CHƯƠNG 1 NHẬP MÔN KINH TẾ HỌC VĨ MÔ 1 So sánh kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc Giống nhau Đều thuộc phân ngành kinh tế học Khác nhau Kinh tế học thực chứng Kinh tế học chuẩn tắc Khái niệm Là mô tả, phân tích các sự kiện, những mối quan hệ trong nền kinh tế Đề cập đến mặt đạo lý được giải quyết bằng sự lựa chọn, nghĩa là nó đưa ra quan điểm đánh giá hoặc lựa chọn cách thức giải quyết các vấn đề về kinh tế Tính chất Mang tính chất khách quan Mang tính chất chủ quan Đặc điểm Trả.
Trang 1CHƯƠNG 1: NHẬP MÔN KINH TẾ HỌC VĨ MÔ
1 So sánh kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc
Giống nhau: Đều thuộc phân ngành kinh tế học
Khác nhau:
Kinh tế học thực chứng Kinh tế học chuẩn tắc
Khái niệm
Là mô tả, phân tích các sự kiện, những mối quan hệ trong nền kinh tế
Đề cập đến mặt đạo lý được giải quyết bằng sự lựa chọn, nghĩa là nó đưa ra quan điểm đánh giá hoặc lựa chọn cách thức giải quyết các vấn đề
về kinh tế Tính chất Mang tính chất khách quan Mang tính chất chủ quan
Đặc điểm Trả lời cho câu hỏi “là bao
nhiêu? Là gì? Như thế nào?” Trả lời cho câu hỏi “Nên làm cái gì?”
2 So sánh chi mua sắm hàng hóa và dịch vụ của chính phủ (G) và chi thanh toán chuyển nhượng (Tr)
Giống nhau: Đều là hành vi chi ngân sách của chính phủ
Trang 2Gồm:
- Chi thường xuyên: Là các khoản
chi để duy trì hoạt động bộ máy
nhà nước (VD: Trả lương cán
bộ, ANQP…)
- Chi đầu tư phát triển: Là các
khoản chi để xây dựng cơ sở hạ
tầng (VD: Xây dựng các công
trình công cộng…)
VD:
- Bảo hiểm thất nghiệp
- Phụ cấp cựu chiến binh
- Chi cho người già và tàn tật
Có hàng hóa và dịch vụ đối ứng trở lại Không có hàng hóa và dịch vụ đối ứng
trở lại
3 So sánh chi ngân sách và chi mua sắm hàng hóa và dịch vụ của Chính phủ
Giống nhau: Đều là khoản chi ngân sách của Nhà nước
Khác nhau:
Chi mua sắm hàng hóa dịch vụ của Chính phủ là một bộ phận của chi ngân sách Chi ngân sách của Chính phủ ngoài G còn bao gồm nhiều khoản khác Ví dụ: thanh toán chuyển nhượng, chi viện trợ…
4 Chi thanh toán chuyển nhượng là gì? Cho ví dụ minh họa
Chi thanh toán chuyển nhượng (Tr – Transfer payments) của Chính phủ là các khoản Chính phủ thanh toán cho các cá nhân mà không cần đổi lấy hàng hóa
và dịch vụ do các cá nhân đó cung cấp (bảo hiểm thất nghiệp, phụ cấp cựu chiến binh, chi cho người già và tàn tật…)
CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU VÀ CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH ĐIỀU TIẾT
KINH TẾ VĨ MÔ
Trang 31 Ổn định kinh tế và tăng trưởng kinh tế là gì? Tại sao Chính phủ phải quan tâm đến 2 mục tiêu này?
Ổn định kinh tế là kết quả của việc giải quyết tốt những vấn đề kinh tế cấp bách, làm giảm bớt dao động của chu kỳ kinh doanh để tránh lạm phát cao và thất nghiệp nhiều
Tăng trưởng kinh tế là làm cho tốc độ tăng của sản lượng đạt được mức cao nhất mà nền kinh tế đó có thể thực hiện được
Trong ngắn hạn, với một mức sản lượng tiềm năng cho trước, giảm bớt được chênh lệch giữa sản lượng thực tế so với mức tiềm năng, nói cách khác là hạn chế đến mức thấp nhất dao động của chu kỳ kinh doanh thì mục tiêu ổn định được đặt lên hàng đầu
Trong khi đó, để cho đât nước tiến kịp với các quốc gia khác đòi hỏi sản lượng tiềm năng phải tăng nhanh từ đó thúc đẩy sản lượng thực tế tăng theo, nên
về mặt dài hạn lại đặt ra mục tiêu tăng trưởng
Tóm lại, theo tiêu thức thời gian mục tiêu ổn định thường đặt ra trong ngắn hạn còn mục tiêu tăng trưởng lại đặt ra trong dài hạn
2 Chính phủ có thể sự dụng công cụ nào để làm giảm hoặc tăng mức cung tiền?
Trang 4Rd tăngBán TP
it tăng
→ MS ↓ → i ↑ → I ↓ → AD ↓ → Y ↓, E ↓, u ↑
{
Rd giảmMua TP
it giảm
→ MS ↑ → i ↓ → I ↑ → AD ↑ → Y ↑, E ↑, u ↓
3 Tại sao trong hạch toán sản lượng phải phân biệt chỉ tiêu danh nghĩa và chỉ tiêu thực tế
GDP danh nghĩa: Tính theo giá thị trường của năm hiện hành, phụ thuộc vào
sự biến động của giá hay nói cách khác là phụ thuộc vào yếu tố lạm phát
GDP thực tế: Tính theo giá thị trường của năm gốc, không phụ thuộc vào sự biến động của giá hay nói cách khác là không phụ thuộc vào yếu tố lạm phát Khi sử dụng chỉ tiêu KTVM để so sánh giữa các năm với nhau thì Chính phủ thường sử dụng chỉ tiêu thực tế để so sánh (vì đã loại bỏ được sự biến động của giá)
4 Bản chất của quy luật OKUN
Quy luật OKUN phản ánh mối quan hệ giữa thị trường đầu ra và thị trường lao động Nó ám chỉ mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa thất nghiệp và GDP thực tế Vì vậy, GDP thực tế phải tăng nhanh bằng GDP tiềm năng để giữ cho tỷ lệ thất nghiệp không đổi
Trang 5Khái niệm
Là chỉ số giá phản ánh sự biến động giá cả của các hàng hóa và dịch vụ mà một hộ gia đình/
người điển hình tiêu dùng
Là chỉ số giá phản ánh sự biến động giá cả của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được tính vào GDP và GNP
𝐺𝐷𝑃𝑟 =
𝐺𝑁𝑃𝑛𝐺𝑁𝑃𝑟
6 Phân biệt khái niệm tỷ lệ lạm phát, CPI, D
Lạm phát là sự gia tăng liên tục của mức giá chung theo thời gian
CPI là chỉ số giá tiêu dùng phản ánh sự biến động giá cả của các hàng hóa dịch vụ tiêu dùng thiết yếu
D là chỉ số giá điều chỉnh phản ánh sự biến động giá cả của tất cả hàng hóa dịch vụ được tính vào GDP, GNP
7 Có quan điểm cho rằng một nền kinh tế muốn tăng trưởng phải chấp nhận lạm phát, đúng hay sai?
Theo quan điểm kích cầu thì khi gia tăng tổng cầu sẽ làm gia tăng sản lượng, thúc đẩy tăng trưởng, đồng thời có sự gia tăng của giá cả Tuy nhiên, điều đó chỉ đúng với trường hợp lạm phát cầu kéo vì lạm phát cầu kéo xảy ra khi Chính phủ
ấn định một mức thất nghiệp quá thấp, mong muốn đạt mức sản lượng cao Khi
đó Chính phủ sẽ sử dụng các chính sách KTVM mở rộng tác động làm gia tăng tổng cổng làm tổng cầu dịch chyển sang phải kéo theo sản lượng và mức giá chung đều tăng
Trang 6Về mặt lý thuyết nếu chúng ta điều chỉnh được nền kinh tế cùng lúc dịch chuyển hai đường AD và AS sang phải cùng một quy mô thì nền kinh tế vẫn tăng trưởng mà không gây ra lạm phát
8 So sánh lạm phát cầu kéo và lạm phát phí đẩy
Giống nhau: Đều gây ra lạm phát cho nền kinh tế
Biểu hiện: Mức giá chung tăng
Trang 7Nguyên
nhân
Xảy ra khi Chính phủ ấn định một mức thất nghiệp quá thấp, mong muốn đạt mức sản lượng cao Khi
đó Chính phủ sẽ sử dụng các chính sách kinh tế vĩ mô mở rộng tác động làm gia tăng tổng cổng làm tổng cầu dịch chyển sang phải kéo theo sản lượng và mức giá chung đều tăng
Xảy ra khi xuất hiện các cơn sốt giá của yếu tố đầu vào khiến chi phí sản xuất tăng, lợi nhuận giảm dẫn đến các doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất làm giảm tổng cung, đẩy đường tổng cung dịch trái kéo theo sản lượng giảm và mức giá chung tăng
9 Lạm phát và thất nghiệp luôn có mối quan hệ đánh đổi, đúng hay sai?
Chưa hoàn toàn chính xác vì chỉ đúng trong trường hợp lạm phát cầu kéo
AD
AS AS’
Trang 8Nhận định trên không chính xác trong trường hợp lạm phát phí đẩy, lạm phát
dự kiến và trường hợp AD và AS dịch chuyển cùng một quy mô
AD’
AS’
AS
Lạm phát dự kiến
Trang 910 Hiện nay Việt Nam đang quan tâm đến chỉ tiêu kinh tế vĩ mô nào? Vì sao?
Hiện nay Việt Nam đang quan tâm đến các chỉ tiêu KTVM như GDP, lạm phát, thất nghiệp… Vì:
+ Lạm phát thể hiện sự gia tăng liên tục của mức giá chung theo thời gian + GDP là chỉ tiêu đo lường tổng giá trị thị trường của tất cả các hàng hóa dịch
vụ cuối cùng được sản xuất trong phạm vi lãnh thổ một quốc gia trong một thời
Khác nhau:
Tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng
được sản xuất ra bằng yếu tố sản xuất
của quốc gia đó
Tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổ quốc gia
2 Tại sao người ta lại tách khấu hao thành 1 khoản mục riêng khi tính GDP theo phương pháp thu nhập?
Do khấu hao là một khoản mục chi phí sản xuất, đồng thời các yếu tố sản xuất khác chưa bao gồm nó Để tiện cho hạch toán và quản lý, người ta tách nó ra thành một khoản mục riêng cấu thành trong GDP
Trang 103 Tại sao trong hạch toán tổng sản phẩm quốc dân người ta thường dùng chỉ tiêu GDP mà không dùng chỉ tiêu NDP?
GDP = C + G + I + NX
NDP = GDP – De
I = I ròng + De
→ De ∈ I (khấu hao tài sản cố định là một bộ phận của đầu tư tư nhân)
→ GDP tổng hợp nhất, toàn diện nhất Nó không loại bỏ chi phí khấu hao hay nói cách khác, nó không loại bỏ một phần đầu tư tư nhân ra khỏi GDP
4 Tại sao cùng một chỉ tiêu GDP vừa phản ánh thông qua phương pháp chi tiêu vừa phản ánh qua phương pháp thu nhập?
Vì mọi giao dịch trong nền kinh tế đều có hai bên: bên mua và bên bán Mọi khoản chi tiêu của người mua nào đó đều là thu nhập của người bán khác Lý do làm cho GDP phản ánh được thông qua cả 2 phương pháp chi tiêu và thu nhập là
vì hai đại lượng tổng thu nhập và tổng chi tiêu chỉ là một
Công thức tính:
+ Phương pháp chi tiêu: GDP = C + G + I + X
+ Phương pháp thu nhập: GDP = w +i + r + Pr + De + Ti
Sơ đồ luân chuyển kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế giản đơn:
Chi tiêu hàng hóa và dịch vụ Hàng hóa và dịch vụ
Trang 11 Phân loại đầu tư tư nhân
- Phân loại dựa vào nội dung cấu thành
+ Đầu tư mua sắm tư bản mới { Đầu tư cố định
Mua nhà ở mới của hộ gia đình+ Chênh lệch hàng tồn kho
→ I = Ikế hoạch+ Thay đổi hàng tồn kho
- Phân loại dựa vào mục đích đầu tư
+ Đầu tư bù đắp hao mòn tài sản cố định (khấu hao tài sản cố định) (De)
Đầu tư tư nhân (I): Là khoản đầu tư mà DN bỏ ra để mua sắm tài sản cố định
và dự trữ hàng tồn kho hoặc HGĐ mua nhà ở mới
Đầu tư Chính phủ (G): Là khoản tiền Chính phủ chi ra để đầu tư xây dựng cơ
sở hạ tầng (chi mua sắm hàng hóa và dịch vụ của Chính phủ)
6 Mô hình kinh tế là gì? Mô hình nào được cho là hữu hiệu nhất?
Mô hình kinh tế là công cụ để các nhà kinh tế tóm lược mối quan hệ giữa các biến số kinh tế
Mô hình được cho là hữu ích khi mô hình đó cho phép chúng ta tập trung vào việc nghiên cứu những mối quan hệ kinh tế quan trọng nhất, mặc dù đã bỏ qua nhiều chi tiết tồn tại trong nền kinh tế thực tại
7 Tại sao các doanh nghiệp phải tích trữ hàng tồn kho?
Trang 12- Điều hòa sản xuất
- Giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn vì có sẵn hàng để chào hàng
- Kịp thời bổ sung nguồn hàng khi mức tiêu thụ đột ngột tăng lên
- Bị quy định bởi quá trình sản xuất
8 Lãnh thổ kinh tế của một quốc gia được quan niệm như thế nào?
Bao gồm:
+ Lãnh thổ địa lý chịu sự quản lý của Nhà nước mà ở đó dân cư, hàng hóa, tài sản
và vốn được tự do lưu thông
+ Các khu chế xuất hoặc các kho hàng kho ngoại quan, các nhà máy bên ngoài bờ biển của một quốc gia, nhưng hoạt động dưới sự kiểm soát của hải quan quốc gia
đó
Không bao gồm:
+ Phần lãnh thổ thuộc quốc gia đó nhưng được nước ngoài thuê, mượn, sử dụng
9 GDP có phải là chỉ tiêu tốt nhất để đo lường phúc lợi kinh tế không? Vì sao?
GDP không phải là chỉ tiêu hoàn hảo về phúc lợi kinh tế vì:
+ Một số thứ góp phần tạo nên cuộc sống tốt đẹp hơn bị loại ra khỏi GDP (VD: thời gian nghỉ ngơi)
+ GDP sử dụng giá thị trường để đánh giá hàng hóa và dịch vụ nên nó bỏ qua hầu hết các hoạt động xảy ra bên ngoài thị trường
+ GDP bỏ qua chất lượng môi trường
+ GDP không đề cập đến phân phối thu nhập
Cuối cùng, có thể kết luận rằng GDP là một chỉ tiêu tốt về phúc lợi kinh tế đối với hầu hết các mục tiêu nhưng không phải là tất cả Điều quan trọng là phải biết GDP gồm những gì và bỏ sót những gì
Trang 1310 3 phương pháp đi lường GDP có cho kết quả giống nhau không? Vì sao?
Về mặt lý thuyết thì cả 3 phương pháp đều cho kết quả như nhau Nhưng trên thực tế, mỗi phương pháp dựa trên nguồn thông tin khác nhau, cho nên giữa chúng thường có sai số gọi là sai số thống kê
CHƯƠNG 4: TỔNG CẦU VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA
1 Trình bày các cách xác định mức sản lượng cân bằng
Cách 1: Sử dụng điều kiện cân bằng của thị trường hàng hóa (AD = Y)
AD 1
Y 1
Y
Trang 142 Trình bày mô hình số nhân đầy đủ
Trang 15Đặt { 𝐴 = C̅ + I̅ + G̅ + X̅
1−MPC(1−t)−MPI+MPM
→ m’’ là số nhân chi tiêu đầy đủ
m’’t = - MPC m’’ là số nhân thuế của nền kinh tế mở
Các nhân tố ảnh hưởng đến số nhân chi tiêu: MPC, MPI, MPM, t, (mi)
3 So sánh độ lớn giữa các số nhân chi tiêu, tại sao có sự khác nhau về độ lớn này?
1−MPC(1−t)−MPI+MPM (số nhân chi tiêu trong nền kinh tế mở)
Có sự khác nhau về độ lớn giữa các cấp số nhân: m > m’ > m’’
Nguyên nhân:
- Do tính bất định cố hữu về bản chất của các mối quan hệ kinh tế
- Các nhà kinh tế có sự bất đồng cơ bản về bản chất nội tại của nền kinh tế vĩ
mô
4 Có bao nhiêu loại số nhân chi tiêu và bao nhiêu loại số nhân thuế?
Có 3 loại số nhân chi tiêu:
1−MPC(1−t)−MPI+MPM (số nhân chi tiêu trong nền kinh tế mở)
Có 3 loại số nhân thuế:
Trang 16m′′t = −m′′ MPC = − MPC
1−MPC(1−t)−MPI+MPM (số nhân thuế trong nền kinh tế mở)
5 Sử dụng sơ đồ chéo của Keynes giải thích tại sao chính sách tài khóa hoặc chính sách tiền tệ có tác dụng khuếch đại sản lượng
Trang 17CSTTMR {
it ↓
rd ↓Mua TP
→ MS tăng → i giảm → I tăng → AD tăng → Y tăng
6 Tại sao thâm hụt ngân sách không tính được chính xác?
Thâm hụt ngân sách của Chính phủ cần phải phản ánh chính xác sự thay đổi mức nợ chung của Chính phủ Tuy nhiên khi tính toán chúng ta gặp phải 3 vấn đề:
- Lạm phát
- Chưa tính đầy đủ được các khoản nợ
- Cần phải trừ tài sản của Chính phủ ra khỏi nợ của Chính phủ
7 Tại sao khi xem xét chính sách tài khóa cùng chiều với mục tiêu ổn định thì cân bằng ngân sách không phải lúc nào cũng tốt?
Giả sử cán cân ngân sách cân bằng: G = T
∆AD = ∆G + ∆T = ∆G − MPC ∆T = ∆G(1 − MPC) (Để cán cân ngân sách luôn cân bằng thì ∆G = ∆T)
Trang 18- TH1: Y < Y*: Nếu G và T tăng cùng một mức như nhau
→ ∆G = ∆T > 0 → ∆AD > 0 → AD tăng
→ Đường AD dịch chuyển lên trên kéo theo Y tăng → tốt cho nền kinh tế
- TH2: Y > Y*: Nếu G và T giảm cùng một mức như nhau
→ ∆G = ∆T < 0 → ∆AD < 0 → AD giảm
→ Đường AD dịch chuyển xuống dưới kéo theo Y giảm → tốt cho nền kinh tế
- TH3: Y = Y*: Tăng hay giảm G và T đều làm cho sản lượng Y lệch khỏi Y* → không tốt cho nền kinh tế
Kết luận: Cân bằng ngân sách không phải lúc nào cũng tốt khi xem xét tác động của chính sách tài khóa cùng chiều đối với mục tiêu ổn định KTVM
8 Trình bày cơ chế thoái giảm đầu tư và thoái giảm xuất khẩu ròng
Cơ chế thoái giảm đầu tư:
AD AD’
45 o
∆AD
Trang 19Xảy ra khi có sự tham gia của chính sách tiền tệ thắt chặt làm triệt tiêu tác động của chính sách tài khóa mở rộng
{G ↑
T ↓→ AD ↑→ Y ↑ (theo cấp số nhân) → MD ↑, MS̅̅̅̅ → i ↑ → I ↓→ AD ↓→ Y ↓ (theo cấp số nhân)
Cơ chế thoái giảm xuất khẩu ròng:
Trang 20- CSTTMR {
it ↓
rd ↓Mua TP
→ MS tăng → i giảm → I tăng → AD tăng → Y tăng
10 Giả sử cán cân thương mại đang cân bằng, phân tích tác động của chính sách gia tăng xuất khẩu đối với cán cân thương mại
Giả sử cán cân thương mại cân bằng: X = IM (NX = 0)
Gia tăng xuất khẩu: ∆X > 0
Tổng cầu tăng một lượng ∆AD = ∆X
Sản lượng sẽ tăng một lượng là ∆Y = m′′ ∆AD = m′′ ∆X
∆NX = ∆X − ∆IM = ∆X − MPM ∆Y = ∆X − MPM m′′ ∆X = ∆X(1 − MPM m′′)
- TH1: (1 - MPM.m’’) = 0 → CCTM cân bằng
- TH2: (1 - MPM.m’’) > 0 → CCTM thặng dư
11 Phân tích chính sách hạn chế nhập khẩu trong ngắn hạn và dài hạn
Giả sử CCTM đang cân bằng: NX = 0 X = IM
Xét trong ngắn hạn: Khi Chính phủ thực hiện chính sách hạn chế nhập khẩu, Chính phủ sẽ giảm cầu nhập khẩu tự định một lượng ∆IM0 (< 0)
IM = IM0 + MPM.Y
Mà AD = C + I + G + X – IM
Tổng cầu tăng một lượng ∆AD = −∆IM0
Sản lượng sẽ tăng một lượng là ∆Y = m′′ ∆AD = m′′ (−∆IM0)
Trang 21 Nhập khẩu tăng một lượng là ∆IM = MPM ∆Y = MPM m′′ (−∆IM0)
Để kết luận về sự thay đổi của CCTM ta cần so sánh ∆𝐼𝑀 (phần nhập khẩu tăng thêm sau khi thực hiện chính sách) và −∆IM0 (phần nhập khẩu giảm ban đầu
do Chính phủ thực hiện chính sách hạn chế nhập khẩu) Có 3 trường hợp có thể xảy ra:
+ ∆IM = −∆IM0 → MPM m′′ = 1 (CCTM cân bằng)
+ ∆IM > −∆IM0 → MPM m′′ > 1 (CCTM thâm hụt)
+ ∆IM < −∆IM0 → MPM m′′ < 1 (CCTM thặng dư)
Xét trong dài hạn: Để thực hiện chính sách hạn chế nhập khẩu, Chính phủ sẽ giảm xu hướng nhập khẩu biên từ MPM xuống MPM’ Khi đó nhập khẩu sẽ giảm một lượng ∆IM1 (< 0)
Tương tự trong ngắn hạn: So sánh ∆IM2 và - ∆IM1 Có 3 trường hợp có thể xảy ra:
+ MPM′ m′′ = 1 → ∆IM2 = − ∆IM1 (CCTM cân bằng)
+ MPM′ m′′ > 1 → ∆IM2 > − ∆IM1 (CCTM thâm hụt)
+ MPM′ m′′ < 1 → ∆IM2 < − ∆IM1 (CCTM thặng dư)
12 Phân tích tác động của việc gia nhập WTO đến tổng thu nhập của Việt Nam
AD = C + G + I + NX Khi gia nhập WTO, chúng ta có thể áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật công nghệ trên thế giới → NSLĐ tăng → Y tăng → Tổng thu nhập tăng Khi gia nhập WTO, vốn đầu tư nước ngoài tăng → Y tăng → Tổng thu nhập tăng
Khi gia nhập WTO: