1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tổng hợp bài tập tài chính doanh nghiệp có hướng dẫn (FIle excel đính kèm)

54 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Hợp Bài Tập Tài Chính Doanh Nghiệp Có Hướng Dẫn
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 3,86 MB
File đính kèm drive-download-20220622T082826Z-001.zip (369 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhắc công thức tính tổng của dãy số   r nn naCSC 2 1 1       1 1 1 q q aCSN n Bài 1 Giả sử vào cuối mỗi tháng bạn gửi vào tài khoản tiết kiệm 100 với lãi suất là 1% tháng Tính số tiền bạn có trong tài khoản sau khi bạn đã gửi 6 kỳ Bài 2 Cuối mỗi tháng ông Hai gửi tiết kiệm 200 Nếu lãi suất là 9%, lãi được gộp theo tháng thì số tiền ông Hai có trong tài khoản tiết kiệm sau 1 năm là bao nhiêu? Tính số tiền lãi mà ông Hai nhận được Bài 3 Hằng năm, vào ngày sinh nhật của bé An, cha bé.

Trang 1

Nhắc: công thức tính tổng của dãy số:

r n n na CSC

n

Bài 1: Giả sử vào cuối mỗi tháng bạn gửi vào tài khoản tiết kiệm $100 với lãi suất là

1% / tháng Tính số tiền bạn có trong tài khoản sau khi bạn đã gửi 6 kỳ

Bài 2: Cuối mỗi tháng ông Hai gửi tiết kiệm $200 Nếu lãi suất là 9%, lãi được gộp theo

tháng thì số tiền ông Hai có trong tài khoản tiết kiệm sau 1 năm là bao nhiêu? Tính số tiền lãi

mà ông Hai nhận được

Bài 3: Hằng năm, vào ngày sinh nhật của bé An, cha bé gửi vào tài khoản tiết kiệm 1

khoản tiền cố định để dành cho bé An học đại học Với lãi suất là 6% thì cha bé phải gửi hằng năm số tiền là bao nhiêu để có được $10.000 sau 18 năm gửi

Bài 4: Vào đầu năm ông Sáu phải gửi vào ngân hàng số tiền là bao nhiêu để con ông có

thể rút ra $100 vào cuối mỗi tháng, trong suốt 6 tháng Biết lãi suất là 1% / tháng và trong tài khoản không còn tiền khi con ông rút lần cuối

Bài 5: Đầu năm 2005 anh A chiến thắng trong 1 cuộc thi và được quyền chọn 1 trong

các phương án nhận giải thưởng như sau:

a Hoặc là, anh A nhận được $650 ngay lập tức

b Hoặc là, anh A nhận được $950 vào cuối năm 2008

c Hoặc là, trong vòng 10 năm, cuối mỗi năm anh A nhận được 1 khoản tiền $110 (lần nhận đầu tiên vào cuối năm 2005)

Anh A nên chọn phương án nào, biết lãi suất là 10%

Bài 6: Ông B phải gửi vào ngân hàng một khoản tiền là bao nhiêu để con ông có thể rút

ra 5 triệu đồng mỗi quý trong suốt 2 năm Biết rằng lần rút đầu tiên là sau 3 tháng kể từ khi ông B gửi tiền và trong tài khoản không còn tiền khi con ông rút tiền lần cuối cùng Cho biết lãi suất tiền gởi là 6%, lãi được gộp theo quý

Bài 7: Từ năm 2015, đầu mỗi năm ông D phải gửi vào ngân hàng 1 khoản tiền cố định

là bao nhiêu để con ông có thể rút ra 3 triệu đồng vào cuối mỗi quý Biết rằng sau lần rút cuối cùng (cuối năm 2018) trong tài khoản không còn tiền Lãi suất là 8%, lãi được gộp theo quý

Bài 8: Lúc về hưu ông Sáu có $200.000 trong tài khoản, được hưởng lãi suất 8,4%, lãi

gộp theo tháng

a) Nếu vào cuối mỗi tháng, ông Sáu muốn rút 1 khoản tiền cố định và sau đúng

10 năm tài khoản này hết tiền thì số tiền ông Sáu rút được mỗi tháng là bao nhiêu?

b) Nếu ông Sáu muốn rút ra $3.000, liên tục hàng tháng cho đến khi tài khoản

không còn tiền thì ông có thể rút trong bao nhiêu lần?

Bài 9: Đầu năm 2017 ông C lên kế hoạch cuối mỗi quý gửi tiết kiệm 30 triệu đồng

Tính tiền lãi ông C thu được a) cuối năm 2017 và b) cuối năm 2018 Biết lãi suất là 8%, lãi được gộp theo quý

Trang 2

Bài 10: Ông Ba vay $6.000 với lãi suất 12%, lãi gộp theo tháng và sẽ trả góp bằng các

khoản cố định hàng tháng, trong thời gian 3 năm Tính số tiền lãi mà ông Ba phải trả trong năm thứ nhất, trong năm thứ hai và trong năm thứ ba Biết rằng ông bắt đầu trả góp sau 1 tháng bắt đầu từ ngày vay

Bài 11: Một chuỗi tiền tệ phát sinh cuối kỳ gồm 18 kỳ khoản:

 6 kỳ khoản đầu tiên, mỗi kỳ khoản 10 triệu đồng

 6 kỳ khoản tiếp theo, mỗi kỳ khoản 12 triệu đồng

 6 kỳ khoản cuối cùng, mỗi kỳ khoản 14 triệu đồng

Biết lãi suất là 2%/kỳ, hãy tính giá trị tương lai và giá trị hiện tại của chuỗi trên

Bài 12: Một người gửi vào ngân hàng đầu mỗi tháng 1 triệu đồng liên tục trong 1 năm

Biết rằng lãi được gộp 3 tháng 1 lần với lãi suất 2,4% trong 3 tháng, hãy xác định số tiền người

đó có trong tài khoản vào cuối năm

Bài 13: Anh A thuê phòng và phải trả trước hàng tháng số tiền là 300.000 đồng, tức là

trả tiền thuê phòng đầu mỗi tháng Nếu anh A muốn trả trước tiền thuê phòng nguyên cả năm thì số tiền anh phải trả trước sẽ là bao nhiêu Biết lãi suất là 9%, lãi được gộp theo tháng

Bài 14: Vào cuối mỗi quý ông Hai gửi vào tài khoản tiết kiệm hưu trí của mình 1 khoản

tiền cố định, ông gởi liên tục trong 20 năm Ông dự định khi về hưu, cuối mỗi quý ông sẽ rút ra

$5.000 và rút trong thời gian là 10 năm Lãi suất tiền gởi là 12%, lãi được gộp theo quý

a Tính số tiền có trong tài khoản khi ông Hai về hưu?

b Tính số tiền ông Hai phải gửi hàng kỳ

c Tính tổng số tiền lãi kiếm được của 30 năm

Bài 15: Ông Sáu dự định từ năm 2016, đầu mỗi năm ông sẽ gửi vào tài khoản 1 khoản

tiền cố định Đến khi ông được 60 tuổi thì ông không gửi nữa và đầu mỗi năm ông sẽ rút ra số tiền là 24 triệu đồng Ông dự định sẽ rút trong 8 năm

Nếu lãi suất là 8% và đầu năm 2016 ông Sáu được 55 tuổi thì số tiền ông Sáu phải gửi hàng năm là bao nhiêu?

Bài 16: Một căn nhà trị giá $150.000 được bán theo phương thức như sau: người mua

trả ngay $50.000 khi mua và số tiền còn lại người mua sẽ trả dần bằng 10 kỳ trả cố định, mỗi

kỳ cách nhau 6 tháng Tính số tiền trả mỗi kỳ, biết rằng lần trả đầu tiên sau đúng 4 năm kể từ khi mua nhà và số tiền còn nợ phải chịu lãi suất là 5%, lãi gộp 6 tháng 1 lần Giải trên bảng tính excel

Bài 17: Vào đầu tháng 10/2014 anh Bảy vay $80.000 để mua 1 căn nhà Giả sử lãi suất

là 9% mỗi năm, được gộp hàng tháng

a Tính số tiền anh Bảy phải trả hàng tháng nếu thời gian vay là 30 năm

b Nếu vào đầu tháng 4/2015 anh Bảy có ý định trả hết số tiền vay còn nợ lại Tính số tiền vay còn nợ ở thời điểm đầu tháng 4/2015?

c Giả sử rằng anh Bảy vẫn đang trả đều đặn hàng tháng và vào cuối tháng 4/2015 anh Bảy muốn trả thêm $30.000 nữa Tính số kỳ anh Bảy còn phải trả sau lần trả bổ sung đột xuất này (số tiền trả góp không đổi)

Bài 18: Ông Tư mua 1 căn nhà cách đây 10 năm với giá là $80.000 theo phương thức

sau: ông trả 20% giá trị căn nhà ngay khi mua và số tiền còn lại ông trả góp bằng các khoản cố định hàng tháng trong 30 năm (lần trả góp đầu tiên sau 1 tháng kể từ khi mua) Hiện nay căn

Trang 3

nhà này có giá thị trường là $120.000 và ông Tư muốn bán nó Tính số tiền ông Tư có được khi bán căn nhà Biết lãi suất là 9%, lãi được gộp theo tháng

Bài 19: Bà Năm đi vay tiền và dùng căn nhà đang ở để thế chấp Ngân hàng sẽ cho bà

vay tối đa bằng 70% giá trị tài sản thế chấp Căn nhà này bà mua cách đây 12 năm với giá là

$79.000 theo phương thức như sau: bà trả 20% giá trị căn nhà ngay khi mua và số tiền còn lại

bà trả góp bằng các khoản cố định hàng tháng trong 30 năm (lần trả góp đầu tiên sau 1 tháng

kể từ lúc mua) Hiện nay căn nhà này có giá thị trường là $100.000 Tính số tiền tối đa bà Năm

có thể vay được Biết lãi suất là 12%, lãi được gộp theo tháng

Bài 20: Ông Tư mua 1 căn nhà cách đây 12 năm với giá là $90.000 theo phương thức

sau: ông trả 25% giá trị căn nhà ngay khi mua và số tiền còn lại ông trả góp bằng các khoản cố định hàng tháng trong 30 năm với lãi suất cố định là 9%, lãi được gộp theo tháng (lần trả góp đầu tiên sau 1 tháng kể từ khi mua) Hiện nay ngân hàng ABC cho vay với lãi suất là 7,8%, lãi được gộp theo tháng và ông Tư đang tính thực hiện việc đảo nợ Để vay được của ngân hàng ABC ông Tư phải mất một khoản phí là $300 Tính số tiền ông Tư tiết kiệm được trong năm thứ nhất, khi vay của ngân hàng ABC

Bài 21: Ông Tư mua 1 căn nhà cách đây 10 năm với giá là $80.000 theo phương thức

sau: ông trả 20% giá trị căn nhà ngay khi mua và số tiền còn lại ông trả góp bằng các khoản cố định hàng tháng trong 30 năm (lần trả góp đầu tiên sau 1 tháng kể từ khi mua)

a Tính số tiền hiện nay ông Tư còn nợ ngân hàng Biết lúc đó ngân hàng cho vay với lãi suất cố định là 9%, lãi gộp theo tháng

b Hiện nay căn nhà này có giá thị trường là $120.000 và sau 1 năm nữa dự kiến nó sẽ tăng lên 10% Ông Tư muốn bán căn nhà này và ông đang lựa chọn 1 trong 2 phương án sau: Phương án 1: Ông bán căn nhà này ngay bây giờ và gửi tiết kiệm số tiền có được Phương án 2: Ông tiếp tục đóng tiền trả góp thêm 1 năm nữa rồi mới bán

Theo bạn, ông Tư nên chọn phương án nào? Biết lãi suất hiện nay là 1% mỗi tháng

Bài 22: Một căn nhà trị giá $15.000 được bán theo phương thức như sau: người mua trả

ngay $5.000 khi mua và số tiền còn lại người mua sẽ trả dần bằng 10 kỳ trả cố định, mỗi kỳ cách nhau 6 tháng Tính số tiền trả mỗi kỳ, biết rằng lần trả đầu tiên sau đúng 4 năm kể từ khi mua nhà và số tiền còn nợ phải chịu lãi suất là 5%, lãi gộp 6 tháng 1 lần Giải trên bảng tính excel

Bài 23: Một ngân hàng cho tân sinh viên vay tiền đóng học phí theo hình thức như sau:

đầu tháng 9/2007 ngân hàng cho sinh viên vay 900.000 đồng và cứ cách 6 tháng lại cho vay tiếp tục như vậy, trong suốt 4 năm học đại học

Sinh viên sẽ trả nợ cho ngân hàng sau khi tốt nghiệp đại học được 1 năm, tức là trả lần đầu tiên vào đầu tháng 9/2012 bằng các khoản trả cố định hàng tháng trong suốt 4 năm

Tính khoản trả cố định hàng tháng, biết lãi suất cố định là 9%, lãi được gộp theo tháng

Bài 24: Sau khi ông A mất, ông muốn số tiền bảo hiểm nhân thọ $150.000 của ông

được sử dụng như sau: vợ ông sẽ được nhận $7.500 mỗi năm, lần nhận đầu tiên ở thời điểm ông mất Nếu sau này vợ ông mất thì số tiền còn lại sẽ được gởi tặng quỹ từ thiện Nếu vợ ông mất sau ông 7 năm 9 tháng và lãi suất tiền gởi ngân hàng là 3% thì số tiền quỹ từ thiện sẽ nhận được là bao nhiêu?

Bài 25: Đầu năm 2005 anh B chiến thắng trong 1 cuộc thi và được quyền chọn 1 trong

các giải thưởng sau:

Trang 4

b Hoặc là, anh B nhận được $180.000 vào cuối năm 2009

c Hoặc là, trong vòng 10 năm, mỗi năm anh B nhận được 1 khoản tiền $15.000 (lần nhận đầu tiên vào đầu năm 2005)

d Hoặc là, anh B nhận $11.400 mỗi năm cho đến trọn đời (lần nhận đầu tiên vào cuối năm 2005)

Với lãi suất là 12%, hãy cho biết giải thưởng nào trong 4 giải thưởng nêu trên có giá trị cao nhất

Bài 26: Dự kiến 6 tháng 1 lần, công ty KLM trả cổ tức $2,5 cho mỗi cổ phiếu Nếu anh

A muốn được hưởng lãi suất đầu tư là 6%, lãi gộp kỳ 6 tháng thì anh A sẽ mua cổ phiếu của công ty này với giá là bao nhiêu?

Anh B chấp nhận mua cổ phiếu công ty trên với giá là bao nhiêu nếu anh muốn được hưởng lãi suất đầu tư là 5%, lãi gộp theo quý?

Anh C sẽ trả bao nhiêu cho cổ phiếu này nếu anh muốn được hưởng lãi suất tương đương là 5%?

Bài 27: Cổ tức của cổ phiếu ABC là 10.000 đồng / năm Giá thị trường hiện nay của cổ

phiếu này là 60.000 đồng / cổ phiếu Vậy nhà đầu tư nên mua thêm hay bán ra cổ phiếu này nếu ông ta muốn được hưởng lãi suất đầu tư là 15% năm?

Bài 28: Anh B muốn bán căn nhà có giá thị trường là 500 triệu đồng với yêu cầu thanh

toán như sau:

Anh muốn nhận ngay khi bán nhà số tiền 250 triệu đồng để làm vốn kinh doanh Ngoài

ra, mỗi năm học hai con anh được nhận 20 triệu đồng mỗi đứa (lần nhận đầu tiên là ngay khi bán nhà) và khi tốt nghiệp đại học (4 năm) thì mỗi người con sẽ được nhận 60 triệu đồng

Một công ty bất động sản đồng ý mua theo điều kiện của anh B nhưng có đề nghị thay đổi như sau: hai con anh bắt đầu nhận sau 1 năm từ thời điểm bán nhà và đến khi tốt nghiệp đại học công ty sẽ trả cho mỗi người con của anh là 85 triệu đồng

Biết người con lớn của anh B bắt đầu vào học lớp 9 và người con nhỏ bắt đầu vào lớp 6 Lãi suất là 14% / năm Hỏi phương án anh B đề nghị có hợp lý hay không và anh có nên đồng

ý phương án của công ty bất động sản hay không?

Bài 29: Đầu năm 2020 ông Ba chia tài sản 2.100 triệu đồng cho 5 người con như sau:

a Người con cả đã trưởng thành được nhận ngay 1/3 tài sản trên để làm vốn

b Số tiền còn lại được gởi ngân hàng, hưởng lãi suất 10%/năm Đầu mỗi năm, 4 người con thứ sẽ được nhận 30 triệu đồng mỗi người (lần nhận đầu tiên ngay khi ông Ba chia tài sản) Đến khi ai đạt 18 tuổi thì sẽ được nhận 1 khoản tiền bằng nhau từ ngân hàng để làm vốn

Hãy giúp ông Ba tính số tiền chia cho mỗi người con (tại thời điểm đầu năm 2020) Biết rằng đầu năm 2020 con thứ 2 được 16 tuổi, con thứ 3 được 13 tuổi, con thứ 4 được 12 tuổi và con út 10 tuổi

Bài 30: Một doanh nghiệp cần tìm 1 nguồn tài trợ trong 5 năm Có 2 phương án tài trợ

Trang 5

Bạn hãy giúp doanh nghiệp lựa chọn phương án tối ưu

Bài 31: Công ty tài chính A phát hành 1 đợt trái phiếu với mệnh giá 1.000.000 đồng / 1

trái phiếu, lãi suất 10% năm, thời hạn 5 năm theo phương thức trả lãi định kỳ, nợ gốc trả 1 lần khi đáo hạn Ông Hai muốn đầu tư mua 1 số trái phiếu trên Để đạt tỷ suất lợi nhuận 12% năm thì ông phải mua mỗi trái phiếu trên với giá bao nhiêu?

Nếu với giá mua đó, công ty phát hành trái phiếu dự tính giá mua lại là 1.050.000 đồng /

1 trái phiếu khi đáo hạn thì tỷ suất doanh lợi đầu tư của ông Hai bây giờ là bao nhiêu?

Trang 6

Bài tập 3.3 Báo cáo tài chính và dòng tiền

1 Năm vừa rồi công ty A có dòng tiền ròng âm, nhưng tiền mặt của công ty lại tăng Điều này là do?

a Công ty A vay nợ dài hạn

b Công ty A mua lại cổ phần thường

a Lợi nhuận một cổ phần của công ty sẽ giảm

b Dòng tiền của công ty sẽ tăng

c EBIT của công ty sẽ tăng

d Phát biểu a và b đúng

e Tất cả các câu trên đều đúng

3 Nhận định nào sau đây mô tả đúng nhất về dòng tiền tự do FCF?

A Dòng tiền tự do là lượng dòng tiền còn lại để phân phối cho tất cả các nhà đầu tư sau khi đã thực hiện tất cả các khoản đầu tư cần thiết về vốn hoạt động

B Dòng tiền tự do là lượng dòng tiền còn lại để phân phối cho các cổ đông sau khi đã thực hiện tất cả các khoản đầu tư cần thiết về vốn hoạt động

C Dòng tiền tự do là thay đổi thuần trong khoản mục tiền mặt trên bảng cân đối kế toán

D Dòng tiền tự do bằng thu nhập sau thuế (net income) cộng khấu hao

E Dòng tiền tự do bằng dòng tiền từ những giao dịch không chịu thuế

4 Năm ngoái, công ty C có dòng tiền thuần dương, tuy nhiên tiền mặt trên bảng cân đối kế toán giảm Điều nào sau đây có thể giải thích cho tình trạnh tài chính như trên của công ty?

a Công ty đã phát hành cổ phần mới

b Công ty đã phát hành nợ mới

c Công ty đã bán một ít tài sản

d Công ty đã mua nhiều tài sản cố định mới

e Công ty đã không chia cổ tức

5 Phát biểu nào sau đây đúng nhất?

a Các hoạt động làm tăng lợi nhuận ròng sẽ luôn làm tăng dòng tiền thuần

b Một cách tăng EVA là duy trì lợi nhuận hoạt động không đổi với vốn hoạt động ít hơn

c Một nhược điểm của EVA trong đo lường hiệu quả hoạt động là nó giả định một cách sai lầm rằng vốn chủ sở hữu không có chi phí

d Câu a và b đúng

e Câu a và c đúng

6 Công ty D có lãi ròng (NI) 385 tỷ đồng Thuế suất 40% Chi phí lãi vay 200 tỷ đồng Lãi ròng của công ty sẽ là bao nhiêu nếu EBIT của công ty tăng gấp đôi, giả sử mức thuế suất và chi phí lãi vay giữ nguyên không đổi?

Trang 7

7 Công ty E đang mở rộng hoạt động Công ty dự kiến rằng việc mở rộng sẽ làm tăng doanh thu

$1,000,000 và tăng chi phí hoạt động bằng tiền $700,000 Chi phí khấu hao tăng $50,000 và chi phí lãi vay sẽ tăng $150,000 Thuế suất thuế thu nhập là 40% Nếu dự báo của công ty đúng, lợi nhuận ròng (net income) của công ty sẽ tăng hay giảm bao nhiêu do việc mở rộng?

a Không thay đổi

10 Giả sử rằng công ty hiện đang khấu hao TSCĐ trong 7 năm Điều gì sẽ xảy ra nếu quy định thay đổi

và công ty buộc phải khấu hao TSCĐ trong vòng 10 năm?

A Thuế phải trả của công ty sẽ tăng

B Lượng tiền mặt của công ty sẽ tăng

C Lợi nhuận sau thuế của công ty sẽ tăng

D A và C đều đúng

E B và C đều đúng

11 Công ty H có các thông tin cho năm hiện tại như sau:

 Lợi nhuận sau thuế = $600;

 Lợi nhuận hoạt động ròng sau thuế (NOPAT) = $500;

 Tổng tài sản = $4,000;

 Đầu tư ngắn hạn = $500;

 Vốn chủ sở hữu = $2.000;

 Nợ = $1.000;

Trang 8

13 Công ty J có bảng cân đối kế toán như sau:

14 Công ty K đang mở rộng hoạt động Công ty dự kiến rằng việc mở rộng sẽ làm tăng doanh thu

$1,000,000 và tăng chi phí hoạt động bằng tiền $700,000 Chi phí khấu hao tăng $50,000 và chi phí lãi vay sẽ tăng $150,000 Thuế suất thuế thu nhập là 40% Nếu dự báo của công ty đúng, lợi nhuận ròng (net income) của công ty sẽ tăng hay giảm bao nhiêu do việc mở rộng?

a Không thay đổi

Trang 9

ÔN TẬP LÝ THUYẾT

1 Which of the following statements is most correct?

a Cash flows and accounting profit are not at all related since no common elements are used in the calculation of either individual measure

b Accounting profits are more important than free cash flow

c High inflation can seriously distort firms' balance sheets, and since inflation also affects depreciation and inventory costs, profits can also be affected

d None of the statements above is correct

2 On its 2018 balance sheet, Sherman Books showed a balance of retained earnings equal

to $510 million On its 2019 balance sheet, the balance of retained earnings was also equal

to $510 million Which of the following statements is most correct?

a The company must have had net income equal to zero in 2019

b The company did not pay a dividend in 2019

c If the company's net income in 2019 was $200 million, dividends paid must have also equaled $200 million

d If the company lost money in 2019, they must have paid a dividend

e None of the statements above is correct

3 Which of the following would not cause an increase in net operating working capital?

a Inventory increases

b Accounts receivable increases

c Short-term investments increase

d Accounts payables decrease

4 Which of the following are likely to occur if Congress passes legislation which forces Carter Manufacturing to depreciate their equipment over a longer time period:

a The company's physical stock of assets would increase

b The company's reported net income would decline

c The company's cash position would decline

d All of the answers above are correct

e Answers b and c are correct

5 Assume that a company currently depreciates its fixed assets over 7 years Which of the following would occur if a tax law change forced the company to depreciate its fixed assets over 10 years instead?

a The company's tax payment would increase

b The company's cash position would increase

c The company's net income would increase

d Answers a and c are correct

e Answers b and c are correct

6 Harmeling Enterprises experienced a decline in net operating profit after taxes (NOPAT) Which of the following definitely cannot help explain this decline?

a Sales revenues decreased

b Costs of goods sold increased

Trang 10

d Interest expense increased

e Taxes increased

7 Solo Company has been depreciating its fixed assets over 15 years It is now clear that these assets will only last a total of 10 years Solo's accountants have encouraged the firm to revise its annual depreciation to reflect this new information Which of the following would occur as a result of this change?

a The company's earnings per share would decrease

b The company's cash position would increase

c The company's EBIT would increase

d Both a and b are correct

e All of the answers above are correct

8 The CFO of Mulroney Brothers has suggested that the company should issue $300

million worth of common stock and use the proceeds to reduce some of the company's outstanding debt Assume that the company adopts this policy, and that total assets and operating income (EBIT) remain the same The company's tax rate will also remain the same Which of the following will occur:

a The company's net income will increase

b The company's taxable income will fall

c The company will pay less in taxes

d All of the answers above are correct

e Answers b and c are correct

9 Kramer Corporation recently announced that its net income was lower than last year However, analysts estimate that the company's net cash flow increased What factors could explain this discrepancy?

a The company's depreciation expense increased

b The company's interest expense declined

c The company had an increase in its noncash revenues

d Answers a and b are correct

e Answers b and c are correct

NI thấp hơn, NCF tăng

10 Holmes Aircraft recently announced an increase in its net income, yet its net cash flow declined relative to last year Which of the following could explain this performance?

a The company's interest expense increased

b The company's depreciation expense declined

c The company's operating income declined

d All of the statements above are correct

e None of the statements above is correct

Trang 11

Return to: Unit 4 Analysi 

Bài tập ôn tập (tiếng Việt)

1 Tỷ số thanh khoản hiện hành của Công ty A là 0,5, trong khi tỷ số thanh khoản hiện hành của Công ty B là 1,5 Nếu cả hai công ty tăng gấp đôi nợ ngắn hạn bằng cách tăng vay nợ ngắn hạn và để số tiền vay được ở tài khoản tiền mặt Phát biểu nào sau đây miêu tả đúng nhất kết quả thực sự của những nghiệp vụ trên?

a Nghiệp vụ này không ảnh hưởng đến tỷ số thanh khoản hiện hành.

b Tỷ số thanh khoản hiện hành của cả hai công ty sẽ tăng lên.

c Tỷ số thanh khoản hiện hành của cả hai công ty sẽ giảm xuống.

d Chỉ có tỷ số thanh khoản hiện hành của Công ty A sẽ tăng lên.

e Chỉ có tỷ số thanh khoản hiện hành của Công ty B sẽ tăng lên.

2 Phát biểu nào sau đây đúng nhất?

a Số ngày thu tiền bình quân tăng lên, trong khi doanh thu không đổi thường sẽ làm cho vòng quay tổng tài sản tăng lên.

b Số ngày thu tiền bình quân tăng lên, những điều khác không đổi sẽ làm cho ROE tăng lên.

c Tỷ lệ nợ tăng lên, không có thay đổi nào trong doanh thu và các chi phí hoạt động sẽ làm cho tỷ lệ lãi ròng trên doanh thu

giảm xuống.

d Việc điều chỉnh tỷ lệ nợ trên tổng tài sản sẽ quan trọng hơn điều chỉnh vòng quay tồn kho để phản ảnh những thay đổi có

tính chất thời vụ trong hoạt động của công ty.

3 Công ty C đang hài lòng với mức độ tăng trưởng doanh thu trong vài năm gần đây nhờ vào quyết định bán hàng trả chậm Tuy nhiên, Công ty đang đối mặt với vấn đề thời gian thu tiền ngày càng tăng Năm ngoái, doanh thu bán chịu là $250.000, khoản phải thu bình quân trong suốt năm là $41.096 Công ty kỳ vọng sẽ tăng doanh thu khoảng 50% trong năm nay và tỷ lệ doanh thu bán chịu trong tổng doanh thu cũng sẽ tiếp tục như năm ngoái Kỳ thu tiền bình quân của các khoản bán chịu dự kiến tăng 50% (365 ngày/năm) so với năm trước Nếu khoản phải thu tăng lên được tài trợ từ nguồn vốn bên ngoài thì Công ty cần huy động thêm bao nhiêu tiền?

4 Cổ phiếu thường của Công ty D đang có giá là $100/cổ phiếu, P/E đang là 10 Nếu Công ty có 100 cổ phiếu đang lưu hành, ROE của Công ty là 20% và tỷ lệ nợ là 60%, thì ROA của Công ty là bao nhiêu?

5 Công ty A có biên lợi nhuận ròng là 4%, số ngày thu tiền bình quân là 60 ngày (365 ngày/năm), khoản phải thu là $147.945,2, tổng tài sản

là $3 triệu và tỷ lệ nợ trên tổng tài sản là 0,64 Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) của công ty là bao nhiêu?

6 Một công ty có tổng chi phí lãi vay là $10.000 mỗi năm, doanh thu là $1 triệu, thuế suất thuế thu nhập là 40% và tỷ lệ lãi ròng là 6% Tỷ số khả năng trả lãi (TIE) là bao nhiêu?

7 Công ty B vừa công bố lãi ròng là $1.500.000 Công ty có 300.000 cổ phiếu thường Cổ phiếu hiện đang giao dịch với mức giá $60 một

Tài chính doanh nghiệp (Quản trị tài chính)

(3TC)_Hoàng Thọ Phú (DH_HK202)

Trang 12

◄ ROE

Seft-Test Problem 4.1 ►

8 Công ty C có $100 triệu tổng tài sản và thuế suất là 40% Tỷ số suất sinh lời căn bản (BEP) của Công ty bằng 15% và suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) bằng 9% Chi phí lãi vay của Công ty bằng bao nhiêu?

9 Công ty D có các thông tin sau:

Tài sản ngắn hạn của Công ty gồm tiền mặt, hàng tồn kho và khoản phải thu Tính lượng tiền mặt Công ty có trên bảng cân đối kế toán.

10 Công ty E có tỷ lệ nợ bằng 0,5, vòng quay tổng tài sản bằng 0,25 và tỷ lệ lãi ròng bằng 10% Giám đốc của công ty không hài lòng với ROE hiện tại và nghĩ rằng ROE có thể tăng gấp đôi Điều này có thể thực hiện bằng cách (1) tăng tỷ lệ lãi ròng lên thành 12%, và (2) tăng

sử dụng nợ Biết vòng quay tổng tài sản không đổi Tỷ lệ nợ mới bằng bao nhiêu để cùng với tỷ lệ lãi ròng mới là 12%, sẽ làm ROE tăng gấp đôi?

Sửa lần cuối: Chủ nhật, 26 Tháng tư 2020, 4:35 PM

Return to: Unit 4 Analysi 

Trang 13

Phân tích báo cáo tài chính

Financial Statement Analysis

 Phân tích báo cáo tài chính là một hệ thống các

phương pháp nhằm đánh giá tình hình và kết quả

hoạt động của doanh nghiệp trong khoảng thời

gian.

 “Chia tách” các báo cáo tài chính và tìm kiếm các

mối quan hệ Phân tích báo cáo tài chính xét theo

nghĩa khái quát đề cập tới nghệ thuật phân tích và

giải thích các báo cáo tài chính.

 Financial statement analysis is the process of

digging deeper in the income statements, balance

sheets, and cash flows to understand why number

are either moving upward, downward, or sideways.

1 Khái niệm và ý nghĩa

của phân tích báo cáo tài chính

Trang 14

Mục tiêu của phân tích BCTC:

 Cung cấp các thông tin cần thiết, giúp các bên

liên quan sử dụng thông tin để đánh giá sức

mạnh tài chính, khả năng sinh lời và triển vọng

phát triển của doanh nghiệp.

 Nhằm để "hiểu được các con số", tức là sử dụng

các công cụ phân tích tài chính như là một

phương tiện hỗ trợ để hiểu rõ các số liệu tài

chính trong báo cáo.

 Nhằm đưa ra một cơ sở hợp lý cho việc dự đoán

tương lai

1 Khái niệm và ý nghĩa

của phân tích báo cáo tài chính

6

Các bên liên quan đến BCTC doanh nghiệp:

 Ban lãnh đạo doanh nghiệp

 Ngân hàng, chủ nợ

 Nhà cung cấp

 Khách hàng

 Nhà đầu tư, cổ đông hiện tại và tương lai

 Các cơ quan quản lý nhà nước

 V.v…

 Mỗi bên liên quan có xu hướng tập trung vào

những khía cạnh khác nhau của “Bức tranh tài

chính” của doanh nghiệp.

1 Khái niệm và ý nghĩa

của phân tích báo cáo tài chính

Trang 15

Lợi ích của phân tích BCTC:

 Doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ, nếu có khả năng

phân tích báo cáo tài chính tốt thì đều phát triển

ổn định và có sự bứt phá rõ rệt hơn hẳn so với

nhiều doanh nghiệp khác.

 Chính sự chuyên nghiệp trong phân tích báo cáo

tài chính đã giúp họ:

 Đánh giá chính xác, nắm bắt tổng quát tình hình

tài chính doanh nghiệp.

 Vừa kiểm soát chi phí một cách chặt chẽ, nhanh

chóng và kịp thời Đồng thời tối đa hóa lợi nhuận.

1 Khái niệm và ý nghĩa

của phân tích báo cáo tài chính

8

Lợi ích của phân tích BCTC:

 Nhạy bén trong nhận diện các vấn đề bất thường để

có phương án đối phó, khắc phục ngay lập tức.

 Phân tích sâu sát mọi khía cạnh của tài chính doanh

nghiệp, làm cơ sở đưa ra những quyết định phát

triển đúng đắn.

 Căn cứ xây dựng hệ thống kế hoạch toàn diện: từ kế

hoạch tài chính, kế hoạch marketing, kế hoạch đầu

tư – kinh doanh…

⚠ Nhưng rất ít CEO làm được điều này, 1 phần vì các

bản cáo tài chính còn sơ sài với các con số rời rạc,

phần khác vì nhìn vào không thể hiểu được.

1 Khái niệm và ý nghĩa

của phân tích báo cáo tài chính

9

1 Khái niệm và ý nghĩa của

phân tích báo cáo tài chính

Ý nghĩa của các chỉ số tài chính:

 Chỉ số tài chính giúp nhà phân tích chỉ cần nhìn

lướt qua các báo cáo tài chính cũng có thể tìm

ra được xu hướng phát triển của doanh nghiệp

cũng như giúp nhà đầu tư, các chủ nợ kiểm tra

được tình hình sức khỏe tài chính của doanh

nghiệp.

Trang 16

Ý nghĩa của các chỉ số tài chính:

 Việc sử dụng hiệu quả và giải thích các chỉ số tài

chính có thể giúp giám đốc điều hành thực hiện

một số nhiệm vụ quản lý tài chính rất quan trọng

sau đây:

o Định nghĩa và đo lường mức độ tiến triển mà doanh

nghiệp đang thực hiện để hướng tới mục tiêu.

o Đưa ra các quyết định như dự toán ngân sách và

phân bổ nguồn lực.

o Phát hiện ra những sự gian lận, lãng phí và hoạt

động kém hiệu quả nghiêm trọng.

1 Khái niệm và ý nghĩa

của phân tích báo cáo tài chính

11

 Phân tích các báo cáo tài chính

1 Phân tích bảng cân đối kế toán

2 Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh

3 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ

4 Phân tích thuyết minh BCTC

2 Nội dung phân tích

báo cáo tài chính

12

 Phân tích nguồn vốn, tình hình sử dụng vốn và

xu hướng trong tương lai

 Đánh giá doanh nghiệp và phân tích rủi ro tài

chính của doanh nghiệp.

2 Nội dung phân tích

báo cáo tài chính

Trang 17

Benchmark:So sánh các chỉ số tài chính của doanh

nghiệp với các doanh nghiệp khác cùng ngành hoặc

so sánh với trung bình ngành để đánh giá điểm

mạnh – yếu của doanh nghiệp.

15

Trend analysis – Horizontal analysis

 Phân tích biến động, xu hướng cho thấy sự

thay đổi các khoản mục của các BCTC qua

thời gian.

 Sử dụng các BCTC để tính toán sự thay đổi

các khoản mục theo tỷ lệ % hoặc bằng tiền

qua các năm.

 Các chỉ số tài chính được dùng so sánh với

các kỳ trước để đánh giá xu hướng phát triển

của doanh nghiệp qua thời gian.

3 Các phương pháp

phân tích báo cáo tài chính

Trang 18

 Theo Jim Derrick Slater, nghiên cứu báo cáo tài

chính trong 5 năm liên tiếp để ra quyết định lựa

chọn chứng khoán đầu tư.

3 Các phương pháp

phân tích báo cáo tài chính

17

Common-Size Statements – Vertical

analysis (Phân tích tỷ trọng – Phân tích theo

chiều dọc)

 Đối với mỗi BCTC riêng lẻ, mỗi khoản mục

được thể hiện theo tỷ lệ %.

 VD: Các khoản mục trên BCTN thể hiện tỷ lệ

% theo doanh thu BCĐKT thì sao?

Trang 19

phân tích báo cáo tài chính

Ratio dùng khi so sánh hai số lượng với

nhau với nghĩa một lượng nọ bằng mấy

lần lượng kia.

A ratio communicates the relationship

between one accounting outcome and

another, which provides a valuable

comparison.

Ratio Analysis (Phân tích tỷ số)

21

3 Các phương pháp

phân tích báo cáo tài chính

• Phân tích tỷ số tài chính là việc sử dụng những kỹ

thuật khác nhau để phân tích các báo cáo tài chính

của doanh nghiệp để nắm bắt được tình hình tài

chính thực tế của doanh nghiệp, qua đó đề ra kế

hoạch sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhất.

• Thể hiện mối quan hệ giữa các khoản mục trên

BCTC Ví dụ: Tỷ số giữa lãi ròng và doanh thu.

• Ratio analysis is the analysis of the

interrelationship between two financial figures.

Trang 20

3 Các phương pháp

phân tích báo cáo tài chính

Tại sao các tỷ số lại hữu ích?

 Chuẩn hoá các con số; là cơ sở để so sánh

 Làm nổi bật được điểm mạnh và điểm yếu

của doanh nghiệp

 So sánh tỷ số thực hiện theo thời gian và so

 The power of ratios comes from comparing

them to relative ratios representing:

the general economy,

the firm’s industry,

firm’s major competitors,

Firm’s own past performance records.

 There are two common type of analysis done

Trang 21

 Mark Twain từng nói: “THỰC TẾ thì cứng đầu,

nhưng SỐ LIỆU lại dễ uốn nắn.”

 Khi đọc và phân tích báo cáo tài chính, hãy

luôn cẩn trọng và toàn diện trong quá trình

đánh giá Nếu không biết cách thức để điều

chỉnh lại những số liệu đã bị uốn nắn kia,

chúng ta sẽ không bao giờ tìm ra được sự thật!

1 Tỷ số thanh khoản (Liquidity ratios)

2 Tỷ số về hoạt động (Asset management

ratio / Operating ratio / Activities ratios)

3 Tỷ số về quản trị nợ (Debt management

ratio / Leverage ratios)

4 Tỷ số về suất sinh lời (Profitability ratios)

5 Tỷ số về giá trị thị trường (Market-Value

ratios)

27

Các nhóm tỷ số tài chính nói lên điều gì?

 Tỷ số thanh khoản: Phản ánh khả năng trả nợ

ngắn hạn của doanh nghiệp.

 Tỷ số về hoạt động: Phản ánh tình hình sử

dụng tài sản, hay phản ánh công tác tổ chức

điều hành và hoạt động của doanh nghiệp.

4 Financial ratios

Các tỷ số tài chính

Trang 22

Các nhóm tỷ số tài chính nói lên điều gì?

 Tỷ số về quản lý nợ: Phản ánh mức độ mà

doanh nghiệp dùng nợ vay để sinh lời hay phản

ánh mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp.

 Tỷ số về suất sinh lời: Phản ánh hiệu quả sử

dụng các tài nguyên của doanh nghiệp, hay

phản ánh hiệu năng quản trị của doanh nghiệp.

 Tỷ số về giá trị thị trường: Các nhà đầu tư

đánh giá công ty như thế nào?

 Cơ quan chính quyền chú trọng kiểm soát, ngăn

ngừa rủi ro.

 Nhà quản trị, bộ phận kế hoạch, bộ phận kiểm

soát… nhằm hoàn trả nợ đến hạn và đem lại lợi

nhuận tối đa cho doanh nghiệp.

4 Financial ratios

Các tỷ số tài chính

Trang 23

Các đối tượng chính sử dụng các tỷ số tài chính

 Nhà quản lý: để phân tích, kiểm soát và cải thiện

hoạt động của doanh nghiệp.

 Người phân tích tín dụng (cho vay): để đánh giá

khả năng trả nợ của doanh nghiệp.

 Người phân tích chứng khoán: để đánh giá hiệu

quả, rủi ro và triển vọng của doanh nghiệp.

 Cho biết khả năng thực hiện các nghĩa vụ tài

chính ngắn hạn (thanh toán nợ, tiền lương, nợ phải

trả ) Một doanh nghiệp chỉ có thể tồn tại nếu đáp

ứng được các nghĩa vụ thanh toán khi đến hạn.

Current ratio

Current assets Current liabilities

Cho biết khả năng trang trải nợ ngắn hạn

4.1a Current ratio

Tỷ số thanh khoản hiện hành

Trang 24

4.1a Current ratio

Tỷ số thanh khoản hiện hành

• Q1 Vì nợ ngắn hạn được thanh toán bằng tài

sản ngắn hạn nên Current ratio bằng 1 là chấp

nhận được?

• Không Phần lớn các ngân hàng muốn thấy tỉ số

này là 2 hoặc lớn hơn để đảm bảo công ty có

đủ tiền mặt khi đến thời điểm thanh toán.

• Tỷ số thanh khoản hiện hành thường được so

sánh với mức trung bình ngành Tiêu chuẩn về

tỷ số này sẽ thay đổi theo ngành kinh doanh

bởi vì các ngành khác nhau có những đặc điểm

rủi ro về vốn lưu động khác nhau.

35

Q2 Tỷ số thanh khoản cao có tốt không?

 Creditors like to see high current ratio.

Current ratio provide best indicator to

vover the short term creditors.

 For the shareholders perspective, high

current ratio mean cash is in useless

form.

4.1a Current ratio

Tỷ số thanh khoản hiện hành

36

Trang 25

Q3 Tỷ số thanh khoản hiện hành phản ảnh

chính xác khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

của doanh nghiệp?

So sánh thanh khoản của hai công ty: Nợ

ngắn hạn của hai công ty đều là 3.000

4.1a Current ratio

Tỷ số thanh khoản hiện hành

Current Assets Company A Company B

Cash and equivalents 500 700

 Cho biết khả năng trang trải nợ ngắn hạn bằng

tài sản có tính thanh khoản cao.

 Gọi là phép thử axit vì nếu nó nhỏ hơn 1 thì DN

không có khả năng thanh toán hóa đơn.

4.1b Quick ratio (Acid test ratio)

Tỷ số thanh khoản nhanh

𝑇ỷ 𝑠ố 𝑡ℎ𝑎𝑛ℎ 𝑘ℎ𝑜ả𝑛 𝑛ℎ𝑎𝑛ℎ =𝑇à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛 − 𝐻à𝑛𝑔 𝑡ồ𝑛 𝑘ℎ𝑜

𝑁ợ 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛

39

 Current ratio và Quick ratio cho chúng

ta biết công ty có khả năng thanh toán

các hóa đơn hay không Nếu gặp khó

khăn khi thanh toán hóa đơn công ty có

thể cắt giảm chi phí đột ngột, thậm chí

có thể phải tái cơ cấu hoạt động.

4.1 Liquidity ratios

Các tỷ số thanh khoản

Trang 26

 Nhiều DN hiện nay không có doanh thu Vậy

chúng ta nên đánh giá khả năng thanh khoản

của DN như thế nào?

4.1 Liquidity ratios

Các tỷ số thanh khoản

𝑪𝒂𝒔𝒉 𝒓𝒂𝒕𝒊𝒐 =𝐶𝑎𝑠ℎ & 𝑀𝑎𝑟𝑘𝑒𝑡𝑎𝑏𝑙𝑒 𝑠𝑒𝑐𝑢𝑟𝑖𝑡𝑖𝑒𝑠

𝐶𝑢𝑟𝑟𝑒𝑛𝑡 𝑙𝑖𝑎𝑏𝑖𝑙𝑖𝑡𝑖𝑒𝑠

 Tỷ số này hữu ích để đánh giá khả năng

thanh khoản của doanh nghiệp trong giai

đoạn nền kinh tế gặp khủng hoảng, khi mà

hàng tồn kho không tiêu thụ được, cũng như

các khoản nợ phải thu khó thu hồi.

41

 Nhà quản trị cần quan tâm đến 3 yếu tố

SEA: Sales , Expenses và Assets

 Các tỷ số quản lý tài sản giúp đánh giá hiệu

quả sử dụng tài sản và quản lý tiền của

 Quản trị tài sản là quan tâm đến tốc độ

vòng quay, tức là tốc độ di chuyển của tài

sản từ doanh nghiệp đến khách hàng.

 Vào những thời điểm cạnh tranh mạnh về

giá, lợi nhuận gộp của DN sẽ giảm  cần

quan tâm tốc độ quay vòng tài sản để đạt

lợi nhuận vì qua đó DN có thể kiểm được

nhiều tiền hơn với ít tài sản hơn.

4.2 Asset Management ratios

Các tỷ số quản lý tài sản

Trang 27

 Vòng quay tổng tài sản trả lời cho câu hỏi: Mỗi

đồng tài sản mang lại bao nhiêu đồng doanh thu?

 cho thấy hiệu quả của doanh nghiệp trong

việc sử dụng tất cả tài sản để tạo ra doanh thu.

 Tỷ số này chịu ảnh hưởng đặc điểm kinh doanh,

chiến lược kinh doanh và trình độ quản lý, sử

dụng tài sản của doanh nghiệp.

4.2a Total Assets Turnover ratio

Vòng quay tổng tài sản

𝑻𝒐𝒕𝒂𝒍 𝒂𝒔𝒔𝒆𝒕𝒔 𝒕𝒖𝒓𝒏𝒐𝒗𝒆𝒓 = 𝑆𝑎𝑙𝑒𝑠

𝑇𝑜𝑡𝑎𝑙 𝑎𝑠𝑠𝑒𝑡𝑠=

𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛

44

 Vòng quay tổng tài sản càng cao càng tốt Vậy

làm thế nào để tăng tỷ số này?

 Có hai cách:

Tạo ra nhiều doanh thu hơn với cùng số tài sản

của DN.

Giảm bớt tài sản của DN, ví dụ như giảm các

khoản phải thu bình quân.

4.2a Total Assets Turnover ratio

45

Vòng quay tài sản cố định đo lường hiệu quả

sử dụng máy móc thiết bị của doanh nghiệp.

Ngày đăng: 22/06/2022, 15:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

13. Công ty J có bảng cân đối kế tốn như sau: - Tổng hợp bài tập tài chính doanh nghiệp có hướng dẫn (FIle excel đính kèm)
13. Công ty J có bảng cân đối kế tốn như sau: (Trang 8)
 Mơ hình DuPont - Tổng hợp bài tập tài chính doanh nghiệp có hướng dẫn (FIle excel đính kèm)
h ình DuPont (Trang 17)
 Tỷ số về hoạt động: Phản ánh tình hình sử dụng tài sản, hay phản ánh công tác tổ chức điều hành và hoạt động của doanh nghiệp. - Tổng hợp bài tập tài chính doanh nghiệp có hướng dẫn (FIle excel đính kèm)
s ố về hoạt động: Phản ánh tình hình sử dụng tài sản, hay phản ánh công tác tổ chức điều hành và hoạt động của doanh nghiệp (Trang 21)
 Khó kết luận tình hình tài chính tốt hay xấu. - Tổng hợp bài tập tài chính doanh nghiệp có hướng dẫn (FIle excel đính kèm)
h ó kết luận tình hình tài chính tốt hay xấu (Trang 40)
13. Cơng ty J có bảng cân đối kế toán như sau: - Tổng hợp bài tập tài chính doanh nghiệp có hướng dẫn (FIle excel đính kèm)
13. Cơng ty J có bảng cân đối kế toán như sau: (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w