Năng suất chăn nuôi heo còn thấp, hệthống giống heo chưa hình thành, tình trạng thiếu nghiêm trọng các nguyên liệu dùnglàm thức ăn cho heo, thị trường tiêu thụ sản phẩm chăn nuô
Trang 1LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP
Chuyên đề
Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở heo - Dịch bệnh heo tai xanh
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 1
Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở heo - Dịch bệnh heo tai xanh 1
(Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome) 1
CHƯƠNG 2 2
2.1 LỊCH SỬ VÀ TÊN GỌI CỦA BỆNH HEO TAI XANH 2
2.2 ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỂ HỌC 2
2.3 ĐẶC ĐIỂM CỦA VIRUS GÂY BỆNH 3
2.3.1 NHẬN DIỆN VIRUS GÂY BỆNH 3
Hình 1: Virus PRRS 3
2.3.2 HÌNH THÁI VIRUS PRRS 4
Hình 3: Hình thái virus PRRS 4
Hình 4: Gene cấu tạo của virus PRRS 5
2.3.3 SỨC ĐỀ KHÁNH CỦA VIRUS PRRS 5
2.3.4 ĐƯỜNG LÂY TRUYỀN CỦA VIRUS PRRS 6
Hình 5: Sự lây truyền của virus PRRS 6
2.3.5 TÍNH GÂY BỆNH CỦA VIRUS PRRS 6
2.4 TRIỆU CHỨNG BỆNH HEO TAI XANH 7
Hình 6: Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp (PRRS) - Tai heo bệnh viêm xuất huyết 7
Hình 7: Heo nái gầy yếu, không lên giống 8
Heo đẻ non, tỷ lệ thai chết cao 8
Hình 8: Thai chết trong khi đẻ 8
Hình 9: Heo con chết ngay khi sinh 9
Hình 10: Heo cai sữa biếng ăn, ho nhẹ, lông xác xơ 9
Hình 11: Heo thịt có biểu hiện khó thở 10
2.5 BỆNH TÍCH PRRS 10
Hình 13: Thai bị sảy, heo con(bào thai) chết lưu thai 11
Hình 14: Thận xuất huyết đinh ghim trong bệnh PRRS 11
Hình 16: Lỗ tai heo tím tái và đẻ non 12
2.6 CHẨN ĐOÁN BỆNH HEO TAI XANH (PRRS) 12
Các bệnh gây các triệu chứng hô hấp dễ nhầm lẫn: 13
- Bệnh cúm heo 13
- Viêm phế quản, phổi 13
- Viêm phổi do cúm không điển hình 13
* Chẩn đoán virus học 13
- Phân lập trên các tế bào được nuôi cấy và xác định bằng phương pháp nhuộm miễn dịch, hóa miễn dịch hay PCR(Polymerase Chian Reaction), đây là phương pháp dung để kiểm tra sự hiện diện của virus trong máu Phương pháp này cho kết quả tốt nhất, có thể phát hiện virus ở giai đoạn đầu khi mới nhiễm bệnh Thích hợp cho những nơi đang xảy ra dịch bệnh 13
Có thể dùng phương pháp IPMA(Immuno Peroxidase Monolayer Assay), ELISA (Enzym-Linked Immuno Sorbent Aassay)…để phát hiện kháng thể khi heo bị nhiễm bệnh 13
* Chẩn đoán huyết thanh học 13
Trang 3- Chẩn đoán huyết thanh học với mẫu huyết thanh từ lợn mắc bệnh (thể cấp tính) và lợn trong giai đoạn hồi phục Các phương pháp được áp dụng bao gồm ELISA, miễn dịch huỳnh quang, IPMA(Immuno Peroxydase Monolayer Assay) Kháng thể được phát hiện sau khi nhiễm 1-2 tuần: khoảng thời gian có thể phát hiện kháng thể khoảng 4 tháng sau khi bị nhiễm Chẩn đoán huyết thanh học không có khả năng phân biệt được kháng nguyên
hiện diện do bị nhiễm virus hay do tiêm vaccine 13
2.7 PHÒNG BỆNH VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH KẾ PHÁT 14
2.7.1 Phòng bệnh 14
2.7.2 Phòng bệnh bằng vaccin 14
Vaccin PRRS 15
Hình 17: Vaccin PRRS 15
Hình 18: Tiêm vaccin PRRS cho heo con 16
2.7.3.Điều trị 16
Phát đồ điều trị các bệnh kế phát 16
2.8 BỆNH HEO TAI XANH CÓ LÂY SANG NGƯỜI 17
CHƯƠNG 3 18
KẾT LUẬN 18
Trang 4CHƯƠNG 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Chăn nuôi heo ở Việt Nam có từ lâu đời Theo một số tài liệu của khảo cổ học,nghề chăn nuôi heo ở Việt Nam có từ thời đồ đá mới, cách đây khoảng 1 vạn năm Từkhi, con người biết sử dụng công cụ lao động là đồ đá, họ đã săn bắn, hái lượm và bắtđược nhiều thú rừng, trong đó có nhiều heo rừng Khi đó, họ bắt đầu có ý thức trongviệc tích trữ thực phẩm và lương thực cho những ngày không săn bắn và hái lượmđược và họ đã giữ lại những con vật đã săn bắt được và thuần dưỡng chúng Cũng từ
đó nghề chăn nuôi heo đã được hình thành Vào khoảng cuối thế kỷ XVIII, khi có traođổi văn hóa giữa Trung Quốc và Việt Nam, chăn nuôi heo được phát triển Dân cưphía Bắc đã nhập các giống heo Lang Trung Quốc vào nuôi tại các tỉnh miền ĐôngBắc bộ Trong thời kỳ Pháp thuộc, khoảng 1925, Pháp bắt đầu cho nhập các giống heochâu Âu vào nước ta như giống heo Yorkshire, Berkshire và cho lai tạo với các giốngheo nội nước ta như heo Móng Cái, heo Ỉ, heo Bồ Xụ…Cùng với việc tăng nhanh vềsố lượng, chất lượng đàn heo cũng không ngừng được cải thiện Các phương phápnhân giống thuần chủng và các phép lai được thực hiện Trong thời gian từ 1960,chúng ta đa nhập nhiều giống heo cao sản thông qua sự giúp đỡ của các nước XHCN.Trong những năm qua, chăn nuôi heo nước ta đạt được những thành tựu đáng kể.Nhiều trang trạị chăn nuôi heo có qui mô lớn, qui trình chăn nuôi công nghiệp khépkín mang lạị hiệu quả kinh tế cao Nhưng đứng trước yêu cầu phát triển kinh tế hiệnnay, ngành chăn nuôi heo ở Việt Nam đang đứng trước nhiều thách thức lớn: Giá thức
ăn cao, chất lượng thức ăn chưa được kiểm soát Năng suất chăn nuôi heo còn thấp, hệthống giống heo chưa hình thành, tình trạng thiếu nghiêm trọng các nguyên liệu dùnglàm thức ăn cho heo, thị trường tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi heo vẫn còn gặp nhiềukhó khăn…Đặc biệt là mối đe dọa nghiêm trọng từ dịch bệnh đến chăn nuôi heo.Nước ta là một nước nhiệt đới, nơi xuất phát của nhiều dịch bệnh có tính chất khu vựcnhư các bệnh truyền nhiễm: Lở mồm long móng, Tụ huyết trùng, Phó thương hàn,…
Đáng chú ý là “Bệnh dịch Heo tai xanh” đã và đang hoành hành hiện nay tại một số
Trang 5địa phương trong cả nước Được sự cho phép và sự hướng dẫn của giáo viên bộ mônTh.S ………Nhóm sinh viên chúng em đã tiến hành tìm hiểu và thựchiện Chuyên đề báo cáo về:
Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở heo - Dịch bệnh heo tai xanh
(Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome)
CHƯƠNG 2NỘI DUNG2.1 LỊCH SỬ VÀ TÊN GỌI CỦA BỆNH HEO TAI XANH
Bệnh dịch Heo tai xanh còn có tên gọi là Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản,
viết tắt là PRRS (Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome) Bệnh được ghi
nhận lần đầu tiên ở Mỹ vào khoảng năm 1987, vào thời điểm đó, do chưa xác địnhđược căn nguyên bệnh nên được gọi là “Bệnh bí hiểm ở lợn” (MDS), một số ngườicăn cứ theo triệu chứng gọi là bệnh “Bệnh tai xanh ở lợn” Sau đó bệnh lây lan rộngtrên toàn thế giới và được gọi bằng nhiều tên: Hội chứng hô hấp và vô sinh của lợn(SIRS), bệnh bí hiểm ở lợn (MDS) như ở châu Mỹ hay Hội chứng hô hấp và sảy thai ởlợn (PEARS), Hội chứng hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS) như ở châu Âu Năm 1992,Hội nghị quốc tế về bệnh này được tổ chức tại St Paul, Minnesota đã nhất trí dùng tênPRRS là tên duy nhất cho bệnh này và đã được Tổ chức Thú y Thế giới công nhận
2.2 ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỂ HỌC
Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS), còn gọi là bệnh tai xanh làbệnh truyền nhiễm nguy hiểm, lây lan nhanh, làm ốm và chết nhiều lợn nhiễm bệnh.Hội chứng lần đầu tiên được phát hiện ở Mỹ vào năm 1987, sau đó ở Châu Âu vàChâu Á vào những năm 90 Đến nay chưa có nước nào trên thế giới khẳng định là đãthanh toán được bệnh
Bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi của lợn, nhưng tập trung chủ yếu ở lợn náimang thai và lợn con theo mẹ Đặc trưng của PRRS là sảy thai, thai chết lưu ở lợn náichửa giai đoạn cuối; lợn ốm có triệu chứng điển hình như sốt cao trên 40oC, viêm phổinặng, đặc biệt là ở lợn con cai sữa Bệnh có tốc độ lây lây nhanh, trong vòng 3-5 ngàycả đàn có thể bị nhiễm bệnh, thời gian nung bệnh khoảng 5-20 ngày Lợn bệnh thường
bị bội nhiễm bởi những bệnh kế phát khác như: dịch tả lợn, phó thương hàn, tụ huyết
Trang 6trùng, E Coli, Streptococuss suis, Mycoplasma spp., Salmonella, vv đây là những
nguyên nhân kế phát gây chết nhiều lợn bệnh
Ở Việt Nam, dịch PRRS đã xuất hiện lần đầu tiên vào tháng 3/2007 và gây ra
02 đợt bệnh chính tại 18 tỉnh, thành trong phạm vi cả 3 miền Bắc, Trung và Nam, làmốm và phải tiêu huỷ hàng chục ngàn lợn mắc bệnh
Dịch xảy ra chủ yếu ở các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán, không áp dụng cácbiện pháp an toàn sinh học, chưa quản lý tốt việc vận chuyển buôn bán lợn, nênnguy cơ dịch tái phát hoặc xuất hiện ở bất cứ địa phương nào, ở bất cứ thời điểm nàolà rất lớn, đặc biệt khi thời tiết thay đổi tạo thuận lợi cho vi rút PRRS và các mầmbệnh khác phát triển gây bệnh
Dịch lây lan nhanh chủ yếu là do phát hiện chậm, thú y cơ sở chữa trị âm thầmkhông có hiệu quả, người chăn nuôi bán lợn ốm, do không kiểm soát được vận chuyểnlợn ốm từ vùng có dịch sang vùng không có dịch
2.3 ĐẶC ĐIỂM CỦA VIRUS GÂY BỆNH
2.3.1 NHẬN DIỆN VIRUS GÂY BỆNH
Lúc đầu, người ta cho rằng bệnh heo tai xanh (PRRS) do một số virus nhưParvovirus, virus giả dại (Pseudorabies), virus cúm lợn(Porcine enterovirus), đặc biệtvirus gây viêm não - cơ tim (Encephalomyocarditis) gây nên Sau đó, thông qua phântích gene virus phân lập được từ khắp nơi trên thế giới, các nhà khoa học đã xác địnhđược hai phân type chính của virus PRRS là: Type I là các virus xuất hiện ở châu Âu(virus Lelystad) và type II gồm các virus chủng Bắc Mỹ đã gây bùng phát dịch ở Châu
Á (Trung Quốc và Việt Nam )
Hình 1: Virus PRRSVirus có cấu trúc ARN, thuộc giống Arterivirus, họ Togaviridae và bộ Nidovirales,gần giống với virus gây viêm khớp ở ngựa (EAV), Lactic Dehydrogenase virus củachuột (LDH) và virus gây sốt xuất huyết trên khỉ (SHF) Có ba đặt tính quan trọngđáng lưu ý của giống Artervirus nói chung và virus PRRS nói riêng là:
Trang 7- Nhân lên bên trên trong các đại thực bào.Virus rất thích hợp với đại thực bàođặc biệt là đại thực bào hoạt động ở vùng phổi Bình thường, đại thực bào sẽ tiêu diệttất cả vi khuẩn, virus xâm nhập vào cơ thể, riêng đối với virus PRRS, virus có thểnhân lên trong đại thực bào, sau đó phá huỷ và giết chết đại thực bào (tới 40%)
Hình 2: Đại thực bào ở heo trước và sau khi bị virus PRRS tấn công
- Gây nhiễm trùng dai dẳng mà không thể hiện triệu chứng Do vậy, khi đã xuất
hiện trong đàn, chúng thường có xu hướng duy trì sự tồn tại và hoạt động âm thầm.Đại thực bào bị giết sẽ làm giảm chức năng của hệ thống bảo vệ cơ thể và làm tăngnguy cơ bị nhiễm các bệnh kế phát
- Có khả năng biến đổi gien rất lớn
2.3.2 HÌNH THÁI VIRUS PRRS
Trang 8Hình 3: Hình thái virus PRRSHình thái của virus là hình cầu, kích thước 40-60 nm, bề mặt nhẵn, lõinucleocapsid hình khối với đường kính 25 -35 nm Vỏ bọc của virus cấu tạo bởi hailớp màng Lipid được lấy từ tế bào vật chủ và mang hai loại protein chủ yếu ( proteinmàng M và protein vỏ E) và bốn loại protein thứ yếu Glycosylate Protein (GP) GP2,GP3, GP4 và GP5 các loại protein này được mã hóa bởi khung tín hiệu mở (ORF) 2,
3, 4 và 5 Gene của virus có chiều dài 15 kb và chứa 08 khung tín hiệu mở trong đóchiếm 80% của gene là ORF 1a và 1b mã hóa những protein không cấu trúc của virus.Những protein được mã hóa bởi các khung tín hiệu mở ORF từ 2 – 7 chiếm 20% cònlại của gien gọi là các protein cấu trúc
Hình 4: Gene cấu tạo của virus PRRS
2.3.3 SỨC ĐỀ KHÁNH CỦA VIRUS PRRS
- Virus PRRS tồn tại được trong thời gian dài ( khoảng vài tháng đến 01 nămhoặc hơn) ở - 70oC đến -20oC Khoảng 90% virus mất khả năng gây nhiễm trong vòng
01 tuần ở 4oC nhưng một số ít vẫn tồn tại được đến 30 ngày
Virus PRRS không bền với nhiệt, ánh sáng và pH, dễ bị phân hủy bởi các chấtsát trùng thông thường Virus PRRS bất hoạt hoàn toàn ở 37oC trong 48h và 45 phút ở
56oC
Trang 9- Virus PRRS chịu đựng được pH 6,5 – 7,5 nhưng khả năng gây nhiễm củavirus sẽ mất một cách nhanh chóng ở pH<6 và pH>7
- Virus PRRS dễ bị diệt và vô hoạt trong dung môi như Cholorofrom, ether, tiacực tím Trong thịt đông lạnh ở 4OC virus PRRS tồn tại tới 48h Tồn tại 9 ngày trongnước giếng và 11 ngày trong nước máy Virus PRRS bất hoạt rất nhanh trong đều kiệnkhô hạn
Virus PRRS không gây ngưng kết hồng cầu động vật hữu nhũ như hồng cầu củangười, cừu, dê, trâu, bò ngựa
2.3.4 ĐƯỜNG LÂY TRUYỀN CỦA VIRUS PRRS
Virus PRRS có trong dịch mũi, nước bọt tinh dịch (trong giai đoạn nhiễm trùngmáu), phân, nước tiểu của heo ốm hoặc mang trùng và phát tán ra môi trường Ở heo
mẹ mang trùng, virus có thể lây nhiễm cho bào thai từ giai đoạn giữa thai kỳ trở đi vàvirus cũng được bài thải qua nước bọt và sữa Heo trưởng thành có thể bài thải virustrong vòng 14 ngày trong khi đó lợn con và lợn sau cai sữa bài thải virus tới 1-2tháng Virus có thời gian tồn tại ở heo mang trùng và được bài thải ra ngoài môitrường tương đối dài, từ vài tuần đến vài tháng Ở heo bệnh hoặc heo mang trùng,virus tập trung chủ yếu ở phổi, hạch amidan, hạch lympho, lách, tuyến ức và ở huyếtthanh Virus có thể phát tán, lây lan thông qua các hình thức:
- Lây lan trực tiếp: tiếp xúc với lợn ốm, lợn mang trùng, các nguồn có chứa
virus như: phân , nước tiểu, bụi, nước bọt, thụ tinh nhân tạo và một số loài chim hoang(vịt trời)
- Lây lan gián tiếp: qua dụng cụ chăn nuôi và dụng cụ bảo hộ lao động nhiễm
trùng Hình thức phát tán qua không khí (từ phân, các hạt bụt chứa virus có thể theogió đi xa tới 3 km, chất thải mang vi rút) được xem là mối nguy hiểm ở trong các vùng
có dịch bệnh xảy ra
Trang 10Hình 5: Sự lây truyền của virus PRRS
2.3.5 TÍNH GÂY BỆNH CỦA VIRUS PRRS
Virus PRRS xâm nhập vào cơ thể heo và nhân lên trong các tế bào đại thực bào.Virus PRRS có ái lực với đại thực bào ở phổi, chúng không bị tiêu diệt bởi đại thựcbào như những mầm bệnh khác mà có khả năng nhân bản, sinh sôi làm hư hại đại thựcbào.Do vậy khi xuất hiện trong đàn, chúng thưồng có xu hướng duy trì sự tồn tại vàhoạt động âm thầm Số lượng đại thực bào trong phổi bị virus phá hủy có thể lên tới40% sẽ làm giảm chức năng miễn dịch không đặc hiệu tạo điều kiện cho các loại mầmbệnh khác xâm nhập gây bệnh kế phát ở hệ hô hấp như vi khuẩn Pasteurella,Bordetella, Haemophillus, Streptococcus, Actinobacillus, Mycoplasma Đây là nhữngtác nhân gây bệnh Dịch tả heo, Tụ huyết trùng, Phó thương hàn, E Coli,Streptococuss suis, Mycoplasma spp., Salmonella, v.v…
2.4 TRIỆU CHỨNG BỆNH HEO TAI XANH
Khi mầm bệnh xâm nhập vào đàn heo, khoảng 6-12 tuần sẽ có biểu hiện bệnh Căn cứ vào sự biểu hiện các triệu chứng của bệnh, người ta có thể chia thành hai giaiđoạn khác nhau:
* Giai đoạn một là biểu hiện các triệu chứng rối loạn sinh sản đối với heo nái
* Giai đoạn hai là sự biểu hiện của các triệu chứng hô hấp
Các triệu chứng trong giai đoạn một hay các triệu chứng sinh sản bao gồm: Sốttrên 40o C, bỏ ăn, mệt mỏi, giảm tỷ lệ thụ thai và số con đẻ ra , sảy thai (tỷ lệ này cóthể đến 50% trong các đàn mới bị nhiễm virus), giảm tiết sữa hoặc mất sữa hoàn toàn,thai khô (thai gỗ), chết thai, đẻ non, chậm động dục hoặc không động dục trở lại, rốiloạn sinh sản có thể kéo dài đến vài tháng Các triệu chứng ở heo con trong giai đoạnmột: Tỷ lệ chết trước cai sữa, heo gầy yếu, bỏ ăn
Giai đoạn biểu hiện các triệu chứng hô hấp: Loạn hô hấp, heo biểu hiện đau khithở Các triệu chứng thuộc giai đoạn hai ở lợn con: Hắt hơi, tăng tần số hô hấp, thởkhó, thở đứt quãng, gầy, yếu, phù mắt, các nốt phồng rộp trên da, ti êu chảy, đi khôngvững và run, đứng choãi chân
Các biểu hiện lâm sàng cụ thể ở các loại heo: heo nái mang thai, heo con sơsinh, heo lứa và heo lớn…
Trang 11Hình 6: Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp (PRRS) - Tai heo bệnh viêm xuất huyết
- Heo nái hậu bị và nái mang thai(chửa): Sốt nhẹ, biếng ăn, heo nái hậu bị lêngiống (động đực) lại sau 21 -35 ngày phối giống, nái mang thai(chửa) không hoặcchậm động dục trở lại sau khi đẻ, có dấu hiệu của bệnh viêm phổi Heo nái hậu bị cóthể sinh sản kém, đẻ sớm, tăng tỷ lệ sảy thai (2-3%), bỏ ăn giai đoạn sinh con Pha cấptính này kéo dài trong đàn tới 6 tuần, điển hình là đẻ non, tăng tỷ lệ thai chết hoặc yếu,tăng số thai gỗ, chết lưu trong giai đoạn 3 tuần cuối trước khi sinh, ở một vài đàn, consố này có thể tới 30% tổng số lợn con sinh ra
Hình 7: Heo nái gầy yếu, không lên giống
Heo đẻ non, tỷ lệ thai chết cao