CHƯƠNG 1 Kĩ năng đàm phán hợp đồng NỘI DUNG CHÍNH • Mục 1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại đàm phán • Mục 2 Các khái niệm CB, chiến lược, chiến thuật • Mục 3 Các phương pháp đàm phán • Mục 4 Những yếu tố của ĐP cần tránh ĐPHĐ 1 1 Khái niệm đặc điểm của đàm phán hợp đồng 1 1 1 Khái niệm đàm phán hợp đồng 1 1 2 Đặc điểm của đàm phán hợp đồng 1 1 3 Các loại đàm phán hợp đồng 1 1 1 Khái niệm đàm phán hợp đồng 1 1 1 1 Định nghĩa về đàm phán 1 1 1 2 Bản chất của đàm phán 1 1 1 3 Ý nghĩa của đàm phán 1.
Trang 1CHƯƠNG 1
Kĩ năng đàm phán
hợp đồng
Trang 2NỘI DUNG CHÍNH
• Mục 1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại đàm phán
• Mục 2 Các khái niệm CB, chiến lược, chiến thuật
• Mục 3 Các phương pháp đàm phán
• Mục 4 Những yếu tố của ĐP & cần tránh ĐPHĐ
Trang 31.1 Khái niệm đặc điểm của đàm
phán hợp đồng
1.1.1 Khái niệm đàm phán hợp đồng
1.1.2 Đặc điểm của đàm phán hợp đồng 1.1.3 Các loại đàm phán hợp đồng
Trang 41.1.1 Khái niệm đàm phán hợp đồng
1.1.1.1 Định nghĩa về đàm phán
1.1.1.2 Bản chất của đàm phán
1.1.1.3 Ý nghĩa của đàm phán
Trang 51.1.1.1 Định nghĩa ĐÀM PHÁN
+ “Đàm” là nói chuyện, bàn bạc hay thảo luận.
+ “Phán” là việc đưa ra quyết định chung.
Theo Từ điển Bách khoa toàn thư Encarta'96 của Hoa kỳ: “Đàm
phán là một quá trình gồm nhiều khâu, bắt đầu bằng hội đàm và kết thúc bằng cách giải quyết trọn vẹn vấn đề hội đàm Một khi vấn đề hội đàm còn chưa được giải quyết thành công trên thực tế thì quá trình đàm phán còn chưa chấm dứt"
Trang 61.1.1.1 Định nghĩa KỸ NĂNG ĐÀM PHÁN
• Kỹ năng là năng lực chuyên môn, trình độ kỹ thuật, kỹ xảo, sự
thành thục ở mức chuyên gia.
• Đàm phán nói chung là quá trình thương thảo để đạt được kết quả
chung thông qua đối thoại.
KNĐP là năng lực chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn của nhà đàm
phán trong việc thương thảo hợp đồng, giải quyết tranh chấp giữa các bên trong giao dịch, kinh doanh, cuộc sống
Trang 71.1.1.1 Định nghĩa ĐÀM PHÁN HỢP ĐỒNG
(tiếp theo)
• Đàm phán nói chung
• Đàm phán nói chung, được hiểu là hành vi và quá trình, mà
trong đó hai hay nhiều bên tiến hành thương lượng, thỏa luận về các mối quan tâm chung và những quan điểm còn bất đồng, để đi đến một thỏa thuận thống nhất.
Trang 81.1.1.1 Định nghĩa ĐÀM PHÁN HỢP ĐỒNG
(tiếp theo)
• Đàm phán hợp đồng: ĐỐI THOẠI và GIAO KẾT
Đối thoại
ĐỒNG Giao kết
Chào hàng
Chấp nhận
Trang 91.1.1.1 Định nghĩa ĐÀM PHÁN HỢP ĐỒNG
(tiếp theo)
Đàm phán hợp đồng nên được hiểu là
quá trình bàn bạc, thương thảo để đi đến sự nhất trí chung trong việc cùng nhau ký kết hợp đồng với các điều khoản, điều kiện cụ thể nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của các bên, làm căn cứ pháp
lý cho việc ràng buộc các bên và có giá trị bắt buộc thi hành đối với các bên.
Trang 101.1.1.2 Bản chất đàm phán hợp đồng
Đàm phán là bộ phận cấu thành tất yếu của hành vi nhân loại, vì
lợi ích của bản thân mình hoặc vì của một nhóm người hay của một
tổ chức xác định.
Đàm phán vừa là 01 hoạt động giao tiếp xã hội (văn hóa), vừa là 01
giao dịch mang tính pháp lý (ràng buộc).
Đàm phán là một hình thức giao tiếp mang tính mục đích cao, có
nguyên tắc và có giới hạn nhất định.
Trang 111.1.1.3 Ý nghĩa của đàm phán hợp đồng
Đàm phán để có thể thấu hiểu nhau hơn và có thể đi đến hợp tác.
Đàm phán là phương thức giải quyết hòa bình đ/v các tranh chấp
Trang 121.1.2 Đặc điểm của đàm phán hợp đồng
Vui lòng
khách
đến
Vừa lòng khách đi
Đàm phán là quá trình thỏa hiệp về mặt lợi ích kinh tế,
nhưng sự hài lòng mới là quan trọng: cùng nhất trí
Trang 131.1.2 Đặc điểm (tiếp theo)
• Đàm phán là quá trình tối đa hóa lợi ích kinh tế mà mỗi bên đạt được
(Đàm phán là quá trình thống nhất giữa các mặt đối lập) Có thể xem biểu đồ:
A1
B2
A1,B1: Những lợi ích riêng của từng bên
A2, B2: Những lợi ích mâu thuẫn
C: Lợi ích chung
A2
Trang 141.1.2 Đặc điểm của đàm phán (tiếp theo)
Đàm phán kinh doanh: bàn đến những khác biệt, nhưng để
hợp tác Mục tiêu của ĐP là đạt được một thoả thuận chứ
không phải là việc một bên được thắng lợi hoàn toàn.
Đàm phán vừa là một “khoa học”, vừa là “nghệ thuật”.
Đàm phán là một quá trình, nhưng không phải lúc nào cũng diễn tiến liên tục & đạt kết quả, mà có thể thay đổi.
Trang 151.1.3 Các loại đàm phán
1 Đàm phán cạnh tranh (Zero - Sum)
2 Đàm phán hợp tác (Win – Win)
3 Đàm phán đa phương (sự liên kết)
4 Đàm phán nhiều giai đoạn
Trang 161.1.3.1 Đàm phán cạnh tranh (Zero - Sum)
Các bên đều muốn giành được những giá trị cố định.
Lợi ích bên này được = mất mát tương ứng của bên kia.
• VD: mua bán ô tô, đàm phán giá bất động sản, đi chợ…
Khó đưa ra 01 thỏa hiệp cho những sở thích ≠ nhau.
Làm giới hạn phạm vi thương lượng và hạn chế sáng tạo ra giá trị mới
• VD: mua nhà/ đi chợ/ du lịch/ bán xe…
Trang 171.1.3.2 Đàm phán hợp tác (Win – Win)
Các bên cùng hợp tác để tạo ra giá trị, lợi ích chung
Biểu hiện của tập quán: CÓ ĐI - CÓ LẠI “Bánh ít đi, bánh quy lại”; “ông mất cặp giò, bà thò chai rượu”.
Dùng trong các đàm phán phức tạp, đối tác lâu dài; bao gồm gái trị tài
chính/phi tài chính; quan hệ đồng sự
Tối đa hóa các lợi ích riêng & dung hòa mối quan hệ.
Trang 181.1.3.3 Đàm phán đa phương (sự liên kết)
Liên minh tự nhiên VD: các bên cùng bảo vệ m.trường
Liên minh đơn thuần (về cái chung duy nhất) VD: giải tỏa nhà Quận 4; nhân
viên Cty luật có ý định “nhảy việc”.
Khi yếu thế => Giúp tăng sức mạnh, tạo thế lực áp đảo.
Dễ bị phá sản/ chia rẽ… vì khác lợi ích cơ bản => Cần xác định được đúng lợi
ích, mục tiêu của mình + các bên liên quan [CÓ THỦ LĨNH LIÊN MINH &
PP TIẾN BỘ].
Trang 191.1.3.4 Đàm phán nhiều giai đoạn
Với DA dài hạn, nhiều hạng mục VD: ĐS Cát Linh
Đàm phán qua từng giai đoạn, từng bước Mỗi giai đoạn có nhiệm
vụ giải quyết từng vấn đề, mục tiêu.
Làm quen phong cách đàm phán của đối tác.
Mỗi bước chắc chắn, đảm bảo thành công/uy tín.
Ràng buộc chặc chẽ; cảnh báo sớm & rõ ràng.
Không bao giờ để cái phức tạp, cái khó lại cuối cùng.
Trang 201.2 Các khái niệm chính, chiến lược và
chiến thuật trong đàm phán
Trang 211.2.1 Các khái niệm chính trong đàm phán
1.2.1.1 BATNA (giải pháp thay thế tốt nhất cho một thỏa
thuận được thương lượng)
Trang 221.2.1.1 BATNA (giải pháp thay thế tốt nhất
cho một thỏa thuận được thương lượng)
• BATNA Best Alternative to a Negotiated Agreement
• Lựa chọn tốt nhất thay thế cho một cuộc đàm phán (Giải pháp Thay
thế Tốt nhất cho Thỏa thuận được thương lượng): đây là giải pháp thay thế, sự lựa chọn ưu tiên mà bên đàm phán tính đến, nếu việc đàm phán hiện tại không thành công.
Trang 231.2.1.1 BATNA (tiếp theo)
Không bao giờ Đàm phán mà không có BATNA.
Nhận biết BATNA của mình của đối phương.
Luôn tìm cách cải thiện BATNA khi nào có thể.
Ý nghĩa:
+ Tăng vị thế trong đàm phán: Nhận biết được BATNA của mình nghĩa là biết
được những gì bạn cần làm hoặc những gì đã /sẽ xảy ra nếu không đạt được thỏa thuận cuối cùng.
+ Không có BATNA: người đàm phán sẽ không định hướng được đích đến của
đàm phán.
Trang 24+ Giới hạn giá tối đa mà mình chấp nhận.
+ Biết dừng lại đúng mức cần thiết.
+ Xác định giá dự tính của bạn là gì? Xem bảng sau
Trang 251.2.1.3 ZOPA (“Phạm vi thương lượng khả thi”)
• ZOPA – Zone of Possible Agreement (phạm vi có thể đàm phán
và đi đến nhất trí) là khu vực hay mức độ mà các bên đàm phán có thể thương lượng và xuất hiện cam kết làm hài lòng cả hai bên.
Nói ngắn gọn, đây là “Phạm vi thương lượng khả thi”
Ý nghĩa:
• Cần tìm hiểu thông tin, động lực của bên kia.
• Tận dụng để phân chia lợi ích hiệu quả nhất.
Trang 261.2.1.3 ZOPA (“Phạm vi thương lượng khả thi”)
Trang 271.2.1.3 ZOPA (“Phạm vi thương lượng khả thi”)
zopa
Trang 281.2.1.4 Tạo giá trị thông qua trao đổi
Cho phép các bên tăng lợi thế và cải thiện vị trí trong đàm phán bằng cách trao đổi với bên kia những giá trị mà mình không cần đến hoặc
không đánh giá cao Ví dụ: đổi sách quí để hoàn thiện bộ sưu tập Đổi
Trang 291.2.2 Các chiến lược trong đàm phán
1.2.2.1 Khái niệm chiến lược
1.2.2.2 Các chiến lược và lựa chọn chiến
lược
Trang 301.2.2.1 Khái niệm chiến lược
• Chiến lược đàm phán là các kế hoạch tổng thể hay các phương
pháp chung nhất áp dụng cho toàn bộ quá trình đàm phán nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra
•Hay có thể hiểu đó là tư tưởng chỉ đạo, phương châm chủ đạo
để xác định hướng đi cơ bản của cuộc đàm phán hoặc các giai
đoạn chủ yếu trong đàm phán.
Trang 31`1.2.2.2 Các chiến lược và lựa chọn chiến lược
Trang 32(1) Cộng tác - Collaborating
Mục đích là để hợp nhất những quan điểm khác nhau
Cần sự cam kết để giải quyết công việc.
Mong muốn xây dựng/ duy trì một quan hệ quan trọng.
Không bị áp lực về thời gian.
Các bên thực sự quan tâm tới lợi ích của nhau và muốn đều thắng.
Vấn đề quan trọng đến mức sự thỏa hiệp cũng không đáp ứng được.
Các bên tham gia, theo đuổi việc thỏa mãn các lợi ích và quan tâm
của nhau.
VD: làm việc với cộng sự, bạn bè cùng làm ăn, hùn vốn mở công ty.
Trang 33(2) Thỏa hiệp - Compromising
thể giành chiến thắng áp đảo.
• Mỗi bên từ bỏ một ít và nhượng bộ lẫn nhau
VD: Ống dẫn khí Nga – Ukraina), đối lập & hợp tác.
Trang 34(3) Nhượng bộ- Accommodating
•Duy trì quan hệ bằng việc đặt lợi ích của bên kia lên trên
VD: Vedan bị dân kiện đòi bồi thường thiệt hại.
Nhận thấy mình sai.
Muốn được xem là biết điều.
Vấn đề quan trọng hơn đối với phía bên kia.
Muốn giảm tối đa thiệt hại khi ở thế yếu.
Hòa thuận và ổn định quan trọng hơn.
Muốn có quan hệ cho vấn đề sau lớn hơn cho lợi ích của bạn (VN hỗ trợ cho
DN bị đập phá tháng 5)
Trang 35(4) Kiểm soát- Controlling
• Những nỗ lực thỏa mãn các nhu cầu và quan tâm của mình bằng cách
hy sinh lợi ích của bên kia Góp vốn DA.
không quan trọng.
Trang 36(5) Tránh né- Avoiding
• Rút khỏi xung đột, lờ đi một vđ này để đạt được lợi ích khác quan trọng
hơn VD: VN- Mỹ & Chất độc Dioxin.
Vấn đề không quan trọng (có tính nguyên tắc).
Có nhiều vấn đề cấp bách khác phải giải quyết.
Không có cơ hội đạt được mục đích.
Có khả năng làm xấu đi quan hệ mà không đạt được lợi ích Ví dụ: Trung – Nhật, Senkaku.
Bên kia có thể giải quyết hiệu quả hơn.
Cần thời gian để thu thập thông tin.
Cảm xúc ở mức cao cần có thời gian để làm dịu.
Trang 37Hiệu quả của các chiến lược và
lựa chọn chiến lược
Trang 381.2.3 Các chiến thuật trong đàm phán
Chiến thuật đàm phán là phương pháp giải quyết nhiệm vụ của
từng giai đoạn trong quá trình đàm phán = kỹ thuật, thủ đoạn, mánh khóe.
Là nghệ thuật tác chiến để thực thi các phương án đàm phán
bằng những biện pháp, thủ thuật khéo léo, thích hợp nhằm đạt được những mục tiêu cụ thể hướng đến thành công.
Một số chiến thuật đàm phán quan trọng
Trang 421.3.1.2 Cách thức tiến hành
Trong chiến lược này, nhà đàm phán thường
dồn sức vào việc bảo vệ lập trường của mình.
Sử dụng thái độ bức bách và chèn ép, liên tục
gây sức ép buộc đối phương lùi bước.
Trang 431.3.1.3 Ưu điểm
Đôi khi giúp nhà đàm phán đạt được thoả thuận
hoàn toàn có lợi cho mình.
Có thể sử dụng khi một bên chiếm ưu thế trên
thị trường.
Trang 441.3.1.4 Nhược điểm
Dựa trên chiến lược Win - Lost ( Thắng – Thua): rủi ro cao, tốn
nhiều năng lượng, dễ bị phản kháng.
Nếu hai bên đều làm như vậy thì có thể dẫn đến sự tan vỡ của
đàm phán.
Không xây dựng được quan hệ bạn hàng lâu dài.
Tạo cảm giác đề phòng: được voi, đòi tiên; được đằng chân,
lân đằng đầu…
Trang 451.3.2 Đàm phán mềm
1.3.2.1 Quan điểm
1.3.2.2 Cách thức tiến hành 1.3.2.3 Ưu điểm
1.3.2.4 Nhược điểm
Trang 471.3.2.2 Cách thức tiến hành
Nhượng bộ tối đa để đạt được thỏa thuận
Quan tâm tới đàm phán thành công và đạt được
thỏa thuận, không quan tâm tới lập trường.
Không nhấn mạnh ưu thế, chỉ hướng tới lợi ích căn bản.
Giữ mối quan hệ thân thiện, không đối lập.
Trang 481.3.2.3 Ưu điểm
Khoan dung, rộng lượng, thiện chí, hợp tác.
Tốc độ đàm phán nhanh, giảm chi phí đàm phán.
Xây dựng được quan quan hệ lâu dài, hướng tới những thỏa thuận khác có lợi ích lớn hơn.
Trang 511.3.3.1 Quan điểm
Do “Trung tâm kế hoạch nghiên cứu đại học Harvard "
đưa ra, còn được gọi là chiến lược đàm phán hỗn hợp (mixtured strategy).
Là chiến lược đàm phán quan tâm đến việc duy trì mối quan hệ tốt đẹp với đối tác nhưng vẫn chú trọng lợi ích của bản thân và có tính đến lợi ích của đối tác.
Hướng tới mục tiêu hai bên cùng thắng: win – win.
Trang 521.3.3.2 Các yếu tố chủ yếu của đàm phán
nguyên tắc
Trang 531.3.3.3 Cách thức tiến hành
Tách riêng quan hệ và công việc.
Thái độ thiện chí nhưng lập trường phải kiên định.
Tập trung vào các lợi ích chung trước, sau đó mới thoả thuận lợi ích đối kháng.
Chuẩn bị sẵn một số phương án cho mọi tình huống, có tính đến các nhân nhượng hợp lý.
Trang 541.3.3.4 Ưu điểm
Đảm bảo lợi ích cho cả hai bên.
Phòng ngừa được trường hợp đối tác không thật sự hợp tác.
Xây dựng được quan hệ bạn hàng lâu dài
Trang 56So sánh các phong cách đàm phán
Trang 57So sánh các phong cách đàm phán (tiếp)
Trang 581.4 Các yếu tố quan trọng và các điều
Trang 601.4.1.1 Môi trường đàm phán
• Những yếu tố tạo nên môi trường đàm phán:
•Quan hệ cung - cầu trên thị trường.
•Các chính sách, quy định của Nhà nước.
•Địa điểm đàm phán VD: lộ bí mật giao dịch
• Nhận biết được môi trường đàm phán sẽ tạo sự
chủ động trong đàm phán.
Trang 621.4.1.2 Thời gian (tiếp theo)
• Bíquyếtkiểmsoátthờigian
1.Kiên nhẫn
2 Bền bỉ
3.Nhanh nhạy trong việc nắm bắt thời cơ
4.Chủ động trong việc đề ra deadline
5 Biết thời hạn chót của đối tác
6 Biết điều khiển thời gian
Trang 631.4.1.3 Thông tin
•“Biết mình, biết người; trăm trận có thể không thua” nên
càng có nhiều thông tin, càng nhiều khả năng thành công.
•Đối tác thường che giấu ý định thực của mình, nên cần
tìm hiểu thông tin trước khi bước vào đàm phán.
•Nắm bắt thông tin về thị trường sẽ giúp mình tự tin hơn.
Trang 641.4.1.4 Ưu thế của các bên trong đàm phán
Ưu thế - khái niệm và ý nghĩa
Các yếu tố tạo ra ưu thế
Nguyên tắc nhận biết ưu thế
Tác dụng của Ưu thế các bên trong đàm phán
Trang 65 Ưu thế - khái niệm và ý nghĩa
•Ưu thế là khả năng gây ảnh hưởng đến con
người hoặc tình thế.
•Nếu biết sử dụng, ưu thế có thể tác động đến
kết quả đàm phán.
Trang 66 Các yếu tố tạo ra ưu thế
•Giới tính
• Thông tin / giữ bí mật đàm phán.
•Quyền lực thị trường.
•Uy tín hoặc quyền lực cá nhân
•Sự chuẩn bị: “Ưu thế thuộc về người nào có sự
chuẩn bị kỹ hơn!”.
•Kinh nghiệm, vị thế cạnh tranh.
•Số đông/ thiểu số quan trọng có khả năng.
Trang 67 Các yếu tố tạo ra ưu thế
(tiếp theo)
•Vị trí công tác.
•Kiến thức hoặc chuyên môn.
•Bí quyết / truyền thống/hiện đại
•Đạo đức và tính cách.
•Phần thưởng.
•Phạt.
Trang 68 Nguyên tắc nhận biết ưu thế
•Hiếm khi ưu thế chỉ thuộc về một bên.
•Ưu thế có thể thể hiện rõ hoặc không.
•Ưu thế phụ thuộc vào điều được thừa nhận.
•Ưu thế có thể thay đổi.
•Cần kiểm tra lại ưu thế.
•Có nhiều loại ưu thế khác nhau.
Trang 69 Tác dụng của Ưu thế các bên trong đàm phán
• Hình 1: Khi thế và lực của hai bên cân bằng
• Hình 2 : Khí thế và lực của hai bên không cân bằng
Trang 711.4.2 Các điều cần tránh trong đàm phán…
Lảng tránh ý kiến phản đối hay nghi ngờ từ phía đối tác.
Không chuẩn bị trước các giới hạn cần thiết khi đàm
phán.
Tìm kiếm lợi ích chung một cách quá cứng nhắc.
Bỏ qua BATNA của cả hai bên.
Người đàm phán tìm cách áp đảo đối tác.
Trang 731.4.4 Ảo tưởng về đàm phán
Người đàm phán giỏi là do bẩm sinh.
Kinh nghiệm là người thầy tốt nhất.
Người đàm phán tốt là người chấp nhận rủi ro.
Người đàm phán tốt tin vào trực giác.
Trang 74Bài học kinh nghiệm
Hiểu rõ đối tác và bản thân mình.
Phải xác định rõ mục tiêu đàm phán và luôn bám sát mục tiêu
trong suốt quá trình đàm phán.
Đàm phán là quá trình đấu trí có mục đích: làm sao kết quả
đàm phán có lợi nhất cho mình.
Khi đàm phán cần kiên định mục đích song nên mềm dẻo về
các phương pháp có thể sử dụng để đạt được mục đích.
Trang 75Các giai đoạn đàm phán
hợp đồng
Chương 2
Trang 766 giai đoạn đàm phán
Kí kết
Tiến hành Tạm hoãn
Rút kinh
nghiệm
Trang 77Nội dung
2.1 Giai đoạn chuẩn bị
2.2 Giai đoạn tiếp xúc
Trang 78Giai đoạn chuẩn
bị đàm phán
Trang 79-Vì sao phải chuẩn bị trước khi bắt đầu đàm phán?
-Cần phải chuẩn bị những nội dung gì?
2.1 Giai đoạn
chuẩn bị đàm
phán
Trang 80 Vì sao phải chuẩn bị trước khi bắt đầu
đàm phán?
● Ngạn ngữ phương Tây: “Khi anh không
có kế hoạch làm gì, tức là anh đang
chuẩn bị kế hoạch cho thất bại”.
● Binh sỹ phải được luyện tập: đổ mồ hôi
trên thao trường để bớt đổ máu ở chiến
trường.
● Một cuộc thi tài cự ly ngắn ở Olympic chỉ mất 10 giây, nhưng vận động viên phải luyện tập nhiều năm trời.
● Người chuẩn bị kỹ hơn sẽ có nhiều khả năng thành công hơn: vốn liếng, chất lượng, cơ hội, sự phát triển.