Ngay trong những đợt rải, người dân vẫn sinh sống bình thường trong làng hoặc làm đồng và như vậy, số người trong làng đã phải chịu tác động trực tiếp từ Dioxin và các chất độc hóa học k
Trang 1VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
PHÒNG SINH THÁI CẢNH QUAN
GI ẢI PHÁP KHÔI PHỤC CÁC HỢP PHẦN MÔI TRƯỜNG
Ô NHIỄM DIOXIN Ở XÃ QUẾ LƯU, HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH QUẢNG NAM
(Nghiên cứu tiền khả thi )
HÀ NỘI – THÁNG 8, 2008
Trang 2
GI ẢI PHÁP KHÔI PHỤC CÁC HỢP PHẦN MÔI TRƯỜNG
Ô NHIỄM DIOXIN Ở XÃ QUẾ LƯU, HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH QUẢNG NAM
(Nghiên cứu tiền khả thi )
Tác giả:
Lại Vĩnh Cẩm Lưu Thị Thao
Lê Thị Thu Hiền Nguyễn Thành Long Vương Hồng Nhật Nguyễn Văn Hồng
HÀ NỘI – THÁNG 8, 2008
Trang 3MỤC LỤC
I THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ DỰ ÁN 3
I.1 Tên dự án 3
I.2 Tính cấp thiết 3
I.2.1 Tính cấn thiết 3
I.2.2 Những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện dự án 4
I.3 Nhiệm vụ của dự án 6
I.4 Đặc điểm môi trường và kinh tế xã hội của vùng dự án 6
I.4.1 Đặc điểm địa hình 6
I.4.2 Hệ thống thủy văn 7
I.4.3 Nạn nhân chất độc màu da cam 7
I.4.4 Đặc điểm dân số 8
II GIẢI PHÁP KHÔI PHỤC MÔI TRƯỜNG 12
II.1 GIẢI PHÁP KHÔI PHỤC MÔI TRƯỜNG NƯỚC 12
II.1.1 Hoàn cảnh 12
II.1.2 Mục tiêu 13
II.1.3 Nguồn nước 13
II.1.4 Vị trí trạm cấp nước sạch 14
II.1.5 Phác thảo sơ bộ thiết kế trạm cấp nước 14
II.1.6 Dự toán chi phí 16
II.2 KHÔI PHỤC MÔI TRƯỜNG ĐẤT 17
II.2.1 Hoàn cảnh 17
II.2.2 Mục tiêu 18
II.2.3 Lựa chọn khu vực cần khôi phục môi trường đất 18
II.2.4 Cải tạo và trồng 40 ha cây Jatropha curcas L 21
II.2.5 Dự toán kinh phí 22
II.2.6 Xác định điểm quan trắc, lấy mẫu để phân tích hàm lượng dioxin 23
II.3 XÂY DỰNG NĂNG LỰC CỘNG ĐỒNG 24
II.3.1 Điều tra và phân loại các bệnh nhân chất độc da cam 24
II.3.2 Đề xuất kế hoạch tổng thể chăm sóc sức khỏe cho nạn nhân
chất độc da cam 25
II.3.3 Tạo cơ hội việc làm cho những nạn nhân chất độc da cam 26
II.3.4 Xây dựng năng lực cho cộng đồng người địa phương bị tác động
của dioxin và biện pháp khắc phục 26
II.3 5 Dự toán kinh phí 27
Trang 4III ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN 28
III.1 Phương pháp đánh giá tác động 28
III.2 Công khai dự án và tham khảo tư vấn của cộng đồng 28
III.3 Đánh giá tác động môi trường các tiểu dự án 28
III 4 Dự toán kinh phí 29
IV ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG TÍCH DỒN VÀ TÁC ĐỘNG VÙNG 30
IV.1 Phương pháp 30
IV.2 Dự kiến kết quả 30
IV.3 Kế hoạch quản lý môi trường và quản lý xã hội 31
IV.4 Dự toán kinh phí 32
V THỜI GIAN THỰC HIỆN DỰ ÁN 33
VI DỰ TOÁN TỔNG KINH PHÍ 33
TÀI LIỆU THAM KHẢO 34
PHỤ LỤC 35
Phụ lục 1 Đặc tính của cây JATROPHA CURCAS L 35
Phụ lục 2 Báo báo kết quả thử các mẫu chất lượng nước ở xã Quế Lưu 38
Phụ lục 3 Tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch 39
Trang 5I THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ DỰ ÁN
I.1 Tên dự án
Giải pháp khôi phục môi trường bị Dioxin tác động ở
xã Quế Lưu, huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam
(A Fesibility Study)
I.2 Tính cấp thiết
I.2.1 Tính cấn thiết
1) Quế Lưu là một trong những xã nghèo nhất của huyện Hiệp Đức Quế
Lưu được xếp vào xã “đặc biệt khó khăn” theo phân loại của Chính phủ Việt
Nam, trong “chương trình 135” từ năm 2006 Trong xã có tất cỏa 460 hộ nghèo,
với tổng số người nghèo là 1,985 người, tỷ lệ đói nghèo lên tới 73.72% Một vấn
đề quan trọng nữa là, Hiệp Đức là một huyện đồi núi thông thường có mật độ dân
số trung bình thấp, nhưng ở một số làng xã thì mật độ dân lại lên mức cao Ở Quế
Lưu, mật độ dân số trung bình là 82 người/km2, tuy nhiên riêng tại Thôn 1 và
Thôn 2, mật độ dân lại lên quá 250 người/km2
2) Quế Lưu là một trong những vùng chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của các
đợt dải Dioxin của quân đội Mỹ xuống vùng Nam trung bộ, trong thời kỳ chiến
tranh Ngay trong những đợt rải, người dân vẫn sinh sống bình thường trong làng
hoặc làm đồng và như vậy, số người trong làng đã phải chịu tác động trực tiếp từ
Dioxin và các chất độc hóa học khác rất nhiều Riêng ở Thôn 1, Thôn 2 và Thôn
3 đã phải trực tiếp chịu tác động của 2 đợt giải chất Dioxin Tác động của chất
dioxin và các chất độc hóa học khác ngày ngày vẫn còn ảnh hưởng tới đời sống
của người dân trong xã Hiện nay, ở Quế Lưu có tới 904 người bị nhiễm độc
dioxin/ các chất hóa học khác, đặc biệt có một khu vực được gọi là “làng ung
thư”, trong vòng 5 năm qua, họ đã có tới 7 người chết vì căn bệnh ung thư Khu
làng này nằm ở Cánh đồng Hố Cau – Thôn 1 và Cánh đồng Nà Thờ - Thôn 2, đây
là khu vực có khả năng các chất dioxin/ chất độc hóa học khác trú ngụ, diện tích
của vùng nằy chừng 60ha
3) Tất cả những người sống ở Quế Lưu đều không có nước sạch để dùng
cho sinh hoạt hàng ngày Hầu hết các hộ phải sử dụng trực tiếp nước ngầm tầng
thấp (nước giếng đào) Chất lượng nguồn nước rất kém, chúng đều bị ô nhiễm
E.Coli và Coliform Thậm chí, một số giếng bị ô nhiễm kim loại và chất hóa học
Trang 6như Hg, Pb, Mn Ngoài số dùng giếng, một số nhỏ hộ gia đinh sử dụng trực tiếp nguồn nước lấy từ các dòng chảy tự nhiên như suối, chất lượng nguồn nước thì không thể kiểm soát được Bởi vì chi phí để kiểm tra nồng độ chất dioxin là quá cao, nên đến nay các mẫu nước lấy từ Quế Lưu vẫn chưa được kiểm tra chỉ tiêu này Các chất ô nhiễm có nguồn gốc từ nông nghiệp và chất thải cũng là một lý
do gây ra nhiễm bẩn nguồn nước sinh hoạt hiện có của các hộ trong xã Một số
hộ gia đình trong xã sử dụng nguồn nước mặt tự nhiên chảy từ trên núi, họ sử dụng ống tre để dẫn nước về Hệ thống dẫn nước của họ không được bảo vệ, nguồn nước không được xử lý bởi vậy chất nước nước cũng không đủ tiêu chuẩn
vệ sinh nước sạch
4) Thoái hóa đất do xói mòn và ảnh hưởng của chất doixin vẫn đang tiếp diễn, đó là nguyên nhân liên quan đến vấn đề môi trường ở Quế Lưu Bất chấp 40 năm nỗ lực của con người làm hạn chế thoái hóa đất và xúc tiến các biện pháp bảo vệ đất, nhưng quá trình thoái hóa đất vẫn đang diễn ra, đe dọa đến sự ổn định năng xuất cây trồng, cũng như cuộc sống của người dân trong xã Theo ước đoán,
có chừng 60% diện tích đất của xã mất đi 25 tấn/ha/năm Đi cùng với xói mòn là quá trình di trú của các chất hóa học/ dioxin
Tóm lại, Quế Lưu là một xã đông dân và nhiều người nghèo, lại phải chịu tác động lớn của chất hóa học/ dioxin rải xuống từ hồi chiến tranh Vì vậy thực hiện giải pháp khôi phục môi trường bị Dioxin tác động ở xã Quế Lưu sẽ được người dân ở đây ủng hộ Đó cũng là một trong như mong muốn của hợp phần “quản lý
ô nhiễm ở những khu vực đông dân cư nghèo” (PCDA) của Bộ Tài nguyên và Môi trường
I.2.2 Những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện dự án
1) Quế Lưu có những điều kiện thuận lợi để thực hiện dự án như sau:
+ Nguồn nước
Sông Tranh là một nhánh của sông Thu Bồn, bắt nguồn từ Bắc Trà My và chảy qua Hiệp Đức, lòng sông dốc và có nhiều ghềnh thác, sông chảy nhanh Sông Tranh là con sông lớn nhất ở Quế Lưu, nó cũng là ranh giới giữa Quế Lưu, Thăng Phước (Hiệp Đức) và một số xã thuộc huyện Tiên Phước
Hồ chứa Tam Bảo thuộc quản lý của Công ty cao su Quảng Nam Hồ có diện tích 28.07ha Nó nằm trên vùng núi và lưu vực của nó không có hoạt động nông nghiệp, bởi vậy chất nước nước khá tốt
Trang 7Nguồn nước ngầm tầng sâu vẫn chưa sử dụng đến Đây là nguồn tài nguyên cần phải được bảo vệ và hạn chế sử dụng Chúng cần được dự trự cho tương lai xa
+ Tài nguyên đất
Tổng diện tích đất chưa sử dụng đến ở Quế Lưu có 428.4ha (chiếm khoảng 13.28% tổng diện tích), phần lớn tập trung ở phía nam của hồ Tam Bảo, một phần rải rác ở Thôn 1 và Thôn 2, phần này chiếm khoảng 60ha, và một phần khác thì ở các thôn còn lại Hầu hết đất chưa sử dụng nằm ở trên đồi hoặc núi, một phần là các roi cát ven sông Tranh, chỉ có một ít diện tích thuộc vùng bằng phẳng
+ Lãnh đạo địa phương (xã, huyện và tỉnh) nhất trí cao về dự án thử nghiệm này
và theo gợi ý của Vụ Tài nguyên và Môi trường Quảng Nam, và lãnh đạo huyện Hiệp Đức, thì Quế Lưu là một xã điển hình của sự tác động dioxin/ chất hóa học nhất ở tỉnh Quảng Nam
+ Dự án nhận được sự hưởng ứng cao của cộng đồng địa phương
Nhiều người địa phương nghĩ rằng chất hóa học/ dioxin vẫn còn tồn dự ở trong xã mình và nó đang gây ảnh hưởng tới sức khỏe của họ và con cái Tuy nhiên họ không xác định được là ở nơi nào và bao nhiêu
+ Quế Lưu cách trung tâm của huyện không xa, có nhiều kiều kiện thuận lợi để
thực hiện dự án về mặt lôgic cũng như về mặt giao thông đi lại
2) Những điều kiện khó khăn khi thực hiện dự án
và đồi Phần đất này có độ dốc lớn, kém màu mỡ Lớp phủ chủ yếu là rừng thưa
và nghèo
+ Thiếu hệ thống thủy lợi
Tất cả các cánh đồng của Quế Lưu đều không được tưới tiêu từ hệ thống thủy lợi Cây trồng được tưới chủ yếu dựa vào nước mưa, một số nơi gần sông suối thì người dân gánh nước lên tưới, bởi vậy năng suất và chất lượng cây trồng
Trang 8thấp và kém Bởi vậy một trong các tiểu dự án cần phải tìm nơi gần nguồn nước
để tiện cho việc tưới tiêu Và hoặc cây trồng nên là cây có khả năng chịu hạn và không có nhu cầu tưới nước nhiều
+ Thiếu chất lượng chăm sóc y tế
Tất cả người nghèo đều có thẻ bảo hiểm y tế, họ có thể đến khám và được cấp thuốc miễn phí tại trạm xá Tuy nhiên, khả năng y tế ở xã chỉ có thể chữa trị cho những người mắc bệnh thông thường như cảm lạnh, ho, ỉa chảy, etc Những căn bệnh nan y, bệnh do dioxin gây ra, bệnh dịch, ốm nặng hoặc những trường hợp đau ốm khẩn cấp, ect thì ngoài khả năng của y tế xã Bác sẽ và các cán bộ y tế xã không có kinh nghiễm đối với chữa trị cho người mang chứng bệnh do dioxin
I.3 Nhiệm vụ của dự án
1) Lựa chọn địa điểm và đề xuất giải pháp để phát triển mô hình khôi phục môi trường và phát triển bền vững
2) Phát triên một mô hình và nội dung của dự án thử nghiệm khôi phục môi trường nhiễm dioxin
3) Phát triển một mô hình xây dựng năng lực của cộng địa phương để giám sát và quản lý môi trường và nâng cao nhận thức của cộng đồng trong việc phòng tránh tác động từ dioxin
4) Xác định các điểm quan trắc, lấy mẫu và phân tích
I.4 Đặc điểm môi trường và kinh tế xã hội của vùng dự án
I.4.1 Đặc điểm địa hình
Địa hình trong xã có xu hướng thấp dần từ đông nam sang phía bắc Nơi cao nhấtlà 650m và thấp nhất là 20m so với mực nước biển Địa hình đồi núi tập trung ở phía đông nam, và địa hình bằng phẳng và trũng năm ở phía tây và tây bắc của xã Bên cạnh đó, các đồi và núi thấp cũng xuất hiện ở vùng trung tâm Ở Quế Lưu, địa hình có độ cao từ 30-50 chiếm khoảng 22.87% tổng diện tích tự nhiên (bảng 1), đây là các khu vực có nguy cơ tích tụ dioxin và các chất độc hóa học trong chiến tranh hóa học cao hơn cả
Bảng 1 Phân bố dạng địa hình
Trang 9Độ cao (m) Diện tích (Ha) %
Nguồn: Ủy ban nhân dân xã Quế Lưu
Các khu vực thấp nhất lại là nơi định cư của người dân, dạng địa hình này tập trung nhiều ở thôn 1 và thôn 2 Phần nhỏ còn lại nằm ở Thôn 3 và Thôn 5 Còn lại Thôn 4 nằm ở khu vực có địa hình cao
I.4.2 Hệ thống thủy văn
Hệ thống dòng chảy có liên quan mật thiết với sự ảnh hưởng của dioxin sau khi được rải xuống Chảy qua xã Quế Lưu có một dòng sông khá lớn, đó là sông Tranh Con sông này là ranh giới giữa Quế Lưu với huyện Thăng Phước (Hiệp Đức) và huyện Tiên Phước Sông nhánh lớn của nó là sông Ngang, có bồn thu nước là khu vực rộng lớn phía đông Đặc biệt sông chảy qua xã Núi Thành (tỉnh Quảng nam) Núi Thành là trước đây là một trong những khu vực phải chịu đựng nhiều đợt rải chất độc màu da cam nhất trong các tỉnh niềm nam, trên bản
đồ bang rải cũng cho thấy điều đó Sau những trận mưa, dioxin được hệ thống dòng chảy mặt đưa xuống vùng thấp hơn Sông Tranh bắt nguồn từ vùng núi cao, chảy qua các khu vực bị rải nhiều chất độc thuộc huyện Nam Trà My, để mang theo một lượng đáng kể dioxin và chất hóa học khác đưa xuống các vùng thung lũng thấp, trong đó các chân ruộng thấp của Thôn 1 và Thôn 2 là một khu vực có nguy cơ cao tích tụ chất dioxin sau mỗi đợt mưa lũ Thêm nữa, Thôn 1, Thôn 2
và Thôn 3 trước đây là những nơi chịu tác động trực tiếp của nhiều đợt rải doixin
và chất độc hóa học khác
I.4.3 Nạn nhân chất độc màu da cam
Trang 10Hiện nay, Hiệp Đức có số người chịu tác động của chất độc dioxin khá cao, họ là các cự chiến binh, du kích, có khi dân thường và con cháu của những người này Nếu so sánh với Nam Giang và Bắc Trà My thì số lượng ở Hiệp Đức
là cao hơn cả Trong đó tập trung nhiều tại Thôn 1 và Thôn 2 của xã (bảng 4.2) Bảng.4.2 Số nạn nhân chịu tác động ở các thôn của xã Quế Lưu (huyện Hiệp Đức)
hộ
Những người trực tiếp chịu tác động dioxin (quân nhân
và du kích)
Gián tiếp chịu tác động dioxin
Con cháu của nhưng người chịu ảnh hưởng trực tiếp dioxin
Số hộ nghèo chịu tác động của dioxin
Nguồn: Ủy ban nhân dân xã Quế Lưu
Một vấn đề nữa là, tổng số người địa phương bị tác động của dioxin lên sức khỏe (không phải cựu chiến binh và du kích) hiện nay là 264 người Trong số
đó, nhiều người và trẻ em xuất hiện triệu chứng bệnh trong thời gian gần đây
I.4.4 Đặc điểm dân số
Quế Lưu có 619 hộ gia đình, với tổng số dân là 2,657 người (năm 2008)
Họ sống trong 5 thôn, dân số của các thôn được trình bày chi tiết tại bảng 4.3 Bảng.4.3 Phân bố các hộ dân và dân số trong các thôn của xã Quế Lưu
Tên thôn Dân số năm 2007 Số hộ năm 2007 %
Trang 11Nguồn: Ủy ban nhân dân xã Quế Lưu
100% số hộ ở Quế Lưu làm nông nghiệp Bên cạnh đó họ cũng có thêm nhiều nghề phụ, như làm rừng và làm dịch vụ hay đi làm thuê theo thời vụ Một số hộ phát triển mô hình vườn nhà hoặc vườn đồi Nhưng hoạt động của các hộ này chưa có tác động nhiều đến cơ cấu kinh tế của xã
I.4.5 Cơ sở hạ tầng
Quế Lưu có 135 xóm, giao thông đi lại giữa nhiều xóm khó khăn Hiện nay, đường liên xã để nối trung tâm xã ra đường chính vẫn là đường đất, khó đi lại trong mùa mưa Xã đang có kế hoạch sửa sang lại Ngoài ra còn có một số đường liên thông (cũng là đường đất), những con đường này hẹp và đi lại cung khó khăn khi mưa xuống
Quế lưu có ba trạm biến thế Cung cấp điện lưới quốc gia cho 73% tổng số hộ dân trong xã Bên cạnh đó, ở trung tâm xã còn có 1 trạm bưu điện, làm nhiệm vụ giữ liên lạc giữa xã với cộng đồng bên ngoài và trong phạm vi xã mình Hiện nay, trên địa bàn xã có 1 trường trung học cơ sở với 5 phòng học, 1 trường tiểu học, với 9 phòng học và 02 nhà trẻ mẫu giáo với 2 lớp học Quế lưu cũng đã xây dựng được trung tâm y tế xã, với 9 giường bệnh Tất cả mọi người nghèo trong làng đều được khám chữa bệnh miễn phí
I.4.6 Hiện trạng sử dụng đất
Tổng diện tích tự nhiên của Quế Lưu là 2,326.5 ha Được sử dụng vào mục đích nông nghiệp và một phần ít đất phi nông nghiệp và phần khá lớn chưa được sử dụng Phần lớn diện tích đất nông nghiệp là đất rừng, chiếm tới 65.35% diện tích đất tự nhiên, khoảng chừng 2,108.53 ha Trong số hình thức sử dụng là đất rừng gồm cả đất rừng phòng hộ, rừng trồng và đất rừng Lớn thứ nhì sau đất rừng là đất trồng trọt, tiếp theo là nuôi thủy sản, chiếm 0.96ha, tức là 0.26% (bảng 4, hình 1.)
Nếu so sánh với tình hình sử dụng đất năm 2006, hầu hết các hình thức sử dụng đất đều tăng lên và ngược lại đất chưa sử dụng giảm xuống Đặc biệt, diện tích rừng trồng tăng thêm 266.45 ha (bảng 4) Hiện nay, Quế Lưu quỹ đất còn 428.4ha Người dân nơi đây đang tích cực khai thác phần đất chưa sử dụng này Bảng 4.5: Thống kê thay đổi sử dụng đất ở Quế Lưu
Trang 12STT Hình thức sử dụng đất Diện tích năm
2007 (ha)
Tăng (+) hoặc Giảm (-)
3 Đất nuôi trồng thủy sản 0.70 0.26
2 Đất sử dụng cho các mục đích đặc
biệt
56.57 5.55
Nguồn: Ủy ban nhõn dõn xó Quế Lưu
I.4.7 Hiện trạng phỏt triển kinh tế
Tất cả dõn đều làm nụng nghiệp Tuy nhiờn cú thể phõn chia ra cỏc hoạt động khỏc nhau như: trồng trọt, làm rừng và nuụi trồng thủy sản Trong đú diện tớch đất trồng trọt hàng năm là 780.7 ha, chiếm 24.19% tổng diện tớch tự nhiờn Người dõn thường trồng lỳa gạo, ngụ, lạc, rau, đậu và sắn Năng suất của chỳng thấp hơn ở nhiều vựng khỏc (bảng 4.6) Năng suất lỳa nước trung bỡnh 33.8 tạ.ha, trong khi đú ở nhiều khu vực khỏc ở đồng bằng sụng Hồng, năng suất lờn tới 60-
70 tạ/ha
Bảng 4.6: Năng suất cỏc sản phẩm nụng nghiệp ở Quế Lưu
STT Loại sản phẩm Diện tích (ha) Năng suất
Nguồn: Ủy ban nhõn dõn xó Quế Lưu
Hầu hết cỏc hộ gia đỡnh đều chăn nuụi gia sỳc, gia cầm Tổng số gia sỳc trong huyờn là 3,470 con, trong đú cú 571 trõu, 1,861 bũ thị, 1,240 lợn và một số loại khỏc Một số hộ gia đỡnh cũng trồng cao su Trong năm 2007, toàn xó cú 7 ha rừng cao su
Trang 13I.4.8 Tình trạng đói nghèo
Quế Lưu là một xã nghèo nhất trong huyện và cũng có số nạn nhân chất độc màu
da cam cao nhất Tỷ lệ đói nghèo trung bình toàn xã là 73.72% Tổng số hộ bị đói
là 460, với 1,985 người nghèo Trong đó hầu hết là làm nông nghiệp (456 hộ nông nghiệp, chiếm 1972 người) Số lượng hộ nghèo nhiều nhất là ở Thôn 1 với
163 hộ và tỷ lệ đói nghèo ở thôn này lên tới 80.69%, sau đó là thôn 2, với 118 hộ nghèo và tỷ lệ đói nghèo của thôn là 68.21% Nhưng nếu tính theo tỷ lệ đói nghèo thì lên cao nhất là thôn 5, lên tới 97.73%, như vậy là gần như toàn bộ thôn
bị đói nghèo, tuy nhiên số lượng hộ ở đây không cao bằng Thôn 1 và Thôn 2 (bảng 4.7)
Bảng 4.7 : Thống kê tình trạng nghèo đói của xã Quế Lưu, năm 2007
Tên thôn Tổng số hộ Dân số
(người)
Số hộ nghèo
Số người nghèo
Tỷ lệ đói nghèo (%)
Trang 14II GIẢI PHÁP KHÔI PHỤC MÔI TRƯỜNG
II.1 GIẢI PHÁP KHÔI PHỤC MÔI TRƯỜNG NƯỚC
II.1.1 Hoàn cảnh
Như đã nói ở mục I, tất cả các hộ gia đình sống ở Quế Lưu hiện vẫn chưa
có nước sạch đủ tiêu chuẩn để dùng cho sinh hoạt Khoảng 80% số hộ sử dụng
nước giếng đào Giếng đào lấy nguồn từ tầng nước ngầm nông, nước không đủ
chất lượng theo tiêu chuẩn nước sạch dùng cho sinh hoạt, nước không qua xử lý
và được sử dụng cấp nước sinh hoạt Tất cả các giếng đào đều bị ô nhiễm As,
E.Coli và Coliform Một số giếng còn bị ô nhiễm các chất kim loại nặng như Hg,
Pb, Mn (bảng 7) Các hộ khác lấy nước từ sông suối, không qua xử lý để xử dụng
cho sinh hoạt Chất lượng của nguồn nước này còn tồi hơn nước giếng Còn lại
một số hộ sử dụng nước dẫn từ trên núi, chất lượng nguồn nước này cũng thấp và
được sử dụng trực tiếp cho sinh hoạt không qua xử lý Vì giá thành phân tích
hàm lượng dioxin trong nước quá cao nên trong các mẫu và kết quả phân tích
không có chỉ tiêu dioxin
Bảng.7 Chất lượng các nguồn nước sinh hoạt ở Quế Lưu
STT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả
Trang 15Điểm lấy mẫu:
M10: Hố Cau, Tổ 2, Thôn 1, xã Quế Lưu
N7: Nước giếng đào nhà ông Tran Ngoc Thanh, Tổ 7a, Thôn 2,
N15: Nước giếng đào Nguyen Thanh Hung, Tổ 2, Thôn 1,
N17: Nước giếng đào công cộng, Tổ 6, Thôn 2,
Vào mùa khô (từ tháng 7 đến tháng 8), khoảng 60-70% giếng đào không
có nước, nước tự nhiên từ một số sông suối nhỏ cũng khô cạn, người dân địa phương không đủ nước để sử dụng cho sinh hoạt Theo đánh giá của các cán bộ địa phương, trong mùa khô thì cứ khoảng 10-15 hộ sử dụng chung một giếng đào Thêm vào đó, thiếu thốn hệ thống tưới tiêu là nguyên nhân của nhiều cánh đồng khô cạn
Để giúp cho người dân địa phương vượt qua được khó khăn, việc làm đầu tiên là cấp nước sạch cho họ Như đã nói, chưa có mẫu nước nào được đánh giá
về tồn dư dioxin, nên khó có thể nói về sự ảnh hưởng của chất hóa học này trong nước ngầm ở khu vực Do đó, nguồn nước được sử dụng để xử lý được gợi ý lấy
từ Hồ chứa nước Tam Bảo Hồ được xây dựng vào năm 2006, đến nay mực nước
đã khá cao, chất lượng tốt và ổn định
Theo khả năng vốn của dự án, trạm cấp nước sạch sẽ cung cấp nước sinh hoạt cho các hộ sống ở Thôn 1 và Thôn 2 Lý do để chọn 2 thôn này là:
- Số nạn nhân chất độc da cam cao nhất, tổng số là 515 người
- Ở Thôn 2, nước giếng bị ô nhiễm Hg
- Có số hộ nghèo nhiều hơn cả và tỷ lệ hộ nghèo rất cao (80.6% ở Thôn
II.1.3 Nguồn nước
Nguồn nước lấy để xử lý là nước trong hồ chứa Tam Bảo (hình 1)
Trang 16II.1.4 Vị trí trạm cấp nước sạch
Địa điểm đề xuất để xây dựng trạm cấp nước sạch nằm gần khu vực hành chính của xã, nơi có cột ăng ten điện thoại Diện tích đất bằng chưa sử dụng chừng 2,18ha Vị trí này gần với các điểm dân cư, nhà văn hóa, trường học và trạm xá xã, những điều kiện này sẽ dễ dàng cho xây dựng, cấp nước và bảo vệ trạm
Hình 1 Địa điểm đề xuất xây dựng trạm cấp nước sạch
II.1.5 Phác thảo sơ bộ thiết kế trạm cấp nước
Điều kiện:
1 Nội dung phác thảo trong đề cương này mới chỉ đánh giá chi phí Việc thiết kế chi tiết được thực hiện sau khi đã khảo sát sẽ có thể đưa ra chi phí khác
2 Nếu so sánh chất lượng các nguồn nước thực tế ở Quế Lưu, cho thấy nước trong Hồ chứa Tam Bảo có chất lượng tốt và ổn định hơn cả, đó là nguồn nước tốt nhất để hạ giá thành sản phẩm và các thiết bị cung ứng khác
Trang 173 Nguồn nước ở trên cao so với vị trí đặt trạm, bởi vậy có thể dùng đường ống để nước tự chảy từ nguồn xuống trạm cấp nước, tuy nhiên quãng đường từ nguồn nước đến trạm khá xa, chừng 3km, đây là một điều bất lợi
4 Dự toán chi phí cho xây dựng cơ bản mới chỉ tính cho các mục: khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, chạy thử và đóng gói sản phẩm Chi phí cho quá trình vận hành và trông nom bảo vệ chưa được tính đến Chi phí này
do địa phương chịu trách nhiệm
5 Nội dung công việc sẽ bao gồm:
a Khảo sát: i) kiểm tra chất lượng nguồn nước, ii) khảo sát địa hình
và lối dẫn nước, vị trí đặt đường ống và trạm cấp nước, etc
b Thiết kế chi tiết, gồm cả bản vẽ thiết kế và báo cáo cơ khí, kỹ thuật
và hệ thống cung cấp điện, hướng dẫn và dự toán chi tiết
3 Đề xuất rằng các thiết bị xử lý hoàn toàn làm từ chất liệu thép i-nốc không
rỉ, gồm có thiết bị lọng, phụ tùng Hệ thống bảo vệ phải được thiết lập
4 Hệ thống cung cấp điện cần cho trạm vận hành và các máy bơm áp lực cũng phải được bố trí
Mô tả mạng lưới cung cấp nước
1 Tổng chiều dài đường ống là 5km, trong đó vật liệu uPVC đường kính 90mm là 2km
2 Đường ống cấp nước sạch được nối với đường ống chính sẽ là HDPE với đường kính từ 32-50mm, dài chừng 3km
3 Dự kiến có 10 điểm lấy nước sạch, với nền gạch bê tông và vòi nước DN25, và van khóa nước khi phải sửa chữa
Trang 18II.1.6 Dự toán chi phí
Theo bảng 8 sau:
Bảng 8 Dự toán chi phí xây dựng trạm cấp nước sạch
Số lượng
Đơn giá Tổng
Dự toán chi phí bảng 8 chưa tính chi phí cho mạng lưới điện và chi phí
xây dựng, nội dung này cần phải được tính tới trong thiết kế và dự toán chi tiết
[Tham khảo: Công ty cấp nước Thuận Thành (NTT)]
Trang 19II.2 KHÔI PHỤC MÔI TRƯỜNG ĐẤT
II.2.1 Hoàn cảnh
Đất chỉ là một lớp mỏng phủ trên bề mặt trái đất, nguồn tài nguyên này rất hạn chế bởi dễ bị phá hủy Chẳng những vậy, việc sử dụng chúng bị hạn chế bởi các điều kiện khí hậu và địa hình Đất được hình thành rất chậm chạp bởi các quá trình tự nhiên, hóa lý, và sinh vật nhưng lại nhanh chóng bị phá hoại bởi các hành động không cẩn thận của con người
Suy thoái đất bởi quá trình xói mòn và tác động của dioxin vẫn còn đang diễn ra, đây cũng chính là nguyên nhân của vấn đề môi trường đất chủ yếu ở xã Quế Lưu Bất chấp 40 năm nỗ lực của người dân địa phương giảm suy thoái đất
và xúc tiến các biện pháp bảo vệ đất, nhưng thoái hóa đất vẫn tiếp tục, đe dọa đến tài nguyên môi trường và sản xuất nông nghiệp, cũng như sự phồng thịnh của địa phương Theo như đánh giá của chúng tôi, khoảng 60% diện tích xã có tốc độ xói mòn từ trên 25 tấn/ha/năm Đi cùng với quá trình xói mòn đất là sự di trú của các chất độc hóa học và dioxin
Ở Quế Lưu, các tầng đất bị suy giảm mầu mỡ do quá trình xói mòn và tác động bởi dioxin được rải xuống từ thời chiến tranh (1961-1975) Rất khó để phân tích được ở đâu và bao nhiêu vùng chịu ảnh hưởng bởi thoái hóa đất hoặc bởi tác động của dioxin khi mà chỉ có một lượng dioxin di trú trong các lớp đất là rất nhỏ Nhưng hiển nhiên môi trường đất ở xã vẫn đang bị dioxin tác động Sau một thời gian tiếp xúc với dioxin, hầu hết lớp phủ đất ở Quế Lưu bị phá hủy Đất không có thực vật che phủ dễ dàng bị xói và dòng chảy mặt sẽ mang theo dioxin theo và tích tụ chúng lại ở những vùng khác, thường là những nơi trũng Quá trình tích tụ dioxin xảy ra trong và sau khi mưa, hay bão lụt Ở Quế Lưu có rất nhiều thung lũng nhỏ và kín, khi mưa bão thường bị ngập lụt trong thời gian khá dài Khi mực nước xuống thấp, dioxin bị lắng đọng lại trong bùn Quá trình này thường xảy ra trong mỗi trận lũ lụt ở các vùng trũng, thung lũng và các cánh đồng trũng, v.v
Ngày nay, dioxin vẫn đang tồn dư trong các lớp đất ở những vùng cao và tích tụ lại ở những vùng thấp Chung ta có thể nhìn thấy sự tác động của dioxin trong quá trình phát triển của thực vật Ở Quế Lưu có tới hơn 400 ha đất trống hoặc cây bụi, phần đất này cần phải được phục hồi Việc làm này đồi hỏi cần phải có các biện pháp đặc thù để nâng cao độ màu mỡ cho đất Khôi phục môi
Trang 20trường đất cần cả hai quá trình đó là bảo vệ đất chống lại xói mòn và giảm bớt quá trình vận chuyển và lắng đọng trầm tích
Biện pháp để loại bỏ dioxin trong các lớp đất là rất khó khăn và đắt vô cùng Do đó, trong khả năng về tài chính của dự án này, chỉ có thể sử dụng phương pháp dùng lớp phủ thực vật để giảm bớt xói mòn đất ở những vùng đất dốc và giảm quá trình lắng đọng trầm tích ở những vùng trũng Một lớp phủ mới
sẽ giảm bớt các dòng chảy mặt Hoạt động này cũng sẽ giảm bớt sự phát tán dioxin, cũng như tích tụ nó tại các vùng trũng, nơi con người đang ở
II.2.2 Mục tiêu
Khôi phục chất lượng và môi trường đất cho những vùng bị ảnh hưởng của chất độc dioxin bằng lớp phủ trồng cây Jatropha Hơn nữa, trong tương lai gần, Jatropha sẽ là loại cây mang thu nhập đến cho những người dân nghèo sống
ở Quế Lưu
Nhiệm vụ: (1) xác định khu vực cần khôi phục chất lượng và môi trường đất; (2) phát triển mô hình vườn cây Jatropha ở vùng đã lựa chọn
II.2.3 Lựa chọn khu vực cần khôi phục môi trường đất
Chất độc hóa học dioxin trước đây đã được rải trên khắp xã Quế Lưu, và ngày nay, chúng đang di chuyển từ vùng cao và tích tụ lại ở các vùng thấp hơn và vùng trũng Quá trình di chuyển này phải được kiểm soát bằng các lớp phủ thực vật dày để giảm bớt lượng dioxin tập trung tích tụ ở những vùng trũng nơi có người dân định cư, cũng như giảm bớt tác động tiêu chực của nó đến chất lượng của nguồn tài nguyên nước Để lựa chọn được khu vực phù hợp nhất cho mục đích khôi phục môi trường đất, cần dựa vào các hợp phần sau:
- Là vùng đất trống: Quế Lưu có diện tích đất trống bằng phẳng khoảng 60,72ha; đất không có thực vật phủ ở vùng đồi núi chiếm 482,43ha
- Đất trồng trọt bị thoái hóa, và năng suất cây trồng thấp
- Rừng trồng chiếm diện tích lớn nhất ở Quế Lưu Hiện nay có một số vùng đã thu hoạch Keo, những vùng này cũng được cân nhắc cho tiểu
dự án trồng Jatropha (hình 2 Hiện trạng sử dụng đất xã Quế Lưu, năm 2007)
- Vùng núi với độ cao từ 30-200m và dốc chiếm tới 73% tổng diện tích xã
Trang 22Sau khi cân nhắc các hợp phần trên, cũng như các vấn đề môi trường và kinh tế xã hội của Quế Lưu, vùng tiểu dự án trồng Jatropha được đề xuất là vùng núi phía nam Hồ chứa Tam Bảo Vùng này có tổng diện tích chừng 100ha, đây là phần vùng cao của cánh đồng Hố Cau và Nà Thờ Lớp phủ Jatropha sẽ giúp cho:
- Giảm lượng phát tán dioxin xuống hồ chứa Tam Bảo, và khu dân đang sinh sống;
- Làm sạch môi trường Hồ Tam Bảo và;
- Chống xói mòn đất; và tăng cường dinh dưỡng cho đất
Với tổng diện tích hơn 100ha, khu vực này đủ lớn để nhân rộng mô hình Jatropha trong tương lai Điểm cao nhất của khu vực chỉ tới 173,4m và điểm thấp nhất khoảng 30m so với mực nước biển Độ dốc trung bình từ 15-20 đô
Hình 3 Khu vực đề xuất khôi phục môi trường đất