân gồm:

Hình 1.3 Trình t ự chuyển nhượng QSDð theo Nghị ðịnh 17/1999/Nð-CP

Ở hình 1.3 thì hồ sơ chuyển nhượng QSDð nộp tại UBND xã, phường thị trấn nơi có ñất trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận ñủ hồ sơ hộp lệ, UBND xã, phường Thị Trấn thẩm tra hồ sơ, xác nhận vào mục 1 phần II ( phần ghi của cơ quan nhà nước) trong hợp ñồng chuyển nhượng QSDð cho những trường hợp ñủ ñiều kiện chuyển nhượng và gởi hồ sơ cho phòng ñịa chính huyện, thị xã TP thuộc tỉnh nếu không ñủ ñiều kiện thì trả lại hồ sơ và thông báo cho ñương sự biết lý do

Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày hồ sơ hợp lệ, Phòng ñịa chính xem xét hồ

sơ, ghi nội dung thẩm tra hồ sơ vào Mục 2 phần II (phần ghi của cơ quan nhà nước) trong bản hợp ñồng chuyển nhượng và trình UBND huyện, thị xã, TP thuộc tỉnh

Trang 24

Trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận ñủ hồ sơ hợp lệ do Phòng ñịa chính trình UBND quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoàn thành việc xác nhận ñược chuyển nhượng vào Mục 2 phần II của bản hợp ñồng chuyển nhượng

Sau khi ñược UBND quận, huyện, thị xã, thành phố xác nhận ñược chuyển nhượng, Phòng ñịa chính thông báo cho bên chuyển nhượng nộp thuế chuyển quyền sử dụng ñất bên nhận chuyển nhượng nộp thuế lệ phí trước bạ theo quy ñịnh của pháp luật

Sau khi các bên thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, Phòng ñịa chính vào sổ theo dõi biến ñộng ñất ñai và trả lại hồ sơ cho các bên Bên nhận chuyển nhượng ñược cấp giấy chứng nhận QSDð theo quy ñịnh pháp luật về ñất ñai

 Trình tự chuyển nhượng QSDð theo Nghị ðịnh 181/2004/Nð-CP

Bên nhận chuyển nhượng nộp hồ sơ gồm có:

Hợp ñồng chuyển nhượng QSDð

Giấy chứng nhận QSDð hoặc một trong các loại giấy tờ ñược quy ñịnh tại khoản 1,2 và 5 ñiều 50 của luật ñất ñai (nếu có)

Trình tự thực hiện chuyển nhượng QSDð

Hồ sơ chuyển nhượng QSDð nộp tại VPðKQSDð, trường hợp hộ gia ñình

cá nhân sử dụng ñất tại nông thôn thì phải nộp tại UBND xã, phường nơi có ñất

ñể chuyển cho VPðKQSDð

Trong thời hạn không quá 4 ngày kể từ ngày nhận ñủ hồ sơ hợp lệ, Văn Phòng ñăng ký có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, trích sau hồ sơ ñịa chính gửi số liệu ñịa chính ñến cơ quan thuế

Trong thời hạn không quá 3 ngày kể từ ngày nhận ñược thông báo nghĩa vụ tài chính, VPðKQSDð hoặc UBND xã có trách nhiệm thông báo cho các bên thực hiện nghĩa vụ tài chính

Trong thời gian không quá 3 ngày làm việc bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, thì phòng ñăng ký hoặc UBND xã, thị trấn nơi có ñất có trách nhiệm trao giấy chứng nhận QSDð cho người nhận chuyển nhượng QSDð

Trang 25

1.4 TÌNH HÌNH QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC VỀ ðẤT ðAI

1.4.1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lí, sử dụng ñất ñai

và tổ chức thực hiện các văn bản ñó

Ban hành các văn bản pháp luật là một chức năng nhiệm vụ không thể nào thiếu ñược của cơ quan nhà nước có thẩm quyền UBND huyện Vũng Liêm ñã căn cứ vào chức năng nhiệm vụ quyền hạn của mình ñể ban hành các văn bản có liên quan ñến ñất ñai, huyện ban hành nhiều văn bản hướng dẫn chỉ ñạo cấp xã thực hiện chức năng quản lí nhà nước về ñất ñai

1.4.2 Xác ñịnh ñịa giới hành chính, lập và quản lí hồ sơ ñịa giới hành chính ( Bảng 1.2 )

Công tác ño vẽ bản ñồ ñịa chính thực hiện trên ñịa bàn huyện Vũng Liêm chỉ còn Thị Trấn, 19 xã còn lại ñã có hệ thống bản ñồ giải thửa hoàn chỉnh cùng với hệ thống sổ bộ luôn ñược cập nhật và chỉnh lí biến ñộng hàng năm, có ñộ chính xác cao Số liệu kiểm kê ñất ở các cấp qua từng thời ñiểm kiểm kê, lưới tọa

ñộ ñịa chính cơ sở ñược ño bằng công nghệ GIS, hệ tọa ñộ và ñộ cao ñược tính toán bình sai theo VN – 2000

1.4.3 Quản lí và phát triển thị trường ñất trong thị trường bất ñộng sản

Lần ñầu tiên luật ñất ñai cho phép QSDð tham gia thị trường BðS Bước ñầu, ñể ñặt nền móng cho việc quản lí chặt chẽ thị trường BðS, các ñiều kiện ñể ñất tham gia thị trường BðS

Lụât quy ñịnh nhà nước quản lí ñất ñai trong việc phát triển thị trường BðS bằng các biện pháp:

+ Thực hiện các biện pháp bình ổn giá ñất

Trang 26

Bảng 1.2 Kết quả thành lập bản ñồ ñiạ chính huyện Vũng Liêm

(Nguồn Phòng TNMT huyện Vũng Liêm)

1.4.4 Tình hình chuyển ñổi chuyển nhượng QSDð

Chuyển ñổi, chuyển nhượng QSDð là xu hướng thực tế khách quan, tất yếu của xã hội khi nhu cầu về ñất ở tăng lên, khi người dân muốn thay ñổi ñiều kiện sinh hoạt chuyển ngành nghề hoặc chuyển ñi nơi khác Từ khi có luật ñất ñai, quan hệ ñất ñai trong nhân dân từng bước vận ñộng trong khuôn khổ pháp luật, hạn chế việc sử dụng ñất ngoài sự quản lí của nhà nước Việc chuyển ñổi, chuyển nhượng của các hộ gia ñình, cá nhân thực hiện nhằm tránh sự manh mún trong sử

Trang 27

dụng ñất, tạo ñiều kiện cho những người có khả năng lao ñộng và có vốn tích tụ ñất ñai trong giới hạn pháp luật cho phép ñể phát triển sản xuất

1.4.5 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy ñịnh của pháp luật về ñất

ñai và xử lí vi phạm pháp luật về ñất ñai

Thanh tra ñất ñai là nhiệm vụ thường xuyên của cơ quan quản lí ñất ñai và nhân dân các cấp ðây là một biện pháp thúc ñẩy quá trình thực hiện nghiêm chỉnh của luật ñất ñai, chấp hành các Chỉ Thị số 77/CT – CP ngày 09/3/1992 của chính phủ về việc thực hiện một số biện pháp cấp bách ñể ngăn chặn việc giao ñất, chuyển nhượng QSDð trái phép

Nhìn chung công tác thanh tra việc cháp hành, các chế ñộ thể lệ quản lí ñịa bàn huyện ñược tiến hành một cách thường xuyên liên tục, ñảm bảo thủ tục quy ñịnh và các nguyên tắc pháp luật quy ñịnh Kết quả thanh tra hầu hết cho thấy ñịa bàn huyện ñã thực hiện ñúng quy ñịnh của pháp luật hướng dẫn cấp trên và cơ quan chuyên ngành Phần lớn các hồ sơ nộp ñiều giải quyết ñúng thẩm quyền, ñảm bảo quy trình ñã quy ñịnh về thủ tục hành chánh và nghĩa vụ tài chánh Những sai xót vi phạm về thẩm quyền ñược phát hiện và chấn chỉnh kịp thời

1.4.6 Giải quyết tranh chấp về ñất ñai, giải quyết khiếu nại các quy phạm trong việc quản lí và sử dụng ñất ñai

Trong quá trình sử dụng vì nhiều lí do khác nhau mà dẫn ñến việc tranh chấp ñất ñai.Việc giải quyết tranh chấp ñất ñai chưa thỏa ñáng là nguyên nhân gây ra hiện tượng khiếu nại trong quan hệ sở hữu ñất

Luật ñất ñai cho phép chuyển ñổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng ñất, bảo lãnh bằng quyền

sử dụng ñất Từ ñó người dân nghĩ ñến quyền lợi của mình nhiều hơn dẫn ñến tranh chấp xảy ra

Tranh chấp ñất ñai là sự tranh giành về quản lí sử dụng ñất, trên một thửa ñất mà cụ thể cả hai cho rằng mình ñược hưởng quyền ñó là ñúng pháp luật Nhìn chung bất kì nguyên nhân nào tranh chấp ñất ñai khi xảy ra ñiều gây ra những tiêu cực nhất ñịnh, ảnh hưởng ñến quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng ñất và tình hình an ninh trật tự xã hội ở ñịa phương, vì khi xảy ra tranh chấp

Trang 28

Chính vì lẽ ñó mà công tác giải quyết tranh chấp ñất ñai là một trong những

nhiệm quan trọng, mang tính thường xuyên trong giai ñoạn hiện nay Thực hiện

tốt việc giải quyết khiếu kiện ñất ñai là góp phần ổn ñịnh tình hình an ninh trật tự

và công bằng xã hội, nhất là tình hình biến ñộng về nhu cầu ñất ñai trong nhân

dân và nhu cầu phục vụ phát triển cơ sở hạ tầng, triển khai các dự án phát triển

kinh tế xã hội

Bảng 1.3 Số lượng tiếp nhận ñơn khiếu nại, tố cáo

Năm Các dạng khiếu

Luật ñất ñai năm 2003 ra ñời, người sử dụng ñất ñã nhận thức ñược việc

chấp hành pháp luật ñất ñai có chuyển biến rõ rệt Người sử dụng ñất ñã khai

thác hết tiềm năng của ñất mà không ñể ñất ñai thoái hóa Tuy nhiên do ảnh

hưởng của quá trình ñô thị hóa mà việc chuyển mục ñích sử dụng trái phép theo

nhu cầu người dân rất lớn gây khó khăn cho công tác quản lí và sử dụng ñất

Trang 29

1.5 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ðẤT TRÊN ðỊA BÀN

1.5.1 Hiện trạng sử dụng ñất trên ñịa bàn

Theo kết quả kiểm kê ñất ñai ngày 01/01/2005, tổng quỹ ñất của huyện là 29.414,65 ha chiếm 19,91% tổng diện tích tự nhiên của tỉnh, ñược chia theo mục ñích sử dụng như sau:

- Nhóm ñất nông nghiệp: Tổng diện tích nhóm ñất nông nghiệp của huyện

là 23.354,44 ha chiếm 79,40% tổng diện tích tự nhiên của huyện, tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn 23.005,21 ha chiếm 98,5% tổng diện tích ñất nông nghiệp, còn lại ở khu vực ñô thị 349,20 chiếm 1,5% tổng diện tích ñất nông nghiệp, trong ñó:

+ ðất sản xuất nông nghiệp: Toàn huyện có tổng diện tích ñất sản xuất nông nghiệp 23.290,77 ha chiếm 99,73% diện tích ñất nông nghiệp Cơ cấu sử dụng ñất nông nghiệp thể hiện như sau:

Bảng 1.4 Cơ cấu sử dụng ñất nông nghiệp huyện Vũng Liêm

+ ðất trồng cây hàng năm: Diện tích ñất trồng cây hàng năm 14.838,13 chiếm 63,71% diện tích ñất sản xuất nông nghiệp

+ ðất trồng cây lâu năm 8.452,62 ha chiếm 36.29% diện tích ñất sản xuất nông nghiệp

Trang 30

+ đất nông nghiệp khác 1,90 ha chiếm 0,01% ựất nông nghiệp

Qua bảng ta thấy ựất sản xuất nông nghiệp chiếm diện tắch lớn chủ yếu trồng lúa và rau màu, ựất lúa phân bố chủ yếu ựều ở các xã trong huyện nhiều nhất là xã Hiếu Thành đất trồng cây hàng năm khác phần lớn trồng cối phân bố

xã Thanh Bình, đất trồng màu nhiều nhất xã Trung Thành đông đất cây lâu năm phân bố ở các xã nhiều nhất là ở Thanh Bình, Quới Thiện, phần lớn ựất cây lâu năm phân bố dọc theo hệ thống giao thông thủy bộ, sông rạch và khu dân cư đất mặt nước nuôi trồng thủy sản phần lớn là ao nuôi theo quy mô hộ gia ựình, nhiều nhất là xã Trung Thành

- Nhóm ựất phi nông nghiệp: Tổng diện tắch ựất phi nông nghiệp của huyện

là 6.028,77 ha chiếm 20,50% tổng diện tắch ựất tự nhiên của huyện, tập trung chủ yếu khu vực nông thôn 5.911,70 ha chiếm 98,06% tổng diện tắch ựất phi nông nghiệp, còn lại là ở khu vực ựô thị 117,07 ha chiếm 1,94% diện tắch ựất phi nông nghiệp Trong ựó:

+ đất ở: Toàn huyện có 1032,15 ha ựất ở chiếm 17,12% tổng diện tắch ựất

tự nhiên đất ở nông thôn là 995,44 ha chiếm 96,44% còn lại 36,71 ha ựất ở ựô thị chiếm 3,56%

Bảng 1.5 Cơ cấu sử dụng ựất ở huyện Vũng Liêm

Bình quân diện tắch ựất ở nông thôn trên hộ là 263 m2/hộ, bình quân ựất ở nông thôn trên nhân khẩu là 58 m2/nhân khẩu

Trang 31

+ đất chuyên dùng: Bao gồm ựất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, ựất quốc phòng, an ninh; ựất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; ựất có mục ựắch công cộng Tại thời ựiểm kiểm kê năm 2005 toàn huyện có 1.447,8369 ha chiếm 24,02% tổng diện tắch ựất phi nông nghiệp của huyện, cơ cấu ựất chuyên dùng ựược thể hiện như sau

đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp có diện tắch 23,77 ha chiếm 1,64% diện tắch ựất chuyên dùng của huyện

đất quốc phòng an ninh: Toàn huyện có 16,83 ha ựất do các ựơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng vào mục ựắch quốc phòng an ninh chiếm 1,16% ựất chuyên dùng của huyện, tập trung chủ yếu ở cã Hiếu Thành, Tân An Luông, Trung Hiếu, Trung Thành đông, Trung Thành và Thị trấn Vũng Liêm đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: Là ựất sử dụng vào mục ựắch sản xuất, kinh doanh trong công nghiệp và dịch vụ, bao gồm ựất cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ Theo kết quả kiểm kê nhóm ựất này trên ựịa bàn huyện có 23,01 ha chiếm 1,59% tổng diện tắch ựất chuyên dùng toàn huyện bao gồm: đất

cơ sở sản xuất, kinh doanh 17,60 ha chiếm 75,51% diện tắch ựất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp toàn huyện đất sản xuất vật liệu xây dựng là 5,40 ha chiếm 23,49% diện tắch ựất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp của huyện, phân bố chủ yếu xã Quới Thiện, Tân An Luông, Trung Hiệp, Trung Thành Tây đất có mục ựắch công cộng: Bao gồm ựất sử dụng vào mục ựắch xây dựng công trình, hệ thống hạ tầng kĩ thuật phục vụ nhu cầu chung của cộng ựồng, cụ thể như ựất giao thông, ựất thủy lợi, ựất ựể chuyển dẫn năng lượng truyền thông, ựất cơ sở văn hóa, ựất cơ sở y tế, ựất cơ sở giáo dục ựào tạo, ựất cơ sở thể dục thể thao, ựất chợ, ựất di tắch lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh, xử lắ chất thải.Theo kết quả kiểm kê năm 2005, diện tắch ựất sử dụng vào mục ựắch công cộng của huyện là 1.383,23 ha chiếm 4,71% diện tắch tự nhiên chiếm 95,6 % diện tắch ựất chuyên dùng của huyện ựược chia thành các loại sau:

đất giao thông: Tuy hệ thống giao thông có mật ựộ cao và khá phong phú, trong những năm qua giao thông của huyện phát triển khá mạnh như xây dựng một số tuyến tỉnh lộ, giao thông nông thôn có phát triển nhưng chưa cao do hạn

Ngày đăng: 23/02/2014, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Sơ ñồ cơ cấu tổ chức Văn phòng ðăng kí QSDð huyện Vũng Liêm - Tài liệu Đề tài: Đánh giá tình hình chuyển nhượng quyến sử dụng đất trên địa bạn huyện Vũng Liêm giai đoạn 2005-2009 pdf
Hình 1.1 Sơ ñồ cơ cấu tổ chức Văn phòng ðăng kí QSDð huyện Vũng Liêm (Trang 12)
Hình 1.2 Thu nhập bình quân ñầu người qua các năm 2002 – 2008 - Tài liệu Đề tài: Đánh giá tình hình chuyển nhượng quyến sử dụng đất trên địa bạn huyện Vũng Liêm giai đoạn 2005-2009 pdf
Hình 1.2 Thu nhập bình quân ñầu người qua các năm 2002 – 2008 (Trang 16)
Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu mức sống của người dân và thống kê lao ñộng việc làm trong khu vực: - Tài liệu Đề tài: Đánh giá tình hình chuyển nhượng quyến sử dụng đất trên địa bạn huyện Vũng Liêm giai đoạn 2005-2009 pdf
Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu mức sống của người dân và thống kê lao ñộng việc làm trong khu vực: (Trang 17)
Hình 1.3 Trình tự chuyển nhượng QSDð theo Nghị ðịnh 17/1999/Nð-CP - Tài liệu Đề tài: Đánh giá tình hình chuyển nhượng quyến sử dụng đất trên địa bạn huyện Vũng Liêm giai đoạn 2005-2009 pdf
Hình 1.3 Trình tự chuyển nhượng QSDð theo Nghị ðịnh 17/1999/Nð-CP (Trang 23)
Bảng 1.2 Kết quả thành lập bản ñồ ñiạ chính huyện Vũng Liêm STT Tên xã, Thị Trấn Tổng số tờ - Tài liệu Đề tài: Đánh giá tình hình chuyển nhượng quyến sử dụng đất trên địa bạn huyện Vũng Liêm giai đoạn 2005-2009 pdf
Bảng 1.2 Kết quả thành lập bản ñồ ñiạ chính huyện Vũng Liêm STT Tên xã, Thị Trấn Tổng số tờ (Trang 26)
Bảng 1.3 Số lượng tiếp nhận ñơn khiếu nại, tố cáo - Tài liệu Đề tài: Đánh giá tình hình chuyển nhượng quyến sử dụng đất trên địa bạn huyện Vũng Liêm giai đoạn 2005-2009 pdf
Bảng 1.3 Số lượng tiếp nhận ñơn khiếu nại, tố cáo (Trang 28)
1.5 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ðẤT TRÊN ðỊA BÀN 1.5.1 Hiện trạng sử dụng ñất trên ñịa bàn - Tài liệu Đề tài: Đánh giá tình hình chuyển nhượng quyến sử dụng đất trên địa bạn huyện Vũng Liêm giai đoạn 2005-2009 pdf
1.5 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ðẤT TRÊN ðỊA BÀN 1.5.1 Hiện trạng sử dụng ñất trên ñịa bàn (Trang 29)
Qua bảng ta thấy ñất sản xuất nông nghiệp chiếm diện tích lớn chủ yếu - Tài liệu Đề tài: Đánh giá tình hình chuyển nhượng quyến sử dụng đất trên địa bạn huyện Vũng Liêm giai đoạn 2005-2009 pdf
ua bảng ta thấy ñất sản xuất nông nghiệp chiếm diện tích lớn chủ yếu (Trang 30)
Bảng 1.6 Cơ cấu sử dụng ñất chuyên dùng huyện Vũng Liêm - Tài liệu Đề tài: Đánh giá tình hình chuyển nhượng quyến sử dụng đất trên địa bạn huyện Vũng Liêm giai đoạn 2005-2009 pdf
Bảng 1.6 Cơ cấu sử dụng ñất chuyên dùng huyện Vũng Liêm (Trang 33)
Bảng 1.7 So sánh diện tích các loại ñất năm 2005, 2000, năm 1995. - Tài liệu Đề tài: Đánh giá tình hình chuyển nhượng quyến sử dụng đất trên địa bạn huyện Vũng Liêm giai đoạn 2005-2009 pdf
Bảng 1.7 So sánh diện tích các loại ñất năm 2005, 2000, năm 1995 (Trang 35)
Hình 3.1 Trình tự chuyển nhượng QSDð theo Nghị ñịnh 79/2001/Nð – CP - Tài liệu Đề tài: Đánh giá tình hình chuyển nhượng quyến sử dụng đất trên địa bạn huyện Vũng Liêm giai đoạn 2005-2009 pdf
Hình 3.1 Trình tự chuyển nhượng QSDð theo Nghị ñịnh 79/2001/Nð – CP (Trang 38)
Bảng 3.1 Tình hình chuyển nhượng QSDð trong giai ñoạn 2000 – 2004 Năm 2000 2001 2002 2003  2004 - Tài liệu Đề tài: Đánh giá tình hình chuyển nhượng quyến sử dụng đất trên địa bạn huyện Vũng Liêm giai đoạn 2005-2009 pdf
Bảng 3.1 Tình hình chuyển nhượng QSDð trong giai ñoạn 2000 – 2004 Năm 2000 2001 2002 2003 2004 (Trang 39)
Hình 3.2 Biểu ñồ so sánh số vụ chuyển nhượng QSDð giai ñoạn 2000 – 2004 - Tài liệu Đề tài: Đánh giá tình hình chuyển nhượng quyến sử dụng đất trên địa bạn huyện Vũng Liêm giai đoạn 2005-2009 pdf
Hình 3.2 Biểu ñồ so sánh số vụ chuyển nhượng QSDð giai ñoạn 2000 – 2004 (Trang 40)
Bảng 3.2 Tình hình chuyển nhượng QSDð giai ñoạn 200 5- năm 2008 - Tài liệu Đề tài: Đánh giá tình hình chuyển nhượng quyến sử dụng đất trên địa bạn huyện Vũng Liêm giai đoạn 2005-2009 pdf
Bảng 3.2 Tình hình chuyển nhượng QSDð giai ñoạn 200 5- năm 2008 (Trang 41)
Hình 3.3 Biểu ñồ so sánh số vụ chuyển nhượng QSDð giai ñoạn 200 5- 2008 - Tài liệu Đề tài: Đánh giá tình hình chuyển nhượng quyến sử dụng đất trên địa bạn huyện Vũng Liêm giai đoạn 2005-2009 pdf
Hình 3.3 Biểu ñồ so sánh số vụ chuyển nhượng QSDð giai ñoạn 200 5- 2008 (Trang 43)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm