1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TRÌNH bày TỔNG QUAN về NHÓM CÔNG cụ KINH tế

17 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trình bày tổng quan về nhóm công cụ kinh tế
Trường học Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý môi trường
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 48,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

( TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TR Ư ỜNG HÀ NỘI KHOA MÔI TRƯỜNG KỲ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 2021 2022 Đề tài bài tập lớn BẰNG KIẾN THỨC ĐÃ HỌC, ANHCHỊ TRÌNH BÀY TỔNG QUAN VỀ NHÓM CÔNG CỤ KINH TẾ TỪ ĐÓ, PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG ÁP DỤNG CÔNG CỤ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG NÀY TẠI MỘT ĐỊA PHƯƠNG CỤ THỂ Hà Nội, ngày 06 tháng 12 năm 20 21 ) MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 NỘI DUNG 2 1 Tổng quan về nhóm công cụ kinh tế 2 1 1 Một số đặc trưng cơ bản của công cụ kinh tế 2 1 2 Các công cụ kinh tế trong quản lý môi.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

KỲ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 2021-2022

Đề tài bài tập lớn:

BẰNG KIẾN THỨC ĐÃ HỌC, ANH/CHỊ TRÌNH BÀY TỔNG QUAN

VỀ NHÓM CÔNG CỤ KINH TẾ TỪ ĐÓ, PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG

ÁP DỤNG CÔNG CỤ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG NÀY TẠI MỘT ĐỊA

PHƯƠNG CỤ THỂ.

Hà Nội, ngày 06 tháng 12 năm 2021

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 2

1 Tổng quan về nhóm công cụ kinh tế: 2

1.1 Một số đặc trưng cơ bản của công cụ kinh tế: 2

1.2 Các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường: 2

1.2.1 Thuế tài nguyên: 2

1.2.2 Thuế/phí môi trường: 3

1.2.3 Giấy phép và thị trường giấy phép môi trường (côta ô nhiễm) 5

1.2.4 Hệ thống đặt cọc - hoàn trả: 6

1.2.5 Ký quỹ môi trường: 7

1.2.6 Trợ cấp môi trường: 7

1.2.7 Nhãn sinh thái: 8

1.2.8 Quỹ môi trường: 9

2 Hiện trạng áp dụng công cụ kinh tế trên địa bàn tỉnh Nghệ An: 9

2.1 Tổng quan về tỉnh Nghệ An: 9

2.1.1 Vị trí địa lý: 9

2.1.2 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội: 10

2.1.3 Hiện trạng môi trường: 10

2.2 Thực trạng áp dụng công cụ kinh tế trọng quản lý môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An: 11

2.2.1 Kết quả đạt được: 11

2.2.2 Hạn chế: 12

KẾT LUẬN 15

TÀI LIỆU THAM KHẢO 16

Trang 3

MỞ ĐẦU

Từ nhiều thập kỷ qua, con người đã nhận thức rằng môi trường đóng vai trò đặc biệt quan trọng, có tính chất quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của con người, sinh vật và sự phát triển kinh tế, văn hoá- xã hội một đất nước Môi trường không chỉ cung cấp các nguồn tài nguyên đầu vào cho sản xuất, tiện nghi sinh hoạt mà còn là nơi chia và hấp thụ chất thải do chính sản xuất và con người tạo ra

“Kinh nghiệm phát triển trên thế giới cho thấy rằng tăng trưởng kinh tế bao giờ

cũng làm tăng sức ép và gây ra nguy cơ huỷ hoại môi trường” Bảo vệ môi trường

ngày càng trở nên cấp thiết đối với tất cả các quốc gia trên thế giới Sự ô nhiễm, suy thoái và những sự cố môi trường diễn ra ngày càng nghiêm trọng đang đặt con người đứng trước những thách thức lớn Do đó, việc tìm hiểu, nghiên cứu và áp dụng các công cụ quản lý môi trường là điều cần thiết Bằng những biện pháp và chính sách khác nhau, Nhà nước ta đang can thiệp mạnh mẽ vào các hoạt động của cá nhân, tổ chức xã hội để ngăn chặn việc gây ô nhiễm môi trường đến mức tối đa Và công cụ kinh tế được coi là một trong những công cụ quan trọng đang được ứng dụng rộng rãi tại các nước công nghiệp phát triển nhằm bảo vệ môi trường Các công cụ kinh tế sẽ tạo điều kiện để các doanh nghiệp chủ động có kế hoạch đưa bảo vệ môi trường vào chi phí sản xuất, kinh doanh và hoạch toán giá thành sản phẩm

Quá trình đô thị hóa – hiện đại hóa cũng như hội nhập nền kinh tế thế giới ở nước ta đang diễn ra mạnh mẽ và dần kéo theo hàng loạt những thách thức về môi trường Việc áp dụng công cụ kinh tế trong quản lý và bảo vệ môi trường sẽ góp phân giải quyết những xung đột do nền kinh tế mang lại Vì vậy, để công tác quản lý môi trường- cũng như thực thi các công cụ kinh tế đạt hiệu quả đòi hỏi sự tham gia của các

cá nhân, tổ chức và toàn thể xã hội Để làm rõ hơn nội dung này, em xin chọn đề bài số

02:“Bằng kiến thức đã học, anh/chị trình bày tổng quan về nhóm công cụ kinh tế Từ

đó, phân tích hiện trạng áp dụng công cụ quản lý môi trường này tại một địa phương

cụ thể.” làm nội dung nghiên cứu cho bài tập lớn kết thúc môn học của mình.

Trang 4

NỘI DUNG

1 Tổng quan về nhóm công cụ kinh tế:

1.1 Một số đặc trưng cơ bản của công cụ kinh tế:

Bàn về các công cụ kinh tế, ta có thể hiểu là “các công cụ chính sách được sử

dụng nhằm tác động tới chi phí và lợi ích trong hoạt động của các cá nhân và tổ chức kinh tế để tạo ra các tác động ảnh hưởng đến hành vi của các tác nhân kinh tế theo hướng có lợi cho môi trường” Tức là, công cụ kinh tế tạo ra động lực tài chính thông

qua việc khuyến khích các bên tham gia có trách nhiệm giảm phát thải hay tạo sản phẩm ít ô nhiễm Bên cạnh đó, bằng việc tác động đến tài chính, công cụ kinh tế còn giúp điều chỉnh hành vi của tổ chức, cá nhân theo hướng có lợi cho môi trường Từ đó, đem lại sự linh hoạt và hiệu quả cao cho các biện pháp kiểm soát ô nhiễm của các tổ chức, cá nhân Công cụ kinh tế được xây dựng trên nguyên tắc người gây ô nhiễm hay

sử dụng tài nguyên thiên nhiên phải trả tiền

Công cụ kinh tế rất đa dạng, gồm có: thuế tài nguyên, thuế/phí môi trường, giấy phép và thị trường giấy phép môi trường (côta ô nhiễm), hệ thống đặt cọc - hoàn trả,

ký quỹ môi trường, trợ cấp môi trường, nhãn sinh thái, quỹ môi trường, đánh vào thu nhập bằng tiền của hoạt động sản xuất kinh doanh

Vì đây là công cụ “sử dụng đến những đòn bẩy lợi ích kinh tế” nhằm quản lý và bảo vệ môi trường nên công cụ kinh tế chỉ áp dụng có hiệu quả với các cá nhân, tổ chức trên lãnh thổ nước Việt Nam trong phạm vi nền kinh tế thị trường

1.2 Các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường:

1.2.1 Thuế tài nguyên:

Khái niệm: Thuế tài nguyên là một loại thuế thực hiện điều tiết thu nhập về hoạt

động khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên của đất nước Đây là khoản thu của ngân sách nhà nước nhằm điều tiết một phần giá trị tài nguyên thiên nhiên khai thác đối với tổ chức, cá nhân khai thác hợp pháp trên lãnh thổ, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam tạo nguồn thu ngân sách nhà nước, đảm bảo quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên của nhà nước Thuế tài nguyên là loại thuế gián thu

Văn bản hướng dẫn áp dụng: Thông tư 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015

hướng dẫn về thuế tài nguyên

Trang 5

Vai trò: Thuế tài nguyên có vai trò hạn chế các nhu cầu không cấp thiết trong sử

dụng tài nguyên thiên nhiên, hạn chế tổn thất trong quá trình khai thác và sử dụng đồng thời tạo nguồn thu cho ngân sách điều hòa quyền lợi giữa các tầng lớp dân cư về

sử dụng tài nguyên thiên nhiên

Đối tượng chịu thuế: Các tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo,

nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền và quyền tài phán của nước Việt Nam quy định, gồm có: Khoáng sản kim loại; khoáng sản không kim loại; sản phẩm của rừng tự nhiên; nước thiên nhiên; yến sào thiên nhiên,

và tài nguyên thiên nhiên khác do Bộ Tài chính chủ trì

Công thức tính thuế: Cũng theo Thông tư 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015,

số thuế tài nguyên phải nộp được tính như sau:

Thuế tài

nguyên phải

nộp trong kỳ

= Sản lượng tài nguyên

tính thuế x

Giá tính thuế đơn vị tài nguyên

x

Thuế suất thuế tài nguyên

Trường hợp được cơ quan nhà nước ấn định mức thuế tài nguyên phải nộp trên một đơn vị tài nguyên khai thác thì số thuế tài nguyên phải nộp được xác định như sau:

Thuế tài nguyên

phải nộp trong

kỳ

= Sản lượng tài nguyên

tính thuế x

Mức thuế tài nguyên ấn định trên một đơn vị tài nguyên

khai thác

1.2.2 Thuế/phí môi trường:

a Thuế môi trường:

Khái niệm: Thuế môi trường là khoản thu của ngân sách nhà nước từ các tổ

chức, cá nhân có hoạt động gây ảnh hưởng xấu đến môi trường theo quy định nhằm bù đắp các chi phí mà xã hội bỏ ra để giải quyết các vấn đề như: chi phí phục hồi môi trường, chi phí phục hồi tài nguyên, chi phí xử lý và ngăn ngừa ô nhiễm,

Văn bản hướng dẫn áp dụng: Luật số 57/2010/QH12 ngày 15/11/2010 về Thuế

bảo vệ môi trường

Vai trò: Dùng để tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, bù đắp cho các chi phí

xã hội và khuyến khích, bảo vệ và nâng cao hiệu suất sử dụng các yếu tố môi trường, hạn chế các tác nhân gây ra ô nhiêm vượt quá tiêu chuẩn quy định

Phân loại: gồm thuế trực thu và thuế gián thu Thuế trực thu là loại thuế mà

người nộp thuế và người chịu thuế là một, ví dụ như: thuế ô nhiễm (đánh vào lượng

Trang 6

chất thải độc hại với môi trường do cơ sở sản xuất gây ra) còn thuế gián thu là thuế mà người nộp thuế và người chịu thuế không phải là một, ví dụ như thuế sản phẩm (đánh vào giá trị hàng hóa gây ô nhiễm môi trường)

Đối tượng chịu thuế: Đối tượng chịu thuế gồm có các đối tượng sau: Xăng, dầu,

mỡ, nhờn bao gồm: xăng, trừ ethanol, dầu nhờn, ; than đá bao gồm: than nâu, than antraxit, ; dung dịch HCFC; túi nilong chịu thuế( túi nhựa xốp); thuốc diệt cỏ, thuốc trừ mối, thuốc bảo quản lâm sản, thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng

Công thức tính thuế: Theo Điều 4 Thông tư 152/2011/TT-BTC, thuế bảo vệ

môi trường được tính theo công thức sau:

Thuế bảo vệ môi

trường phải nộp =

Số lượng đơn vị hàng hoá tính thuế x

Mức thuế tuyệt đối trên một đơn vị hàng hoá

Để tính được số tiền thuế phải nộp cần tính được số lương đơn vị hàng hóa chịu thuế và mức thuế tuyệt đối mà Nhà nước quy định Theo Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14

b Phí môi trường:

Khái niệm: Phí môi trường là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được

hưởng dịch vụ về môi trường do tổ chức, cá nhân khác cung cấp, hoặc khi có hoạt động gây tác động môi trường xấu nhằm bù đắp 1 phần chi phí thường xuyên và không thường xuyên cho hoạt động bảo vệ môi trường như xây dựng, bảo dưỡng, tổ chức quản lý hành chính của nhà nước đối với hoạt động của người nộp thuế

Văn bản hướng dẫn áp dụng: Nghị định số 53/2020/NĐ-CP về quy định phí

bảo vệ môi trường đối với nước thải

Vai trò: Phí môi trường được áp dụng nhằm tạo nguồn thu cho Chính phủ để

chi cho các hoạt động bảo vệ môi trường sinh thái, khuyến khích người gây ô nhiễm giảm lượng chất thải ra môi trường và đưa chi phí môi trường vào giá thành sản phẩm Phí môi trường có vai trò quan trọng nhất trong kiểm soát ô nhiễm công nghiệp

Phân loại: Các loại phí môi trường hiện nay có: Phí ô nhiễm ( đánh vào nguồn

phát thải, khuyến khích giảm thiểu ô nhiễm như phí nước thải, phí chất thải rắn, ); phí sản phẩm (phí đánh vào các sản phẩm gây hại đến môi trường như phí bột giặt, thuốc trừ sâu, ) và phí sử dụng (phí phải nộp khi được hưởng dịch vụ về môi trường do cơ quan, tổ chức khác cung cấp như phí sử dụng dịch vụ gom rác, )

Trang 7

Đối tượng chịu phí: gồm có: nước thải công nghiệp thải vào nguồn tiếp nhận

nước thải theo quy định pháp luật; nước thải công nghiệp là nước thải từ các cơ sở sản xuất, chế biến, cơ sở chăn nuôi gia súc, các làng nghề, và nước thải sinh hoạt là nước thải từ hoạt động của hộ gia đình, cá nhân, cơ quan nhà nước, các bệnh viện,

Công thức tính phí:

Dựa vào: lượng chất ô nhiễm thải ra môi trường, mức tiêu thụ nguyên liệu gây

ô nhiễm, tổng doanh thu hoặc tổng sản lượng hàng hóa, lợi nhuận của doanh nghiệp

Đối với nước thải sinh hoạt, công thức tính phí bảo vệ môi trường phải nộp theo Nghị định 53/2020/NĐ-CP:

Số phí phải

nộp (đồng) =

Số lượng nước sạch sử dụng (m 3 ) x

Giá bán nước sạch (đồng/m 3 ) x

Mức thu phí

Đối với nước thải công nghiệp:

phí phải nộp phí cố định

lên, số phí phải nộp hàng quý tính theo công thức sau: Fq = (f/4) + Cq

Trong đó:

sản xuất) phải nộp trong quý

1.2.3 Giấy phép và thị trường giấy phép môi trường (côta ô nhiễm)

Khái niệm: Giấy phép môi trường là văn bản do cơ quan quản lý nhà nước cấp

cho tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được phép xả chất thải ra môi trường, quản lý chất thải, nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất kèm theo yêu cầu, điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật Trong giấy phép môi trường có một loại giấy phép xả thải gọi là cota ô nhiễm Đây là loại giấy phép có thể chuyển nhượng mà qua đó, nhà nước công nhận quyền các nhà máy, xí nghiệp được phép thải các chất gây ô nhiễm vào môi trường

Còn thị trường giấy phép môi trường là nơi mua bán giấy phép xả thải của các doanh nghiệp thừa hoặc thiếu quyền phát xả theo định mức dựa trên nhu cầu xả thải của các cơ sở và nhịp độ sản xuất Mức thải cho phép được xác định trên cơ sở khả

Trang 8

năng tiếp nhận chất thải của môi trường, được chia thành các định mức (côta) và phân phối cho các cơ sở được quyền phát thải trong khu vực

Văn bản hướng dẫn áp dụng: Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14

Vai trò: Áp dụng cho các nguồn tài nguyên môi trường khó có thể quy định

quyền sở hữu Thị trường giấy phép sử dụng quy luật cung cầu thị trường để quản lý ô nhiễm hiệu quả, tạo ra hiệu quả kinh tế tối ưu cho khu vực

Phân loại: Giấy phép môi trường gồm có: Giấy phép xả khí thải; giấy phép xả

nước thải và giấy phép chứng nhận đầu tư trồng rừng: CDM

Đối tượng áp dụng: dự án đầu tư có nguy cơ tác động xấu đến môi trường có

phát sinh nước thải, bụi, khí thải ra môi trường mà phải xử lý, phát sinh chất thải nguy hại phải được quản lý theo quy định trước khi dự án đi vào hoạt động chính thức và dự

án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, khu dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoạt động trước ngày Luật Bảo Vệ Môi Trường 2020 có hiệu lực thi hành

Ví dụ: Tại thị trường mua bán tín chỉ giảm phát thải carbon, 1 tín chỉ tương

đương với 1 tấn CO2e Một công ty ở Việt Nam do làm tốt công tác quản lý môi trường đã được chứng nhận tiết kiệm được 100 tấn CO2e, tương đương 100 tín chỉ GPT Nếu các công ty này không sử dụng tới 100 tín chỉ có thể bán lại cho những công

ty ở cùng quốc gia hoặc ở các quốc gia khác giữa các nước phát triển với các nước đang phát triển Khi các công ty mua được tín chỉ GPT này thì họ có quyền được phát thải một khối lượng tương đương với 100 tín chỉ đã mua

1.2.4 Hệ thống đặt cọc - hoàn trả:

Khái niệm: các tổ chức, cá nhân tiêu dùng các sản phẩm hàng hóa có khả năng

gây ô nhiễm hoặc tác động xấu đến môi trường phải trả thêm một khoản tiền (đặt cọc) khi mua hàng và sẽ được nhận lại khoản tiền đó (hoàn trả) sau khi tiêu dùng và mang bao bì đóng gói sản phẩm “trả lại” cho các đơn vị thu gom tại những địa điểm quy định để tái chế, tái sử dụng hoặc xử lý theo cách an toàn đối với môi trường

Vai trò: tái chế hoặc tái sử dụng những vật liệu cũ một cách an toàn đối với môi

trường Đặt cọc - hoàn trả được coi là một trong những "ứng cử viên" sáng giá cho các chính sách nhằm giúp nền kinh tế thoát khỏi chu trình sản xuất tuyến tính (khai khoáng

→ nguyên liệu thô → sản phẩm → phế thải) và hướng tới chu trình tuần hoàn trong đó các tài nguyên được tái chế, tái sử dụng tới mức tối đa có thể được

Trang 9

Đối tượng áp dụng: các sản phẩm gây ô nhiễm nhưng có thể tái chế hoặc tái sử

dụng, các sản phẩm làm tăng lượng chất thải, cần các bãi thải quy mô lớn và tốn nhiều chi phí tiêu hủy và các sản phẩm chứa chất độc, gây khó khăn đặc biệt cho việc xử lý

Ví dụ: Oregon là bang đầu tiên ở Mỹ đã thông qua Luật đặt cọc vỏ lon/chai vào

năm 1971 Luật áp dụng một khoản đặt cọc đối với tất cả các lon/chai bia và nước ngọt, khoản tiền này được hoàn lại khi người dùng trả lại các vỏ lon/chai để tái chế Hầu hết các bang áp dụng tiền đặt cọc - hoàn trả ở mức 5 cent cho mỗi lon/chai nhỏ hơn 24 ounce và 10 cent cho các lon/chai lớn hơn

1.2.5 Ký quỹ môi trường:

Khái niệm: các đối tượng tiêu dùng các sản phẩm có khả năng gây ô nhiễm môi

trường phải trả thêm một khoản tiền (đặt cọc) khi mua hàng Nếu thự hiện đúng, người tiêu dùng sẽ được nhận lại khoản đặt cọc do các tổ chức thu gom hoàn trả lại.Ngược lại, số tiền trên sẽ chuyển vào quỹ môi trường

Vai trò: là công cụ kinh tế áp dụng cho các ngành kinh tế dễ gây ra ô nhiễm

môi trường Làm cho người có khả năng gây ô nhiễm, suy thoái môi trường luôn nhận thức được trách nhiệm của họ, từ đó tìm ra được biện pháp thích hợp ngăn ngừa ô nhiễm, suy thoái môi trường

Đối tượng áp dụng: Tổ chức, cá nhân có hoạt động dưới đây phải thực hiện ký

quỹ bảo vệ môi trường: Khai thác khoáng sản; chôn lấp chất thải; nhập khẩu phế liệu

từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất

Ví dụ: Hiện tại, Đồng Nai có 47 mỏ khai thác khoáng sản được cấp phép còn

hiệu lực Theo báo cáo, hiện các dự án được duyệt đều thực hiện quy định ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường Cụ thể, đến tháng 6-2021, có 53 dự án thực hiện đóng tiền vào Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh hơn 122 tỷ đồng Có 9/53 dự án đã hoàn thành cải tạo, phục hồi môi trường và được hoàn quỹ với số tiền gần 5 tỷ đồng Các dự án còn lại sắp và đang khai thác hoặc đang trong quá trình cải tạo, phục hồi môi trường

1.2.6 Trợ cấp môi trường:

Khái niệm: Trợ cấp tài chính cho công tác bảo vệ môi trường(trợ cấp môi

trường) gồm các mặt: cấp phát không bồi hoàn kinh phí từ ngân sách dành cho công tác quản lý môi trường, khuyến khích về thuế và vay vốn lãi suất thấp đối với các hoạt động nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng môi trường, ưu đãi cho các doanh nghiệp vay vốn ngân hàng để nâng cao khả năng quản lý môi trường

Trang 10

Vai trò: là giúp đỡ các ngành công nghiệp, nông nghiệp và các ngành khác khắc

phục ô nhiễm môi trường trong điều kiện, khi tình trạng ô nhiễm môi trường quánặng

nề hoặc khả năng tài chính của doanh nghiệp không chịu đựng được đối với việc phải

xử lý ô nhiễm môi trường Tuy nhiên chỉ là biện pháp tạm thời, nếu vận dụng không thích hợp hoặc kéo dài có thể dẫn đến phi hiệu quả kinh tế

Phân loại: gồm có: trợ cấp không hoàn lại; các khoản cho vay ưu đãi; cho phép

khấu hao nhanh và ưu đãi thuế (miễn, giảm thuế)

Đối tượng áp dụng: Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường; tổ

chức, cá nhân có dự án đầu tư mới; dự án đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao công suất, trong việc thực hiện hoạt động bảo vệ môi trường; dự án đầu tư hoạt động bảo

vệ môi trường) và trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó

Ví dụ: Để thúc đẩy khu vực tư nhân đóng góp nhiều hơn cho tăng trưởng xanh

và bền vững tại Việt Nam, Công ty Tài chính quốc tế cung cấp khoản cho vay dài hạn trị giá 100 triệu USD cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đông Mục đích của khoản tài trợ là hỗ trợ mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ và thúc đẩy tài trợ cho các dự án thân thiện với khí hậu tại Việt Nam.[2]

1.2.7 Nhãn sinh thái:

Khái niệm: Nhãn sinh thái là danh hiệu của các tổ chức môi trường dành cho

các sản phẩm có sử dụng những công nghệ hoặc giải pháp thân thiện môi trường, nhằm cung cấp thông tin và khuyến cáo người tiêu dùng lựa chọn hàng hóa vì mục tiêu bảo vệ môi trường

Vai trò: đẩy mạnh việc tiêu dùng và sản xuất nhiều sản phẩm phù hợp về mặt

môi trường hơn Trong các quan hệ thương mại quốc tế, nhãn sinh thái tác động đến vấn đề cạnh tranh xuất khẩu, vượt qua các trở ngại thương mại

Đối tượng áp dụng: là sản phẩm tái chế từ phế thải; sản phẩm thay thế cho các

sản phẩm xấu ảnh hưởng tới môi trường, sản phẩm có tác động tích cực đối với môi trường trong sản xuất và tiêu dùng

Ví dụ: Thiên thần xanh ở Đức là một công cụ chính sách môi trường phù hợp

với thị trường nhằm xác định các đặc điểm tích cực về môi trường của sản phẩm và dịch vụ Ngày nay, khoảng 11.700 sản phẩm và dịch vụ trong số 120 nhóm sản phẩm

Ngày đăng: 22/06/2022, 08:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1) Viện nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương (1997): Môi trường sinh thái và đổi mới quản lý kinh tế, NXB Chính Trị Quốc Gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường sinh thái vàđổi mới quản lý kinh tế
Tác giả: Viện nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương
Nhà XB: NXB Chính Trị Quốc Gia
Năm: 1997
2) Anh Minh: IFC phối hợp ngân hàng Việt thúc đẩy dự án bảo vệ môi trường, Báo điện tử Chính phủ (08/07/2021), dẫn theo link: http://baochinhphu.vn/Phat-trien-ben-vung/IFC-phoi-hop-ngan-hang-Viet-thuc-day-du-an-bao-ve-moi-truong/437385.vgp Sách, tạp chí
Tiêu đề: IFC phối hợp ngân hàng Việt thúc đẩy dự án bảo vệ môi trường,Báo điện tử Chính phủ
3) Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An: Báo cáo số 815/BC-UBND ngày 19/11/2018 về công tác bảo vệ môi trường năm 2018 tỉnh Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An
4) Văn Trường: Nghệ An thu gần 500 tỷ đồng thuế tài nguyên, trang Baonghean.vn (18/01/2021), dẫn theo link: https://baonghean.vn/nghe-an-thu-gan-500-ty-dong-thue-tai-nguyen-280158.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghệ An thu gần 500 tỷ đồng thuế tài nguyên, trangBaonghean.vn
5) Trân Châu: Tăng giá dịch vụ xử lý rác thải sinh hoạt bằng công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh, trang Baonghean.vn (26/05/2021), dẫn theo link:https://baonghean.vn/tang-gia-dich-vu-xu-ly-rac-thai-sinh-hoat-bang-cong-nghe-chon-lap-hop-ve-sinh-287452.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng giá dịch vụ xử lý rác thải sinh hoạt bằng công nghệ chôn lấphợp vệ sinh
6) Văn Trường: Nghệ An: Khó khăn trong thu thuế tài nguyên, trang Baonghean.vn (02/11/2021), dẫn theo link: https://baonghean.vn/nghe-an-kho-khan-trong-thu-thue-tai-nguyen-296809.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khó khăn trong thu thuế tài nguyên, trangBaonghean.vn
7) Báo Tài nguyên và môi trường: Công cụ kinh tế cho bảo vệ môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, dẫn theo link: http://stnmt.kontum.gov.vn/vi/news/moi-truong/cong-cu-kinh-te-cho-bao-ve-moi-truong-2997.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công cụ kinh tế cho bảo vệ môi trường, Sở Tàinguyên và Môi trường Hà Nội
8) Nguyễn Văn Phước, Nguyễn Thị Vân Hà (2010): Quản lý chất lượng môi trường, NXB Xây Dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng môitrường
Tác giả: Nguyễn Văn Phước, Nguyễn Thị Vân Hà
Nhà XB: NXB Xây Dựng
Năm: 2010

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w