Biểu đồ 12: Dự trữ ngoại hối tỷ USD-Trong quý I năm 2012 thì tỷ giá và thị trường ngoại hối khá ổn định -Tỷ giá USD/VND liên ngân hàng được duy trì ở mức 20.828 VND/USD trong suốt 3 t
Trang 3Một số khái niệm
Cơ sở hình thành tỷ giá trong ngắn
hạn
Phương pháp yết tỷ
Trang 4thu c vào quan h cung c u ộ ệ ầ
trên th tr ị ườ ng ngo i h i ạ ố
-Đ ng ti n đ nh giá: là đ ng ồ ề ị ồ
ti n có s đ n v c đ nh và ề ố ơ ị ố ị
b ng 1 ằ
Trang 5Phương pháp yết tỷ giá
Y t t giá tr c ti p: ế ỷ ự ế
(y t giá ngo i t tr c ế ạ ệ ự
ti p) ế
Yết tỷ giá gián tiếp: (yết
giá ngoại tệ gián tiếp)
Trang 6Các loại tỷ giá
↑ Căn cứ vào chính sách tỷ giá
Trang 7Các loại tỷ giá ↑ Căn cứ mức
độ ảnh hưởng lên chính sách tiền tệ
Tỷ giá danh nghĩa
Trang 8Cơ sở hình thành tỷ giá
Trang 10Áp dụng công thức giá trị thời gian của tiền tệ ta có:
FV = PV(1+i)
FV* = PV* (1+i*)
Chúng ta biểu diện tỷ giá kỳ hạn như sau: F = S.(1+i)/(1+i*) Trong thực tế, tỷ giá kỳ hạn được biểu diễn dưới dạng phân tích bằng hai đại lượng là tỷ giá giao ngay và điểm kỳ hạn như sau: F = S + P
Suy ra: F= S + S (i - i*)/(1+ i*)
Trang 11M i quan h gi a t giá kỳ h n và t giá giao ố ệ ữ ỷ ạ ỷ
ngay d tính ự
Gọi F: tỷ giá kì hạn 1 năm (1USD = F VND)
Se : tỷ giá giao ngay dự tính sau 1 năm (1 USD = Se VND)
Ta cần chứng minh: các lực lượng làm cho Se = F
Bài làm:
Có 2 khả năng xảy ra:
Nếu Se > F: Các nhà đầu cơ sẽ mua kỳ hạn USD tại mức tỷ giá F, sau 1 năm bán lại với tỷ giá giao ngay dự tính là Se Lãi phát sinh dự tính trên 1 USD giao dich sẽ là: Se – F > 0
Bằng hành vi đầu cơ mua kỳ hạn USD, các lực lượng thị trường làm cho tỷ giá kì hạn F tăng lên sát vơi tỷ giá giao ngay dự tính Se Các hành
vi này chỉ dừng lại khi Se = F.
Nếu Se < F: Các nhà đầu cơ sẽ mua kỳ hạn USD tại mức tỷ giá
Se, sau 1 năm bán lại với tỷ giá giao ngay dự tính là F Lãi phát sinh dự tính trên 1 USD gi ao dich sẽ là: F - Se > 0
Tương tự, hành vi này cũng chỉ dừng lại khi Se = F.
Trang 13l i thông qua chênh l ch ờ ệ
giá, mua n i giá th p và ở ơ ấ
bán n i giá cao ở ơ
Trang 14Nếu kí hiệu:
Pi : là giá hàng hóa i ở trong nước tính bằng nội tệ.
P*i : là giá hàng hóa i ở nước ngoài tính bằng ngoại tệ.
E : là tỉ giá biểu thị số đơn vị nội tệ trên một đơn vị
ngoại tệ.
Đ nh lu t m t giá đ ị ậ ộ ượ c vi t nh sau: ế ư
Pi = E x P*i
Vậy, làm thế nào phản ánh sức mua hai đồng tiền?
Trang 15Như vậy, theo quy luật thì tỷ giá giao dịch
E trên thị trường phải phản ánh ngang giá sức mua giữa hai đồng tiền cở hình thành
tỷ giá giao dịch trên thị trường ngoại hối Đây là nội dung cơ bản của học thuyết PPP.
Trang 16Theo phương pháp PPP
Theo PPP, ta có:
- Tại thời điểm đầu năm: P0 = E0 P0 *
- Tại thời điểm cuối năm: P1 = E1 P1*
→ E1 = E0 (CPI1/CPI*1)
Trong đó:
E0 : là mức tỉ giá đầu năm
E1: là mức tỉ giá cuối năm
Pi : tỉ lệ lạm phát/năm
CPI1 = (1 + Pi) : chỉ số giá tiêu dùng/năm của nội tệ.
CPI*1 = (1 + Pi*) : chỉ số giá tiêu dùng/năm của ngoại tệ.
Ví dụ minh họa: (nhìn bảng)
Trang 17Ngoài ra, chúng ta cũng có th xác đ nh đ c t ể ị ượ ỷ
l % bi n đ ng t giá nh sau: ệ ế ộ ỷ ư
Gọi:
ΔE là tỉ lệ thay đổi giá sau 1 năm, tức:
ΔE = (E1 - E0)/E0
Pi = (P1 - P0 )/P0 = P1/P0 - 1 (1 + Pi) = CPI1
Pi* = (P1* - P0*)/P0* = P1*/P0*- 1 (1 + Pi*) = CPI1*
Với các định nghĩa trên, theo PPP ta có:
- Tại thời điểm đầu năm: P0 = E0 P0 *
- Tại thời điểm cuối năm: P1 = E1 P1*
P0 (1 + Pi) = E0(1 + ΔE) P0*(1 + Pi*)
Vì P0 = E0 P0 *
Nên, ta có công thức:
ΔE = ( Pi - Pi*)/(Pi + Pi*)
Do Pi* là tỷ lệ lạm phát (%/năm), nên thường là một số nhỏ, do đó (1 + Pi*) ≈ 1, nên
ở dạng gần đúng sẽ là: ΔE = Pi - Pi*
Điều này hàm ý, nếu tỷ lệ lạm phát sau 1 năm của nội tệ là Pi, của ngoại tệ là Pi*, thì theo PPP, tỷ giá sẽ thay đổi một tỷ lệ là ΔE; hay nói cách khác, tỷ giá phải thay đổi một tỷ lệ là ΔE để duy trì PPP giữa hai đồng tiền.
Ví dụ minh họa:
Trang 18Cần làm rõ khái niệm :“t giá hôm nay và giá ỷ hàng hóa d tính trong t ng lai trong n c và ự ươ ở ướ
quy n i t s là: Pie* + ΔEe ộ ệ ẽ
Nh v y, t su t l i nhu n d tính khi đ u c vào hàng hóa n ư ậ ỷ ấ ợ ậ ự ầ ơ ướ c ngoài quy n i t s là: Pie = Pie* + ΔEe N u b qua m i chi phí và ộ ệ ẽ ế ỏ ọ
r i ro, và các th tr ủ ị ườ ng là c nh tranh hoàn h o, thì t su t l i ạ ả ỷ ấ ợ
nhu n đ u c d tính trong n ậ ầ ơ ự ở ướ c và ngoài n ở ướ c ph a b ng nhau, ỉ ằ nghĩa là :
ΔEe = Pie - Pie*
Trang 19!! Chế độ tỷ giá
Chế độ tỷ giá cố định
Chế độ tỷ giá thả nổi
có điều tiết Chế độ tỷ giá thả nổi
hoàn toàn
Trang 20Là ch đ t giá trong đó ế ộ ỷ NHTW công b và cam k t ố ế can thi p đ duy trì m t ệ ể ộ
m c t giá c đ nh, g i là ứ ỷ ố ị ọ
t giá trung tâm ỷ
Nh v y, trong ch đ t ư ậ ế ộ ỷ giá c đ nh, NHTW bu c ố ị ộ
ph i mua vào hay bán ra ả
đ ng n i t trên th tr ồ ộ ệ ị ườ ng ngo i h i nh m duy trì c ạ ố ằ ố
đ nh t giá trung tâm và duy ị ỷ trì s bi n đ ng c a nó ự ế ộ ủ
trong m t biên đ h p đã ộ ộ ẹ
đ nh tr ị ướ c.
Ch đ t giá ế ộ ỷ
c đ nh ố ị
Trang 22T giá đ ỷ ượ c xác đ nh hoàn toàn t do theo ị ự
quy lu t cung c u trên th tr ậ ầ ị ườ ng ngo i h i ạ ố
Chính ph ch tham gia th tr ng ngo i ủ ỉ ị ườ ạ
h i v i t cách là m t thành viên bình ố ớ ư ộ
th ng ch không có b t kì s can thi p ườ ứ ấ ự ệ
nào lên t giá hay đ c đ nh t giá ỷ ể ố ị ỷ
Xét theo ph ng pháp y t giá tr c ti p ( Vi t Nam ươ ế ự ế ệ
đang áp d ng): ụ
-Khi c u n i t tăng, n i t lên giá ( so v i ngo i t ), ầ ộ ệ ộ ệ ớ ạ ệ
t giá gi m Khi c u ngo i t tăng, ngo i t lên giá (so ỷ ả ầ ạ ệ ạ ệ
v i n i t ), t giá tăng ớ ộ ệ ỷ
-Khi cung n i t tăng, n i t gi m giá (so v i ngo i t ), ộ ệ ộ ệ ả ớ ạ ệ
t giá tăng Khi cung ngo i t tăng, ngo i t gi m giá ỷ ạ ệ ạ ệ ả
(so v i n i t ), t giá gi m.ớ ộ ệ ỷ ả
Ch đ t giá th n i hoàn toàn: ế ộ ỷ ả ổ
Trang 25Mục tiêu chính sách tỷ giá
Ổn định giá
cả
Ổn định giá cả và công ăn việc làm
đầy đủ
Cân bằng cán cân vãng lai
M c tiêu ụ
Trang 26V i m c tiêu này, khi các y u t khác ớ ụ ế ố không đ i, vi c s d ng công c phá ổ ệ ử ụ ụ giá n i t ( tăng t giá), làm cho giá ộ ệ ỷ hàng hóa nh p kh u tính b ng n i t ậ ẩ ằ ộ ệ tăng -> L m phát ạ
Khi nâng giá n i t ( gi m t giá) làm ộ ệ ả ỷ cho giá hàng hóa nh p kh u tính b ng ậ ẩ ằ
n i t gi m-> Gi m l m phát ộ ệ ả ả ạ
Chính sách t giá có th s d ng nh ỷ ể ử ụ ư
m t cung c h u hi u nh m đ t đ c ộ ụ ữ ệ ằ ạ ượ
m c tiêu n đ nh giá c ụ ổ ị ả
Trang 27kh u-> M r ng s n xu t, tăng thu ẩ ở ộ ả ấ
nh p và t o thêm công ăn vi c làm m i ậ ạ ệ ớ
Khi nâng giá n i t , tác đ ng làm gi m ộ ệ ộ ả
tăng tr ng kinh t và gia tăng thât ưở ế
nghi p ệ
Chính sách t giá có th đ c s d ng ỷ ể ượ ử ụ
nh m đ t đ c m c tiêu tăng tr ng ằ ạ ượ ụ ưở
kinh t và tăng công ăn vi c làm ế ệ
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và công ăn
việc làm
Trang 29cụ
Trang 30Trong l u thông khi ngo i t b th a d n ư ạ ệ ị ừ ẫ
đ n vi c t giá gi m, n i t b đ nh giá ế ệ ỷ ả ộ ệ ị ị cao -> gi m XK NHTW s ti n hành mua ả ẽ ế ngo i t vào và đ y n i t ra đ n đ nh ạ ệ ẩ ộ ệ ể ổ ị
l i t giá ạ ỷ
Ng c l i, khi ngo i t b thi u d n đ n ượ ạ ạ ệ ị ế ẫ ế
vi c t giá tăng, n i t b đ nh giá th p, ệ ỷ ộ ệ ị ị ấ NHTW s ti n hành mua n i t đ đ a ẽ ế ộ ệ ể ư
ch c đ c phép kinh doanh ngo i h i ứ ượ ạ ố
Tr c ti p ự ế
Trang 316
345
Công cụ gián tiếp
Lãi suất chiết khấu
Thuế quan
Hạn ngạch Giá cả:
Điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ
đối với các NHTM
Quy đinh mức lãi suất trần kém hấp dẫn đối với với tiền gửi bằng ngoại tệ :
Trang 32TỶ GIÁ THỰC SONG PHƯƠNG
TỶ GIÁ THỰC ĐA PHƯƠNG
Trang 33TỶ GIÁ DANH NGHĨA SONG PHƯƠNG
Tỷ giá danh nghĩa song phương là giá cả của một đồng tiền được biểu thị thông qua một đồng tiền khác
mà chưa đề cập đến tương quan sức mua hàng hóa
và dịch vụ giữa chúng
TỶ GIÁ DANH NGHĨA
ĐA PHƯƠNG ( TỶ GIÁ
Trang 34TỶ GIÁ THỰC SONG PHƯƠNG
Trang 35ER= =
Kết luận rằng :
• Nếu ER > 1, tức E.P*>P, thì VND được xem là định giá thực thấp, nghĩa là nếu chuyển đổi mỗi VND sang ngoại tệ ta chỉ mua được ít hàng hóa hơn ở nước ngoài so với mua ở trong nước.
• Nếu ER > 1, tức E.P*<P, thì VND được xem là định giá thực cao, nghĩa là nếu chuyển đổi mỗi VND sang ngoại tệ ta sẽ mua được nhiều hàng hóa hơn ở nước ngoài so với mua ở trong nước
• Nếu ER = 1, tức E.P*<P, ta nói rằng hai đồng tiền ngang giá sức mua.
Trang 37TỶ GIÁ THỰC ĐA PHƯƠNG
3 bước tính REER:
Bước 1: Tính tỷ giá NEER
Bước 2: Tính chỉ số lạm phát trung
bình của tất cả đồng tiền trong rổ theo
tỷ trọng GDP của mỗi nước
Bước 3: Tính REER theo công thức
Trong đó:
REERi= NEERi X
Trang 38CÁN CÂN THANH TOÁN
Trang 39CÁN CÂN THANH TOÁN
QUỐC TẾ
1 Khái niệm 2.Kết cấu BOP
Cán cân
vãng lai
Cán cân
di chuyển vốn
Trang 41CÁN CÂN DI CHUYỂN VỐN
Trang 42Nguyên tắc ghi Nợ, Có:
Những hoạt động phát sinh cung
ngoại tệ (cầu nội tệ) thì ghi Có (+) và các hoạt động phát sinh cung nội tệ ( cầu ngoại tệ) thì ghi Nợ (-).
Ví dụ: các khoản thu từ xuất khẩu làm phát sinh cung ngoại tệ (cầu nội tệ) nên được ghi Có(+) và chi cho nhập khẩu thì ngược lại.
Các phương trình cân bằng trong BP:
Cán cân vãng lai = Cán cân hữu hình + Cán cân vô hình
Cán cân cơ bản = Cán cân vãng lai + Cán cân vốn dài hạn
Cán cân tổng thể = Cán cân vãng lai + Cán cân vốn + Nhầm lẫn và sai sót.
Trang 43đ ng đ n t ộ ế ỷ giá trong
ng n h n: ắ ạ
Các nhân
t tác ố
đ ng lên ộ cán cân vãng lai, qua đó tác
đ ng lên ộ
t giá ỷ
III Các nhân tố tác động tỷ giá
Trang 44Cán cân vãng lai thương mại và dịch vụ
Trang 45M i quan h , tình h u ngh , long t t, long t ố ệ ữ ị ố ừ
thi n…các kho n thu t ng i không c trú ệ ả ừ ườ ư
(+) và các kho n chi cho ng i không c trú ả ườ ư
đ c ghi (-) ươ
N u cán cân chuy n giao ròng d ng, làm ế ể ươ
tăng cung ngo i t trên forex, có tác d ng ạ ệ ụ
làm cho t giá gi m, t c là làm cho ngo i t ỷ ả ứ ạ ệ
lên giá.
Cán cân vãng lai chuyển giao một
chiều và cán cân thu nhập
Nhân t quy t đ nh đ n thu nh p t ng i ố ế ị ế ậ ừ ườ
lao đ ng n c ngoài đó là s l ng, m c ộ ướ ố ươ ứ
l ng và t l ti t ki m c a h ươ ỷ ệ ế ệ ủ ọ
Nhân t quy t đ nh đ n thu nh p t d u t ố ế ị ế ậ ừ ầ ư
n c ngoài đó là giá tr đ u t n c ngoài ướ ị ầ ư ở ướ
tr c đó và t l sinh l i c a đ u t ướ ỷ ệ ờ ủ ầ ư
Trang 46T ng quan lãi su t gi a hai đ ng ươ ấ ữ ồ
Những nhân tố tác động đến cán cân vốn và cán cân
bù đắp chính thức tác động lên tỷ giá ngắn hạn
Tâm lý s đông ố
Trang 47Tỷ giá Việt Nam năm 2011-2012
-Từ những tháng cuối năm 2010 tỷ giá
USD/VND trên thị trường tự do tăng
mạnh -Vào ngày 11.2.2011, NHNN đã ra
thông báo tăng tỷ giá USD/VND bình
quân liên ngân hàng lên mức 20.693
VND/USD và thu hẹp biên độ giao dịch
từ +- 3% xuống +- 1%
-Tính chung lại, đồng nội tệ vào cuối
năm đã giảm giá 0,65% kể từ lần điều
chỉnh tỷ giá tháng 2/2011 và giảm 10%
so với đồng USD vào thời điểm đầu
năm Việc duy trì mức tỷ giá trong năm
2011 đã được hỗ trợ bởi tình hình cán
cân thanh toán tổng thể của đất nước
luôn trong trạng thái thặng dư
Trang 48Biểu đồ 12: Dự trữ ngoại hối (tỷ USD)
-Trong quý I năm 2012 thì tỷ giá và thị trường ngoại hối khá ổn
định
-Tỷ giá USD/VND liên ngân hàng được duy trì ở mức 20.828
VND/USD trong suốt 3 tháng trong khi tỷ giá trong hệ thống các
ngân hàng thương mại cũng được duy trì trong biên độ +/-1%
-cung ngoại tệ khá dồi dào khi kim ngạch xuất khẩu khá cao,
lượng kiều hối tăng mạnh
Trang 55Đ nh v đ c thù cho ị ị ặ
th ươ ng hi u s n ph m ệ ả ẩ
Định vị rộng ch o thương hiệu s ản phẩm
Vinamilk chú trọng chất lượng sản phẩm
Vinamilk tạo ra sự khác biệt với sản phẩm sữa Soya
độc đáo
Choose a “handwritten” font to make this book more like a notebook or a standard font to look more like a printed book.
Phương án định vị
Trang 57Thực hiện các chủ trương tổng giá trị cho
sản phẩm
Định vị giá trị c ho thương hiệu sản phẩm
Bên cạnh việc bán hàng, Vinamilk chú trọng dịch vụ hậu mãi của mình
Đắt tiền để có chất lượng tốt
hơn
Giữ nguyên giá để chất lượng
cao hơn
Choose a “handwritten” font to make this book more like a notebook or a standard font to look more like a printed book.
Phương án định vị
Trang 59Chính
sách t ỷ
giá
Các công cụ Khái niệm
Mục tiêu
Trang 60Điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ đối với các NHTM Quy đinh mức lãi suất trần kém hấp dẫn đối với với tiền gửi bằng ngoại
tệ :
T giá ỷ
T giá ỷ
Trang 62Hải Tiến
Nhân tố
Những nhân
tố tác động đến cán cân vốn và cán cân bù đắp chính thức, qua đó tác động đến tỷ giá trong ngắn hạn:
Các nhân
tố tác động lên cán
cân vãng lai, qua đó tác động lên tỷ giá
Trang 63!!.Thành công của Vinamilk
trong chiến lược định vị
Thứ hai
Khẳng định
vị thế của Vinamilk trên thị trường mục tiêu
Thứ ba
Tạo ra sự khác biệt cho sản phẩm thương hiệu Vinamilk
Thứ tư
Khuếch trương được những điểm khác biệt có
ý nghĩa
Trang 65Thị phần
Trang 66Một số điểm khác biệt
Giá trị đạo đức, là sự tin tưởng và hợp
tác của người tiêu dùng, khách hàng, đối
tác, cổ đông và cả cộng đồng.
Khác biệt về chất lượng, uy tín, sản phẩm
Việt Nam, chất lượng quốc tế
Sự khác biệt về logo thương hiệu, tên gọi
thương hiệu, xây dựng các trung tâm dịch
vụ khách hàng….
Trang 67Khuếch trương những điểm
Trang 68!!!.Hạn chế và định hướng
Hạn chế
Chiến lược Marketing nhìn chung vẫn còn yếu, dẫn đến Vinamilk chưa quảng bá được các điểm mạnh của mình đến người tiêu dùng.
Lợi thế về hệ thống xe đông lạnh trong vận chuyển và dây chuyền chế biến hiện đại chưa được truyền tải đến người tiêu dùng
Cùng với việc không nắm bắt được xu hướng thị trường nên dẫn đến thất bại của các sản phẩm như bia Zorok, café moment….
Trang 69Hạn chế
Chiến lược Marketing nhìn chung vẫn còn yếu, dẫn đến Vinamilk chưa quảng bá được các điểm mạnh của mình đến người tiêu dùng.
Lợi thế về hệ thống xe đông lạnh trong vận chuyển và dây chuyền chế biến hiện đại chưa được truyền tải đến người tiêu dùng
Cùng với việc không nắm bắt được xu hướng thị trường nên dẫn đến thất bại của các sản phẩm như bia Zorok, café moment….
Trang 70Những định hướng của chiến lược định vị
trong tương lai
Củng cố, xây dựng và phát triển một hệ thống
các thương hiệu cực mạnh đáp ứng tốt nhất các nhu cầu và tâm lý tiêu dùng của người tiêu dùng Việt Nam.
Phát triển thương hiệu Vinamilk thành thương hiệu
dinh dưỡng có uy tín khoa học và đáng tin cậy nhất với mọi người dân Việt Nam.
Đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh qua thị
trường của các mặt hàng nước giải khát tốt cho sức khỏe của người tiêu dùng thông qua thương hiệu chủ lực Vfresh.
Củng cố hệ thống và chất lượng phân phối nhằm
giành thêm thị phần tại các thị trường mà Vinamilk có thị phần chưa cao, đặc biệt là tại các vùng nông thôn và các đô thị nhỏ
Trang 71Những định hướng của chiến lược định vị
trong tương lai
Bằng uy tín và chất lượng, Vinamilk chiếm lĩnh ít nhất
là 35% thị phần của thị trường sữa bột trong vòng 2 năm tới.
Phát triển toàn diện danh mục các sản phẩm sữa và từ
sữa nhằm hướng tới một lượng khách hàng tiêu thụ rộng lớn, mở rộng sang các sản phẩm có giá trị.
Tiếp tục nâng cao năng lực quản lý hệ thống cung cấp.
Tiếp tục mở rộng và phát triển hệ thống phân phối chủ
động, vững mạnh và hiệu quả Phủ khắp hơn 300.000 cửa hàng bán lẻ sữa trên toàn quốc.
Phát triển nguồn nguyên liệu để đảm bảo nguồn cung
sữa tươi ổn định, chất lượng cao với giá cạnh tranh và đáng tin cậy.
Đứng vào top 50 Cty sữa có doanh thu cao nhất trên
thế giới vào năm 2017, với doanh số 3 tỷ USD mỗi năm
Trang 72Kết luận
Vinamilk ngày càng khẳng định được chỗ đứng trên
thị trường sữa Việt Nam và vươn mạnh ra thị trường quốc tế.
Vinamilk quả là thương hiệu sữa số 1 trên thị
trường sữa Việt Nam.