PHẦN NỘI DUNGA.ĐỀ BÀI Thiết kế cung cấp điện cho một chung cư thuộc khu vực nội thành của một thành phố lớn.Chung cư có N tầng.Mỗi tầng có nh căn hộ,công suất trung bình tiêu thụ mỗi hộ
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, tạo ra những tiền đề cơ bản để bước vào thời kỳ mới, thời kỳ công nghiệp hoá
và hiện đại hoá đất nước Với hoàn cảnh ấy nghành điện đóng một vai trò then chốt, là đầu vào không thể thiếu của nhiều nghành sản xuất công nghiệp
Nhu cầu về điện năng không ngừng gia tăng về số lượng mà ngày càng đòi hỏi chất lượng, độ tin cậy và an toàn cao của hệ thống cung cấp điện Thiết kế cung cấp điện cho các phụ tải điện là vấn đề không hề đơn giản, đòi hỏi ở người thiết kế nhiều yếu tố với mục đích cuối cùng là đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật với giá thành phù hợp nhất có thể
Đồ án môn học Cung Cấp Điện là một bước làm quen của sinh viên nghành
hệ thống điện về lĩnh vực thíêt kế cấp điện trong đó thiết kế cấp điện cho chung cư cao tầng là một đề tài khá mới có nhiều vấn đề phức tạp
Trong những năm học tập ở trường cũng như trong thời gian thực hiện đề tài tốt nghiệp em luôn nhận được sự dạy bảo, giúp đỡ tận tình của các Thầy, các Cô trong bộ môn Hệ thống điện, đặc biệt là sự hướng dẫn của TS Trần Quang Khánh
đã giúp em hoàn thành bản đồ án
Trang 2Mặc dù đã rất cố gắng, song do hạn chế về kiến thức nên chắc chắn bản đồ
án môn học của em còn nhiều khiếm khuyết, em rất mong được sự chỉ bảo của các Thầy, các Cô
Em xin chân thành cảm ơn T.S Trần Quang Khánh và các thầy, các cô trong
bộ môn Hệ thống điện
Sinh viên thực hiện
Phạm Quang Mậu
Trang 3
PHẦN NỘI DUNG
A.ĐỀ BÀI
Thiết kế cung cấp điện cho một chung cư thuộc khu vực nội thành của một thành phố lớn.Chung cư có N tầng.Mỗi tầng có nh căn hộ,công suất trung bình tiêu thụ mỗi hộ có diện tích 70 m2 là p0,kW/hộ.Chiều cao trung bình của mỗi tầng là H,m
Chiếu sáng ngoài trời với tổng chiều dài bằng năm lần chiều cao của toà
nhà,suất công suất chiếu sáng là:p0cs2=0,03 kW/m.Khoảng cách từ đầu nguồn đấu điện đến tường của toà nhà là L(mét)
-Toàn bộ chung cư có ntm thang máy gồm hai loại nhỏ và lớn,công suất mỗi thang máy với hệ số tiếp điện là ε = 0 , 6;hệ số cosϕ = 0 , 65
Thời gian sử dụng công suất cực đại là TM h/năm
-Hệ thống máy bơm bao gồm:
+Bơm sinh hoạt
+Bơm thoát nước
+Bơm cứu hoả
+Bơm bể bơi
Thời gian mất điện trung bình trong năm là tf=24h
Trang 4Suất thiệt hại do mất điện là: gth=4500 đ
Chu kỳ thiết kế là 7 năm Phụ tải gia tăng theo hàm tuyến tính Pt = P0[1+a(t-t0)] với suất tăng trung bình hàng năm là a=4,5%
Hệ số chiết khấu i =0,1
Giá thành tổn thất điện năng : c∆=1800 đ/kWh
Giá mua điện gm =1000đ/kWh;Giá bán điện gb =1500 đ/kWh
Các số liệu khác được lấy trong phụ lục hoặc sổ tay thiết kế cung cấp điện
Bể bơi
Cứu hoả
H, m
T M,
h
L, m
Trang 5CHƯƠNG I TÍNH TOÁN NHU CẦU PHỤ TẢI
1.Lý luận chung
Phụ tải của các khu chung cư bao gồm hai thành phần cơ bản là phụ tải sinh hoạt (bao gồm cả chiếu sáng) và phụ tải động lực Phụ tải sinh hoạt thường chiếm
tỷ phần lớn hơn so với phụ tải động lực
Phụ tải sinh hoạt phụ thuộc vào mức độ trang bị các thiết bị gia dụng, phụ tải
của các căn hộ được phân thành các loại: loại có trang bị cao, loại trung bình và loại trang bị thấp.Phụ tải sinh hoạt trong khu chung cư được xác định theo biểu thức:
∑
=
i i hi đt
cc
sh k k P n k P
1 0
Trong đó:
P0 – suất tiêu thụ trung bình của mỗi căn hộ, xác định theo bảng 10.pl, kW/hộ (phụ lục);
N – số nhóm căn hộ có cùng diện tích;
ni – số lượng căn hộ loại i (có diện tích như nhau);
khi –hệ số hiệu chỉnh đối với căn hộ loại i có diện tích trên giá trị tiêu chuẩn Ftc
(tăng thêm 1% cho mỗi m2 quá tiêu chuẩn): khi= 1+(Fi-Ftc).0,01
F – diện tích của căn hộ loại i, m2;
Trang 6kcc – hệ số tính đến phụ tải dịch vụ và chiếu sáng chung (lấy bằng kcc=1,05);
kđt – hệ số đồng thời, phụ thuộc vào số căn hộ, lấy theo bảng 1.pl
Phụ tải động lực trong các khu chung cư bao gồm phụ tải của các thiết bị dịch vụ và vệ sinh kỹ thuật như thang máy, máy bơm nước, máy quạt, thông thoáng v.v Phụ tải tính toán của các thiết bị động lực của khu chung cư được xác định theo biểu thức:
Pđl = knc.dl(Рtm ∑ + Pvs.kt) , Trong đó:
Pđl – công suất tính toán của phụ tải động lực, kW;
knc.dl – hệ số nhu cầu của phụ tải động lực, thường lấy bằng 0,9;
Ptm ∑ - công suất tính toán của các thang máy;
Pvs.kt – công suất tính toán của các thiết bị vệ sinh-kỹ thuật
Công suất tính toán của các thang máy Ptm ∑, xác định theo biểu thức:
∑
=
Σ
ct i
n tm tm nc
P
1
Trong đó:
knc.tm – hệ số nhu cầu của thang máy, xác định theo bảng 2.pl;
пct – số lượng thang máy;
Р tmi – công suất của thang máy thứ i, kW
Trang 7Do thang máy làm việc theo chế độ ngắn hạn lặp lại, nên công suất của chúng cần phải quy về chế độ làm việc dài hạn theo biểu thức:
ε
tm n
tm P
P = .Trong đó:
Pn.tm – công suất định mức của động cơ thang máy, kW;
ε - hệ số tiếp điện của thang máy
Công suất tính toán của các thiết bị vệ sinh-kỹ thuật (động cơ bơm nước, máy quạt và các thiết bị khác) được xác định theo biểu thức:
∑
= nc vs n vs kt
P
1
Pch = Psh + ktM Pdl kW
Trong đó:
Psh – phụ tải sinh hoạt của các hộ gia đình trong chung cư;
Pdl – phụ tải động lực;
Trang 8ktM – hệ số tham gia vào cực đại của phụ tải động lực (có thể lấy trong khoảng 0,8÷0,9).
Tuy nhiên để tính toán phụ tải một cách chính xác nhất ta chọn phương pháp số gia để tổng hợp phụ tải cho chung cư
P1-2 = Pmax + ∆Pi
PΣ = P1 + ∆P2 nếu P1 >P2
PΣ = P2 + ∆P1 nếu P1< P2
2 1 1
1 2
2 1 2
2 1
P P khi P k P
P P khi P k P P
( 0 , 04 −
i
P
2.Phụ tải sinh hoạt
Trang 9Tổng số căn hộ Nhộ=N.nh=16.(4 +2 + 2)=128 hộ;
Theo bảng 10.pl (Giáo trình Hệ Thống cung cấp điện - TS Trần Quang Khánh) ứng với nội thành thành phố lớn ,suất tiêu thị trung bình của hộ gia đình sử dụng bếp gas là P0 =1,83 kW/hộ;
Xác định phụ tải sinh hoạt của toà nhà chung cư :
Psh= kcs.kdt.P0.∑
=
N i hi
i k n
Trong đó kh1,kh2,kh3 lần lượt là các hệ số hiệu chỉnh đối với các căn hộ diện tích trên
70 m2 tăng thêm 1% cho mỗi m2 đối với căn hộ dùng bếp điện
kcs - hệ số tính đến phụ tải chiếu sáng chung trong tòa nhà (lấy bằng 5%, tức
kcs=1,05)
kh1=1
kh2=1+(100-70).0,01= 1,3;
k =1+(120-70).0,01=1,5;
Trang 10Tính phụ tải riêng cho mỗi tầng
Công suất tính toán của mỗi tầng
Ptang = kcs.kdt.P0.∑
=
N i hi
i k n
1
Hệ số đồng thời ứng với 8 hộ kđt = 0,5(bảng 1.pl[1]);
Hệ số công suất cosφsh = 0,96 (tgφ = 0,29) (bảng 9.pl[1])
Qtang = Ptang.tgφsh = 0,29.9,2 = 2,67 kVAr
3.Phụ tải động lực
Trước hết cần quy giá trị công suất của các thang máy về chế độ làm việc dài hạn
Thang máy có công suất nhỏ:
Trang 11• Phụ tải tính toán của trạm bơm:
+Phụ tải trạm bơm được coi là thuộc nhóm phụ tải vệ sinh kỹ thuật
+Phụ tải trạm bơm có 16 máy bơm chia làm 4 nhóm :
Ta lần lượt tính phụ tải cho 4 nhóm này như sau
Nhóm 1: Cấp nước sinh hoạt
Trang 12Nhóm knc Số máy x công suất Pbơmi ,kW
Ta tổng hợp phụ tải trạm bơm và thang máy bằng phương pháp số gia
Vì Pbơm > Ρtm∑ và mạng điện đang xét là mạng hạ áp
Vậy nên phụ tải động lực:
04 , 0
=67,18 +
0,04
20,91
0, 41 20,91 5
Trang 13Công suất và hệ số công suất của các nhóm phụ tải cho trong bảng sau:
Trang 14Hệ số công suất của phụ tải sinh hoạt và máy bơm nước công nghiệp,của hộ gia đình có sử dụng bếp gas lần lượt tra bảng 9.pl [1] và 13.pl[1],hệ số công suất của phụ tải chiếu sáng lấy bằng 1.
Hệ số công suất của nhóm phụ tải động lực
P
P cos ϕ
=48,7.0,96 0,73.80,75 9,36.148, 7 80,75 9,36++ + + = 0,85Vậy công suất biểu kiến là
=118,340,85 = 139,22 kVA
Q = S2 −P2 = 139, 22 118,34 2 − 2 = 73,34 kVAr
Nhận xét: Đối với chung cư phụ tải sinh hoạt thường chiếm tỷ phần lớn hơn so với phụ tải động lực nhưng với số liệu của đề bài, phụ tải động lực gồm nhiều máy bơm nước có công suất lớn nên ta thấy phụ tải động lực lại chiếm phần lớn hơn nên điều này là hoàn toàn hợp lý
Trang 15CHƯƠNG II XÁC ĐỊNH SƠ ĐỒ CUNG CẤP ĐIỆN
VÀ TIẾT DIỆN DÂY DẪN
Trang 16I.Chọn vị trí đặt trạm biến áp
Như đã biết,vị trí của trạm biến áp cần phải đặt tại trung tâm phụ tải, tuy nhiên không phải bao giờ ta cũng có thể đạt được điều đó,vì những lý do về kiến trúc, thẩm mỹ và điều kiện môi trường.Đối với toà nhà đang thiết kế cao 24 tầng là toà nhà có độ cao lớn với mật độ phụ tải cao, việc đặt máy biến áp ở bên ngoài sẽ gây tốn kém,bởi vậy ta chọn phương án đặt trạm biến áp ở tầng hầm bên trong tòa nhà Đây là phương án gần đây được áp dụng nhiều,ta cần đặc biệt lưu ý đến hệ thống thông thoáng và điều kiện làm mát của trạm để trạm đáp ứng nhu cầu cấp điện cho chung cư
II.Chọn sơ đồ cung cấp điện
1.Sơ đồ mạng điện bên ngoài
Sơ đồ lưới điện phân phối cho chung cư phụ thuộc vào nhiều nhân tố như: cấp điện áp, mật độ phụ tải, yêu cầu về độ tin cậy, tính kinh tế, yêu cầu về tính đơn giản, yêu cầu về tính hiện đại v.v Các sơ đồ mạng điện ngoài trời được xây dựng
để cấp điện đến các tủ phân phối đầu vào của tòa nhà
Trong tủ phân phối đầu tòa nhà chung cư có trang bị các thiết bị đóng cắt, điều khiển, bảo vệ, đo đếm Sơ đồ mạch điện của tủ phân phối phụ thuộc vào sơ đồ cấp điện ngoài trời, số tầng của tòa nhà, sự hiện diện của cửa hàng, văn phòng,
Trang 17công sở, số lượng thiết bị động lực và yêu cầu về độ tin cậy cung cấp điện Phụ thuộc vào những yếu tố trên tòa nhà chung cư có thể có một, hai, ba hoặc nhiều tủ phân phối.
Việc lựa chọn và xây dựng sơ đồ mạng điện phụ thuộc rất nhiều vào sự liên hệ tương hỗ giữa các phần tử mạng điện kể cả vị trí của các trạm biến áp, chiều dài và tiết diện dây dẫn Khi lựa chọn sơ đồ cung cấp điện cho chung cư các phụ tải thang máy,chiếu sáng sự cố, cứu hỏa v.v được coi là phụ tải loại I có độ tin cậy cung cấp điện cao Sơ đồ cuối cùng được chấp nhận trên cơ sở so sánh kinh tế - kỹ thuật giữa các phương án Dưới đây ta so sánh hai sơ đồ đơn giản để lựa chọn sơ đồ mạng điện bên ngoài cho chung cư
+ Phương án 1
Dùng sơ đồ đường trục mạch vòng cải tiến có mạch dự phòng
là phương án đơn giản có sơ đồ như hình sau :
Hình1 Sơ đồ mạch vòng cung cấp điện cho tòa nhà với nguồn dự phòng
3
N 0 2
2
1 3
Trang 19Ở chế độ bình thường phụ tải mắc trên thanh cái 6 được cung cấp bởi đường dây 1 Khi xẩy ra sự cố trên đường dây 1, các phụ tải này sẽ cung cấp từ nguồn dự phòng đường dây 2 với sự trợ giúp của cơ cấu chuyển mạch 3 Khi xẩy ra sự cố
Hình 2 Sơ đồ mạng điện cung cấp cho tòa nhà
1, 2 – đường dây cung cấp chính; 3 – cơ cấu chuyển mạch; 4, 5 – cầu dao; thanh cái phân phối điện cho các căn hộ, chiếu sáng chung); 7 – thanh cái phân phối điện cho các thang máy, chiếu sáng sự cố, cơ cấu cứu hỏa; 8,9 – tiếp điểm động lực của côntactơ tự động đóng dự phòng.
Trang 20trên đường dây 2, thì phụ tải mắc trên thanh cái 7 sẽ được phục hồi nguồn cung cấp
tự động do cơ cấu tự động đóng dự phòng (TĐDP) thực hiện
+ So sánh hai phương án
Ta thấy phương án 2 thoả mãn về mặt kỹ thuật,có tính linh hoạt cao.Phương
án 1 tuy đơn giản nhưng lại có nhược điểm cơ bản là làm phức tạp cho tủ phân phối đầu vào của các tòa nhà Mỗi tủ phân phối phải có tới bốn đầu ra, mà đôi khi các đoạn cáp này cũng có chiều dài đáng kể, nên làm tăng vốn đầu tư của mạng điện
Vì những lý do trên nên phương án 2 được chọn làm phương án tối ưu
2.Sơ đồ mạng điện bên trong chung cư
Ta so sánh hai phương án về kinh tế và kỹ thuật để cấp điện cho mạng lưới điện bên trong chung cư
Ta dự kiến phân bố thành 3 đoạn (với tổng số tổn hao điện áp cho phép là
tổng đến tủ phân phối các tầng và từ tủ phân phối tầng đến các hộ gia đình đều bằng 1,25%.Dự định chọn cáp lõi đồng có độ dẫn điện γ = 54 mm2/Ω
Chọn sơ bộ x0 = 0,1 Ω/km
2 Chọn dây dẫn đến các tầng
Trang 21Có thể thực hiện theo 2 phương án :
- Phương án 1: mỗi tầng đi một tuyến dây độc lập
- Phương án 2: chọn một tuyến dây dọc chung cho các tầng
a Phương án 1: Tính toán cho tầng cao nhất là tầng 16
Trang 22Hình 2.1: Sơ đồ mạng điện trong tòa nhà 22 tầng
1 - Cáp vào nhà, dự phòng tương hỗ cho nhau; 2 – cơ cấu chuyển mạch; 3 – aptomat tổng;
4 -đường dây cung cấp điện cho các căn hộ; 5 – điểm đấu của các thiết bị dịch vụ chung;
6 – đường dây cung cấp cho các thiết bị tự động và chiếu sáng cầu thang; 7 – đường dây cung cấp cho mạng chiếu sáng bên ngoài; 8 – đường dây cung cấp cho mạng chiếu sáng kỹ thuật tầng hầm, nhà kho;
9 – đường dây cung cấp cho các thiết bị động lực, thang máy; 10 – công tơ điện năng tác dụng; 11 – cung cấp điện cho mạng chiếu sáng sự
cố ; 12 – tủ phân phối tầng; 13 – đường trục đứng; 14 – cầu dao (hoặc aptomat); 15 – công tơ; 16 – aptomat mạch điện căn hộ; 17 – aptomat đường trục đứng; 18 – đèn hiệu;
19 – cơ cấu chuyển mạch; 20 – tụ chống nhiều; 21 - mạng điện điều khiển ánh sáng cầu thang; 22 – tế bào quang điện; 23 – rơle thời gian;
Trang 23Chiều dài từ tủ phân phối tổng đến tủ phân phối tầng là :
%
10
U U
l P
r
g
γ
5 2
Trang 24l x
Q∑
.100 =14, 2.0,1.62, 42
2.380 100 = 0,03 %
∆Ur2’% = ∆Ucp2%- ∆Ux2’% = 1,25 – 0,03= 1,22 %Tiết diện dây dẫn được xác định theo biểu thức
F1’ =
2 ' 1
5 1
.
10 2
U U
l P
62, 4 48,7 .10
2 54.1, 22.380 = 15,97 mm2
Ta chọn cáp đồng XLPE – 16 có tiết diện 16 mm2, r0 = 1,15 và x0 = 0,068 Ω/km.Hao tổn điện áp thực tế
Trang 25Tổng chiều dài của tất cả các nhánh dây lên các tầng là:
Tổn thất điện năng trên các đoạn dây theo phương pháp 1
2 tan
2 tan
Chi phí do tổn thất:
C∆A=c∆.∆A1= 1500 3353,56 = 5,03.106 đSuất vốn đầu tư của cáp XLPE – 6 là v01 = 245.106 đ/km (bảng 32.pl)
Hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn đầu tư:
h h
Với Th – tuổi thọ công trình Lấy Th = 15 năm
Tra bảng 31.pl với đường dây hạ áp akh% = 3,6%
Trang 26Tính toán tương tự cho phương án 2, kết quả được ghi trong bảng 2.1 sau đây:
Kết luận: Ta chọn phương án một tuyến dây dọc chugn cho tất cả các tầng
III.Chọn tiết diện dây dẫn
Trang 27Chọn dây cáp và bảo vệ phải thỏa mãn một số điều kiện đảm bảo an toàn cho thiết bị và người sử dụng Dây dẫn phải:
- Có khả năng làm việc bình thường với phụ tải cực đại và có khả năng chịu quá tải trong khoảng thời gian xác định;
- Không gây ảnh hưởng xấu đến chế độ làm việc bình thường của các thiết bị khi có sự dao động điện ngắn hạn, ví dụ khi mở máy động cơ, sự đóng cắt các mạch điện v.v
Ứng với tiết diện xác định, dòng cho phép cực đại phụ thuộc vào một số tham số sau:
- Kết cấu của cáp và đường dẫn (lõi Cu hoặc Al; cách điện PVC hoặc EPR v.v.; số dây dẫn hoạt động);
- Nhiệt độ môi trường xung quanh;
- Phương thức lắp đặt dây dẫn;
- Ảnh hưởng của các mạch điện lân cận
Dây dẫn của mạng điện trong nhà được sử dụng là dây cáp hoặc dây cách điện.Tiết diện dây dẫn được lựa chọn theo dòng điện cho phép:
IM≤ Icp;Trong đó:
IM – giá trị dòng điện làm việc cực đại chạy trên dây dẫn, được xác định theo biểu thức:
Trang 28=
= n tbi
i i lv đt
I
1
Trong đó:
Ilv.i – dòng điện làm việc của thiết bị thứ i;
kđt – hệ số đồng thời, phụ thuộc vào công suất và số lượng thiết bị điện được cung cấp;
ntbi – số lượng thiết bị được cung cấp bởi đoạn dây xét
Icp – giá trị dòng điện cho phép cực đại của dây dẫn chọn
Giá trị dòng phụ tải cho phép của dây dẫn được xác định theo biểu thức:
Icp = khc Icp.n
Trong đó:
Icp - dòng điện cho phép ứng với từng loại dây dẫn, phụ thuộc vào nhiệt độ đốt nóng cho phép của chúng;
Icp.n – dòng điện cho phép lâu dài của dây dẫn trong điều kiện bình thường;
khc – hệ số hiệu chỉnh theo điều kiện thực tế:
khc= k1k2.k3
k1 – hệ số phụ thuộc vào phương thức lắp đặt dây dẫn (xem bảng 15.pl)
k2 – hệ số phụ thuộc vào số lượng dây cáp đặt chung trong hào cáp (bảng 16.pl)
k3 - hệ số hiệu chỉnh, phụ thuộc vào nhiệt độ trung bình thực tế tại nơi lắp đặt, có thể xác định theo bảng 17.pl
Giá trị dòng điện làm việc được xác định phụ thuộc vào loại mạng điện như sau:
Trang 29Mạng điện một pha Mạng điện 2 pha mắc theo
2
= , A
n lv
U
S I
3
= , A
S – công suất truyền tải trên đường dây, kVA;
Un, Uph – điện áp dây và điện áp pha, kV
Cáp sau khi chọn được kiểm tra:
* Theo điều kiện hao tổn điện áp: Hao tổn điện áp thực tế trên đường dây không
được vượt quá giá trị cho phép:
cP n
U l U
x Q r P
∆ 0 0
;
P, Q - công suất tác dụng và phản kháng chạy trên đoạn cáp, kW và kVAr;
r0 , x0 - suất điện trở tác dụng và phản kháng của đoạn cáp, Ω/km;
l - chiều dài đoạn cáp, km;
Un – điện áp định mức của đường dây, kV;
∆Ucp – hao tổn điện áp cho phép trên đoạn cáp, giá trị hao tổn điện áp cho phép trong mạng hạ áp từ thanh cái trạm biến áp phân phối đến đầu vào thiết bị là ∆Ucp
= 5% đối với phụ tải chiếu sáng và ∆Ucp=7,5% đối với các phụ tải khác
*Kiểm tra chế độ ổn định nhiệt: Để đảm bảo chế độ ổn định nhiệt khi có dòng
ngắn mạch chạy qua tiết diện của cáp phải lớn hơn giá trị tối thiểu xác định theo biểu thức:
Trang 30
t
k k
C
t I
Fmin = ;Trong đó:
Ik – giá trị dòng điện ngắn mạch ba pha chạy qua thiết bị, A;
tk – thời gian tồn tại của dòng ngắn mạch, s;
Ct – hệ số đặc trưng của dây cách điện, phụ thuộc vào vật liệu dẫn điện cho trong 25.pl
2.Chọn dây dẫn
2.1.Chọn dây dẫn từ nguồn đấu điện đến trạm biến áp
Tiết diện dây dẫn cao áp được chọn theo mật độ dòng điện kinh tế.Căn cứ vào số liệu ban đầu ứng với dây nhôm theo bảng 9.pl.BT sách bài tập cung cấp điện-Trần Quang Khánh chọn jkt = 1,1A/mm2 ( TM = 4600h/năm)
Dòng điện chạy trên dây dẫn được xác định
= 3, 651,1 = 3,32 mm2
Trang 31Đối với đường dây cao áp tiết diện tối thiểu không nhỏ hơn 35 mm2 do đó ta chọn dây AC-35 nối từ nguồn đấu điện vào trạm biến áp.
2.2.Chọn dây dẫn từ trạm biến áp đến tủ phân phối tổng
Tủ phân phối tổng đặt tại trung tâm tải của tầng 1(đặt tại lồng thang máy) với chiều dài từ trạm biến áp đến tủ phân phối là 12m ,trong đó hao tổn điện áp cho phép đoạn từ trạm biến áp đến tủ phân phối tổng là 2%.Dự kiến chọn dây cáp lõi đồng có độ dẫn điện γ =54mm2/Ω và chọn sơ bộ x0 = 0,1Ω/km
Thành phần hao tổn điện áp phản kháng
∆Ux3% = . 20 3
U
l x
∆Ur3% =∆Ucf3%- ∆Ux3% = 2- 0,06 = 1,94 %
Tiết diện dây dẫn của đường dây cung cấp cho tủ phân phối tổng được xác định theo biểu thức
F3 = 2
3
5 3
%.
.
10
U U
l P
118,34.12.10 54.1,94.380 = 9,38 mm2
Trang 32Hao tổn điện áp thực tế
∆U3 = 03 2 03
U
x Q r
Như vậy cáp đã chọn đảm bảo yêu cầu về chất lượng điện áp
2.3.Chọn dây dẫn từ tủ phân phối tổng đến các tủ phân phối tầng
Việc lựa chọn tiết diện dây dẫn từ tủ phân phối tổng đến các tủ phân phối tầng
đã được thực hiện ở trên khi ta chọn phương án tối ưu cho mạng điện (chọn đường dây cáp) trong nhà
Kết quả chọn dây dẫn được ghi lại trong bảng 2.2
2.4.Chọn dây dẫn cho mạch điện thang máy
Chiều dài đến thang máy xa nhất là 45 m,theo đề bài các thang máy có hệ số công suất trung bình là 0,65 do đó công suất phản kháng của thang máy sẽ là:
Qtm = Ptm.tgφ = (4,26 +12,39 )
65 , 0
65 , 0
Q tm
.100 = 19, 47 0,1.452
Trang 33Thành phần hao tổn điện áp tác dụng
∆Ur4 % = ∆Ucf4%- ∆Ux4% = 1,25- 0,06 = 1,19%
Tiết diện dây dẫn
4
5 4
%.
.
10
U U
l P r
tm
∆
5 2
(4, 26 12,39).45.10 54.1,19.380
2.5.Chọn dây dẫn cho đường dây đến trạm bơm
Chiều dài từ tủ phân phối tổng đến trạm bơm là l5 = 40 m
Công suất phản kháng của trạm bơm là:
Qb = Pb.tgφ = 67,18
8 , 0
8 , 0
Xác định thành phần hao tổn điện áp phản kháng
Trang 34∆Ux5% = . 20 5
U
l x
∆Ur5 % = ∆Ucf5%- ∆Ux5% = 2 - 0,14 = 1,86 %
Tiết diện dây dẫn
Như vậy cáp đã chọn đảm bảo yêu cầu về chất lượng điện áp
2.6.Chọn tiết diện dây dẫn cho mạng điện chiếu sáng
Trang 35Chọn hệ thống chiếu sáng trong nhà là mạng điện 1 pha 220 V ( hình vẽ) ; hao tổn điện áp cho phép là ∆Ucp% = 2,5%.Tra bảng 4.pl.BT ta tìm được hệ số C=14.
……
Mô men tải M = Pcs.Lcs/2 = 9,83.280,8/2 = 1380,13 kW.m
Tiết diện dây dẫn
Ta chọn cáp đồng 2 lõi loại PVC- 50 , tiết diện 50 mm2
Vậy dây dẫn đã chọn thỏa mãn điều kiện kỹ thuật
*Chiếu sáng ngoài trời
Trang 36Ta có tổng chiều dài chiếu sáng ngoài trời là 312m Mạng điện chiếu sáng ngoài trời được bố trí như hình 3.4 Chiều dài đoạn OA là 30m, đoạn AB có l2 =200 m và đoạn AC có l3 = 112m.Suất phụ tải trên một đơn vị chiều dài là p0 = 0,03 kW/m, hao tổn điện áp cho phép là ∆Ucp =1,5%.Các đoạn dây trên đường trục từ nguồn O đến điểm B được xây dựng với 4 dây dẫn,các nhánh rẽ AC thuộc loại 2 pha có dây trung tính.
Công suất tính toán chạy trên các đoạn dây
Trang 37MAB = PAB.lAB/2 = 6.200/2 =600 kWm
MAC = PAC.lAC/2 = 3,36.112/2 = 188,16 kWm
Tra bảng 4.pl.BT ta tìm được hệ số C =83 và bảng 5.pl.BT cho α =1,39
Xác định mômen quy đổi
∆UBA = ∆UAC = ∆Ucp - ∆UOA = 2,5-1,3= 1,2 %
Tra bảng 4.pl.BT ta tìm được hệ số C =37 và bảng 5.pl.BT cho α =1,39
Tiết diện dây dẫn các đoạn
Trang 38∆Uac = 188,16
Tổng hao tổn điện áp thực tế trong mạch chiếu sáng
∆Ucs = ∆UOA + ∆UAC = 1,2+1,01 = 2,21 % < 2,5%
Vậy dây dẫn được chọn đáp ứng yêu cầu kỹ thuật
Bảng 2.3: Kết quả chọn dây dẫn
Q,kVAr
1.Lý luận chung
Trang 39P∑ + ∑
.l.100Trong đó:
∆U% là tổn thất điện áp tính theo đơn vị %
P∑ công suất mạng đơn vị kW
Q∑ công suất phản kháng của mạng đơn vị kVAr
ro và xo là điện trở và điện kháng đơn vị có đơn vị là Ω/km
U là điện áp định mức của mạng đơn vị kV
l chiều dài có đơn vị là km
b.Tổn thất công suất và điện năng
Hao tổn công suất tác dụng trên mạng tính theo công thức:
2 2 2
U
Q P
Trang 40τ =(0,124+TM.10-4)2.8760
Tổng tổn thất điện năng
∆A∑ = ∆A∑d + ∆A∑BA
Trong đó ∆A∑d là tổng tổn thất điện năng trên đường dây
∆A∑BA là tổn thất điện năng trong máy biến áp
Tổng điện năng tiêu thụ trong năm
Hao tổn điện áp trên các đoạn dây chính của tòa nhà được tính như sau :
Tổn thất từ trạm biến áp đến tủ phân phối tổng
Dây cáp có r0 = 1,84Ω/km, x0 = 0,073Ω/km
Chiều dài từ trạm biến áp đến tủ phân phối tổng là l =12m
Vậy tổn thất là