1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ CƯƠNG VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT KINH TẾ VĨ MÔ HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

43 131 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Và Lời Giải Chi Tiết Kinh Tế Vĩ Mô
Trường học Học Viện Tài Chính
Chuyên ngành Kinh Tế Vĩ Mô
Thể loại Đề Cương
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1 NHẬP MÔN KINH TẾ HỌC VĨ MÔ 1 So sánh kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc  Giống nhau Đều thuộc phân ngành kinh tế học  Khác nhau Kinh tế học thực chứng Kinh tế học chuẩn tắc Khái niệm Là mô tả, phân tích các sự kiện, những mối quan hệ trong nền kinh tế Đề cập đến mặt đạo lý được giải quyết bằng sự lựa chọn, nghĩa là nó đưa ra quan điểm đánh giá hoặc lựa chọn cách thức giải quyết các vấn đề về kinh tế Tính chất Mang tính chất khách quan Mang tính chất chủ quan Đặc điểm Trả.

Trang 1

CHƯƠNG 1: NHẬP MÔN KINH TẾ HỌC VĨ MÔ

1 So sánh kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc

 Giống nhau: Đều thuộc phân ngành kinh tế học

 Khác nhau:

Kinh tế học thực chứng Kinh tế học chuẩn tắc

Khái niệm

Là mô tả, phân tích các sự kiện, những mối quan hệ trong nền kinh tế

Đề cập đến mặt đạo lý được giải quyết bằng sự lựa chọn, nghĩa là nó đưa ra quan điểm đánh giá hoặc lựa chọn cách thức giải quyết các vấn đề

về kinh tế Tính chất Mang tính chất khách quan Mang tính chất chủ quan

Đặc điểm Trả lời cho câu hỏi “là bao

nhiêu? Là gì? Như thế nào?” Trả lời cho câu hỏi “Nên làm cái gì?”

2 So sánh chi mua sắm hàng hóa và dịch vụ của chính phủ (G) và chi thanh toán chuyển nhượng (Tr)

 Giống nhau: Đều là hành vi chi ngân sách của chính phủ

Trang 2

Gồm:

- Chi thường xuyên: Là các khoản

chi để duy trì hoạt động bộ máy

nhà nước (VD: Trả lương cán

bộ, ANQP…)

- Chi đầu tư phát triển: Là các

khoản chi để xây dựng cơ sở hạ

tầng (VD: Xây dựng các công

trình công cộng…)

VD:

- Bảo hiểm thất nghiệp

- Phụ cấp cựu chiến binh

- Chi cho người già và tàn tật

Có hàng hóa và dịch vụ đối ứng trở lại Không có hàng hóa và dịch vụ đối ứng

trở lại

3 So sánh chi ngân sách và chi mua sắm hàng hóa và dịch vụ của Chính phủ

 Giống nhau: Đều là khoản chi ngân sách của Nhà nước

 Khác nhau:

Chi mua sắm hàng hóa dịch vụ của Chính phủ là một bộ phận của chi ngân sách Chi ngân sách của Chính phủ ngoài G còn bao gồm nhiều khoản khác Ví dụ: thanh toán chuyển nhượng, chi viện trợ…

4 Chi thanh toán chuyển nhượng là gì? Cho ví dụ minh họa

Chi thanh toán chuyển nhượng (Tr – Transfer payments) của Chính phủ là các khoản Chính phủ thanh toán cho các cá nhân mà không cần đổi lấy hàng hóa

và dịch vụ do các cá nhân đó cung cấp (bảo hiểm thất nghiệp, phụ cấp cựu chiến binh, chi cho người già và tàn tật…)

CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU VÀ CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH ĐIỀU TIẾT

KINH TẾ VĨ MÔ

Trang 3

1 Ổn định kinh tế và tăng trưởng kinh tế là gì? Tại sao Chính phủ phải quan tâm đến 2 mục tiêu này?

Ổn định kinh tế là kết quả của việc giải quyết tốt những vấn đề kinh tế cấp bách, làm giảm bớt dao động của chu kỳ kinh doanh để tránh lạm phát cao và thất nghiệp nhiều

Tăng trưởng kinh tế là làm cho tốc độ tăng của sản lượng đạt được mức cao nhất mà nền kinh tế đó có thể thực hiện được

Trong ngắn hạn, với một mức sản lượng tiềm năng cho trước, giảm bớt được chênh lệch giữa sản lượng thực tế so với mức tiềm năng, nói cách khác là hạn chế đến mức thấp nhất dao động của chu kỳ kinh doanh thì mục tiêu ổn định được đặt lên hàng đầu

Trong khi đó, để cho đât nước tiến kịp với các quốc gia khác đòi hỏi sản lượng tiềm năng phải tăng nhanh từ đó thúc đẩy sản lượng thực tế tăng theo, nên

về mặt dài hạn lại đặt ra mục tiêu tăng trưởng

Tóm lại, theo tiêu thức thời gian mục tiêu ổn định thường đặt ra trong ngắn hạn còn mục tiêu tăng trưởng lại đặt ra trong dài hạn

2 Chính phủ có thể sự dụng công cụ nào để làm giảm hoặc tăng mức cung tiền?

Trang 4

Rd tăngBán TP

it tăng

→ MS ↓ → i ↑ → I ↓ → AD ↓ → Y ↓, E ↓, u ↑

{

Rd giảmMua TP

it giảm

→ MS ↑ → i ↓ → I ↑ → AD ↑ → Y ↑, E ↑, u ↓

3 Tại sao trong hạch toán sản lượng phải phân biệt chỉ tiêu danh nghĩa và chỉ tiêu thực tế

GDP danh nghĩa: Tính theo giá thị trường của năm hiện hành, phụ thuộc vào

sự biến động của giá hay nói cách khác là phụ thuộc vào yếu tố lạm phát

GDP thực tế: Tính theo giá thị trường của năm gốc, không phụ thuộc vào sự biến động của giá hay nói cách khác là không phụ thuộc vào yếu tố lạm phát Khi sử dụng chỉ tiêu KTVM để so sánh giữa các năm với nhau thì Chính phủ thường sử dụng chỉ tiêu thực tế để so sánh (vì đã loại bỏ được sự biến động của giá)

4 Bản chất của quy luật OKUN

Quy luật OKUN phản ánh mối quan hệ giữa thị trường đầu ra và thị trường lao động Nó ám chỉ mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa thất nghiệp và GDP thực tế Vì vậy, GDP thực tế phải tăng nhanh bằng GDP tiềm năng để giữ cho tỷ lệ thất nghiệp không đổi

Trang 5

Khái niệm

Là chỉ số giá phản ánh sự biến động giá cả của các hàng hóa và dịch vụ mà một hộ gia đình/

người điển hình tiêu dùng

Là chỉ số giá phản ánh sự biến động giá cả của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được tính vào GDP và GNP

𝐺𝐷𝑃𝑟 =

𝐺𝑁𝑃𝑛𝐺𝑁𝑃𝑟

6 Phân biệt khái niệm tỷ lệ lạm phát, CPI, D

Lạm phát là sự gia tăng liên tục của mức giá chung theo thời gian

CPI là chỉ số giá tiêu dùng phản ánh sự biến động giá cả của các hàng hóa dịch vụ tiêu dùng thiết yếu

D là chỉ số giá điều chỉnh phản ánh sự biến động giá cả của tất cả hàng hóa dịch vụ được tính vào GDP, GNP

7 Có quan điểm cho rằng một nền kinh tế muốn tăng trưởng phải chấp nhận lạm phát, đúng hay sai?

Theo quan điểm kích cầu thì khi gia tăng tổng cầu sẽ làm gia tăng sản lượng, thúc đẩy tăng trưởng, đồng thời có sự gia tăng của giá cả Tuy nhiên, điều đó chỉ đúng với trường hợp lạm phát cầu kéo vì lạm phát cầu kéo xảy ra khi Chính phủ

ấn định một mức thất nghiệp quá thấp, mong muốn đạt mức sản lượng cao Khi

đó Chính phủ sẽ sử dụng các chính sách KTVM mở rộng tác động làm gia tăng tổng cổng làm tổng cầu dịch chyển sang phải kéo theo sản lượng và mức giá chung đều tăng

Trang 6

Về mặt lý thuyết nếu chúng ta điều chỉnh được nền kinh tế cùng lúc dịch chuyển hai đường AD và AS sang phải cùng một quy mô thì nền kinh tế vẫn tăng trưởng mà không gây ra lạm phát

8 So sánh lạm phát cầu kéo và lạm phát phí đẩy

 Giống nhau: Đều gây ra lạm phát cho nền kinh tế

 Biểu hiện: Mức giá chung tăng

Trang 7

Nguyên

nhân

Xảy ra khi Chính phủ ấn định một mức thất nghiệp quá thấp, mong muốn đạt mức sản lượng cao Khi

đó Chính phủ sẽ sử dụng các chính sách kinh tế vĩ mô mở rộng tác động làm gia tăng tổng cổng làm tổng cầu dịch chyển sang phải kéo theo sản lượng và mức giá chung đều tăng

Xảy ra khi xuất hiện các cơn sốt giá của yếu tố đầu vào khiến chi phí sản xuất tăng, lợi nhuận giảm dẫn đến các doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất làm giảm tổng cung, đẩy đường tổng cung dịch trái kéo theo sản lượng giảm và mức giá chung tăng

9 Lạm phát và thất nghiệp luôn có mối quan hệ đánh đổi, đúng hay sai?

Chưa hoàn toàn chính xác vì chỉ đúng trong trường hợp lạm phát cầu kéo

AD

AS AS’

Trang 8

Nhận định trên không chính xác trong trường hợp lạm phát phí đẩy, lạm phát

dự kiến và trường hợp AD và AS dịch chuyển cùng một quy mô

AD’

AS’

AS

Lạm phát dự kiến

Trang 9

10 Hiện nay Việt Nam đang quan tâm đến chỉ tiêu kinh tế vĩ mô nào? Vì sao?

Hiện nay Việt Nam đang quan tâm đến các chỉ tiêu KTVM như GDP, lạm phát, thất nghiệp… Vì:

+ Lạm phát thể hiện sự gia tăng liên tục của mức giá chung theo thời gian + GDP là chỉ tiêu đo lường tổng giá trị thị trường của tất cả các hàng hóa dịch

vụ cuối cùng được sản xuất trong phạm vi lãnh thổ một quốc gia trong một thời

 Khác nhau:

Tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng

được sản xuất ra bằng yếu tố sản xuất

của quốc gia đó

Tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổ quốc gia

2 Tại sao người ta lại tách khấu hao thành 1 khoản mục riêng khi tính GDP theo phương pháp thu nhập?

Do khấu hao là một khoản mục chi phí sản xuất, đồng thời các yếu tố sản xuất khác chưa bao gồm nó Để tiện cho hạch toán và quản lý, người ta tách nó ra thành một khoản mục riêng cấu thành trong GDP

Trang 10

3 Tại sao trong hạch toán tổng sản phẩm quốc dân người ta thường dùng chỉ tiêu GDP mà không dùng chỉ tiêu NDP?

GDP = C + G + I + NX

NDP = GDP – De

I = I ròng + De

→ De ∈ I (khấu hao tài sản cố định là một bộ phận của đầu tư tư nhân)

→ GDP tổng hợp nhất, toàn diện nhất Nó không loại bỏ chi phí khấu hao hay nói cách khác, nó không loại bỏ một phần đầu tư tư nhân ra khỏi GDP

4 Tại sao cùng một chỉ tiêu GDP vừa phản ánh thông qua phương pháp chi tiêu vừa phản ánh qua phương pháp thu nhập?

Vì mọi giao dịch trong nền kinh tế đều có hai bên: bên mua và bên bán Mọi khoản chi tiêu của người mua nào đó đều là thu nhập của người bán khác Lý do làm cho GDP phản ánh được thông qua cả 2 phương pháp chi tiêu và thu nhập là

vì hai đại lượng tổng thu nhập và tổng chi tiêu chỉ là một

Công thức tính:

+ Phương pháp chi tiêu: GDP = C + G + I + X

+ Phương pháp thu nhập: GDP = w +i + r + Pr + De + Ti

Sơ đồ luân chuyển kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế giản đơn:

Chi tiêu hàng hóa và dịch vụ Hàng hóa và dịch vụ

Trang 11

 Phân loại đầu tư tư nhân

- Phân loại dựa vào nội dung cấu thành

+ Đầu tư mua sắm tư bản mới { Đầu tư cố định

Mua nhà ở mới của hộ gia đình+ Chênh lệch hàng tồn kho

→ I = Ikế hoạch+ Thay đổi hàng tồn kho

- Phân loại dựa vào mục đích đầu tư

+ Đầu tư bù đắp hao mòn tài sản cố định (khấu hao tài sản cố định) (De)

Đầu tư tư nhân (I): Là khoản đầu tư mà DN bỏ ra để mua sắm tài sản cố định

và dự trữ hàng tồn kho hoặc HGĐ mua nhà ở mới

Đầu tư Chính phủ (G): Là khoản tiền Chính phủ chi ra để đầu tư xây dựng cơ

sở hạ tầng (chi mua sắm hàng hóa và dịch vụ của Chính phủ)

6 Mô hình kinh tế là gì? Mô hình nào được cho là hữu hiệu nhất?

Mô hình kinh tế là công cụ để các nhà kinh tế tóm lược mối quan hệ giữa các biến số kinh tế

Mô hình được cho là hữu ích khi mô hình đó cho phép chúng ta tập trung vào việc nghiên cứu những mối quan hệ kinh tế quan trọng nhất, mặc dù đã bỏ qua nhiều chi tiết tồn tại trong nền kinh tế thực tại

7 Tại sao các doanh nghiệp phải tích trữ hàng tồn kho?

Trang 12

- Điều hòa sản xuất

- Giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn vì có sẵn hàng để chào hàng

- Kịp thời bổ sung nguồn hàng khi mức tiêu thụ đột ngột tăng lên

- Bị quy định bởi quá trình sản xuất

8 Lãnh thổ kinh tế của một quốc gia được quan niệm như thế nào?

Bao gồm:

+ Lãnh thổ địa lý chịu sự quản lý của Nhà nước mà ở đó dân cư, hàng hóa, tài sản

và vốn được tự do lưu thông

+ Các khu chế xuất hoặc các kho hàng kho ngoại quan, các nhà máy bên ngoài bờ biển của một quốc gia, nhưng hoạt động dưới sự kiểm soát của hải quan quốc gia

đó

Không bao gồm:

+ Phần lãnh thổ thuộc quốc gia đó nhưng được nước ngoài thuê, mượn, sử dụng

9 GDP có phải là chỉ tiêu tốt nhất để đo lường phúc lợi kinh tế không? Vì sao?

GDP không phải là chỉ tiêu hoàn hảo về phúc lợi kinh tế vì:

+ Một số thứ góp phần tạo nên cuộc sống tốt đẹp hơn bị loại ra khỏi GDP (VD: thời gian nghỉ ngơi)

+ GDP sử dụng giá thị trường để đánh giá hàng hóa và dịch vụ nên nó bỏ qua hầu hết các hoạt động xảy ra bên ngoài thị trường

+ GDP bỏ qua chất lượng môi trường

+ GDP không đề cập đến phân phối thu nhập

Cuối cùng, có thể kết luận rằng GDP là một chỉ tiêu tốt về phúc lợi kinh tế đối với hầu hết các mục tiêu nhưng không phải là tất cả Điều quan trọng là phải biết GDP gồm những gì và bỏ sót những gì

Trang 13

10 3 phương pháp đi lường GDP có cho kết quả giống nhau không? Vì sao?

Về mặt lý thuyết thì cả 3 phương pháp đều cho kết quả như nhau Nhưng trên thực tế, mỗi phương pháp dựa trên nguồn thông tin khác nhau, cho nên giữa chúng thường có sai số gọi là sai số thống kê

CHƯƠNG 4: TỔNG CẦU VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA

1 Trình bày các cách xác định mức sản lượng cân bằng

Cách 1: Sử dụng điều kiện cân bằng của thị trường hàng hóa (AD = Y)

AD 1

Y 1

Y

Trang 14

2 Trình bày mô hình số nhân đầy đủ

Trang 15

Đặt { 𝐴 = C̅ + I̅ + G̅ + X̅

1−MPC(1−t)−MPI+MPM

→ m’’ là số nhân chi tiêu đầy đủ

m’’t = - MPC m’’ là số nhân thuế của nền kinh tế mở

Các nhân tố ảnh hưởng đến số nhân chi tiêu: MPC, MPI, MPM, t, (mi)

3 So sánh độ lớn giữa các số nhân chi tiêu, tại sao có sự khác nhau về độ lớn này?

1−MPC(1−t)−MPI+MPM (số nhân chi tiêu trong nền kinh tế mở)

Có sự khác nhau về độ lớn giữa các cấp số nhân: m > m’ > m’’

Nguyên nhân:

- Do tính bất định cố hữu về bản chất của các mối quan hệ kinh tế

- Các nhà kinh tế có sự bất đồng cơ bản về bản chất nội tại của nền kinh tế vĩ

4 Có bao nhiêu loại số nhân chi tiêu và bao nhiêu loại số nhân thuế?

Có 3 loại số nhân chi tiêu:

1−MPC(1−t)−MPI+MPM (số nhân chi tiêu trong nền kinh tế mở)

Có 3 loại số nhân thuế:

Trang 16

m′′t = −m′′ MPC = − MPC

1−MPC(1−t)−MPI+MPM (số nhân thuế trong nền kinh tế mở)

5 Sử dụng sơ đồ chéo của Keynes giải thích tại sao chính sách tài khóa hoặc chính sách tiền tệ có tác dụng khuếch đại sản lượng

Trang 17

CSTTMR {

it ↓

rd ↓Mua TP

→ MS tăng → i giảm → I tăng → AD tăng → Y tăng

6 Tại sao thâm hụt ngân sách không tính được chính xác?

Thâm hụt ngân sách của Chính phủ cần phải phản ánh chính xác sự thay đổi mức nợ chung của Chính phủ Tuy nhiên khi tính toán chúng ta gặp phải 3 vấn đề:

- Lạm phát

- Chưa tính đầy đủ được các khoản nợ

- Cần phải trừ tài sản của Chính phủ ra khỏi nợ của Chính phủ

7 Tại sao khi xem xét chính sách tài khóa cùng chiều với mục tiêu ổn định thì cân bằng ngân sách không phải lúc nào cũng tốt?

Giả sử cán cân ngân sách cân bằng: G = T

∆AD = ∆G + ∆T = ∆G − MPC ∆T = ∆G(1 − MPC) (Để cán cân ngân sách luôn cân bằng thì ∆G = ∆T)

Trang 18

- TH1: Y < Y*: Nếu G và T tăng cùng một mức như nhau

→ ∆G = ∆T > 0 → ∆AD > 0 → AD tăng

→ Đường AD dịch chuyển lên trên kéo theo Y tăng → tốt cho nền kinh tế

- TH2: Y > Y*: Nếu G và T giảm cùng một mức như nhau

→ ∆G = ∆T < 0 → ∆AD < 0 → AD giảm

→ Đường AD dịch chuyển xuống dưới kéo theo Y giảm → tốt cho nền kinh tế

- TH3: Y = Y*: Tăng hay giảm G và T đều làm cho sản lượng Y lệch khỏi Y* → không tốt cho nền kinh tế

Kết luận: Cân bằng ngân sách không phải lúc nào cũng tốt khi xem xét tác động của chính sách tài khóa cùng chiều đối với mục tiêu ổn định KTVM

8 Trình bày cơ chế thoái giảm đầu tư và thoái giảm xuất khẩu ròng

 Cơ chế thoái giảm đầu tư:

AD AD’

45 o

∆AD

Trang 19

Xảy ra khi có sự tham gia của chính sách tiền tệ thắt chặt làm triệt tiêu tác động của chính sách tài khóa mở rộng

{G ↑

T ↓→ AD ↑→ Y ↑ (theo cấp số nhân) → MD ↑, MS̅̅̅̅ → i ↑ → I ↓→ AD ↓→ Y ↓ (theo cấp số nhân)

 Cơ chế thoái giảm xuất khẩu ròng:

Trang 20

- CSTTMR {

it ↓

rd ↓Mua TP

→ MS tăng → i giảm → I tăng → AD tăng → Y tăng

10 Giả sử cán cân thương mại đang cân bằng, phân tích tác động của chính sách gia tăng xuất khẩu đối với cán cân thương mại

Giả sử cán cân thương mại cân bằng: X = IM (NX = 0)

Gia tăng xuất khẩu: ∆X > 0

 Tổng cầu tăng một lượng ∆AD = ∆X

 Sản lượng sẽ tăng một lượng là ∆Y = m′′ ∆AD = m′′ ∆X

∆NX = ∆X − ∆IM = ∆X − MPM ∆Y = ∆X − MPM m′′ ∆X = ∆X(1 − MPM m′′)

- TH1: (1 - MPM.m’’) = 0 → CCTM cân bằng

- TH2: (1 - MPM.m’’) > 0 → CCTM thặng dư

11 Phân tích chính sách hạn chế nhập khẩu trong ngắn hạn và dài hạn

Giả sử CCTM đang cân bằng: NX = 0  X = IM

 Xét trong ngắn hạn: Khi Chính phủ thực hiện chính sách hạn chế nhập khẩu, Chính phủ sẽ giảm cầu nhập khẩu tự định một lượng ∆IM0 (< 0)

IM = IM0 + MPM.Y

Mà AD = C + I + G + X – IM

 Tổng cầu tăng một lượng ∆AD = −∆IM0

 Sản lượng sẽ tăng một lượng là ∆Y = m′′ ∆AD = m′′ (−∆IM0)

Trang 21

 Nhập khẩu tăng một lượng là ∆IM = MPM ∆Y = MPM m′′ (−∆IM0)

Để kết luận về sự thay đổi của CCTM ta cần so sánh ∆𝐼𝑀 (phần nhập khẩu tăng thêm sau khi thực hiện chính sách) và −∆IM0 (phần nhập khẩu giảm ban đầu

do Chính phủ thực hiện chính sách hạn chế nhập khẩu) Có 3 trường hợp có thể xảy ra:

+ ∆IM = −∆IM0 → MPM m′′ = 1 (CCTM cân bằng)

+ ∆IM > −∆IM0 → MPM m′′ > 1 (CCTM thâm hụt)

+ ∆IM < −∆IM0 → MPM m′′ < 1 (CCTM thặng dư)

 Xét trong dài hạn: Để thực hiện chính sách hạn chế nhập khẩu, Chính phủ sẽ giảm xu hướng nhập khẩu biên từ MPM xuống MPM’ Khi đó nhập khẩu sẽ giảm một lượng ∆IM1 (< 0)

Tương tự trong ngắn hạn: So sánh ∆IM2 và - ∆IM1 Có 3 trường hợp có thể xảy ra:

+ MPM′ m′′ = 1 → ∆IM2 = − ∆IM1 (CCTM cân bằng)

+ MPM′ m′′ > 1 → ∆IM2 > − ∆IM1 (CCTM thâm hụt)

+ MPM′ m′′ < 1 → ∆IM2 < − ∆IM1 (CCTM thặng dư)

12 Phân tích tác động của việc gia nhập WTO đến tổng thu nhập của Việt Nam

AD = C + G + I + NX Khi gia nhập WTO, chúng ta có thể áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật công nghệ trên thế giới → NSLĐ tăng → Y tăng → Tổng thu nhập tăng Khi gia nhập WTO, vốn đầu tư nước ngoài tăng → Y tăng → Tổng thu nhập tăng

Khi gia nhập WTO:

Ngày đăng: 22/06/2022, 12:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Lạm phát - ĐỀ CƯƠNG VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT KINH TẾ VĨ MÔ HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Hình 1 Lạm phát (Trang 6)
Hình vẽ  (Hình 1)  (Hình 2) - ĐỀ CƯƠNG VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT KINH TẾ VĨ MÔ HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Hình v ẽ (Hình 1) (Hình 2) (Trang 7)
Sơ đồ luân chuyển kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế giản đơn: - ĐỀ CƯƠNG VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT KINH TẾ VĨ MÔ HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Sơ đồ lu ân chuyển kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế giản đơn: (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w