1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tỷ giá, cơ chế và chính sách tỷ giá

73 624 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tỷ giá, Cơ chế Và Chính Sách Tỷ Giá
Người hướng dẫn Lê Tô Minh Tân
Trường học Trường Đại học Ngoại thương
Chuyên ngành Kinh tế ngoại thương
Thể loại Báo cáo môn học
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 5,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biểu đồ 12: Dự trữ ngoại hối tỷ USD-Trong quý I năm 2012 thì tỷ giá và thị trường ngoại hối khá ổn định -Tỷ giá USD/VND liên ngân hàng được duy trì ở mức 20.828 VND/USD trong suốt 3 t

Trang 3

Một số khái niệm

Cơ sở hình thành tỷ giá trong ngắn

hạn

Phương pháp yết tỷ

Trang 4

thu c vào quan h cung c u ộ ệ ầ

trên th tr ị ườ ng ngo i h i ạ ố

-Đ ng ti n đ nh giá: là đ ng ồ ề ị ồ

ti n có s đ n v c đ nh và ề ố ơ ị ố ị

b ng 1 ằ

Trang 5

Phương pháp yết tỷ giá

Y t t giá tr c ti p: ế ỷ ự ế

(y t giá ngo i t tr c ế ạ ệ ự

ti p) ế

Yết tỷ giá gián tiếp: (yết

giá ngoại tệ gián tiếp)

Trang 6

Các loại tỷ giá

Căn cứ vào chính sách tỷ giá

Trang 7

Các loại tỷ giá Căn cứ mức

độ ảnh hưởng lên chính sách tiền tệ

Tỷ giá danh nghĩa

Trang 8

Cơ sở hình thành tỷ giá

Trang 10

Áp dụng công thức giá trị thời gian của tiền tệ ta có:

FV = PV(1+i)

FV* = PV* (1+i*)

Chúng ta biểu diện tỷ giá kỳ hạn như sau: F = S.(1+i)/(1+i*) Trong thực tế, tỷ giá kỳ hạn được biểu diễn dưới dạng phân tích bằng hai đại lượng là tỷ giá giao ngay và điểm kỳ hạn như sau: F = S + P

Suy ra: F= S + S (i - i*)/(1+ i*)

Trang 11

M i quan h gi a t giá kỳ h n và t giá giao ố ệ ữ ỷ ạ ỷ

ngay d tính ự

Gọi F: tỷ giá kì hạn 1 năm (1USD = F VND)

Se : tỷ giá giao ngay dự tính sau 1 năm (1 USD = Se VND)

Ta cần chứng minh: các lực lượng làm cho Se = F

Bài làm:

Có 2 khả năng xảy ra:

Nếu Se > F: Các nhà đầu cơ sẽ mua kỳ hạn USD tại mức tỷ giá F, sau 1 năm bán lại với tỷ giá giao ngay dự tính là Se Lãi phát sinh dự tính trên 1 USD giao dich sẽ là: Se – F > 0

Bằng hành vi đầu cơ mua kỳ hạn USD, các lực lượng thị trường làm cho tỷ giá kì hạn F tăng lên sát vơi tỷ giá giao ngay dự tính Se Các hành

vi này chỉ dừng lại khi Se = F.

Nếu Se < F: Các nhà đầu cơ sẽ mua kỳ hạn USD tại mức tỷ giá

Se, sau 1 năm bán lại với tỷ giá giao ngay dự tính là F Lãi phát sinh dự tính trên 1 USD gi ao dich sẽ là: F - Se > 0

Tương tự, hành vi này cũng chỉ dừng lại khi Se = F.

Trang 13

l i thông qua chênh l ch ờ ệ

giá, mua n i giá th p và ở ơ ấ

bán n i giá cao ở ơ

Trang 14

Nếu kí hiệu:

Pi : là giá hàng hóa i ở trong nước tính bằng nội tệ.

P*i : là giá hàng hóa i ở nước ngoài tính bằng ngoại tệ.

E : là tỉ giá biểu thị số đơn vị nội tệ trên một đơn vị

ngoại tệ.

Đ nh lu t m t giá đ ị ậ ộ ượ c vi t nh sau: ế ư

Pi = E x P*i

Vậy, làm thế nào phản ánh sức mua hai đồng tiền?

Trang 15

Như vậy, theo quy luật thì tỷ giá giao dịch

E trên thị trường phải phản ánh ngang giá sức mua giữa hai đồng tiền cở hình thành

tỷ giá giao dịch trên thị trường ngoại hối Đây là nội dung cơ bản của học thuyết PPP.

Trang 16

Theo phương pháp PPP

Theo PPP, ta có:

- Tại thời điểm đầu năm: P0 = E0 P0 *

- Tại thời điểm cuối năm: P1 = E1 P1*

→ E1 = E0 (CPI1/CPI*1)

Trong đó:

E0 : là mức tỉ giá đầu năm

E1: là mức tỉ giá cuối năm

Pi : tỉ lệ lạm phát/năm

CPI1 = (1 + Pi) : chỉ số giá tiêu dùng/năm của nội tệ.

CPI*1 = (1 + Pi*) : chỉ số giá tiêu dùng/năm của ngoại tệ.

Ví dụ minh họa: (nhìn bảng)

Trang 17

Ngoài ra, chúng ta cũng có th xác đ nh đ c t ể ị ượ ỷ

l % bi n đ ng t giá nh sau: ệ ế ộ ỷ ư

Gọi:

ΔE là tỉ lệ thay đổi giá sau 1 năm, tức:

ΔE = (E1 - E0)/E0

Pi = (P1 - P0 )/P0 = P1/P0 - 1 (1 + Pi) = CPI1

Pi* = (P1* - P0*)/P0* = P1*/P0*- 1  (1 + Pi*) = CPI1*

Với các định nghĩa trên, theo PPP ta có:

- Tại thời điểm đầu năm: P0 = E0 P0 *

- Tại thời điểm cuối năm: P1 = E1 P1*

P0 (1 + Pi) = E0(1 + ΔE) P0*(1 + Pi*)

Vì P0 = E0 P0 *

Nên, ta có công thức:

ΔE = ( Pi - Pi*)/(Pi + Pi*)

Do Pi* là tỷ lệ lạm phát (%/năm), nên thường là một số nhỏ, do đó (1 + Pi*) ≈ 1, nên

ở dạng gần đúng sẽ là: ΔE = Pi - Pi*

Điều này hàm ý, nếu tỷ lệ lạm phát sau 1 năm của nội tệ là Pi, của ngoại tệ là Pi*, thì theo PPP, tỷ giá sẽ thay đổi một tỷ lệ là ΔE; hay nói cách khác, tỷ giá phải thay đổi một tỷ lệ là ΔE để duy trì PPP giữa hai đồng tiền.

Ví dụ minh họa:

Trang 18

Cần làm rõ khái niệm :“t giá hôm nay và giá ỷ hàng hóa d tính trong t ng lai trong n c và ự ươ ở ướ

quy n i t s là: Pie* + ΔEe ộ ệ ẽ

Nh v y, t su t l i nhu n d tính khi đ u c vào hàng hóa n ư ậ ỷ ấ ợ ậ ự ầ ơ ướ c ngoài quy n i t s là: Pie = Pie* + ΔEe N u b qua m i chi phí và ộ ệ ẽ ế ỏ ọ

r i ro, và các th tr ủ ị ườ ng là c nh tranh hoàn h o, thì t su t l i ạ ả ỷ ấ ợ

nhu n đ u c d tính trong n ậ ầ ơ ự ở ướ c và ngoài n ở ướ c ph a b ng nhau, ỉ ằ nghĩa là :

ΔEe = Pie - Pie*

Trang 19

!! Chế độ tỷ giá

Chế độ tỷ giá cố định

Chế độ tỷ giá thả nổi

có điều tiết Chế độ tỷ giá thả nổi

hoàn toàn

Trang 20

Là ch đ t giá trong đó ế ộ ỷ NHTW công b và cam k t ố ế can thi p đ duy trì m t ệ ể ộ

m c t giá c đ nh, g i là ứ ỷ ố ị ọ

t giá trung tâm ỷ

Nh v y, trong ch đ t ư ậ ế ộ ỷ giá c đ nh, NHTW bu c ố ị ộ

ph i mua vào hay bán ra ả

đ ng n i t trên th tr ồ ộ ệ ị ườ ng ngo i h i nh m duy trì c ạ ố ằ ố

đ nh t giá trung tâm và duy ị ỷ trì s bi n đ ng c a nó ự ế ộ ủ

trong m t biên đ h p đã ộ ộ ẹ

đ nh tr ị ướ c.

Ch đ t giá ế ộ ỷ

c đ nh ố ị

Trang 22

T giá đ ỷ ượ c xác đ nh hoàn toàn t do theo ị ự

quy lu t cung c u trên th tr ậ ầ ị ườ ng ngo i h i ạ ố

Chính ph ch tham gia th tr ng ngo i ủ ỉ ị ườ ạ

h i v i t cách là m t thành viên bình ố ớ ư ộ

th ng ch không có b t kì s can thi p ườ ứ ấ ự ệ

nào lên t giá hay đ c đ nh t giá ỷ ể ố ị ỷ

Xét theo ph ng pháp y t giá tr c ti p ( Vi t Nam ươ ế ự ế ệ

đang áp d ng): ụ

-Khi c u n i t tăng, n i t lên giá ( so v i ngo i t ), ầ ộ ệ ộ ệ ớ ạ ệ

t giá gi m Khi c u ngo i t tăng, ngo i t lên giá (so ỷ ả ầ ạ ệ ạ ệ

v i n i t ), t giá tăng ớ ộ ệ ỷ

-Khi cung n i t tăng, n i t gi m giá (so v i ngo i t ), ộ ệ ộ ệ ả ớ ạ ệ

t giá tăng Khi cung ngo i t tăng, ngo i t gi m giá ỷ ạ ệ ạ ệ ả

(so v i n i t ), t giá gi m.ớ ộ ệ ỷ ả

Ch đ t giá th n i hoàn toàn: ế ộ ỷ ả ổ

Trang 25

Mục tiêu chính sách tỷ giá

Ổn định giá

cả

Ổn định giá cả và công ăn việc làm

đầy đủ

Cân bằng cán cân vãng lai

M c tiêu

Trang 26

V i m c tiêu này, khi các y u t khác ớ ụ ế ố không đ i, vi c s d ng công c phá ổ ệ ử ụ ụ giá n i t ( tăng t giá), làm cho giá ộ ệ ỷ hàng hóa nh p kh u tính b ng n i t ậ ẩ ằ ộ ệ tăng -> L m phát ạ

Khi nâng giá n i t ( gi m t giá) làm ộ ệ ả ỷ cho giá hàng hóa nh p kh u tính b ng ậ ẩ ằ

n i t gi m-> Gi m l m phát ộ ệ ả ả ạ

Chính sách t giá có th s d ng nh ỷ ể ử ụ ư

m t cung c h u hi u nh m đ t đ c ộ ụ ữ ệ ằ ạ ượ

m c tiêu n đ nh giá c ụ ổ ị ả

Trang 27

kh u-> M r ng s n xu t, tăng thu ẩ ở ộ ả ấ

nh p và t o thêm công ăn vi c làm m i ậ ạ ệ ớ

Khi nâng giá n i t , tác đ ng làm gi m ộ ệ ộ ả

tăng tr ng kinh t và gia tăng thât ưở ế

nghi p ệ

Chính sách t giá có th đ c s d ng ỷ ể ượ ử ụ

nh m đ t đ c m c tiêu tăng tr ng ằ ạ ượ ụ ưở

kinh t và tăng công ăn vi c làm ế ệ

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và công ăn

việc làm

Trang 29

cụ

Trang 30

Trong l u thông khi ngo i t b th a d n ư ạ ệ ị ừ ẫ

đ n vi c t giá gi m, n i t b đ nh giá ế ệ ỷ ả ộ ệ ị ị cao -> gi m XK NHTW s ti n hành mua ả ẽ ế ngo i t vào và đ y n i t ra đ n đ nh ạ ệ ẩ ộ ệ ể ổ ị

l i t giá ạ ỷ

Ng c l i, khi ngo i t b thi u d n đ n ượ ạ ạ ệ ị ế ẫ ế

vi c t giá tăng, n i t b đ nh giá th p, ệ ỷ ộ ệ ị ị ấ NHTW s ti n hành mua n i t đ đ a ẽ ế ộ ệ ể ư

ch c đ c phép kinh doanh ngo i h i ứ ượ ạ ố

Tr c ti p ự ế

Trang 31

6

345

Công cụ gián tiếp

Lãi suất chiết khấu

Thuế quan

Hạn ngạch Giá cả:

Điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ

đối với các NHTM

Quy đinh mức lãi suất trần kém hấp dẫn đối với với tiền gửi bằng ngoại tệ :

Trang 32

TỶ GIÁ THỰC SONG PHƯƠNG

TỶ GIÁ THỰC ĐA PHƯƠNG

Trang 33

TỶ GIÁ DANH NGHĨA SONG PHƯƠNG

Tỷ giá danh nghĩa song phương là giá cả của một đồng tiền được biểu thị thông qua một đồng tiền khác

mà chưa đề cập đến tương quan sức mua hàng hóa

và dịch vụ giữa chúng

TỶ GIÁ DANH NGHĨA

ĐA PHƯƠNG ( TỶ GIÁ

Trang 34

TỶ GIÁ THỰC SONG PHƯƠNG

Trang 35

ER= =

Kết luận rằng :

• Nếu ER > 1, tức E.P*>P, thì VND được xem là định giá thực thấp, nghĩa là nếu chuyển đổi mỗi VND sang ngoại tệ ta chỉ mua được ít hàng hóa hơn ở nước ngoài so với mua ở trong nước.

• Nếu ER > 1, tức E.P*<P, thì VND được xem là định giá thực cao, nghĩa là nếu chuyển đổi mỗi VND sang ngoại tệ ta sẽ mua được nhiều hàng hóa hơn ở nước ngoài so với mua ở trong nước

• Nếu ER = 1, tức E.P*<P, ta nói rằng hai đồng tiền ngang giá sức mua.

Trang 37

TỶ GIÁ THỰC ĐA PHƯƠNG

3 bước tính REER:

Bước 1: Tính tỷ giá NEER

Bước 2: Tính chỉ số lạm phát trung

bình của tất cả đồng tiền trong rổ theo

tỷ trọng GDP của mỗi nước

Bước 3: Tính REER theo công thức

Trong đó:

REERi= NEERi X

Trang 38

CÁN CÂN THANH TOÁN

Trang 39

CÁN CÂN THANH TOÁN

QUỐC TẾ

1 Khái niệm 2.Kết cấu BOP

Cán cân

vãng lai

Cán cân

di chuyển vốn

Trang 41

CÁN CÂN DI CHUYỂN VỐN

Trang 42

Nguyên tắc ghi Nợ, Có:

Những hoạt động phát sinh cung

ngoại tệ (cầu nội tệ) thì ghi Có (+) và các hoạt động phát sinh cung nội tệ ( cầu ngoại tệ) thì ghi Nợ (-).

Ví dụ: các khoản thu từ xuất khẩu làm phát sinh cung ngoại tệ (cầu nội tệ) nên được ghi Có(+) và chi cho nhập khẩu thì ngược lại.

Các phương trình cân bằng trong BP:

Cán cân vãng lai = Cán cân hữu hình + Cán cân vô hình

Cán cân cơ bản = Cán cân vãng lai + Cán cân vốn dài hạn

Cán cân tổng thể = Cán cân vãng lai + Cán cân vốn + Nhầm lẫn và sai sót.

Trang 43

đ ng đ n t ộ ế ỷ giá trong

ng n h n: ắ ạ

Các nhân

t tác ố

đ ng lên ộ cán cân vãng lai, qua đó tác

đ ng lên ộ

t giá ỷ

III Các nhân tố tác động tỷ giá

Trang 44

Cán cân vãng lai thương mại và dịch vụ

Trang 45

M i quan h , tình h u ngh , long t t, long t ố ệ ữ ị ố ừ

thi n…các kho n thu t ng i không c trú ệ ả ừ ườ ư

(+) và các kho n chi cho ng i không c trú ả ườ ư

đ c ghi (-) ươ

N u cán cân chuy n giao ròng d ng, làm ế ể ươ

tăng cung ngo i t trên forex, có tác d ng ạ ệ ụ

làm cho t giá gi m, t c là làm cho ngo i t ỷ ả ứ ạ ệ

lên giá.

Cán cân vãng lai chuyển giao một

chiều và cán cân thu nhập

Nhân t quy t đ nh đ n thu nh p t ng i ố ế ị ế ậ ừ ườ

lao đ ng n c ngoài đó là s l ng, m c ộ ướ ố ươ ứ

l ng và t l ti t ki m c a h ươ ỷ ệ ế ệ ủ ọ

Nhân t quy t đ nh đ n thu nh p t d u t ố ế ị ế ậ ừ ầ ư

n c ngoài đó là giá tr đ u t n c ngoài ướ ị ầ ư ở ướ

tr c đó và t l sinh l i c a đ u t ướ ỷ ệ ờ ủ ầ ư

Trang 46

T ng quan lãi su t gi a hai đ ng ươ ấ ữ ồ

Những nhân tố tác động đến cán cân vốn và cán cân

bù đắp chính thức tác động lên tỷ giá ngắn hạn

Tâm lý s đông

Trang 47

Tỷ giá Việt Nam năm 2011-2012

-Từ những tháng cuối năm 2010 tỷ giá

USD/VND trên thị trường tự do tăng

mạnh -Vào ngày 11.2.2011, NHNN đã ra

thông báo tăng tỷ giá USD/VND bình

quân liên ngân hàng lên mức 20.693

VND/USD và thu hẹp biên độ giao dịch

từ +- 3% xuống +- 1%

-Tính chung lại, đồng nội tệ vào cuối

năm đã giảm giá 0,65% kể từ lần điều

chỉnh tỷ giá tháng 2/2011 và giảm 10%

so với đồng USD vào thời điểm đầu

năm Việc duy trì mức tỷ giá trong năm

2011 đã được hỗ trợ bởi tình hình cán

cân thanh toán tổng thể của đất nước

luôn trong trạng thái thặng dư

Trang 48

Biểu đồ 12: Dự trữ ngoại hối (tỷ USD)

-Trong quý I năm 2012 thì tỷ giá và thị trường ngoại hối khá ổn

định

-Tỷ giá USD/VND liên ngân hàng được duy trì ở mức 20.828

VND/USD trong suốt 3 tháng trong khi tỷ giá trong hệ thống các

ngân hàng thương mại cũng được duy trì trong biên độ +/-1%

-cung ngoại tệ khá dồi dào khi kim ngạch xuất khẩu khá cao,

lượng kiều hối tăng mạnh

Trang 55

Đ nh v đ c thù cho ị ị ặ

th ươ ng hi u s n ph m ệ ả ẩ

Định vị rộng ch o thương hiệu s ản phẩm

Vinamilk chú trọng chất lượng sản phẩm

Vinamilk tạo ra sự khác biệt với sản phẩm sữa Soya

độc đáo

Choose a “handwritten” font to make this book more like a notebook or a standard font to look more like a printed book.

Phương án định vị

Trang 57

Thực hiện các chủ trương tổng giá trị cho

sản phẩm

Định vị giá trị c ho thương hiệu sản phẩm

Bên cạnh việc bán hàng, Vinamilk chú trọng dịch vụ hậu mãi của mình

 Đắt tiền để có chất lượng tốt

hơn

 Giữ nguyên giá để chất lượng

cao hơn

Choose a “handwritten” font to make this book more like a notebook or a standard font to look more like a printed book.

Phương án định vị

Trang 59

Chính

sách t ỷ

giá

Các công cụ Khái niệm

Mục tiêu

Trang 60

Điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ đối với các NHTM Quy đinh mức lãi suất trần kém hấp dẫn đối với với tiền gửi bằng ngoại

tệ :

T giá ỷ

T giá ỷ

Trang 62

Hải Tiến

Nhân tố

Những nhân

tố tác động đến cán cân vốn và cán cân bù đắp chính thức, qua đó tác động đến tỷ giá trong ngắn hạn:

Các nhân

tố tác động lên cán

cân vãng lai, qua đó tác động lên tỷ giá

Trang 63

!!.Thành công của Vinamilk

trong chiến lược định vị

Thứ hai

Khẳng định

vị thế của Vinamilk trên thị trường mục tiêu

Thứ ba

Tạo ra sự khác biệt cho sản phẩm thương hiệu Vinamilk

Thứ tư

Khuếch trương được những điểm khác biệt có

ý nghĩa

Trang 65

Thị phần

Trang 66

Một số điểm khác biệt

Giá trị đạo đức, là sự tin tưởng và hợp

tác của người tiêu dùng, khách hàng, đối

tác, cổ đông và cả cộng đồng.

Khác biệt về chất lượng, uy tín, sản phẩm

Việt Nam, chất lượng quốc tế

Sự khác biệt về logo thương hiệu, tên gọi

thương hiệu, xây dựng các trung tâm dịch

vụ khách hàng….

Trang 67

Khuếch trương những điểm

Trang 68

!!!.Hạn chế và định hướng

Hạn chế

Chiến lược Marketing nhìn chung vẫn còn yếu, dẫn đến Vinamilk chưa quảng bá được các điểm mạnh của mình đến người tiêu dùng.

Lợi thế về hệ thống xe đông lạnh trong vận chuyển và dây chuyền chế biến hiện đại chưa được truyền tải đến người tiêu dùng

Cùng với việc không nắm bắt được xu hướng thị trường nên dẫn đến thất bại của các sản phẩm như bia Zorok, café moment….

Trang 69

Hạn chế

Chiến lược Marketing nhìn chung vẫn còn yếu, dẫn đến Vinamilk chưa quảng bá được các điểm mạnh của mình đến người tiêu dùng.

Lợi thế về hệ thống xe đông lạnh trong vận chuyển và dây chuyền chế biến hiện đại chưa được truyền tải đến người tiêu dùng

Cùng với việc không nắm bắt được xu hướng thị trường nên dẫn đến thất bại của các sản phẩm như bia Zorok, café moment….

Trang 70

Những định hướng của chiến lược định vị

trong tương lai

Củng cố, xây dựng và phát triển một hệ thống

các thương hiệu cực mạnh đáp ứng tốt nhất các nhu cầu và tâm lý tiêu dùng của người tiêu dùng Việt Nam.

Phát triển thương hiệu Vinamilk thành thương hiệu

dinh dưỡng có uy tín khoa học và đáng tin cậy nhất với mọi người dân Việt Nam.

Đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh qua thị

trường của các mặt hàng nước giải khát tốt cho sức khỏe của người tiêu dùng thông qua thương hiệu chủ lực Vfresh.

Củng cố hệ thống và chất lượng phân phối nhằm

giành thêm thị phần tại các thị trường mà Vinamilk có thị phần chưa cao, đặc biệt là tại các vùng nông thôn và các đô thị nhỏ

Trang 71

Những định hướng của chiến lược định vị

trong tương lai

Bằng uy tín và chất lượng, Vinamilk chiếm lĩnh ít nhất

là 35% thị phần của thị trường sữa bột trong vòng 2 năm tới.

Phát triển toàn diện danh mục các sản phẩm sữa và từ

sữa nhằm hướng tới một lượng khách hàng tiêu thụ rộng lớn, mở rộng sang các sản phẩm có giá trị.

Tiếp tục nâng cao năng lực quản lý hệ thống cung cấp.

Tiếp tục mở rộng và phát triển hệ thống phân phối chủ

động, vững mạnh và hiệu quả Phủ khắp hơn 300.000 cửa hàng bán lẻ sữa trên toàn quốc.

Phát triển nguồn nguyên liệu để đảm bảo nguồn cung

sữa tươi ổn định, chất lượng cao với giá cạnh tranh và đáng tin cậy.

Đứng vào top 50 Cty sữa có doanh thu cao nhất trên

thế giới vào năm 2017, với doanh số 3 tỷ USD mỗi năm

Trang 72

Kết luận

 Vinamilk ngày càng khẳng định được chỗ đứng trên

thị trường sữa Việt Nam và vươn mạnh ra thị trường quốc tế.

 Vinamilk quả là thương hiệu sữa số 1 trên thị

trường sữa Việt Nam.

Ngày đăng: 23/02/2014, 14:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Cơ sở hình thành tỷ giá - tỷ giá, cơ chế và chính sách tỷ giá
s ở hình thành tỷ giá (Trang 3)
Cơ sở hình thành tỷ giá - tỷ giá, cơ chế và chính sách tỷ giá
s ở hình thành tỷ giá (Trang 8)
Ví dụ minh họa: (nhìn bảng) - tỷ giá, cơ chế và chính sách tỷ giá
d ụ minh họa: (nhìn bảng) (Trang 16)
cán cân hữu hình) - tỷ giá, cơ chế và chính sách tỷ giá
c án cân hữu hình) (Trang 40)
Cán cân vãng la i= Cán cân hữu hình + Cán cân vơ hình - tỷ giá, cơ chế và chính sách tỷ giá
n cân vãng la i= Cán cân hữu hình + Cán cân vơ hình (Trang 42)
được một hình ảnh cụ thể trong - tỷ giá, cơ chế và chính sách tỷ giá
c một hình ảnh cụ thể trong (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w