1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tìm hiểu về vai trò, nhiệm vụ của cán bộ khuyến nông xã tức tranh, huyện phú lương, tỉnh thái nguyên

72 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Vai Trò, Nhiệm Vụ Của Cán Bộ Khuyến Nông Xã Tức Tranh, Huyện Phú Lương, Tỉnh Thái Nguyên
Tác giả Trần Trí Thanh
Người hướng dẫn TS. Hà Thị Hòa
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1 MỞ ĐẦU (9)
    • 1.1. Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập (9)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (11)
      • 1.2.1 Mục tiêu chung (11)
    • 1.3. Nội dung và phương pháp thực hiện (12)
      • 1.3.1. Nội dung thực tập (12)
      • 1.3.2. Phương pháp thực hiện (12)
    • 1.4. Thời gian và địa điểm thực tập (13)
  • PHẦN 2 TỔNG QUAN (14)
    • 2.1. Về cơ sở lý luận (14)
      • 2.1.1. Một số khái niệm liên quan (14)
      • 2.1.2. Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập (21)
      • 2.1.3. Những tấm gương điển hình trong sản xuất nông nghiệp (22)
      • 2.1.4. Bài học kinh nghiệm từ các địa phương (27)
  • PHẦN 3 KẾT QUẢ THỰC TẬP (29)
    • 3.1. Khái quát về cơ sở thực tập (29)
      • 3.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội (29)
      • 3.1.2. Những thành tựu đã đạt được của UBND xã Tức Tranh (41)
      • 3.1.3. Những thuận lợi và khó khăn liên quan đến nội dung thực tập (42)
      • 3.1.4 Vai trò, chức năng của cán bộ khuyến nông (42)
    • 3.2. Tóm tắt kết quả thực tập (47)
      • 3.2.1. Mô tả nội dung thực tập và những công việc cụ thể tại cơ sở thực tập 39 3.2.2. Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế (47)
      • 3.2.3. Đề xuất giải pháp (65)
  • PHẦN 4 KẾT LUẬN (67)
    • 4.1. Kết luận (67)
    • 4.2. Kiến nghị (69)
      • 4.2.1. Đối với cấp xã (69)
      • 4.2.2. Đối với cán bộ KN (69)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (71)

Nội dung

TỔNG QUAN

Về cơ sở lý luận

2.1.1 Một số khái niệm liên quan

2.1.1.1 Khái niệm cán bộ khuyến nông

- Cán bộ khuyến nông là người trực tiếp triển khai một số chương trình khuyến nông trọng điểm theo sự phê duyệt của Phòng nông nghiệp & PTNT của huyện.[12]

Cán bộ khuyến nông đóng vai trò quan trọng trong việc tuyên truyền chủ trương, đường lối và chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác khuyến nông Họ phổ biến các tiến bộ khoa học kỹ thuật, cung cấp thông tin về thị trường giá cả và giới thiệu các gương điển hình trong sản xuất, kinh doanh nông nghiệp Để đạt hiệu quả, cán bộ khuyến nông sử dụng nhiều hình thức truyền thông như phương tiện thông tin đại chúng, tổ chức hội nghị, hội thảo, hội thi và các hình thức khác nhằm hướng dẫn và cung cấp thông tin cho người sản xuất.

Cán bộ khuyến nông đóng vai trò quan trọng trong việc tư vấn và cung cấp dịch vụ kỹ thuật liên quan đến trồng trọt và chăn nuôi, nhằm hỗ trợ và phục vụ nhu cầu của người dân tại địa phương.

Cán bộ khuyến nông đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức các buổi tập huấn và đào tạo cho người dân sản xuất Họ cũng tổ chức các chuyến tham quan và học tập kinh nghiệm nhằm nâng cao kiến thức và kỹ năng trong sản xuất, quản lý kinh tế trong lĩnh vực nông lâm nghiệp và thủy sản.

Cán bộ khuyến nông đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn người dân xây dựng mô hình trình diễn ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, phù hợp với đặc điểm và nhu cầu của từng địa phương Họ cũng tham gia tích cực vào việc phát triển các mô hình công nghệ mới và công nghệ cao trong lĩnh vực nông lâm nghiệp.

2.1.1.2 Khái niệm cán bộ công chức

Theo Khoản 2 Điều 4 Luật cán bộ công chức năm 2008 quy định:

Công chức tại Việt Nam là công dân được tuyển dụng và bổ nhiệm vào các vị trí trong cơ quan của Đảng Cộng sản, Nhà nước, và tổ chức Chính trị - Xã hội ở các cấp Trung ương, tỉnh, huyện Họ làm việc trong các đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân, nhưng không bao gồm sĩ quan hay quân nhân chuyên nghiệp Công chức làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập và nhận lương từ ngân sách nhà nước, với mức lương được đảm bảo theo quy định pháp luật từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập.

Theo Khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 quy định:

Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng vào các vị trí chuyên môn và nghiệp vụ thuộc Ủy ban Nhân dân cấp xã, làm việc trong biên chế và nhận lương từ ngân sách nhà nước.

Từ khái niệm trên, ta thấy cán bộ công chức là những người có những đặc điểm sau:

+ Tính chất công việc của công chức

Công chức là người làm việc thường xuyên trong các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội nhất định và có tính chuyên môn nghiệp vụ rõ rệt

Tính thường xuyên trong tuyển dụng công chức không bị giới hạn về thời gian Khi đã được tuyển dụng vào một ngạch, chức danh hay chức vụ, công chức sẽ làm việc một cách liên tục và không bị gián đoạn.

Tính chuyên môn nghiệp vụ của công chức được thể hiện qua việc xếp vào các ngạch khác nhau, phản ánh thứ bậc về năng lực và trình độ chuyên môn Các ngạch công chức bao gồm: chuyên viên cao cấp và tương đương, chuyên viên chính và tương đương, chuyên viên và tương đương, cán sự và tương đương, cùng với nhân viên Trong đó, chuyên viên cao cấp và tương đương có thứ bậc cao nhất về năng lực và trình độ, giảm dần cho đến nhân viên.

+ Con đường hình thành công chức

Có hai con đường hình thành công chức là thông qua tuyển dụng và bổ nhiệm

Việc tuyển dụng công chức được thực hiện bởi các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền dựa trên yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế được giao Các cơ quan thực hiện tuyển dụng bao gồm Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND cấp tỉnh, và các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam cùng tổ chức chính trị - xã hội Những cơ quan này tiến hành tuyển dụng công chức cho các đơn vị thuộc quyền quản lý, ví dụ như UBND cấp tỉnh tuyển dụng công chức cho các Văn phòng UBND, các sở và đơn vị sự nghiệp công lập.

Người được tuyển dụng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo Khoản 1 Điều 36 Luật cán bộ, công chức và không thuộc đối tượng tại Khoản 2 Để được tuyển dụng, ứng viên cần trải qua kỳ thi tuyển hoặc xét tuyển theo quy định pháp luật Thi tuyển là phương thức tuyển dụng công chức, yêu cầu hình thức và nội dung thi phù hợp với ngành nghề, nhằm lựa chọn những người có phẩm chất, trình độ và năng lực đáp ứng yêu cầu Ngoài ra, những người cam kết làm việc từ 05 năm trở lên tại các vùng miền núi, biên giới, hải đảo và vùng khó khăn sẽ được tuyển dụng qua hình thức xét tuyển.

Người được tuyển dụng vào công chức phải trải qua thời gian tập sự theo quy định của Chính phủ Sau khi hoàn thành thời gian này, người đứng đầu cơ quan, tổ chức sẽ đánh giá phẩm chất đạo đức và kết quả công việc của công chức Nếu đạt yêu cầu, sẽ đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm chính thức vào ngạch.

Bổ nhiệm công chức không chỉ diễn ra sau khi hoàn thành chế độ tập sự mà còn là con đường trực tiếp để trở thành công chức Việc bổ nhiệm này nhằm giao cho công chức các chức vụ lãnh đạo, quản lý, và phải dựa trên nhu cầu, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức Tiêu chuẩn và điều kiện của chức vụ lãnh đạo cũng cần được xem xét kỹ lưỡng Quy trình bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý phải tuân thủ quy định của pháp luật và cơ quan có thẩm quyền, chẳng hạn như chủ tịch UBND cấp tỉnh có quyền bổ nhiệm giám đốc sở.

Như vậy, con đường hình thành công chức là tuyển dụng và bổ nhiệm, trong đó, tuyển dụng là con đường đặc thù

2.1.1.3 Khái niệm về đất đai, đất nông nghiệp

Đất đai là tài nguyên quốc gia quý giá, đóng vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt và là thành phần thiết yếu của môi trường sống Nó không chỉ là địa bàn phân bố các khu dân cư mà còn là nền tảng cho việc xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng.

Đất nông nghiệp là loại đất được sử dụng cho sản xuất nông nghiệp, bao gồm cả trồng trọt và chăn nuôi gia súc, gia cầm Trong nghĩa rộng, đất nông nghiệp không chỉ giới hạn ở sản xuất nông nghiệp mà còn bao gồm đất dùng cho sản xuất lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản.

2.1.1.4 Khái niệm về cán bộ lãnh đạo cấp xã

Cán bộ lãnh đạo xã là công dân Việt Nam được bầu giữ chức danh chuyên môn theo nhiệm kỳ của Thường trực Đảng ủy, HĐND, UBND, và là người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội, đồng thời được hưởng lương từ ngân sách Nhà nước.

Cán bộ cấp xã được quy định tại chương 2, Chính phủ nước CHXHCNVN

(2009) Nghị định số: 92/2009/NĐ-CP, ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ, gồm có các chức danh sau đây:

Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy;

Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND;

Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND;

Chủ tịch Ủy ban MTTQ Việt Nam;

Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;

Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam;

Chủ tịch Hội CCB Việt Nam

KẾT QUẢ THỰC TẬP

Khái quát về cơ sở thực tập

3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

Tức Tranh là xã nằm ở phía Đông Nam của huyện Phú Lương, với diện tích 2.537,21 ha, xã có ranh giới giáp các địa phương sau:

Phía Đông giáp xã Phú Đô và xã Minh lập (huyện Đồng Hỷ)

Phía Tây giáp xã Phấn Mễ, huyện Phú Lương

Phía Nam giáp xã Vô Tranh, huyện Phú Lương

Phía Bắc giáp xã Phú Đô và Yên Lạc, huyện Phú Lương

Có đường trục chính Giang Tiên - Phú Đô - Núi Phấn và đường Thái Nguyên - Chợ Mới (Bắc Kạn) đi qua xã

*Địa hình và tình hình sử dụng đất

Xã có địa hình trung du miền núi, nơi các cánh đồng xen kẽ với những dãy núi đất thấp Đất đai chủ yếu được sử dụng cho sản xuất nông nghiệp Để hiểu rõ hơn về hiện trạng sử dụng đất của xã, hãy tham khảo số liệu trong bảng 3.1.

Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 của xã Tức Tranh

Chỉ tiêu Diện tích (ha) Cơ cấu (%)

Tổng diện tích tự nhiên 2537,21 100

1.2 Đất trồng cây lâu năm 1039,26 50,3

1.4 Đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản 44,27 2,1

1.5 Đất trồng cây hàng năm khác 58,87 2,9

II Đất phi nông nghiệp 473,45 18,6

(Nguồn:UBND xã Tức Tranh, năm 2018)

Xã Tức Tranh có tổng diện tích đất tự nhiên là 2537,2 ha, trong đó đất trồng cây lâu năm chiếm 50,3%, chủ yếu là cây chè nhờ địa hình đồi núi phù hợp Diện tích đất nông nghiệp chỉ chiếm 4,9% do ít đất đồng bằng, nhưng được đầu tư hệ thống thủy lợi đầy đủ Tổng diện tích đất nông nghiệp là 81,4%, bao gồm 50,3% đất trồng cây lâu năm, 4,9% đất trồng lúa, 39,9% đất lâm nghiệp, 2,9% đất trồng hàng năm khác và 2,1% đất nuôi trồng thủy sản Đất phi nông nghiệp chiếm 18,6%, trong đó đất ở chiếm 51,5% và đất chuyên dụng chiếm 48,5%.

Theo dữ liệu từ trạm khí tượng thủy văn Thái Nguyên, xã Tức Tranh có khí hậu nhiệt đới gió mùa, với mùa nóng và mưa nhiều từ tháng 4 đến tháng 10, trong khi mùa lạnh kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3.

Từ tháng 11 đến tháng 3, thời tiết trở nên hanh khô với các đợt gió mùa đông bắc, dẫn đến nhiệt độ giảm thấp Điều này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe con người và gia súc mà còn cản trở sự phát triển của cây trồng.

Nhiệt độ trung bình trong năm ở xã là 22 o C, nhiệt độ cao nhất (vào tháng 7) có ngày lên tới 38 o C và thấp nhất vào tháng (12) có ngày xuống tới 3 o C

Lượng mưa trung bình đạt 2000mm/năm, song lượng mưa phân bố không đều - lượng mưa từ tháng 4 đến tháng 10 chiếm tới 90%

Về đặc điểm thời tiết ở Tức Tranh, tương đối thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi

*Thủy văn: Có dòng suối và hệ thống các đập chứa nước và các ao nhỏ.

Sông Cầu chảy qua Bắc Kạn, tạo ranh giới giữa xã Minh Lập thuộc huyện Đồng Hỷ và xã Tức Tranh của huyện Phú Lương, trước khi đổ về Thái Nguyên.

Tài nguyên rừng tại xã có diện tích 56,7 ha, với nỗ lực hướng dẫn người dân thực hiện hiệu quả công tác phòng cháy chữa cháy rừng (PCCCR) Các hoạt động khai thác, chế biến và vận chuyển gỗ trong khu vực được kiểm tra chặt chẽ, đồng thời cấp phép khai thác với khối lượng 315,6 m³ gỗ.

Môi trường xã đang gặp phải một số vấn đề do sự phát triển sản xuất gần đây Việc sử dụng nhiều hóa chất như phân bón và thuốc trừ sâu, cùng với chất thải từ chăn nuôi, sinh hoạt, khai thác mỏ đá và phát triển khu dân cư đã ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường.

3.1.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội

Diện tích rừng lớn và sự quan tâm từ chính quyền cùng người dân đã tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế rừng, với nhiều chính sách hỗ trợ từ nhà nước Việc đầu tư trồng và chăm sóc rừng đã giúp diện tích rừng ngày càng được phủ kín, mang lại sản lượng gỗ khai thác hàng năm đáng kể Ngoài ra, với hơn 400ha đất trồng lúa nước và điều kiện đất đai tốt, xã có tiềm năng lớn trong việc thâm canh, tăng năng suất và đưa các giống lúa chất lượng cao vào sản xuất, đồng thời xây dựng vùng sản xuất lúa giống hiệu quả.

Xã Tức Tranh nổi bật với diện tích trồng chè lớn và chất lượng chè ngon, tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng sản xuất và thay thế giống chè mới Nhiều khu vực trồng chè trong xã có tiềm năng để đầu tư xây dựng thương hiệu, từ đó nâng cao khả năng tiêu thụ trên thị trường.

Theo báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ đầu năm 2017 của UBND xã Tức Tranh, những thành tựu nổi bật đạt được trong năm vừa qua đã được trình bày một cách cụ thể.

- Kết quả sản xuất nông- lâm nghiệp

Năm 2017, điều kiện thời tiết diễn biến bất thường với lượng mưa nhiều, đặc biệt trong thời gian sản xuất vụ mùa, đã gây ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động trồng trọt.

Vào năm 2017, UBND xã đã hợp tác với Trạm khuyến nông huyện để cung cấp 902kg giống lúa lai và lúa thuần chất lượng cao Chương trình này thuộc đề án trợ giá giống của tỉnh và huyện, nhằm đảm bảo người dân thực hiện gieo cấy đúng thời vụ.

Tổng diện tích lúa gieo cấy cả năm là 167ha, đạt 100% kế hoạch Kết thúc gieo cấy:

Vụ xuân năm nay, năng suất lúa ước đạt 55 tạ/ha, với sản lượng tổng cộng là 398,75 tấn, vượt 101,4% so với kế hoạch Cây ngô được trồng trên diện tích 03 ha, đạt năng suất 40 tạ/ha, tương đương 12 tấn Ngoài ra, diện tích rau các loại là 12,6 ha, đảm bảo hoàn thành 100% kế hoạch giao.

Vụ mùa: Ước năng suất lúa đạt: 42,03 tạ/ha, sản lượng 397,24 tấn Tổng sản lượng lương thực có hạt năm 2017 ước đạt 807,99 tấn 90,8% kế hoạch huyện giao

Tổng diện tích chè trong xã là 1.043ha, trong đó diện tích chè kinh doanh đạt 943ha Mặc dù thời tiết diễn biến bất thường với nắng nóng ban ngày và mưa đêm, dẫn đến sự xuất hiện của một số sâu hại như rầy xanh và bọ cánh tơ, nhưng người dân đã chủ động chăm sóc và quản lý tốt các đối tượng sâu bệnh Nhờ đó, năng suất và chất lượng chè được đảm bảo, với sản lượng chè búp tươi ước đạt 12.070/12.006 tấn, tương đương 100,5% kế hoạch Diện tích trồng chè trong năm 2017 là 24ha.

Triển khai kế hoạch phát triển sản xuất, chế biến chè trên địa bàn xã Tức Tranh giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2025

Lễ hội vinh danh các làng nghề chè huyện Phú Lương lần thứ nhất, năm 2017, đã diễn ra với nhiều hoạt động phong phú như thi nương chè đẹp, trưng bày gian hàng chế biến chè an toàn vệ sinh thực phẩm Tại lễ hội, các làng nghề tiêu biểu như Minh Hợp và Tân Thái đã vinh dự nhận danh hiệu “Làng nghề tiêu biểu xuất sắc”, trong khi làng Thác Dài được công nhận là “làng nghề tiêu biểu” Các phần thi đã mang về tổng cộng 2 giải nhất, 4 giải nhì, 3 giải ba và 10 giải khuyến khích Đồng thời, chương trình giao lưu trải nghiệm cho các thí sinh tham gia cuộc thi người đẹp sứ trà Thái Nguyên cũng được chuẩn bị chu đáo.

2017 tại xã Tức Tranh vào ngày 13/10/2017

Tóm tắt kết quả thực tập

3.2.1 Mô tả nội dung thực tập và những công việc cụ thể tại cơ sở thực tập 3.2.1.1 Tham gia lớp tập huấn trồng chè và kỹ thuật chăm sóc chè a Công tác chỉ đạo của xã

Mục đích của chúng tôi là tuyên truyền và nâng cao nhận thức về kỹ thuật trồng trọt, khuyến khích người dân chủ động tham gia vào hoạt động này nhằm phát triển kinh tế và ổn định cuộc sống.

+ Củng cố thêm kiến thức cho người dân để người dân biết được cách thức trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh hại

- Về yêu cầu: Cán bộ, người tham gia tập huấn phải có kiến thức đầy đủ nói được, làm được gây sức hấp dẫn, thuyết phục được nhân dân

+ Cán bộ tập huấn hướng dẫn và trực tiếp tham gia làm cùng với người dân

Để nâng cao kỹ năng trồng và chăm sóc chè, người dân cần tham gia các lớp tập huấn đầy đủ Trong quá trình học, họ nên chú ý lắng nghe kinh nghiệm và chia sẻ từ các cán bộ hướng dẫn, đồng thời tích cực tham gia thực hành để áp dụng kiến thức vào thực tế.

- Về địa điểm, số lượng, đối tượng, thời gian tập huấn

+ Địa điểm: Tại xóm Minh Hợp

+ Số lượng: Mở 1 lớp gồm tất cả những người trong thôn trực tiếp tham gia học hỏi trồng chè và kỹ thuật chăm sóc chè

+ Đối tượng: Người dân tham gia tại 6 xóm

+ Thời gian tập huấn: 1 ngày b Nội dung tập huấn

Tổ chức tập huấn cho người dân trong xã về kỹ thuật trồng chè, bao gồm cách chọn thời điểm thích hợp, lựa chọn địa hình đất đai phù hợp, cũng như phương pháp trồng, chăm sóc cây chè và phòng trừ cỏ dại, sâu bệnh hiệu quả.

- Thời vụ: Trồng chè từ tháng 8 đến tháng 10, tốt nhất là nên trồng vào tháng 9

- Chọn đất, mật độ gieo trồng:

16000 cây đến 18000 cây/ha ( đất tốt )

25000 cây/ha (đất xấu, dốc)

1,2m x 0,4m x1 cây (đất trung bình, dốc dưới 100)

0,8m x 0,4m x1 cây (đất xấu, dốc trên 100)

- Cách trồng, chăm sóc và phòng trừ cỏ dại:

Để trồng cây hiệu quả, trước tiên cần xác định khoảng cách giữa các cây và sử dụng dây để thiết kế hàng, sau đó cắm tiêu Tiến hành cuốc hố với kích thước 30x30x30cm ngay tại tâm tiêu, đồng thời đảm bảo độ sâu từ 25-30cm theo hàng đã được thiết kế.

Tiêu chuẩn cây giống xuất vườn bao gồm cây con từ 8-10 tháng tuổi, có từ 6-8 lá thật trở lên và chiều cao tối thiểu 25cm tính từ mặt bầu Thân cây phải mọc thẳng, có đường kính 2,5mm với 1/3 thân đã hóa gỗ Đồng thời, cây giống cần đảm bảo không bị sâu bệnh, dị hình và không có biểu hiện của sâu bệnh.

Kỹ thuật trồng cây chè bao gồm việc rải phân chuồng và lân đều vào các hố, mỗi hố trồng một cây Sử dụng cuốc để trộn đất với phân, đồng thời cẩn thận rạch bỏ túi nilon để tránh làm đứt rễ và không làm bầu cây chè bị vỡ, điều này có thể dẫn đến chết cây Cây nên được đặt thẳng hàng theo chiều gió và lấp đất chặt xung quanh hố, đảm bảo mặt bầu thấp hơn mặt đất từ 2-3cm Nếu trồng quá sâu, cây có nguy cơ bị mối ăn, trong khi trồng quá cạn có thể khiến cây bị lay do gió Sau khi trồng, nên rải hoặc phun thuốc trừ mối vào gốc cây bằng các loại như Vibasu 10H, Diaphos 10H hoặc Vibam với liều lượng từ 25-30kg/ha.

- Kỹ thuật chăm sóc định kỳ:

Để đảm bảo sự phát triển khỏe mạnh cho cây, việc tưới nước đầy đủ là rất quan trọng, đặc biệt trong mùa khô, giai đoạn trái đang lớn và khi quả sắp chín Để phòng trừ cỏ dại, nên phủ gốc chè bằng cỏ, rác hoặc cây phân xanh, đồng thời xới phá váng sau mỗi trận mưa lớn Thực hiện làm cỏ vào vụ xuân (tháng 1-2) và vụ thu (tháng 8-9), xới sạch toàn bộ diện tích một lần mỗi vụ, và xới gốc từ 2-3 lần trong năm.

- Kỹ thuật cắt tỉa, tạo hình: Đốn tạo hình:

Lần 1: Khi chè 2 tuổi, đốn thân chính cách mặt đất 12 - 15 cm, đốn cành cách mặt đất 30 - 35 cm

Lần 2: Khi chè 3 tuổi đốn cành chính cách mặt đất 30 –35 cm, đốn cành tán cách mặt đất 40 –45 cm Đốn phớt: Hai năm đầu mỗi năm đốn trên vết đốn cũ 5 cm Sau đó mỗi năm đốn cao thêm 3 cm, khi vết đốn dưới cùng cao 70cm so với mặt đất thì hàng năm chỉ đốn cao thêm 1cm so với vết đốn cũ Tuyệt đối không cắt tỉa cành la, đảm bảo độ che phủ, khép tán trên nương Đối với nương chè sinh trưởng yếu, tán lá thưa mỏng, có thể áp dụng chu kỳ đốn cách năm: Một năm đốn phớt như trên, một năm đốn sửa bằng tán chỉ cắt phần cành xanh Đốn lửng: Những đồi chè đã được đốn phớt nhiều năm, vết đốn cao quá 90cm so với mặt đất, nhiều cành tăm hương, u bướu, búp nhỏ, năng suất giảm thì đốn lửng cách mặt đất 60 -65cm; hoặc chè năng suất khá nhưng cây cao quá cũng đốn lửng cách mặt đất 70 – 75 cm Đốn đau: Những đồi chè được đốn lửng nhiều năm, cành nhiều mấu, cây sinh trưởng kém năng suất giảm rõ rệt thì đốn đau cách mặt đất 40 – 45cm 4.5.5 Đốn trẻ lại: Những nương chè già, cằn cỗi đã được đốn đau nhiều lần, năng suất giảm nghiêm trọng thì đốn trẻ lại cách mặt đất 10 – 25 cm Thời vụ đốn: Từ giữa tháng 12 đến hết tháng 1

- Nơi thường bị sương muối đốn muộn hơn, đốn sau đợt sương muối nặng

- Đốn đau trước, đốn phớt sau

Đốn tạo hình chè con trước, sau đó là chè trưởng thành Tại những khu vực đảm bảo độ ẩm hoặc có hệ thống tưới chủ động, có thể thực hiện đốn một phần diện tích vào tháng 4-5 sau đợt chè xuân, nhằm rải vụ thu hoạch chè hiệu quả hơn.

+ Kỹ thậu bón phân cho cây chè:

Bón lót phân hữu cơ:

Để bón phân hiệu quả cho 1 ha đất, có thể sử dụng 20 – 30 tấn phân hữu cơ kết hợp với 500kg super lân, hoặc thay thế bằng 20 tấn phân hữu cơ, 300kg Neem cake và 150kg NPK tan chậm Tất cả các loại phân này cần được trộn đều và bón dưới hàng, sau đó phủ một lớp đất lên trên để đảm bảo hiệu quả dinh dưỡng tốt nhất cho cây trồng.

Bảng 3.4 Lượng phân bón và phương pháp bón trên 1ha

Loại chè Loại phân Lượng phân (kg/ha)

Thời gian bón ( vào tháng )

Ure Super lân Clorua kali

Trộn đều, bón sâu 6 - 8cm, cách gốc 25 – 30cm, lấp kín

Ure Super lân Clorua kali

Trộn đều, bón sâu 6 - 8cm, cách gốc 25 – 30cm, lấp kín Đốn tạo hình lần 1

Trộn đều, rạch sâu 15 - 20cm, cách gốc 30 – 40cm, lấp kín

Trộn đều, bón sâu 6 – 8cm, cách gốc 30 – 40cm, lấp kín

Cách phòng trừ sâu bệnh hại chè hiệu quả là áp dụng biện pháp tổng hợp, kết hợp giữa trồng trọt, sinh học, di truyền chọn giống và hóa học Mục tiêu là đạt được sản lượng cao nhất với tác động môi trường tối thiểu Việc kiểm tra thường xuyên và phát hiện sớm là cần thiết để tập trung vào công tác phòng trừ, đảm bảo tính bền vững và hợp lý về kinh tế.

Các biện pháp phòng trừ cụ thể:

Để cải thiện canh tác, cần áp dụng các biện pháp như cày bừa để tiêu diệt cỏ dại, vệ sinh nương đồi để loại bỏ mầm bệnh, lấp đất nhằm tiêu diệt nhộng, và bón phân hợp lý Ngoài ra, việc thay đổi thời kỳ đốn và hái chạy non cũng rất quan trọng để loại bỏ trứng sâu và mầm bệnh, từ đó nâng cao năng suất cây trồng.

Biện pháp sinh học sinh thái trong nương chè bao gồm việc trồng cây bóng mát phù hợp và đảm bảo mật độ cây để duy trì độ ẩm Đồng thời, cần hạn chế sử dụng thuốc hóa học đến mức tối thiểu nhằm bảo vệ và duy trì tập đoàn thiên địch có ích, từ đó góp phần cân bằng sinh thái cho nương chè.

Biện pháp hoá học trong quản lý sâu bệnh cần được thực hiện một cách linh hoạt, không theo định kỳ mà dựa vào dự báo tình hình sâu non hoặc bệnh trên cây chè Việc phun thuốc phải tuân thủ đúng chỉ dẫn về loại thuốc và liều lượng phù hợp với từng loại sâu bệnh Đặc biệt, cần đảm bảo thời gian cách ly ít nhất 10 – 15 ngày trước khi thu hái đọt chè để đảm bảo an toàn cho sản phẩm.

Qua buổi ngày tìm hiểu về điều kiện tự nhiên và địa hình ở xã chúng tôi đã tiến hành và vận động được 63 hộ tham gia trồng

Lớp tập huấn được mở trong 1 ngày với số lượng 50 người/lớp

Ngày đăng: 22/06/2022, 15:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Trang Tài Liệu - Ebook : http://doc.edu.vn/tai-lieu/de-tai-tim-hieu-chuc-nang-nhiem-vu-cua-can-bo-khuyen-nong-cap-huyen-68443/ (tổ chức công tác khuyến nông: Nhóm 10-K53 PTNT) Link
12. Trang 123doc : http://123doc.org/document/2853784-giao-trinh-mo-dun-kien-thuc-co-ban-ve-khuyen-nong-lam.htm (tác giả Th.S Đặng Minh Tuấn) Link
14. Trang tndmt : http://tndmt.huaf.edu.vn/index.php/vi/news/NCKH-HOP-TAC-QUOC-TE/Ban-luan-ve-khai-niem-Dat-va-Quan-ly-dat-dai-117/(tác giả bài viết: Huỳnh Văn Chương) Link
15. Trang sonongnghiep : http://sonongnghiep.hoabinh.gov.vn/khuy-n-nong-khuy-n-ngu/433-kinh-nghiam-trong-cha-ao-san-xuat-nang-nghiap-tai-xa-ang-bac-huyan-kim-bai (tác giả: Đăng Tiến Phương) Link
17. Trang nhandan : http://www.nhandan.com.vn/xahoi/tin-tuc/item/20340702-.html (tác giả: Phan Thái Sơn) Link
1. Chính Phủ (2007) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn Khác
2. Chính phủ (2008) Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Khác
3. Chính phủ (2009), Nghị định số 92/2009/NĐ-CP, ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã Khác
4. Quốc hội (2008), Nghị Quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Khác
6. Quốc hội (2003), Luật số 11/2003/QH11 được ban hành ngày 26/11/2003 về tổ chức HĐND, UBND Khác
7. Thủ tướng Chính phủ (2007), Quyết định số 34/2007/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành Khác
8. Thủ tướng Chính phủ (2009), Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới Khác
9. Thủ tướng Chính phủ (2010), Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 Khác
10. UBND tỉnh Thái Nguyên (2011), Quyết định số 1282/QĐ-UBND ngày 25/5/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015, định hướng đến 2020 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

*Địa hình và tình hình sử dụng đất. - Tìm hiểu về vai trò, nhiệm vụ của cán bộ khuyến nông xã tức tranh, huyện phú lương, tỉnh thái nguyên
a hình và tình hình sử dụng đất (Trang 29)
Bảng 3.3 Tình hình dân số và lao động của xã Tức Tranh năm 2017 - Tìm hiểu về vai trò, nhiệm vụ của cán bộ khuyến nông xã tức tranh, huyện phú lương, tỉnh thái nguyên
Bảng 3.3 Tình hình dân số và lao động của xã Tức Tranh năm 2017 (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w