( TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TR Ư ỜNG HÀ NỘI KHOA MÔI TRƯỜNG KỲ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN HỌC KỲ II NĂM HỌC 2021 2022 Đề tài bài tập lớn LỰA CHỌN MỘT SÔNG Ở GẦN ĐỊA PHƯƠNG ANH CHỊ SINH SỐNG, NƯỚC SÔNG PHỤC VỤ CHO MỤC ĐÍCH TƯỚI TIÊU, THỰC HIỆN THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC CHO ĐỐI TƯỢNG LỰA CHỌN Họ và têN sinh viên Hoàng Ngọc Hiền Mã sinh viên 1911070401 Lớp DH9M Tên học phần Quan trắc và phân tích môi trường nước Giáo viên hướng dẫn Nguyễn Thành Trung Hà Nội, ngày 3 tháng 12 năm 20 21 ) MỤC.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
KỲ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN HỌC KỲ II NĂM HỌC 2021-2022
Đề tài bài tập lớn:
LỰA CHỌN MỘT SÔNG Ở GẦN ĐỊA PHƯƠNG ANH/ CHỊ SINH SỐNG, NƯỚC SÔNG PHỤC VỤ CHO MỤC ĐÍCH TƯỚI TIÊU, THỰC HIỆN THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC CHO ĐỐI
TƯỢNG LỰA CHỌN
Họ và têN sinh viên: Hoàng Ngọc Hiền
Mã sinh viên: 1911070401
Lớp: DH9M
Tên học phần: Quan trắc và phân tích môi trường nước
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thành Trung
Hà Nội, ngày 3 tháng 12 năm 2021
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 2
1 Thiết kế chương trình quan trắc môi trường 2
1.1 Mục tiêu của chương trình quan trắc 2
1.2 Thiết kế chi tiết phương án lấy mẫu: 3
1.3 Xác định tần suất, thời gian quan trắc 4
1.4 Lập danh mục các thông số quan trắc theo thành phần môi trường 4
1.5 Xác định loại dụng cụ chứa mẫu, phương pháp bảo quản đối với từng thông số 4
1.6 Xác định các phương tiện phục vụ hoạt động lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu 5 2 Các công việc cần chuẩn bị trước khi đi quan trắc hiện trường: 6
3 Viết báo cáo kết quả quan trắc chất lượng môi trường 6
1 Giới thiệu chung về chương trình quan trắc 7
2 Đánh giá sơ bộ kết quả quan trắc 7
3 Nhận xét: 12
KẾT LUẬN 14
TÀI LIỆU THAM KHẢO 15
Trang 3MỞ ĐẦU
Gắn liền với sự phát triển của xã hội loài người, tài nguyên nước được coi là một thành phần quan trọng tạo dựng nên nền văn minh nhân loại với sự đa dạng về xã hội, văn hóa và tôn giáo tín ngưỡng ở khắp mọi nơi Không có nước thì không có sự sống và cũng không có một hoạt động kinh tế nào tồn tại được Tuy nhiên nguồn tài nguyên nước hiện nay đang ngày càng khan hiếm, phải đối mặt với nguy cơ bị ô nhiễm trầm trọng Việc khai thác sử dụng nguồn nước không đúng khai thác quá mức
sử dụng không đi kèm với công tác bảo vệ phát triển bền vững thì sẽ dẫn tới cạn kiệt nguồn tài nguyên này trong tương lai.[1]
Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, tuy nhiên, nước ta vẫn là một nước nông nghiệp Tại một số tỉnh Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ,
hệ thống sông Mã không chỉ cung cấp nước cho mục đích sinh hoạt mà còn cung cấp nước tưới tiêu cho hoạt động nông nghiệp Trong nhiều năm gần đây, theo nhiều kết quả nghiên cứu, chất lượng nước sông Mã trong những năm gần đây cho thấy tình trạng ô nhiễm ngày càng đe dọa đến khả năng cấp nước phục vụ cho phát triển kinh tế
xã hội
Chính vì vậy, công tác quan trắc, đánh giá chất lượng môi trường hàng năm trong việc dự báo phòng chống và ngăn ngừa, hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường và mức độ ảnh hưởng của các hoạt động kinh tế xã hội đến môi trường nước rất quan trọng Nhằm tìm ra phương pháp giải quyết vấn đề và các cơ sở đưa ra biện pháp
xử lý, em xin chọn đề tài “Lựa chọn một sông ở gần địa phương anh/chị sinh sống,
nước sông phục vụ cho mục đích tưới tiêu, thực hiện thiết kế chương trình quan trắc cho đối tượng lựa chọn” làm nội dung nghiên cứu cho bài tập lớn kết thúc môn của
mình
Trang 4NỘI DUNG
1 Thiết kế chương trình quan trắc môi trường
1.1 Mục tiêu của chương trình quan trắc
Sông Mã là một con sông của Việt Nam và Lào có chiều dài 512 km, bắt nguồn
từ nước bạn Lào, trong đó, phần trên lãnh thổ Việt Nam dài 410 km Tại tỉnh Thanh Hóa, sông Mã chảy qua các huyện phía bắc là: Bá Thước, Cẩm Thủy, Vĩnh Lộc, Hoằng Hóa và Yên Định, Thiệu Hóa, thành phố Thanh Hóa, Quảng Xương, Sầm Sơn rồi đổ vào vịnh Bắc Bộ bằng ba cửa.[2] Đây là con sông có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc cung cấp nguồn nước ổn định cho các mục đích sinh kế và sản xuất của người dân hai bên bờ sông Tại huyện Yên Định và huyện Vĩnh Lộc, lưu vực sông
Mã được ngăn lại làm đập thủy lợi phục vụ mục đích tưới tiêu
Tuy nhiên, thời gian gần đây, tình trạng khai thác cát quá mức tại huyện Yên Định đã làm sạt lở hai bên kè bờ, đồng thời làm ảnh hưởng tới chất lượng nước sông Mã.[3] Thêm vào đó, lượng dân cư sống tập trung ven hai bờ sông ngày một nhiều khiến cho tính chất của nước bị thay đổi ít nhiều Nếu dùng nước bị ô nhiễm để tưới tiêu cho cây trồng, hoa màu sẽ khiến chúng bị còi cọc, chậm phát triển Vì vậy, thiết kế một chương trình quan trắc nước sông Mã là điều rất cần thiết
Theo khảo sát thực trạng khu vực quan trắc:
Hiện nay, mực nước sông Mã đang lên cao, nước sông có màu nâu đỏ do phù sa
từ nước thượng nguồn đổ xuống
Nước sông bị ô nhiễm do xả nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý từ khu dân cư
Hai bên sông là khu dân cư theo từng cụm và đồng ruộng
Mục tiêu quan trắc:
Đánh giá hiện trạng chất lượng nước sông Mã phục vụ cho mục đích tưới tiêu;
Phân tích các chỉ tiêu cơ bản: pH; nhiệt độ; DO; TSS; BOD5; để đánh giá mức
độ phù hợp của QCVN 08- MT:2015/BTNMT đối với môi trường nước sông Mã cảnh báo sớm các hiện tượng ô nhiễm nguồn nước;
Đánh giá diễn biến chất lượng nước theo thời gian và không gian;
Theo các yêu cầu khác của công tác quản lý môi trường huyện Yên Định;
Cung cấp, trao đổi và chia sẻ thông tin với mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia
1.2 Thiết kế chi tiết phương án lấy mẫu:
Trang 51 VT1-M1 Sông Mã – đoạn chảy qua cầu Kiểu,
huyện Yên Định
20° 1' 32.7875" N, 105° 35'
23.6065" E
2 VT2–M2 Sông Mã – đoạn chảy qua xã Yên
Thọ, huyện Yên Định 20°02'32.1"N 105°35'11.0"E
3 VT3–M3 Sông Mã – đoạn chảy qua cánh đồng
xã Vĩnh Ninh, huyện Vĩnh Lộc
20° 1' 32.7875" N, 105° 35'
23.6065" E
Bảng 1.1: Vị trí lấy mẫu nước sông Mã
Sơ đồ lấy mẫu:
Hình 1.1: Sơ đồ lấy mẫu phân tích nước sông Mã 1.3 Xác định tần suất, thời gian quan trắc
Trang 6Căn cứ vào yêu cầu của mục tiêu quan trắc và đặc điểm nguồn nước sông Mã thời điểm hiện tại, ta thực hiện quan trắc 2 đợt/1 năm, tức là 6 tháng/1 đợt vào mùa mưa và mùa khô (cụ thể là tháng 10 và tháng 6 năm sau)
Số lần lấy mẫu trong 1 đợt: 3 lần/10 ngày/1 đợt ( ngày 10, 14, 18)
Thời gian thực hiện: từ ngày 10/10/2021
1.4 Lập danh mục các thông số quan trắc theo thành phần môi trường
Các thông số môi trường được lựa chọn trong bảng sau hoàn toàn phù hợp với
kế hoạch quan trắc môi trường dựa trên điều kiện thức tế và đặc điểm lưu vực sông Mã chảy qua địa phận hai huyện Yên Định và Vĩnh Lộc
ST
T
Kí hiệu
mẫu
sánh
1 M1 pH, nhiệt độ, độ
đục, DO
TSS,BOD5, COD,NH4+ ¿¿
,
NO3− ¿¿
, PO43− ¿¿, Cl-, Tổng
08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
2 M2 pH, nhiệt độ, độ
đục DO
TSS,BOD5, COD,NH4+ ¿¿
,
NO3− ¿¿
, PO43−¿¿
, Cl-, Tổng Coliforms
3 M3 pH, nhiệt độ, độ
đục, DO
TSS,BOD5, COD,NH4+ ¿¿
,
NO3− ¿¿
, PO43− ¿¿, Cl-, Tổng Coliforms
Bảng 1.2: danh mục các thông số quan trắc theo thành phần môi trường
1.5 Xác định loại dụng cụ chứa mẫu, phương pháp bảo quản đối với từng thông số
Mẫu sau khi được thu về phải phân tích ngay chỉ tiêu: pH, nhiệt độ, DO, độ dẫn điện Nếu không thể phân tích ngay trong vòng 1 giờ thì phải bảo quản mẫu ở nhiệt độ
4 độ C (không được để quá 24h) và thêm hóa chất bảo quản Thời gian lưu trữ mẫu càng ngắn thì kết quả phân tích càng chính xác
ST
Thời gian lưu trữ tối đa
Trang 71 pH Bình P hoặc G
TCVN
6663 – 3:2008
Đo hiện trường 6h
5 BOD5 Bình P hoặc G
Thêm 2ml H2SO4, làm lạnh đến 4℃,
để nơi tối
24h
6 COD Bình P hoặc G Thêm 2ml H2SO4,
làm lạnh đến -20℃ 1 tháng
7 TSS Bình P hoặc G Làm lạnh từ 1℃
8 Cl− ¿¿
Bình P hoặc G Làm lạnh đến 4℃ 1 tháng
9 NO3−¿ Bình P hoặc G Thêm 2ml H2SO4,
làm lạnh đến 4℃ 24h
10 PO43−¿¿ Bình P hoặc G Thêm 2ml H2SO4,
làm lạnh đến 4℃ 48h
11 NH4+ ¿¿
làm lạnh đến 4℃ 21 ngày
Bảng 1.3: danh mục dụng cụ chứa mẫu, phương pháp bảo quản đối với từng thông số,
trong đó, bình P là bình polyetylen và bình G là bình thủy tinh [4]
1.6 Xác định các phương tiện phục vụ hoạt động lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu
Vì điểm quan trắc khá gần với trung tâm hai huyện nên ta sử dụng xe máy làm phương tiện di chuyển Trong quá trình lấy mẫu, sử dụng thuyền bè hoặc xuồng nhỏ phục vụ hoạt động lấy mẫu diễn ra thuận lợi và đạt kết quả
Các vật dụng chứa mẫu và bảo quản mẫu: chai nhựa, bình polyetylen, bình thủy tinh
Các phương tiện phục vụ công tác ghi chép: Bút, giấy, máy ảnh, dán nhãn và các thiết bị bảo hộ khi thực hiện quan trắc nước
2 Các công việc cần chuẩn bị trước khi đi quan trắc hiện trường:
Trước khi tiến hành quan trắc cần thực hiện công tác chuẩn bị như sau:
a Chuẩn bị tài liệu, các bản đồ, sơ đồ, thông tin chung về khu vực định lây mẫu;
b Theo dõi điều kiện khí hậu, diễn biến thời tiết;
Trang 8c Chuẩn bị các dụng cụ, thiết bị cần thiết; kiểm tra, vệ sinh và hiệu chuẩn các thiết bị và dụng cụ lấy mẫu, đo, thử trước khi ra hiện trường;
Dụng cụ chứa mẫu nước có dung tích 2 lít có nút kín, tất cả được trang bị mới cho mỗi đợt quan trắc, sạch, khô và tráng ít nhất 3 lần bằng chính nguồn nước trước khi lấy mẫu Riêng mẫu phân tích vi sinh vật được lấy trong bình chuyên dụng (bình thủy tinh) đã được thanh trùng ở 175℃ trong khoảng 2 giờ
d Chuẩn bị hóa chất, vật tư, dụng cụ phục vụ lây mẫu và bảo quản mẫu;
e Chuẩn bị nhãn mẫu, các biểu mẫu, nhật kí quan trắc và phân tích theo quy định;
f Chuẩn bị các thiết bị bảo hộ, bảo đảm an toàn lao động;
g Chuẩn bị kinh phí và nhân lực quan trắc;
h Chuẩn bị cơ sở lưu trú cho các cán bộ công tác dài ngày
i Chuẩn bị các tài liệu, biểu mẫu có liên quan khác
3 Viết báo cáo kết quả quan trắc chất lượng môi trường
Trang 9TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO
KẾT QUẢ QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG
NƯỚC MẶT SÔNG MÃ DÙNG CHO
MỤC ĐÍCH TƯỚI TIÊU ĐỢT 1 NĂM 2021-2022
Họ tên sinh viên thực hiện:
Hoàng Ngọc Hiền
Hà Nội, tháng 12 năm 2021
6
Trang 101 Giới thiệu chung về chương trình quan trắc
Sông Mã bắt nguồn từ nước bạn Lào chảy qua các huyện miền Bắc Thanh Hóa trước khi đổ vào vịnh Bắc Bộ bằng ba cửa Tại huyện Yên Định, lưu vực sông Mã được ngăn lại làm đập thủy lợi phục vụ mục đích tưới tiêu Trong chương trình quan trắc đợt 1 năm
2021, ta thực hiện báo cáo quan trắc nước mặt sông Mã bắt đầu từ đoạn cánh đồng xã Vĩnh Ninh, huyện Vĩnh Lộc chảy đến chân cầu Kiểu tiếp giáp với huyện Yên Định nhằm đánh giá chất lượng nước sông Mã phục vụ mục đích thủy lợi, nông nghiệp Sau khi chảy qua chân cầu Kiểu, nước sông Mã sẽ chảy qua trạm bơm Nam sông Mã theo công trình thủy lợi đã được xây dựng
STT quan trắc Tên điểm
Ký hiệu điểm quan trắc
Vị trí lấy mẫu
Tên sông, hồ
1 huyện Yêncầu Kiểu,
pH, nhiệt độ, DO, BOD5, COD, TSS, Cl-, NO3−¿, PO43−¿¿, NH4+ ¿¿
, Coliform,
Gần khu dân cư, nhiều thuyền bè qua lại, có hoạt động khai thác cát, thời tiết ổn định
105° 35' 23.6065" 32.7875"20° 1' Sông Mã
2
xã Yên
Thọ, huyện
Nước lớn, dòng chảy chậm, gần khu dân cư, thời tiết ổn định
105°35'11.0" 20°02'32.1" Sông Mã
3
xã Vĩnh
Ninh,
huyện Vĩnh
Lộc
Nước lớn, dòng chảy chậm, gần cánh đồng, ít bình lục trôi sông, thời tiết ổn định
105° 35' 23.6065" 32.7875"20° 1' Sông Mã
2 Đánh giá sơ bộ kết quả quan trắc
7
Trang 11STT Thông số Đơn vị Lần lấy
mẫu
08-MT:2015/BTNMT
5.5 - 9
≥ 4
15
30
50
350
8
Trang 12Lần 3 0.7 1.5 5
10 PO43−¿¿ mg/l
Lần 1 0.036 0.043 0.05
0.3
Lần 3 0.94 0.05 0.034
11 NH4+ ¿¿
mg/l
Lần 1 ¿0.09 ¿0.19 0.29
0.9
Lần 2 ¿0.02 ¿0.02 ¿0.02 Lần 3 0.1 ¿0.02 ¿0.02
12 Coliform CFU /100 ml
7500
9
Trang 13Trên đây là bảng tổng hợp kết quả các thông số quan trắc tại hiện trường và mang về phòng thí nghiệm tại lưu vực sông Mã Từ đó, ta có một số nhận xét như sau:
Các thông số hóa lý:
1 Giá trị pH:
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
pH
QCVN 08 - MT:2015/BTNMT
Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ hàm lượng thông số pH trên lưu vực sông Mã so với QCVN
Nhận xét : Kết quả quan trắc đợt 1 năm 2021 cho thấy giá trị pH trên 03 vị trí
dao động trong khoảng từ 6,5 ÷ 7,6, đạt giá trị quy định trong QCVN 08-MT:2015/BTNMT, cột B1 (5.5÷9)
2 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS):
0
10
20
30
40
50
60
TSS
Lần 1 Lần 2 Lần 3 QCVN 08:2015/BTNMT
Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ hàm lượng thông số TSS trên lưu vực sông Mã so với QCVN
8
Trang 14 Nhận xét: Kết quả quan trắc cho thấy khu vực sông Mã thuộc hai huyện Vĩnh
Lộc và Yên Định có hàm lượng SS ổn định qua từng đợt lấy mẫu, hàm lượng SS khá cao, dao động trong khoảng từ 32 ÷ 53 mg/L Trong đó, chỉ có 01/03 vị trí đạt giá trị giới hạn trong cột B1, QCVN 08- MT:2015/BTNMT (SS ≤ 50 mg/L) Tuy nhiên, để phục vụ mục đích tưới tiêu, cần phải có biện pháp giảm bớt nồng độ hàm lượng TSS trong nước để tránh những tác nhân gây bệnh tích tụ vào hoa màu, đồng ruộng
Ô nhiễm do chất hữu cơ:
1 BOD 5:
0
2
4
6
8
10
12
14
16
18
20
BOD5
Lần 1 Lần 2 Lần 3 QCVN 08:2015/BTNMT
Biểu đồ 3.3: Tỷ lệ hàm lượng thông số BOD 5 trên lưu vực sông Mã so với QCVN
Nhận xét : Nhu cầu oxi sinh hóa (BOD5) là lượng oxi cần thiết để vi khuẩn có trong nước phân hủy các chất hữu cơ Theo kết quả phân tích: giá trị BOD5 dao động
từ 3 ÷ 18 mg/L, trong đó: 01/03 vị trí quan trắc vượt giá trị giới hạn trong cột B1, QCVN 08-MT:2015/BTNM Nhìn chung, đa số hàm lượng BOD5 đo được đều nằm trong mức ổn định Tuy nhiên, cần xử lý sơ bộ trước khi được đưa ra phục vụ mục đích tưới tiêu
2 COD:
9
Trang 15M1 M2 M3 0
5
10
15
20
25
30
35
40
45
50
COD
Lần 1 Lần 2 Lần 3 QCVN 08;2015/BTNMT
Biểu đồ 3.4: Tỷ lệ hàm lượng thông số COD trên lưu vực sông Mã so với QCVN
Nhận xét : Tương tự như BOD5, COD cũng là một chỉ tiêu dùng để xác định mức độ nhiễm bẩn của nước Theo kết quả phân tích cho thấy, hàm lượng COD ở mức cao, dao động từ 20 ÷ 47 mg/L, trong đó: cả 03/03 vị trí quan trắc đều vượt giá trị QCVN 08-MT:2015/BTNMT, cột B1
1 Nitrat (N- NO3−¿):
0
2
4
6
8
10
12
3−
N𝑂3−
Lần 1 Lần 2 Lần 3 QCVN 08:2015/BTNMT
Biểu đồ 3.3: Tỷ lệ hàm lượng thông số NO3−¿ trên lưu vực sông Mã so với QCVN
Nhận xét : Theo kết quả quan trắc, các mẫu dao động từ 0.7 ÷ 5 mg/L, 03/03 vị
trí có hàm lượng Nitrat nằm trong giới hạn cho phép của quy chuẩn nước mặt QCVN
08 MT:2015/BTNMT theo cột B1 Ở ba vị trí có sự chênh lệch giữa các thông số
10
Trang 162 Amoni (N- NH4 ):
0
0.1
0.2
0.3
0.4
0.5
0.6
0.7
0.8
0.9
1
NH4+
Lần 1 Lần 2 Lần 3 QCVN 08:2015/BTNMT
Biểu đồ 3.5: Tỷ lệ hàm lượng thông số NH4+ ¿¿
trên lưu vực sông Mã so với QCVN
Nhận xét : Amoni là một trong những thông số được dùng để đánh giá mức độ
dinh dưỡng trong nước Đồng thời, Amoni cũng là một độc tố đối với cá ngay cả với hàm lượng nhỏ Theo kết quả phân tích, hàm lượng Amoni thấp, dao động từ (<0,02) ÷ 0.3 mg/L, trong đó: cả 03 vị trí nằm dưới ngưỡng phát hiện so với QCVN 08-MT:2015/BTNMT
0
50
100
150
200
250
300
350
400
Cl-Lần 1 Lần 2 Lần 3 QCVN 08:2015/BTNMT
Biểu đồ 3.7: Tỷ lệ hàm lượng thông số Cl− ¿¿
trên lưu vực sông Mã so với QCVN
11
Trang 17 Nhận xét : Clorua có mặt trong tất cả các nguồn nước tự nhiên với nồng độ thay
đổi trong dãy rất rộng Nồng độ clorua thường tăng khi nồng độ khoáng chất tăng.Với mẫu nước chứa hàm lượng clorua 250 mg/L đã có thể nhận ra vị mặn Hàm lượng clorua cao sẽ ảnh hưởng đến kết cấu ống kim loại, đồng thời về mặt nông nghiệp, clorua cũng gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng và sản lượng nông phẩm
Theo kết quả quan trắc, có thể thấy, hàm lượng Clorua tại lưu vực sông Mã rất thấp, nằm trong khoảng 6 ÷24 mg/l so với QCVN 08-MT:2015/BTNMT Cả 03 vị trí đều nằm trong ngưỡng giá trị cho phép và không có sự thay đổi lớn
Ô nhiễm vi sinh – Coliforms:
0
1000
2000
3000
4000
5000
6000
7000
8000
Coliforms
Lần 1 Lần 2 Lần 3 QCVN 08:2015/BTNMT
Biểu đồ 3.8: Tỷ lệ hàm lượng thông số Coliform trên lưu vực sông Mã so với QCVN
Nhận xét : Kết quả quan trắc cho thấy giá trị Coliform không ổn định qua 3 lần
quan trắc, dao động từ 200 ÷ 1 700 CFU/100ml Trong đó: 03/03 vị trí quan trắc đều đạt giá trị giới hạn cho phép theo quy chuẩn cột B1, QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Coliform ≤ 2500 MPN/100mL) Tại vị trí M1 có giá trị Coliform đo tại lần 3 cao hơn 2,0 lần so với giá trị Coliform ở hai vị trí còn lại
3 Nhận xét:
Chất lượng nước trên sông Mã kiểm tra vào đợt 1 năm 2021 đang trong tình trạng ô nhiễm nhẹ tại vị trí chân cầu ở một số chỉ tiêu như: chất hữu cơ (COD, BOD5) Kết quả phân tích hàm lượng nước nhiễm phèn đạt chỉ tiêu, các chất dinh dưỡng có trên sông Mã nhìn chung đều trong ngưỡng cho phép Tuy nhiên, hàm lượng các thông
số quan trắc ở cả 3 vị trí đều có sự khác biệt Nhìn chung, chất lượng nước tại các
12