Đánh giá đúng nhu cầu tài chính, tìm được nguồntài trợ và sử dụng một cách có hiệu quả là mục tiêu mà mọi doanh nghiệp hướng tới.Như vậy, doanh nghiệp cần thường xuyên phân tích tình hìn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KẾ TOÁN- KIỂM TOÁN
***********
Đề tài:
“PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ”
Sinh viên thực hiện:
Hà Nội, 2019
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1 Lý do chọn chủ đề nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP 4
1 Khái niệm và ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính 4
1.1 Khái niệm phân tích báo cáo tài chính 4
2 Cơ sở dữ liệu để phân tích báo cáo tài chính 4
2.1 Hệ thống báo cáo tài chính 4
2.2 Các tài liệu khác 6
3 Phương pháp phân tích báo cáo tình chính 7
3.1 Phương pháp so sánh 7
3.2 Phương pháp tỷ lệ 9
3.3 Mô hình Dupont 10
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ 11
1 Tổng quan về Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà 11
2 Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà 14
2.1 Tổng quan tình hình tăng trưởng của Công ty Cổ phần Hải Hà 14
2.2 Phân tích cấu trúc tài chính của Công ty Hải Hà 15
2.3 Phân tích chỉ số thanh khoản của tài sản 23
2.4 Phân tích các chỉ số thanh toán 41
2.5 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 45
2.6 Phân tích năng lực dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh 56
2.7 Phân tích dấu hiệu rủi ro tài chính 59
3 Đánh giá kết quả phân tích báo cáo tài chính của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà 62
KẾT LUẬN 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Trang 3DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Bảng phân tích cơ cấu tài sản: 16
Bảng 2: Bảng phân tích sự biến động tài sản: 17
Bảng 3: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn: 19
Bảng 4: Bảng phân tích sự biến động nguồn vốn: 19
Bảng 5: Bảng phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn: 21
Bảng 6: Tình hình đảm bảo vốn của Công ty năm 2018: 22
Bảng 7: Bảng phân tích các khoản phải thu của Công ty Hải Hà 24
Bảng 8: Bảng phân tính các khoản phải thu của Công ty Cổ phần Bibica 27
Bảng 9: Bảng Phân tích tính thanh khoản của các khoản phải thu của Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà 31
Bảng 10: Bảng phân tích tính thanh khoản của các khoản phải thu của Công ty Cổ phần Bibica 34
Bảng 11: Bảng phân tích tính thanh khoản của hàng tồn kho của Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà 37
Bảng 12: Phân tích tính thanh khoản của hàng tồn kho của Công ty Cổ phần Bibica 39
Bảng 13: Phân tích các chỉ số thanh toán: 42
Bảng 14: So sánh chỉ số thanh toán của các năm với Công ty cổ phần Bibica: .42 Bảng 15: Phân tích kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà 46
Bảng 16: Phân tích khái quát hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà 50
Bảng 17: So sánh các chỉ số hiệu quả kinh doanh với Công ty Cổ phần Bibica 55 Bảng 18: Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà 57
Bảng 19: So sánh với Công ty cổ phần Bibica 58
Bảng 20: Phân tích dấu hiệu rủi ro tài chính công ty Hải Hà 60
Bảng 21: Phân tích dấu hiệu rủi ro tài chính Công ty Bibica 61
Trang 4PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI
HÀ CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1 Lý do chọn chủ đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, doanh nghiệp muốn kinh doanh có hiệuquả cần luôn nâng cao tính cạnh tranh và có chiếc lược phát triển tốt Việc quản trị
và điều hành doanh nghiệp cũng ảnh hưởng lớn tới sự sống còn của doanh nghiệp
Do đó, để giải quyết được những vấn đề này, nhà quản trị cần nắm rõ thực trạng tàichính của doanh nghiệp Ngoài ra, trong xu hướng hội nhập khu vực và quốc tế hiệnnay, thông tin tài chính không chỉ là đối tượng quan tâm của nhà quản lý doanhnghiệp, của Nhà nước mà còn là đối tượng quan tâm của nhà đầu tư, ngân hàng, cổđông, nhà cung cấp Chính vì vậy, việc nâng cao tình hình tài chính doanh nghiệp làmối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp dưới mọi hình thức sở hữu
Trong một doanh nghiệp, hoạt động sản xuất và tài chính có mối quan hệ mậtthiết với nhau Hoạt động sản xuất kinh doanh ảnh hưởng đến tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp, ngược lại tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác động thúc đẩyhoặc kìm hãm quá trình sản xuất của doanh nghiệp
Phân tích tình hình tài chính giúp cho cá nhà quản lý doanh nghiệp thấy đượcnhững biến động trong quá khứ, hiện tại và dự báo được những biến động tài chínhtrong tương lai của doanh nghiệp, từ đó tiền hành huy động và sử dụng các nguồnlực một cách hợp lý và hiệu quả Đánh giá đúng nhu cầu tài chính, tìm được nguồntài trợ và sử dụng một cách có hiệu quả là mục tiêu mà mọi doanh nghiệp hướng tới.Như vậy, doanh nghiệp cần thường xuyên phân tích tình hình tài chính của doanhnghiệp mình, trên cơ sở đó đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp là một tất yếu.Qua đánh giá về tầm quan trọng của việc phân tích tài chính trong doanhnghiệp, nhóm chúng tôi quyết định lựa chọn đề tài “Phân tích tài chính Công ty Cổphần Bánh kẹo Hải Hà”
Trang 52 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp nhằm làm rõ
xu hướng, thực trạng tài chính của doanh nghiệp, chỉ ra điểm mạnh và điểmbất ổn trong kinh doanh từ đó đề ra những biện pháp quản trị tài chính đúngđắn và kịp thời
- Mục tiêu cụ thể:
+ Hệ thống lại cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp
+ Phân tích, đánh giá, làm rõ tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần bánh kẹoHải Hà, từ đó tìm ra được các hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của hạnchế trong hoạt động kinh doanh của đơn vị
Trên cơ sở các hạn chế đã tìm ra, bài phân tích đưa ra những giải pháp để cảithiện tình hình tài chính của Công ty Cổ Phần bánh kẹo Hải Hà
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối ượng nghiên cứu: Tình hình tài chính của Công ty bánh kẹo Hải Hà thôngqua phân tích và đánh giá báo cáo tài chính qua các năm
Nhằm giới hạn phạm vi nghiên cứu theo như mục tiêu đã đề ra, đề tài tập trung xem xét, phân tích, đánh giá các yếu tố nằm trong phạm vi sau:
– Địa điểm nghiên cứu: Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà
– Hoạt động được nghiên cứu: tập trung nghiên cứu tình hình hoạt động tài chính chung của công ty thông qua các chỉ tiêu về thu nhập, dư nợ, nợ xấu, lãi suất để đánh giá về tài sản, nợ, vốn chủ sở hữu… Đồng thời kết hợp với tình hình phát triểnkinh tế chung trên địa bàn để so sánh và rút ra nhận xét khách quan nhất
– Thời gian nghiên cứu: số liệu được thu thập qua 2016, 2017, 2018 tại Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà
4 Phương pháp nghiên cứu
Để cho nội dung phong phú và sát với thực tế, tôi đã kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu như:
- Phương pháp thu thập thông tin: thu nhập thông tin cần thiết về tín dụng tại công
ty, đồng thời thu thập thêm thông tin trên báo, internet…
Trang 6- Phương pháp phân tích, so sánh số liệu theo chỉ tiêu tuyệt đối và tương đối và so sánh với một số chỉ tiêu phát triển kinh tế địa phương, hệ thống các tổ chức tín dụngkhác trên địa bàn.
Trang 7CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI
CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP
1 Khái niệm và ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính
1.1 Khái niệm phân tích báo cáo tài chính
Phân tích báo cáo tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh
số liệu về tài chính trong kỳ hiện tại với các kỳ kinh doanh đã qua nhằm đánh giá có
hệ thống về tài chính của doanh nghiệp, tìm hiểu nguyên nhân, xác định nhân tố ảnhhưởng và đưa ra các biện pháp phù hợp với quyết định của các đối tượng sử dụng.Tài liệu chủ yếu sử dụng trong phân tích tài chính là hệ thống báo cáo tài chínhdoanh nghiệp Nói cách khác phân tích báo cáo tài chính là một bộ phận cơ bản củaphân tích tài chính Thông qua phân tích tài chính nói chung và phân tích báo cáotình chính nói riêng, các đối tượng sử dụng thông tin sẽ đánh giá được tình hình tàichính, khả năng sinh lời, triển vọng phát triển sản xuất kinh doanh cũng như nhữngrủi ro về tài chính trong tương lai của doanh nghiệp
Phân tích báo cáo tài chính không những cung cấp thông tin hữu ích cho nhàquản trị doanh nghiệp mà còn cung cấp thông tin kinh tế - tài chính cho các đốitượng sử dụng thông tin ngoài doanh nghiệp Vì vậy, phân tích báo cáo tài chínhkhông chỉ phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm nhấtđịnh, mà còn cũng cấp những thông tin về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp đã đạt được trong một khoảng thời gian
2 Cơ sở dữ liệu để phân tích báo cáo tài chính
2.1 Hệ thống báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là hệ thống thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị kế toánđược trình bày theo biểu mẫu quy định tại chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán.Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinhdoanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủdoanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụngtrong việc đưa ra các quyết định kinh tế
Trang 8Hệ thống báo các tài chính doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 bao gồm:
- Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu số B01-DN)
- Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN)
- Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DN)
- Bản Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN)
2.1.1 Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu số B01-DN)
- Khái niệm: Báo cáo tình hình tài chính (Bảng cân đối kế toán) là một báo cáo tàichính tổng hợp phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản và nguồn hình thành tàisản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định (cuối kỳ báo cáo)
- Mục đích: Bảng cân đối kế toán cho biết cơ cấu của tài sản và nguồn vốn hìnhthành nên tài sản tại thời điểm báo cáo, từ đó có cơ sở đánh giá tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp như tình hình trang bị tài sản, tình hình phân bổ vốn, khả năngthanh toán của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo
2.1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN)
- Khái niệm: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổnghợp phản ánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp (bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh thông thường và kết quả khác) trongmột kỳ nhất định
- Mục đích: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nhằm cung cấp thông tin mộtcách đầy đủ cho người sử dụng về tình hình và kết quả tất cả các hoạt động củadoanh nghiệp trong kỳ báo cáo để từ đó có thể đưa ra quyết định kinh tế liên quanđến hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động kháccủa doanh nghiệp
2.1.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN)
- Khái niệm: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh việc hình thành và sử dụng lượngtiền theo các hoạt động khác nhau trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp
Trang 9- Mục đích: Thông qua Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, người sử dụng có thể đánh giáđược khả năng tạo ra luồng tiền trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, khảnăng chuyển đổi tài sản thành tiền, khả năng thanh toán, khả năng đầu tư phát triểncủa doanh nghiệp, lập dự toán tiền và đánh giá khách quan tình hình hoạt động kinhdoanh cũng như so sánh giữa các doanh nghiệp vì nó loại trừ được các ảnh hưởngcủa việc sử dụng các phương pháp kế toán khác nhau cho cùng một giao dịch, hiệntượng.
2.1.4 Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN)
Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời củabáo cáo tài chính doanh nghiệp dùng để mô tả mang tính tường thuật hoặc phân tíchchi tiết các thông tin số liệu đã được trình bày trong Báo cáo tình hình tài chính,Báo cáo kết quả hoạt động, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng như các thông tin cầnthiết khác theo yêu cầu của các chuẩn mực kế toán cụ thể Bản thuyết minh báo cáotài chính cũng có thể trình bày những thông tin khác nếu doanh nghiệp xét thấy cầnthiết cho việc trình bày trung thực, hợp lý báo cáo tài chính
2.2 Các tài liệu khác
Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các nhà phân tích còn sử dụng nhiềunguồn dữ liệu khác nhau như: Báo cáo quản trị, Báo cáo kế hoạch tài chính trongnội bộ doanh nghiệp hoặc các thông tin chung, thông tin về ngành nghề doanhnghiệp phân tích Cụ thể là:
- Các thông tin của doanh nghiệp: là những thông tin về chiến lược kinh doanhcủa doanh nghiệp trong từng thời kỳ, thông tin về tình hình kết quả kinhdoanh, tình hình tạo lập phân phối và sử dụng vốn, tình hình và khả năngthanh toán… Những thông tin này được thể hiện qua những giải trình củanhững nhà quản lý, các báo cáo quản trị, các bản báo cáo kế hoạch…
- Các thông tin chung: là những thông tin về kinh tế chính trị, môi trường pháp
lý, kinh tế có liên quan đến cơ hội kinh tế, cơ hội đầu tư, cơ hội về kỹ thuậtcông nghệ… Sự suy thoái hoặc tăng trưởng của nền kinh tế có tác độngmạnh mẽ đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Những thông tin về các
Trang 10cuộc thăm dò thị trường, triển vọng phát triển trong sản xuất, kinh doanh vàdịch vụ thương mại…
- Các thông tin theo ngành kinh tế: là những thông tin mà kết quả hoạt độngcủa doanh nghiệp mang tính chất của ngành kinh tế như đặc điểm của ngànhkinh tế liên quan đến thực thể của sản phẩm, tiếng trình kỹ thuật cần tiếnhành, cơ cấu sản xuất có tác động đến khả năng sinh lời, vòng quay vốn, nhịp
độ phát triển của các chu kỳ kinh tế, độ lớn của thị trường và triển vọng pháttriển
3 Phương pháp phân tích báo cáo tình chính
Phương pháp phân tích là cách tiếp cận đối tượng phân tích đã được thể hiệnqua hệ thống chỉ tiêu phân tích để biết được ý nghĩa và mối quan hệ của các thôngtin từ chỉ tiêu phân tích
Khi phân tích báo cáo tài chính, các nhà phân tích thường sử dụng một sốphương pháp sau:
3.1 Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến và thường được thực hiện ở bướcđầu của việc phân tích Việc sử dụng phương pháp so sánh nhằm mục đích:
+ Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch của doanh nghiệp
+ Đánh giá tốc độ, xu hướng phát triển của hiện tượng và kết quả kinh tế
+ Đánh giá mức độ tiên tiến hay lạc hậu của đơn vị
Tuy nhiên các chỉ tiêu nghiên cứu so sánh cần đảm bảo các điều kiện có thể sosánh được Cụ thể:
Các chỉ tiêu phải cùng nội dung kinh tế, thống nhất về phương pháp tính, cùngmột đơn vị đo lường và phải được thu thập trong cùng một độ dài thời gian Ngoài
ra, các chỉ tiêu cũng cần phải được quy đổi về cùng một quy mô và điều kiện kinhdoanh tương tự nhau
Các phương pháp so sánh:
Trang 11+ So sánh số tuyệt đối:
Số tuyệt đối biểu hiện quy mô, khối lượng, giá trị của một chỉ tiêu nào đó, đượcxác định trong một khoảng thời gian và địa điểm cụ thể Số tuyệt đối có thể tínhbằng thước đo hiện vật, giá trị hoặc giờ công
Mục tiêu của so sánh số tuyệt đối là để thấy được sự thay đổi hoặc sự khác biệt
về quy mô của một chỉ tiêu kinh tế
Mức độ biến động tuyệt đối (∆¿ ¿ Trị số của chỉ tiêu kỳ thực hiện – Trị số củachỉ tiêu kỳ gốc
Đánh giá:
∆¿ 0: Chỉ tiêu phân tích trong kỳ thực hiện tăng so với kỳ gốc một lượng bằng ∆
∆¿ 0: Chỉ tiêu phân tích trong kỳ thực hiện giảm so với kỳ gốc một lượng bằng ∆
∆ ¿ 0: Chỉ tiêu phân tích trong kỳ thực hiện không đổi so với kỳ gốc một lượngbằng ∆
+ So sánh số tương đối:
Số tương đối là tỷ lệ hoặc một hệ số được xác định dựa trên cùng một chỉ tiêukinh tế nhưng được xác định trong khoảng thời gian hoặc không gian khác nhau,hoặc có thể được xác định dựa trên hai chỉ tiêu khác nhau trong cùng một thời kỳ
Tỉ lệ hình thành của chỉ tiêu phân tích (T%) ¿ Trị só c a ủ chỉ tiêu kỳ th c ự hi n ệ
Trị số c a ủ chỉ tiêu kỳ kế ho ch ạ × 100 (%)Đánh giá:
T ¿ 100%: Chỉ tiêu phân tích trong kỳ đạt T% hay chỉ tiêu phân tích trong kỳ vượt
Trang 12+ So sánh số bình quân:
Qua việc so sánh bằng số bình quân, ta sẽ thấy được mức độ mà đơn vị đạtđược so với bình quân chung của tổng thể, của ngành, của khu vực Qua đó, các nhàquản lý xác định được vị trí hiện tại của doanh nghiệp (tiên tiến, trung bình, yếukém)
Có hai cách xác định số trung bình là trung bình cộng và trung bình nhân
Các kỹ thuật so sánh:
3.1.1 Kỹ thuật so sánh ngang
So sánh ngang là việc so sánh, đối chiếu tình hình biến động cả về số tuyệt đối
và số tương đối trên từng chỉ tiêu, từng báo cáo tài chính Thực chất của việc phântích này là phân tích sự biến động về quy mô của từng khoản mục, trên từng báocáo tài chính của doanh nghiệp, qua đó xác định sự biến động tăng giảm và mức độảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích
3.1.2 Kỹ thuật so sánh dọc
So sánh dọc là việc sử dụng các tỷ lệ, các hệ số thể hiện mối tương quan giữacác chỉ tiêu trong từng báo cáo tài chính và giữa các báo cáo tài chính của doanhnghiệp Thông qua đó, phân tích sự biến động về cơ cấu hay những quan hệ tỷ lệgiữa các chỉ tiêu trong hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp
3.2 Phương pháp tỷ lệ
Phương pháp phân tích tỷ lệ là một công cụ thường được sử dụng trong phântích báo cáo tài chính Việc phân tích các tỷ lệ giúp đưa ra một tập hợp các con sốthống kê để vạch rõ những đặc điểm chủ yếu về tài chính của một số doanh nghiệpđang được xem xét Trong phần lớn các trường hợp, các tỷ lệ được sử dụng theo haiphương pháp chính:
Các tỷ lệ cho doanh nghiệp đang được xét sẽ được so sánh với các tiêu chuẩncủa ngành Có thể có những tiêu chuẩn của ngành có sẵn hoặc trong trường hợpkhông có sẵn, các nhà phân tích có thể đưa ra một tiêu chuẩn riêng bằng cách tínhcác tỷ lệ trung bình của các công ty chủ đạo trong cùng một ngành Cần thận trọng
Trang 13trong việc so sánh công ty đang phân tích với các tiêu chuẩn được đưa ra cho cáccông ty trong cùng một ngành và có quy mô tài sản xấp xỉ.
Các tỷ lệ tài chính được phân thành các nhóm chỉ tiêu đặc trưng phản ánh cácnội dung cơ bản theo mục tiêu phân tích của doanh nghiệp Đó thường là nhữngnhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán, cơ cấu vốn và nguồn vốn, tỷ lệ về năng lực kinhdoanh, khả năng sinh lời Mỗi nhóm tỷ lệ lại bao gồm nhiều tỷ lệ phản ánh riêng lẻ,từng bộ phận của hoạt động tài chính trong mỗi trường hợp khác nhau, tùy theo góc
độ phân tích, người phân tích lựa chọn các nhóm chỉ tiêu phù hợp với mục tiêu phântích của mình
3.3 Mô hình Dupont
Mô hình Dupont thường được dùng để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêutài chính, từ đó chỉ ra được những nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theomột trình tự logic chặt chẽ
Với phương pháp này, người phân tích có thể tìm ra được những nhân tố,nguyên nhân dẫn đến hiện tượng tốt, xấu trong mỗi hoạt động cụ thể của doanhnghiệp, từ đó thấy được điểm mạnh, điểm yếu trong các hoạt động của doanhnghiệp
Mô hình Dupont thường được sử dụng để phân tích tỷ suất sinh lợi của tài sản(ROA), tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE)
Tỷ suất sinh lợi của tài sản (ROA) ¿ LNST
T ng ổ tài s n ả ¿
LNST Doanhthu thu n ầ × Doanh thuthu n ầ
T ng ổ tài s n ả bìnhquân
Có thể thấy, để nâng cao khả năng sinh lợi của một đồng tài sản doanh nghiệpđang sử dụng, nhà quản trị cần nghiên cứu nâng cao khả năng sinh lời của quá trình
sử dụng tài sản (hoạt động sản xuất kinh doanh)
Phân tích báo cáo tài chính dựa vào mô hình Dupont không chỉ giúp nhà quảntrị đánh giá hiệu quả kinh doanh một cách sâu sắc và toàn diện mà còn đánh giáđược đầy đủ và khách quan những nhân tổ ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh đó
Trang 14Qua đây, nhà quản trị đề ra được các biện pháp cải tiến tổ chức quản lý doanhnghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong những kỳtiếp theo.
Trang 15CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ
PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ
1 Tổng quan về Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà
1 Lịch sử hình thành và phát triển
Tên chính thức: CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ
Tên viết tắt: HAIHACO
Mã số thuế: 0103003614
Trụ sở chính: 25-27 Trương Định, P.Trương Định, Q.Hai Bà Trưng, TP.Hà Nội
Điện thoại: (+84) 24.3863.2956 – Fax: (+84) 24.38638730
Email: Info@haihaco.com.vn
Website: http://haihaco.com.vn
Hải Hà được thành lập năm 1960, là một xí nghiệp nhỏ với công suất 2000 tấn/năm
Ngày nay, Công ty đã phát triển thành Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà với qui
mô sản xuất lên tới 20.000 tấn/ năm Hiện công ty đã có hệ thống phân phối rộng khắp cáctỉnh thành khắp cả nước, với đa dạng các kênh bán hàng truyền thống cũng như hiện đại.Bên cạnh đó, các sản phẩm của công ty được xuất khẩu tới 13 quốc gia trên thế giới, sảnphẩm được tiêu thụ cả ở những quốc gia hàng đầu như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc
Hiện công ty có 3 nhà máy sản xuất tại KCN Bắc Ninh, TP Nam Định,TP Việt Trì
và hai chi nhánh phân phối hàng hóa tại TP Hồ Chí Minh và Đà Nẵng
Năm 2003: Công ty thực hiện cổ phần hóa theo quyết định số 191/2003/QĐ-BCNngày 14/11/2003 của Bộ Công nghiệp
Công ty chính thức hoạt động dưới hình thức Công ty cổ phần từ ngày 20/01/2004theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103003614 do Sở Kế hoạch và đầu tư thànhphố Hà Nội cấp và thay đổi lần thứ bảy ngày 09/05/2018
Năm 2017: Tổng công ty thuốc lá Việt Nam (Vinabata) thoái toàn bộ 51% vốn sởhữu tại bánh kẹo Hải Hà
2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh
* Các hoạt động sản xuất kinh doanh chính bao gồm:
- Sản xuất, kinh doanh bánh kẹo và chế biến thực phẩm
- Kinh doanh xuất nhập khẩu: nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, sản phẩm chuyên ngành,hàng hóa tiêu dùng và các sản phẩm hàng hóa khác
- Đầu tư xây dựng, cho thuê văn phòng, nhà ở, trung tâm thương mại
- Kinh doanh các ngành nghề khác không bị cấm theo quy định của pháp luật
Trang 16* Một số nhãn hàng kinh doanh:
Trung thu, Goodmilk, Bánh kẹo lễ, Toffee, Sokiss, Mercury, Daka, Chew, Gabi,Longpie, Miniwaf, Sozoll, Pastry, Soheart, Okie, Coolte, Sami, Sochips, Cream Cracker,Chew, Marta, Chip, Jelly cup, Gold bell, Xốp fruit, Haiha pop, Hard filling, Kẹo cứng,Mứt Tết
3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán
3.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Cơ cấu tổ chức của công ty:
Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà được tổ chức và hoạt động tuân thủ theo Luật Doanhnghiệp 2005 Các hoạt động của Công ty tuân theo Luật Doanh nghiệp, các Luật khác cóliên quan và Điều lệ Công ty Điều lệ Công ty bản sửa đổi đã được Đại hội đồng cổ đôngthông qua ngày 24/03/2007 là cơ sở chi phối cho mọi hoạt động của Công ty
Đại hội đồng cổ đông:
Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi vấn đề quan trọng của Công ty theoLuật doanh nghiệp và Điều lệ Công ty ĐHĐCĐ là cơ quan thông qua chủ trương chínhsách đầu tư dài hạn trong việc phát triển Công ty, quyết định cơ cấu vốn, bầu ra cơ quanquản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty có toàn quyền nhân danh Công ty
để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đềthuộc ĐHĐCĐ quyết định Định hướng các chính sách tồn tại và phát triển để thực hiệncác quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc hoạch định chính sách, ra nghịquyết hành động cho từng thời điểm phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Côngty
- Ban kiểm soát: Do ĐHĐCĐ bầu, thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh
doanh, quản trị và điều hành của Công ty
- Ban điều hành: Do HĐQT bổ nhiệm gồm có một Tổng giám đốc, ba Phó Tổng
giám đốc, một Kế toán trưởng Tổng giám đốc do HĐQT bổ nhiệm là người đại diện theopháp luật của Công ty, chịu trách nhiệm trước HĐQT, quyết định tất cả các vấn đề liênquan đến hoạt động hàng ngày của Công ty Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng doHĐQT bổ nhiệm theo đề xuất của Tổng giám đốc
Sơ đồ tổ chức của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà :
Trang 173.2 Tổ chức bộ máy Kế toán của công ty
Bộ máy kế toán được thực hiện theo mô hình tập trung Toàn bộ công việc kế toáncủa công ty được tập trung ở phòng kế toán tài vụ của công ty
Sơ đồ bộ máy Kế toán của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà:
- Kế toán trưởng: chịu trách nhiệm chỉ đạo trực tiếp công việc của phòng kế toán,
bao quát tình hình tài chính của công ty và thông báo cụ thể cho ban lãnh đạo khi cần thiết
- Kế toán TSCĐ – XDCB: theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng giảm của TSCĐ,
phản ánh chi phí và quyết toán công trình đầu tư, xây dựng cơ bản
- Kế toán giá thành và tiền lương: hạch toán chi tiết và tổng hợp chi phí phát sinh
trong kì, tính giá thành của sản phẩm sản xuất trong kì
- Kế toán vật tư và thanh toán với người bán: theo dõi chi tiết và tổng hợp tình hình
nhập, xuất, tồn từng loại vật tư, đối chiếu về mặt hiện vật với thủ kho và theo dõi tình hìnhcông nợ dối với đối tượng cung cấp
và tiền lương
Kế toán vật tư và thanh toán với người bán
Kế toán
TM, TGNH, tạm ứng
Kế toán thành phẩm và tiêu thụ và XĐKQ
Kế toán huy động vốn và thanh toán công nợ
Thủ quỹ
Trang 18- Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tạm ứng: tổ chức hạch toán tình hình thu
chi trong ngày, lên sổ quỹ và thanh toán tạm ứng cho công nhân viên
- Thủ quỹ: quản lý việc xuất tồn quỹ tiền mặt của công ty căn cứ vào phiếu thu,
phiếu chi tiền mặt hằng ngày, tiến hành đối chiếu số liệu trên sổ quỹ với số liệu trên sổ kếtoán tiền mặt để ghi sổ
Hình thức kế toán: hình thức Nhật ký chứng từ Đặc điểm chủ yếu của hình thứcnày là các hoạt động kinh tế - tài chính được phản ánh ở chứng từ gốc đều được phân loại
để ghi vào Nhật ký chứng từ, cuối tháng tổng hợp số liệu từ Nhật ký chứng từ để ghi vào
sổ cái tài khoản
Phương pháp xác định thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ
Phương pháp tính khấu hao: Theo đường thẳng
Các quy trình và phương pháp ghi chép các sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ tuân theo quy định của Bộ Tài Chính Việc mở sổ, ghi chép, quản lý, lưu trữ và bảo quản sổ kế toán tuân theo đúng quy định của Luật Kế toán và quyết định số 167/2000 QĐ-BTC ngày 25/10/2000 của Bộ Tài Chính
2 Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà
2.1 Tổng quan tình hình tăng trưởng của Công ty Cổ phần Hải Hà
Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
- 200,000,000,000
TĂNG TRƯỞNG DOANH THU/LỢI NHUẬN
Doanh thu thuần LN sau thuế TNDN
Trang 19Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
- 100,000,000,000
2.2 Phân tích cấu trúc tài chính của Công ty Hải Hà
2.2.1 Phân tích cơ cấu tài sản
Phân tích biến động và tình hình phân bổ tài sản để biết tình hình tăng hay giảmtài sản, tình hình phân bổ tài sản, từ đó đánh giá việc sử dụng vốn có hợp lý haykhông
Trang 20Báo cáo tài chính của Công ty Hải Hà từ năm 2016-2018, tác giả đã tính toán và lập được các bảng số liệu sau đây:
Bảng 1: Bảng phân tích cơ cấu tài sản:
Chỉ tiêu
Cuối năm
Trang 217
Trang 22Bảng 2: Bảng phân tích sự biến động tài sản:
Chỉ tiêu
Chênh lệch cuối năm 2018 so với
2017
Chênh lệch cuối năm 2018 so với 2016
2 Các khoản đầu tư tài chính ngắn
Trang 23Cơ cấu tài sản Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà
Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 0.00%
Qua các bảng, ta thấy tổng tài sản của công ty tăng qua các năm Tổng tài sản năm
2018 so với năm 2017 tăng 301.432.022.997 (tương ứng 59,65%); so với năm 2016tăng 306.527.175.403 (tương ứng tăng 60,65%)
2.2.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp thể hiện chính sách tài trợ của doanh nghiệp,liên quan đến nhiều khía cạnh khác nhau trong công tác quản trị tài chính Một cơ cấunguồn vốn tối ưu luôn là bài toán khó đối với các nhà quản trị doanh nghiệp Việc huyđộng vốn một mặt đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng mặtkhác còn liên quan đến hiệu quả và rộng hơn là rủi ro tài chính của doanh nghiệp
Trang 24Bảng 3: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn:
Trang 25Cơ cấu nguồn vốn Công ty cổ phần Hải Hà
Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 0.00%
Nợ phải trả Nguồn vốn chủ sở hữu
Qua các bảng ta thấy nguồn vốn năm 2018 là 811.903.778.807, so với năm 2016tăng 306.527.175.403 VNĐ, so với năm 2017 tăng 301.432.022.997 VNĐ Có sự biếnđộng lớn như vậy nguyên nhân chủ yếu là sự tăng lên của nợ dài hạn và một phần từ sựtăng lên của vốn chủ sở hữu
Nợ phải trả của công ty năm 2018 chiếm tỷ trọng 51,63% trong khi năm 2016 chỉchiếm 35,25% và năm 2017 chỉ chiếm 20,98% Tỷ trọng nợ ngắn hạn trong ba nămthay đổi không nhiều tuy nhiên nợ dài hạn có sự tăng lên vượt trội cho thấy Công ty sửdụng nguồn tín dụng thương mại có thời gian đáo hạn dài sẽ giảm áp lực về thanh toán
và giảm rủi ro mất khả năng thanh toán Tuy nhiên công ty sẽ phải chịu rủi ro về tàichính cao hơn, chi phí sử dụng cao hơn So với năm 2016 và 2017, ta có thể thấy Công
ty đã có phần tiến bộ trong việc tích cực đẩy mạnh khả năng thanh toán ngắn hạn đồngthời cũng tìm kiếm được các khoản nợ dài hạn để có điều kiện và thời gian dài hơn dovậy đã không bỏ lỡ những cơ hội đầu tư, góp phần đầy mạnh hơn sản xuất kinh doanh
Về mặt tỷ trọng thì vốn chủ sở hữu của năm 2018 là 48,37% đã thấp hơn tươngđối so với hai năm trước là 64,75% và 69,02% Như vậy, năm 2018 tỷ trọng về vốn chủ
sở hữu trong tổng số nguồn vốn là thấp hơn so với tổng nợ phải trả Điều đó chứng tỏ
Trang 26trong năm 2018 công ty đã thực hiện chiếm dụng vốn tốt hơn tuy nhiên nợ vay cao hơn
cũng dẫn đến nguy cơ vỡ nợ cao hơn Công ty cần đảm bảo được mức độ hợp lý của
các khoản nợ vì rủi ro thanh toán các khoản nợ trong tương lai
2.2.3 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
Bảng 5: Bảng phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn:
Hệ số nợ so với tài sản là chỉ tiêu phản ánh mức độ tài trợ tài sản của doanh nghiệp
bằng các khoản nợ Trị số của chỉ tiêu “Hệ số nợ so với tài sản” của Công ty ở hai năm
2016 và 2017 không có sự thay đổi nhiều tuy nhiên vào năm 2018 đã tăng lên là 0,516
lần Điều đó có nghĩa là cứ một đồng giá trị tài sản của công ty được tài trợ từ khoản
nợ là 0,516 đồng, so với năm 2017 tăng 0,206 đồng tương ứng 66,64% và so với năm
2016 tăng 0,164 đồng tương ứng 46,5% Có thể thấy, mức độ phụ thuộc của công ty
vào chủ nợ cao, mức độ độc lập về tài chính thấp Điều này gây khó khăn cho công ty
trong việc tiếp cận với các khoản vay của ngân hàng cũng như các tổ chức tín dụng
khác
Hệ số tài sản so với vốn chủ sỡ hữu là chỉ tiêu phản ánh mức độ đầu tư tài sản của
doanh nghiệp bằng vốn chủ sở hữu Năm 2016 và 2017 không có sự thay đổi nhiều tuy
nhiên năm 2018 hệ số này cao hơn hẳn và ở mức lớn hơn 2 Hệ số này của công ty ở
mức cao có nghĩa là doanh nghiệp sử dụng cả vốn chủ sở hữu và nợ phải trả để tài trợ
cho tài sản Tuy nhiên, tỷ trọng nợ tài trợ cho tài sản vẫn lớn hơn tỷ trọng vốn chủ sở
hữu tài trợ chứng tỏ công ty vẫn phụ thuộc vào nợ vay nhiều hơn
Trang 272.2.4 Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp
Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh chính là việc xem xét
mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản của công ty, phản ánh cân
bằng tài chính của công ty
Bảng 6: Tình hình đảm bảo vốn của Công ty năm 2018:
(Đơn vị tính: VNĐ)
I Tài sản ngắn hạn 554.896.596.918 I Nguồn tài trợ
tạm thời 295.741.780.772
1 Tiền và các khoản tương đương
1 Nợ ngắn hạn 295.741.780.772
2 Đầu tư tài chính ngắn hạn 152.000.000.000
3 Các khoản phải thu ngắn hạn 252.594.254.680
Từ số liệu trên bảng, ta thấy tổng tài sản của công ty năm 2018 là 811.903.778.807
đồng chủ yếu được bù đắp bởi nguồn tài trợ thường xuyên là 516.161.998.035, số còn
lại được bù đắp từ nguồn tài trợ tạm thời Vốn lưu động ròng của công ty >0 nghĩa là
nguồn tài trợ thường xuyên nhiều hơn tổng tài sản dài hạn hay số nợ ngắn hạn (nguồn
tài trợ tạm thời) ít hơn tài sản ngắn hạn Như vậy, nguồn tài trợ thường xuyên của công
ty không những được sử dụng để tài trợ cho tài sản dài hạn mà còn tài trợ một phần cho
tài sản ngắn hạn
Trang 282.3 Phân tích chỉ số thanh khoản của tài sản
2.3.1 Phân tích các khoản phải thu
Trang 29Bảng 7: Bảng phân tích các khoản phải thu của Công ty Hải Hà
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
+/-Tỷ lệ
+/-Tỷ lệ (%)
Trang 30II Các
khoản phải
thu dài hạn
Trang 31-Như đã phân tích ở phần phân tích cơ cấu tài sản về các khoản phải thu và quabảng, có thể thấy quy mô tổng các khoản phải thu có biến động qua từng năm, do ảnhhưởng lớn nhất từ các khoản phải thu khách hàng (chiểm tỷ trọng 47,83%) Năm
2016, khoản phải thu khách hàng ngắn hạn là 40.840.972.070 đồng chiếm 70.31%,năm 2017 các khoản phải thu khách hàng ngắn hạn tăng khá nhanh với giá trị
44.385.664.895 đồng tuy nhiên chiếm tới 90.8% tổng các khoản phải thu Có sự tănglên này nguyên nhân là do Công ty sử dụng chính sách bán hàng thu tiền sau dẫn đếnkhách hàng chiếm dụng vốn Tuy nhiên đến năm 2018 giá trị khoản phải thu kháchhàng ngắn hạn tăng mạnh bất thường là 79.086.986.920 đồng tuy nhiên chỉ chiếm47.83%
Trả trước cho người bán từ năm 2016 đến 2017 có sự giảm mạnh, tuy nhiên từ
2017 đến 2018 lại có sự tăng mạnh bất thường Trả trước cho người bán tăng mạnh ởnăm 2018 cho thấy khả năng tài chính của Công ty rất vững mạnh nhưng lại đang bịchiếm dụng vốn khá nhiều
Năm 2018, khoản trả trước cho người bán là 32.646.917.661 đồng chiếm tỷ trọng
trước cho người bán là 13.496.511.613 đồng chiếm tỷ trọng 23.23%
Trang 33Bảng 8: Bảng phân tính các khoản phải thu của Công ty Cổ phần Bibica
Tỷ trọng (%)
Tỷ trọng (%)
Tỷ lệ (%)
Tỷ lệ (%)
Trang 34(44.823.931.400)
(31,42)
(41.103.342.278)
(1105)
Trang 35-hạn
Trang 36Qua bảng phân tính các khoản phải thu công ty Bibica có thể thấy quy mô tổngcác khoản phải thu tăng lên qua từng năm, do ảnh hưởng lớn nhất từ các khoản phảithu khác So sánh giữa các năm ta thấy, năm 2017 so với năm 2016 phải thu kháchhàng tăng 33.274.371.640 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 8.75%, Trả trước cho ngườibán giảm 10.121.752.112 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 10.82% , tỷ lệ giảm mạnhnhư vậy là do công ty đã điều chỉnh giảm tỷ lệ khoản trả trước cho người bán xuốngcòn 1.927.887.525 đồng Các khoản phải thu ngắn hạn khác chiểm tỷ lệ thấp nhấttrong khoản mục các khoản phải thu ngắn hạn nguyên nhân do giá trị tổn thất, chi phísửa chữa và khôi phục một phần nhà máy và dây chuyền sản xuất thực tế ít phát sinh.Ngoài ra, việc trích lập dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi có tỷ trọng trên các khoảnphải thu qua từng năm tăng mạnh, năm 2017 so với 2016 tăng 31.191.110.488 đồngtương ứng với tỷ lệ 24,07%, năm 2018 so với năm 2017 tăng 9.912.231.790 đồngtương ứng với tỷ lệ tăng 3,53%.
Phân tích thêm chỉ tiêu số vòng luân chuyển khoản phải thu và thời gian một vòngquay các khoản phải thu để có cái nhìn chính xác về tính thanh khoản của các khoảnphải thu của Công ty, ta có bảng phân tích tính thanh khoản của các khoản phải thunhư sau:
Trang 37Bảng 9: Bảng Phân tích tính thanh khoản của các khoản phải thu của Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà