1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

LƯU KÝ, THANH TOÁN CHỨNG KHOÁN VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lưu ký, Thanh Toán Chứng Khoán Và Hệ Thống Thông Tin Trên Thị Trường Chứng Khoán
Tác giả GS.TS Nguyễn Văn Nam, PGS.TS Vương Trọng Nghĩa, Trần Đăng Khâm
Người hướng dẫn GS.TS Nguyễn Văn Nam, PGS.TS Vương Trọng Nghĩa
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Chứng khoán
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2002
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 601,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi giao dịch chứng khoán được thực hiện, cần có sự thanh toán để chuyển giao được quyền sở hữu chứng khoán và thanh toán được tiền giữa các bên tham gia giao dịch.. Với hệ thống lưu ký,

Trang 1

BÀI 6 LƯU KÝ, THANH TOÁN CHỨNG KHOÁN VÀ HỆ THỐNG

THÔNG TIN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

Hướng dẫn học

Để học tốt bài này,sinh viên cần tham khảo các phương pháp học sau:

 Học đúng lịch trình của môn học theo tuần, làm các bài luyện tập đầy đủ và tham gia thảo luận trên diễn đàn

 Đọc tài liệu hướng dẫn:

 GS.TS Nguyễn Văn Nam & PGS.TS Vương Trọng Nghĩa, Giáo trình thị trường chứng khoán, NXB Tài chính, 2002

 Trần Đăng Khâm, Thị trường chứng khoán – Phân tích cơ bản, NXB ĐH Kinh tế Quốc dân, 2009

 Sinh viên làm việc theo nhóm và trao đổi với giảng viên trực tiếp tại lớp học hoặc qua email

 Trang Web môn học

Nội dung

 Hệ thống đăng ký, lưu ký và thanh toán bù trừ chứng khoán

 Hệ thống thông tin trên thị trường chứng khoán

Mục tiêu

Kết thúc bài 6, sinh viên cần nắm rõ những nội dung sau:

 Hiểu được các vấn đề cơ bản về: khái niệm, vai trò của hệ thống lưu ký chứng khoán;

mô hình tổ chức và chức năng của trung tâm lưu ký chứng khoán;

 Hiểu được các vấn đề liên quan tới hoạt động đăng ký, lưu ký và thanh toán bù trừ chứng;

 Hiểu được các vấn đề cơ bản về hệ thống thông tin như: vai trò, đặc điểm và các nguồn thông tin;

 Nắm rõ các quy định của pháp luật về công bố thông tin

Trang 2

T ình huống dẫn nhập

Lưu ký chứng khoán

Nhà đầu tư Nguyễn Văn An mua và giữ 300 cổ phiếu của công ty cổ phần bảo hiểm bưu điện (mã chứng khoán PTI) từ lúc công ty chưa niêm yết trên HOSE Nhà đầu tư An chưa lưu ký 300

cổ phiếu này tại trung tâm lưu ký

1 Nhà đầu tư này có được phép bán số cổ phiếu đang nắm giữ không qua sở

giao dịch không?

2 Nhà đầu tư này phải làm gì để có thể bán được số cổ phiếu đó?

Trang 3

6.1 Hệ thống đăng ký, lưu ký và thanh toán bù trừ chứng khoán

6.1.1 Khái niệm, các hoạt động và vai trò của hệ thống

6.1.1.1 Khái niệm

Là một hệ thống cụ thể các trang thiết bị, con người, các quy định và hoạt động về thanh toán, bù trừ, lưu ký và đăng ký chứng khoán

6.1.1.2 Các hoạt động chính của hệ thống

 Hoạt động lưu ký chứng khoán: là hoạt động lưu

giữ, bảo quản chứng khoán của khách hàng và giúp khách hàng thực hiện các quyền của mình đối với chứng khoán lưu ký

 Hoạt động bù trừ: là việc xử lý thông tin về các

giao dịch chứng khoán nhằm đưa ra một con số ròng cuối cùng mà các bên tham gia phải thanh toán sau khi giao dịch Kết quả bù trừ sẽ chỉ ra bên nào phải trả tiền, bên nào phải giao chứng khoán

 Hoạt động thanh toán: là hoạt động hoàn tất các giao dịch chứng khoán, trong đó các bên sẽ thực hiện nghĩa vụ của mình: bên phải trả chứng khoán thực hiện việc giao chứng khoán, bên phải trả tiền thực hiện việc chuyển tiền

 Hoạt động đăng ký: là việc đăng ký các thông tin về chứng khoán và quyền sở hữu chứng khoán của người nắm giữ

6.1.1.3 Vai trò

Hệ thống lưu ký, đăng ký và thanh toán bù trừ chứng khoán có vai trò hết sức quan

trọng đối với hoạt động của thị trường chứng khoán, cụ thể:

 Thứ nhất, thanh toán các giao dịch chứng khoán, đảm bảo cho các giao dịch

chứng khoán được hoàn tất

Khi giao dịch chứng khoán được thực hiện, cần có sự thanh toán để chuyển giao được quyền sở hữu chứng khoán và thanh toán được tiền giữa các bên tham gia giao dịch Nhờ hoạt động thanh toán, người mua chứng khoán nhận được chứng khoán và người bán chứng khoán nhận được tiền Nhiệm vụ của hệ thống là sau mỗi giao dịch, xác định được bên giao chứng khoán và bên nhận chứng khoán, bên trả tiền và bên nhận tiền, khối lượng chứng khoán giao dịch và tổng số tiền thanh toán

 Thứ hai, giúp cho việc quản lý thị trường chứng khoán

Nhờ nắm được các thông tin về người sở hữu chứng khoán thông qua việc đăng ký chứng khoán, các nhà quản lý biết được tỷ lệ nắm giữ chứng khoán của những người sở hữu chứng khoán, kịp thời đưa ra các quyết định xử lý khi tỷ lệ sở hữu của một số đối tượng vượt quá mức quy định của pháp luật chứng khoán hiện hành Qua hệ thống này, các nhà quản lý cũng như các nhà đầu tư biết được những thông tin về các chứng khoán bị mất cắp hay không còn giá trị lưu hành Đồng thời, hệ thống cũng đưa ra những quy định đối với các đối tượng tham gia nhằm đảm bảo

sự thống nhất giữa các thành viên tham gia hệ thống, góp phần ổn định thị trường

Trang 4

 Thứ ba, giảm chi phí cho các đối tượng tham gia thị trường

Khi hệ thống lưu ký, đăng ký và thanh toán bù trừ chứng khoán phát triển đến một mức độ nhất định thì việc quản lý chứng khoán sẽ được thực hiện qua hệ thống tự động Điều đó làm giảm được thời gian, giảm chi phí, tránh được những nhầm lẫn trong khâu nhận, kiểm đếm chứng khoán khi thanh toán không qua hệ thống Ngoài ra, hệ thống thực hiện việc lưu ký tập trung hoặc thực hiện phi vật chất hoá chứng khoán nên tiết kiệm được các chi phí trong in ấn chứng chỉ chứng khoán, bảo quản chứng chỉ

 Thứ tư, giảm rủi ro cho hoạt động thị trường

Kinh nghiệm cho thấy, thời gian thanh toán càng dài thì rủi ro xảy ra cho các đối tượng tham gia thị trường càng lớn Các rủi ro xuất phát từ nhiều nguyên nhân và từ nhiều phía Rủi ro xảy ra có thể

là do lỗi của máy tính hay do lỗi của con người gây

ra, hoặc là rủi ro do các đối tượng tham gia mất khả năng thanh toán Hệ thống lưu ký, đăng ký và thanh toán bù trừ chứng khoán giúp cho thời gian thanh toán được rút ngắn và từ đó góp phần giảm thiểu rủi ro Với hệ thống lưu ký, đăng ký và thanh toán bù trừ chứng khoán, hầu hết các thanh toán đều được thực hiện qua bút toán ghi sổ, giảm bớt đáng kể sự chuyển giao chứng khoán vật chất, làm giảm rủi ro mất cắp Bên cạnh đó, hệ thống này cho phép chúng ta có thể tiến hành thanh toán bù trừ song phương và đa phương, từ đó rút ngắn thời gian và an toàn, giảm chi phí so với hình thức thanh toán bù trừ theo từng lần giao dịch

 Thứ năm, thực hiện thanh toán nhanh góp phần giúp các đối tượng của hệ

thống tăng vòng quay của vốn

Khi chưa có hệ thống lưu ký, đăng ký và thanh toán bù trừ chứng khoán thì việc chuyển giao chứng khoán tốn nhiều chi phí, thời gian kiểm đếm, kiểm tra tính thật giả của chứng khoán và sự lãng phí này xảy ra cho cả hai bên mua và bán chứng khoán Sự xuất hiện của hệ thống lưu ký, đăng ký và thanh toán bù trừ chứng khoán đã tiết kiệm được chi phí và thời gian cho các đối tượng tham gia thị trường Lượng chi phí, thời gian tiết kiệm được sẽ được sử dụng vào các mục đích khác đem lại hiệu quả cao hơn Việc thanh toán bù trừ chứng khoán nhanh tạo điều kiện cho các giao dịch tiếp theo được thực hiện, giúp cho nhà đầu tư nắm được thời cơ kinh doanh, đồng vốn được quay vòng nhanh hơn

6.1.1.4 Mô hình trung tâm lưu ký (TTLK)

Có thể là tách biệt với hoạt động thanh toán bù trừ như Mỹ, Nhật và Singapore, hoặc thực hiện tất cả những công việc bù trừ, thanh toán và lưu ký như Trung Quốc, Đức, Canada và Thuỵ Sỹ hoặc việc bù trừ lại được Sở thực hiện như Hàn Quốc, Hà Lan Cách thức và mô hình tổ chức hoạt động của TTLK ở từng nước khác nhau tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố như lịch sử phát triển, hệ thống luật pháp và sự phát triển thị trường Tuy nhiên, hầu hết tập trung vào một trong hai mô hình sau:

 Mô hình thứ nhất: một TTLK thực hiện đầy đủ các chức năng của hệ thống như

Đài loan và Thái Lan

Trang 5

o Ưu điểm: tập trung được các hoạt động của hệ thống về một mối, tạo điều kiện cho công tác quản lý

o Nhược điểm: đòi hỏi phải tách bạch giữa các hoạt động để hạn chế rủi ro phát sinh

 Mô hình thứ hai (mô hình phân chia chức năng): mỗi tổ chức tham gia trên thị

trường sẽ thực hiện một hoặc một số hoạt động của hệ thống lưu ký, bù trừ, thanh toán và đăng ký chứng khoán, ví dụ như Hàn Quốc, các giao dịch trên SGD được bù trừ ngay tại sở, việc thanh toán các giao dịch trên lại do TTLK Hàn quốc thực hiện

o Ưu điểm: khắc phục được nhược điểm của mô hình trên

o Nhược điểm: đòi hỏi phải có sự gắn kết chặt chẽ và đồng bộ giữa các tổ chức tham gia cung cấp dịch vụ này để đảm bảo sự thống nhất quản lý và tính liên tục của họat động lưu ký, đăng ký và thanh toán bù trừ

Hiện nay, các nước có xu thế lựa chọn mô hình thứ nhất để đơn giản hoá các mối liên

hệ phức tạp và tiết kiệm chi phí

6.1.1.5 Chức năng của trung tâm lưu ký

 Thứ nhất, quản lý các chứng khoán lưu ký của

khách hàng

 Thứ hai, ghi nhận quyền sở hữu và các thông tin về

tình tình thay đổi của các chứng khoán lưu ký cho khách hàng

 Thứ ba, cung cấp thông tin về chứng khoán giả

mạo, mất cắp

 Thứ tư, thực hiện các nghiệp vụ thanh toán tiền và chuyển giao chứng khoán sau khi các giao dịch được thực hiện

 Thứ năm, xử lý các thông tin về việc thực hiện quyền của người sở hữu chứng khoán đối với các tổ chức phát hành như: thông báo họp đại hội đồng cổ đông, đại diện

uỷ quyền và giúp khách hàng thực hiện quyền thông qua mạng lưới của hệ thống

 Thứ sáu, phân phối lãi, trảvốn gốc và cổ tức cho người sở hữu chứng khoán

 Thứ bảy, giúp quản lý tỷ lệ nắm giữ của người sở hữu chứng khoán

 Thứ tám, cung cấp các dịch vụ khác liên quan đến chứng khoán như: cầm cố chứng khoán, thu hộ thuế

6.1.2.1 Khái niệm

Là hoạt động ghi nhận và theo dõi các thông tin về người sở hữu chứng khoán bao gồm: thông tin về loại chứng khoán, số lượng chứng khoán theo mỗi loại của mỗi người sở hữu chứng khoán

Nguyên tắc thực hiện quyền của người sở hữu chứng khoán đòi hỏi người nắm giữ chứng khoán phải có tên trong danh sách người sở hữu chứng khoán của tổ chức phát hành vào trước một thời điểm nhất định do tổ chức phát hành qui định Vì vậy, để thực hiện các quyền đối với chứng khoán mà mình nắm giữ, nhà đầu tư phải thực hiện việc đăng ký tên mình trong danh sách người sở hữu chứng khoán của tổ chức phát hành

Trang 6

Hoạt động này giúp nhà đầu tư bảo vệ quyền lợi khi họ lưu ký chứng khoán tại TTLK đặc biệt khi họ sở hữu chứng khoán phi vật chất Thông qua hoạt động này, nhà đầu tư thực hiện các quyền giao dịch, được uỷ quyền, cầm cố chứng khoán, thực hiện quyền người sở hữu chứng khoán và hạn chế những bất lợi mà họ gặp phải khi thực hiện các quyền này

Hoạt động đăng ký chứng khoán có tác dụng chủ yếu là theo dõi thông tin về chứng

khoán và theo dõi thông tin về người sở hữu chứng khoán

 Theo dõi các thông tin về chứng khoán: các tổ chức

phát hành chứng khoán phải tiến hành đăng ký với

tổ chức đăng ký (TTLK) tất cả các thông tin có liên quan đến chứng khoán trong mỗi đợt phát hành như thông tin về số lượng chứng khoán, mệnh giá, hình thức… và mỗi khi thay đổi các thông tin trên,

tổ chức phát hành phải thông báo để đăng ký lại với tổ chức đăng ký (TTLK)

 Theo dõi thông tin về người sở hữu chứng khoán, các quyền của người sở hữu chứng khoán phát sinh trên cơ sở số chứng khoán được lưu ký tại TTLK Tổ chức đăng ký (TTLK) có trách nhiệm theo dõi và ghi nhận quyền sở hữu chứng khoán cho các khách hàng, đảm bảo thực hiện toàn bộ quyền lợi của người sở hữu chứng khoán một cách chính xác và tiện lợi nhất

6.1.2.1 Mục đích đăng ký chứng khoán

Hoạt động này giúp nhà đầu tư bảo vệ quyền lợi khi họ lưu ký chứng khoán tại TTLK đặc biệt khi họ sở hữu chứng khoán phi vật chất Thông qua hoạt động này, nhà đầu tư thực hiện các quyền giao dịch, được uỷ quyền, cầm cố chứng khoán, thực hiện quyền người sở hữu chứng khoán và hạn chế những bất lợi mà họ gặp phải khi thực hiện các quyền này

6.1.2.2 Hoạt động thực hiện quyền người sở hữu

Khi sở hữu chứng khoán nhà đầu tư có một số quyền nhất định (quyền bỏ phiếu bầu Hội đồng quản trị; bỏ phiếu quyết định các vấn đề có ảnh hưởng đến toàn bộ công ty; quyền nhận thu nhập, quyền kiểm tra sổ sách của công ty; quyền được phân chia tài sản, quyền chuyển đổi cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu…) và được gọi chung là quyền

sở hữu chứng khoán Người sở hữu chứng khoán có thể thực hiện quyền trực tiếp hoặc gián tiếp Trong nhiều trường hợp, thực hiện quyền trực tiếp rất bất lợi, thủ tục phức tạp nên người sở hữu chứng khoán có thể uỷ quyền qua hệ thống lưu ký

Với những chứng khoán được lưu ký tại TTLK thì việc thực hiện quyền gián tiếp hết sức đơn giản vì TTLK biết thông tin về người sở hữu chứng khoán, thực hiện đăng ký

sở hữu chứng khoán cho người nắm giữ

6.1.3.1 Khái niệm

 Là hoạt động lưu giữ, bảo quản chứng khoán của khách hàng;

 Thực hiện các dịch vụ liên quan đến việc mở tài khoản lưu ký, gửi, rút, chuyển khoản, thực hiện các giao dịch bảo đảm như cầm cố, giải toả cầm cố chứng khoán

Trang 7

 Quản lý việc nhập, xuất và bảo quản an toàn chứng chỉ chứng khoán tại kho chứng chỉ chứng khoán

6.1.3.2 Các hình thức lưu ký

 Lưu ký riêng biệt

Là hình thức khách hàng muốn lưu giữ chứng khoán để sau đó có thể rút chính những chứng khoán đã gửi hoặc chính những chứng khoán mà khách hàng đã mua

Đây là hoạt động lưu ký chứng khoán trong đó chứng khoán của khách hàng độc lập với chứng khoán của tổ chức lưu ký, chứng khoán lưu ký đó được trao công khai cho thành viên lưu ký nhưng vẫn thuộc sở hữu của khách hàng

Thành viên lưu ký có trách nhiệm lưu giữ chứng khoán theo các ký hiệu riêng được lập cho từng khách hàng, theo từng chủng loại chứng khoán và phải cất giữ chứng khoán biệt lập với chứng khoán của tổ chức lưu ký cũng như của các khách hàng lưu ký khác

Khi thành viên lưu ký mua hộ chứng khoán cho các khách hàng và đưa vào lưu ký biệt lập theo hợp đồng mua bán với khách hàng thì trong một tuần thành viên lưu

ký phải gửi cho khách hàng bản danh mục chứng khoán đã mua và đã đưa vào lưu

ký, trong đó phải ghi rõ chủng loại, mã số giá trị tính theo mệnh giá và các đặc tính khác (nếu có) của chứng khoán được mua Bản thông báo ký hiệu mã số chứng khoán được coi là bằng chứng vềviệc quyền sở hữu chứng khoán đã được trao cho người mua

Khi trong hợp đồng lưu ký không có quy định về hình thức lưu ký khác thì đương nhiên khi đó phải được coi là lưu ký biệt lập, cho dù điều đó không được thể hiện trong hợp đồng

Tổ chức nhận lưu ký cũng được phép đưa chứng khoán của khách hàng lưu ký biệt lập tại một tổ chức thứ ba (thường là các trung tâm lưu ký chứng khoán lớn) mà không cần phải có văn bản uỷ quyền của khách hàng Khi đó, tổ chức nhận lưu ký được coi là tổ chức trung gian lưu ký

Nghiệp vụ lưu ký riêng biệt bao gồm nhiều công đoạn phức tạp, đòi hỏi chi phí nhân sự cao và chi phí phòng ngừa két lớn, nên chi phí lưu ký rất cao

 Lưu ký tổng hợp

Lưu ký tổng hợp là hình thức lưu ký trong đó tổ chức lưu ký được phép tập hợp chung tất cả các loại lưu ký được phép chuyển nhượng tự do thuộc vùng chuyển khoản của nhiều chủ sở hữu thành một khối lượng tổng hợp

Khi chuyển chứng khoán vào lưu ký tổng hợp, các chủ sở hữu mất đi quyền tư hữu của mình và trở thành các đồng sở hữu phần lưu ký trong khối lượng chứng khoán tổng hợp của cùng chủng loại chứng khoán mà mình lưu ký

Như vậy, từng chủ sở hữu không có quyền đòi hỏi tổ chức lưu ký chuyển trả chính các tờ chứng khoán của mình, mà chỉ có quyền đòi chuyển trả số lượng tờ chứng khoán đã đưa vào lưu ký hay số lượng với giá trị tính theo mệnh giá

Trang 8

Nếu tổ chức lưu ký bị phá sản thì các chủ lưu ký được hưởng đặc quyền truy đòi tài sản của mình

Chuyển khoản chỉ được phép đưa vào lưu ký tổng hợp khi có văn bản uỷ quyền cụ thể của khách hàng lưu ký

Lưu ký tổng hợp có ưu điểm là:

o Khách hàng không phải tốn nhiều chi phí giao dịch và chi phí lưu ký do việc chuyển khoản chứng khoán mà không cần chuyển chứng khoán về mặt cơ học

o Khách hàng lưu ký chỉ cần lập một lần hợp đồng uỷ thác lưu ký tổng hợp tại trung tâm thanh toán bù trừ nên làm cho đơn giản hoá thủ tục và tạo cho khách hàng khả năng thực hiện các giao dịch chứng khoán mà không cần trực tiếp tới Ngân hàng, nơi chứng khoán được lưu ký

6.1.3.3 Tài khoản lưu ký

Tài khoản lưu ký chứng khoán là tài khoản dùng để

hạch toán việc gửi, rút hoặc chuyển nhượng chứng

khoán; hạch toán việc giao và nhận chứng khoán Tài

khoản lưu ký chứng khoán gồm có:

 Tài khoản chứng khoán giao dịch: dùng để phản

ánh chứng khoán hiện có của khách hàng Số dư trên tài khoản này là số lượng chứng khoán mà khách hàng được phép giao dịch

 Tài khoản chứng khoán cầm cố: dùng để hạch toán các chứng khoán bị cầm cố

Số lượng chứng khoán nằm trong tài khoản này khách hàng không được phép giao dịch

 Tài khoản chứng khoán chờ niêm yết: dùng để hạch toán các chứng khoán chờ

niêm yết nhưng vẫn được phép lưu ký tại TTLK Các chứng khoán này vẫn được thực hiện quyền những không được phép giao dịch mua bán

 Tài khoản chứng khoán chờ rút: dùng để hạch toán các chứng khoán khách hàng

có nhu cầu rút ra nhưng đang trong thời gian chờ rút

 Tài khoản thanh toán bù trừ chứng khoán đã giao dịch: dùng để hạch toán việc

giao và nhận chứng khoán theo chứng từ thanh toán chứng khoán

 Tài khoản tạm ngừng giao dịch: dùng để phản ánh các chứng khoán bị kiểm soát

hoặc không còn bị kiểm soát nữa nhưng đang ngừng giao dịch để xác định lại giá tham chiếu của chứng khoán đó

 Tài khoản tạm giữ: dùng để hạch toán số chứng khoán nhận được từ việc sử

dụng quĩ hỗ trợ thanh toán

6.1.3.4 Nguyên tắc quản lý

 Mỗi khách hàng chỉ được mở tài khoản lưu ký tại một thành viên lưu ký Khách hàng sẽ đặt lệnh, giao dịch thông qua chính thành viên lưu ký

 Khách hàng là cá nhân tổ chức trong nước chỉ được mở tài khoản lưu ký tại thành viên lưu ký trong nước

Trang 9

 Khách hàng là cá nhân, tổ chức nước ngoài phải mở tài khoản lưu ký tại thành viên lưu ký nước ngoài

 Các thành viên lưu ký phải mở tài khoản lưu ký chứng khoán cho khách hàng tách biệt với tài khoản lưu ký chứng khoán của chính các thành viên

 Các chứng khoán niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán phải được lưu ký tập trung tại Trung tâm lưu ký chứng khoán

 SGDCK mở và quản lý tài khoản lưu ký cho các thành viên để hạch toán và quản

lý các chứng khoán ký gửi cho thành viên Phần chứng khoán thuộc sở hữu khách hàng của thành viên sẽ được hạch toán vào tài khoản giao dịch chứng khoán của khách hàng do SGDCK mở đứng tên thành viên

 Khi lưu ký chứng khoán tập trung tại trung tâm lưu ký chứng khoán, thành viên lưu

ký phải nộp cho trung tâm lưu ký chứng khoán đầy đủ các chứng từ theo quy định

 Chứng khoán được lưu ký phải hợp lệ, không bị hư hỏng và không thuộc loại bị cấm trao đổi

 Thành viên lưu ký chứng khoán giao chứng khoán phải đảm bảo đủ chứng khoán trên tài khoản thanh toán bù trừ chứng khoán, phù hợp với các chứng từ thanh toán chứng khoán

6.1.3.5 Dịch vụ liên quan tới mở tài khoản lưu ký chứng khoán

 Ký gửi chứng khoán

Đây là bước trong đó khách hàng gửi chứng khoán thuộc sở hữu của họ vào thành viên lưu ký nơi họ mở tài khoản lưu ký chứng khoán Sau đó, thành viên lưu ký sẽ tái ký gửi chứng khoán của khách hàng vào trung tâm lưu ký chứng khoán (quá trình lưu ký 2 cấp)

 Rút chứng khoán

o Khi khách hàng muốn rút chứng khoán thì quá trình rút chứng khoán cũng tương tự nhưng ngược với quá trình gửi chứng khoán

o Đối với những chứng khoán trong thời gian chờ rút sẽ được hạch toán vào tài khoản chứng khoán chờ rút để tiện theo dõi và đối chiếu Những chứng khoán này sẽ không được giao dịch, chuyển nhượng nhưng vẫn được thực hiện quyền

và phải trả phí lưu ký

Lưu ký

Tái lưu ký

Số tài khoản khách hàng Chi tiết theo khách hàng

Hạch toán Hạch toán

Số tài khoản TVLK Của thành viên Của nhà đầu tư

Trang 10

o Đối với lưu ký riêng biệt, khi rút chứng khoán khách hàng sẽ nhận lại đúng chứng khoán mà mình đã lưu ký Đối với lưu ký tổng hợp, khách hàng chỉ nhận về chứng khoán cùng loại và đợt phát hành như chứng khoán đã ký gửi

 Chuyển khoản chứng khoán

Việc chuyển khoản chứng khoán của khách hàng chỉ được thực hiện khi có lệnh của chủ tài khoản kèm theo các tài liệu chứng minh cho những yêu cầu chuyển khoản Khi khách hàng có yêu cầu chuyển khoản hợp lệ đã được thành viên lưu ký (TVLK) đồng ý cho chuyển khoản, nhân viên lưu ký phải phong toả số chứng khoán trên để tránh tình trạng nghiệp vụ phát sinh trùng lặp

Tài liệu hợp lệ chứng minh phải là những tài liệu hợp pháp theo qui định của pháp luật về những yêu cầu chuyển khoản liên quan

Các thành viên thực hiện việc chuyển khoản chứng khoán bằng các bút toán chuyển khoản thông qua hệ thống máy tính được nối mạng nhau và với TTLK

Ở Việt Nam, áp dụng chuyển khoản cho các yêu cầu sau:

o Chuyển khoản thừa kế;

o Chuyển khoản cho tặng;

o Chuyển khoản tất toán tài khoản;

o Chuyển khoản bán lô lẻ;

o Chuyển khoản khác theo qui định của thị trường giao dịch chứng khoán

 Cầm cố chứng khoán

Được hiểu đơn giản là hình thức bảo đảm nghĩa vụ theo đó bên cầm cố giao cho bên nhận cầm cố tài sản của mình quản lý, làm vật bảo đảm nghĩa vụ dân sự, thương mại hay khoản vay

o Chủ thể tham gia giao dịch cầm cố chứng khoán:

 Bên cầm cố: là người sở hữu chứng khoán hợp pháp, có nhu cầu vay một khoản tiền trong một thời gian nhất định và nhất trí sử dụng chứng khoán thuộc sở hữu của mình để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ

 Bên nhận cầm cố: là bên cho vay tiền, có nhu cầu cho vay, đáp ứng được các qui định pháp luật về cho vay vốn và đồng ý chấp nhận chứng khoán làm vật đảm bảo nghĩa vụ trả nợ

 Tổ chức trung gian: là các công ty chứng khoán, TVLK, TTLK hay SGD có vai trò quản lý các hoạt động giao dịch cầm cố nhằm bảo vệ quyền lợi cho

cả bên nhận cầm cố và bên cầm cố, cụ thể: sẽ đứng ra quản lý, giám sát các tài khoản chứng khoán cầm cố; thực hiện việc nhận, chuyển chứng khoán cầm cố theo lệnh của bên nhận cầm cố hoặc bên cầm cố

o Đối tượng trong giao dịch cầm cố chứng khoán: là vật đảm bảo thực hiện

nghĩa vụ trả nợ, chứng khoán là một đối tượng trọng tâm trong mọi giao dịch cầm cố chứng khoán

Để bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia, luật về cầm cố chứng khoán đặt ra các qui định về chứng khoán sử dụng trong giao dịch cầm cố, đó là:

Ngày đăng: 22/06/2022, 09:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

o Hình thức thoả thuận trong giao dịch cầm cố: phải bằng văn bản cam kết với đầy đủ nội dung cơ bản mà pháp luật sở tại yêu cầu - LƯU KÝ, THANH TOÁN CHỨNG KHOÁN VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
o Hình thức thoả thuận trong giao dịch cầm cố: phải bằng văn bản cam kết với đầy đủ nội dung cơ bản mà pháp luật sở tại yêu cầu (Trang 11)
 Cần thiết phải chấp nhận hiệu lực pháp lý của hình thức chuyển khoản ghi sổ  và  một  môi  trường  tập  trung  hoá  chứng  khoán  phải  được  thiết  lập  và  kiểm soát ở mức độ cao - LƯU KÝ, THANH TOÁN CHỨNG KHOÁN VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
n thiết phải chấp nhận hiệu lực pháp lý của hình thức chuyển khoản ghi sổ và một môi trường tập trung hoá chứng khoán phải được thiết lập và kiểm soát ở mức độ cao (Trang 14)
2. Các tài liệu, báo cáo gửi cho UBCKNN, SGDCK được thể hiện dưới hình thức văn bản và hình thức dữ liệu điện tử có sử dụng chữ ký số theo hướng dẫn của UBCKNN,  SGDCK - LƯU KÝ, THANH TOÁN CHỨNG KHOÁN VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
2. Các tài liệu, báo cáo gửi cho UBCKNN, SGDCK được thể hiện dưới hình thức văn bản và hình thức dữ liệu điện tử có sử dụng chữ ký số theo hướng dẫn của UBCKNN, SGDCK (Trang 18)
 Chức năng, vai trò và mô hình của trung tâm lưu ký chứng khoán. - LƯU KÝ, THANH TOÁN CHỨNG KHOÁN VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
h ức năng, vai trò và mô hình của trung tâm lưu ký chứng khoán (Trang 19)
2. Trình bày các hình thức lưu ký chứng khoán. - LƯU KÝ, THANH TOÁN CHỨNG KHOÁN VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
2. Trình bày các hình thức lưu ký chứng khoán (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w