1.1.2 các cách nhìn nhận khác về vốn - Về ph-ơng diện kỹ thuật: + Trong phạm vi doanh nghiệp, vốn là các loại hàng hoá tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh cùng với các nhân tố
Trang 1
Phụ lục
Lời nói đầu
ch-ơng I : tổng quan về vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong nền kinh tế
1 Khái niệm và vai trò của vốn đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế
1.2.2 Căn cứ theo nội dung vật chất vốn
1.2.3 Căn cứ vào hình thái biểu hiện
1.2.4 Căn cứ vào ph-ơng thức luân chuyển
1.2.5 Căn cứ vào thời hạn luân chuyển
1.3 Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế
1.3.1 Về mặt pháp lý
1.3.2 Về mặt kinh tế
2 Hiệu quả sử dụng vốn
2.1 Quan điểm và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
2.1.1 Quan điểm hiệu quả sử dụng vốn
2.1.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn
2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn l-u động
3 Các nhân tố ảnh h-ởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
3.1 Các yếu tố chủ quan tác động đến hiệu quả sử dụng vốn
3.1.1 Trình độ nhân sự
3.1.2 Công tác tổ chức sản xuất kinh doanh
3.1.3 Chu kỳ sản xuất
3.1.4 Đặc điểm sản phẩm của doanh nghiệp
3.2 Các yếu tố khách quan tác động đến hiệu quả sử dụng vốn
3.2.1 Thị tr-ờng sản xuất, tiêu dùng, thị tr-ờng các yếu tố đầu vào…
3.2.2 Tiến bộ công nghệ khoa học kỹ thuật …
4 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp
Ch-ơng II thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công
ty xây dựng Ngân hàng
1 Khái quát về Công ty xây dựng Ngân hàng
1.1 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành xây dựng
Trang 2
1.1.1 Sản phẩm có tính chất cố định nơi sản xuất gắn liền với tiêu thụ sản phẩm,
phụ thuộc trực tiếp vào điều kiện địa chất thuỷ văn và khí hậu
1.1.2 Sản phẩm xây dựng có quy môt lớn, kết cấu phức tạp
1.1.3 Sản phẩm xây dựng có thời gian sử dụng lâu dài, chất l-ợng của sản
1.2 Quá trình hình thành và phát triển Công ty
1.3 Đặc điểm về bộ máy tổ chức, chức năng và nhiệm vụ
1.4 Khái quát kết quả kinh doanh của công ty
2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty
2.1 Hiệu quả sử dụng tổng vốn
2.2 Hiệu quả sử dụng vốn cố định
2.3 Hiệu quả sử dụng vốn l-u động
3 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn của Công ty
3.1 Ưu điểm
3.2 Nh-ợc điểm
3.3 Nguyên nhân của sự yếu kém
Ch-ơng III Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn tại Công ty xây dựng Ngân hàng
1 Định h-ớng hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian tới
1.1 Những thuận lợi trong thời gian tới
1.2 Những khó khăn
1.3 Nhiệm vụ kế hoạch năm 2004
2 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty
2.1 Tăng hiệu quả sử dụng tổng vốn
2.2 Tăng hiệu quả sử dụng vốn cố định
2.3 Tăng hiệu quả sử dụng vốn l-u động
Trang 3
lời nói đầu
Đầu năm 2004, nền kinh tế n-ớc ta tăng tr-ởng rất chậm Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến sự tăng tr-ởng chậm này nh- : Đại dịch Sart, dịch cúm Gà, và tình hình biến động của thế giới đã đẩy giá nguyên liệu, nhiên liệu lên cao Đặc biệt là biến động theo chiều h-ớng gia tăng của giá nguyên liệu, nhiên liệu đã tác động rất lớn đến tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Có một số doanh nghiệp thì phải huỷ bỏ hoạt động sản xuất kinh doanh, có doanh nghiệp thì hoạt động cầm chừng, còn có doanh nghiệp thì phải chịu lỗ để dữ khách hàng…
Tr-ớc những khó khăn chồng chất nh- vậy, các doanh nghiệp phải nổ lực hoạt động,phải tiết kiệm chi phí đến mức thấp nhất, phải tận dụng tối đa tất cả những nguồn lực của doanh nghiệp Có nh- vậy thì doanh nghiệp mới nâng cao
đ-ợc năng lực cạnh tranh, mới đứng vững trên th-ơng tr-ờng
Xuất phát từ thực tế các doanh nghiệp hiện nay cũng nh- của Công ty xây dựng Ngân hàng đó là họ có nhu cầu về vốn rất lớn để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong khi nguồn vốn để cung ứng thì không thể đáp ứng hết nhu cầu Với thực tế như vậy thì “ nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là tất yếu khách quan, là vấn đề mà các doanh nghiệp cần phải làm”
Với vai trò và ý nghĩa quan trọng của việc “nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
mà em nghiên cứu đề tài này”
Đề tài này đ-ợc cấu thành bởi ba ch-ơng :
Ch-ơng I Tổng quan về vốn và hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp trong nền kinh tế
Ch-ơng II Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty xây dựng Ngân hàng Ch-ơng III Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty xây dựng Ngân hàng
Trang 4Vốn là yếu tố cần thiết để tiến hành bất cứ mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh Không có nó thì cũng có nghĩa là tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp
bị ng-ng trệ mặc dù doanh nghiệp đã có các yêú tố khác nh- thị tr-ờng, các hợp
đồng kinh tế…Vốn cũng là yếu tố giúp cho doanh nghiệp thực hiện đ-ợc kế hoạch hay chiến l-ợc đặt ra tr-ớc đó Với tầm quan trọng nh- vậy, việc nghiên cứu vốn phải bắt đầu từ những quan điểm về vốn của các nhà kinh tế học và một
số cách nhìn nhận khác nhau về vốn
1.1.1 Các quan điểm về vốn của các nhà kinh tế học
MARK xem vốn với t- bản là một, MARK nói t- bản là giá trị mang laị giá trị thặng d- là đầu vào của quá trình sản xuất
ADAM SMIT thì cho rằng: vốn bao gồm vốn cố định và vốn l-u động + Vốn cố định là tiền vốn đ-ợc sử dụng để cải tạo đất đai mua các máy móc và các công cụ cần thiết để thu đ-ợc lợi tức mà không phải thay đổi chủ sở hữu, không phải tiến hành các hoạt động l-u thông
+ Vốn l-u động: vốn có thể đ-ợc sử dụng để chế tạo sản xuất hoặc mua hàng hoá rồi lại bán đi với một sô tiền lãi nào đó
Vốn dùng theo cách nói trên không mang lại lợi tức và lợi nhuận cho ng-ời sử dụng, trong khi vốn vẫn thuộc quyền ng-ời sỡ hữu của ng-ời đó hay là lợi tức d-ới dạng ng-ời vay Hàng hoá của ng-ời lái buôn chỉ mang lại cho ng-ời đó lợi tức hay là lợi nhuận sau khi bán hết hàng hoá và sử dụng số tiền bán đ-ợc đó để
Trang 5
thông qua sự l-u thông hay sự trao đổi trực tiếp ng-ời lái buôn đó kiếm đ-ợc lợi
nhuận Loại tiền đ-ợc sử dụng nh- vậy gọi là vốn l-u động
- Quan điểm của P.Samuelson
Theo P.Samuelson: thì vốn là những hàng hoá đ-ợc sản xuất ra để sản xuất
ra những hàng hoá mới, là đầu vào cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Các quan điểm của các nhà kinh tế học đã cho ta thấy vai trò và tác dụng của vốn đối với doanh nghiệp cũng nh- đối với nền kinh tế Tuy nhiên họ lại
đồng nhất vốn và tài sản là một, đây là một hạn chế của họ
1.1.2 các cách nhìn nhận khác về vốn
- Về ph-ơng diện kỹ thuật:
+ Trong phạm vi doanh nghiệp, vốn là các loại hàng hoá tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh cùng với các nhân tố khác( nh- : lao động, tài nguyên thiên nhiên…)
+ Trong phạm vi nền kinh tế, vốn bao gồm mọi hàng hoá đ-ợc sản xuất ra
để hỗ trợ cho sản xuất hàng hoá và dịch vụ khác, là một hàng hoá để sản xuất hàng hoá khác lớn hơn chính nó về mặt giá trị
Nh- vậy, vốn vừa là những hàng hoá đầu vào, vừa là hàng hoá đầu ra của nền kinh tế
-Về ph-ơng diện tài chính
+ Trong phạm vi doanh nghiệp, vốn là tất cả các tài sản bỏ ra lúc đầu
đ-ợc biêủ hiện bằng tiền dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục
đích sinh lợi
Nh- vậy, vốn đ-ợc biểu hiện bằng tiền nh-ng phải là tiền đ-ợc vận động
vời mục đích sinh lợi Trong quá trình vận động vốn tiền tệ ra đi rồi trở về điểm xuất phát của nó và lớn lên sau một chu kỳ vận động
Trên thực tế, có 3 ph-ơng thức vận động của vốn tiền tệ, đó là
T – T’ : Phương thức vận động của vốn trong các tổ chức tài chính trung gian
Trang 6
T – H – T’ : Phương thức vận động của vốn trong các doanh nghiệp th-ơng mại
T – H – S X – H – T’ : Phương thức vận động của vốn trong các doanh nghiệp sản xuất
Trong quá trình vận động vốn tiền tệ, th-ờng phải thay đổi hình thái và nhờ đó tạo ra khả năng sinh lợi Khả năng sinh lợi của vốn vừa là mục đích sản xuất kinh doanh, vừa là ph-ơng tiện để vốn đ-ợc bảo tồn và tăng tr-ởng, tiếp tục vận động ở chu kỳ sau
Qua tìm hiểu về vốn ta thấy đ-ợc ý nghĩa và tầm quan trọng của vốn đối với doanh nghiệp Là yếu tố quyết định cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, vì vậy mà các doanh nghiệp cần phải quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả hơn
Để làm đ-ợc điều này doanh nghiệp cần có cách nhìn nhận đúng hơn về vốn, vai trò và đặc tr-ng của nó Có nh- vậy việc quản lý và sử dụng vốn mới đạt
đ-ợc hiệu quả cao
1.1.3 Các đặc tr-ng của vốn
-Vốn phải đ-ợc biểu hiện bằng giá trị tài sản hay là vốn phải đại diện cho
một l-ợng giá trị thực của tài sản hữu hình và tài sản vô hình
-Vốn phải đ-ợc vận động với mục đích sinh lợi, trong quá trình vận động
vốn có thể thay đổi hình thái nh-ng đến thời điểm cuối cùng của quá trình vận
động nó lại trở về trạng thái ban đầu nh-ng với giá trị lớn hơn(nh- đã nói ở trên)
-Vốn phải đ-ợc tích tụ tập trung đến một l-ợng nhất định thì mới phát huy
đ-ợc tác dụng, điều này cũng muốn nói đến quy mô vốn, đó là quy mô vốn càng lớn thì càng thuận tiện cho doanh nghiệp thực hiện đ-ợc các chiến l-ợc kế hoạch
đề ra và ng-ợc lại nếu quy mô vốn bé thì doanh nghiệp gặp khó khăn khi thực hiện các vấn đề đó Nh-ng nói chung vốn phải đạt đến một ng-ỡng nào đó thì mới phát huy đ-ợc tác dụng của nó, ví dụ: để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp phải chuẩn bị một l-ợng vốn nhất định, l-ợng vốn đó cơ bản
là phải phục vụ đủ cho doanh nghiệp ít nhất là giai đoạn đầu của quá trình sản xuất,kinh doanh
Trang 7
-Mỗi đồng vốn phải gắn với chủ sở hữu nhất định, có nh- vậy thì ng-ời sử
dụng vốn mới có trách nhiệm hơn, ý thức hơn để cho mỗi đồng vốn đ-ợc sử dụng hiệu quả hơn
-Vốn đ-ợc xem nh- là một hàng hoá đặc biệt nó có thể đ-ợc mua bán trên
thị tr-ờng tài chính, nh-ng việc mua bán ở đây ng-ời bán không hề mất đi quyền
sở hữu nó và ng-ời mua thì phải trả chi phí cho việc sử dụng vốn d-ới dạng một khoản tiền( hay còn gọi là tiền lãi)
-Vốn có giá trị về mặt thời gian “ Một đồng hôm nay có giá trị hơn một
đồng vào ngày mai” Vì một đồng hôm nay doanh nghiệp có thể dùng nó để đầu t- hoặc doanh nghiệp có thể gửi nó vào ngân hàng sau một khoảng thời gian doanh nghiệp thu đ-ợc một số tiền lớn hơn số tiền ban đầu
Với giá trị thời gian của vốn thì doanh nghiệp nên để nó vận động, không nên để vốn nằm một chỗ đơn giản vì doanh nghiệp luôn luôn có cơ hội đầu t- sinh lợi
1.2 Phân loại vốn
Mục đích của việc phân loại vốn là để cho các doanh nghiệp có các cách nhìn nhận khác nhau về vai trò và tác dụng của vốn trong những tr-ờng hợp khác nhau Việc phân loại vốn cũng giúp cho các ông chủ quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả hơn Tuỳ theo những tiêu thức khác nhau mà có cách phân loại khác nhau
1.2.1Căn cứ theo nguồn hình thành thì vốn đ-ợc chia làm
-Vốn chủ sở hữu bao gồm:
+Vốn góp ban đầu: số vốn này th-ờng do các cổ đông – chủ sở hữu
đóng góp khi thành lập doanh nghiệp Nguồn này th-ờng là yêu cầu bắt buộc khi thành lập doanh nghiệp ( vốn pháp định) Đối với mỗi doanh nghiệp, do hình thức sở hữu khác nhau nên tính chất và hình thức tạo vốn cũng khác nhau
Với doanh nghiệp Nhà n-ớc vốn góp ban đầu chính là vốn đầu t- của nhà n-ớc, Nhà n-ớc là chủ sở hữu doanh nghiệp, do đó Nhà n-ớc sẽ quyết định mọi vấn đề liên quan đến doanh nghiệp
Trang 8
Với Công ty cổ phần, vốn do các cổ đông đóng góp là yếu tố quyết định
để hình thành công ty Cổ đông là chủ sở hữu của công ty, và chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trên giá trị số cổ phần mà họ nắm giữ
Với doanh nghiệp t- nhân, công ty liên doanh, công ty trách nhiệm hữu hạn… vốn có thể do chủ sở hữu bỏ ra, hay các bên góp vốn…
+ Lợi nhuận không chia: nguồn này chỉ có đ-ợc khi doanh nghiệp hoạt
động có lợi nhuận, và sử dụng lợi nhuận để tái đầu t- Tuy nhiên do tính chất sở hữu khác nhau mà quyết định đến tỷ lệ lợi nhuận sử dụng tái đầu t- cũng khác nhau Nh- doanh nghiệp nhà n-ớc thì việc để lại lợi nhuận phụ thuộc vào khả năng sinh lợi của doanh nghiệp và chính sách khuyến khích tái đầu t- của Nhà n-ớc Còn công ty Cổ phần thì việc để lại lợi nhuận không chia còn phụ thuộc vào chính sách chi trả cổ tức của công ty, các loại hình doanh nghiệp khác cũng vậy nó phụ thuộc vào bản thân các chủ sỏ hữu
+ Tăng vốn bằng cách phát hành cổ phiếu mới, đây là hình thức huy động vốn của doanh nghiệp với mục đích tạo nguồn vốn trung và dài hạn Doanh nghiệp có thể lựa chọn các loại cổ phiếu khác nhau để phát hành, tuy nhiên việc lựa chọn loại cổ phiếu nào lại phụ thuộc bản thân doanh nghiệp Việc phát hành
cổ phiếu của doanh nghiệp chịu sự quản lý của Uỷ ban Chứng khoán và chính sách cụ thể của nhà n-ớc
-Vốn vay: Trong nền kinh tế thị tr-ờng hầu nh- không một doanh nghiệp
nghiệp nào chỉ hoạt động sản xuất kinh doanh bằng nguồn vốn tự có mà đều phải hoạt động bằng nhiều nguồn khác nhau, trong đó nguồn vốn vay chiếm tỷ lệ
đáng kể Nguồn này chủ yếu là vay của Ngân hàng và vay ng-ời bán…
Vốn vay có ý nghĩa quan trọng không chỉ ở khả năng tài trợ các nhu cầu
bổ sung cho việc mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh của công ty mà còn tạo
điều kiện linh hoạt trong việc thu hẹp quy mô kinh doanh bằng việc hoàn trả các khoản nợ đến hạn và giảm số l-ợng vốn vay
Nguồn vốn vay đ-ợc thực hiện d-ới các ph-ơng thức chủ yếu sau:
+ Tín dụng ngân hàng: đây là khoản mà doanh nghiệp vay của ngân hàng
Trang 9
nh-( thấu chi, chiết khấu th-ơng phiếu, tín dụng thuê mua, bảo lãnh) Doanh nghiệp phải trả chi phí cho việc sử dụng vốn vay từ ngân hàng hay các tổ chức tín dụng và phải đảm bảo một số điều kiện tín dụng, phải chịu sự kiểm soát, và thoã mãn các điều kiện bảo đảm tiền vay
+ Tín dụng th-ơng mại là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp,
đ-ợc thể hiện d-ới hình thức mua bán chịu hàng hoá Hình thức tín dụng này chủ yếu đ-ợc thực hiện giữa các doanh nghiệp có mối quan hệ truyền thống và không bị ràng buộc bởi các điều kiện khác
+ Vay bằng cách phát hành trái phiếu: Do nhu cầu bổ sung vốn để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh nên doanh nghiệp có thể huy động vốn bằng cách phát hành trái phiếu Doanh nghiệp có thể lựa chọn các trái phiếu khác nhau để phát hành và ph-ơng thức phát hành Doanh nghiệp cũng có thể lựa chọn hình thức trả lãi và hình thức thanh toán tiền gốc Ngoài ra việc lựa chọn phát hành trái phiếu cũng phải đúng thời điểm và lãi suất trái phiếu ít nhất cũng phải hấp dẫn nhà đầu t- Có nh- vậy thì doanh nghiệp mới có thêm đ-ợc nguồn bổ sung dồi dào
1.2.2 Căn cứ theo nội dung vật chất vốn đ-ợc phân theo hai loại
-Vốn thực là toàn bộ hàng hoá phục vụ cho sản xuất và dịch vụ nh-: máy
móc thiết bị, nhà x-ởng, nguyên vật liệu… phần vốn này phản ánh hình thái vật thể của vốn, nó tham gia trực tiếp vào hoạt động sản xuất kinh doanh
-Vốn tài chính: biểu hiện d-ới hình thái tiền, chứng khoán và giấy tờ có
giá khác dùng cho việc mua tài sản, máy móc và những tài nguyên khác Phần vốn này phản ánh ph-ơng diện tài chính của vốn, nó tham gia gián tiếp vào hoạt
động sản xuất kinh doanh thông qua công tác đầu t-
1.2.3 Căn cứ vào hình thái biểu hiện thì vốn đ-ợc chia làm
bằng hiện vật khác nh- : đất đai, nhà máy đ-ờng sá…
-Vốn vô hình: bao gồm giá trị những tài sản vô hình nh- : vị trí đất cửa
hàng, uy tín kinh doanh, nhãn hiệu bản quyền, sáng chế phát minh…
Trang 10
Việc nhận thứ đúng đắn, đầy đủ về những hình thức tồn tại của vốn, sẽ có biện pháp giúp nhà quản lý khai thác triệt để vốn, cũng nh- giúp cho việc phát triển những tiềm năng về vốn, đặc biệt là phát triển vốn vô hình, vì đây là lợi thế riêng của doanh nghiệp Vốn vô hình đ-ợc sử dụng tốt sẽ là lợi thế cạnh tranh trong hoạt động kinh tế, đồng thời giúp cho việc đánh giá chính xác giá trị vốn, làm cơ sỏ cho hoạt động góp vốn kinh doanh, kêu gọi hợp tác đầu t-…
1.2.4 Căn cứ vào ph-ơng thức luân chuyển thì vốn đ-ợc chia làm
-Vốn cố định : là giá trị của tài sản cố định dùng vào mục đích kinh doanh
mang lại hiệu quả kinh tế Hay nói cách khác Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định Do đó khi tìm hiểu về vốn cố định thì ta phải hiểu đ-ợc tài sản cố định
Tài sản cố định là những t- liệu lao động chủ yếu mà nó có đặc điểm cơ bản cơ bản là:
+ Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, hình thài vật chất khôngthay đổi từ chu kỳ sản xuất đầu tiên cho đến khi bị sa thải
+ Là sự kết hợp của nhiều bộ phận riêng rẽ lại với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động đ-ợc
+ Tài sản cố định th-ờng có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài
+ Tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh
Trong quá trình sản xuất thì giá trị của nó chuyển dần vào giá trị sản phẩm và
đ-ợc bù đắp lại khi sản phẩm đ-ợc tiêu thụ,đặc tr-ng này dùng để phân biệt giữa tài sản cố định và tài sản l-u động
+Tài sản cố định đ-ợc mở rộng không chỉ bao gồm những tài sản có hình thái hiện vật mà còn bao gồm cả những tài sản không có hình thái hiện vật nh- : chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí mua bằng phát minh sáng chế, th-ơng hiệu của doanh nghiệp
Để dễ dàng quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng thì ta có thể phân loại tài cố định theo nhiều tiêu thức khác nhau
Trang 11
* Tài sản cố định phục vụ cho mục đích kinh doanh: đây là những tài sản
cố định do doanh nghiệp sử dụng cho các mục đích kinh doanh kiếm lợi Loại này bao gồm:
.Tài sản cố định vô hình : là những tài sản cố định không có hình thái vật chất, đ-ợc thể hiện bằng một l-ợng giá trị đã đ-ợc đầu t-, tham gia vào hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp, các lợi ích hoặc các nguồn có tính kinh tế,
mà giá trị của chúng xuất phát từ các đặc quyền của doanh nghiệp nh- : Chí phí thành lập doanh nghiệp, bằng phát minh sáng chế, chi phí nghiên cứu phát triển doanh nghiệp, chi phí về lợi thế th-ơng mại và các đặc quyền khác
.Tài sản cố định hữu hình là những tài sản cố định có hình thái vật chất, hội đủ tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng theo quy định của chế độ quản
lý tài chính hiện hành Tài sản cố định hữu hình bao gồm : Đất, nhà cửa vật kiến trúc; máy móc thiết bị; ph-ơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn; thiết bị và dụng
cụ quản lý; cây lâu năm, súc vật; các loại tài sản cố định khác
-Vốn l-u động là giá trị của tài sản l-u động dùng vào mục đích kinh
doanh mang lại hiệu quả kinh tế Hay nói cách khác, l-ợng tiền ứng tr-ớc để thoã mãn nhu cầu về các đối t-ợng lao động gọi là vốn l-u động của doanh nghiệp
Để sử dụng tốt và hiệu quả vốn l-u động thì phải hiểu đ-ợc đ-ợc những
đặc tr-ng cơ bản của tài sản l-u động
+Chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh không giữ nguyên hình thái ban đầu của nó, và giá trị của nó chuyển hết vào giá trị của sản phẩm mới, đ-ợc tính vào giá thành sản phẩm và đ-ợc bù đắp lại mỗi khi sản phẩm
đ-ợc tiêu thụ
+ Giá trị các loại tài sản l-u động của doanh nghiệp kinh doanh, sản xuất th-ờng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản của chúng + Tại một thời điểm bất kỳ tài sản l-u động của doanh nghiệp luôn tồn tại d-ới nhiều hình thái khác nhau và đây cũng đ-ợc xem là một tiền đề để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đ-ợc tiến hành một cách liên tục và bình th-ờng
Trang 12
Ngoài ra việc phân loại tài sản l-u động cũng là biện pháp giúp cho nhà
quản trị sử dụng nó một cách triệt để nhằm đem lại nhiều lợi ích cho bản thân
doanh nghiệp
* Căn cứ vào khả năng chuyển hoá thành tiền, tài sản l-u động đ-ợc chia
làm : vốn bằng tiền; đầu t- ngắn hạn; các khoản phải thu; các khoản tạm ứng;
chi phí trả tr-ớc; hàng tồn kho
*Căn cứ theo công dụng kinh tế, tài sản l-u động đ-ợc phân chia thành hai
loại : tài sản l-u động dùng trong sản xuất kinh doanh; tài sản l-u động dùng
ngoài sản xuất kinh doanh
* Căn cứ vào vai trò của tài sản l-u động trong quá trình tái sản xuất, nó
đ-ợc chia thành ba loại : tài sản l-u động nằm trong quá trình giữ trữ và sản
xuất; tài sản l-u động nằm trong quá trình trực tiếp sản xuất; tài sản l-u động
nằm trong quá trình l-u thông
* Căn cứ vào hình thái biểu hiện, tài sản l-u động đ-ợc chia thành hai loại
: tài sản l-u động tài chính; tài sản l-u động phi tài chính
1.2.5 Căn cứ vào thời hạn luân chuyển thì vốn đ-ợc chia làm
-Vốn ngắn hạn : là loại vốn có thời hạn luân chuyển d-ới một năm
Đặc điểm của nguồn này là th-ờng sử dụng để mua sắm tài sản l-u động và
thanh toán các khoản nợ đến hạn trả nh- : các khoản nợ ngắn hạn của ngân hàng,
các khoản mua chịu của các doanh nghiệp khác…
-Vốn trung hạn : là loại vốn có thời hạn luân chuyển từ một đến năm năm
- Vốn dài hạn : là loại vốn có thời hạn luân chuyển trên một năm
Đặc điểm của hai nguồn này là th-ờng đ-ợc sử dụng để mua săm tài sản cố định
Tuy nhiên việc phân loại theo thời hạn luân chuyển của vốn cũng chỉ
mang tính t-ơng đối
1.3 Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế
Đối với doanh nghiệp vốn có vai trò cực kỳ quan trọng trong quá trình và
phát triển Vốn là yếu tố cần thiết để doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh
doanh, cũng là yếu tố khẳng định vị thế của doanh nghiệp trên thị tr-ờng Ta có
Trang 13
1.3.1 Về mặt pháp lý
Để thành lập doanh nghiệp thì tr-ớc tiên phải có một số vốn nhất định, số vốn này phải lớn hơn hoặc bằng vốn pháp định Các doanh nghiệp kinh doanh trong những ngành nghề khác nhau thì vốn pháp định sẽ khác nhau, có ngành đòi hỏi vốn pháp định lớn nh- ngành Ngân hàng, ngành Bảo hiểm… còn có những ngành thì vốn pháp định không cần phải lớn nh- các ngành dịch vụ, t- vấn … Trong quá trình sản xuất kinh doanh nếu doanh nghiệp thua lỗ lúc này số vốn của doanh nghiệp thấp hơn vốn pháp định thì doanh nghiệp phải báo cho cơ quan chức năng để họ có biện pháp xử lý kịp thời Có thể lúc này doanh nghiệp bị phá sản hoặc không
1.3.2 Về mặt kinh tế
Vốn là cũng là yếu tố khẳng định vai trò và vị trí của doanh nghiệp, cũng
là yếu tố có thể giúp cho doanh nghiệp dành thắng lợi tr-ớc đối thủ cạnh tranh
Có thể nói vốn là một trong những yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Khi có vốn thì quá trình sản xuất kinh doanh đ-ợc thuận lợi hơn, dễ tiếp cận và ứng dụng công nghệ mới hơn, doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, mở rộng thị tr-ờng
Hiểu đ-ợc vai trò của vốn là yếu tố quan trọng đối với doanh nghiệp, vì khi đó doanh nghiệp có thể tận dụng tốt hơn các lợi thế do vốn đem lại Ngoài ra
nó còn giúp cho doanh nghiệp quản lý vốn hiệu quả hơn, đ-a doanh nghiệp ngày một vững mạnh hơn và đáp ứng tốt hơn các yêu cầu của thị tr-ờng Nó cũng giúp doanh nghiệp luôn xác định đúng các kế hoạch, chiến l-ợc đặt ra
2 Hiệu quả sử dụng vốn
2.1 Quan điểm và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
2.1.1 Quan điểm hiệu quả sử dụng vốn
-Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản
ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh, nhằm mục đích tối đa hoá lợi ích và tăng giá trị tài sản chủ
sở hữu
-Hiệu quả sử dụng vốn cũng cần đ-ợc xem xét ở hai mặt đó là:
Trang 14
+ Hiệu quả về mặt xã hội
+ Hiệu quả về mặt kinh tế
Đối với doanh nghiệp thì họ quan tâm đến hiệu quả kinh tế hơn, tuy nhiên hiệu quả xã hội cũng rất quan trọng vì nó ảnh h-ởng đến quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp quan tâm đến hiệu quả kinh tế hơn vì
điều này nó liên quan đến khả năng tồn tại hay là phá sản của doanh nghiệp Hiệu quả kinh tế cũng là th-ớc đo để xác định vị trí của doanh nghiệp trên thị tr-ờng, là cơ sở để xếp hạng tín nhiệm
Vì vậy nó có ảnh h-ởng rất lớn đối với doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp có cơ cấu vốn thiên về vốn vay Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế là một trong những chỉ tiêu đ-ợc các nhà đầu t- xem xét để quyết định có nên đầu t- vào doanh nghiệp này hay không
- Quan điểm hiệu quả sử dụng vốn đối với từng đối t-ợng khác nhau thì có
họ sử dụng vốn có hiệu quả hay không, nếu không thì cần đ-a ra các biện pháp giải quyết để năm sau sử dụng vốn tốt hơn Nếu mà doanh nghiệp đã sử dụng vốn tốt rồi thì cũng cần đ-a ra biện pháp để sử dụng vốn hiệu quả hơn Có nh- vậy thì doanh nghiệp mới phát triển vững mạnh hơn, chỉ tiêu năm sau luôn cao hơn năm tr-ớc
2.1.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Trang 15
-Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn là việc sử dụng các ph-ơng pháp khác nhau nh- ph-ơng pháp phân tích tỷ lệ, ph-ơng pháp so sánh Để thấy đ-ợc hiệu quả sử dụng vốn, ng-ời ta sử dụng các hệ thống chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tổng tài sản, hệ số sinh lời tổng tài sản, hệ số doanh lợi… Các chỉ tiêu này phản ánh môí quan hệ đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất kinh doanh Việc đánh giá nh- thế này là rất cần thiết đối với doanh nghiệp, qua đó doanh nghiệp có thể thấy đ-ợc sự kết hợp giữa các yếu tố đầu vào và đầu ra đã tối -u hay ch-a Ngoài
ra nó cũng cho biết trình độ, năng lực khai thác và sử dụng của doanh nghiệp
2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn
Đây là những chỉ tiêu đánh giá tổng quan nhất về hiệu quả sử dụng vốn Các chỉ tiêu này cho biết một cách toàn diện năng lực khai thác và sử dụng tổng vốn của doanh nghiệp và chúng càng lớn thì các chứng tỏ doanh nghiệp đó hoạt
động hiệu quả
Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng tổng tài sản =
ý nghĩa của chỉ tiêu: chỉ tiêu này cho biết một đơn vị tài sản trong kỳ tạo
ra bao nhiêu đơn vị doanh thu, chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng tổng tài sản của doanh nghiệp cao, nó cũng rất có ý nghĩa đối với doanh nghiệp
Lợi nhuận sau thuế và lãi vay
- Hệ số sinh lời tổng tài sản =
Tổng tài sản
ý nghĩa của chỉ tiêu: chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của một đồng vốn đầu t-, nó cho biết một đồng vốn đầu t- tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Mức sinh lời của tài sản càng lớn thì chứng tỏ tài sản đ-ợc sử dụng đúng mục đích, đúng yêu cầu và đạt hiệu quả kinh tế
Lợi nhuận sau thuế
- Hệ số sinh lời vốn chủ sở hữu =
Vốn chủ sở hữu
ý nghĩa của chỉ tiêu: chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ
sỡ hữu khi đầu t-, nó cho biết một đồng vốn chủ khi đ-a vào đầu t- thì tạo ra bao
Trang 16
nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Các nhà đầu t- cũng hay dựa vào chỉ tiêu này để xem xét có nên đầu t- hay không, vì vậy chỉ tiêu này càng lớn thì càng có ý nghĩa đối với doanh nghiệp
2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
* Hiệu suất sử dụng tài sản cố định(TSCĐ)
Sau đây là một số chỉ tiêu phán ánh hiệu quả sử dụng vốn của một doanh nghiệp
Doanh thu thuần
- Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
Tài sản cố định
ý nghĩa của chỉ tiêu: chỉ tiêu này nó cho biết một đơn vị TSCĐ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong một năm, chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng tài sản cố định càng cao Tài sản cố định đ-ợc sử dụng ở đây là chỉ tiêu nguyên giá TSCĐ bình quân
Nguyên giá bình quân TSCĐ
- Suất hao phí TSCĐ =
Doanh thu thuần
ý nghĩa của chỉ tiêu: chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thì l-ợng tài sản cố định phải hao phí hết bao nhiêu Chỉ tiêu này càng bé thì càng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cao
Lợi nhuận sau thuế
- Mức sinh lời TSCĐ =
Nguyên giá bình quân TSCĐ
ý nghĩa của chỉ tiêu: Chỉ tiêu này cho biết trung bình một đơn vị TSCĐ sử dụng trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đơn vị lợi nhuận tr-ớc thuế, chỉ tiêu này càng lớn thì càng chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn hiệu quả
Giá trị TSCĐ tăng trong kỳ
- Hệ số đổi mới TSCĐ =
Trang 17ý nghĩa của chỉ tiêu: chỉ tiêu này cho biết trong kỳ doanh nghiệp đã loại bỏ
bao nhiêu TSCĐ lạc hậu
- Hiệu suất sử dụng vốn cố định =
Vốn cố định
ý nghĩa của chỉ tiêu: chỉ tiêu này cho biết một đơn vị vốn cố định đ-ợc
đầu t- vào sản xuất kinh doanh tạo ra bao nhiêu đơn vị doanh thu, chỉ tiêu này
càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao
Vốn cố định sử dụng bình quân trong kỳ
- Hàm l-ợng vốn cố định =
Doanh thu thuần trong 1 kỳ
ý nghĩa của chỉ tiêu: chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đơn vị doanh thu
cần sử dụng bao nhiêu đơn vị vốn cố định
Lợi nhuận sau thuế
- Hiệu quả sử dụng vốn cố định =
trong kỳ Vốn cố định sử dụng bình quân 1 kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị vốn cố định đ-ợc đầu t- và sản xuất kinh
doanh đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế
2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn l-u động
Giá vốn hàng bán
- Vòng quay dữ trữ, tồn kho =
Tồn kho bình quân trong kỳ
ý nghĩa của chỉ tiêu: chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển hàng tồn
kho trong một thời kỳ nhất định, qua chỉ tiêu này giúp nhà quản trị tài chính
xác định đ-ợc mức dữ trữ vật t-, hàng hoá hợp lý trong kỳ sản xuất kinh doanh Tổng số ngày trong kỳ
Trang 18
- Kỳ thu tiền bình quân =
V òng quay các khoản phải thu trong kỳ
Trong đó: Vòng quay các khoản phải thu =
trong kỳ Các khoản phải thu bình quân
ý nghĩa của chỉ tiêu: chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để thu đ-ợc các khoản phải thu; chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn l-u
động càng cao
Doanh thu thuần
- Vòng quay TSLĐ =
trong kỳ Tổng TSLĐ sử dụng bình quân trong kỳ
ý nghĩa của chỉ tiêu: Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị TSLĐ sử dụng trong
kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần
Lợi nhuận sau thuế
- Hiệu quả sử dụng TSLĐ trong kỳ =
Tổng TSLĐ
ý nghĩa của chỉ tiêu: chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của vốn l-u
động Nó cho biết mỗi đơn vị TSLĐ có trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế
TSLĐ sử dụng bình quân trong kỳ
- Mức đảm nhiệm TSLĐ =
ý nghĩa của chỉ tiêu: chỉ tiêu này cho biết để đạt đ-ợc mỗi đơn vị doanh thu, doanh nghiệp phải sử dụng bao nhiêu % đơn vị TSLĐ Chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả kinh tế càng cao
Lợi nhuận sau thuế
- Hệ số sinh lời vốn l-u động =
Vốn l-u động bình quân
ý nghĩa của chỉ tiêu: chỉ tiêu này cho biết bình quân khi đầu t- một đồng
Trang 19(qua phân tích sử dụng vốn và xem xét các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn ta thấy)
3 Các nhân tố ảnh h-ởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
3.1 Các yếu tố chủ quan tác động đến hiệu quả sử dụng vốn
3.1.1 Trình độ nhân sự
-Trình độ nhân sự : Năng lực và kinh nghiệm của các nhân sự có ảnh
h-ởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Đặc biệt là trong thời đại kinh tế thị tr-ờng, mọi yếu tố cần phải có một cách nhìn tổng thể, khái quát thì trình độ nhân sự là rất cần thiết
+ Trình độ nhân sự của ng-ời quản lý: Đây là ng-ời có vai trò quan trọng
đối với doanh nghiệp, họ th-ờng là ng-ời hoạch định các kế hoạch, chiến l-ợc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là bộ phận trực tiếp điều hành mọi hoạt
động kinh tế trong đó có hoạt động sử dụng vốn Ng-ời quản lý tốt thì họ phải biết làm thế nào để một đồng vốn sinh lãi nhiều nhất, đem lại cho chủ sỏ hữu nhiều lợi nhuận, điều này có nghĩ vốn của họ không bao giờ nằm một chỗ mà nó phải đ-ợc vận động liên tục, ngoài ra họ phải biết kết hợp nhiều yếu tố lại để việc sử dụng vốn là tối -u nhất
+ Ng-ời lao động: đây là những đối t-ợng th-ờng xuyên tiếp xúc máy
móc thiết bị…, họ là ng-ời trực tiếp tạo ra sản phẩm cho doanh nghiệp Vì vậy
mà trình độ của họ có ý nghĩa rất quan trọng tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Ng-ời lao động mà có tay nghề cao sẽ biết vận dụng hết công suất máy móc thiết bị, biết kết hợp một cách tốt nhất các nguyên vật liệu đầu vào để tạo ra những sản phẩm đầu ra đạt chất l-ợng, ngoài ra trong quá trình lao động
họ th-ờng có những sáng kiến đem lại lợi ích cho doanh nghiệp Để nâng cao
Trang 20
hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thì trình độ, năng lực, tay nghề của ng-ời lao động cần phải đ-ợc doanh nghiệp quan tâm
Nói chung doanh nghiệp cần phải có kế hoạch, chiến l-ợc nhân sự cụ thể
cho từng thời kỳ Việc th-ờng xuyên đào tạo và tuyển dụng nhân sự là yếu tố cần thiết đối với doanh nghiệp Mặt khác doanh nghiệp cũng phải có chế độ khuyến khích và đãi ngộ đối với ng-ời lao động, có nh- vậy thì quá trình sản xuất kinh doanh mới diễn ra thuận lợi, doanh nghiệp ngày càng ổn định và phát triển
3.1.2 Công tác tổ chức sản xuất kinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn cũng gắn liền với công tác tổ chức sản xuất kinh
doanh Nếu công tác tổ chức sản xuất kinh doanh tốt có nghĩa là doanh nghiệp
đã thực hiện đầy đủ các công đoạn : chuẩn bị yếu tố đầu vào, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thì cũng tạo nên hiệu quả sử dụng vốn cao
- Quá trình chuẩn bị các yếu tố đầu vào nh- nguyên liệu, nhiên liệu, lao
động, vốn… việc xác định khối l-ợng mua vào, giá cả và mức dự trữ cho quá trình sản xuất nó tác động rất lớn đến khả năng sử dụng vốn của doanh nghiệp Với khối l-ợng nguyên liệu, lao động…luôn phải đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đ-ợc diễn ra liên tục, giá cả các yếu tố đầu vào chiếm tỷ trọng không đến mức quá cao trong giá thành sản phẩm Còn mức dự trữ thì phải đảm bảo tối -u nhất Hoạt động dự trữ nó có ý nghĩa mang tính chiến l-ợc, rất quan trọng đối với doanh nghiệp Doanh nghiệp dự trữ làm thế nào đó mà không để ứ
đọng vốn và luôn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục Để thấy
đ-ợc vai trò của công tác dự trữ ta hãy xem hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp sản xuất ô tô trong năm 2004, do giá nguyên vật liệu(thép) tăng mạnh dẫn đến giá thành ô tô ở mức cao, gây khó khăn cho hoạt động tiêu thụ, ngoài ra
do các hợp đồng th-ơng đ-ợc ký kết tr-ớc nên công ty th-ờng phải chịu lỗ để giữ khách hàng hoặc là chấp nhận bồi th-ờng để phá huỹ hợp đồng
- Công đoạn sản xuất : công đoạn này phải là sự kết hợp của nhiều yếu tố
nh- con ng-ời máy móc thiết bị và thời gian… Ví dụ doanh nghiệp bố trí cho máy móc luôn hoạt động hết công suất, các nguyên liệu đầu vào luôn đáp ứng
Trang 21
- Công đoạn tiêu thụ sản phẩm : công đoạn này ảnh h-ởng lớn doanh thu,
đây là nguồn thu chủ yếu đối với các doanh nghiệp Tiêu thụ sản phẩm là vấn đề lớn đối với doanh nghiệp, họ phải đáp ứng mọi yêu cầu của ng-ời tiêu dùng từ mẫu mã cho đến giá bá Họ cũng phải biết các chiêu thức marketing
Tất cả những công đoạn này ảnh h-ởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn
của doanh nghiệp Vì vậy mà nó cần đ-ợc kiểm tra và giám sát chặt chẽ, đây cũng là giai đoạn để các phòng ban kết hợp với nhau để có chiến l-ợc phân phối, tiêu thụ sản phẩm, xác định giá thành sản phẩm
3.1.3 Chu kỳ sản xuất
- Chu kỳ sản xuất ngắn hay dài là cơ sỏ để doanh nghiệp lựa chọn nguồn
phù hợp Việc lựa chọn nguồn ngắn hạn hay dài hạn sẽ liên quan đến chi phí vốn, nguồn ngắn hạn thì chi phí sẽ thấp hơn so với nguồn dài hạn Chu kỳ sản xuất cũng là một trong những yếu tố để doanh nghiệp xác định cơ cấu vốn Đối với nh-ng doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất ngắn mức độ rủ ro sẽ thấp do đó họ
có xu h-ớng sử dụng nợ còn đối với những doanh nghiệp chu kỳ sản xuất kinh doanh dài sẽ mức độ rủi ro cao hơn, do đó tỷ lệ sử dụng nợ thấp hơn, việc sử dụng nợ ở tỷ lệ thấp sẽ làm tăng chi phí vốn, vì doanh nghiệp sẽ không tiết kiệm
đ-ợc một phần thuế nhờ lãi vay Tuy nhiên nếu sử dụng nợ quá cao thì cũng không tốt
3.1.4 Đặc điểm sản phẩm của doanh nghiệp
- Đặc điểm, tính chất của sản phẩm sẽ ảnh h-ởng gián tiếp đến hiệu quả sử
dụng vốn Sản phẩm là kết quả của sự kết hợp các yếu tố đầu vào, vì vậy sản phẩm là yếu tố phản ánh chính xác nhất chi phí sản xuất Đây là cơ sỏ để doanh nghiệp xác định số l-ợng vốn cần thiết để sản xuất sản phẩm Điều này sẽ giúp cho doanh nghiệp tránh bị ứ đọng vốn hoặc thiếu vốn, việc ứ đọng hay thiếu vốn
sẽ ảnh h-ởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn Vốn bị ứ đọng thì doanh nghiệp
sẽ bị mất đi cơ hội đầu t- khác, còn thiếu vốn thì doanh nghiệp phải trả chi phí cho việc huy động vốn
Trang 22
Ngoài ra đặc điểm và tính chất của sản phẩm sẽ ảnh h-ởng đến khả năng
tiêu thụ của của sản phẩm, sự giảm sút hay gia tăng khối l-ợng hàng hoá trong tiêu thụ có tác động rất lớn đến chỉ tiêu doanh thu của doanh nghiệp
3.2 Các yếu tố khách quan tác động đến hiệu quả sử dụng vốn
3.2.1 Thị tr-ờng sản xuất, tiêu dùng, thị tr-ờng các yếu tố đầu vào…
Thị tr-ờng là một trong những yếu tố quyết định sự thành công hay thất
bại của doanh nghiệp Sự ổn định của thị tr-ờng sẽ là cơ sở cho sự ổn định doanh nghiệp
- Với thị tr-ờng sản xuất ảnh h-ởng đên khả năng sản xuất và khả năng
cạnh tranh của công ty Khi trên thị tr-ờng có nhiều nhà sản xuất cung ứng một loại sản phẩm nào đó lúc này doanh nghiệp có thể sẽ phải chịu sự cạnh tranh gay gắt, khả năng sản xuất có thể bị thu hẹp lại Hay nói cách khác là doanh nghiệp phải chi tiêu vốn nhiều hơn, hiệu quả sử dụng vốn sẽ giảm
- Với thị tr-ờng tiêu dùng : sẽ ảnh h-ởng đến khả năng tiêu thụ sản phẩm
của doanh nghiệp Sự yêu cầu và đòi hỏi cao của ng-ời tiêu dùng sẽ làm cho khả năng tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp giảm đi, hàng hoá sẽ bị tồn kho nhiều hơn điều này sẽ dẫn đến sự ứ đọng vốn trong khâu l-u thông Hiệu quả sử dụng
vốn sẽ giảm đi rất nhiều, ảnh h-ởng đến sự phát triển của doanh nghiệp
-Thị tr-ờng các yếu tố đầu vào : Đây là những yếu tố giúp cho quá trình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đ-ợc thực hiện th-ờng xuyên và liên tục
Sự biến động của thị tr-ờng này tất yếu sẽ dẫn đến sự biến động quá trình sản xuất của công ty, làm cho quá trình sản xuất bị ng-ng trệ, công suất máy móc không đ-ợc sử dụng hết, sức lao động của nhân công bị lãng phí, hợp đồng kinh
tế không thực hiện đ-ợc…tất cả sẽ làm giãm hiệu quả sử dụng vốn Không những vậy mà còn ảnh h-ởng đến sự phát triển của doanh nghiệp trong t-ơng lai
3.2.2 Tiến bộ công nghệ khoa học kỹ thuật …
Công nghệ bao gồm bốn yếu tố : kỹ thuật , con ng-ời, tổ chức và thông tin, bất kể một sự thay đổi nào của bốn yếu tố này tất yếu sẽ tác động đến hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chính các yếu tố này sẽ phần nào
Trang 23
Chẳng hạn nh- sự thay đổi của yếu tố kỹ thuật sẽ làm cho hệ thống máy móc của doanh nghiệp sẽ lạc hậu hơn so với các doanh nghiệp khác, đây chính là hao mòn vô hình Hao mòn vô hình sẽ làm cho hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp bị giảm rõ rệt, nó còn nghiêm trọng hơn khi doanh nghiệp mới trang bị lại các thiết bị, hệ thống dây chuyền sản xuất Tốc độ hao mòn vô hình sẽ tỷ lệ nghịch với hiệu quả sử dụng vốn.Còn yếu tố thông tin sẽ ảnh h-ởng gián tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn Sự mất cân xứng về thông tin sẽ làm giảm hiệu quả của dự
án đầu t- Thông tin ở đây có thể là thông tin thị tr-ờng, thông tin về đối thủ cạnh tranh, hay là thông tin về khách hàng…Nếu doanh nghiệp có đầy đủ thông tin sẽ giúp họ có cách nhìn tổng quan hơn, chính xác hơn từ đó doanh nghiệp có thể sử dụng vốn có hiệu quả hơn
4 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp
Trong giai đoạn kinh tế n-ớc ta đang hội nhập, sự cạnh tranh không chỉ diễn ra giữa các doanh nghiệp trong n-ớc với nhau mà còn giữa doanh nghiệp trong n-ớc với doanh nghiệp n-ớc ngoài, giữa các loại hình doanh nghiệp với nhau Sự khắt khe của ng-ời tiêu dùng buộc doanh nghiệp phải sử dụng tốt những đồng vốn của mình mới hy vọng đứng vững và phát triển đ-ợc Hơn nữa hiện nay khi mà nguồn vốn trung và dài hạn t-ơng đối khan hiếm, các ngân hàng th-ờng sử dụng nguồn ngắn hạn để cho vay dài hạn nên chi phí để doanh nghiệp
sử dụng vốn vay t-ơng đối cao Mặt khác thị tr-ờng chứng khoán đang trong giai
đoạn hình thành nên đang có nhiều vấn đề hạn chế nh- các nhà đầu t- ch-a tham gia nhiều vào thị tr-ờng chứng khoán, tổng giá trị huy động đ-ợc từ thi tr-ờng còn chiếm tỷ lệ nhỏ so với GDP, khối l-ợng hàng hoá trên thị tr-ờng vẫn còn ít, chất l-ợng hàng hoá ch-a đáp ứng đ-ợc các yêu cầu của nhà đầu t-, vì vậy mà việc huy động vốn trên thị tr-ờng này thực sự là vấn đề lớn đối với doanh nghiệp
Tr-ớc những khó khăn và thách thức nh- vậy thì việc nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn là tất yếu khách quan
Khi doanh nghiệp sử dụng đồng vốn có hiệu quả thì mọi thứ có thể diễn ra rất thuận lợi từ việc huy động thêm vốn để mở rộng sản xuất, cạnh tranh với các đối thủ khác, có thêm nhiều cơ hội đầu t- mới, tăng uy tín của doanh nghiệp trên thị
Trang 25
Ch-ơng II thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công
ty xây dựng Ngân hàng
1 Khái quát về Công ty xây dựng Ngân hàng
1.1 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành xây dựng
1.1.1 Sản phẩm có tính chất cố định nơi sản xuất gắn liền với tiêu thụ sản phẩm, phụ thuộc trực tiếp vào điều kiện địa chất thuỷ văn và khí hậu
- Nơi tiêu thụ sản phẩm cố định
- Nơi sản xuất biến động nên lực l-ợng thi công( lao động, thiết bị thi
công, vật t- kỹ thuật) luôn luôn di động
- Chất l-ợng, giá cả phụ thuộc và chịu sự ảnh h-ởng trực tiếp điều kiện tự
nhiên
1.1.2 Sản phẩm xây dựng có quy môt lớn, kết cấu phức tạp
- Vì sản phẩm xây dựng phần lớn là tài sản cố định
- Kết cấu của sản phẩm phức tạp, nhiều hạng mục công trình mỗi công
trình thì phải có những bản thiết kế riêng
- Khối l-ợng vốn đầu t- lớn vào vật t-, lao động và máy móc thi công
1.1.3 Sản phẩm xây dựng có thời gian sử dụng lâu dài, chất l-ợng của sản phẩm
có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả của ngành kinh doanh khác
- Các công trình xây dựng th-ờng có thời gian sử dụng rất dài, nên phải
gánh chịu nhiều rủi ro( sự thay đổi điều kiện tự nhiên, sự biến động về giá cả các yếu tố đầu vào)
- Sản phẩm của ngành xây dựng là yếu tố đầu vào cho các ngành sản xuất
khác nên nó co ý nghĩa quyết định đối với các ngành kinh doanh khác
1.1.4 Sản phẩm xây dựng mang tĩnh chất tổng hợp về kỹ thuật – kinh tế – văn hoá, xã hội – thẩm mỹ và quốc phòng
- Khi sản phẩm xây dựng đ-ợc hình thành thì điều đầu tiên cần phải xem
xét là nó có đ-ợc thực hiện theo đúng bản vẽ, có tuân theo các quy trình xây lắp,
có hiệu quả kinh tế, có phù hợp với phong tục tập quán văn hoá xã hội ở nơi
Trang 26
công trình đ-ợc xây dựng, công trình đó có tính thẩm mỹ không và nó có phục
vụ cho đất n-ớc khi có chiến tranh không
1.1.5 Sản phẩm xây dựng có tính chất đơn chiếc và riêng lẽ
- Để có đ-ợc một công trình xây dựng thì chủ đầu t- th-ờng phải bỏ ra
một khối l-ợng vốn lớn, nó chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản của công ty, vì vậy
nó th-ờng mang tính chất đơn chiếc và riêng lẽ
1.2 Quá trình hình thành và phát triển Công ty
Tr-ớc nhu cầu đòi hỏi thực tế của ngành Ngân hàng và sự phát triển của
đất n-ớc, vào tháng 7 –1971 Ban xây dựng Ngân hàng đã đ-ợc thành lập theo quyết định số 218/QĐ - NH do Thống đốc Ngân hàng Nhà n-ớc Việt Nam ký Nhiệm vụ chính của ban trong thời gian này là xây dựng và sữa chữa các kho tàng và nhà cửa trong ngành Trực thuộc Ngân hàng hàng Ngân hàng Việt Nam Ngay từ khi thành lập ban xây dựng Ngân hàng đã có tới 38 nhân viên và công nhân với một phòng tài vụ Ban xây dựng Ngân hàng chịu sự chỉ đạo của cục phó
và một tr-ởng ban
Từ năm 1971 – 1993 cùng với sự phát triển của ngành, Ban xây dựng cũng
đã có sự phát triển cao hơn nh- xây dựng kho tàng và sản xuất các bao bì phục
vụ ngàng Ngân hàng Lúc này Ban xây dựng có khoảng 50 nhân viên Cơ cấu tổ chức bao gồm: 1 tr-ởng ban, 1 phó ban, đội nề, đội mộc, phòng vật t-, phòng tổ chức.Mỗi đội mỗi phòng đều có một đội tr-ởng một đội phó
Đến năm 1987, theo quyết định số 114/QĐ -NH ngày 9/10/1978 do Thống
Đốc Ngân hàng Nhà n-ớc ký thành lập Xí nghiệp xây lắp Ngân hàng từ Ban xây dựng Lúc này cơ cấu tổ chức của Công ty gồm một Chủ nhiệm, hai Phó chủ nhiệm và các phòng ban : Phòng kỷ thuật; Phòng Vật t- ; Phòng Tài vụ ; Phòng Hành chính ; Một đội xe ; Hai đội nề ; Một đội mộc
Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty lúc đó 84 ng-ời Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty Xây lắp Ngân hàng là xây dựng va sữa chữa kho tàng nhà x-ởng trong ngành Ngân hàng nh-ng có quy mô lớn hơn tr-ớc
Từ ngày 20/1/1993, Thống Đốc Ngân hàng Nhà n-ớc
Trang 27
Căn cứ vào luật tổ chức Chính Phủ ngày 30/9/1992
Căn cứ vào quy chế thành lập và giải thể doanh nghiệp của Nhà n-ớc Việt Nam ban hành, kèm theo Nghị Định số 388/HĐBT ngày 20/11/1991 và Nghị
Định số 115/HĐBT ngày 7/5/1992 của Hội Đồng Bộ Tr-ởng
Căn cứ theo ý kiến của Thủ T-ớng Chính Phủ về thành lập lại doanh nghiệp Nhà n-ớc tại thông báo số 19 ngày 11/12/1992 của Văn phòng Chính phủ
- Ngành nghề kinh doanh: ngành xây dựng
Ngày 25/7/1995 Quyết Định của Thống Đốc Ngân hàng Nhà n-ớc về việc
đổi tên và bổ sung nhiệm vụ cho Xĩ nghiệp xây lắp Ngân hàng
Căn cứ pháp lệnh Ngân hàng Nhà n-ớc Việt Nam ngày 23/5/1990
Căn cứ vào nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn trách nhiệm quản lý Nhà n-ớc của Bộ và Cơ quan ngang Bộ
Căn cứ vào công văn bổ sung 2266/UB –KHH ngày 13/7/1995 của Uỷ ban kế hoạch kế hoá Nhà n-ớc thừa uỷ quyền Thủ t-ớng Chính phủ cho phép đổi tên và bổ sung ngành nghề
Theo đề nghị của Giám đốc Xí nghiệp xây lắp Ngân hàng và Phó Vụ Tr-ởng, Tr-ởng phòng Quản lý Xí nghiệp Ngân hàng Nhà n-ớc
Quyết Định đổi tên Xí nghiệp xây lắp Ngân hàng thành Công ty xây dựng Ngân hàng trực thuộc Ngân hàng Nhà n-ớc Bổ sung nhiệm vụ cho Công ty xây dựng Ngân hàng đ-ợc kinh doanh trong các ngành nghề:
+ Cải tạo và trang trí nội thất, ngoại thất các công trình
Trang 28
+ Kinh doanh vật liệu xây dựng
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế đặc biệt là ngành Ngân hàng Công
ty xây dựng Ngân hàng ngày càng đ-ợc bổ sung thêm ngành nghề kinh doanh Ngày 21/5/2002 Thống Đốc Ngân hàng Nhà n-ớc căn cứ Luật Ngân hàng Nhà n-ớc số 01/1997 – QH 10 ngày 12/12/1997; căn cứ vào luật doanh nghiệp Nhà n-ớc ngày 20/4/1995; căn cứ vào nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà n-ớc của Bộ, cơ quan ngang Bộ; căn cứ Nghị định số 50/CP ngày 28/8/1996 của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại, giải thể và phá sản doanh nghiệp Nhà n-ớc và Nghị định
số 38/CP ngày 11/6/1997 của Bộ Kế hoạch và Đầu t- h-ớng dẫn thực hiện nghị
định 50/CP; theo đề nghị của Vụ tr-ởng Vụ Kế toán – Tài chính và Giám đốc Công ty xây dựng Ngân hàng Quyết định bổ sung ngành nghề kinh doang cho công ty nh- sau
+ T- vấn( không bao gồm thiết kế công trình), đầu t- xây dựng dự án + Kinh doanh,cung ứng, lắp đặt thiết bị cho công trình xây dựng, thiết bị
cơ điện lạnh, máy xây dựng, bảo trì bảo d-ỡng thiết bị phục vụ cho công trình,
điều hoà, thang máy, máy phát điện, chống thấm và chống mối
Từ khi đ-ợc thành lập đến nay Công ty xây dựng Ngân hàng không ngừng phát triển, luôn luôn hoàn thành chỉ tiêu mà Nhà n-ớc và ngành Ngân hàng giao cho Để hoàn thành nhiệm vụ của mình Ban giám đốc công ty và tập thể công nhân viên trong Công ty đã khai thác có hiệu quả về năng lực, về máy móc thiết
bị, không ngừng đổi mới thiết bị phục vụ cho việc thi công các công trình xây dựng… đồng thời công ty cũng chú trong nâng cao trình độ tay nghề, trình độ nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên, cải thiện điều kiện cho ng-ời lao động đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ ngày càng cao của Công ty cũng nh- nhu cầu phát triển toàn ngành vã của xã hội Công ty đã cụ thể hoá các chế độ chính sách của Nhà n-ớc và ngành giao cho hằng năm bằng việc xây dựng các nội quy, quy chế nội
bộ nh-ng vẫn tuân thủ pháp luật để nhằm góp phần thúc đẩy tiến độ xây dựng và
sự phát triển lớn mạnh của Công ty, đồng thời giữ vững an ninh trật tự và an toàn