1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIÁO dục học là KHOA học về GIÁO dục CON NGƯỜI

37 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Dục Học Là Khoa Học Về Giáo Dục Con Người
Tác giả Võ Phan Thúy An, Đỗ Thị Ngọc Anh, Trần Thị Mỹ Duyên, Đinh Gia Bảo Anh, Nguyễn Ngọc Thảo Chi, Nguyễn Tấn Đạt, Võ Thanh Thục Đoan
Người hướng dẫn Thầy Lê Thanh Hải
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại tiểu luận
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 2,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Như vậy, sự truyền thụ và lĩnh hội những kinh nghiệm được tích lũy trong quá trình phát triển xã hội loài người chính là nét đặc trưng cơ bản của giáo dục với tư cách là một hiện tượng

Trang 2

Nguyễn Ngọc Thảo Chi 47 01.616.006

Trang 3

Nội dung

1.Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc thù

2 Giáo dục là một khoa học

3 Mục đích, nhiệm vụ giáo dục

Trang 4

1.1 Nguồn gốc và bản chất của giáo dục

 Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt vì chỉ có

trong xã hội loài người, giáo dục mới nảy sinh, phát

triển và tồn tại vĩnh hằng

 Lúc đầu, giáo dục xuất hiện như một hiện tượng tự

phát

 Về sau, giáo dục trở thành một hoạt động tự giác có

tổ chức, có mục đích, nội dung và phương pháp của

con người

 Như vậy, sự truyền thụ và lĩnh hội những kinh nghiệm

được tích lũy trong quá trình phát triển xã hội loài người

chính là nét đặc trưng cơ bản của giáo dục với tư cách

là một hiện tượng xã hội đặc biệt

 Giáo dục là hoạt động có ý thức, có mục đích của

con người, là hệ thống các tác động nhằm làm cho

người học lĩnh hội hệ thống giá trị văn hóa của loài

người và tổ chức cho người học sáng tạo thêm

những giá trị văn hoá đó

 Giáo dục làm nhiệm vụ chuyển giao những tinh hoa

văn hóa, đạo đức, thẩm mĩ của nhân loại cho thế

hệ sau, là cơ sở giúp các thế hệ sau nối tiếp nhau

sáng tạo, nâng cao những gì mà nhân loại đã học

được

 Vì thế, có thể coi giáo dục như một kiểu di truyền xã

hội - giáo dục thực hiện cơ chế di sản xã hội

Trang 5

1.2 Các tính chất cơ bản của giáo dục

1.2.1 Tính phổ biến và vĩnh hằng

 Giáo dục hiện diện trong tất cả

các chế độ, các giai đoạn lịch sử

của nhân loại, không hoàn toàn lệ

thuộc vào tính chất, cơ cấu xã hội

như thế nào

Vì vậy, giáo dục tồn tại và phát triển

cùng với sự tồn tại và phát triển của

xã hội loài người

1.2.2 Tính nhân văn

 Giáo dục luôn phản ánh những giá trị nhân văn - giá trị văn hóa, đạo đức, thẩm mỹ chung nhất của nhân loại và những nét bản sắc văn hóa truyền thống của từng dân tộc, từng quốc gia

Trang 6

1.2 Các tính chất cơ bản của giáo dục

1.2.3 Tính xã hội - lịch sử

 Giáo dục này sinh trên cơ sở kinh tế - xã hội nhất định, do đó tính chất, mục đích, nhiệm vụ và nội dung của một nền giáo dục bao giờ cũng chịu sự quy định của

xã hội

 Khi xã hội biến đổi, bắt nguồn từ những biến đổi về trình độ sức sản xuất, tính chất của quan hệ sản xuất kéo theo những biến đổi về chính trị - xã hội, cấu trúc xã hội, hệ tư tưởng xã hội thì toàn

bộ hệ thống giáo dục tương ứng với hình thái kinh tế xã hội đó cũng biến đổi theo

Ví dụ: Chẳng hạn lịch sử loài người đã

phát triển qua năm giai đoạn và có năm

nền giáo dục tương ứng với năm đoạn

phát triển của xã hội: Nền giáo dục công

xã nguyên thuỷ, nền giáo dục chiếm

hữu nô lệ, nền giáo dục phong kiến, nền

giáo dục tư bản chủ nghĩa và nền giáo

dục xã hội chủ nghĩa

Ví dụ: Thời phong kiến, đòi hỏi một

người dân coi Vua là nhất, khi đó giáo dục có trách nhiệm đào tạo ra những người coi đó là một trách nhiệm của công dân, dễ dàng tuân thủ, nhiệm vụ dạy cho con người những đạo lí, tư tưởng “Vua là Thiên tử” “Quân xử thần

Trang 7

1.2 Các tính chất cơ bản của giáo dục

1.2.4 Tính giai cấp

 Tính giai cấp của giáo dục thể hiện trong toàn bộ hệ

thống giáo dục và trong toàn bộ hoạt động của nhà

trường, từ mục đích giáo dục, nội dung giáo dục đến

phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục

 Nền giáo dục xã hội chủ nghĩa của Việt Nam là nền

giáo dục mang tính dân chủ, tính nhân đạo sâu sắc,

hướng vào việc phát triển toàn diện và hài hoà nhân

cách của mọi thành viên trong xã hội

Trang 8

1.3 Vai trò của giáo dục đối với sự phát

triển của xã hội và phát triển nhân cách

1.3.1 Đối với xã hội

Giáo dục và xã hội có mối quan hệ biện chứng tất yếu mang tính quy luật

a Chức năng kinh tế sản xuất

Giáo dục là việc thế hệ trước truyền lại những kinh nghiệm lịch sử xã hội cho thế hệ sau để họ tham gia vào đời sống xã hội phát triển sản xuất thỏa mãn nhu cầu càng cao của con người

Cụ thể đào tạo lao động có:

+ trình độ chuyên môn nghiệp vụ và phẩm chất nhân cách cao+Sáng tạo ra sức lao động mới một cách khéo léo tinh xảo hiệu quả để vừa thay thế sức lao động cũ vừa tạo ra sức lao động mới cao hơn

 từ đó tăng năng suất lao động đẩy mạnh sản xuất phát triển kinh tế xã hội

Chất lượng nguồn nhân lực được đặc trưng bởi trình độ được đào tạo

Giáo dục đã trực tiếp hoặc gián tiếp tác động đến các nguồn lực cần thiết cho xã hội, làm cho xã hội ngày càng phát triển

+ Đào tạo ra những con người mới, là những người có trình độ văn hóa, am hiểu về khoa học kỹ thuật – khoa học công nghệ; có khả năng vận dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật – công nghệ vào quá trình sản xuất lao động

 Nhờ vậy làm tăng năng suất lao động xã hội, thúc

đẩy sự phát triển kinh tế, tạo động lực cho xã hội phát triển.

+ Giáo dục tái sản xuất sức lao động xã hội, tạo ra nguồn nhân lực mới để thay thế những sức lao động cũ bị mất đi

+ Hiện nay hầu như các nước trên thế giới đều ý thức

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 9

1.3 Vai trò của giáo dục đối với sự phát triển của xã hội và phát triển nhân cách

b Chức năng chính trị tư tưởng

Giáo dục là

- Phương thức tuyên truyền, phổ biến chủ trương,

đường lối, chính sách của một chế độ chính trị giai

cấp hay chính đảng cầm quyền

- Trực tiếp truyền bá hệ tư tưởng chính trị

- Trực tiếp đào tạo chuẩn bị cho thế hệ trẻ tham gia

vào cuộc sống bảo vệ chính trị xã hội đương thời

Giáo dục có tác động to lớn đến việc xây dựng một

hệ tư tưởng chi phối toàn xã hội

c Chức năng văn hóa xã hội

- Giáo dục góp phần xây dựng và nâng cao trình độ dân

trí trình độ văn hóa chung cho toàn xã hội

- Sứ mệnh lịch sử của giáo dục là truyền tải nền văn

hóa của thế hệ này qua thế hệ kia

- Giáo dục tác động đến cấu trúc xã hội là tác động đến

tập hợp các bộ phận xã hội và tính chất của các mối

quan hệ giữa các bộ phận đó

- Giáo dục xã hội chủ nghĩa góp phần làm cho cấu trúc

xã hội trở nên thuần nhất hơn bằng cách xóa bỏ sự

phân chia giai cấp và làm cho các tầng lớp xích lại

gần nhau

Lời kết:

- Giáo dục góp phần vào sự phát triển của xã hội

- Đáp ứng những yêu cầu ngày càng cao về sự phát triển của lực lượng sản xuất, quan hệ xã hội, ý thức xã hội

- Ngày nay giáo dục là một bộ phận thuộc kiến trúc thượng toàn và

nó còn là một bộ phận thuộc hạ tầng cơ sở

- Nhiều quốc gia coi giáo dục là động lực cơ bản là đòn bẩy mạnh

mẽ là điều kiện tiên quyết thuộc đại sự phát triển kinh tế xã hội

- Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định quan điểm phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu và đầu tư giáo dục là đầu tư cho sự phát triển bền vững nhất

Trang 10

1.3.2 Vai trò của giáo dục đối với sự phát triển nhân cách

– Tổ chức các hoạt

động, giao lưu

– Đánh giá, điều chỉnh nội dung, phương pháp, hình thức gíao dục…

Trang 11

Đối với di truyền

– Giáo dục tạo điều kiện thuận lợi để những mầm mống của con người có trong chương trình được phát triển

– Giáo dục rèn luyện, thúc đẩy sự hoàn thiện của các giác quan và vận động cơ thể

– Giáo dục phát hiện những tư chất của cá nhân và tạo điều kiện để phát huy năng khiếu thành năng lực cụ thể

– Giáo dục tìm cách khắc phục những khiếm khuyết cơ thể để hạn chế những khó khăn của người khuyết tật trong sự phát triển nhân cách

1.3.2 Vai trò của giáo dục đối với sự phát triển nhân cách

* Đối với môi trường

– Giáo dục tác động đến môi trường tự nhiên qua việc trang bị kiến thức và ý thức bảo vệ môi

trường của con người, khắc phục được sự mất cân bằng sinh thái, làm cho môi trường tự nhiên trở nên trong lành, đẹp đẽ hơn

– Giáo dục tác động đến môi trường xã hội lớn thông qua các chức năng kinh tế – xã hội, chức năng chính trị – xã hội, chức năng tư tưởng – văn hóa của giáo dục

– Giáo dục còn làm thay đổi tính chất của môi trường xã hội nhỏ như gia đình, nhà trường và các nhóm bạn bè, khu phố…

Trang 12

1.3.2 Vai trò của giáo dục đối với sự phát triển nhân cách

* Đối với hoạt động cá nhân

– Giáo dục tổ chức nhiều loại hình hoạt động giao tiếp bổ

ích, lành mạnh nhằm phát huy những phẩm chất và năng

lực cá nhân

– Giáo dục tạo tiền đề cho tự giáo dục của cá nhân Trình

độ, khả năng tự giáo dục của cá nhân phần lớn bắt nguồn

từ sự định hướng của giáo dục

“Chỉ có những người biết tự giáo dục mới là những người thực sự có giáo dục.”

Trang 13

1.3.3 Điều kiện để giáo dục giữ vai trò chủ đạo đối với sự phát triển nhân cách

- Phải có sự kết hợp chặt chẽ ba lực lượng giáo dục: gia đình, nhà trường và xã hội trong đó nhà trường đóng vai trò chủ đạo những yếu kém của giáo dục thường có nguyên nhân từ

sự thiếu phối hợp đồng bộ giữa ba lực lượng giáo dục này

- Nhà giáo dục phải nắm vững đặc điểm tâm sinh lý của người được giáo dục

- Nhà giáo dục phải có phẩm chất

và năng lực

để làm tốt công tác giáo dục

Trang 14

Nội dung

1.Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc thù

2 Giáo dục là một khoa học

3 Mục đích, nhiệm vụ giáo dục

Trang 15

2.1 Sự ra đời và phát triển của Giáo dục học:

+ Xã hội có nhu cầu tổng kết những

kinh nghiệm giáo dục để lưu truyền

cho những thế hệ sau thể hiện qua

những tác phẩm trong kho tàng văn

hoá dân gian: ca dạo, tục ngữ,

truyền thuyết, truyện kể,…

+ Từ thời cổ đại, những kinh nghiệm

giáo dục được tổng kết dưới dạng tư

tưởng, được lồng ghép, trình bày

trong những hệ thống tư tưởng triết

họ

Trang 16

2.1 Sự ra đời và phát triển của Giáo dục học:

+ Đầu thế kỉ XVII, Giáo dục học với tư

cách là khoa học được tách ra từ Triết

Học

+ Đến giữa thế kỉ XIX, với sự phát triển

của học thuyết Mác – Lênin về Giáo dục

học đã thực sự trở thành một khoa học

về giáo dục con người

 Như vậy, Giáo dục học đã được hình

thành và phát triển qua một quá trình

lịch sử lâu dài

J.A.Cômenxk

Giáo dục học thực sự trở thành một ngành khoa

học vô cùng quan trọng trong đời sống của con

người với đủ năm tiêu chí:

+ Đối tượng nghiên cứu

+ Nhiệm vụ nghiên cứu

+ Phương pháp nghiên cứu

+ Hệ thống khái niệm, phạm trù, lý thuyết khoa học

+ Ứng dụng vào thực tiễn

Trang 17

2.2: Đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu của Giáo dục học.

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu của Giáo dục học.

 Giáo dục học là một bộ phận của khoa học nghiên cứu về giáo dục, là sự

nghiên cứu về quá trình đào tạo, phát triển con người

 Đối tượng tổng quát của Giáo dục học chính là hiện tượng giáo dục - một hiện tượng hiện thực của xã hội

Trang 18

Hiện tượng giáo dục được xem là đối tượng của Giáo dục học ở hai phạm vi rộng và phạm vi hẹp.

Trang 19

kiện bên trong và bên ngoài.

- Tuân theo quy luật khách quan vốn có

của nó và biểu hiện thông qua hoạt

động đặc trưng của con người

Thứ hai là đặc trưng riêng:

- HĐGD có mối quan hệ chặt chẽ với các hoạt động xã hội khác

Trang 20

Hoạt động giáo dục

( Nghĩa rộng )

Hoạt động giáo dục ( Giáo dục đạo đức, thẩm mỹ, thể chất, lao động và hướng nghiệp.)

Hoạt động dạy học

( Giáo dục trí tuệ)

Trang 21

Theo các bạn trong hoạt động giáo dục bao gồm các yếu tố nào?

Trang 22

Yếu tố hình thành HĐGD:

HĐGD

Đối tượng giáo dục

Chủ thể giáo dục.

Mục đích và nhiệm vụ

Trang 23

Mối quan hệ giữa

các nhân tố của

hoạt động giáo dục

Trang 24

 Thấu hiểu quy luật giáo dục.

 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng nhằm nâng cao chất lượng, phát triển quy mô, giải quyết được các yêu cầu

Trang 25

2.2.3 Phương pháp nghiên cứu giáo dục học

- Nhóm phương pháp

nghiên cứu lý luận - Nhóm phương pháp nghiên cứu nghiên cứu phương pháp thực tiễn - Nhóm nghiên cứu thống kê toán

họ

Nghiên cứu phương pháp lý

luận là dựa trên những suy

luận dựa trên tư liệu, văn

kiện, nghị quyết, phân tích

tổng hợp và phân loại hóa

nhằm tạo nên những tri thức,

lí thuyết giáo dục mới

Nghiên cứu phương pháp thực tiễn là các phương pháp xem xét, phân tích đối tượng một cách trực tiếp bằng 6 bước:

- Phương pháp quan sát sư phạm

- Phương pháp điều tra giáo dục

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm

- Phương pháp nghiên cứu nghiên cứu sản phẩm hoạt động

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Nhóm nghiên cứu thống kê toán học

sẽ sử dụng các lý thuyết toán học, các phương pháp logic xác định thông số liên quan tới đối tượng

nghiên cứu của

đề tài tìm ra quy

Ba nhóm phương pháp nghiên cứu.

Trang 26

2.3 Một số khái niệm cơ bản của giáo dục học:

- Dạy học: là quá trình tác động qua lại giữa giáo viên và học sinh nhằm tổ chức,

hướng dẫn người học lĩnh hội hệ thống tri thức khoa học, kĩ năng, kĩ xảo, phát triển năng lực nhận thức và hành động

trên cơ sở đó, hình thành thế giới quan khoa học, phát triển năng lực, phẩm chất

người học theo mục đích giáo dục

Trang 27

Nội dung

1.Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc thù

2 Giáo dục là một khoa học

3 Mục đích, nhiệm vụ giáo dục

Trang 28

3.1.1 Khái niệm mục đích, mục tiêu của giáo dục

a.Mục đích và mục tiêu

 Mục đích được hiểu là sự dự kiến ( hình dung trước) kết quả của hoạt động.

 Mục tiêu được hiểu là sự cụ thể hóa của mục đích hình dung mục đích theo

các giai đoạn cấp độ phạm vi mức độ nhất định với kết quả cụ thể.

b Mục đích và mục tiêu giáo dục

 Mục đích giáo dục là mô hình nhân cách của con người (người học) mà

giáo dục cần đào tạo nhằm đáp ứng yêu cầu của xã hội trong 1 giai đoạn

lịch sử cụ thể.

 Mục tiêu giáo dục là thành phần bộ phận cấu thành của mục đích giáo dục.

3.1 Khái niệm và ý nghĩa của mục đích mục tiêu của giáo dục

3.1.2 Ý nghĩa của mục đích mục tiêu giáo dục

 Mục đích mục tiêu giáo dục có giá trị định hướng cho toàn bộ hoạt động giáo dục

 Mục đích mục tiêu giáo dục còn là tiêu chuẩn mục tiêu thước đo đánh giá chất lượng giáo dục.

Trang 29

3.2 Nội dung mục đích giáo dục của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

3.2.1 Mục đích giáo dục trên bình diện xã hội

Mục đích giáo dục của nền giáo dục xã hội chủ nghĩa ở

Việt Nam là hình thành và phát triển toàn diện nhân cách

con người Việt Nam

a Mục tiêu nâng cao dân trí

Một quốc gia có trình độ dân trí cao là quốc gia có đời

sống vật chất tinh thần của nhân dân đạt tới trình độ cao

b Mục tiêu đào tạo nhân lực

Nhân lực là lực lượng lao động Một đất nước phát triển

phải có đủ nhân lực và nhân lực phải có trinh độ kỹ thuật

cao

c Mục tiêu bồi dưỡng nhân tài

Nhân tài là những con người có tài năng nghĩa là có trí tuệ

phát triển có năng lực làm việc giỏi có 1 số phẩm chất nổi

Trang 30

3.2.2 Mục đích giáo dục trên bình diện nhân cách

Đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện có đạo đức tri thức sức khỏe thẩm mĩ và nghề nghiệp trung thành với lí tưởng độc lập dân tộc và bồi dưỡng nhân cách phẩm chất và năng lực của công dân đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

3.2.3 Mục tiêu giáo dục của các bậc học cấp học

Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất tình cảm trí tuệ thẩm mĩ hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách

Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng

Trang 31

3.3.Nhiệm vụ

giáo dục

Trang 32

3.3.1 Giáo dục đạo đức – công dân

-Những nhiệm vụ cụ thể của giáo dục đạo đức:

+ Gíao dục cho người học hiểu được tính quy luật cơ bản về sự phát triển tự nhiên, xã hội, nhận thức đúng về quyền lợi – nghĩa vụ - trách nhiệm đối với xã hội, cộng đồng, xây dựng đất nước phát triển giàu mạnh, công bằng,dân chủ và văn minh

+Giáo dục cho người học hiểu và nắm vững những vấn

đề cơ bản trong đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước, những cơ sở pháp luật, hiến pháp đang hiện hành Tránh bị những thế lực thù địch thông qua đó thức hiện chống phá Đảng và nhà ngước ta vì sự thiếu hiểu biết về Pháp luật

+Giáo dục cho người học nắm vững các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức được xã hội quy định về lối sông, phong cách, thái độ ứng xử: ý thức công dân, lòng yêu nước tự hào dân tộc

Hoạt động thảo luận:

“Việc Bộ Giáo dục đưa môn lịch sử ở Cấp 3 vào môn tự chọn” bạn nghĩ sao về quyết định này?

Ngày đăng: 22/06/2022, 06:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

– Giáo dục tổ chức nhiều loại hình hoạt động giao tiếp bổ ích, lành mạnh nhằm phát huy những phẩm chất và năng  lực cá nhân - GIÁO dục học là KHOA học về GIÁO dục CON NGƯỜI
i áo dục tổ chức nhiều loại hình hoạt động giao tiếp bổ ích, lành mạnh nhằm phát huy những phẩm chất và năng lực cá nhân (Trang 12)
1.3.2 Vai trò của giáo dục đối với sự phát triển nhân cách * Đối với hoạt động cá nhân - GIÁO dục học là KHOA học về GIÁO dục CON NGƯỜI
1.3.2 Vai trò của giáo dục đối với sự phát triển nhân cách * Đối với hoạt động cá nhân (Trang 12)
 Phương tiện và các hình thức tổ chức giáo - GIÁO dục học là KHOA học về GIÁO dục CON NGƯỜI
h ương tiện và các hình thức tổ chức giáo (Trang 18)
Yếu tố hình thành HĐGD: - GIÁO dục học là KHOA học về GIÁO dục CON NGƯỜI
u tố hình thành HĐGD: (Trang 22)
3.2.2. Mụcđích giáo dục trên bình diện nhân cách - GIÁO dục học là KHOA học về GIÁO dục CON NGƯỜI
3.2.2. Mụcđích giáo dục trên bình diện nhân cách (Trang 30)
Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức - GIÁO dục học là KHOA học về GIÁO dục CON NGƯỜI
i áo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức (Trang 30)
+Hình thành cho học sinh sự hứng thú, nhu cầu, thói quen rèn luyện thể dục thể thao, có ý thức bảo vệ sưc khỏe góp phần phất triển đúng đắn thể chất và nâng  cao năng lực làm việc cơ thể - GIÁO dục học là KHOA học về GIÁO dục CON NGƯỜI
Hình th ành cho học sinh sự hứng thú, nhu cầu, thói quen rèn luyện thể dục thể thao, có ý thức bảo vệ sưc khỏe góp phần phất triển đúng đắn thể chất và nâng cao năng lực làm việc cơ thể (Trang 34)
 Lao động là một loại hình đặc biệt tạo ra của cải - GIÁO dục học là KHOA học về GIÁO dục CON NGƯỜI
ao động là một loại hình đặc biệt tạo ra của cải (Trang 36)
+Hình thành nên những phẩm chất người lao động trong thời đại mới, phát triển kĩ năng lao động +Tạo điều kiện cho HS có thể vận các tri thức, kĩ  năng vào cuộc sống, sớm tham gia vào xây dựng xã  hội - GIÁO dục học là KHOA học về GIÁO dục CON NGƯỜI
Hình th ành nên những phẩm chất người lao động trong thời đại mới, phát triển kĩ năng lao động +Tạo điều kiện cho HS có thể vận các tri thức, kĩ năng vào cuộc sống, sớm tham gia vào xây dựng xã hội (Trang 36)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w