1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo tài chính tổng hợp công ty cổ phần tập đoàn thủy sản minh phú

17 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 211,07 KB
File đính kèm BAocaoataichinh.zip (11 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG Á KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THỦY SẢN MINH PHÚ Gv Ths Trần Thị Kim Anh Môn Quản trị tài chính Đà Nẵng, ngày 15 tháng 09 năm 2021 Nhận xét của Giảng viên hướng dẫn MỤC LỤC I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY MINH PHÚ 4 1 Giới thiệu sơ lược 4 2 Ngành nghề kinh doanh 5 II PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 6 1 Tỷ số thanh toán 6 1 1 Tỷ số thanh toán hiện hành 6 1 2 Tỷ số thanh toán nhanh 7 2 Tỷ số hoạt động 7 2 1 Chỉ số hoạt động về vòng quay 7 2 2.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG Á KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THỦY SẢN MINH PHÚ

Gv: Ths.Trần Thị Kim Anh Môn: Quản trị tài chính

Đà Nẵng, ngày 15 tháng 09 năm 2021

II.

Trang 2

Nhận xét của Giảng viên hướng dẫn

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THỦY SẢN MINH PHÚ (MPC)

III TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY MINH PHÚ:

Tên giao dịch bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THỦY

SẢN MINH PHÚ

Tên giao dịch đối ngoại: MINH PHU SEAFOOD CORP.

Tên giao dịch viết tắt: MINH PHÚ

Trụ sở chính: Khu công nghiệp Phường 8, TP.Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

Điện thoại: (84-290) 3839 391 Fax: (84-290) 3668195

Email: minhphu@minhphu.com

Website: minhphu.com

Vốn điều lệ đăng ký: 700.000.000.000 VNĐ

Vốn điều lệ thực góp: 700.000.000.000 VNĐ

1 Giới thiệu sơ lược:

Tiền thân của Công ty Cổ phần Tập đoàn Thủy sản Minh Phú là Doanh nghiệp tư nhân

Xí nghiệp cung ứng hàng xuất khẩu Minh Phú thành lập ngày 14/12/1992

Ngày 31/5/2006, công ty chuyển sang hình thức Công ty cổ phần với tên gọi Công ty

Cổ phần Tập đoàn Thủy sản Minh Phú

Năm 2007, công ty thực hiện niêm yết cổ phiếu trên sàn chứng khoán với mã chứng khoán MPC

Sau 27 năm không ngừng phát triển, đến nay Công ty Cổ phần Tập đoàn Thủy sản Minh Phú trở thành một Tập đoàn Thủy sản có kim ngạch xuất khẩu thủy sản lớn nhất

cả nước và có tầm cỡ trong khu vực và trên thế giới Minh Phú không chỉ xây dựng mạng lưới tiêu thụ trên khắp cả nước mà còn mở rộng ra các thị trường lớn trên thế giới như Mỹ, Canada, EU, Úc

Bên cạnh đó, công ty là doanh nghiệp thủy sản đầu tiên trong nước được công nhận tiêu chuẩn Global Gap (thực hành sản xuất nông nghiệp tốt theo tiêu chuẩn toàn cầu)

về nuôi trồng và chế biến tôm xuất khẩu Lợi thế đó đã giúp công ty chú trọng đầu tư công nghệ, mở rộng hoạt động, nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng thị phần cũng như thương hiệu trên thị trường nội địa và quốc tế

Trang 5

2 Ngành nghề kinh doanh:

Mã Ngành

032

2

Nuôi trồng thủy sản nội địa

Chi tiết: Nuôi trồng thủy sản nội địa, sản xuất giống thủy sản

102

0 Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sảnChi tiết: Chế biến, xuất khẩu hàng thủy sản Nhập khẩu nguyên vật liệu, phụ liệu về chế biến hàng xuất khẩu

032

3

Sản xuất giống thủy sản

Chi tiết: Kinh doanh giống thủy sản

462

0 Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sốngChi tiết: Bán buôn thức ăn và nguyên liệu làm thức ăn cho gia súc, gia cầm và thủy sản

463

2 Bán buôn thực phẩmChi tiết: Kinh doanh nguyên vật liệu, phụ liệu chế biến hàng xuất khẩu

465

9 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khácChi tiết: Nhập khẩu máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu

493

3

Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

Chi tiết: Cho thuê đầu kéo container

771

0 Cho thuê xe có động cơChi tiết: Cho thuê đầu kéo container

681

0 Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê Chi tiết: Kinh doanh bất động sản Kinh doanh tòa nhà cao ốc, văn phòng cho thuê Đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng

− Sản phẩm dịch vụ chính:

Sản phẩm chủ yếu của Công ty Cổ phần Tập đoàn Thủy sản Minh Phú là các mặt hàng đông lạnh các loại Một số sản phẩm tiêu biểu:

Trang 6

● Tôm nguyên con, tôm đông block HLSO, tôm IQF, tôm PTO, tôm PD.

● Tôm tẩm bột, tôm sushi, tôm nobashi

IV PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH:

1 Tỷ số thanh toán:

Tỷ số thanh toán

Tỷ số thanh toán

nhanh

(Biểu đồ tỷ số thanh toán 2018-2020) Qua bảng chỉ số thanh toán và biểu đồ tỷ số thanh toán của Công ty Cổ phần Tập đoàn Thủy sản Minh Phú ta thấy:

1.1 Tỷ số thanh toán hiện hành:

Tỷ số thanh toán hiện hành của công ty nhìn chung đều lớn hơn 1 Năm 2018 là 1.85 Năm 2019 là 2.14, tăng 0.29 tương ứng tăng 15,67% so với năm 2018 Năm

Trang 7

2020 tỷ số thanh toán tức thời giảm 0.18, tương ứng giảm 8.41% so với năm 2019 Tuy nhiên từ năm 2018 - 2020 có tỷ số thanh toán tức thời tăng từ 1.85 đến 1.96 Điều

đó cho thấy rằng công ty có khả năng hoàn trả được hết các khoản nợ nếu như các chủ

nợ cùng đòi nợ Bên cạnh đó, công ty cần có những biện pháp làm tăng và duy trì tỷ số thanh toán hiện hành ở mức cho phép để doanh nghiệp sử dụng tài sản một cách hiệu quả nhất

1.2 Tỷ số thanh toán nhanh:

Tỷ số thanh toán nhanh của Doanh nghiệp vào năm 2018 là 0.679 nhỏ hơn 1, cho thấy doanh nghiệp sẽ khó có khả năng hoàn toàn trả các khoản nợ ngắn hạn và cần phải được xem xét cẩn thận Tuy nhiên, năm 2019 có tỷ số thanh toán nhanh tăng đến 1.149, tăng 0.452 ( tương ứng 64.85% ) so với năm 2018 Năm 2020 là 1.09 giảm 0.059 (tương ứng 5.13%) so với năm 2019 Nhưng nhìn chung, từ năm 2018-2020 có

tỷ số thanh toán nhanh từ 0.697 tăng đến 1.09 Điều này cho thấy doanh nghiệp có đủ các tài sản ngắn hạn để trả cho các khoản nợ ngắn hạn mà không cần phải bán các hàng tồn kho

Qua phân tích tình hình báo cáo tài chính cho thấy 3 năm 2018-2020 thì khả năng thanh toán của Công ty MPC đạt mức cao dễ dàng cho việc thanh toán công nợ, có đủ khả năng duy trì hoạt động thanh toán trong trường hợp bất trắc Hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác được bỏ ra vì khi cần tiền

để trả nợ, tính thanh khoản của chúng rất thấp.

2 Tỷ số hoạt động:

2.1 Chỉ số hoạt động về vòng quay:

Vòng quay khoản

phải thu – Kỳ thu

tiền bình quân

8.86 (vòng/ngày) -41.19 ngày 10.28 (vòng/ngày) -35.5 ngày 9.5 (vòng/ngày) -38.42 ngày

Vòng quay hàng

tồn kho – Số ngày

tồn kho

3.367 (vòng/ngày)

- 108 ngày

4.047 (vòng/ngày)

-90 ngày

4.321 (vòng/ngày) - 84 ngày

Trang 8

(Biểu đồ Tỷ số hoạt động - Vòng quay 2018 - 2020)

2.1.1 Vòng quay khoản phải thu – Kỳ thu tiền bình quân:

Nhìn vào số liệu trên cho thấy được vòng quay khoản phải thu năm 2019 là 10.28 vòng tăng 1.42 so với năm 2018 Điều này cho thấy khả năng thu hồi nợ từ khách hàng năm 2019 nhanh hơn 2018 Nhưng đến năm 2020 là 9.5 vòng giảm 0.78 vòng so với năm 2019 Điều này cho thấy khả năng thu hồi nợ từ khách hàng năm 2020 chậm hơn

so với năm 2019 Tuy nhiên, nhìn chung có xu hướng tăng từ 2018-2020 cho thấy doanh nghiệp có khả năng thu hồi nợ từ khách hàng là tốt, có những đối tác làm ăn chất lượng, có khả năng trả nợ nhanh chóng Tuy nhiên, công ty cần phải có các biện pháp duy trì vòng quay ở mức độ cho phép, không quá cao hoặc quá thấp để có những chính sách bán hàng hợp lý

Kỳ thu tiền bình quân năm 2018 là 41.19 ngày cho biết khoảng thời gian trung bình cần thiết để thu hồi các khoản nợ từ khách hàng là ngày Năm 2019 là 35.5 ngày

và 2020 là 38.42 ngày

Nhìn vào số liệu trên, ta thấy năm 2019 có kỳ thu tiền bình quân giảm 5.69 ngày

so với 2018 cho thấy hiệu quả đo lường và chất lượng quản lý khoản phải thu của khách hàng chưa cao Nhưng đến năm 2020 tăng 2.92 ngày so với năm 2019 cho thấy hiệu quả của công tác đo lường và quản lý dần được cải thiện

Trang 9

2.1.2 Vòng quay hàng tồn kho – Số ngày tồn kho:

Năm 2019 vòng quay hàng tồn kho là 4.047 vòng tăng 0.68 vòng so với năm

2018 Năm 2020 là 4.321 vòng tăng 0.274 vòng so với năm 2019 Hàng tồn kho có xu hướng tăng dần từ năm 2018-2020, điều này cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không ứ đọng nhiều Do đặc thù của ngành là nuôi trồng và chế biến thủy sản nên vòng quay hàng tồn kho tăng Tuy nhiên, cần kiểm soát mức độ tăng của vòng quay hàng tồn kho không được quá cao vì nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì doanh nghiệp có khả năng bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần

Số ngày tồn kho năm 2019 là 90 ngày giảm 18 ngày so với năm 2018 Năm 2020

là 84 ngày giảm 6 ngày so với năm 2019

2.2 Chỉ số hoạt động về hiệu suất:

Hiệu suất sử dụng

Hiệu suất sử dụng

Hiệu suất sử dụng

vốn cổ phần

Trang 10

(Biểu đồ Tỷ số hoạt động về hiệu suất 2018 - 2020)

2.2.1 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:

Năm 2019 có hiệu suất sử dụng tài sản cố định là 16.77 giảm 0.12 so với 2018, hiệu suất sử dụng TSCĐ năm 2020 tiếp tục giảm 2.95 so với năm 2019 Điều đó cho thấy, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chưa hiệu quả Bởi trong quá trình hoạt động, TSCĐ của doanh nghiệp bị hao mòn, sử dụng không hợp lý gây ra lãng phí, làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh Vì vậy, doanh nghiệp cần có những chính sách quản lý, đổi mới sử dụng TSCĐ một cách hợp lý để nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ

2.2.2 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản:

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản năm 2018 là 1.82 cho thấy mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp tạo ra 1.82 đồng doanh thu Năm 2019 là 1.981 cho thấy mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp tạo ra 1.981 đồng doanh thu và năm 2020 mỗi đồng tài sản tạo

ra 1.686 đồng doanh thu

Năm 2019 có hiệu suất sử dụng tổng tài sản là 1.981 tăng 0.161 so với năm 2018 Tuy nhiên đến năm 2020 là 1.686 giảm 0.295 so với năm 2019 Điều này cho thấy hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp giảm, chưa hợp lý, doanh nghiệp chưa hoạt động hết công suất và có thể mở rộng hơn nếu đầu tư thêm vốn

Trang 11

2.2.3 Hiệu suất sử dụng vốn cổ phần:

Từ số liệu phân tích trên cho thấy hiệu suất sử dụng vốn cổ phần của doanh nghiệp giảm dần qua các năm 2018-2020 Năm 2018 có hiệu suất sử dụng vốn cao đạt 4.54, điều này cho thấy doanh nghiệp đạt hiệu quả kinh doanh tốt trong năm này Tuy nhiên, năm 2019 có sự giảm rõ rệt từ 4.54 còn 3.38 ( giảm 1,16) Đến năm 2020 chỉ đạt 2.7 giảm 0,68 so với 2019 Điều này cho thấy hiệu quả của việc sử dụng vốn cổ phần và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp chưa cao

Qua các số liệu ta thấy nhóm tỷ suất hoạt động của công MPC cho thấy công ty đang quản lý tài sản và khoản nợ tốt Bên cạnh đó công tác đo lượng tài nguyên mà công ty đầu tư vào khâu quản lí hàng tồn kho và việc thu hồi khá hiệu quả Mặc dù, hiệu suất sử dụng Tài sản và vốn cổ phần có xu hướng giảm (không đáng kể) nhưng hiệu quả cơ cấu và khả năng sinh lời của công ty vẫn rất cao.

3 Tỷ số đòn bẩy tài chính:

Tỷ số đòn bẩy tài

Tỷ số nợ trên tổng

Tỷ số nợ trên vốn

cổ phần

Tỷ số tổng tài sản

3.1 Tỷ số

khả năng thanh

toán lãi vay

Trang 12

(Biểu đồ đòn bẩy tài chính năm 2018 - 2020)

3.2 Tỷ số nợ trên tổng tài sản (Debt ratio - Tỷ số nợ):

− Năm 2018 tỷ số nợ trên tổng tài sản là 0.5904, có nghĩa là 59.04% tài sản của công ty được tài trợ bởi các chủ nợ, 40.96% còn lại bằng vốn chủ sở hữu

− Năm 2019 tỷ số nợ trên tổng tài sản là 0.3773, có ý nghĩa 37.73% tài sản của công ty được tài trợ bởi các chủ nợ, 62.27% còn lại bằng vốn chủ sở hữu

− Năm 2020 tỷ số nợ trên tổng tài sản là 0.4044, có ý nghĩa 40.44% tài sản của công ty được tài trợ bởi các chủ nợ, 59.56% còn lại bằng vốn chủ sở hữu

Từ số liệu trên cho thấy tỷ số nợ của MPC qua các năm 2018 - 2020 khá đồng đều Năm 2018 có tỷ số nợ cao nhất thì MPC có mức độ đòn bẩy càng cao dẫn đến rủi

ro tài chính càng cao Tuy nhiên, năm 2019 tỷ số nợ giảm 0.2131 so với năm 2018, tỷ

số nợ thấp hơn cho thấy rủi ro tài chính của MPC trong năm 2019 đã giảm Năm 2020 rủi ro tài chính của MPC tăng, tỷ số nợ tăng từ 0.3773 lên 0.4044 (tăng 0.0271 so với năm 2019) Rủi ro tài chính của MPC nhìn chung đang tăng lên

⇨ Tỷ số nợ trên tổng tài sản của MPC đều nhỏ hơn 1, có nghĩa là phần lớn tài sản của công ty được tài trợ bằng vốn chủ sở hữu

3.3 Tỷ số nợ trên vốn cổ phần:

Tỷ số nợ trên vốn cổ phần của năm 2018 là 1.4412 Đến năm 2019 tỷ số nợ trên vốn cổ phần là 0.6058 giảm 0.8354 so với năm 2018 Qua thống kê trên cho thấy được mức thu nhập của công ty đang ổn định hơn so với năm trước Các khoản nợ để chi trả cho các hoạt động của công ty giảm đi,

Nhưng đến năm 2020 tỷ số nợ trên vốn cổ phần là 0.679 tăng lên 0.073 so với năm 2020 Cho thấy được công ty đang vay nợ nhiều hơn so với năm trước để chi trả cho hoạt động của mình hoặc đầu tư kinh doanh cho các lĩnh vực khác

Trang 13

⇨ Qua phân tích trên cho thấy được công ty MPC qua ba năm thu nhập không

ổn định, có biến động về tỷ số nợ trên vốn cổ phần

3.4 Tỷ số tổng tài sản trên vốn cổ phần:

Nhìn chung tỷ số tổng tài sản trên vốn cổ phần của doanh nghiệp (2018-2020) có

xu hướng giảm Cụ thể, năm 2019 là 1,6 giảm 0.84 so với 2018 Đến năm 2020 có xu hướng tăng lại nhưng không đáng kể (tăng 0,07 so với năm 2019)

3.5 Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay:

Tỷ suất khả năng thanh toán lãi vay năm 2018 là 5,44 Đến năm 2019 tỷ suất khả năng thanh toán lãi vay là 4,3 giảm 1,14 so với năm 2018 Tuy nhiên, năm 2020 tỷ suất khả năng thanh lãi vay là 9,6 tăng lên 5,3 so với năm 2019 Nhìn chung qua 3 năm thì doanh nghiệp có tỷ số thanh toán lãi vay tăng cho thấy được công ty đáp ứng được các khoản chi trả tiền lãi và tạo ra 1 lớp đệm an toàn cho người vay

Tỷ số nợ trên tổng tài sản đều nhỏ hơn 1 nghĩa là doanh nghiệp đi vay mượn ít hơn số với vốn hiện có Nên phần lớn tài sản công ty là vốn chủ

sở hữu.MPC qua ba năm thu nhập không ổn định, có biến động về tỷ số

nợ trên vốn cổ phần và thanh toán lãi vay tăng có nghĩa công ty đáp ứng được các khoản chi trả tiền lãi cho người vay.

4 Tỷ số sinh lợi:

Tỷ suất lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận

thuần trên doanh

thu

Tỷ suất sinh lợi

trên tổng tài sản

Tỷ suất sinh lợi

Trang 14

(Biểu đồ tỷ số sinh lợi năm 2018-2020)

4.1 Tỷ suất lợi nhuận gộp biên:

Nhìn chung tỷ suất lợi nhuận gộp biên có xu hướng giảm (2018-2020) cụ thể là năm 2019 giảm 0,03 so với năm 2018 Đến năm 2020 tỷ suất lợi nhuận gộp biên có tăng nhưng không đáng kể (tăng 0,007 so với năm 2019) Công ty cần có những giải pháp để kiểm soát, cải thiện lợi nhuận gộp biên

4.2 Tỷ suất lợi nhuận thuần trên doanh thu:

Năm 2019 có tỷ suất sinh lợi trên doanh thu là 2,61% đối với năm 2018 giảm 2,18% tuy nhiên đến năm 2020 là 4,7% tăng 2,09% so với năm 2019 Nhìn chung tỷ suất sinh lợi trên doanh thu qua 3 năm 2018 - 2020 giảm nhưng không đáng kể

4.3 Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản:

Năm 2018 có tỷ suất sinh lợi là 8,71% có nghĩa là 1 đồng tài sản của doanh nghiệp tạo ra được 8,71% đồng lợi nhuận Tương tự 2019 có tỷ suất sinh lợi là 5.18%, doanh nghiệp tạo ra được 5,18% đồng lợi nhuận và năm 2020 là 7,92% đồng lợi nhuận khi sử dụng 1 đồng tài sản

Năm 2019 tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản là 5.18% giảm 3,53% so với năm

2018 Tuy nhiên đến năm 2020 doanh nghiệp có tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản 7,92% tăng 2,74% so với năm 2019 Nhìn chung qua 3 năm doanh nghiệp có tỷ suất sinh lợi giảm Điều này cho thấy công ty có mức tài chính không được ổn định Vì vậy cần có chính sách duy trì và nâng cao tỷ suất sinh lợi tài sản 1 cách hiệu quả

Trang 15

4.4 Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần:

Năm 2018 có tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần là 24,13% điều này có nghĩa là 1 đồng vốn của cổ đông khi đầu tư tạo ra 24,13% đồng lợi nhuận Tương tự năm 2019 doanh nghiệp thu được 10,16% đồng lợi nhuận, 2020 thu được 13,03% đồng lợi nhuận khi sử dụng 1 đồng vốn của cổ đông

Nhìn số liệu trên ta thấy 2019 có tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần là 10,16% giảm mạnh so với năm 2018( giảm 13,97% ) Năm 2020 là 13,03% có xu hướng tăng lại nhưng không đáng kể( tăng 2,87% so với năm 2019) Điều này cho thấy tình hình kinh doanh của doanh nghiệp không được ổn định, kế hoạch sử dụng vốn cổ phần của doanh nghiệp không được hiệu quả Vì vậy, cần thiết lập kế hoạch, chính sách mới cho việc sử dụng vốn cổ phần 1 cách hợp lý

Qua 3 năm cho thấy tỷ suất sinh lợi của Công Ty MPC đều nằm trong mức ổn định Tuy từ đầu năm 2018-2019 có khả năng giảm mạnh nhưng

từ năm 2019-2020 lại có khả năng tăng vượt trội hơn Vì vậy, qua số liệu đấy sẽ tạo ra được sự quan tâm của các nhà đầu tư đối với Doanh

nghiệp.

5 Chỉ số giá thị trường:

Tỷ số giá thị

Thu nhập mỗi cổ

Tỷ lệ chi trả cổ tức 5000 đồng/CP 1,500 đồng/CP 0

Chỉ số giá thị

trường trên thu

nhập P/E

5.1 Thu nhập mỗi cổ phần EPS:

Theo số liệu ta thấy EPS trong vòng 3 năm từ 2018-2020 cho thấy kết quả kinh doanh của công ty có xu hướng giảm Cụ thể, thu nhập mỗi cổ phần EPS năm 2019 là 2,544 giảm 4,057 so với năm 2018 là 6,601 Tuy nhiên, năm 2020 thu nhập mỗi cổ phần là 3,365 tăng hơn 0,821 so với năm 2019 nhưng không đáng kể

5.2 Tỷ lệ chi trả cổ tức:

Tỷ lệ chi trả cổ tức năm 2019 là 1,500 đồng giảm mạnh so với năm 2018 (giảm 3,500 đồng)

5.3 Chỉ số giá thị trường trên thu nhập P/E:

Nhìn chung chỉ số giá thị trường trên thu nhập P/E của công ty có xu hướng tăng dần (2018-2020) Điều đó chứng tỏ công ty hiện không gặp các vấn đề khó khăn về tài

Ngày đăng: 22/06/2022, 10:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Qua bảng chỉ số thanh toán và biểu đồ tỷ số thanh tốn của Cơng ty Cổ phần Tập đoàn Thủy sản Minh Phú ta thấy: - báo cáo tài chính tổng hợp công ty cổ phần tập đoàn thủy sản minh phú
ua bảng chỉ số thanh toán và biểu đồ tỷ số thanh tốn của Cơng ty Cổ phần Tập đoàn Thủy sản Minh Phú ta thấy: (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w