Nớc phân bố trong cơ thể chia thành ba nhóm: Nớc nội bào chiếm 2/3 tổng số nớc của cơ thể, nớc ngoại bào huyết tơng – chiếm 1/5, nớc gian bào chiếm 1/5 Vai trò của nớc trong cơ thể vật n
Trang 1TIỂU LUẬN: THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA THỨC ĂN
Trang 2CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 2 CỞ SỞ LÝ LUẬN 2
2.1 Sơ lược về giống cừu Phan Rang 2
2.2 Đặc điểm sinh lý tiêu hoá của cừu Phan Rang 4
2.2.1 Bộ máy tiêu hoá: 4
2.2.2 Sự nhai lại 5
2.2.3 Hệ sinh thái vi sinh vật dạ cỏ 5
2.2.4 Sự tiêu hoá thức ăn của gia súc nhai lại 7
2.2.5 Sự hấp thu các dưỡng chất ở gia súc nhai lại 8
2.3 Nhu cầu dinh dưỡng của cừu 10
2.3.1 Nhu cầu vật chất khô 10
2.3.3 Nhu cầu nước 10
2.4 Sơ lược về tỉ lệ tiêu hoá trên gia súc nhai lại 11
2.4.1 Hệ số tiêu hoá biểu kiến 11
2.4.2 Hệ số tiêu hoá thật 11
2.5 Đánh giá tỉ lệ tiêu hoá bằng phương pháp in vivo 11
2.6 Thức ăn trong thí nghiệm 12
2.6.1 Cỏ lông tây (Brachiaria mutica) 12
Trang 3CHƯƠNG 4 KẾT QỦA VÀ THẢO LUẬN 19
4.1 Thành phần hoỏ học của thức ăn sử dụng trong thớ nghiệm (%DM) 19
4.2 Lượng thức ăn, dưỡng chất và năng lượng tiờu thụ của cừu ở cỏc nghiệm thức 20 4.3 Hàm lượng N-NH3, axớt bộo bay hơi và pH dịch dạ cỏ của cừu trong thớ nghiệm 21 4.4 Cỏc chỉ tiờu theo dừi về tỷ lệ tiờu húa dưỡng chất, nitơ tớch luỹ và tăng trọng của cừu trong thớ nghiệm 23
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 25
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Chơng I: Thành phần hoá học của thức ăn
I Nớc
1 Vai trò của nớc với cơ thể vật nuôi
Trong cơ thể động vật nớc chiếm từ 60 – 75% Tuỳ theo độ tuổi, tỷ lệ này giảm dần từ 75 – 80% lúc mới sinh xuống còn 45 - 60% khi trởng thành
Nớc phân bố trong cơ thể chia thành ba nhóm: Nớc nội bào (chiếm 2/3 tổng số nớc của cơ thể), nớc ngoại bào (huyết tơng – chiếm 1/5), nớc gian bào (chiếm 1/5)
Vai trò của nớc trong cơ thể vật nuôi:
- Là dung môi hoà tan các chất dinh dỡng để cơ thể dễ hấp thu
- Vận chuyển các chất dinh dỡng tới các mô và cơ quan
- Chuyển vận chất cặn bã, chất thải ra ngoài
- Điều hoà thân nhiệt
- Giữ thể hình con vật
- Can thiệp vào nhiều phản ứng hoá học trong cơ thể
Trang 487,587,086,086,1
Thức ăn nguồn gốc động vật:
- Bột cá
- Bột thịt - xơng
7,78,3
92,391,7
3 Các yếu tố ảnh hởng tới nhu cầu nớc của vật nuôi
Nhu cầu nớc của vật nuôi phụ thuộc vào ba yếu tố cơ bản sau: Số lợng thức ăn ăn vào, nhiệt độ môi trờng, sản phẩm sản xuất ra
- Tổng lợng nớc mà con vật thu nhận đợc (nớc uống + nớc trong thức
ăn) có liên quan chặt chẽ với lợng chất khô con vật ăn vào
Ví dụ : Với bò, cứ 1kg chất khô khẩu phần cần cung cấp:
Bò sinh trởng và vỗ béo: 3,5kg nớc
Bò chửa cuối kỳ: 4 – 4,5kg nớc
Bò tiết sữa: 4,2 – 4,5kg nớcTuy nhiên trong một vài trờng hợp, nhu cầu nớc độc lập với lợng chất khô thu nhận (khi con vật nhịn đói nhng vẫn tiếp tục uống, khi nhiệt độ môi trờng cao lợng thức ăn giảm nhng tăng uống nớc)
Ngoài ra thành phần dinh dỡng của thức ăn cũng ảnh hởng tới nhu cầu nớc Khẩu phần giàu protein cần nhu cầu nớc lớn hơn so với khẩu phần giàu
Trang 5bột đờng.
- Nhu cầu nớc của vật nuôi tăng khi nhiệt độ không khí tăng
Ví dụ: Với bò, ở nhiệt độ 40C cần cung cấp 3kg nớc/1kg VCK khẩu phần (VCK – vật chất khô), ở 26 -270C là 5,2kg nớc/1kg VCK khẩu phần, ở
320C là 7,3kg nớc/1kg VCK khẩu phần
Ngoài ra, nhiệt độ nớc uống cũng ảnh hởng tới nhu cầu nớc
Ví dụ: Gà giảm uống nớc khi nhiệt độ nớc ở 320C và ngừng uống nớc khi nhiệt độ nớc 450C
- Khi vật nuôi sản xuất càng nhiều sản phẩm thì nhu cầu nớc càng tăng vì nớc chữa trong các sản phẩm trứng, thịt, sữa khá cao Vì vậy, bò sữa cao sản nhu cầu nớc cao hơn bò sữa thấp sản, bò đang tiết sữa cần nhiều nớc hơn bò đã cạn sữa, con vật non cần nhiều nớc hơn con vật trởng thành
II- Protein và axitamin
1 Axitamin
a, Định nghĩa
Axitamin là những hợp chất hữu cơ vòng hoặc dị vòng, trong phân tử
có ít nhất một nhóm amin (-NH2) và một nhóm cacboxil (-COOH)
Công thức tổng quát R-CHNH2-COOH
Trong các hợp chất tự nhiên ngời ta tách đớc hơn 100 a.a, trong đó có
20 -22 a.a quan trọng trong dinh dỡng vật nuôi
b, Phân loại
Trong dinh dỡng vật nuôi ngời ta chia a.a thành ba nhóm:
- Nhóm a.a cần thiết hay nhóm a.a thay thế đợc một phần:
- Nhóm a.a rất cần thiết hay nhóm a.a không thay thế (chỉ có lizin và treonin không thay thế đợc theo đúng nghĩa của nó, các a.a còn lại cơ thể có thể tự tổng hợp nhng không đủ nhu cầu, phải bổ sung bằng con đờng thức ăn
- Nhóm a.a không cần thiết hay nhóm a.a thay thế toàn phần
Nhóm a.a
thay thế một phần
Nhóm a.a không thay thế
Nhóm a.a thay thế toàn phần
ArgininTyrozin
LyzinTriptophan
AlaninXerin
Trang 6Cystein Histidin
PhenylalaninLơzin
IzolơzinMethioninValinTreonin
Axits asparticAxit glutamicHydro prolinOrnitinCirtrulin
(Chuyển hoá: phenylalanin→Tyrozin, Methionin → Cystin)
c, Đặc điểm nhu cầu axitamin của vật nuôi
Nhu cầu a.a của vật nuôi phụ thuộc vào các yếu tố nh:
- Tuổi và loài: Việc cung cấp a.a cho loại nhai lại không quan trọng do
vi sinh vật dạ cỏ có thể tổng hợp các a.a cần thiết Con vật non có nhu cầu a.a chứa Lu huỳnh cao hơn con vật trởng thành
- Chức năng sản xuất: Lợn hớng nạc cần nhiều Lizin hơn lợn hớng mỡ,
gà đẻ cần nhiều axit glutamic
- Mức năng lợng trong khẩu phần: Mức năng lợng trong khẩu phần tăng thì nhu cầu a.a cũng tăng
Ví dụ: 1kg thức ăn có 1900Kcal thì nhu cầu lizin là 0,53% (protein thô trong khẩu phần), khi 1kg thức ăn có 2300Kcal thì nhu cầu về lizin là 0,71%
- Mức protein thô trong khẩu phần: Nhu cầu a.a tăng khi protein thô trong khẩu phần giảm
- Nhu cầu a.a ảnh hởng bởi vitamin
d, ý nghĩa của mối quan hệ cân bằng axitamin trong khẩu phần
-ý nghĩa: Cơ thể vật nuôi chỉ có thể tổng hợp nên protein của nó theo một tỷ lệ cân đối về a.a Những a.a nào nằm ngoài cân đối sẽ đợc ôxy hoá cho năng lợng Do vậy, nếu cung cấp a.a theo tỷ lệ cân đối sẽ nâng cao hiệu quả sử dụng protein, tiết kiệm đợc protein thức ăn
- Nguyên nhân làm mất cân đối a.a do:
+ Khẩu phần thiếu một số a.a nào đó
+ Khẩu phần thừa một số a.a nào đó: Do làm thay đổi cân bằng a.a trong khẩu phần, tạo ra yếu tố hạn chế mới làm giảm hiệu suất sử dụng
Trang 7+ Sự có mặt của các a.a đối kháng: Các cặp a.a đối kháng nh lizin – arginin, valin – lơzin – izolơzin Khi các cặp a.a đối kháng có mặt trong khẩu phần sẽ làm mất cân bằng a.a trong khẩu phần, giảm giá trị sinh học của protein
+ Sự có mặt không đồng thời các a.a trong khẩu phần: Có một a.a nào
đó đợc giải phóng chậm hơn các a.a khác trong khẩu phần, từ đó làm mất cân
đối a.a
Ví dụ: Khi cho ăn đậu tơng sống, Methionin đợc giải phóng chậm hơn nên không có mặt đồng thời với các a.a khác trong khẩu phần
2 Protein
a, Khái niệm chung
- Định nghĩa: Protein là hợp chất hữu cơ cao phân tử, bao gồm các axitamin trùng hợp mà thành (hay protein là sản phẩm trùng hợp của nhiều axitamin)
b, Sự trao đổi protein ở động vật
Protein trong thức ăn đợc hệ thống men tiêu hoá phân giải thành các a.a hoặc các đoạn peptit Các sản phẩm này tham gia vào các quá trình sau:
- Nguyên liệu tổng hợp nên các albumin của huyết tơng
- Nguyên liệu tổng hợp nên các protein đặc hiệu của tế bào
Vitamin tan trong dầu mỡ
Vitamin D Canxipherol
Vitamin E Tocoferol
Trang 8Vitamin K Filloquinon
Vitamin Q Ubiquinon
Các vitamin hoà tan trong nớc
Vitamin B2 Riboflavin Lactoflavin
Vitamin B3 Axit pantotenic Niacin
Vitamin B5 Axit nicotinic PP
Vitamin B6 Pyridoxin Adermin, pyridoxal
Vitamin H Biotin
Vitamin C Axit ascobic
Vitamin B12 Xiancobalamin
Vitamin Bc Axit folic
3 Vai trò của vitamin
Trong cơ thể vật nuôi, vitamin có vai trò nh các coenzim của các enzim xúc tác cho các phản ứng quan trọng diễn ra trong cơ thể Các vitamin hoà tan trong nớc thực hiện chức năng năng lợng của cơ thể Các vitamin hoà tan trong chất béo tham gia các phản ứng xây dựng nên các chất, xây dựng cấu trúc các mô, các cơ quan
Sự vắng mặt một vitamin nào đó trong khẩu phần thức ăn sẽ dẫn đến sự rối loạn quá trình sinh trởng phát triển của vật nuôi, làm giảm sản lợng chăn nuôi
Thiếu Vitamin A sẽ dẫn tới các triệu chứng sau:
+ Da khô đóng vảy từng lớp, gia súc đực mất khả năng giao phối (nếu thiếu Vitamin A kéo dài) do dịch hoàn thoái hoá, con cái niêm mạc âm đạo
bị khô gây xẩy thai, đẻ non, chết lu
Trang 9+ Gây khô mắt và bệnh quáng gà.
+ Mỡ bị tiêu biến, cơ nội tạng teo
+ Thoái hoá tổ chức thần kinh, chân con vật bị tê liệt
* Vitamin D (D2, D3)
- Nguồn cung cấp: Thực vật xanh chứa ít Vitamin D, trong cỏ khô chứa nhiều Vitamin D2 (200 – 1700UI/kg VCK 1UI ) Hạt ngũ cốc, các loại
củ không có Vitamin D, Sữa động vật chứa nhiều Vitamin D
Trong thực vật chủ yếu chứa tiền Vitamin D2 Trong da, lông động vật chứa tiền Vitamin D3 Dới tác dụng tia tử ngoại tiền Vitamin D2 và D3 chuyển hoá thành D2 và D3
- Chức năng: Tham gia quá trình trao đổi Ca và P ở động vật
Thiếu Vitamin D hấp thu Ca, P giảm dẫn đến mềm, xốp xơng, sng khớp xơng gối, tứ chi cong
Đủ Vitamin D gia súc phát triển xơng tốt, sinh trởng nhanh, gia cầm tăng sản lợng trứng, vỏ trứng cứng
* Vitamin E
- Nguồn cung cấp: Vitamin E có nhiều trong thức ăn tơi xanh (300 -
400 mg/kg) Khi sấy khô có 30 – 50% Vitamin E bị phá huỷ Khi phơi khô thì tới 90 – 95% Vitamin E bị phá huỷ ủ xanh thì 10 – 60% Vitamin E bị phá huỷ Thức ăn giàu đạm đều chứa ít Vitamin E
- Chức năng:
+ Chống ôxy hoá các axit béo cha no (axit béo cha no bị oxy hoá bởi oxy phân tử tạo ra peroxit, peroxit đầu độc màng ty thể, ức chế enzim của ty thể, ngăn cản trao đổi năng lợng và tổng hợp ATP)
+ Chống oxy hoá β- caroten, vitamin A
+ Tham gia vận chuyển điện tử trong phản ứng oxy hoá - khử (tham gia chuỗi hô hấp của ty thể)
+ Cần thiết cho quá trình photphoryl hoá
+ Vitamin E chống bệnh cơ trắng, teo cơ ở dê, cừu
Thiếu Vitamin E gia súc đực bị thoái hoá tinh hoàn, sản sinh tinh trùng kém, gia súc cái thai bị tiêu biến trong cơ thể mẹ do liên hệ giữa màng tử
Trang 10cung và thai không chặt chẽ.
* Vitamin B1
- Nguồn cung cấp: Có nhiều trong hạt ngũ cốc và phụ phẩm của nó, nấm men và bột lá thực vật, trong sữa, trứng, gan B1 Đợc tổng hợp bởi vi sinh vật trong dạ cỏ, trong trực tràng lợn, gà
- Chức năng:
+ Làm coenzim trong chuyển hoá năng lợng, chuyển hoá gluxit
+ ảnh hởng truyền xung động thần kinh: B1 giúp tổng hợp axetylcholin – chất dẫn truyền xung thần kinh, ức chế hoạt động của cholinesteraza – enzim phân huỷ axetylcholin
Thiếu B1 làm giảm đờng huyết, viêm thần kinh, gây bệnh tê phù do các chất trung gian bị ứ đọng, con vật hốc hác, kém ăn, ngừng sinh trởng, xơng chân yếu đi không vững Thiếu nghiêm trọng mất khả năng sinh dục, buồng trứng teo
* Vitamin B2
- Nguồn cung cấp: Có nhiều trong thức ăn xanh, men bia, thức ăn có nguồn gốc động vật nh bột thịt, sữa đ… ợc tổng hợp trong dạ cỏ động vật nhai lại
+ Tham gia thu nhận ánh sáng, màu sắc của mắt (cùng vitamin PP, A), dinh dỡng niêm mạc mắt, da và các biểu mô
Thiếu B2 hô hấp mô bào giảm, hỗn loạn trao đổi chất, sức khoẻ gia súc giảm, sức đề kháng giảm, vật nuôi bị viêm lợi, loét miệng, bong da, viêm giác mặt
* Vitamin C
Trang 11- Nguồn cung cấp: Có nhiều trong thức ăn xanh, quả cam quýt.
- Chức năng:
+ Vitamin C là chất vận chuyển hydrro trong quá trình hô hấp của tế bào
+ Chống hoại huyết, tăng sức đề kháng của cơ thể
Thiếu C gây sng các đầu khớp, chân răng, lợi sng, răng dễ rụng, giảm sức đề kháng, sức khoẻ
Ngời ta thấy rằng, hoạt tính tinh dịch bò đực tỷ lệ thuận với hàm lợng vitamin Có trong tinh dịch
Ngoài các vitamin trên, B6 có chức nằn chuyển amin cho 4a.a là tyrozin, lizin, arginin, tryptophan B12 tham gia trao đổi a.a và a.béo, liên quan đến việc tạo thành a.nucleic, có tác dụng chống thiếu máu ác tính B3 là thành phần của coenzim A, xúc tác quá trình axetyl hoá và oxy hoá, tham gia chuyển hoá chất béo và đờng
- Vai trò Ca: Ca là nguyên tố tham gia cấu tạo xơng, tham gia duy trì hoạt động hệ thần kinh, tham gia điều hoà hoạt động của tim, Ca là yếu tố
đông máu
(trao đổi Ca trong cơ thể gắn liền hoạt động của tuyến giáp trạng Khi
Ca trong máu giảm, tuyến này kích thích huy động Ca từ xơng chuyển vào máu Khi Ca trong máu cao thì hoocmon tuyến giáp ức chế Vitaminệc huy
Trang 12thành 0,7 – 0,9% VCK P chủ yếu nằm trong xơng Tỷ lệ Ca:P (2:1) trong
x-ơng hầu nh không đổi Trong mô mềm P > Ca tới 20 lần
- Photpho là chất cấu tạo xơng, có mặt trong hàng loạt các hợp chất hữu cơ quan trọng nh axit nucleic, photpholipit, photpho protein, trong các enzim P tham gia vào quá trình trao đổi chất, trao đổi năng lợng
Thiếu P, gia súc giảm sản phẩm, giảm lợng thức ăn ăn đợc Gia súc non thiếu P lâu dài sẽ bị mềm, xốp xơng (việc thiếu P chỉ nghiêm trọng khi thiếu cả Ca và Vitamin D)
Thừa P dẫn tới khả năng sử dụng Ca, Mn giảm, làm cho gia súc lớn bị yếu xơng, gia súc non bị còi xơng, gây tích luỹ P ở mô mềm (đặc biệt với con
đực), tỷ lệ chết cao Thừa Ca, P gây sỏi thận
Khi tăng Mg trong thức ăn, ảnh hởng xấu đến hấp thu, sử dụng P
c, Lu huỳnh (S)
- Nguồn cung cấp: Trong thực vật hàm lợng S khoảng 0,5 – 18 g/kg VCK 85 – 90% S trong thực vật nằm trong các a.a chứa S nh Met, Cystin, Cystein Trong cơ thể động vật, S có khoảng 1,5 g/kg thể trọng, 50% S nằm trong cơ, số còn lại nằm trong lông, gan, da Trong cơ thể động vật S nằm trong nhiều hợp chất quan trọng nh: a.a, Vitamin B1,6,H, insulin, axit mật, coenzim A
- Chức năng: Vai trò S gắn liền với vai trò của các hợp chất hữu cơ chứa S Thiếu các hợp chất này, gia súc sẽ giảm tổng hợp Protein, giảm cho
sa, trứng, thịt, giảm sức đề kháng, tăng mỡ gan
Ngoài các nguyên tố trên, nhóm khoáng đa lợng còn có Mg, Na, Cl cũng là những chất khoáng rất quan trọng đối với các hoạt động chức năng và trao đổi chất, trao đổi năng lợng của cơ thể vật nuôi
2 Khoáng vi lợng
a, Sắt (Fe)
- Nguồn cung cấp: Trong đất, Fe chiếm 2 – 4%, trong thức ăn xanh,
cỏ khô 150 -200 mg/kg VCK Hạt ngũ cốc có khoảng 40 – 70 mg/kg VCK Thức ăn động vật nh bột cá, bột thịt, bột xơng có tới 2000 mg/kg VCK, sữa chỉ có 5 – 7mg/kg VCK
Trang 13Trong cơ thể vật nuôi trởng thành Fe có khoảng 40 – 50 mg/kg thể trọng 60 – 70% Fe trong cơ thể nằm trong hemoglobin, 2 – 20% nằm trong mioglobin, 16 – 26% dự trữ trong gan, mô xơng.
- Vai trò: Fe tham gia cấu tạo hemoglobin và một loạt các enzim Nó tham gia nhiều quá trình sinh học quan trọng và liên quan đến hô hấp của mô bào
Thiếu Fe sẽ dẫn tới giảm hemoglobin, vật nuôi sinh trởng chậm, cho sản phẩm thấp, sử dụng thức ăn kém
Thừa Fe gây ngộ độc: 2000 – 2400mg/kg VCK với động vật nhai lại,
4000 – 5000 mg/kg VCK đối với lợn, > 1600 đối với gia cầm
Khi hàm lợng Cu trong thức ăn từ 30 – 50 mg/kg vật chất khô đối với
bò, 100 – 250 mg/kg vật chất khô đối với lợn và gia cầm sẽ gây ngộ độc
Trang 14Ngoài ra, trong nhóm khoáng vi lợng còn có Coban, Mangan, Iod, Selen (Se) là những chất có vai trò quan trọng với cơ thể, chúng có thể là các nhân tố hoạt động của nhiều enzim quan trọng cũng nh có thể là thành phần của các hoocmon của các tuyến nội tiết có tác dụng điều hoà hoạt động của cơ thể.
Trang 15Chơng II – Nhu cầu dinh dỡng của vật nuôi
I Nhu cầu dinh dỡng duy trì
1 Khái niệm về chuyển hoá cơ bản (CHCB)
Chuyển hoá cơ bản (trao đổi cơ bản) là quá trình chuyển hoá, trao đổi xẩy ra trong cơ thể con vật khi đói
Nhu cầu trao đổi cơ bản là nhu cầu dinh dỡng cần thiết đủ để con vật sống , tức là khi con vật nghỉ ngơi hoàn toàn, năng lợng chỉ cung cấp vừa đủ
để cho tim đập, thận bài tiết và cho hoạt động hô hấp, không vận cơ, không tiêu hoá thức ăn, không điều tiết thân nhiệt (chỉ đủ để duy trì sự sống)
CHCB là năng lợng cần thiết để duy trì sự sống động vật trong điều kiện nhịn đói, hoàn toàn nghỉ ngơi và nhiệt độ môi trờng sống thích hợp Đó
là mức năng lợng tối thiểu để duy trì các chức năng sinh lý cơ bản nh tuần hòa máu, hô hấp, hoạt động tuyến nội tiết, duy trì thân nhiệt
Ngời ta quy định thời gian sau khi ăn và nhiệt độ thích hợp để con vật không phải điều hoà thân nhiệt, con vật ở trạng thái trao đổi cơ bản nh sau:
+ Thời gian sau khi ăn: Gia cầm 48 giờ, lợn 12 – 48 giờ, động vật nhai lại 3 – 4 ngày
+ Nhiệt độ thích hợp: Lợn 210C, trâu bò 15,5 – 18 0C, gà mái 16 –
250C
í nghĩa của xác định CHCB để chuẩn đoán bệnh của tuyến giáp Tuyến giáp chi phối nhiều hoạt động của cơ thể nh chuyển hóa năng lợng, chuyển hóa các chất, phát triển cơ thể và trí tuệ, nó liên quan chặt chẽ với các tuyến nội tiết khác Ví dụ bệnh cờng giáp: CHCB từ + 25% trở lên, nặng +100%, Bệnh suy giáp: CHCB từ -20% trở xuống, nặng -50% hay -60%
2 Nhu cầu dinh dỡng cho duy trì
- Trạng thái duy trì là trờng hợp đặc biệt trong đời sống con vật, khi đó chúng không phải làm việc, không sinh sản, không tăng, giảm trọng, cơ thể ở trạng thái nghỉ ngơi
- Nhu cầu duy trì là nhu cầu dinh dỡng ở mức thấp nhất, đảm bảo con vật sinh sống bình thờng nhng không nuôi thai, không cho con bú hay phối
Trang 16giống, không tăng trọng, không giảm trọng Quá trình trao đổi chất ở trạng thái cân bằng.
Khẩu phần duy trì thờng áp dụng với đực giống trởng thành thời kỳ nghỉ ngơi, cái giống ở thời kỳ đầu cai sữa con, duy trì vật nuôi qua vụ đông thiếu thức ăn hoặc duy trì vật nuôi khi tiến hành thí nghiệm trao đổi chất
ý nghĩa của việc xác định nhu cầu duy trì làm cơ sở để đảm bảo định
ra nhu cầu dinh dỡng cho sinh trởng, phát triển và cho năng suất cao
2.1 Một số phơng pháp ớc tính nhu cầu năng lợng cho duy trì
- Nhu cầu năng lợng cho duy trì ở gà nuôi thịt từ 0 – 7 tuần tuổi là 128,5 Kcalo ME/kg0,75/ngày
- Nhu cầu năng lợng cho duy trì ở lợn: 100 – 125 Kcalo ME/kg0,75/ngày
- Phơng trình ớc tính nhu cầu ME (năng lợng trao đổi) cho duy trì hàng ngày của lợn từ 5 – 200kg khối lợng Mem = 458 kJ W0.75; trong đó w là trọng lợng cơ thể (kg)
2.2 Phơng pháp xác định nhu cầu protein cho duy trì
- Nhu cầu protein cho duy trì ở lợn:
Ví dụ tính nhu cầu protein duy trì của lợn 50kg:
Protein cho duy trì: 0.0009x50kg = 0.045kg protein = 45g protein
Nếu BV của protein thức ăn là 65% thì lợng protein hấp thu cần là:45g/0.65 = 69.23g
Nếu tỷ lệ tiêu hóa của protein khẩu phần là 80% thì nhu cầu protein thức ăn cho duy trì là: 69.23/0.8 = 86.53g
- Nhu cầu protein cho duy trì ở gia cầm(g)
= 0.0016 x khối lợng ơ thể (g)/0.55
II Nhu cầu dinh dỡng cho sinh trởng
Trang 171 Đặc điểm của gia súc sinh trởng
- Quá trình đồng hoá luôn mạnh hơn quá trình dị hoá, thể hiện ở sự lớn lên về khối lợng cơ thể
- Các bộ phận, các tổ chức của cơ thể phát triển không đều, sự tích luỹ chất dinh dỡng trong cơ thể cũng không giống nhau
Quá trình sinh trởng của con vật, xơng phát triển đầu tiên rồi đến cơ và cuối cùng là mỡ Trong thời kỳ phôi thai và từ sơ sinh đến trởng thành thì tăng trọng nhanh, sau chậm lại, đến khi đạt khối lợng trởng thành thì tăng rất chậm và sau đó ngừng hẳn Trong quá trình con vật lớn lên, khối lợng và kích thớc các cơ quan bộ phận tăng lên một cách không đều đặn
Quá trình sinh trởng của con vật chịu sự chi phối của các hoocmon nội tiết tố – hoocmon sinh trởng Các hoocmon này có tác dụng làm tăng quá trình đồng hoá, kích thích sự phát triển của cơ và xơng (thuỳ trớc tuyến yên, tuyến giáp)
2 Nhu cầu protein cho sinh trởng
- Với gia súc: Khi gia súc còn non, quá trình sinh trởng gắn chặt với trao đổi protein của cơ thể Quá trình đó tuân theo quy luật: Con vật càng non trao đổi chất càng mạnh, khả năng tích luỹ protein càng lớn, khi trởng thành, khả năng tích luỹ protein giảm dần, hàm lợng protein trong cơ thể cũng giảm dần
Nh vậy, với gia súc còn non cho ăn đầy đủ protein thì chúng sẽ lớn nhanh, rút ngắn thời gian sinh trởng, khi gia súc đã trởng thành cho ăn nhiều protein dẫn tới lãng phí
Về chất lợng protein, gia súc non đòi hỏi protein chất lợng cao, có đầy
đủ các a.a thiết yếu Với động vật dạ dày đơn đòi hỏi cung cấp đầy đủ 10 laọi a.a thiết yếu trong suốt thời kỳ sinh trởng Với động vật nhai lại, khi bộ máy tiêu hoá đã phát triển hoàn thiện, hệ vi sinh vật dạ cỏ đã hoàn chỉnh thì không cần thiết phải cung cấp các a.a thiết yếu nữa
- Với gia cầm: Nhu cầu protein cho sinh trởng bao gồm nhu cầu cho duy trì, nhu cầu cho tăn gtrọng và nhu cầu cho phát triển lông
Trang 18+Nhu cầu protein duy trì (g) = 0,00160,55.P
Trong đó: để duy trì 1g thể trọng cần 0,0016g protein, P là thể trọng
(g) Hiệu quả sử dụng protein thức ăn để tổng hợp thành protein cơ thể là
55%
+ Nhu cầu protein tăng trọng (g) = 0,180,55.∆P
Trong đó: 0,18 là hàm lợng protein trong cơ thể gia cầm khoảng 18%
P
∆ là tăng trọng (g)
+ Nhu cầu protein cho phát triển lông (g) = ∆P.00,,0455.0,82
Trong đó: 0,04 là tỷ lệ lông gia cầm so với khổi lợng cơ thể khi gia cầm nhỏ hơn 4 tuần tuổi, hoặc 0,07 khi gia cầm lớn hoen 4 tuần tuổi, 0,82 là hàm lợng protein trong lông (82%)
- Ngoài nhu cầu protein cho sinh trởng phải quan tâm đến nhu cầu về năng lợng, về các chất khoáng, về vitamin và các chất dinh dỡng khác (lipit)
để đảm bảo cho vật nuôi sinh trởng tốt, cho năng suất cao
III Nhu cầu dinh dỡng cho gia súc sinh sản
1 Nhu cầu dinh dỡng của đực giống
- Khả năng sản xuất của đực giống đợc thể hiện bằng số lợng và chất ợng tinh dịch thu đợc từ chúng Khi chăm sóc hợp lý bò đực cho 3 – 10ml, lợn đực cho 250 – 350ml, ngựa cho 60 – 80 ml tinh dịch mỗi lần khai thác
l Để đảm bảo khả năng sản xuất của đực giống cần cung cấp đầy đủ, liên tục năng lợng, protein, khoáng, vitamin
Cho đực giống ăn thừa hoặc thiếu kéo dài đều ảnh hởng không tốt đến chất lợng tinh dịch
Thiếu năng lợng, đực giống non chậm lớn, chậm tiết testosterol làm hẹp ống dẫn tinh, đực giống trởng thành ảnh hởng đến vệc hình thành tinh trùng
Thừa năng lợng, các cơ quan nội tạng đực giống bị hoá mỡ, chức năng các tuyến nội tiết và sinh dục bị phá hoại, giảm tính hăng và có thể ngừng sản