PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CTCP XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN CỬU LONG AN GIANG TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG Á KHOA QUẢN TRỊ
Trang 1Đà Nẵng, tháng 10 năm 2021
Trang 2MỤC LỤC
A Nội dung 4
I LỜI MỞ ĐẦU 4
II TỔNG QUAN CÔNG TY 4
1 Lịch sử hình thành 4
2 Lĩnh vực kinh doanh 5
III PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 5
1 Tỷ số thanh toán 5
1.1 Tỷ số thanh toán ngắn hạn 5
1.2 Hệ số khả năng thanh toán nhanh 6
2 Tỷ số hoạt động 7
2.1 Vòng quay khoản phải thu- Kỳ thu tiền bình quân 7
2.2 Vòng quay hàng tồn kho – Số ngày tồn kho 9
2.3 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định 11
2.4 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản 12
2.5 Hiệu suất sử dụng vốn cổ phần 13
3 Tỷ số đòn bẩy tài chính 14
3.1 Tỷ số nợ trên tổng tài sản (Debt ratio – tỷ số nợ) 14
3.2 Tỷ số nợ trên vốn cổ phần 15
3.3 Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay 16
4 Tỷ số sinh lợi 17
4.1 Tỷ suất lợi nhuận gộp biên 17
4.2 Tỷ suất lợi nhuận thuần trên doanh thu 18
4.3 Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản 19
4.4 Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần 20
5 Tỷ số giá thị trường 21
5.1 Thu nhập mỗi cổ phần EPS 21
5.2 Tỷ lệ chi trả cổ tức 22
5.3 Chỉ số giá trị trường trên thu nhập P/E 23
IV ĐÁNH GIÁ CÔNG TY 24
B TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
C BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC VÀ TỰ ĐÁNH GIÁ 24
Trang 3A Nội dung
Quản trị tài chính là một bộ phận quan trọng của quản trị doanh nghiệp Tất cả các hoạt động kinh doanh đều ảnh hưởng tới tình hình tài chính của doanh nghiệp, ngược lại tình hình tài chính tốt hay xấu lại có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm quá trình kinh doanh Do đó, để phục vụ cho công tác quản lý hoạt động kinh doanh có hiệu quả các nhà quản trị cần phải thường xuyên tổ chức phân tích tình hình tài chính cho tương lai Bởi vì thông qua việc tính toán, phân tích tài chính cho ta biết những điểm mạnh và điểm yếu về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như những tiềm năng cần phát huy và những nhược điểm cần khắc phục Từ đó các nhà quản lý có thể xác định được nguyên nhân và đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính cũng như tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị mình trong thời gian tới Với một doanh nghiệp hay bất kì
tổ chức kinh doanh dù lớn hay nhỏ khi hoạt động đều mong muốn làm sao hoạt động có hiệu quả thu về lợi nhuận nhiều nhất và đạt được mục tiêu mà công ty đề
ra Để làm được điều đó đòi hỏi cần có rất nhiều yếu tố cấu thành nên như vốn, nhân lực,
Sau khi được cô phân công chủ đề Nhóm SpiderMan đã bắt tay vào công việc
“phân tích báo cáo tài chính CTCP xuất nhập khẩu thủy sản Cửu Long An
Giang” Nhằm hiểu rõ hơn về bài tiểu luận nhóm đã phân tích IV chương
- Đến ngày 02/05/2007 Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thủy SảnCửu Long An Giang chính thức chuyển đổi sang hoạt động dướihình thức công ty cổ phần theo Giấy Chứng nhận đăng ký kinhdoanh số 5203000065 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh An Giang cấpngày 17/04/2007 Tại thời điểm chuyển đổi vốn điều lệ của Công ty
là 90 tỷ đồng
Trang 4- Tháng 9/2007 Công ty chính thức niêm yết tại sở GDCK TP HCMvới số vốn điều lệ 90 tỷ đồng.
- Tháng 7/2010, Công ty phát hành thêm 2.000.000 cổ phiếu, nângvốn điều lệ lên 110 tỷ đồng
- Tháng 10/2011, Công ty phát hành thêm cổ phiếu thưởng, nâng vốnđiều lệ lên 183.996.750.000 đồng
- Tháng 3/2012: Sáp nhập công ty CP chế biến thức ăn thủy sản vàocông ty CP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang
- Năm 2016, VĐL nâng lên 227.996.750.000 đồng
2 Lĩnh vực kinh doanh
- Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu và động vật sống;
- Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu;
- Nuôi trồng thủy sản nội địa;
- Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản;
- Sản xuất giấy nhăn, bìa nhăn, bao bì từ giấy và bìa;
- Cho thuê xe máy, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điềukhiển;
- Bán buôn thực phẩm;
- Đầu tư cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, khu du lịch, khách sạn, cao ốc vănphòng Hoạt động đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp Đầu tư thực hiện việcsáp nhập và mua lại doanh nghiệp
Trang 5Tỷ số thanh toán
ngắn hạn
1.148 1.312 0.947
Tỷ số thanh toán ngắn hạn 1.148
- Nhìn vào bảng phân tích ta có thể thấy tỷ số thanh toán hiện hành năm 2018
là 1,148 Năm 2019 là 1,312 tăng hơn 0,164 lần so với năm 2018 Từ đó thấy được khả năng đảm bảo thanh toán nợ ngắn hạn từ tài sản ngắn hạn của công ty là khả thi Nhưng đến năm 2020 là 0,947 giảm 0,365 lần so với năm 2019
- Lý do trong 3 năm tỷ số thanh toán hiện hành giảm là: mặc dù tài sản ngắn hạn của công ty trong 3 năm đều giảm nhưng nợ ngắn hạn giảm từ năm
2019 đến 2020 tăng nên tỷ số thanh toán hiện hành giảm mạnh
1.2 Hệ số khả năng thanh toán nhanh
2018 2019 2020
Tiền 64.196.699.903,5 70.504.909.419,5 50053745317,5
Đầu tư ngắn hạn 0 0 0
Trang 6Khoản phải thu 323.930.741.760,5 1.363.661.634.822,5 384.029.901.070
0.2 0.4 0.6 0.8 1 1.2 1.4 1.6 1.8 2
Khả năng thanh khoản
- Năm 2019 khả năng thanh toán nhanh là 0,486 giảm hơn 0.041 so với năm
2018 Những tới năm 2020 là 0.34 giảm 0.146 so với năm 2019
Trang 7vòng quay khoản phải thu
Kỳ thu tiền bình quân
147
0 20 40 60 80 100
Trang 8- Nhìn vào số liệu trên cho thấy được vòng quay khoản phải thu năm 2018 là 5.214 Năm 2019 là 4.519 giảm 0.695 so với năm 2018 Từ đó cho thấy được khả năng thu hồi nợ từ khách hàng năm 2019 nhanh hơn 2018.
- Nhưng đến năm 2020 vòng quay khoản phải thu giảm 2.041 so với năm
2019 Điều đó chứng mình rằng chỉ số vòng quay càng thấp sẽ cho thấy công ty được KH trả nợ càng cao
- Nhìn vào bảng phân tích ta có thể thấy kỳ thu tiền bình quân năm 2018 là
70 ngày, năm 2019 là 81 ngày,tăng 11 ngày so với 2018
- Năm 2020 kỳ thu tiền bình quân là 147 ngày tăng 66 ngày so với năm 2019.Đến năm 2020 ngày thu tiền bình quân tăng chứng tỏ doanh nghiệp chưa quản lý tốt được các khoản phải thu
2.2 Vòng quay hàng tồn kho – Số ngày tồn kho
Trang 92.3 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
2018 2019 2020
Trang 10Doanh thu thuần 1.688.853.524.404 1.417.534.830.645 951.757.295.297
bị hao mòn, sử dụng không hợp lý gây ra lãng phí, làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trang 112.4 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
- Nhìn chung ta có thể thấy doanh thu thuần, hiệu suất sử dụng tổng tài sản của công ty giảm
- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản của năm 2019 giảm 0.372 lần so với năm
2018 và năm 2020 giảm 0.401 lần so với năm 2019 Hiệu suất sử dụng tổngtài sản chưa hợp lý, gây ra lãng phí, giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh
2.5 Hiệu suất sử dụng vốn cổ phần
2018 2019 2020
Trang 12Doanh thu thuần 1.688.853.524.404 1.417.534.830.645 951.757.295.297
- Từ số liệu phân tích trên cho thấy hiệu suất sử dụng vốn cổ phần của công
ty giảm dần qua các năm 2018-2020 Năm 2018 có hiệu suất sử dụng vốn cao nhất đạt 3.621, điều này cho thấy công ty đạt hiệu quả kinh doanh cao trong năm này Tuy nhiên, năm 2019 có giảm 1.307 so với năm trước đó, cho thấy hiệu quả kinh doanh chưa cao Đối với năm 2020, hiệu quả kinh doanh của công ty giảm 0.916 so với năm 2019
3 Tỷ số đòn bẩy tài chính
3.1 Tỷ số nợ trên tổng tài sản (Debt ratio – tỷ số nợ)
2018 2019 2020
Trang 13- Năm 2020 rủi ro tài chính của công ty tăng tỷ số nợ tăng từ 0.563 lên 0.818.Rủi ro tài chính của công ty nhìn chung đang tăng lên.
Trang 14- Nhưng đến năm 2020 tỷ số nợ trên vốn cổ phần là 1.877 tăng lên 0.588 so với năm 2019 Cho thấy được công ty đang vay nợ nhiều hơn so với năm trước để chi trả cho hoạt động của mình hoặc đầu từ kinh doanh cho các lĩnh vực khác.
Trang 15- Qua phân tích trên cho thấy được công ty qua ba năm thu nhập không ổn định, có biến động quá nhiều về tỷ số nợ trên vốn cổ phần.
3.3 Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay
2018 2019 2020
Lợi nhuận trước thuế 259.029.826.561 157.895.520.773 31.082.076.322
Chi phí lãi vay 41.931.856.818 43.185.860.408 44.709.970.671
- Tỷ suất khả năng thanh toán lãi vay năm 2018 là 7.177 Đến năm 2019 tỷ suất khả năng thanh toán lãi vay là 5.898 giảm 1.279 so với năm 2018 Qua thống kê cho thấy được khả năng trả lãi vay của doanh nghiệp trong năm nay thấp cũng thể hiện được khả năng sinh lợi tài sản thấp
Trang 16- Đến năm 2020 tỷ suất khả năng thanh lãi vay là 1.695 giảm 4.203 so với năm 2019 cho thấy được khả năng trả lãi vay của doanh nghiệp giảm sẽ dẫnđến khả năng lỗ tài sản thấp.
- Qua phân tích trên cho thấy được ba năm qua tỷ suất khả năng thanh toán lãi vay biến động khá đáng kể
4 Tỷ số sinh lợi
4.1 Tỷ suất lợi nhuận gộp biên
2018 2019 2020
Lợi nhuận gộp biên 428.827.387.299 315.237.091.204 150.058.375.947
Doanh thu thuần 1.688.853.524.404 1.417.534.830.645 951.757.295.297
Trang 17- Qua bảng trên ta thấy tỷ suất lợi nhuận gộp biên năm 2018 là 0.254 nhưng năm 2019 lại giảm 0.032 tỷ suất Năm 2020 lại tiếp tục giảm 0.065 so với năm 2019.
- Tỷ suất lợi nhuận gộp biên cho biết mức độ hiệu quả khi sử dụng các yếu tốđầu vào (vật tư, lao động) trong quy trình sản xuất của doanh nghiệp
4.2 Tỷ suất lợi nhuận thuần trên doanh thu
- Tỷ suất này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu
Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi; tỷ số cànglớn nghĩa là lãi càng lớn
Trang 18- Nhưng nhìn bảng phân tích trên, mặc dù tỷ suất > 0 nhưng lại giảm dần theo năm Từ năm 2018-2020 tỷ suất giảm 0,107.
4.3 Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản
- Ta thấy tỷ lệ sinh lời trên tổng tài sản từ năm 2018-2020 giảm rõ rệt Năm
2018 tỷ lệ này là 0.195 có nghĩa là 100đ doanh thu thì được 0.195đ lợi nhuận sau thuế, và năm 2019 tỷ lệ này giảm còn 0.106 có nghĩa là 100đ doanh thu thì thu được 0.106đ lợi nhuận sau thuế Đến năm 2020 giảm chỉ còn 0.019 có nghĩa là 100đ doanh thu thì thu được 0.019đ lợi nhuận sau thuế
Trang 194.4 Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần
ty sẽ mang lại 0.555 đồng lợi nhuận sau thuế Năm 2019 tỷ suất là 0.262 nghĩa
là cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu đầu tư của Công ty sẽ mang lại 0.262 đồng lợi nhuận sau thuế Tương tự năm 2020 tỷ suất là 0.043 nghĩa là cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu đầu tư của Công ty sẽ mang lại 0.043 đồng lợi nhuận sau thuế
Trang 20- Có thể thấy tỷ suất sinh lợi năm năm 2019 giảm 0,003 so với năm 2018 Năm
2020 tăng 18,261 so với năm 2018 và tăng 18.264 so với năm 2019 điều này cho thấy công ty làm ăn có hiệu quả
5.2 Tỷ lệ chi trả cổ tức
2018 2019 2020
Trang 21Tỷ lệ chi trả cổ tức
6.67 6.47
0 0
Trang 22- Chỉ số giá thị trường nên thu nhập P/E năm 2019 là 3.73 tăng 0.76 so với năm
2018 Tuy nhiên, năm 2020 chỉ số giá thị trường nên thu nhập P/E là 17.44 tăng mạnh 13.71 so với năm 2019
IV ĐÁNH GIÁ CÔNG TY
Nhìn chung công ty đang nằm ở mức ổn định, nhìn chung thì lợi nhuận sau thuế, doanh thu thuần giảm Vốn cổ phần và tổng tài sản có tăng nhưng không đáng kể Còn những số liệu khác thì tăng giảm không ổn định
B TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bảng báo cáo tài chính ba năm ( 2018-2020) ở trang
https://finance.vietstock.vn/
2 Bài báo cáo tài chính của Vietnam Airlines của cô gửi cho lớp
trưởng
C BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC VÀ TỰ ĐÁNH GIÁ
Công việc đã làm Nhóm đánh giá Tự đánh giá
1 Nguyễn Quốc
Đạt
Tính toán các sốliệu,làm word
Trang 23Tuyết liệu
7 Đặng Hưng
Quang Tính toán các sốliệu 9.5 10