1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu GIẢI PHÁP KHÔI PHỤC CÁC HỢP PHẦN MÔI TRƯỜNG Ô NHIỄM DIOXIN Ở XÃ QUẾ LƯU, HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH QUẢNG NAM pot

44 492 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Khôi Phục Các Hợp Phần Môi Trường Ô Nhiễm Dioxin Ở Xã Quế Lưu, Huyện Hiệp Đức, Tỉnh Quảng Nam
Tác giả Lại Vĩnh Cẩm, Lưu Thị Thao, Lê Thị Thu Hiền, Nguyễn Thành Long, Vương Hồng Nhật, Nguyễn Văn Hồng
Trường học Viện Khoa Học Và Công Nghệ Việt Nam
Chuyên ngành Môi Trường và Bảo Vệ Thiên Nhiên
Thể loại Nghiên Cứu Tiền Khả Thi
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngay trong những đợt rải, người dân vẫn sinh sống bình thường trong làng hoặc làm đồng và như vậy, số người trong làng đã phải chịu tác động trực tiếp từ Dioxin và các chất độc hóa học k

Trang 1

VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

PHÒNG SINH THÁI CẢNH QUAN

GI ẢI PHÁP KHÔI PHỤC CÁC HỢP PHẦN MÔI TRƯỜNG

Ô NHIỄM DIOXIN Ở XÃ QUẾ LƯU, HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH QUẢNG NAM

(Nghiên cứu tiền khả thi )

HÀ NỘI – THÁNG 8, 2008

Trang 2

GI ẢI PHÁP KHÔI PHỤC CÁC HỢP PHẦN MÔI TRƯỜNG

Ô NHIỄM DIOXIN Ở XÃ QUẾ LƯU, HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH QUẢNG NAM

(Nghiên cứu tiền khả thi )

Tác giả:

Lại Vĩnh Cẩm Lưu Thị Thao

Lê Thị Thu Hiền Nguyễn Thành Long Vương Hồng Nhật Nguyễn Văn Hồng

HÀ NỘI – THÁNG 8, 2008

Trang 3

MỤC LỤC

I THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ DỰ ÁN 3

I.1 Tên dự án 3

I.2 Tính cấp thiết 3

I.2.1 Tính cấn thiết 3

I.2.2 Những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện dự án 4

I.3 Nhiệm vụ của dự án 6

I.4 Đặc điểm môi trường và kinh tế xã hội của vùng dự án 6

I.4.1 Đặc điểm địa hình 6

I.4.2 Hệ thống thủy văn 7

I.4.3 Nạn nhân chất độc màu da cam 7

I.4.4 Đặc điểm dân số 8

II GIẢI PHÁP KHÔI PHỤC MÔI TRƯỜNG 12

II.1 GIẢI PHÁP KHÔI PHỤC MÔI TRƯỜNG NƯỚC 12

II.1.1 Hoàn cảnh 12

II.1.2 Mục tiêu 13

II.1.3 Nguồn nước 13

II.1.4 Vị trí trạm cấp nước sạch 14

II.1.5 Phác thảo sơ bộ thiết kế trạm cấp nước 14

II.1.6 Dự toán chi phí 16

II.2 KHÔI PHỤC MÔI TRƯỜNG ĐẤT 17

II.2.1 Hoàn cảnh 17

II.2.2 Mục tiêu 18

II.2.3 Lựa chọn khu vực cần khôi phục môi trường đất 18

II.2.4 Cải tạo và trồng 40 ha cây Jatropha curcas L 21

II.2.5 Dự toán kinh phí 22

II.2.6 Xác định điểm quan trắc, lấy mẫu để phân tích hàm lượng dioxin 23

II.3 XÂY DỰNG NĂNG LỰC CỘNG ĐỒNG 24

II.3.1 Điều tra và phân loại các bệnh nhân chất độc da cam 24

II.3.2 Đề xuất kế hoạch tổng thể chăm sóc sức khỏe cho nạn nhân

chất độc da cam 25

II.3.3 Tạo cơ hội việc làm cho những nạn nhân chất độc da cam 26

II.3.4 Xây dựng năng lực cho cộng đồng người địa phương bị tác động

của dioxin và biện pháp khắc phục 26

II.3 5 Dự toán kinh phí 27

Trang 4

III ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN 28

III.1 Phương pháp đánh giá tác động 28

III.2 Công khai dự án và tham khảo tư vấn của cộng đồng 28

III.3 Đánh giá tác động môi trường các tiểu dự án 28

III 4 Dự toán kinh phí 29

IV ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG TÍCH DỒN VÀ TÁC ĐỘNG VÙNG 30

IV.1 Phương pháp 30

IV.2 Dự kiến kết quả 30

IV.3 Kế hoạch quản lý môi trường và quản lý xã hội 31

IV.4 Dự toán kinh phí 32

V THỜI GIAN THỰC HIỆN DỰ ÁN 33

VI DỰ TOÁN TỔNG KINH PHÍ 33

TÀI LIỆU THAM KHẢO 34

PHỤ LỤC 35

Phụ lục 1 Đặc tính của cây JATROPHA CURCAS L 35

Phụ lục 2 Báo báo kết quả thử các mẫu chất lượng nước ở xã Quế Lưu 38

Phụ lục 3 Tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch 39

Trang 5

I THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ DỰ ÁN

I.1 Tên dự án

Giải pháp khôi phục môi trường bị Dioxin tác động ở

xã Quế Lưu, huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam

(A Fesibility Study)

I.2 Tính cấp thiết

I.2.1 Tính cấn thiết

1) Quế Lưu là một trong những xã nghèo nhất của huyện Hiệp Đức Quế

Lưu được xếp vào xã “đặc biệt khó khăn” theo phân loại của Chính phủ Việt

Nam, trong “chương trình 135” từ năm 2006 Trong xã có tất cỏa 460 hộ nghèo,

với tổng số người nghèo là 1,985 người, tỷ lệ đói nghèo lên tới 73.72% Một vấn

đề quan trọng nữa là, Hiệp Đức là một huyện đồi núi thông thường có mật độ dân

số trung bình thấp, nhưng ở một số làng xã thì mật độ dân lại lên mức cao Ở Quế

Lưu, mật độ dân số trung bình là 82 người/km2, tuy nhiên riêng tại Thôn 1 và

Thôn 2, mật độ dân lại lên quá 250 người/km2

2) Quế Lưu là một trong những vùng chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của các

đợt dải Dioxin của quân đội Mỹ xuống vùng Nam trung bộ, trong thời kỳ chiến

tranh Ngay trong những đợt rải, người dân vẫn sinh sống bình thường trong làng

hoặc làm đồng và như vậy, số người trong làng đã phải chịu tác động trực tiếp từ

Dioxin và các chất độc hóa học khác rất nhiều Riêng ở Thôn 1, Thôn 2 và Thôn

3 đã phải trực tiếp chịu tác động của 2 đợt giải chất Dioxin Tác động của chất

dioxin và các chất độc hóa học khác ngày ngày vẫn còn ảnh hưởng tới đời sống

của người dân trong xã Hiện nay, ở Quế Lưu có tới 904 người bị nhiễm độc

dioxin/ các chất hóa học khác, đặc biệt có một khu vực được gọi là “làng ung

thư”, trong vòng 5 năm qua, họ đã có tới 7 người chết vì căn bệnh ung thư Khu

làng này nằm ở Cánh đồng Hố Cau – Thôn 1 và Cánh đồng Nà Thờ - Thôn 2, đây

là khu vực có khả năng các chất dioxin/ chất độc hóa học khác trú ngụ, diện tích

của vùng nằy chừng 60ha

3) Tất cả những người sống ở Quế Lưu đều không có nước sạch để dùng

cho sinh hoạt hàng ngày Hầu hết các hộ phải sử dụng trực tiếp nước ngầm tầng

thấp (nước giếng đào) Chất lượng nguồn nước rất kém, chúng đều bị ô nhiễm

E.Coli và Coliform Thậm chí, một số giếng bị ô nhiễm kim loại và chất hóa học

Trang 6

như Hg, Pb, Mn Ngoài số dùng giếng, một số nhỏ hộ gia đinh sử dụng trực tiếp nguồn nước lấy từ các dòng chảy tự nhiên như suối, chất lượng nguồn nước thì không thể kiểm soát được Bởi vì chi phí để kiểm tra nồng độ chất dioxin là quá cao, nên đến nay các mẫu nước lấy từ Quế Lưu vẫn chưa được kiểm tra chỉ tiêu này Các chất ô nhiễm có nguồn gốc từ nông nghiệp và chất thải cũng là một lý

do gây ra nhiễm bẩn nguồn nước sinh hoạt hiện có của các hộ trong xã Một số

hộ gia đình trong xã sử dụng nguồn nước mặt tự nhiên chảy từ trên núi, họ sử dụng ống tre để dẫn nước về Hệ thống dẫn nước của họ không được bảo vệ, nguồn nước không được xử lý bởi vậy chất nước nước cũng không đủ tiêu chuẩn

vệ sinh nước sạch

4) Thoái hóa đất do xói mòn và ảnh hưởng của chất doixin vẫn đang tiếp diễn, đó là nguyên nhân liên quan đến vấn đề môi trường ở Quế Lưu Bất chấp 40 năm nỗ lực của con người làm hạn chế thoái hóa đất và xúc tiến các biện pháp bảo vệ đất, nhưng quá trình thoái hóa đất vẫn đang diễn ra, đe dọa đến sự ổn định năng xuất cây trồng, cũng như cuộc sống của người dân trong xã Theo ước đoán,

có chừng 60% diện tích đất của xã mất đi 25 tấn/ha/năm Đi cùng với xói mòn là quá trình di trú của các chất hóa học/ dioxin

Tóm lại, Quế Lưu là một xã đông dân và nhiều người nghèo, lại phải chịu tác động lớn của chất hóa học/ dioxin rải xuống từ hồi chiến tranh Vì vậy thực hiện giải pháp khôi phục môi trường bị Dioxin tác động ở xã Quế Lưu sẽ được người dân ở đây ủng hộ Đó cũng là một trong như mong muốn của hợp phần “quản lý

ô nhiễm ở những khu vực đông dân cư nghèo” (PCDA) của Bộ Tài nguyên và Môi trường

I.2.2 Những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện dự án

1) Quế Lưu có những điều kiện thuận lợi để thực hiện dự án như sau:

+ Nguồn nước

Sông Tranh là một nhánh của sông Thu Bồn, bắt nguồn từ Bắc Trà My và chảy qua Hiệp Đức, lòng sông dốc và có nhiều ghềnh thác, sông chảy nhanh Sông Tranh là con sông lớn nhất ở Quế Lưu, nó cũng là ranh giới giữa Quế Lưu, Thăng Phước (Hiệp Đức) và một số xã thuộc huyện Tiên Phước

Hồ chứa Tam Bảo thuộc quản lý của Công ty cao su Quảng Nam Hồ có diện tích 28.07ha Nó nằm trên vùng núi và lưu vực của nó không có hoạt động nông nghiệp, bởi vậy chất nước nước khá tốt

Trang 7

Nguồn nước ngầm tầng sâu vẫn chưa sử dụng đến Đây là nguồn tài nguyên cần phải được bảo vệ và hạn chế sử dụng Chúng cần được dự trự cho tương lai xa

+ Tài nguyên đất

Tổng diện tích đất chưa sử dụng đến ở Quế Lưu có 428.4ha (chiếm khoảng 13.28% tổng diện tích), phần lớn tập trung ở phía nam của hồ Tam Bảo, một phần rải rác ở Thôn 1 và Thôn 2, phần này chiếm khoảng 60ha, và một phần khác thì ở các thôn còn lại Hầu hết đất chưa sử dụng nằm ở trên đồi hoặc núi, một phần là các roi cát ven sông Tranh, chỉ có một ít diện tích thuộc vùng bằng phẳng

+ Lãnh đạo địa phương (xã, huyện và tỉnh) nhất trí cao về dự án thử nghiệm này

và theo gợi ý của Vụ Tài nguyên và Môi trường Quảng Nam, và lãnh đạo huyện Hiệp Đức, thì Quế Lưu là một xã điển hình của sự tác động dioxin/ chất hóa học nhất ở tỉnh Quảng Nam

+ Dự án nhận được sự hưởng ứng cao của cộng đồng địa phương

Nhiều người địa phương nghĩ rằng chất hóa học/ dioxin vẫn còn tồn dự ở trong xã mình và nó đang gây ảnh hưởng tới sức khỏe của họ và con cái Tuy nhiên họ không xác định được là ở nơi nào và bao nhiêu

+ Quế Lưu cách trung tâm của huyện không xa, có nhiều kiều kiện thuận lợi để

thực hiện dự án về mặt lôgic cũng như về mặt giao thông đi lại

2) Những điều kiện khó khăn khi thực hiện dự án

và đồi Phần đất này có độ dốc lớn, kém màu mỡ Lớp phủ chủ yếu là rừng thưa

và nghèo

+ Thiếu hệ thống thủy lợi

Tất cả các cánh đồng của Quế Lưu đều không được tưới tiêu từ hệ thống thủy lợi Cây trồng được tưới chủ yếu dựa vào nước mưa, một số nơi gần sông suối thì người dân gánh nước lên tưới, bởi vậy năng suất và chất lượng cây trồng

Trang 8

thấp và kém Bởi vậy một trong các tiểu dự án cần phải tìm nơi gần nguồn nước

để tiện cho việc tưới tiêu Và hoặc cây trồng nên là cây có khả năng chịu hạn và không có nhu cầu tưới nước nhiều

+ Thiếu chất lượng chăm sóc y tế

Tất cả người nghèo đều có thẻ bảo hiểm y tế, họ có thể đến khám và được cấp thuốc miễn phí tại trạm xá Tuy nhiên, khả năng y tế ở xã chỉ có thể chữa trị cho những người mắc bệnh thông thường như cảm lạnh, ho, ỉa chảy, etc Những căn bệnh nan y, bệnh do dioxin gây ra, bệnh dịch, ốm nặng hoặc những trường hợp đau ốm khẩn cấp, ect thì ngoài khả năng của y tế xã Bác sẽ và các cán bộ y tế xã không có kinh nghiễm đối với chữa trị cho người mang chứng bệnh do dioxin

I.3 Nhiệm vụ của dự án

1) Lựa chọn địa điểm và đề xuất giải pháp để phát triển mô hình khôi phục môi trường và phát triển bền vững

2) Phát triên một mô hình và nội dung của dự án thử nghiệm khôi phục môi trường nhiễm dioxin

3) Phát triển một mô hình xây dựng năng lực của cộng địa phương để giám sát và quản lý môi trường và nâng cao nhận thức của cộng đồng trong việc phòng tránh tác động từ dioxin

4) Xác định các điểm quan trắc, lấy mẫu và phân tích

I.4 Đặc điểm môi trường và kinh tế xã hội của vùng dự án

I.4.1 Đặc điểm địa hình

Địa hình trong xã có xu hướng thấp dần từ đông nam sang phía bắc Nơi cao nhấtlà 650m và thấp nhất là 20m so với mực nước biển Địa hình đồi núi tập trung ở phía đông nam, và địa hình bằng phẳng và trũng năm ở phía tây và tây bắc của xã Bên cạnh đó, các đồi và núi thấp cũng xuất hiện ở vùng trung tâm Ở Quế Lưu, địa hình có độ cao từ 30-50 chiếm khoảng 22.87% tổng diện tích tự nhiên (bảng 1), đây là các khu vực có nguy cơ tích tụ dioxin và các chất độc hóa học trong chiến tranh hóa học cao hơn cả

Bảng 1 Phân bố dạng địa hình

Trang 9

Độ cao (m) Diện tích (Ha) %

Nguồn: Ủy ban nhân dân xã Quế Lưu

Các khu vực thấp nhất lại là nơi định cư của người dân, dạng địa hình này tập trung nhiều ở thôn 1 và thôn 2 Phần nhỏ còn lại nằm ở Thôn 3 và Thôn 5 Còn lại Thôn 4 nằm ở khu vực có địa hình cao

I.4.2 Hệ thống thủy văn

Hệ thống dòng chảy có liên quan mật thiết với sự ảnh hưởng của dioxin sau khi được rải xuống Chảy qua xã Quế Lưu có một dòng sông khá lớn, đó là sông Tranh Con sông này là ranh giới giữa Quế Lưu với huyện Thăng Phước (Hiệp Đức) và huyện Tiên Phước Sông nhánh lớn của nó là sông Ngang, có bồn thu nước là khu vực rộng lớn phía đông Đặc biệt sông chảy qua xã Núi Thành (tỉnh Quảng nam) Núi Thành là trước đây là một trong những khu vực phải chịu đựng nhiều đợt rải chất độc màu da cam nhất trong các tỉnh niềm nam, trên bản

đồ bang rải cũng cho thấy điều đó Sau những trận mưa, dioxin được hệ thống dòng chảy mặt đưa xuống vùng thấp hơn Sông Tranh bắt nguồn từ vùng núi cao, chảy qua các khu vực bị rải nhiều chất độc thuộc huyện Nam Trà My, để mang theo một lượng đáng kể dioxin và chất hóa học khác đưa xuống các vùng thung lũng thấp, trong đó các chân ruộng thấp của Thôn 1 và Thôn 2 là một khu vực có nguy cơ cao tích tụ chất dioxin sau mỗi đợt mưa lũ Thêm nữa, Thôn 1, Thôn 2

và Thôn 3 trước đây là những nơi chịu tác động trực tiếp của nhiều đợt rải doixin

và chất độc hóa học khác

I.4.3 Nạn nhân chất độc màu da cam

Trang 10

Hiện nay, Hiệp Đức có số người chịu tác động của chất độc dioxin khá cao, họ là các cự chiến binh, du kích, có khi dân thường và con cháu của những người này Nếu so sánh với Nam Giang và Bắc Trà My thì số lượng ở Hiệp Đức

là cao hơn cả Trong đó tập trung nhiều tại Thôn 1 và Thôn 2 của xã (bảng 4.2) Bảng.4.2 Số nạn nhân chịu tác động ở các thôn của xã Quế Lưu (huyện Hiệp Đức)

hộ

Những người trực tiếp chịu tác động dioxin (quân nhân

và du kích)

Gián tiếp chịu tác động dioxin

Con cháu của nhưng người chịu ảnh hưởng trực tiếp dioxin

Số hộ nghèo chịu tác động của dioxin

Nguồn: Ủy ban nhân dân xã Quế Lưu

Một vấn đề nữa là, tổng số người địa phương bị tác động của dioxin lên sức khỏe (không phải cựu chiến binh và du kích) hiện nay là 264 người Trong số

đó, nhiều người và trẻ em xuất hiện triệu chứng bệnh trong thời gian gần đây

I.4.4 Đặc điểm dân số

Quế Lưu có 619 hộ gia đình, với tổng số dân là 2,657 người (năm 2008)

Họ sống trong 5 thôn, dân số của các thôn được trình bày chi tiết tại bảng 4.3 Bảng.4.3 Phân bố các hộ dân và dân số trong các thôn của xã Quế Lưu

Tên thôn Dân số năm 2007 Số hộ năm 2007 %

Trang 11

Nguồn: Ủy ban nhân dân xã Quế Lưu

100% số hộ ở Quế Lưu làm nông nghiệp Bên cạnh đó họ cũng có thêm nhiều nghề phụ, như làm rừng và làm dịch vụ hay đi làm thuê theo thời vụ Một số hộ phát triển mô hình vườn nhà hoặc vườn đồi Nhưng hoạt động của các hộ này chưa có tác động nhiều đến cơ cấu kinh tế của xã

I.4.5 Cơ sở hạ tầng

Quế Lưu có 135 xóm, giao thông đi lại giữa nhiều xóm khó khăn Hiện nay, đường liên xã để nối trung tâm xã ra đường chính vẫn là đường đất, khó đi lại trong mùa mưa Xã đang có kế hoạch sửa sang lại Ngoài ra còn có một số đường liên thông (cũng là đường đất), những con đường này hẹp và đi lại cung khó khăn khi mưa xuống

Quế lưu có ba trạm biến thế Cung cấp điện lưới quốc gia cho 73% tổng số hộ dân trong xã Bên cạnh đó, ở trung tâm xã còn có 1 trạm bưu điện, làm nhiệm vụ giữ liên lạc giữa xã với cộng đồng bên ngoài và trong phạm vi xã mình Hiện nay, trên địa bàn xã có 1 trường trung học cơ sở với 5 phòng học, 1 trường tiểu học, với 9 phòng học và 02 nhà trẻ mẫu giáo với 2 lớp học Quế lưu cũng đã xây dựng được trung tâm y tế xã, với 9 giường bệnh Tất cả mọi người nghèo trong làng đều được khám chữa bệnh miễn phí

I.4.6 Hiện trạng sử dụng đất

Tổng diện tích tự nhiên của Quế Lưu là 2,326.5 ha Được sử dụng vào mục đích nông nghiệp và một phần ít đất phi nông nghiệp và phần khá lớn chưa được sử dụng Phần lớn diện tích đất nông nghiệp là đất rừng, chiếm tới 65.35% diện tích đất tự nhiên, khoảng chừng 2,108.53 ha Trong số hình thức sử dụng là đất rừng gồm cả đất rừng phòng hộ, rừng trồng và đất rừng Lớn thứ nhì sau đất rừng là đất trồng trọt, tiếp theo là nuôi thủy sản, chiếm 0.96ha, tức là 0.26% (bảng 4, hình 1.)

Nếu so sánh với tình hình sử dụng đất năm 2006, hầu hết các hình thức sử dụng đất đều tăng lên và ngược lại đất chưa sử dụng giảm xuống Đặc biệt, diện tích rừng trồng tăng thêm 266.45 ha (bảng 4) Hiện nay, Quế Lưu quỹ đất còn 428.4ha Người dân nơi đây đang tích cực khai thác phần đất chưa sử dụng này Bảng 4.5: Thống kê thay đổi sử dụng đất ở Quế Lưu

Trang 12

STT Hình thức sử dụng đất Diện tích năm

2007 (ha)

Tăng (+) hoặc Giảm (-)

3 Đất nuôi trồng thủy sản 0.70 0.26

2 Đất sử dụng cho các mục đích đặc

biệt

56.57 5.55

Nguồn: Ủy ban nhõn dõn xó Quế Lưu

I.4.7 Hiện trạng phỏt triển kinh tế

Tất cả dõn đều làm nụng nghiệp Tuy nhiờn cú thể phõn chia ra cỏc hoạt động khỏc nhau như: trồng trọt, làm rừng và nuụi trồng thủy sản Trong đú diện tớch đất trồng trọt hàng năm là 780.7 ha, chiếm 24.19% tổng diện tớch tự nhiờn Người dõn thường trồng lỳa gạo, ngụ, lạc, rau, đậu và sắn Năng suất của chỳng thấp hơn ở nhiều vựng khỏc (bảng 4.6) Năng suất lỳa nước trung bỡnh 33.8 tạ.ha, trong khi đú ở nhiều khu vực khỏc ở đồng bằng sụng Hồng, năng suất lờn tới 60-

70 tạ/ha

Bảng 4.6: Năng suất cỏc sản phẩm nụng nghiệp ở Quế Lưu

STT Loại sản phẩm Diện tích (ha) Năng suất

Nguồn: Ủy ban nhõn dõn xó Quế Lưu

Hầu hết cỏc hộ gia đỡnh đều chăn nuụi gia sỳc, gia cầm Tổng số gia sỳc trong huyờn là 3,470 con, trong đú cú 571 trõu, 1,861 bũ thị, 1,240 lợn và một số loại khỏc Một số hộ gia đỡnh cũng trồng cao su Trong năm 2007, toàn xó cú 7 ha rừng cao su

Trang 13

I.4.8 Tình trạng đói nghèo

Quế Lưu là một xã nghèo nhất trong huyện và cũng có số nạn nhân chất độc màu

da cam cao nhất Tỷ lệ đói nghèo trung bình toàn xã là 73.72% Tổng số hộ bị đói

là 460, với 1,985 người nghèo Trong đó hầu hết là làm nông nghiệp (456 hộ nông nghiệp, chiếm 1972 người) Số lượng hộ nghèo nhiều nhất là ở Thôn 1 với

163 hộ và tỷ lệ đói nghèo ở thôn này lên tới 80.69%, sau đó là thôn 2, với 118 hộ nghèo và tỷ lệ đói nghèo của thôn là 68.21% Nhưng nếu tính theo tỷ lệ đói nghèo thì lên cao nhất là thôn 5, lên tới 97.73%, như vậy là gần như toàn bộ thôn

bị đói nghèo, tuy nhiên số lượng hộ ở đây không cao bằng Thôn 1 và Thôn 2 (bảng 4.7)

Bảng 4.7 : Thống kê tình trạng nghèo đói của xã Quế Lưu, năm 2007

Tên thôn Tổng số hộ Dân số

(người)

Số hộ nghèo

Số người nghèo

Tỷ lệ đói nghèo (%)

Trang 14

II GIẢI PHÁP KHÔI PHỤC MÔI TRƯỜNG

II.1 GIẢI PHÁP KHÔI PHỤC MÔI TRƯỜNG NƯỚC

II.1.1 Hoàn cảnh

Như đã nói ở mục I, tất cả các hộ gia đình sống ở Quế Lưu hiện vẫn chưa

có nước sạch đủ tiêu chuẩn để dùng cho sinh hoạt Khoảng 80% số hộ sử dụng

nước giếng đào Giếng đào lấy nguồn từ tầng nước ngầm nông, nước không đủ

chất lượng theo tiêu chuẩn nước sạch dùng cho sinh hoạt, nước không qua xử lý

và được sử dụng cấp nước sinh hoạt Tất cả các giếng đào đều bị ô nhiễm As,

E.Coli và Coliform Một số giếng còn bị ô nhiễm các chất kim loại nặng như Hg,

Pb, Mn (bảng 7) Các hộ khác lấy nước từ sông suối, không qua xử lý để xử dụng

cho sinh hoạt Chất lượng của nguồn nước này còn tồi hơn nước giếng Còn lại

một số hộ sử dụng nước dẫn từ trên núi, chất lượng nguồn nước này cũng thấp và

được sử dụng trực tiếp cho sinh hoạt không qua xử lý Vì giá thành phân tích

hàm lượng dioxin trong nước quá cao nên trong các mẫu và kết quả phân tích

không có chỉ tiêu dioxin

Bảng.7 Chất lượng các nguồn nước sinh hoạt ở Quế Lưu

STT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả

Trang 15

Điểm lấy mẫu:

M10: Hố Cau, Tổ 2, Thôn 1, xã Quế Lưu

N7: Nước giếng đào nhà ông Tran Ngoc Thanh, Tổ 7a, Thôn 2,

N15: Nước giếng đào Nguyen Thanh Hung, Tổ 2, Thôn 1,

N17: Nước giếng đào công cộng, Tổ 6, Thôn 2,

Vào mùa khô (từ tháng 7 đến tháng 8), khoảng 60-70% giếng đào không

có nước, nước tự nhiên từ một số sông suối nhỏ cũng khô cạn, người dân địa phương không đủ nước để sử dụng cho sinh hoạt Theo đánh giá của các cán bộ địa phương, trong mùa khô thì cứ khoảng 10-15 hộ sử dụng chung một giếng đào Thêm vào đó, thiếu thốn hệ thống tưới tiêu là nguyên nhân của nhiều cánh đồng khô cạn

Để giúp cho người dân địa phương vượt qua được khó khăn, việc làm đầu tiên là cấp nước sạch cho họ Như đã nói, chưa có mẫu nước nào được đánh giá

về tồn dư dioxin, nên khó có thể nói về sự ảnh hưởng của chất hóa học này trong nước ngầm ở khu vực Do đó, nguồn nước được sử dụng để xử lý được gợi ý lấy

từ Hồ chứa nước Tam Bảo Hồ được xây dựng vào năm 2006, đến nay mực nước

đã khá cao, chất lượng tốt và ổn định

Theo khả năng vốn của dự án, trạm cấp nước sạch sẽ cung cấp nước sinh hoạt cho các hộ sống ở Thôn 1 và Thôn 2 Lý do để chọn 2 thôn này là:

- Số nạn nhân chất độc da cam cao nhất, tổng số là 515 người

- Ở Thôn 2, nước giếng bị ô nhiễm Hg

- Có số hộ nghèo nhiều hơn cả và tỷ lệ hộ nghèo rất cao (80.6% ở Thôn

II.1.3 Nguồn nước

Nguồn nước lấy để xử lý là nước trong hồ chứa Tam Bảo (hình 1)

Trang 16

II.1.4 Vị trí trạm cấp nước sạch

Địa điểm đề xuất để xây dựng trạm cấp nước sạch nằm gần khu vực hành chính của xã, nơi có cột ăng ten điện thoại Diện tích đất bằng chưa sử dụng chừng 2,18ha Vị trí này gần với các điểm dân cư, nhà văn hóa, trường học và trạm xá xã, những điều kiện này sẽ dễ dàng cho xây dựng, cấp nước và bảo vệ trạm

Hình 1 Địa điểm đề xuất xây dựng trạm cấp nước sạch

II.1.5 Phác thảo sơ bộ thiết kế trạm cấp nước

Điều kiện:

1 Nội dung phác thảo trong đề cương này mới chỉ đánh giá chi phí Việc thiết kế chi tiết được thực hiện sau khi đã khảo sát sẽ có thể đưa ra chi phí khác

2 Nếu so sánh chất lượng các nguồn nước thực tế ở Quế Lưu, cho thấy nước trong Hồ chứa Tam Bảo có chất lượng tốt và ổn định hơn cả, đó là nguồn nước tốt nhất để hạ giá thành sản phẩm và các thiết bị cung ứng khác

Trang 17

3 Nguồn nước ở trên cao so với vị trí đặt trạm, bởi vậy có thể dùng đường ống để nước tự chảy từ nguồn xuống trạm cấp nước, tuy nhiên quãng đường từ nguồn nước đến trạm khá xa, chừng 3km, đây là một điều bất lợi

4 Dự toán chi phí cho xây dựng cơ bản mới chỉ tính cho các mục: khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, chạy thử và đóng gói sản phẩm Chi phí cho quá trình vận hành và trông nom bảo vệ chưa được tính đến Chi phí này

do địa phương chịu trách nhiệm

5 Nội dung công việc sẽ bao gồm:

a Khảo sát: i) kiểm tra chất lượng nguồn nước, ii) khảo sát địa hình

và lối dẫn nước, vị trí đặt đường ống và trạm cấp nước, etc

b Thiết kế chi tiết, gồm cả bản vẽ thiết kế và báo cáo cơ khí, kỹ thuật

và hệ thống cung cấp điện, hướng dẫn và dự toán chi tiết

3 Đề xuất rằng các thiết bị xử lý hoàn toàn làm từ chất liệu thép i-nốc không

rỉ, gồm có thiết bị lọng, phụ tùng Hệ thống bảo vệ phải được thiết lập

4 Hệ thống cung cấp điện cần cho trạm vận hành và các máy bơm áp lực cũng phải được bố trí

Mô tả mạng lưới cung cấp nước

1 Tổng chiều dài đường ống là 5km, trong đó vật liệu uPVC đường kính 90mm là 2km

2 Đường ống cấp nước sạch được nối với đường ống chính sẽ là HDPE với đường kính từ 32-50mm, dài chừng 3km

3 Dự kiến có 10 điểm lấy nước sạch, với nền gạch bê tông và vòi nước DN25, và van khóa nước khi phải sửa chữa

Trang 18

II.1.6 Dự toán chi phí

Theo bảng 8 sau:

Bảng 8 Dự toán chi phí xây dựng trạm cấp nước sạch

Số lượng

Đơn giá Tổng

Dự toán chi phí bảng 8 chưa tính chi phí cho mạng lưới điện và chi phí

xây dựng, nội dung này cần phải được tính tới trong thiết kế và dự toán chi tiết

[Tham khảo: Công ty cấp nước Thuận Thành (NTT)]

Trang 19

II.2 KHÔI PHỤC MÔI TRƯỜNG ĐẤT

II.2.1 Hoàn cảnh

Đất chỉ là một lớp mỏng phủ trên bề mặt trái đất, nguồn tài nguyên này rất hạn chế bởi dễ bị phá hủy Chẳng những vậy, việc sử dụng chúng bị hạn chế bởi các điều kiện khí hậu và địa hình Đất được hình thành rất chậm chạp bởi các quá trình tự nhiên, hóa lý, và sinh vật nhưng lại nhanh chóng bị phá hoại bởi các hành động không cẩn thận của con người

Suy thoái đất bởi quá trình xói mòn và tác động của dioxin vẫn còn đang diễn ra, đây cũng chính là nguyên nhân của vấn đề môi trường đất chủ yếu ở xã Quế Lưu Bất chấp 40 năm nỗ lực của người dân địa phương giảm suy thoái đất

và xúc tiến các biện pháp bảo vệ đất, nhưng thoái hóa đất vẫn tiếp tục, đe dọa đến tài nguyên môi trường và sản xuất nông nghiệp, cũng như sự phồng thịnh của địa phương Theo như đánh giá của chúng tôi, khoảng 60% diện tích xã có tốc độ xói mòn từ trên 25 tấn/ha/năm Đi cùng với quá trình xói mòn đất là sự di trú của các chất độc hóa học và dioxin

Ở Quế Lưu, các tầng đất bị suy giảm mầu mỡ do quá trình xói mòn và tác động bởi dioxin được rải xuống từ thời chiến tranh (1961-1975) Rất khó để phân tích được ở đâu và bao nhiêu vùng chịu ảnh hưởng bởi thoái hóa đất hoặc bởi tác động của dioxin khi mà chỉ có một lượng dioxin di trú trong các lớp đất là rất nhỏ Nhưng hiển nhiên môi trường đất ở xã vẫn đang bị dioxin tác động Sau một thời gian tiếp xúc với dioxin, hầu hết lớp phủ đất ở Quế Lưu bị phá hủy Đất không có thực vật che phủ dễ dàng bị xói và dòng chảy mặt sẽ mang theo dioxin theo và tích tụ chúng lại ở những vùng khác, thường là những nơi trũng Quá trình tích tụ dioxin xảy ra trong và sau khi mưa, hay bão lụt Ở Quế Lưu có rất nhiều thung lũng nhỏ và kín, khi mưa bão thường bị ngập lụt trong thời gian khá dài Khi mực nước xuống thấp, dioxin bị lắng đọng lại trong bùn Quá trình này thường xảy ra trong mỗi trận lũ lụt ở các vùng trũng, thung lũng và các cánh đồng trũng, v.v

Ngày nay, dioxin vẫn đang tồn dư trong các lớp đất ở những vùng cao và tích tụ lại ở những vùng thấp Chung ta có thể nhìn thấy sự tác động của dioxin trong quá trình phát triển của thực vật Ở Quế Lưu có tới hơn 400 ha đất trống hoặc cây bụi, phần đất này cần phải được phục hồi Việc làm này đồi hỏi cần phải có các biện pháp đặc thù để nâng cao độ màu mỡ cho đất Khôi phục môi

Trang 20

trường đất cần cả hai quá trình đó là bảo vệ đất chống lại xói mòn và giảm bớt quá trình vận chuyển và lắng đọng trầm tích

Biện pháp để loại bỏ dioxin trong các lớp đất là rất khó khăn và đắt vô cùng Do đó, trong khả năng về tài chính của dự án này, chỉ có thể sử dụng phương pháp dùng lớp phủ thực vật để giảm bớt xói mòn đất ở những vùng đất dốc và giảm quá trình lắng đọng trầm tích ở những vùng trũng Một lớp phủ mới

sẽ giảm bớt các dòng chảy mặt Hoạt động này cũng sẽ giảm bớt sự phát tán dioxin, cũng như tích tụ nó tại các vùng trũng, nơi con người đang ở

II.2.2 Mục tiêu

Khôi phục chất lượng và môi trường đất cho những vùng bị ảnh hưởng của chất độc dioxin bằng lớp phủ trồng cây Jatropha Hơn nữa, trong tương lai gần, Jatropha sẽ là loại cây mang thu nhập đến cho những người dân nghèo sống

ở Quế Lưu

Nhiệm vụ: (1) xác định khu vực cần khôi phục chất lượng và môi trường đất; (2) phát triển mô hình vườn cây Jatropha ở vùng đã lựa chọn

II.2.3 Lựa chọn khu vực cần khôi phục môi trường đất

Chất độc hóa học dioxin trước đây đã được rải trên khắp xã Quế Lưu, và ngày nay, chúng đang di chuyển từ vùng cao và tích tụ lại ở các vùng thấp hơn và vùng trũng Quá trình di chuyển này phải được kiểm soát bằng các lớp phủ thực vật dày để giảm bớt lượng dioxin tập trung tích tụ ở những vùng trũng nơi có người dân định cư, cũng như giảm bớt tác động tiêu chực của nó đến chất lượng của nguồn tài nguyên nước Để lựa chọn được khu vực phù hợp nhất cho mục đích khôi phục môi trường đất, cần dựa vào các hợp phần sau:

- Là vùng đất trống: Quế Lưu có diện tích đất trống bằng phẳng khoảng 60,72ha; đất không có thực vật phủ ở vùng đồi núi chiếm 482,43ha

- Đất trồng trọt bị thoái hóa, và năng suất cây trồng thấp

- Rừng trồng chiếm diện tích lớn nhất ở Quế Lưu Hiện nay có một số vùng đã thu hoạch Keo, những vùng này cũng được cân nhắc cho tiểu

dự án trồng Jatropha (hình 2 Hiện trạng sử dụng đất xã Quế Lưu, năm 2007)

- Vùng núi với độ cao từ 30-200m và dốc chiếm tới 73% tổng diện tích xã

Trang 22

Sau khi cân nhắc các hợp phần trên, cũng như các vấn đề môi trường và kinh tế xã hội của Quế Lưu, vùng tiểu dự án trồng Jatropha được đề xuất là vùng núi phía nam Hồ chứa Tam Bảo Vùng này có tổng diện tích chừng 100ha, đây là phần vùng cao của cánh đồng Hố Cau và Nà Thờ Lớp phủ Jatropha sẽ giúp cho:

- Giảm lượng phát tán dioxin xuống hồ chứa Tam Bảo, và khu dân đang sinh sống;

- Làm sạch môi trường Hồ Tam Bảo và;

- Chống xói mòn đất; và tăng cường dinh dưỡng cho đất

Với tổng diện tích hơn 100ha, khu vực này đủ lớn để nhân rộng mô hình Jatropha trong tương lai Điểm cao nhất của khu vực chỉ tới 173,4m và điểm thấp nhất khoảng 30m so với mực nước biển Độ dốc trung bình từ 15-20 đô

Hình 3 Khu vực đề xuất khôi phục môi trường đất

Ngày đăng: 23/02/2014, 18:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. A.Pistocchi, G.Cassani and O.Zani. Use of the USPED model for mapping soil erosion and managing best land conservation practices. Regione Emilia Romagna, Autorità dei Bacini Regionali Romagnoli Piazza G.B.Morgagni 2, 47100 Forlì, Italy Sách, tạp chí
Tiêu đề: Use of the USPED model for mapping soil erosion and managing best land conservation practices
Tác giả: A. Pistocchi, G. Cassani, O. Zani
Nhà XB: Regione Emilia Romagna
5. Jennifer C. Li Environmental Impact Assessments in Developing Countries: An Opportunity for Greater Environmental Security? Working Paper No. 4 2008 6. Helena Mitasova, Lubos Mitas, 1999. Erosion/deposition modeling with USPEDusing GIS. University of Illinois at Urbana-Champaign Sách, tạp chí
Tiêu đề: Environmental Impact Assessments in Developing Countries: An Opportunity for Greater Environmental Security
Tác giả: Jennifer C. Li
Nhà XB: Working Paper No. 4
Năm: 2008
10. Phil Kenkel and Rodney Holcomb, Feasibility Assessment Template. Oklahoma State University and Ag Marketing Resource Center Sách, tạp chí
Tiêu đề: Feasibility Assessment Template
Tác giả: Phil Kenkel, Rodney Holcomb
Nhà XB: Oklahoma State University
2. Department of landscape ecology. 2008. Survey and investigation into the spread of Agent Orange in nam giang, hiep duc and tra my districts (quang nam province) – final report Khác
3. FAO Economic and Social Development Series. The rubber tree. Published by arrangement with the Institut africain pour le développement économique et social B.P. 8008, Abidjan, Côte d'Ivoire Khác
4. James A. Duke. 1983. Handbook of Energy Crops. Jatropha curcas L. Euphorbiaceae Physic nut, Purging nut. Unpublished Source:. www.jatropha.de/ Khác
7. Trekkopje Uranium Projec. 2007. Chapter 9 – 9. Environmental and Social Management Plan - ESMP, Trekkopje Uranium Project Draft ESIA for Public Comment, November 2007 Khác
8. Nguyen Cong Tam. 2007. Jatropha và triển vọng phát triển nhiên liệu sinh học. www.agro.gov.vn Khác
9. Reinhard Henning, Bagani GbR, A Guide to the Jatropha System and its Dissemination in Africa by Rothkreuz 11, D-88138 Weissensberg, Germany Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng.4.2. Số nạn nhõn chịu tỏc động ở cỏc thụn của xó Quế Lưu (huyện Hiệp - Tài liệu GIẢI PHÁP KHÔI PHỤC CÁC HỢP PHẦN MÔI TRƯỜNG Ô NHIỄM DIOXIN Ở XÃ QUẾ LƯU, HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH QUẢNG NAM pot
ng.4.2. Số nạn nhõn chịu tỏc động ở cỏc thụn của xó Quế Lưu (huyện Hiệp (Trang 10)
I.4.4. Đặc điểm dõn số - Tài liệu GIẢI PHÁP KHÔI PHỤC CÁC HỢP PHẦN MÔI TRƯỜNG Ô NHIỄM DIOXIN Ở XÃ QUẾ LƯU, HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH QUẢNG NAM pot
4.4. Đặc điểm dõn số (Trang 10)
STT Hình thức sử dụng đất Diện tích năm 2007 (ha) - Tài liệu GIẢI PHÁP KHÔI PHỤC CÁC HỢP PHẦN MÔI TRƯỜNG Ô NHIỄM DIOXIN Ở XÃ QUẾ LƯU, HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH QUẢNG NAM pot
Hình th ức sử dụng đất Diện tích năm 2007 (ha) (Trang 12)
Bảng 4.6: Năng suất cỏc sản phẩm nụng nghiệp ở Quế Lưu - Tài liệu GIẢI PHÁP KHÔI PHỤC CÁC HỢP PHẦN MÔI TRƯỜNG Ô NHIỄM DIOXIN Ở XÃ QUẾ LƯU, HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH QUẢNG NAM pot
Bảng 4.6 Năng suất cỏc sản phẩm nụng nghiệp ở Quế Lưu (Trang 12)
(bảng 4.7). - Tài liệu GIẢI PHÁP KHÔI PHỤC CÁC HỢP PHẦN MÔI TRƯỜNG Ô NHIỄM DIOXIN Ở XÃ QUẾ LƯU, HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH QUẢNG NAM pot
bảng 4.7 (Trang 13)
Bảng.7. Chất lượng cỏc nguồn nước sinh hoạt ở Quế Lưu - Tài liệu GIẢI PHÁP KHÔI PHỤC CÁC HỢP PHẦN MÔI TRƯỜNG Ô NHIỄM DIOXIN Ở XÃ QUẾ LƯU, HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH QUẢNG NAM pot
ng.7. Chất lượng cỏc nguồn nước sinh hoạt ở Quế Lưu (Trang 14)
Theo bảng 8 sau: - Tài liệu GIẢI PHÁP KHÔI PHỤC CÁC HỢP PHẦN MÔI TRƯỜNG Ô NHIỄM DIOXIN Ở XÃ QUẾ LƯU, HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH QUẢNG NAM pot
heo bảng 8 sau: (Trang 18)
1 Khai hoang cải tạo đất - Tài liệu GIẢI PHÁP KHÔI PHỤC CÁC HỢP PHẦN MÔI TRƯỜNG Ô NHIỄM DIOXIN Ở XÃ QUẾ LƯU, HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH QUẢNG NAM pot
1 Khai hoang cải tạo đất (Trang 24)
Bảng 9. Dự toỏn kinh phớ trồng Jatropha - Tài liệu GIẢI PHÁP KHÔI PHỤC CÁC HỢP PHẦN MÔI TRƯỜNG Ô NHIỄM DIOXIN Ở XÃ QUẾ LƯU, HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH QUẢNG NAM pot
Bảng 9. Dự toỏn kinh phớ trồng Jatropha (Trang 24)
Bảng 10. Dự toỏn kinh phớ theo cỏc nhiệm vụ - Tài liệu GIẢI PHÁP KHÔI PHỤC CÁC HỢP PHẦN MÔI TRƯỜNG Ô NHIỄM DIOXIN Ở XÃ QUẾ LƯU, HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH QUẢNG NAM pot
Bảng 10. Dự toỏn kinh phớ theo cỏc nhiệm vụ (Trang 29)
Bảng.11 Dự toỏn kinh phớ cho EIA - Tài liệu GIẢI PHÁP KHÔI PHỤC CÁC HỢP PHẦN MÔI TRƯỜNG Ô NHIỄM DIOXIN Ở XÃ QUẾ LƯU, HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH QUẢNG NAM pot
ng.11 Dự toỏn kinh phớ cho EIA (Trang 31)
Bảng.12 Dự toỏn kinh phớ cho EPSM - Tài liệu GIẢI PHÁP KHÔI PHỤC CÁC HỢP PHẦN MÔI TRƯỜNG Ô NHIỄM DIOXIN Ở XÃ QUẾ LƯU, HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH QUẢNG NAM pot
ng.12 Dự toỏn kinh phớ cho EPSM (Trang 34)
IV. Bảng cỏc giỏ trị tiờu chuẩn: - Tài liệu GIẢI PHÁP KHÔI PHỤC CÁC HỢP PHẦN MÔI TRƯỜNG Ô NHIỄM DIOXIN Ở XÃ QUẾ LƯU, HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH QUẢNG NAM pot
Bảng c ỏc giỏ trị tiờu chuẩn: (Trang 41)
TIấU CHUẨN VỆ SINH NƯỚC SẠCH - Tài liệu GIẢI PHÁP KHÔI PHỤC CÁC HỢP PHẦN MÔI TRƯỜNG Ô NHIỄM DIOXIN Ở XÃ QUẾ LƯU, HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH QUẢNG NAM pot
TIấU CHUẨN VỆ SINH NƯỚC SẠCH (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w