1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BÀI TIỂU LUẬN TÌM HIỂU BẢN VẼ PIPING AND INSTRUMENT DIAGRAM WRAWING Sinh viên thực hiện Trần Đại Chính 18142259 Trần Tuấn Cường 18142262 Thành phố Hồ Chí Minh 32022 2 MỤC LỤC 1 Giới thiệu chung 6 2 Tiêu chuẩn thiết kế 6 2 1 Tiêu chuẩn ANSIANSI American National Standards Institute 6 2 2 Bảng mã chữ nhận dạng Identification Letters 7 2 3 Bảng ký hiệu 8 2 3 1 Đường xử lý tín hiệu Process Line Symbols 9 2 3 2 Ký hiệu van Valve general 9 2 3 2.
Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BÀI TIỂU LUẬN: TÌM HIỂU BẢN VẼ
PIPING AND INSTRUMENT DIAGRAM
WRAWING
Sinh viên thực hiện :
Trần Đại Chính 18142259 Trần Tuấn Cường 18142262
Thành phố Hồ Chí Minh
3/2022
Trang 2
MỤC LỤC
1 Giới thiệu chung ……… …6
2 Tiêu chuẩn thiết kế ……… 6
2.1 Tiêu chuẩn ANSIANSI - American National Standards Institute ……… 6
2.2 Bảng mã chữ nhận dạng - Identification Letters ……… 7
2.3 Bảng ký hiệu ……….8
2.3.1 Đường xử lý tín hiệu - Process Line Symbols ……… 9
2.3.2 Ký hiệu van - Valve general ……… …9
2.3.2.1 Định nghĩa van ……….10
2.3.2.2 Các loại van sử dụng trong bản vẽ ……….10
2.3.3 Ký hiệu thiết bị - items of equipment ……….14
2.3.4 Ký hiệu bộ lọc, tách và bôi trơn - Filters, separators and lubricator ……… 15
2.3.5 Ký hiệu phụ kiện - Fittings ……….15
2.3.6 Ký hiệu thiết bị khác - Miscellaneous items ……… 16
2.3.7 Balloon bổ nghĩa - Balloon Modiffiers ……… 17
2.3.8 Thiết bị đo, điều chỉnh lưu lượng - Flow elements …… 17
2.4 Chức năng của hệ thống dẫn khí ga áp suất thấp ……… 18
2.4.1 Bộ lọc khí ga DRY GAS FILTER ……… 18
2.4.2 Bộ phận đo lường ……….19
2.4.3 Bộ điều chỉnh áp suất ……… 20
2.4.4 Bộ phận điều khiển ……… 22
2.4.5 Van ngắt khẩn cấp SDV ……… 22
3 Kết luận ……… 23
Trang 3MỤC LỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Bản vẽ sơ đồ đường ống công ty INTERMALT ……….6
Hình 2.1 Tiêu chuẩn ANSI về ký hiệu thiết bị và định nghĩa ………7
Hình 2.2.1 Bản vẽ sơ đồ áp kế ……… 7
Hình 2.2.2 Bảng thiết kế chức năng dụng cụ ……….8
Hình 2.3.1 Ký hiệu đường xử lý tín hiệu ……… 9
Hình 2.3.2 Ký hiệu các loại van ……….10
Hình 2.3.2.1 Hình ảnh minh họa và ký hiệu của van bi ……… 11
Hình 2.3.2.2 Hình ảnh minh họa và ký hiệu của van SDV ………11
Hình 2.3.2.3 Hình Hình ảnh minh họa và ký hiệu của van PSV …………12
Hình 2.3.2.4 Hình ảnh minh họa và ký hiệu của van PCV ……… 13
Hình 2.3.2.5 Hình Hình ảnh minh họa và ký hiệu của van SSV …………14
Hình 2.3.3 Ký hiệu thiết bị lắp đặt ……… 14
Hình 2.3.3.1 Hình ảnh minh họa PIG LAUNCHER ………14
Hình 2.3.4 Ký hiệu đường tín hiệu ……… 15
Hình 2.3.5 Ký hiệu phụ kiện ………16
Hình 2.3.5.1 Ký hiệu phụ kiện REDUCER ……… 16
Hình 2.3.6 Ký hiệu thiết bị khác ……… 17
Hình 2.3.7 Ký hiệu bong bóng định nghĩa ……… 17
Hình 2.3.8 Ký hiệu thiết bị đo lưu lượng ……….18
Hình 2.4.1 Sơ đồ bộ lọc khí gas DRY GAS FILTER ……… 19
Hình 2.4.2 Sơ đồ hệ thống đo lường ………20
Hình 2.4.3 Sơ đồ bộ điều chỉnh áp suất ………21
Hình 2.4.4 Sơ đồ hệ thống điều khiển PHU MY GDS CONTROL ROOM 22 Hình 2.4.5.1 Hệ thống van SDV ……… 23
Hình 2.4.5.2 Sơ đồ cung cấp khí nén cho van SDV ……….23
Trang 5Lời mở đầu
Bản vẽ sơ đồ là bản vẽ phẳng gồm một số ký hiệu đơn giản được quy ước để thể hiện các nguyên lý hoạt động như bản vẽ sơ đồ đi dây , sơ đồ mạch động lực , sơ đồ mạch điều khiển ,
Trong bản vẽ sơ đồ đó, các ý tưởng sẽ được trình bày một cách có trật tự và
hệ thống cho phép hiển thị các mối quan hệ giữa chúng Mục tiêu là tạo ra các cấu trúc hệ thống bằng cách xác định ý tưởng theo trình tự hợp lý
Chính vì vậy việc đọc hiểu các loại bản vẽ sơ đồ mang ý nghĩa quan trọng trong việc thiết kế kỹ thuật
Được công ty tạo điều kiện cho chúng em tham gia thực tập và có cơ hội đọc hiểu các loại bản vẽ sơ đồ như bản vẽ “PIPING AND INSTRUMENT DIAGRAM WRAWING” của công ty INTERMALT , Trong bài luận này
sẽ nêu tổng quát về các ký hiệu trong sơ đồ và chức năng chính của hệ thống điều khiển của bản vẽ cũng như các cấu trúc điều khiển tự động khác
Qua sự tiếp xúc với môi trường làm việc , em thêm hiểu rõ khó khăn trong công việc và học hỏi thêm được nhiều kiến thức giúp ích cho công việc
Em xin gửi lời cảm ơn đến công ty và các anh chị trong công ty đã hỗ trợ
em trong quá trình thực tập này
Trang 61 Giới thiệu chung
Bản vẽ sơ đồ “PIPING AND INSTRUMENT DIAGRAM
WRAWING” được thiết kế cho công ty INTERMALT để cung cấp khí gas
áp thấp từ đường ống dẫn khí 3’’-P-5400 đến đường ống của công ty
INTERMALT
Hệ thống dẫn khí ga này được đo lường và điều khiển tự động và được giám bởi phòng điều khiển PHÚ MỸ GDS Bản vẽ này áp dụng tiêu chuẩn ký hiệu theo chuẩn ANSI - American National Standards Institute
Hình 1.1 Bản vẽ sơ đồ đường ống công ty INTERMALT
2 Tiêu chuẩn thiết kế
2.1 Tiêu chuẩn ANSIANSI - American National Standards Institute
ANSI là viết tắt từ American National Standards Institute trong tiếng Anh và dịch ra tiếng Việt có nghĩa là Viện Tiêu chuẩn Quốc gia Hoa
Kỳ Đây là một tin tổ chức phi lợi nhuận chuyên giám sát sự phát triển của các tiêu chuẩn đồng thuận tự nguyện cho các sản phẩm, dịch vụ, quy trình,
hệ thống và nhân sự tại Hoa Kỳ Tổ chức cũng điều phối các tiêu chuẩn của Hoa Kỳ với các tiêu chuẩn quốc tế để các sản phẩm của Mỹ có thể được sử dụng trên toàn thế giới
Tiêu chuẩn ANSI được công nhận tiêu chuẩn được phát triển bởi đại diện của các tổ chức tiêu chuẩn khác , cơ quan chính phủ , nhóm người tiêu dùng , công ty và những người khác Những tiêu chuẩn này đảm bảo rằng các đặc tính và hiệu suất của sản phẩm là nhất quán, rằng mọi người sử dụng cùng các định nghĩa và thuật ngữ, và các sản phẩm đó được thử
Trang 7nghiệm theo cùng một cách ANSI cũng công nhận các tổ chức thực hiện chứng nhận sản phẩm hoặc nhân sự phù hợp với các yêu cầu được quy định trong tiêu chuẩn quốc tế
Tiêu chuẩn ký hiệu được áp dụng trong bản thiết kế này là ANSI/ISA-5.1-1984(R1992) Instrucmentation Symblols and Identification Tiêu chuẩn này có mục đích là thiết lập một phương tiện thống nhất để chỉ định các dụng cụ và hệ thống đo lường và điều khiển Để đạt được mục tiêu này, một hệ thống ký hiệu và mã nhận dạng được đưa ra để đáp ứng mục tiêu
Hình 2.1 Tiêu chuẩn ANSI về ký hiệu thiết bị và định nghĩa
2.2 Bảng mã chữ nhận dạng - Identification Letters
Bảng mã chữ nhận dạng là bảng liệt kê tên các chức năng viết tắt của thiết bị Bằng cách liên kết giữa ký tự Biến khởi tạo hoặc đo lường - MEASURED or INITIATING VARIABLE và ký tự NỐI - Succesding Letter thì ta sẽ xác nhận được chức năng làm việc của thiết bị
Ví dụ :
Hình 2.2.1 Bản vẽ sơ đồ áp kế
Trang 8Kết hợp chữ P trong bảng ký tự Biến khởi tạo hoặc đo lường - MEASURED or INITIATING VARIABLE và chữ G ký tự NỐI -
Succesding Letter ta có từ PT nghĩa là đồng hồ đo áp suất - Pressure Glass
Hình 2.2.2 Bảng thiết kế chức năng dụng cụ
2.3 Bảng ký hiệu
Trong bản vẽ này trình bày các loại ký hiệu sau :
− Đường tín hiệu - Process Line Symbols
− Ký hiệu van - Valve general
− Ký hiệu thiết bị - items of equipment
− Ký hiệu bộ lọc, tách và bôi trơn - Filters, separators and lubricator
− Ký hiệu phụ kiện - Fittings
Trang 9− Ký hiệu thiết bị khác - Miscellaneous items
− Bong bóng bổ nghĩa - Balloon Modiffiers
− Yếu tố liên quan đến lưu lương - Flow elements
2.3.1 Đường xử lý tín hiệu - Process Line Symbols
Ký hiệu đường xử lý tín hiệu - Process Line Symbols là ký hiệu về các đường loại đường tín hiệu như đường xử lý tín hiệu chính, đường xử lý tín hiệu phụ, được trình bày như hình ở dưới :
Hình 2.3.1 Ký hiệu đường xử lý tín hiệu
2.3.2 Ký hiệu van - Valve general
Ký hiệu van - Valve general bao gồm các loại van tự đóng hoặc van điều khiển, được trình bày như hình ở dưới :
Trang 10Hình 2.3.2 Ký hiệu các loại van
2.3.2.1 Định nghĩa van :
Van là một thiết bị điều chỉnh, điều khiển dòng chảy của chất lỏng ,chất khí, chất rắn, bằng cách đóng, mở hoặc điều chỉnh các lối đi của dòng chảy Van khá đa dạng về kích thước cũng như chức năng, ứng dụng Về cơ bản, van phân loại thành các loại sau :
+ Van thủy lực
+ Van khí nén
+ Van điện từ
+ Van điều khiển bằng tay
+ Van điều khiển bằng động cơ
2.3.2.2 Các loại van sử dụng trong bản vẽ :
Van bi - vavle ball là một loại van sử dụng đĩa van đóng mở có dạng cầu
hình viên bi Đĩa van dạng hình cầu có đục lỗ và xoay vòng để kiểm soát dòng chảy đi qua van
Chức năng của van trong bản vẽ là :
+ Đóng ngắt cắt đường ống chính , đường ống phụ
+ Đóng ngắt đường ống xả cặn
+ Đóng ngắt các đường ống bảo vệ quá áp
+ Kế nối các đồng hồ đo với đường ống
Trang 11Hình 2.3.2.1 Hình ảnh minh họa và ký hiệu của van bi
Van ngắt khẩn cấp SDV - SHUTDOWN valve là loại van điều khiển tự
động - actuated vavle dùng để đóng ngắt khẩn cấp hệ thống trong các trường hợp nguy hiểm như rò rỉ khí ga, quá áp hệ thống, hay giúp cho nhân viên đóng ngắt vận hành hệ thống một cách thuận tiện nhất
Chức năng chính của van SDV trong hệ thống là đóng ngắt và đảm bảo an toàn cho đường ống 3”-P-5402-B1 và 4”-P-5402-A1 Ngoài ra van DV còn được điều khiển bởi hệ thống ICSS
Hình 2.3.2.2 Hình ảnh minh họa và ký hiệu của van SDV
Van an toàn PSV - Pressure safety vavle là một loại van tự hoạt động khi
áp suất cửa vào của van tăng lên đến một giá trị đã định trước thì van sẽ mở
Trang 12đĩa van và giải thoát lượng khí hoặc chất lỏng dư thừa Khi áp suất giảm đến mức được xác định thì van sẽ đóng lại lần nữa
Chức năng chính của van PSV trong bản vẽ là để đảm bảo không xảy ra tình trạng quá áp khí gas trong đường ống
Hình 2.3.2.3 Hình Hình ảnh minh họa và ký hiệu của van PSV Van điều áp PCV - Pressure control vavle là van điều khiển áp suất đến
một giá trị nào đó tại đầu ra của van , thường là van giảm áp Van PCV chia làm hai loại là van tác động trực tiếp và van tác động gián tiếp
Chức năng chính của van PCV trong bản vẽ là để giảm áp suất khí gas trong đường ống để cung cấp cho hai van SDV
Trang 13Hình 2.3.2.4 Hình ảnh minh họa và ký hiệu của van PCV
Van an toàn bề mặt SSV - Surface safety vavle là là van cổng an toàn
được dẫn động bằng thủy lực hoặc khí nén để nhanh chóng tắt giếng ở
thượng nguồn trong trường hợp quá áp, hỏng hóc, rò rỉ ở thiết bị hạ lưu hoặc bất kỳ trường hợp khẩn cấp nào khác về giếng cần phải tắt ngay lập tức
Van SSV có thể được vận hành từ xa bằng thiết bị tắt khẩn cấp (ESD),
thiết bị này có thể được kích hoạt tự động bằng thiết bị truyền động thí
điểm áp suất cao hoặc thấp Nếu trường hợp khẩn cấp xảy ra, tính năng này làm giảm khả năng thương tích của nhân viên
Trang 14Hình 2.3.2.5 Hình Hình ảnh minh họa và ký hiệu của van SSV
2.3.3 Ký hiệu thiết bị - items of equipment
Ký hiệu thiết bị - items of equipment là ký hiệu về các thiết bị về đường ống được trình bày như hình 2.3.3 :
Hình 2.3.3 Ký hiệu thiết bị lắp đặt
Trong đó PIG LAUNCHER và PIG RECEIVER là dụng cụ để phóng và nhận PIG Pig Launcher dùng để phóng con pig bằng kim loại hoặc một quả cầu bằng cao su để làm sạch đường ống trước khi đi vào hoạt động hoặc loại
bỏ nước đọng, cặn bã, các mảnh vụn tích tụ bên trong đường ống sau một khoảng thời gian hoạt động PIG RECEIVER ở đầu bên kia có nhiệm vụ thu nhận con pig được phóng đi từ Pig Launcher
Hình 2.3.3.1 Hình ảnh minh họa PIG LAUNCHER
Trang 152.3.4 Ký hiệu bộ lọc, tách và bôi trơn - Filters, separators and lubricator
Ký hiệu bộ lọc, tách và bôi trơn - Filters, separators and lubricator bao gồm các ký hiệu về máy sáy không khí, bộ bôi trơn, bộ giữ nước, được trình bày như hình ở dưới :
Hình 2.3.4 Ký hiệu đường tín hiệu
2.3.5 Ký hiệu phụ kiện - Fittings
Ký hiệu phụ kiện - Fittings bao gồm ký hiệu của bộ giảm rãnh ống nối , mặt bích, được trình bày như hình ở dưới :
Trang 16Hình 2.3.5 Ký hiệu phụ kiện
Bộ giảm rãnh ống nối Reducer đồng tâm ( concentric) và lệch tâm (eccentric) là một loại phụ kiện dùng để nối hai loại đường ống có tiết diện khác nhau lại với nhau
Hình 2.3.5.1 Ký hiệu phụ kiện REDUCER
2.3.6 Ký hiệu thiết bị khác - Miscellaneous items
Trang 17Ký hiệu thiết bị khác bao gồm các thiết bị được trình bày như hình
ở dưới :
Hình 2.3.6 Ký hiệu thiết bị khác
2.3.7 Balloon bổ nghĩa - Balloon Modiffiers
Baloon bổ nghĩa là các bong bóng được thêm các ký hiệu khác để làm rõ chức năng mà người thiết chỉ định Có các loại bong bóng bổ nghĩa như hình sau :
Hình 2.3.7 Ký hiệu bong bóng định nghĩa
2.3.8 Thiết bị đo, điều chỉnh lưu lượng - Flow elements
Thiết bị đo, điều khiển liên quan đến lưu lượng - Flow elements bao gồm các thiết bị liên quan đến lưu lượng dòng chảy như là đồng hồ lưu lượng , đồng hồ khí tuabin,
Trang 18Hình 2.3.8 Ký hiệu thiết bị đo lưu lượng
2.4 Chức năng của hệ thống dẫn khí ga áp suất thấp
2.4.1 Bộ lọc khí ga DRY GAS FILTER
Khí gas được dẫn từ đường ống 3’’-P-5402-B1 đến bộ lọc khí gas khô Dry Gas Filter F-5401.Bộ lọc F-5401 gồm ba đường dẫn khí chính, dẫn phụ và đường xả khí an toàn
Đường dẫn khí chính có chức năng dẫn khí vào bộ lọc khí Gas Đường dẫn này được đo lường bởi đồng hồ áp suất PG 5402 và đồng hồ chênh áp PDI 5401 Nếu trong bộ lọc xảy ra hiện tượng quá áp thì van an toàn PSV 5401 ở đường xả an toàn sẽ mở ra để dẫn khí xả ra ngoài nhằm giảm áp suất Hiện tượng quá áp có thể xả trực tiếp thông qua van bi thường đóng BA5409
Ngoài ra nếu có sự cố xảy ra ta có thể dẫn khí đi qua trực tiếp không cần thông qua đường dẫn phụ bằng cách mở van bi thường đóng BA5411 , và đóng các van trên đường dẫn chính lại
Để đảm bảo bọ lọc hoạt động an toàn , ta có thể xả cặn trong bộ lọc thông qua van bi BA5401.Khí ga sau khi lọc sẽ đi đến đường ống 3’’-P-5403-B1 rồi đến bộ phận đo lường
Trang 19Hình 2.4.1 Sơ đồ bộ lọc khí gas DRY GAS FILTER
2.4.2 Bộ phận đo lường
Luồng khí ga sau khi qua bộ lọc sẽ đi đến đường ống B1 rồi đến bộ phận đo lường.Bộ phận đo lường gồm hai đường ống 3’’-P-5404-B1 và 3’’-P-5405-B1 song song với nhau Ở mỗi đường ống sẽ có các loại cảm biến áp suất PIT, cảm biến lưu lượng FT , cảm biến nhiệt độ TIT, lưu kế FT-5401 , và đồng hồ tổng FIQ , các loại cảm biến này sẽ gửi tín hiệu đến hệ thống điều khiển cơ bản BPCS
3’’-P-5403-Hệ thống đo lường của hai đường ống có thể sử đụng độc lập như đường ống chính và phụ hoặc sử dụng song song thông qua đường nối giữa hai ống bằng cách mở van bi thường đóng BA5422 và van một chiều CH5401 Việc sử dụng hai đường ống song song sẽ nâng cao được độ chính xác phép đo của các cảm biến
Ngoài ra còn có các van xả như BA5416, BA5420 để loại bỏ cặn trong đường ống tương ứng Khí ga sau khi được đo lường sẽ tiếp tục qua tiếp đường ống 3’’-P-5406-B1 đến bộ điều chỉnh áp suất
Trang 20Hình 2.4.2 Sơ đồ hệ thống đo lường 2.4.3 Bộ điều chỉnh áp suất
Khí gas sau khi đo lường sẽ đến bộ giảm tốc.Bộ giảm tốc gồm hai đường ống song song như hình 2.4.3
Trang 21Hình 2.4.3 Sơ đồ bộ điều chỉnh áp suất
Mỗi đường ống sẽ có 2 bộ Reducer Bộ đầu tiên dùng để nối hai ống có tiết diện ống 3” và 2” và bộ thứ hai sẽ nối hai ống có tiết diện 2” và 4”
Trong mỗi đường ống còn có bộ điều chỉnh áp suất PCV và van an toàn bề mặt SSV
Bộ điều chỉnh áp suất PCV 5401 có chức năng tự động điều chỉnh
áp suất đến một giá cài trước và ta có thể theo dõi được qua áp kế PG 5404 Van an toàn bề mặt SSV hay van an toàn xả nhanh được dùng để xả nhanh
áp suất ở đầu nguồn trong trường hợp hạ nguồn bị quá áp, rò rỉ, hoặc bất
cứ trường hợp nào cần tắt khẩn cấp Van SSV hoặc động khí nén lấy từ chính đường ống
Ngoài ra còn có các van xả như BA5427, BA5430 để loại bỏ cặn trong đường ống tương ứng
Nếu trong đường ống xảy ra hiện tượng quá áp thì van an toàn PSV
5402 ở đường xả an toàn sẽ mở ra để dẫn khí xả ra ngoài nhằm giảm áp suất Hiện tượng quá áp có thể xả trực tiếp thông qua van bi thường đóng BA5445