1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Câu hỏi trích chép triết học mác lê nin có liên hệ 2021

33 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu Hỏi Trích Chép Triết Học Mác – Lê Nin Có Liên Hệ
Năm xuất bản 2021
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 64,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÂU HỎI TRÍCH CHÉP TRIẾT HỌC MÁC – LÊ NIN CÓ LIÊN HỆ 1432021 CHƯƠNG 1 Khái lược Triết học I TRIẾT HỌC LÀ GÌ ? 1 Triết học và đối tượng của triết học a Khái niệm Triết học CN Duy tâm > ý thức quyết định vật chất CN Duy vật siêu hình > vật chất qđ ý thức (chỉ con người ms có ý thức) CN Duy vật biện chứng > vc qđ y thức và ý thức tác động lại vc Triết học (ảnh hưởng VN từ khi nó ra đời) + Trung Quốc triết = trí (trí tuệ), các trường phái tư tưởng (Nho giáo – Khổng minh, Đạo giáo – Lão Tử, Pháp.

Trang 1

CÂU HỎI TRÍCH CHÉP TRIẾT HỌC MÁC – LÊ NIN CÓ LIÊN HỆ

14/3/2021 CHƯƠNG 1: Khái lược Triết học

I TRIẾT HỌC LÀ GÌ ?

1 Triết học và đối tượng của triết học

a Khái niệm Triết học:

- CN Duy tâm -> ý thức quyết định vật chất

- CN Duy vật siêu hình -> vật chất qđ ý thức (chỉ con người

ms có ý thức)

- CN Duy vật biện chứng -> v/c qđ y thức và ý thức tácđộng lại v/c

Triết học (ảnh hưởng VN từ khi nó ra đời):

+ Trung Quốc: triết = trí (trí tuệ), các trường phái tư tưởng(Nho giáo – Khổng minh, Đạo giáo – Lão Tử, Pháp gia – HànPhi tử, Mặc gia – Mặc tử)

+ Ấn: triết = dar’sana, các trường phái tư tưởng: Phật giáo– Thái tử Tất Đạt Đa, Vương Quốc Tịnh Phạn

+ Phương Tây: trong giai đoạn TD Pháp, ĐQ Mỹ xâm lược-> các trường phái tư tưởng: CN hiện sinh, CN thực dụng, phântâm học Các tác phẩm văn học, văn hóa VN trong giai đoạn này

bị ảnh hưởng bởi tư tưởng phương Tây

-> Tóm lại, Triết học là đời sống # Lịch sử VN không cókhả năng tự sáng tạo ra 1 trường phái Triết học nào; mà chỉ có

tư tưởng TH -> ko có học thuyết hoặc có nhưng là học thuyết kochính thống VD: thể hiện qua các câu thành ngữ: có thực mớivực đc đạo, kiến tha lâu cũng đầy tổ; tích tiểu thành đại -> VN

sử dụng thế giới quan của các dân tộc khác

TKì PK -> TQ -> Nho giáo

Tkì Qúa độ CNXH -> Liên Xô -> CN Mác – Lênin

* Câu hỏi lớn mà TH trả lời:

+ Bản chất của thế giới là gì?

+ Con người xuất hiện từ đâu?

Trang 2

-> Tóm lại, Triết học ko phải là khoa học mà là hoạt độngtinh thần của con người, nên TH thuộc 1 hình thái ý thức xã hội.

Từ đó con người đi tìm tri thức để khẳng định thế giới xungquanh

-> TH Mác – lê nin đạt được tính khoa học cao nhất, làmnền tảng tư tưởng cho dân tộc VN

* Nguồn gốc ra đời của TH :

- Nguồn gốc nhận thức: là lúc tư duy con người đã đạt đếntrình độ trừu tượng hóa, khái quát hóa

- Nguồn gốc Xã hội: sự phát triển của sản xuất dẫn tới sựphân công lao động XH, làm cho lao động trí óc ra khỏi laođộng chân tay

=> Như vậy, từ đầu, Triết học đã gắn liền với giai cấp, là công cụ thống trị về mặt tinh thần của 1 giai cấp Do đó, ko có

và ko thể có TH chung cho mọi giai cấp VD: Trong chế độ phong kiến, thiên tử được xem như con trời = đại diện cho giai cấp thống trị.

b Đối tượng của TH :

Thời kì Hy Lạp: TH tự nhiên bao gồm những tri thức màcon người có được, trước hết là các tri thức thuộc khoa học tựnhiên, sau này là toán học, vật lý học, thiên văn học

Thời kì Trung cổ (đêm trường Trung cổ): TH kinh viện, THmang tính tôn giáo (xam vật chất là vật thể)

Thời kì Phục Hưng (cận đại): TH tách ra thành các mônkhoa học: cơ học, toán học, vật lý học, thiên văn học, hóa học,sinh học, xã hội, tâm lý học, văn hóa học

Triết học cổ điển Đức: Đỉnh cao của quan niệm: “TH làkhoa học của mọi khoa học” ở Hê ghen

Triết học Mác: trên lập trường duy vật biện chứng đểnghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội, tưduy

Chức năng của Triết học (nói chung, tức gồm cả TH Mác – lê nin)

II CHỨC NĂNG THẾ GIỚI QUAN CỦA TRIẾT HỌC

Trang 3

Câu hỏi: Chức năng thế giới quan của Triết học được thể hiện như thế nào? Ý nghĩa?

* 5-7 (II.1.Triết học – hạt nhân lý luận của thế giới quan)

1 Triết học – hạt nhân lý luận của thế giới quan: 5-7

- CN Thế giới quan: gồm tri thức, niềm tin, tình cảm, ý chí,

+ Thế giới triết học: là hệ thống những quan điểm có tínhkhái quát về thế giới và vai trò của con người đối với thế giới đóthông qua hệ thống các khái niệm, phạm trù quy luật

- CN phương pháp luận: GT/13 là hệ thống

Là lý luận về phương pháp, hay phương pháp chính là cáchthức giải quyết vấn đề Có vai trò rất quan trọng đối với hoạtđộng sống của con người vì nó quyết định đến hiệu quả hoạtđộng của con người

VD: phương pháp diễn dịch, quy nạp = cách thức diễn dịch,quy nạp

Vấn đề cơ bản của Triết học.

* Khái niệm vấn đề cơ bản của triết học: Triết học cũngnhư các khoa học khác phải giải quyết rất nhiều những vấn đề

có liên quan với nhau, trong đó vấn đề cực kỳ quan trọng, là nềntảng và là điểm xuất phát để giải quyết những vấn đề còn lạiđược gọi là vấn đề cơ bản của triết học

Ăngghen định nghĩa vấn đề cơ bản của triết học nhưsau: “Vấn đề cơ bản lớn của mọi Triết học, đặc biệt là Triết họchiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy với tồn tại”

* Vấn đề cơ bản của triết học có hai mặt:

+ Mặt thứ nhất: Giữa tư duy và tồn tại thì cái nào có trước,cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?

Trang 4

Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật

* Vấn đề giữa tư duy và tồn tại là vấn đề cơ bản của Triết

học vì:

- Đây là MQH bao trùm mọi sự vật – hiện tượng trong thếgiới Trên thực tế những hiện tượng chúng ta gặp hàng ngàyhoặc là hiện tượng vật chất tồn tại bên ngoài ý thức của chúng

ta, hoặc là hiện tượng tinh thần tồn tại trong ý thức của chúng ta,không có bất kỳ hiện tượng nào nằm ngoài hai lĩnh vực ấy

- Đây là vấn đề nền tảng và xuất phát điểm để giải quyếtnhững vấn đề còn lại của Triết học Bất kỳ trường phái triết họcnào cũng phải đề cập và giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và

ý thức, giữa tồn tại và tư duy

- Là tiêu chuẩn để xác định lập trường, thế giới quan củatriết gia và học thuyết của họ Kết quả và thái độ của việc giảiquyết vấn đề đó quyết định sự hình thành thế giới quan vàphương pháp luận của nhà nghiên cứu, xác định bản chất củacác trường phái triết học đó, cụ thể:

+ Căn cứ vào cách trả lời câu hỏi thứ nhất để chúng ta biếtđược hệ thống triết học này, nhà triết học này là duy vật hay làduy tâm, họ là triết học nhất nguyên hay nhị nguyên

+ Căn cứ vào cách trả lời câu hỏi thứ hai để chúng ta biếtđược nhà triết học đó theo thuyết khả tri hay bất khả tri

- Đây là vấn đề chung, nó mãi mãi tồn tại cùng con người

và xã hội loài người

2 Chủ nghĩa duy vật, chủ nghĩa duy tâm và thuyết không thể biết:

Trang 5

* Việc giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học chia các nhà triết học thành 02 trường phát lớn:

a) Chủ nghĩa duy vật: Là những người cho rằng vật chất

giới tự nhiên là cái có trước và quyết định ý thức của con người;học thuyết của họ hợp thành các môn phái khác nhau của chủnghĩa duy vật

Các hình thức cơ bản của CNDV

Ngay từ thời cổ đại, khi xuất hiện triết học thì đã phân chia

ra chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm Lịch sử phát triểncủa chủ nghĩa duy vật từ đó đến nay luôn gắn với lịch sử pháttriển của khoa học và thực tiễn Chủ nghĩa duy vật đã trải quanhiều hình thức khác nhau, nhưng đều có quan điểm thống nhấtcoi vật chất là cái có trước, quyết định ý thức, đều xuất phát từbản thân thế giới để giải thích thế giới Cụ thể:

+ Chủ nghĩa duy vật chất phác ngây thơ thời cổ đại:

Là kết quả nhận thức của các nhà triết học duy vật thời cổđại mang tính trực quan nên ngây thơ và chất phác, tuy cònnhiều hạn chế nhưng với nguyên tắc cơ bản là đúng Trườngphái này giải thích giới tự nhiên từ chính bản thân tự nhiên,không viện dẫn thần linh hay thượng đế

+ Chủ nghĩa duy vật máy móc siêu hình thế kỷ thứ XVII - XVIII.

Là kết quả nhận thức của các nhà triết học từ thế kỷ XVđến thế kỷ XVIII Từ sự phát triển rực rỡ của cơ học khiến choquan điểm xem xét thế giới theo kiểu máy móc chiếm vị tríthống trị và tác động mạnh mẽ đến các nhà duy vật

+ Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

Là kết quả nhận thức của các nhà sáng lập chủ nghĩa Mác.Mác, Ăngghen, Lênin đã kế thừa những tinh hoa của các họcthuyết trước đó, đồng thời khắc phục những hạn chế, sai lầm củachủ nghĩa duy vật siêu hình, dựa trên những thành tựu của khoahọc hiện đại đã sáng lập ra chủ nghĩa duy vật biện chứng Chủnghĩa duy vật biện chứng của triết học Mác Lênin mang tínhchất cách mạng triệt để và biện chứng khoa học, không chỉ phản

Trang 6

ánh hiện thực đúng như bản thân nó mà còn là công cụ hữu íchgiúp con người cải tạo hiện thực đó.

b) Chủ nghĩa duy tâm: là những người cho rằng ý thức,

tinh thần có trước giới tự nhiên; học thuyết của họ hợp thành cácmôn phái khác nhau của chủ nghĩa duy tâm

Các hình thức cơ bản của CNDT:

+ Duy tâm chủ quan thừa nhận ý thức là tính thứ nhất,

phủ nhận sự tồn tại khách quan của hiện thực Mọi sự vật hiệntượng chỉ là phức hợp cảm giác của cá nhân, của chủ thể

+ Duy tâm khách quan cũng thừa nhận tính thứ nhất của ý

thức, nhưng đó là thứ tinh thần khách quan có trước và tồn tạiđộc lập với con người Thực thể tinh thần khách quan nàythường mang tên gọi khác nhau như: ý niệm; tinh thần tuyệt đối;

lý tính thế giới

Một hình thức biến tướng của chủ nghĩa duy tâm khách quan làchủ nghĩa duy tâm tôn giáo, với sự thừa nhận thượng đế; chúatrời sáng tạo thế giới Tuy nhiên có sự khác nhau đó là, chủnghĩa duy tâm tôn giáo thì lòng tin là cơ sở chủ yếu, đóng vai tròchủ đạo; còn chủ nghĩa duy tâm triết học lại là sản phẩm của tưduy lý tính dựa trên cơ sở tri thức và lý trí

Nguồn gốc của chủ nghĩa duy tâm:

+ Về phương diện nhận thức luận, sai lầm của chủ nghĩaduy tâm bắt nguồn từ cách xem xét phiến diện, tuyệt đối hoá,thần thánh hoá một mặt, một đặc tính nào đó của quá trình nhậnthức mang tính biện chứng của con người

+ Về phương diện xã hội, sự tách rời giữa lao động trí ócvới lao động chân tay, và địa vị thống trị của lao động trí óc đốivới lao động chân tay trong các xã hội cũ đã tạo ra quan niệm vềvai trò quyết định của các nhân tố tinh thần Mặt khác, các giaicấp thống trị và lực lượng xã hội phản động ủng hộ, sử dụng chủnghĩa duy tâm làm nền tảng lý luận cho những quan điểm chínhtrị-xã hội của mình

-> Nhất nguyên luận (nhất nguyên luận duy vật hoặc nhất

nguyên luận duy tâm): thừa nhận chỉ một trong hai thực thể vậtchất hoặc tinh thần là nguồn gốc của thế giới

Trang 7

-> N hị nguyên luận: xem xét vật chất và ý thức không có

cái nào có trước, cả hai đều là hai nguyên thể tồn tại độc lập, tạothành hai nguồn gốc của thế giới

-> Đa nguyên luận: cho rằng vạn vật trong thế giới là do

vô số nguyên thể độc lập tạo nên (phân biệt với thuyết đanguyên chính trị)

Tóm lại, Xét về thực chất, nhất nguyên, nhị nguyên và đanguyên luận thể hiện lập trường thế giới quan không triệt để,cho thấy sự dao động ngả nghiêng, cuối cùng cũng rơi vào chủnghĩa duy tâm

Như vậy, trong lịch sử tuy những quan điểm Triết học biểuhiện đa dạng, nhưng suy cho cùng, triết học chia thành haitrường phái chính: CN Duy vật và CN Duy tâm Lịch sử Triếthọc cũng là lịch sử đấu tranh của hai trường phái này

* Việc giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học chia các nhà triết học thành 02 trường phái:

c) Thuyết không thể biết (bất khả tri luận): Là sự phát triển mặt tiêu cực của trào lưu hoài nghi luận Theo thuyết này,

con người không thể hiểu được thế giới hay ít ra là không thểnhận thức được bản chất của nó, hoặc có chăng chỉ là hiểu cái bềngoài vì các hình ảnh về đối tượng do giác quan con ngườimang lại không bảo đảm tính chân thực, từ đó họ phủ nhận khảnăng nhận thức của con người và các hình thức cơ bản của nó

Đại biểu nổi tiếng nhất của “thuyết không thể biết” là Hium (nhà triết học Anh) và Cantơ (nhà triết học Đức).Thuyết không thể biết đã bị Hêghen và Phoiơbắc phê phán gay gắt Song, đúng như Ph Ăngghen đã nhận xét, chính thực tiễn của con người đã bác bỏ thuyết không thể biết một cách triệt để nhất

-> Hoài nghi luận: là trào lưu có từ thời Hy Lạp cổ đại, ra

đời do tính tương đối của nhận thức Những người theo trào lưu

này nâng sự hoài nghi lên thành nguyên tắc 10-11

d) Thuyết có thể biết- khả tri luận (THÊM): là những

nhà Triết học cả duy vật và duy tâm trả lời một cách khẳng định:Con người có khả năng nhận thức được thế giới

Trang 8

III SIÊU HÌNH VÀ BIỆN CHỨNG - Hai phương pháp

tư duy triết học :

-> Vận dụng phương pháp luận vào trong thực tiễn công táccủa mình:

Trang 9

1 Điều kiện kinh tế - xã hội: 15-17

- Phương thức sản xuất TBCN ở các nước Tây Âu pháttriển rất mạnh dựa trên nền tảng cách mạng khoa học công nghệ,ban đầu phương thức sản xuất TBCN pt ở Anh Sự phát triểncủa CNTB làm cho những mâu thuẫn XH mang tính sâu sắc vàhàng loạt cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản chống lại GCTSnhư:

+ Phong trào công nhân nhà máy dệt Lyong ở Pháp 1834)

(1831-+ Phong trào Hiến chương của công nhân Anh (1835-1848)+ Phong trào công nhân nhà máy dệt Siledi ở Đức (1844)

2 Nguồn gốc lý luận và những tiền đề khoa học tự nhiên: 17-21

a) Tiền đề lý luận:

TH cổ điển Đức; CNXH không tưởng Pháp; Kinh tế chínhtrị học cổ điển Anh; tư tưởng nhân loại

Các triết gia tiêu biểu của nền TH cổ điển Đức:

- Can tơ 1724-1804: lập trường TH nhị nguyên, biểu hiệnDuy tâm chủ quan

- G Hê ghen 1770-1831: duy tâm khách quan

- L.Phơ bách 1804-1872: duy vật siêu hình

Các nhà Kinh tế chính trị học cổ điển Anh

Trang 10

* Thực tiễn và ý nghĩa cuộc cách mạng Triết học do Mác,Ăng ghen thực hiện:

- Đã khắc phục được tính chất trực quan, siêu hình của Chủnghĩa duy vật cũ và khắc phục tính chất duy tâm, thần bí củaphép biện chứng duy tâm Đức, sáng tạo ra một chủ nghĩa duyvật TH hoàn bị là CNDVBC

- Đã vận dụng và mở rộng quan điểm DVBC vào nghiêncứu lịch sử XH, sáng tạo ra CNDV lịch sử Đây là nội dung chủyếu của bước ngoặc Cách mạng trong Triết học

- Đã sáng tạo ra 1 TH chân chính, Khoa học vs những đặctính mới của TH DVBC

II QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRIẾT HỌC MÁC: 21

* Câu hỏi thảo luận :

1/ Cuộc đời, sự nghiệp của C.Mác, Ăng ghen và V.I.Lênin:

- C.Mác và Ăng ghen: 21-36

- Lenin: 41-43

2/ Tìm hiểu điều kiện, hoàn cảnh ra đời; quá trình pháttriển ; tính Khoa học, cách mạng tạo nên bước ngoặc ảnh hưởngđến con đường đi lên CNXH ở VN

* C.Mác:

- Gia đình có theo tôn giáo ko? -> Theo đạo Kitô, bố Mác

là mục sư, xuất pháp điểm thế giới quan của Mác đứng trên lậptrường thế giới quan duy tâm – Khách quan

Quá trình thay đổi nhận thức về thế giới quan của Mác?

-> gia nhập phái Heghen - tư tưởng TH ảnh hưởng đến TGQ củaMác -> chuyển sang lập trường duy vật biện chứng

Tác phẩm được xem là Cương lĩnh chính trị đầu tiên củagiai cấp vô sản: Tuyên ngôn Đảng cộng sản (xuất bản tháng02/1848), sau đó trở thành Cương lĩnh chính trị của tất cả ĐCStrên thế giới

- Về hôn nhân, vì sao cuộc hôn nhân của Mác bị cấm đoán?

Vì sao vấn đề này riêng tư nhưng lại mang tính thời đại?-> Mác

Trang 11

xuất thân từ gia đình bình thường, còn vợ Mác – Gianny xuấtthân từ tầng lớp đại quý tộc (anh trai làm Thủ tướng Phổ) Trongmắt giới cầm quyền, Mác như 1 kẻ đối lập, dám đứng lên chốnglại 1 trật tự xã hội đã lỗi thời Gianny đã bất chấp sự cấm đoáncủa gia đình, sống cùng với Mác với cuộc sống vất vả, kinh tếkhó khăn bởi Mác bị trục xuất, thu nhập từ nghề viết báo khôngcao.

* Ăng ghen:

- Xuất thân trong gia đình theo đạo Tin lành, cùng lý tưởngvới Mác – giải phóng giai cấp công nhân, con người khỏi trật tự

Tư bản – Phong kiến

- Vợ Ăng ghen xuất thân từ tầng lớp nông dân -> cũng komôn đăng hộ đối

* Vì sao học thuyết Mác – Lenin ko có tên Ăng ghen->Ăng ghen tự nhận mình chỉ là người hỗ trợ, còn thành tựu là nhờcông lao của Mác -> Tình bạn Mác Ăng ghen là một trong cáctình bạn vĩ đại nhất thế giới

Chương 3: CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG

I VẬT CHẤT: 47-59

1 Phạm trù vật chất:

a Lược khảo các quan điểm trước Mác về vật chất:

- Ở phương Đông, vật chất là Ngũ hành (kim, mộc, thủy,hỏa, thổ)

- Ở phương Tây, vật chất là “lửa” (heraclit 520-460 TCN),

là “nước” (Talet 625-545 TCN), là « nguyên tử” (Đemocrit, Lơxíp)

b) Nguyên nhân dẫn đến sự bế tắc của những quan điểm trước Mác về vật chất

- Điểm tích cực trong các quan điểm trước Mác về vật chất:

Trang 12

Duy vật trước Mác: + Tích cực: dựa vào giới tự nhiên đểgiải thích tự nhiên

+ Hạn chế: đồng nhất vật chất với vật thể, ko có cơ sở khoahọc để lý giải

-> CNDV ko triệt để vì không giải quyết mối quan hệ đúngđắn giữa vật chất và ý thức

c) Quan điểm CNDV biện chứng về v/chất:

* Định nghĩa vật chất của Lênin:

Những nội dung cơ bản của định nghĩa:

- Phân biệt vật chất trong TH khác với vật chất trong cáckhoa học chuyên ngành khác

- Thuộc tính cơ bản nhất, phổ biến nhất là tồn tại kháchquan

- Vật chất là cái có thể gây nên cảm giác ở con người khi

nó trực tiếp hay gián tiếp tác động đến giác quan của con người

VD: virus Corona, không khí, hạt từ trường ko thấy được;núi, sông thấy được-> tác động vào giác quan, đem lại cho conngười cảm giác

* Câu hỏi: Con người có phải là 1 dạng vật chất? Là 1

dạng vật chất nhưng là vật chất đặc biệt vì con người có khảnăng sinh ra ý thức -> nhận thức được các dạng vật, sự vật hiệntượng trên thế giới để phục vụ hoạt động nhận thức và cải tạothế giới

-> Thế giới vật chất luôn vận động, biến đổi nên trong côngtác công an phải thường xuyên biến đổi, vận dụng linh hoạt cácbiện pháp công tác nghiệp vụ

2 Phương thức và hình thức tồn tại của vật chất

* Câu hỏi: Phương thức tồn tại của vật chất là gì? Hình thức tồn tại vật chất là như thế nào?

a Phương thức tồn tại của vật chất: 51-55

b Hình thức tồn tại của vật chất: 55-57

Vận động của con người là vận động gì? Do con người là

1 dạng vật chất nhưng là vật chất đặc biệt nên vận động conngười gồm 5 hình thức cơ bản: vận động cơ học, vật lý, hóa học,sinh học, xã hội như Ăng ghen đã chỉ ra

Trang 13

VD: vận động vật lý như quạt máy; vận động hóa học:cáibàn học.

- Với công tác an ninh, vấn đề tôn giáo rất nhạy cảm, phải

sử dụng phương pháp thuyết phục là chủ yếu Thế giới quan củaLLAN là thế giới quan vô thần, duy vật biện chứng, của giai cấp

vô sản

- Vận dụng trong đường lối đối ngoại của VN: Điều 12 Hiến pháp 2013 nêu rõ: “Nước Cộng hòa XHCN Việt Nam thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập, hợp tác quốc tế trên cơ

sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi; tuân thủ Hiến chương Liên hợp quốc và điều ước quốc tế mà Cộng hòa XHCN Việt Nam là thành viên; là bạn, đối tác tin cậy

và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế vì lợi ích quốc gia, dân tộc, góp phần vào sự nghiệp hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới”.

CÂU HỎI MỞ RỘNG:

1*/ Sự đứng im tương đối của vật chất có ý nghĩa gì?

54-55

Trang 14

* Ý nghĩa: giúp con người xác định trạng thái của sự vật –hiện tượng trong 1 không gian, thời gian là gì Tuy nhiên, sựđứng im tương đối chỉ xảy ra tạm thời, xét đến cùng, vận độngvật chất vẫn là tuyệt đối VD: khi tham gia giao thông -> là côngdân Nhưng khi đến đơn vị công tác -> cán bộ công an.

Qua đó, ta thấy, vật chất luôn vận động, biến đổi Ngoài ra,con người là 1 vật chất cao có thể tạo ra sự biến đổi từ thấp đếncao Người xưa có câu “Tùy cơ ứng biến”; “nhập gia tùy tục”;Heraclit: không ai tắm 2 lần trên cùng 1 dòng sông thể hiện sựvận động, biến đổi không ngừng của vật chất -> Vì ko thể vớt lạicái đã trải qua -> mọi sự vật luôn vận động, phát triển và sựđứng im chỉ là tương đối

2*/ Không gian, thời gian có ý nghĩa gì?

55-57

- Mỗi 1 dạng vật chất chiếm vị trí nhất định trong 1 khônggian, thời gian

+ không gian tồn tại trong 1 khoảng thời gian

+ không gian – thời gian vì ko có điểm đầu, điểm cuối nên

nó có 3 đặc tính:;

Tính khách quan

Tính vĩnh cửu vô tận

Không gian luôn có 3 chiều

Con người có các hạn chế: lấy cái chủ quan của mình để ápđặt cho thế giới xung quanh Cho con người thấy được sự giớihạn trong năng lực của con người nên con người muốn thế giớiphục vụ mình thì phải cải tạo thế giới -> đây là một sai lầm củacon người vì con người cũng là 1 dạng vật chất thực tế Thực tếlịch sử loài người đã chứng minh nhân loại mắc bệnh chủ quanduy ý chí Nguyên nhân dẫn đến việc này do trình độ nhận thứccon người chưa đạt đến được chân lý, tức còn nhiều hạn chế,thiếu sót Tuy nhiên, do tham vọng, con người tiến hành cáchoạt động mang chiều hướng tiêu cực cho thế giới vật chất.Minh chứng cho điều trên là vấn nạn biến đổi khí hậu, ôm nhiễmmôi trường, dịch bệnh hoành hành, thiên tai, hạn hán, Phật

Trang 15

giáo: khuyên con người từ bỏ tham vọng: tham – sân – si, khônglàm hại đến vạn vật.

4/ Triết học Mác – Lenin dạy con người ứng xử với con người và tự nhiên như thế nào?

Bản chất con người: 192-197

5/ Những kẻ đối lập cho rằng, học thuyết Mác là “bạo lực” vì Mác nói “hạnh phúc là đấu tranh” Hãy phản bác luận điệu trên?

Sai Vì lịch sử đã ghi rõ từng sự kiện, cả nhân loại đều thừanhận: chủ nghĩa Mác – Lênin chỉ ra những quy luật vận động,phát triển của thế giới khách quan, sự diệt vong tất yếu của chủnghĩa tư bản và sự thắng lợi của chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩacộng sản; đưa giai cấp công nhân và người dân lao động từ nô lệlên địa vị làm chủ xã hội Đó chính là học thuyết duy nhất từtrước đến nay bàn về mục tiêu, con đường, điều kiện, lực lượng

và phương pháp giải phóng triệt để xã hội, giai cấp, dân tộc; giảiphóng con người khỏi áp bức bóc lột, bất công, tha hoá, đóinghèo dưới mọi hình thức Đến đây, có thể nói rằng, nhữngngười cố tình xuyên tạc chủ nghĩa Mác – Lênin chính là những

kẻ lừa dối lương tâm, cản trở tiến bộ xã hội, phản bội loàingười./

+ Thế giới khách quan:

b) Nguồn gốc xã hội:

+ Lao động (thế hệ sau thường giỏi hơn thế hệ trước do cótính kế thừa, sự cạnh tranh giữa người vs người trong xã hộingày càng cao-> lao động phát triển thì tư duy, ý thức càng pháttriển, yếu tố này rất quan trọng vì nó tạo ra nhân tố người -> liên

Trang 16

hệ thực tiễn các loại tội phạm xp ANQG – làm những điều phápluật cấm, lười lao động);

+ Ngôn ngữ (là công cụ, phương tiện để truyền tải thôngdiệp, văn hóa với người khác

- Ý thức của ai – bản chất của ý thức:

VD: ý thức đeo khẩu trang chống dịch phản ánh tính năngđộng, tích cực của ý thức

VN phòng chống dịch thành cộng thể hiện qua các chủtrương, đường lối đúng đắn của Đảng, sự vào cuộc của cả hệthống chính trị, sự nâng cao ý thức, đề cao cảnh giác trong quầnchúng nhân dân (ý thức tích cực); bên cạnh đó một số cá nhân

có ý thức tiêu cực thể hiện qua hành vi cố ý trốn cách ly, làm lâylan dịch bệnh ra cộng đồng – nam tiếp viên hàng không -> cầnphải lên án, xử lý theo quy định pháp luật

- Toàn bộ thế giới mà con người tạo ra = thế giới tự nhiênthứ 2 = kết quả của sự phản ánh tích cực, sáng tạo của conngười Con người khác con vật ở chỗ: con người tạo ra hệ thống

cơ sở hạ tầng- giao thông liên lạc để cải tại thế giới khách quanphục vụ con người Trong khi con vật sử dụng giới tự nhiên hiệnhữu Nguyên nhân do con người luôn cạnh tranh, đòi hỏi VD:cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung;

* Câu hỏi: dân tộc VN kích thích ý thức con người như thế nào để dân tộc phát triển? = làm gì để phát huy tính tích cực của ý thức

* Về lí luận:

79 (Vì ý thức có tính năng động, sáng tạo lấy ảo tưởng

thay cho hiện thực)

* Trong thực tiễn Việt Nam:

Các vấn đề đặt ra đối với việc kích thích ý thức – phát huymặt tích cực – phát huy nhân tố con người đòi hòi VN cần pháttriển nguồn nhân lực phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội

- Về phía cơ quan, tổ chức quản lí lao động:

Ngày đăng: 22/06/2022, 09:18

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w