1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích các rủi ro tác động đến quá trình mua và quá trình bán sản phẩm laptop tại công ty cổ phần huetronics

147 523 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích các rủi ro tác động đến quá trình mua và quá trình bán sản phẩm laptop tại công ty cổ phần Huetronics
Người hướng dẫn GVHD: Dương Đắc Quang Hảo
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Nghiên cứu đề tài
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 7,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với tư cách là nhà phân phối trực tiếp tại miềnTrung các sản phẩm của các tập đoàn CNTT lớn trên thế giới như: Intel, Samsung, HP,Canon, Bitdefender,…cũng như quan hệ hợp tác lâu năm với

Trang 1

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Trong xu thế hội nhập kinh tế thế giới và cạnh tranh ngày càng gay gắt, nềnkinh tế Việt Nam đang từng bước chuyển mình và phát triển một cách toàn diện trênmọi lĩnh vực cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nềnkinh tế, một trong những lĩnh vực đang phát triển nhanh nhất hiện nay là Công nghệthông tin Với tốc độ lan truyền nhanh, sử dụng thuận tiện, là cầu nối trao đổi giữa cácthành phần của xã hội, của mọi vấn đề thì Công nghệ thông tin đang ngày càng phủsóng rộng khắp trên mạng lưới toàn cầu Nắm bắt được xu thế đó, các công ty sản xuấtcác sản phẩm công nghệ thông tin ra đời ngày càng nhiều như Tấn Lập, Thế giới diđộng, Thăng Bình với đủ chủng loại các sản phẩm và kiểu dáng, đáp ứng nhu cầu đadạng của người tiêu dùng Tuy nhiên, đây cũng chính là thách thức cho các công ty khiphải đối phó với các yếu tố cạnh tranh trong thị trường để thu hút khách hàng và chiếmlĩnh thị trường, đồng thời còn chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố rủi ro phát sinh trong quátrình phát triển của công ty Chính vì đặc thù của nền kinh tế thị trường là luôn vậnđộng, biến đổi không ngừng nên các rủi ro trong môi trường kinh tế cũng luôn biếnđộng từng ngày và đòi hỏi một sự biến hoá khéo léo, xử lí linh hoạt trong công tácquản trị rủi ro của một doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Huetronics cũng không ngoại lệ, được thành lập từ năm 1989,

là đơn vị hoạt động lâu năm trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh các sản phẩm điện tử

và công nghệ thông tin tại Việt Nam Trải qua gần 20 năm hoạt động, công ty luônđược khách hàng trong cả nước đánh giá cao về sự tận tâm phục vụ cũng như chấtlượng sản phẩm cao với giá cả hợp lý Với tư cách là nhà phân phối trực tiếp tại miềnTrung các sản phẩm của các tập đoàn CNTT lớn trên thế giới như: Intel, Samsung, HP,Canon, Bitdefender,…cũng như quan hệ hợp tác lâu năm với rất nhiều nhà sản xuất và nhàphân phối lớn tại Đài Loan, Singapore, Hồng Kông, Trung Quốc; Huetronics đem đến chokhách hàng sự an tâm về nguồn gốc hàng hóa từ chính hãng sản xuất, chất lượng đảm bảo,

và được hưởng các quyền lợi về chương trình bán hàng và dịch vụ của hãng

Không thể loại bỏ hết được các rủi ro nhưng công ty hoàn toàn có thể hạn chế

nó bằng chính sự hiểu biết về pháp luật và sự tỉnh táo trong khi thực hiện mỗi giao

Trang 2

dịch thương mại Đã kinh doanh thì phải biết chấp nhận rủi ro, vấn đề là làm thế nào

để lường trước, giảm thiểu và hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro đó Nếu không làm tốt

và triệt để vấn đề này thì cho dù ý tưởng có hay, đầu tư kinh phí lớn thì các kết quảnghiên cứu cũng không thể áp dụng được

Xuất phát từ những vấn đề cấp thiết trên, nhóm chúng tôi quyết định chọn đề

tài: “Phân tích các rủi ro tác động đến quá trình mua và quá trình bán sản phẩm laptop tại Công ty cổ phần Huetronics” làm đề tài nghiên cứu của nhóm.

2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

 Xác định các yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến quá trình mua của khách hàng

 Xác định các yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến quá trình bán sản phẩm củaHuetronics

 Phân tích tác động của các yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến quá trình mua bánsản phẩm laptop

 Đề xuất những định hướng và giải pháp nhằm kiểm soát rủi ro cho doanhnghiệp đồng thời đảm bảo lợi ích, giữ chân và thu hút khách hàng đến mua sắm trongtương lai, tăng lợi lợi nhuận cho doanh nghiệp

Trang 3

2.2 Câu hỏi nghiên cứu

 Những rủi ro nào có khả năng ảnh hưởng đến quá trình bán và mualaptopcủa khách hàng tại công ty cổ phần Huetronics?

 Những rủi ro đó tác động như thế nào đến quá trình bán và mua laptop củakhách hàng tại công ty cổ phần Huetronics ?

 Rủi ro nào ảnh hưởng lớn nhất/thấp nhất đến quá trình bán và mua laptopcủa khách hàng tại công ty cổ phần Huetronics ?

 Những giải pháp nào cần được thực hiện nhằm kiểm soát những rủi ro để thuhút khách hàng đến mua laptop và tăng doanh thu cho công ty cổ phần Huetronics ?

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

- Khách thể nghiên cứu: bao gồm 2 khách thể:

 Khách hàng mua sản phẩm laptop tại công ty cổ phẩn Huetronics

 Nhân viên công ty cổ phẩn Huetronics

- Đối tượng nghiên cứu: Những rủi ro trong quá trình mua và bán laptop tạicông ty cổ phần Huetronics

4 Dàn ý nội dụng nghiên cứu:

Phần I: Đặt vấn đề

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Kết quả nghiên cứu

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm kiểm soát rủi ro cho công ty cổ phầnHuetronics và đảm bảo lợi ích khách hàng

Phần III: Kết Luận

Trang 4

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về rủi ro

Theo trường phái truyền thống, rủi ro được xem là sự không may mắn, sự tổnthất mất mát, nguy hiểm Nó được xem là điều không lành, điều không tốt, bất ngờ xảyđến Đó là sự tổn thất về tài sản hay là sự giảm sút lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận

dự kiến Rủi ro còn được hiểu là những bất trắc ngoài ý muốn xảy ra trong quá trìnhkinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp, tác động xấu đến sự tồn tại và phát triển củamột doanh nghiệp Tóm lại, theo quan điểm này thì rủi ro là những thiệt hại, mất mát,nguy hiểm hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn hoặc điều không chắcchắn có thể xảy ra cho con người

Theo trường phái hiện đại, rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được, vừa mangtính tích cực, vừa mang tính tiêu cực Rủi ro có thể mang đến những tổn thất mất mátcho con người nhưng cũng có thể mang lại những lợi ích, những cơ hội Nếu tích cựcnghiên cứu rủi ro, người ta có thể tìm ra những biện pháp phòng ngừa, hạn chế nhữngrủi ro tiêu cực, đón nhận những cơ hội mang lại kết quả tốt đẹp cho tương lai

( Nguồn: http://old.voer.edu.vn/module/kinh-te/khai-niem-rui-ro.html)

1.1.2 Phân loại rủi ro

Trong thực tế có rất nhiều loại rủi ro khác nhau Tùy thuộc vào những tiêu thứckhác nhau mà người ta chia rủi ro thành nhiều loại khác nhau Tuy nhiên, mỗi phương thứcphân loại đều chỉ là tương đối Ta có thể phân chia rủi ro theo những tiêu thức sau:

1.1.2.1 Theo nguồn gốc của rủi ro

1.1.2.1.1 Rủi ro xuất phát từ nguồn gốc tự nhiên

Do con người chưa nhận thức hết các quy luật của tự nhiên hoặc không đủ khảnăng chế ngự hết những tác động của tự nhiên dù đã nhận biết được quy luật Ví dụ:Rủi ro động đất, rủi ro núi lửa phun,

1.1.2.1.2 Rủi ro xuất phát từ nguồn gốc kinh tế - xã hội

Tiến bộ khoa học kỹ thuật, một mặt, thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển với việcphát minh ra các máy móc, các phương tiện tinh vi, hiện đại Mặt khác, chính các

Trang 5

thành tựu đó lại làm nảy sinh các rủi ro đe dọa đời sống con người khi có sự mất khảnăng kiểm soát, chế ngự nhất thời Bên cạnh đó, xã hội phát triển cùng với các mốiquan hệ nảy sinh càng ngày càng nhiều, càng phức tạp và không phải lúc nào cũngdiễn một cách thuận lợi Các mâu thuẫn tất yếu sẽ phát sinh dẫn đến phá vỡ các mốiquan hệ xã hội, trở thành một trong những nguyên nhân của các tổn thất Ví dụ: chiếntranh, trộm cắp, đình công

1.1.2.2 Theo nguyên nhân của rủi ro

1.1.2.2.1 Nguyên nhân khách quan

Các nguyên nhân được coi là khách quan nếu nó độc lập với hoạt động của conngười Có thể là:

- Trường hợp bất khả kháng gắn với tự nhiên, hoặc gắn với đời sống xã hội

- Các trường hợp ngẫu nhiên: Gắn liền với hoạt động của con người nhưngnguyên nhân không rõ ràng, không xác định được Các trường hợp này không ai gây racác thiệt hại đã phát sinh, các sự cố xảy ra không có sự tham gia của con người

1.1.2.2.1 Nguyên nhân chủ quan

Biến cố xảy ra dưới sự tác động của con người Có thể là:

- Trường hợp chính bản thân họ tự gây ra tổn thất cho mình Họ không thể đòi

ai khác bồi thường cho mình

- Trường hợp do người thứ 3 gây ra Trong trường hợp này, bản thân họ có thểyêu cầu người thứ 3 có trách nhiệm phải bồi thường, tuy nhiên, chỉ giới hạn trong khảnăng tài chính của người đó

1.1.2.3 Theo bản chất của rủi ro

Trang 6

1.1.2.4 Theo kết quả của rủi ro

1.1.2.4.1 Rủi ro cơ bản

Là những rủi ro xuất phát từ sự tác động tương hỗ thuộc về mặt kinh tế, chínhtrị, xã hội và đôi lúc thuần túy về mặt vật chất Những tổn thất hậu quả do rủi ro cơbản gây ra không chỉ do từng cá nhân và ảnh hưởng đến toàn bộ nhóm người nào đótrong xã hội

1.1.2.4.2 Rủi ro riêng biệt

Là các rủi ro xuất phát từ từng cá nhân con người Tác động của các rủi rokhông ảnh hưởng lớn đến toàn bộ xã hội mà chỉ có tác động đến một số ít con người

( Nguồn:

http://www.doanhnhansaigon.vn/online/cam-nang/goc-nhin-nha-quan-tri/2012/10/1068200/noi-cong-ban-hang/)

1.1.3.2 Khái niệm rủi ro của quá trình bán hàng

Đây là rủi ro ảnh hưởng đến quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Những rủi

ro trên có thể là đến từ môi trường kinh doanh mà doanh nghiệp không thể tác động tới vàcũng có thể đến từ nội tại của doanh nghiệp mà ban quản lý có thể tác động để thay đổi

Những rủi ro thường gặp trong quá trình bán hàng của doanh nghiệp: Thiếunguồn cung cũng như cầu, sự tăng lên của đối thủ cạnh tranh, sự thay đổi về công nghệ

kỹ thuật, sự thay đổi về thị hiếu tiêu dùng của khách hàng, sự không tận tình của nhânviên cũng như chất lượng sản phẩm,…

1.1.4 Khái niệm về mua hàng và rủi ro của quá trình mua hàng

1.1.4.1 Khái niệm mua hàng

Mua hàng là hành vi mà người mua nhận về một hàng hóa nhất định có thể thỏamãn nhu cầu hay phần nào nhu cầu nào đó và ngược lại phải trao một lượng tiền nhấtđịnh cho người bán

Trang 7

1.1.4.2 Khái niệm về rủi ro trong mua hàng

Những rủi ro mà khách hàng gặp khi đi mua hàng, ảnh hưởng trực tiếp đến lợiích của họ Những rủi ro này xuất phát từ chính doanh nghiệp và từ sự thiếu hiểu biếtcủa khách hàng

Những rủi ro mà khách hàng gặp phải khi mua hàng: Hàng hóa mua về chấtlượng và số lượng không đảm bảo đúng yêu cầu, nhân viên bán hàng nhầm lẫn trongthanh toán, sản phẩm mua về khó sử dụng,…

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Những nghiên cứu liên quan

Do đây là một đề tài nghiên cứu còn khá mới mẻ nên những công trình nghiêncứu có cùng tên đề tài không có mà chỉ có những công trình nghiên cứu về những vấn

đề có liên quan đến đề tài như sau:

1.2.1.1 Nghiên cứu khoa học

“Bài học về kiểm soát rủi ro” – Trần Phú Minh- Báo người lao động online–

đăng ngày 17/9/2008

Tác giả đã đề cập tới sự kiện Ngân hàng Lehman Brothers nộp đơn nên tòa xinbảo hộ phá sản (15-9) với khoản nợ lên tới 613 tỷ USD Đây là một bài học lớn chocác Ngân hàng ở Việt Nam về kiểm soát rủi ro Tác giả cũng đã nêu lên được nhữngtồn tại của những ngân hàng tại Việt Nam đó là một số ngân hàng nhỏ đã cho vay quámức nên lâm vào tình trạng thiếu thanh khoản, phải nhận sự hỗ trợ của Ngân hàng Nhànước và đã nêu ra được bài học nhằm kiểm soát rủi ro: Việc cho vay đầu tư vào các dự

án, đặc biệt là lĩnh vực bất động sản hay chứng khoán, các ngân hàng cần phải tuân thủnghiêm khắc những nguyên tắc cơ bản của sự nghiệp tín dụng

1.2.1.2 Luận văn

1 “Giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động mua mặt hàng

đá Granite và đá Marble của Công ty TNHH Đầu tư xây dựng và thương mại An Thái” - Luận văn tốt nghiệp - Phạm Thị Thanh Hòa - K42A6 - Khoa quản trị doanh

nghiệp – Đại học thương mại Hà Nội-2010

Tác giả đã nêu rõ tồn tại yếu kém trọng hoạt động mua hàng cũng như nguyênnhân nhân dẫn đến những tồn tại, yếu kém trong hoạt động phòng ngừa và giảm thiểurủi ro Đồng thời cũng đưa ra được những giải pháp để phòng ngừa và giảm thiểu rủi

Trang 8

ro trong hoạt động phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro trong công tác mua mặt hàng đáGranite và đá Marble của công ty An Tháitrong tương lai Tuy nhiên những giải phápđưa ra còn chung chung chưa cụ thể cho từng nhóm rủi ro.

2 “Quản trị rủi ro trong quá trình kiểm tra mặt hàng bếp nướng gas barbecue

xuất khẩu của công ty cổ phần gia dụng Goldsun” - Luận văn tốt nghiệp - Đào Đức

Việt - Khoa quản trị doanh nghiệp - Trường đại học thương mại Hà Nội - 2011

Tác giả đã phân tích, nghiên cứu cụ thể thực trạng của quản trị rủi ro trong quy

trình kiểm tra mặt hàng bếp nướng gas barbecue xuất khẩu của công ty được thể hiện

qua các nội dung như: nghiên cứu và nhận dạng rủi ro; phân tích và dự báo rủi ro vàtổn thất; thiết lập bảng liệt kê cảnh báo rủi ro, tổn thất; xây dựng phương án né tránhrủi ro và hạn chế tổn thất Đồng thời, những giải pháp mà tác giả đưa ra mang tínhđóng góp xây dựng cho công ty và có ý nghĩa thực tiễn cao

3 “Food safety risk: Custumer Food purchase models” luận văn tiến sĩ

-Ruth Mo Wah Yeung - trường đại học Cranfield Silsoe - 2002

Tác giả đã đưa ra được những căn bệnh từ việc tiêu dùng thực phẩm không antoàn do người tiêu dùng chưa nhận thức được thế nào là an toàn thực phẩm Sau khilàm sạch dữ liệu với PCA, đã tạo ra 5 yếu tố: “chất lượng”, “ thương hiệu”, thông tin”,

“kiểm soát mua” và “ chiết khấu giá’; tác giả đã sử dụng mô hình cấu trúc SEM đểphân tích những rủi ro trong nhận thức ảnh hưởng đến người tiêu dùng như thế nào cả

về sức khỏe, tiền bạc và hành vi mua trong tương lai,…Kết quả cho thấy, việc nhậnthức được các rủi ro ảnh hưởng rất lớn đến ý định mua trong tương lai của họ Tác giảcũng đã đề ra được những giải pháp nhằm hạn chế những rủi ro, mang lại lợi ích chongười tiêu dùng và tăng hiệu quả, hiệu suất cho ngành công nghiệp thực phẩm

Như vậy, tất cả các đề tài nói trên đã hệ thống hóa các lý luận cơ bản, phân tíchthực trạng các rủi ro và đưa ra một số giải pháp kiểm soát rủi ro Tuy nhiên chưa có đề

tài nào nghiên cứu sâu về: “Phân tích rủi ro tác động đến quá trình mua và bán sản

phẩm laptop tại công ty cổ phần Huetronics”.

1.2.1.3 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Trên cơ sở những ưu điểm và những vấn đề còn tồn tại ở các nghiên cứu

trước Đề tài “Phân tích rủi ro tác động đến quá trình mua và bán sản phẩm laptop

tại công ty cổ phần Huetronics” sẽ áp dụng công cụ mô phỏng rủi ro simulAr, mô

Trang 9

hình TAM kết hợp với các rủi ro thông qua điều tra định tính chuyên gia và kháchhàng để có được Từ đó sẽ tiến hành đề xuất mô hình phù hợp Đề tài tập trungphân tích 2 vấn đề:

Thứ nhất, phân tích rủi ro tác động đến quá trình bán sản phẩm laptop tại công ty cổ phần Huetronics.

Thứ hai, phân tích rủi ro tác động đến quá trình mua sản phẩm laptop tại công

ty cổ phần Huetronics.

Thông qua điều tra định tính khách hàng và chuyên gia sẽ thu được các chỉtiêu cần thiết nhằm phân tích vấn đề của đề tài với độ tin cậy cao hơn Mặt khác, đềtài còn sử dụng kiểm định thang đo Cronbach’s Alpha để kiểm định mức độ tin cậycủa các thang đo, dùng phương pháp EFA để phân tích và rút trích các nhân tố ảnhhưởng Đồng thời đo lường mức độ tác động của từng chỉ tiêu rủi ro tác động lênquá trình mua laptop của khách hàng và mức độ ảnh hưởng của các chỉ tiêu đến ýđịnh trong tương lai của họ Qua đó, đề tài sẽ có giá trị thực tiễn hơn Từ đó giúpcho những nhà quản lý xem xét, đồng thời hạn chế những rủi ro trong bán hàngnhằm mang lại lợi nhuận cho công ty

1.2.2 Những mô hình nghiên cứu liên quan:

Nghiên cứu đi sâu tìm hiểu về các mô hình liên quan đến đo lường và đánh giácác rủi ro ảnh hưởng đến quá trình mua, bán sản phẩm/dịch vụ đặc biệt là các mô hìnhđánh giá rủi ro của khách hàng trong quá trình mua sản phẩm/dịch vụ như: thuyết nhậnthức rủi ro (theories of perceived – TPR), mô hình chấp nhận sử dụng thương mại điện

tử (E-Commerce Adoption Model – e-CAM), mô hình TAM…

1.2.2.1 Mô hình TAM

Mô hình TAM là một mô hình được giới thiệu lần đầu của Davis (1986) Cùngvới mô hình e-CAM đây cũng là một mô hình liên quan đến lĩnh vực công nghệ thôngtin Mô hình này đã được công nhận là công cụ hữu ích trong việc dự đoán thái độ củangười sử dụng “Mục tiêu của TAM là cung cấp một sự giải thích các yếu tố xác địnhtổng quát về sự chấp nhận computer, những yếu tố này có khả năng giải thích hành vingười sử dụng xuyên suốt các loại công nghệ người dùng cuối sử dụng computer vàcộng đồng sử dụng” (Davis et al.1989, trang 985)

Trang 10

Mục đích chính của TAM là cung cấp một cơ sở cho việc khảo sát tác động củacác yếu tố bên ngoài vào các yếu tố bên trong là tin tưởng (beliefs), thái độ (attitudes)

và ý định (intentions) TAM được hệ thống để đạt mục đích trên bằng cách nhận dạngmột số ít các biến nền tảng (fundamental variables) đã được các nghiên cứu trước đó

đề xuất, các biến này có liên quan đến thành phần cảm tình (affective) và nhận thức(cognitive) của việc chấp thuận sử dụng laptop

Hình 1.1 Mô hình khái niệm

Như vậy từ mô hình ta có thể nhận thấy 5 biến chính tác động đến quyết định sửdụng laptop của con người, đó là:

- Biến bên ngoài (biến ngoại sinh): đó là các biến ảnh hưởng đến nhận thứchữu ích và nhận thức tính dễ sử dụng như sự đào tạo, ý kiến hoặc khái niệm khác nhautrong sử dụng hệ thống

- Nhận thức sự hữu ích: người sử dụng nhận thấy việc sử dụng các hệ thống sẽlàm tăng hiệu quả làm việc của họ

- Nhận thức tính dễ sử dụng: là mức độ dễ dàng người sử dụng mong đợi khi

Trang 11

1.2.2.2 Mô hình thuyết nhận thức rủi ro TPR

Trong thuyết nhận thức rủi ro TPR (Bauer, 1960) đề cập rằng niềm tin về nhậnthức rủi ro như là yếu tố chủ yếu đối với hành vi người tiêu dùng có thể là một yếu tốchính ảnh hưởng việc hoán chuyển của người duyệt web đến người mua hàng thực sự.Ông cho rằng hành vi tiêu dùng sản phẩm công nghệ thông tin có nhận thức rủi ro, baogồm hai yếu tố: một là nhận thức rủi ro liên quan đến sản phẩm/dịch vụ (PRP), hai lànhận thức rủi ro liên quan đến giao dịch trực tuyến (PRT) Cox and Rich (1964) đề cậpđến nhận thức rủi ro như tổng của nhận thức bất định bởi người tiêu dùng trong mộttình huống mua hàng đặc thù Cunningham (1967) nhận thức rủi ro từ kết quả thựchiện tồi, nguy hiểm, rủi ro sức khỏe và chi phí Roselius (1971) nhận dạng 4 loại mấtmát liên quan đến các loại rủi ro: thời gian, sự may rủi, bản ngã, và tiền bạc Jacoby vàKaplan (1972) phân loại nhận thức rủi ro của người tiêu dùng thành 5 loại rủi ro sau:vật lí, tâm lí học, xã hội, tài chính và kết quả thực hiện (chức năng) được liệt kê trongbảng 1 dưới đây Taylor (1974) đề nghị rằng sự bất định và nhận thức rủi ro có thểsinh ra băn khoăn rằng các ảnh hưởng tiến trình ra quyết định tiêu dùng Murphy vàEnis (1986) định nghĩa nhận thức rủi ro như sự đánh giá chủ quan của người tiêu dùng

về kết quả tạo ra một sai lầm mua hàng

Bảng 1.1 Các loại rủi ro

Financial Risk Rủi ro mà sản phẩm không đáng giá tài chính

Psychological Risk Rủi ro mà sản phẩm sẽ thấp hơn hình ảnh tự khách hàng hình

dungPhysical Risk Rủi ro về sự an toàn của người mua hay những người khác

trong việc sử dụng sản phẩmFunctional Risk Rủi ro mà sản phẩm sẽ không thực hiện như kì vọng

Social Risk

Rủi ro mà một sự lựa chọn sản phẩm có thể mang lại kết quảbối rối trước bạn bè/gia đình/nhóm làm việc của người ta

Time Risk Rủi ro về tốn thời gian chuẩn bị bản liệt kê mua hàng, di

chuyển, tìm thông tin, mua sắm và chờ đợi giao sản phẩmMất chức năng và mất tài chính được các tác giả nhận định như các loại rủi ro

Trang 12

tuyến Khi chúng ta không thể thấy hay chạm trực tiếp các sản phẩm/dịch vụ trong thịtrường điện tử (nghĩa là các đặc tính vô hình), người tiêu dùng có thể cảm thấy bănkhoăn hay không chắc chắn khi họ có giao dịch với những người bán hàng trực tuyến.

Ví dụ, sản phẩm/dịch vụ được giao cho người tiêu dùng có thể không thực hiện đượcnhư mong đợi.Hơn nữa, người tiêu dùng có thể được yêu cầu chịu chi phí như vậnchuyển và bốc dỡ, khi trả lại hay trao đổi sản phẩm/dịch vụ

Ngoài ra, tốn thời gian được các tác giả nhận định như một rủi ro tăng thêm vớisản phẩm/dịch vụ Khi việc mua sản phẩm/dịch vụ thất bại, chúng ta có thể mất thờigian, sự thuận tiện và nỗ lực lấy sản phẩm/dịch vụ điều chỉnh hay thay thế Mặc dầuthời gian là nỗ lực phi tiền bạc và biến động giữa các cá nhân, các tác giả nhận địnhthời gian như một chi phí mà người tiêu dùng phải trả cho sản phẩm/dịch vụ

Hơn nữa, sau khi mua sản phẩm/dịch vụ qua Internet, người tiêu dùng có thểtìm thấy một sản phẩm/dịch vụ chất lượng bằng hoặc cao hơn với mức giá thấp hơn

Do đó, các tác giả nhận định một loại rủi ro khác, mất cơ hội, là rủi ro thực hiện một hànhđộng mà người tiêu dùng sẽ bỏ lỡ thực hiện điều gì khác mà họ thực sự muốn làm

Do đó, các tác giả định nghĩa nhận thức rủi ro với sản phẩm/dịch vụ (PRP) nhưtổng chung của bất định hay băn khoăn được nhận thức bởi một người tiêu dùng trongmột sản phẩm/dịch vụ đặc trưng khi mua hàng trực tuyến Các tác giả nhận định 5 loạiPRP như sau: mất tính năng, mất tài chính, tốn thời gian, mất cơ hội và nhận thức rủi

ro toàn bộ với sản phẩm/dịch vụ dẫn tới những băn khoăn cho người tiêu dùng khiquyết định mua

Ngoài ra nhân tố nhận thức rủi ro liên quan đến giao dịch trực tuyến cũng ảnhhưởng đến hành vi mua của người tiêu dùng Việc nghiên cứu trong phạm vi giao dịchtrực tuyến (Hoffman et al, 1999; Jarvenpaa and Tractinsky, 1999; Jarvenpaa et al2000; Ratnasingham, 1998; Swaminathan et al, 1999) cho rằng sự tin cậy hay tínnhiệm của khách hàng sẽ được cải thiện bằng cách gia tăng tính trong suốt của tiếntrình giao dịch, giữ lại dữ liệu cá nhân tối thiểu yêu cầu từ người tiêu dùng, và bởi việctạo ra trạng thái rõ ràng và hợp pháp của bất kì thông tin nào được cung cấp

Bhimani (1996) chỉ ra sự đe dọa đối với việc chấp nhận TMĐT có thể biểu lộ từnhững hành động không hợp pháp như việc nghe trộm, lộ password, chỉnh sửa dữ liệu,đánh lừa Do đó, Bhimani (1996) và Ratnasingham (1998) đề nghị các yêu cầu căn bản

Trang 13

cho TMĐT là làm thỏa mãn những vấn đề sau: sự chứng thực, sự cấp phép, sự sẵnsàng, sự tin cận, toàn vẹn dữ liệu, không khước từ, và các dịch vụ ứng dụng có khảnăng chọn.

Swaminathan et al, (1999) khẳng định rằng người tiêu dùng đánh giá nhữngngười bán hàng trực tuyến trước khi họ thực hiện giao dịch trực tuyến và do đó các đặctính của người bán hàng đóng vai trò quan trọng trong việc xúc tiến giao dịch

Rose et al, (1999) nhận dạng các trở ngại kỹ thuật và chi phí liên quan củachúng và những giới hạn đặc thù đối với TMĐT B2C, bao gồm trì hoãn download,giới hạn của gia diện, các vấn đề để dò tìm, đo lường thành công ứng dụng Web khôngthích hợp, an toàn yếu, và thiếu các tiêu chuẩn Internet Do đó, họ phát biểu rằng nếungười ta thực hiện những giao dịch kinh doanh với các thương gia không thành thậthoặc nếu những thông tin nhạy được lưu trong những cơ sở dữ liệu không an toàn, sự

đe dọa an toàn tồn tại ngay cả khi dữ liệu được bảo vệ hoàn hảo trong giao dịch

Do đó, các tác giả định nghĩa nhận thức rủi ro trong phạm vi giao dịch trựctuyến như một rủi ro giao dịch khả dĩ mà người tiêu dùng có thể đối đầu khi bộc lộnhững phương tiện điện tử của việc thực hiện thương mại Bốn loại PRT được nhậnđịnh như sau: sự bí mật (privacy), sự an toàn - chứng thực(security- authentication),không khước từ (nonrepudiation), và nhận thức rủi ro toàn bộ về giao dịch trực tuyến(overall perceived risk on online transaction)

Hình 1.2 Mô hình thuyết nhận thức rủi ro bằng Tiếng Việt

Trang 14

Thành phần nhận thức rủi ro liên quan đến sản phẩm/dịch vụ (PRP): các

dạng nhận thức rủi ro: mất tính năng, mất tài chính, tốn thời gian, mất cơ hội và nhậnthức rủi ro toàn bộ với sản phẩm/dịch vụ (tổng của nhận thức bất định hoặc băn khoăncủa người tiêu dùng khi mua sản phẩm)

Thành phần nhận thức rủi ro liên quan đến giao dịch trực tuyến (PRT):

các rủi ro có thể xảy ra khi người tiêu dùng thực hiện giao dịch thương mại điện tửtrên các phương tiện – thiết bị điện tử liên quan đến: sự bí mật (privacy), sự an toàn -chứng thực (security- authentication), không khước từ (nonrepudiation), và nhận thứcrủi ro toàn bộ về giao dịch trực tuyến

1.2.2.3 Mô hình nghiên cứu e – CAM

Trong lúc Thương mại điện tử trở thành một phát minh quan trọng của sự pháttriển Internet thì đã có rất nhiều nghiên cứu liên quan sự chấp nhận của người dùngInternet, mô hình e-CAM là một trong những mô hình được xây dựng nhằm khám phánhững nhân tố quan trọng để dự đoán hành vi mua bán trực tuyến của người tiêu dùng.Dựa vào thuyết nhận thức rủi ro (TPR) của Bauer (1960) tập trung đánh giá hành vitiêu dùng sản phẩm công nghệ thông tin có nhận thức rủi ro bao gồm 3 yếu tố: Nhậnthức rủi ro liên quan đến sản phẩm/dịch vụ (PRP) và nhận thức rủi ro liên quan đếngiao dịch trực tuyến (PRT) và hành vi mua hàng (PB) thì mô hình e-CAM đã được xâydựng một cách cụ thể nhằm đánh giá các thành phần tác động đến Thương mại điện tửhay nói cách khác là đánh giá khả năng nhận thức của khách hàng với các loại rủi roliên quan đến Thương mại điện tử dẫn đến sự tăng hay giảm lòng ham muốn đi đếnhành vi mua hàng

Dựa vào 2 mô hình nghiên cứu TAM và e-CAM, Joongho Ahn, Jinsoo Park vàDongwon Lee đã tiến hành tích hợp để cho ra mô hình TAM-ECAM từ đó tiến hànhcác nghiên cứu thực nghiệm trong cả hai nước Mỹ và Hàn Quốc để giải thích sự chấpnhận sử dụng TMĐT Trong đó, bao gồm các biến được lựa chọn:

- Các biến nội sinh là: nhận thức sự hữu ích (PU), nhận thức tính dễ sử dụng(PEU), hành vi dự định (BI), hành vi mua thực sự (PB)

- Các biến ngoại sinh: Nhận thức rủi ro liên quan đến giao dịch trực tuyến(PRT), nhận thức rủi ro liên quan đến sản phẩm/dịch vụ (PRP)

Trang 15

Hình 1.3 Mô hình chấp nhận thương mại điện tử E-CAM 1.2.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Từ tham khảo các mô hình nghiên cứu ở trên và để có kết luận chính xác hơn

về tác động của những rủi ro đến quá trình mua và bán laptop ở công ty cổ phầnHuetronics nghiên cứu đề xuất mô hình khảo sát theo các tiêu chí sau:

Các mô hình trên đều là kết quả của các nhà nghiên cứu kinh tế nước ngoài vềlĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin, trong đó đề cập đến các yếu tố tác động đếnquyết định của người tiêu dùng khi khai thác thông tin, tiến hành mua bán trên mạng.Nếu coi việc mua bán trên internet là mua bán trực tuyến thì các yếu tố được sử dụng

để đánh giá khả năng tham gia của khách hàng vào mua bán trên internet được xem làcác rủi ro liên quan đến giao dịch trực tuyến Như vậy, đối với sản phẩm laptop củacông ty Cổ phần Huetronics là một hình thức mua bán các sản phẩm/dịch vụ nó sẽ chịutác động của các yếu tố rủi ro đối với sản phẩm/dịch vụ Dựa vào thuyết nhận thức rủi

ro và mô hình TAM nhóm đưa ra mô hình đề xuất:

Trang 16

Hình 1.4 Mô hình nghiên cứu

Như vậy từ mô hình ta có thể nhận thấy 4 biến chính tác động đến ý định mualaptop trong tương lai của khách hàng tại Huetronics, đó là:

1 Nhận thức rủi ro về sự hữu ích: người sử dụng nhận thấy việc sử dụng các

sản phẩm có thể sẽ làm giảm hiệu quả làm việc của họ

 Khách hàng lo lắng laptop mua về sẽ không đáp ứng nhu cầu sử dụng

 Khách hàng lo rằng laptop mua về sẽ có kích thước lớn và nặng khó khăntrong việc di chuyển

1 Nhận thức rủi ro về tính dễ sử dụng: người sử dụng cảm thấy khó khăn,

không dễ dàng trong việc sử dụng sản phẩm

 Không nắm bắt hết các tính năng của sản phẩm

 Nhân viên bán hàng tư vấn không cụ thể và rõ ràng về sản phẩm

 Laptop mua về khó sử dụng

2 Nhận thức rủi ro liên quan đến sản phẩm/dịch vụ:

 Chất lượng (chất lượng của máy không đúng như thực tế công ty giới thiệu,quảng cáo; máy nhanh bị hư hỏng…)

 Giá cả (cao hơn so với sản phẩm cùng loại của công ty khác)

Nhận thức rủi ro về sự hữu ích (PU)

Nhận thức rủi ro về tính dễ sử dụng

(PEU)

Nhận thức rủi ro liên quan đến sản

phẩm/ dịch vụ (PRP)

Nhận thức rủi ro về tính thuận tiện

trong thanh toán

Ý định trongtương lai

Trang 17

 Bảo hành (thời gian bảo hành ngắn, chất lượng bảo hành không đảm bảo,nhân viên bảo hành không trung thực, )

3 Nhận thức rủi ro về tính thuận tiện trong thanh toán:

 Nhân viên thu ngân nhầm lẫn trong quá trình thanh toán

 Lãi suất trả góp laptop cao

 Thủ tục thanh toán phức tạp

Khi nhận thức được những rủi ro thì khách hàng sẽ đưa ra ý định trong tươnglai đối với việc mua hàng tại công ty cổ phần Huetronics Nếu khách hàng khôngnhận thức được rủi ro thì có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của họ

1.2.4 Phương pháp nghiên cứu

Sau đó, nghiên cứu sẽ áp dụng phỏng vấn đối với nhân viên phòng quan hệkhách hàng để xác định mức độ ảnh hưởng của các rủi ro trên đến quá trình mua vàbán như thế nào

Tiếp theo, nghiên cứu sẽ áp dụng phương pháp phỏng vấn sâu (n=9) Đối tượngphỏng vấn: 8 khách hàng cá nhân đã và đang tiến hành mua hàng tại công ty và 1chuyên gia tại công ty Qua đó khai thác thông tin từ khách hàng và chuyên gia nhữngyếu tố có thể ảnh hưởng đến quyết định mua và bán của họ Từ đó xác định những chỉtiêu cần có trong bảng hỏi

Kết quả nghiên cứu sơ bộ là cơ sở cho thiết kế bảng câu hỏi đưa vào nghiên cứuchính thức

1.2.4.2 Nghiên cứu định lượng

1.2.4.2.1 Sử dụng công cụ mô phỏng rủi ro SimilAr

SimilAr là một phần mềm mô phỏng Monnte Carlo được phát triển ở Argentinathiết kế để phân tích và đánh giá các tình huống kinh doanh và quyết định lấy theo một

Trang 18

bối cảnh rủi ro Phân tích rủi ro là một kỹ thuật được sử dụng để giúp các nhà hoạch

định quyết định để đánh giá một vấn đề trong điều kiện không chắc chắn SimulAr là

một chương trình được phát triển như là một bổ sung của Microsoft Excel (Add-in) và

nó được đặc trưng bởi sự đơn giản và tính linh hoạt của họ cho phép người sử dụng để

xử lý trong một môi trường

SimulAr tập trung trong các phương pháp bằng "Mô phỏng Monte Carlo" để

thực hiện một phân tích rủi ro Phương pháp này bao gồm giao phân bố xác suất chocác biến mô hình có liên quan đến rủi ro và sau đó tạo ra các số ngẫu nhiên dựa trêncác phân phối để mô phỏng các hành vi vấn đề mô hình sẽ có trong tương lai Bằngcách này, nó có thể để có được hiện thực hơn và các kết quả đáng tin cậy khi ra quyếtđịnh SimilAr cho phép người dùng không chỉ dự đoán được những rủi ro mang tínhcực đoan, mà còn dự đoán được những rủi ro mang tính lạc quan Ví dụ, ước tính xácsuất mà một dự án đầu tư có giá trị hiện tại thuần lớn hơn không

Với những ưu điểm trên mà công cụ SimilAr mang lại cho người dùng,

SimulAr đã được sử dụng khá phổ biến nhằm mục tiêu là để mô phỏng "phân tán" và

kỹ thuật phân tích rủi ro trong học tập và môi trường kinh doanh

Sau khi tiến hành cài đặt phần mềm “Monte Carlo Simulation in Excel” ta sẽ

nhận được thanh công cụ Excel cho phép truy cập phần mềm chạy mô hình mô phỏng

rủi ro

SimulAr có lợi thế là thân thiện khi phát triển một mô hình mô phỏng Thông

qua năm bước đơn giản, bạn sẽ có trong điều kiện thu thập thông tin để đưa ra quyếtđịnh Các bước để thực hiện một mô phỏng là:

1 Xác định các biến đầu vào

2 Xác định các biến đầu ra

3 Thay đổi số lần lặp lại

4 Chạy các mô phỏng

5 Hiển thị các kết quả mô phỏng

Tiếp theo, mỗi chức năng SimulAr bao gồm được giải thích chi tiết.

Xác định biến đầu vào

Bước đầu tiên là xem xét sự tồn tại của rủi ro và những biến không chắc chắntrong mô hình là miêu tả các biến đầu vào Các biến đầu vào là những yếu tố, chỉ số,

Trang 19

mặt hàng, người ta tin rằng họ sẽ có một hành vi ngẫu nhiên trong tương lai Ví dụ,trong phân tích rủi ro của các dự án đầu tư thì các biến không chắc chắn là : chi phíđầu tư, doanh thu 1 năm, chi phí cố định hàng năm, tốc độ tăng trưởng doanh thu hàngnăm, và chi phí hàng năm biến như là một tỷ lệ phần trăm doanh thu.

Mỗi biến ngẫu nhiên có thể được mô hình hóa bằng cách chỉ định một phân bốxác suất phản ánh hành vi của họ trong tương lai Một trong những phương pháp đểthực hiện những ước tính này là dựa vào thông tin lịch sử (phỏng vấn định tính) để dựđoán những gì sẽ xảy ra trong tương lai

Sau đó trong hướng dẫn nó sẽ được giải thích làm thế nào để phù hợp với phân

phối xác suất tốt nhất bằng cách sử dụng SimulAr.

SimulAr cung cấp khả năng để bao gồm tối đa là 500 biến đầu vào và 20 loại

khác nhau của các phân bố xác suất: Normal, Ttiangular, Uniform, beta, chi-spuare,log-normal, gama, logistic, exponential, student t, pareto, weibull, rayleigh, binomial,negative binomial, geometric, poisson, discrete and discrete uniform distribution

Tất cả các phân phối yêu cầu cung cấp các thông số Các tham số giá trị mô tảphân phối xác suất chẳng hạn như vị trí trung tâm, biến đổi của nó, và hình dạng của nó

Có rất nhiều phân phối xác suất khác nhau có thể sử dụng cho các biến đầu vào Thôngthường ta sẽ sử dụng 2 phân phối phổ biến: hình tam giác và phân phối bình thường

Trong một phân phối tam giác, các thông số giá trị tối thiểu, giá trị có khả năngnhất, và giá trị tối đa Hình dạng của phân phối này có nghĩa là một hình tam giác, vớiđỉnh điểm giá trị có khả năng nhất Không có giá trị dưới mức tối thiểu hoặc cao hơntối đa là có thể

Trong một phân phối bình thường, các thông số trung bình và độ lệch chuẩn.Đây là đường cong hình chuông truyền thống Trung bình là giá trị trung bình hoặc cókhả năng nhất Độ lệch chuẩn là một biện pháp biến đổi xung quanh trung bình Phânphối bình thường là đối xứng, điều đó có nghĩa là các giá trị trên trung bình cũng cókhả năng như các giá trị dưới trung bình

Các thông số của các phân phối này sẽ được thu thập từ các dữ liệu phỏng vấnđịnh tính đối với chuyên gia và khách hàng

Trang 20

Xác định các biến đầu ra

Khi đã xác định tất cả các biến đầu vào của mô hình ta phải xác định đầu ra môphỏng biến Một biến đầu ra mô phỏng là một biến mà bạn muốn nghiên cứu hành vicủa nó Một biến đầu ra là không thể thiếu để có được thông tin phục vụ như hỗ trợ đểđưa ra quyết định Giá trị hiện tại ròng (NPV) ở các dự án đầu tư là một ví dụ rõ ràng

về loại biến này

SimilAr sẽ không cho bạn biết chính xác hoặc giá trị nhất định cho các kết quảđầu ra Điều này là không thể bởi vì tương lai không thể được dự đoán một cách chắcchắn Tuy nhiên, trong bước Kết quả, SimilAr có thể báo cáo xác suất của các giá trịkhác nhau xảy ra cho mỗi đầu ra, và thông tin đó có thể giúp bạn đưa ra quyết địnhnhiều thông tin hơn

Thay đổi số lần lặp lại

Sau khi đã chỉ định các biến đầu ra và nhập phân bố xác suất các biến đầu vàoviệc chạy mô phỏng gần như đã được sẵn sàng Tuy nhiên, trước khi làm như vậy,chúng ta nên thay đổi ít nhất một thiết lập mô phỏng: số lần lặp lại Số lần lặp lại chỉ ra

có bao nhiêu kịch bản ngẫu nhiên bạn muốn SimilAr tạo ra Các lần lặp lại mà bạn sửdụng, chính xác hơn kết quả của bạn sẽ được Nhược điểm duy nhất là lặp đi lặp lạinhiều đòi hỏi thời gian tính toán, có thể là một vấn đề với các mô hình phức tạp Đốivới hầu hết các mô hình, nó đủ để sử dụng 1000 đến 5000 lặp đi lặp lại

Chạy mô phỏng

Sau khi đưa vào đầu vào, đầu ra và các biến tương quan, mô hình sẽ được thiếtlập và sẵn sàng để chạy các mô phỏng Tiến hành chạy mô phỏng bằng cách nhấn vàobiểu tượng Run the similar Một cửa sổ sẽ xuất hiện, lựa chọn các mục tùy chọn theonhu cầu chạy mô phỏng của người tiến hành Sau khi cấu hình mô phỏng cài đặt báo ởnút "Mô phỏng" để bắt đầu với quá trình này Khi mô phỏng đã kết thúc, một tin nhắn

sẽ được hiển thị Nhấn OK để xem kết quả mô phỏng

Mô phỏng SimilAr sẽ cho ra các kết quả mô phỏng sau:

- Số liệu thống kê biến đầu ra mô tả, bao gồm các giá trị:

 Minimum

 Mean

Maximum

Trang 21

 1% to 99% percentiles với số gia của 1%.

- Hiển thị biểu đồ biến đầu ra:

 Biểu đồ tần số mô phỏng và xác định xác suất mà biến được lựa chọn ít hơngiá trị mong muốn (vd: xác suất ít hơn 5000 là 73.16%)

 Phân tích độ nhạy: Các cửa sổ phân tích độ nhạy cho thấy ảnh hưởng màmỗi biến đầu vào có các biến đầu ra Trong đó, sự ảnh hưởng được thể hiện qua 2 loạibiểu đồ là biểu đồ phân tích hồi quy và biểu đồ phân tích tương quan

 SimilAr cũng cho phép người dùng tạo báo cáo của tất cả các biến đầu ra môphỏng trong excel

1.2.4.2.2 Sử dụng công cụ phân tích dữ liệu SPSS cho quá trình mua

Nghiên cứu định lượng được tiến hành trên cơ sở mô hình nghiên cứu đề xuất nhằmphân tích các rủi ro tác động đến quá trình mua và bán laptop tại công ty cổ phần Huetronics

Xác định kích thước mẫu và phương pháp thu thập số liệu:

Về sai số mẫu cho phép, với độ tin cậy 95% và do dữ liệu sơ cấp được thu thậpbằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp nên sai số mẫu cho phép sẽ là 0,05

Về độ lệch chuẩn, sau khi tiến hành điều tra thử với mẫu 30 bảng hỏi nghiêncứu tiến hành xử lý SPSS để tính ra độ lệch chuẩn Kết quả thu được giá trị s = 0,274

Trang 22

s2 (1,96)2*(0,274)2n= - = - = 115,3648(mẫu)

e2 (0,05)2Như vậy, cỡ mẫu để tiến hành điều tra chính thức là 115 mẫu

 Về phương pháp thu thập dữ liệu:

Nghiên cứu được tiến hành qua hai giai đoạn đó là nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức:

1 Sơ bộ Định tính Phỏng vấn trực tiếp

(kỹ thuật ánh xạ) 9 đáp viên

2 Chính thức Định lượng

Bút vấn(Khảo sát bảng câu hỏi)

Xử lý dữ liệu

115 mẫu

Trong giai đoạn đoạn nghiên cứu chính thức, do những hạn chế của đề tài trongviệc tiếp cận danh sách khách hàng đến mua hàng tại công ty cổ phần Huetronics nênphương pháp điều tra được sử dụng đó là phương pháp ngẫu nhiên thực địa Phươngpháp này được thực hiện thông qua ba bước:

Bước 1: Xác định địa bàn điều tra và ước lượng tổng thể

Địa điểm điều tra Ước lượng số

KH/ngày

Tổng lượng

KH trong 5 ngày

Số mẫu dự kiến tại mỗi địa điểm bán hàng

15 Nguyễn Thị Minh Khai 25 khách hàng 125 47 khách hàng

Trước tiên, để đảm bảo tính khách quan, cũng như đảm bảo tính đại diện củamẫu cho tổng thể Nghiên cứu được tiến hành trên 3 địa điểm bán hàng tại 243 Trần HưngĐạo, 267 Trần Hưng Đạo và 13 Lý Thường Kiệt Thông qua phỏng vấn chuyên gia để xácđịnh số lượng khách hàng bình quân đến mua hàng tại từng địa điểm mỗi ngày

Bước 2: Xác định bước nhảy K; thời gian và địa điểm điều tra

- Xác định bước nhảy K:

Trang 23

Với thời gian điều tra dự kiến 5 ngày (24/09/2013 - 28/09/2013) thì tổng sốkhách hàng trong thời gian này ở các địa điểm giao dịch sẽ gấp 5 lần khách hàng dựkiến mỗi ngày Khi đó:

K = tổng lượng KH 5 ngày/ Số mẫu dự kiến tại mỗi địa điểm bán hàng

= 305/115

= 2,652

Điều tra viên sẽ đứng tại cửa ra vào của trung tâm, sau khi khách hàng muahàng xong thì sẽ chọn khách hàng theo số K thứ tự Tức là, cứ cách 2 khách hàng đi rađiều tra viên chọn một khách hàng để phỏng vấn (thời gian phỏng vấn sẽ là 10phút/bảng hỏi) Nếu trường hợp khách hàng được chọn không đồng ý phỏng vấn hoặcmột lý do khác khiến điều tra viên không thu thập được thông tin từ khách hàng đó, thìđiều tra viên chọn ngay khách hàng tiếp theo sau đó để tiến hành thu thập thông tin dữliệu Trường hợp thứ 2, khách hàng là mẫu đã được điều tra trước đó, điều tra viên sẽ

bỏ qua và chọn tiếp đối tượng khách hàng tiếp theo sau đó để tiến hành phỏng vấn

Địa điểm điều tra: được sắp xếp theo lịch trình chuẩn bị trước, nhằm đảm bảotính khách quan và độ tin cậy đối với dữ liệu thu thập được

Bước 3: Tiến hành điều tra

Được tiến hành với hai giai đoạn: Giai đoạn điều tra thử và Giai đoạn điều trachính thức

Nghiên cứu áp dụng phương thức phỏng vấn trực tiếp và điều tra thông quabảng hỏi nhằm thu thập thông tin có mức độ tin cậy cao

1.2.4.2.3 Phân tích Dữ Liệu Sơ Cấp

Dữ liệu thu thập được xử ký bằng phần mềm SPSS phiên bản 16.0 Được tiếnhành dựa trên quy trình dưới đây:

Trang 24

1 Mã hóa bảng hỏi trên phần mềm SPSS.

2 Tiến hành các bước xử lý và phân tích dữ liệu

1.Sử dụng frequency để phân tích

thông tin mẫu nghiên cứu

2 Phân tích nhân tố khám phá EFA

3 Kiểm định Cronbach’s alpha để xem

xét độ tin cậy thang đo

4 Kiểm định one sample t-test

5 Kiểm định one sample K-S test

6 Independent sample t-test

7 Phân tích hồi quy tương quan

Trang 25

Chương 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Giới thiệu về công ty cổ phần Huetronics

Trên địa bàn thành phố Huế, thị trường các sản phẩm điện tử diễn ra rất sôiđộng Cụ thể, trong lĩnh vực kinh doanh laptop và linh kiện laptop, đã có một sự cạnhtranh trực tiếp giữa các doanh nghiệp, trong đó có thể kể đến những doanh nghiệp như:Thế giới di động, công ty TNHH TMDV Tấn Lập, siêu thị di động và latop QuangLong, …Có thể thấy rằng, thị trường laptop tại Thành phố Huế đang phát triển, với xuhướng tiêu dùng sản phẩm ngày càng lớn Đây cũng chính là những doanh nghiệpcạnh tranh rất mạnh với công ty cổ phần Huetronics

Ra đời từ năm 1989, công ty điện tử Huế mà nay là Công ty cổ phần Huetronics

là doanh nghiệp nhà nước hoạt động và sản xuất trong các lĩnh vực điện, điện tử, điệngia dụng Là một trong những đơn vị đầu tiên trong nước lắp ráp các sản phẩm điện tửcủa các hãng điện tử nổi tiếng Cùng với sự phát triển của lĩnh vực công nghệ thôngtin, công ty đã nhanh chóng chuyển đổi dần cơ cấu ngành hàng hoạt động của mình đểhội nhập cùng phát triển

Với tư cách là nhà phân phối trực tiếp tại miền Trung, các sản phẩm của các tậpđoàn CNTT lớn trên thế giới như: Intel, Samsung, HP, Canon,…cũng như quan hệ hợptác lâu năm với rất nhiều ngành sản xuất với phân phối lớn tại Đài Loan, Singapo,Hồng Kông, Trung Quốc, Huetronics đem đến cho khách hàng sự an tâm về nguồngốc hàng hóa từ chính hãng sản xuất, chất lượng đảm bảo và được hưởng các quyềnlợi về chương trình bán hàng và dịch vụ của hãng

Nhằm hỗ trợ việc kiểm soát nguồn hàng và điều phối các đơn hàng nhập khẩu,Huetronics đã thành lập hệ thống văn phòng tại Trung Quốc Bên cạnh đó, công tycũng đã đưa vào hoạt động nhà máy sản xuất nguồn laptop và lắp ráp laptop tại ViệtNam nhằm nâng cao tỷ lệ nội địa hóa trong từng sản phẩm, chủ động trong hoạt độngsản xuất kinh doanh, giảm giá thành sản phẩm, đặc biệt là góp phần tiêu thụ các linhkiện điện tử được sản xuất trong nước, phối hợp cùng nhau đưa công ty sản xuất linhkiện tại Việt Nam phát triển

Trang 26

Ngoài ra, công ty chú trọng đến việc đầu tư mạnh mẽ vào con người, côngnghệ, hệ thống dịch vụ và quản lí nhằm đưa ra các sản phẩm, giải pháp, dịch vụ củamình đến với mọi khách hàng một cách hiệu quả và phù hợp nhất.

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty cổ phần Huetronics tiền thân của nó là công ty điện tử Huế được thànhlập trên cơ sở liên doanh của một đơn vị kinh tế trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phốHuế và công ty xuất nhập khẩu điện tử Thành phố Hồ Chí Minh theo quyết định số598/QĐ-UB ngày 6/11/1989 Đến ngày 23/2/1993 theo quyết định số 197/QĐ-UB củaUBND Tỉnh Thừa Thiên Huế, công ty được đăng ký thành lập doanh nghiệp nhà nước,giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 101747 cấp ngày 6/3/1993 của trọng tài kinh

tế Tỉnh Thừa Thiên Huế Ngày 3/11/2004 công ty điện tử Huế được chính thức trởthành công ty cổ phần Huetronics theo quyết định số 3479 của UBND Tỉnh ThừaThiên Huế Vốn điều lệ của công ty cổ phần là 5 tỷ đồng được chia thành 5.000 cổphần, giá trị mỗi cổ phần thống nhất là 100.000 đồng Trong đó vốn nhà nước tham gia

là 1.500 cổ phần với tổng giá trị là 1,5 tỷ đồng chiếm 30% vốn điều lệ; người lao độngtrong doanh nghiệp mua 3.000 cổ phần với giá trị 3 tỷ đồng chiếm 60% vốn điều lệ; cổđông ngoài doanh nghiệp mua 500 cổ phần với tổng giá trị 500 triệu đồng chiếm 10%vốn điều lệ

Lúc mới thành lập toàn đơn vị chỉ có hơn 30 người, hoạt động trong lĩnh vựcsản xuất kinh doanh hàng điện tử và đồ điện gia dụng Ở thời điểm đó, hàng liên doanhvới nước ngoài chưa xuất hiện trên thị trường Việt Nam, đó là điều kiện lý tưởng giúphoạt động sản xuất - kinh doanh của công ty tương đối “thuận buồm xuôi gió”, hàngnăm đóng góp khá cho ngân sách địa phương Sản phẩm của công ty không những tiêuthụ trên thị trường các tỉnh lân cận mà còn vươn ra thị trường cả nước Tuy nhiên, khihàng loạt các hãng điện tử nổi tiếng của nước ngoài ồ ạt tràn vào Việt Nam dưới hìnhthức liên doanh, nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường bằng sản phẩm có tính năng vượttrội về nhiều mặt, sản phẩm của công ty lâm vào thế giống như bao sản phẩm nội địakhác Hoạt động sản xuất kinh doanh lâm dần vào bế tắc, sản phẩm không tiêu thụđược, công nhân không có việc làm, công ty đứng trên bờ vực giải thể với số lỗ lũy kếhơn 1 tỷ đồng Vì thế ban lãnh đạo công ty đề xuất xin lãnh đạo tỉnh, lãnh đạo ngànhcho phép công nhân làm việc 5 ngày trong tuần, còn 2 ngày nghỉ để tự xoay xở thêm

Trang 27

bên ngoài Không những thế công ty buộc phải duy trì sản lượng vừa phải, đồng thờinhận làm đại lý cho các hãng điện tử nước ngoài Với giải pháp tình thế đó, công tyvẫn đảm bảo cuộc sống cho cán bộ công nhân viên, tránh được sự biến động lớn lao vềlao động.

Tuy nhiên xác định đây chỉ là giải pháp tình thế, ban lãnh đạo và tập thể cán bộ

kỹ thuật đã quyết tâm phải tìm hướng phát triển mang tính đột phá mới mong đem lại

sự phát triển bền vững Lúc này, trong bối cảnh ngành công nghệ thông tin ở Việt Nambắt đầu phát triển rầm rộ, công ty quyết tâm đầu tư vào lĩnh vực sản xuất, lắp ráp, sảnxuất laptop và thiết bị văn phòng Một thời gian sau, laptop Việt Nam mang thươnghiệu Vietcom của công ty ra đời trong niềm tự hào của những người sản xuất, đáp ứngmong mỏi của những người sử dụng

Với khí thế lao động hăng say của tập thể cán bộ công nhân viên, trong vòng 4năm trở lại đây, công ty luôn duy trì đều đặn tốc độ tăng trưởng doanh thu đạt trên40%/ năm, trang trải hoàn toàn phần lỗ của những năm trước, bắt đầu có tích lũy vàtiếp tục đầu tư mở rộng sản xuất - kinh doanh

Đi cùng với sản xuất laptop - thiết bị văn phòng và hàng điện tử truyền thống,công ty thành lập Trung tâm bảo hành thanh niên làm dịch vụ bảo hành, sửa chữa cácsản phẩm cho khách hàng, thu hút sự góp mặt của 16 hãng liên doanh và hãng sản xuấtđiện tử nổi tiếng trong và ngoài nước Bên cạnh đó nhằm phục vụ nhu cầu cho mọi đốitượng khách hàng, công ty thiết lập hình thức trả góp cho người có thu nhập thấp, gópphần tăng doanh số bán hàng cho công ty

Xuất phát từ ý tưởng được hình thành trong quá trình tổ chức gia công, lắp ráp,sản xuất - kinh doanh laptop, cùng với mục tiêu bắt kịp sự phát triển của thời đại, công

ty nhận thấy thời điểm đầu tư trung tâm sản xuất và phát triển phần mềm tin học đãthực sự chín muồi Đầu tư sản xuất phần mềm nhằm mục đích khép kín quy trìnhcung ứng sản phẩm công nghệ thông tin cho thị trường là cần thiết Trung tâm sản xuấtphần mềm của công ty đi vào hoạt động đã thu hút một phần đội ngũ lập trình viêngiỏi trên địa bàn Trung tâm đã chính thức đưa các sản phẩm phần mềm ra thị trường,nhận gia công cho các đối tác trong và ngoài nước

Sự trưởng thành của công ty luôn gắn với quá trình nghiên cứu, tìm tòi để đưa

ra nhiều sản phẩm và dịch vụ khác nhau nhằm đa dạng hóa các hoạt động sản xuất

Trang 28

-kinh doanh Mỗi sản phẩm đều ghi nhận tài năng và trí tuệ của tập thể cán bộ côngnhân viên của công ty, có như thế mà ngày nay chất lượng sản phẩm của công ty ngàycàng cao và dần khẳng định được uy tín trên thị trường Do đó thị trường tiêu thụ ngàycàng được mở rộng ra các tỉnh như: Đà Nẵng, Quảng Bình, Quảng Trị.

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ công ty

Công ty cổ phần Huetronics là một đơn vị kinh doanh, hạch toán kinh tế độc lập

có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng để giao dịch, có điều lệ để hoạt động, có bộmáy quản lý điều hành, có tài khoản hoạt động tại ngân hàng Công ty được thành lậptheo quyết định số 3479/QĐ-UB của UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế

2.1.3.1 Chức năng

- Sản xuất kinh doanh các mặt hàng điện tử và kỹ thuật phục vụ nhu cầu tiêudùng trong nước

- Đào tạo công nhân lành nghề cho địa phương

- Kinh doanh lắp ráp máy vi tính và các thiết bị văn phòng

- Kinh doanh lắp đặt các mặt hàng cơ điện lạnh

- Thực hiện đúng chế độ kế toán, chế độ quản lý tài sản, tài chính, tiền lương

- Nộp đầy đủ các khoản thuế cho ngân sách nhà nước, bảo đảm quyền lợi kinhdoanh cho người lao động

- Đóng BHXH cho người lao động theo quy định của pháp luật

- Không ngừng triển khai nghiên cứu các biện pháp mở rộng thị trường, đẩymạnh hoạt động sản xuất và tiêu thụ, giảm bớt chi phí

- Chăm lo giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ tay nghề cho cán bộcông nhân viên và người lao động

2.1.4 Đặc điểm tổ chức và quản lý

Mỗi doanh nghiệp muốn kinh doanh có hiệu quả, muốn chiếm được thị phần,muốn cạnh tranh và đứng vững trên thương trường đều phải xây dựng cho mình một

Trang 29

cơ cấu tổ chức quản lý sao cho vừa phù hợp với cơ chế thị trường, vừa phù hợp vớihoạt động kinh doanh của mình.

* Mối quan hệ giữa các bộ phận

Tất cả các phòng ban đều hoạt động dưới sự lãnh đạo của Ban giám đốc, mỗiphòng ban đều có nhiệm vụ riêng của mình đồng thời có trách nhiệm thúc đẩy hỗ trợnhau để hoàn thành tốt công tác

* Phân công nhiệm vụ của từng bộ phận

- Hội đồng quản trị: chịu trách nhiệm chỉ đạo, quản lý điều hành các hoạt độngkinh doanh và các công việc của công ty, có trách nhiệm giám sát tổng giám đốc điềuhành và những người quản lý khác, quyết định chiến lược phát triển của công ty, quyếtđịnh về chính sách đầu tư, huy động thêm vốn, phát hành cổ phần, chính sách thịtrường, tiếp thị và công nghệ của công ty

- Phó giám đốc: Trực tiếp điều hành các bộ phận thuộc phạm vi mình quản lý.Nhận lệnh từ Giám đốc để triển khai hoạt động và báo cáo những thông tin về các hoạtđộng của bộ phận mình trực tiếp theo dõi cho giám đốc

Thay mặt Giám đốc trực tiếp điều hành lãnh đạo công ty trong trường hợpGiám đốc đi vắng nhưng phải có sự ủy quyền của Giám đốc Chịu trách nhiệm trướcGiám đốc và pháp luật về những việc mình làm và những việc được Giám đốc trựctiếp phân công hay ủy quyền

- Phòng Kỹ thuật:

+ Xây dựng các quy trình kỹ thuật về sản xuất sản phẩm

+ Chỉ đạo sản xuất, khảo sát sản xuất

+ Khảo sát thị trường nguyên liệu

+ Kiểm tra và kiểm nghiệm chất lượng các sản phẩm

Trang 30

và yêu cầu của thị trường.

Xây dựng và không ngừng hoàn thiện các nội quy, quy chế quản lý cho phù hợpvới sự đổi mới của cơ chế quản lý

Xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn định mức tổng hợp về lao động tiềnlương, các quy chế trả lương, tiền thưởng, các quy định chế độ tuyển dụng lao động,hợp đồng cho thôi việc, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ công nhân viên

- Phòng Kinh doanh:

 Tham mưu cho giám đốc công ty về chính sách thị trường, quảng cáo tiếp thịbán hàng

 Làm công tác kế hoạch hóa, điều độ sản xuất, nắm bắt thông tin kinh tế, kỹ thuật

 Làm tiếp thị, tìm kiếm nguồn hàng, nắm bắt nhu cầu và thị hiếu khách hàng

 Xây dựng mạng lưới phân phối sản phẩm và cung ứng sản phẩm ra thị trường

 Đáp ứng yêu cầu về phụ tùng thay thế

 Triển khai thực hiện và giám sát các hợp đồng tiêu thụ

 Tham gia góp ý kiến vào các mẫu mã mới

 Báo cáo số liệu về thị trường cho giám đốc

 Lập và thực hiện các kế hoạch hợp đồng, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, kếhoạch sản xuất

- Tổ kỹ thuật:

Chịu trách nhiệm xây dựng định mức kỹ thuật và quy trình sản xuất cho từngloại sản phẩm Nghiên cứu và ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật vào sảnxuất và sửa chữa

- Phân xưởng lắp ráp: Có nhiệm vụ lắp ráp radio, cassette, ti vi màu và máy vitính theo đúng quy trình của phòng kỹ thuật đề ra

Trang 31

Hội đồng quản trịBan giám đốc

Tổ kỹ

thuật

Cửa hàng 3

Cửa hàng 2

Phân xưởng lắp ráp

Phòng bảo hành

Cửa hàng 1

: Quan hệ hỗ trợ phối hợp : Quan hệ trực tuyến

- Tổ bảo hành: Chịu trách nhiệm sửa chữa hoặc thay đổi các loại sản phẩm đãbán cho khách hàng nhưng vì lý do nào đó về kỹ thuật nên người tiêu dùng yêu cầu đổilại hoặc sửa chữa trong thời gian bảo hành

- Cửa hàng: là nơi trực tiếp tiêu thụ sản phẩm, trao đổi hàng hóa và cung cấpdịch vụ

Một sản phẩm khác nổi tiếng của công ty tự lắp ráp bằng các linh kiện ngoạinhập khác là Vietcom Các dòng sản phẩm mang thương hiệu Vietcom có chất lượnghoạt động ổn định, bền; đồng thời tính thẩm mỹ, thời trang cũng luôn được áp dụngvào các dòng sản phẩm

Đối với những thương hiệu mạnh, ngoài dịch vụ bán hàng thì dịch vụ sau bánhàng rất quan trọng Đây là tiêu chí để công ty đánh giá sự quan tâm và trách nhiệm

Trang 32

của công ty đối với những sản phẩm họ bán ra Do đó, Huetronics là địa chỉ được cácthương hiệu lớn đặt trạm bảo hành sản phẩm như: Sony, Toshiba, LG,…Đội ngũ nhânviên sửa chữa chuyên nghiệp được đào tạo khoa học đã giúp cho uy tín của thươnghiệu càng được nâng cao.

Từ những kết quả của công việc sản xuất, kinh doanh, công ty xứng đáng nhậnđược giải thưởng Sao vàng Đất Việt - là một trong những giải thưởng danh giá

Trong bối cảnh khó khăn chung của toàn nền kinh tế nhưng công ty luôn đạt tốc

độ tăng trưởng ở mức khá cao Năm 2010 và 2011 là những năm khó khăn chung củanhiều doanh nghiệp nhưng Huetronics vẫn đạt và vượt cao chỉ tiêu đề ra Nếu nhưdoanh thu năm 2010 là gần 320 tỷ đồng thì kết quả kinh doanh của năm 2011 rất ấntượng, doanh thu của năm này đạt gần 500 tỷ đồng, giải quyết công ăn việc làm chogần 200 lao động Chế độ tiền lương và bảo hiểm luôn được chi trả kịp thời, là độnglực để cán bộ nhân viên gắn bó với công ty và phấn đấu gia tăng sản xuất

Trang 33

2.1.6 Tình hình nguồn lực của Công ty cổ phần Huetronics

2.1.6.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty cổ phần Huetronics giai đoạn 2008 – 2012

Bảng 2.1: Tình hình nguồn vốn của Công ty qua 5 năm 2008 – 2012 Năm

Trang 34

Dựa vào bảng số liệu ta thấy, năm 2009, tổng tài sản của Công ty có sự tăngtrưởng mạnh so với năm 2008 (50,01%) Trong đó tài sản ngắn hạn của năm 2009 tăng14,7 tỷ đồng so với năm 2008, tương ứng với 42,82% Đáng kể đến là tốc độ tăng tàisản dài hạn với 122,65%, nguyên nhân là do Công ty đầu tư xây dựng nhà xưởng sảnxuất tại Hương Sơ, với quy mô lớn và hệ thống trang thiết bị công nghệ cao, đáp ứngnhu cầu phát triển Do đặc thù của Công ty cổ phần Huetronics là Công ty hoạt động ởlĩnh vực thương mại, dịch vụ là chính nên giá trị tài sản ngắn hạn lớn hơn rất nhiều lần

so với giá trị tài sản dài hạn (trung bình khoảng 10 lần) Đến năm 2010, tài sản chỉtăng thêm 6% so với năm 2009 tương ứng với 3,4 tỷ đồng Nguyên nhân là do tài sảndài hạn tăng 5,33 tỷ đồng nhưng tài sản ngắn hạn lại giảm 1,93 tỷ đồng Từ năm 2010

- 2011 tăng lên 8,33% tuy nhiên đến năm 2012, tổng tài sản tăng không đáng kể (chỉ3,07% so với năm 2011) do tài sản dài hạn trong giai đoạn này giảm 1,2 tỷ đồng tươngứng với 6,12%

Về nguồn vốn, ta cũng nhận thấy sự tăng trưởng mạnh qua hai năm 2008 –

2009 Năm 2009, nợ ngắn hạn tăng 10,38 tỷ đồng, tương ứng với 38,62%, nợ dài hạntăng 3,96 tỷ đồng, tương ứng với 7,920% Kết quả này được giải thích bởi sự đầu tưmạnh của Công ty vào khu nghiên cứu và sản xuất sản phẩm tại Hương Sơ, như đã nói

ở trên Đây là một sự đầu tư lớn, đánh dấu bước phát triển vượt bậc của Công ty tronglĩnh vực CNTT Về nguồn vốn chủ sở hữu, năm 2009 cũng cho thấy sự tăng trưởngcao với 42,32%, tương ứng với 4,08 tỷ đồng Trong đó, vốn chủ sở hữu tăng 45,58%,điều này chứng tỏ rằng trong những năm qua hoạt động sản xuất kinh doanh của Công

ty cổ phần Huetronics rất hiệu quả

Năm 2010, tăng 7,3% so với năm 2009 đây là một tín hiệu tốt cho công ty, Nợ

có tốc độ tăng trưởng giảm mạnh so với giai đoạn 2008 - 2009 Tuy nhiên, vốn chủ sởhữu chỉ tăng nhẹ so với năm 2009 (tăng 2%) Năm 2011, ta thấy sự tăng mạnh của nợphải trả là 6,2% tương ứng với 2,85 tỷ đồng trong đó nợ ngắn hạn là 2,11 tỷ đồng và

nợ dài hạn là 0,74 tỷ, điều này thực sự là một gánh nặng và đáng lo ngại của công ty,đòi hỏi công ty phải quay vòng vốn nhanh để trả nợ ngắn hạn và nợ dài hạn đến hạn.Đến năm 2012, các khoản nợ của công ty có xu hướng tăng nhẹ so với năm 2011(2,42%) nhờ nợ dài hạn giảm xuống 0,85 tỷ đồng Về vốn chủ sở hữu, đáng chú ýtrong giai đoạn 2010 -2011 tăng khá cao (15,54%) trong đó nguồn kinh phí và quỹ

Trang 35

khác tăng 0,06 tỷ đồng Nhưng đến năm 2012, chỉ tăng 5,08% so với năm 2011 Điều

đó cho thấy công ty hoạt động hiệu quả nhưng có xu hướng giảm sút so với nhữngnăm trước

Tóm lại, tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty có xu hướng giảm trong 5năm qua, đặc biêt là năm 2012 Những con số này phản ánh một điều đáng lo ngạitrong việc kinh doanh của công ty, đòi hỏi có những giải pháp kịp thời để khắc phụcthực trạng nói trên

Trang 36

2.1.6.2 Tình hình lao động của Công ty cổ phần Huetronics giai đoạn 2008 – 2012

Bảng 2.2: Tình hình lao động của Công ty qua 5 năm 2008 – 2012 Năm

Trang 37

Từ số liệu bảng 2 cho thấy số lượng lao động của Công ty có sự biến động rất

rõ nét Năm 2009, số lao động của Công ty tăng 22 người so với năm 2008, tương ứngvới 17,2% Năm 2010, tổng lao động của Công ty là 185 người, sang năm 2011 tổng

số lao động tăng lên 200 người do yêu cầu mở rộng mạng lưới phân phối, gia tăng cácđiểm bán hàng trên địa bàn thành phố Huế và cả nước Năm 2012, số lao động củaCông ty tăng 35 người so với năm 2011, tương ứng với 17,5% Năm 2011 là nămCông ty để tuyển dụng thêm nhiều nhân viên trẻ, có chuyên môn về marketing, bánhàng… nâng cao công tác tiêu thụ sản phẩm tại các điểm bán hàng

Xét theo giới tính, do tính chất công việc chủ yếu liên quan đến lĩnh vực điện tử,công nghệ nên phần lớn nhân viên của Công ty là nam giới (trên 80%) Lao động nữ chiếmkhoảng 30% tập trung ở các bộ phận bán hàng và văn phòng Công ty (năm 2012)

Xét theo trình độ, bảng số liệu cho thấy phần lớn lao động của Công ty ngàycàng có xu hướng trọng dụng đại học, cao đẳng (trong 5 năm đều chiếm trên 50%).Lực lượng lao động có trình độ này chủ yếu làm việc trong các bộ phận như phòngkinh doanh, phòng kế hoạch, phòng nghiên cứu phát triển sản phẩm… Tiếp đến là laođộng trình độ trung cấp, chủ yếu là nhân viên tại các bộ phận kỹ thuật, các điểm bánlẻ… Lao động trình độ khác như sơ cấp, lao động phổ thông chỉ chiếm một con số nhỏ(trên 10%), gồm các công việc như vận chuyển, giao nhận hàng,… nên không yêu cầucao về trình độ

Huetronics đã và đang tạo ra môi trường làm việc năng động, bố trí đúng ngườiđúng việc để phát huy các kỹ năng, trình độ và khối óc của người lao động Công tytuyển chọn nhân lực từ nhiều nguồn khác nhau và đặc biệt chú ý tới những sinh viêngiỏi tại các trường đại học; tạo điều kiện cho sinh viên làm việc bán thời gian trong các

bộ phận của Huetronics Bên cạnh đó, Công ty còn gửi nhân nhân viên tham gia cáckhóa đào tạo ngắn hạn để nâng cao trình độ, nhận thức và lựa chọn nhân sự để gửi điđào tạo dài hạn trong và ngoài nước Nhằm có sự chuẩn bị cho một chiến lược conngười lâu dài, Huetronics sẽ thuê các đơn vị đào tạo trong nước để nâng cao trình độcho cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp

Trang 38

2.1.6.3 Kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần Huetronics qua 5 năm 2008 - 2012

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 5 năm 2008 – 2012 (đv: tỉ đồng)

1 Tổng doanh thu 207,18 280,73 300,00 324,19 348,32 73,55 135,5 19,27 106,9 24,19 108,1 24,13 107,4

2 Doanh thu sản xuất 27,45 31,06 32,37 35,01 37,36 3,61 113,2 1,31 104,2 2,64 108,2 2,35 106,7

3 Doanh thu kinh doanh 169,37 235,63 251,51 270,84 289,71 66,26 139,1 15,88 106,7 19,33 107,7 18,87 106,9

4 Doanh thu dịch vụ 10,36 14,04 16,12 18,34 21,25 3,68 135,5 2,08 114,8 2,22 113,8 20,08 107,4

5 Tổng chi phí 201,95 271,35 291,43 301,25 324,68 69,4 134,4 20,08 107,4 9,82 103,4 23,43 107,8

6 Lợi nhuận trước thuế 2,43 4,08 2,00 3,24 4,03 1,65 167,9 -2,08 49 1,24 162 0,79 124,4

7 Lợi nhuận sau thuế 1,75 3,06 1,80 2,92 3,63 1,31 174,9 -1,26 58,8 1,12 162 0,71 124,3

(Nguồn: Phòng Hành chính Công ty)

Trang 39

Qua bảng số liệu ta thấy, năm 2009, lợi nhuận sau thuế của Công ty đạt đến3,06 tỷ đồng, tăng so với năm 2008 là 74,9%, tương ứng với 1,31 tỷ đồng Nguyênnhân là do năm 2009, hoạt động kinh doanh được mở rộng, các điểm bán hàng đượcgia tăng, các chi nhánh của Công ty được lập ra tại các khu vực thị trường trọng điểmtrên cả nước, đồng thời chính sách hỗ trợ thuế của Nhà nước cho doanh nghiệp được

áp dụng trở lại Tốc độ tăng doanh thu sản xuất năm 2009 (113,2%) bị giảm sút so vớinăm 2008 (121,5%) Đối với lĩnh vực dịch vụ, nguồn thu chủ yếu của Công ty là từhoạt động sửa chữa, bảo hành và chăm sóc khách hàng sau mua Trong giai đoạn 2009

- 2010, tổng doanh thu tăng nhẹ 6,9% tương ứng với 19,27 tỷ đồng so với năm 2009.Tổng chi phí tăng 7,4% tương ứng với 20,08 tỷ đồng Lợi nhuận sau thuế giảm 1,26 tỷđồng, đây là năm khó khăn nhất của công ty, do đầu tư nhiều nhưng hoạt động chưahiệu quả Tuy nhiên, đến giai đoạn 2010 - 2011, công ty có những biện pháp chấnchỉnh kịp thời, tổng doanh thu tăng 8,1% tương ứng 24,19 tỷ đồng trong đó doanh thukinh doanh là chủ yếu (gần 80%) còn lại là doanh thu sản xuất và doanh thu dịch vụ.Đến năm 2012 tổng doanh thu mặc dù tăng 7,4% so với năm 2011 nhưng lại có chiềuhướng giảm so với giai đoạn trước đó

Trong khi đó, tổng chi phí trong 5 năm đều có xu hướng tăng, từ năm 2010

-2011 tăng 3,4% tương ứng 9,82 tỷ đồng tuy nhiên đến năm 2012 tăng mạnh (7,8% sovới năm 2011) do công ty tăng lao động nhưng hoạt động chưa hiệu quả cao

Chính vì vậy, lợi nhuận sau thuế của công ty trong giai đoạn 2011 - 2012 cũngsụt giảm so với giai đoạn 2010 - 2011

Nhìn chung, những con số này cho thấy một thực trạng công ty đang đối mặtvới xu hướng giảm sút về hiệu quả kinh doanh của công ty qua các năm

2.2 Kết quả nghiên cứu

2.2.1 Đánh giá tác động của các rủi ro đến quá trình bán Laptop tại công ty cổ phần Huetronics

Sau khi tìm hiểu, phân tích tác động của các rủi ro đến quá trình mua Laptop tạiHuetronics, nghiên cứu sẽ tiếp tục sử dụng công cụ phân tích rủi ro SimulAr nhằmđánh giá tác động của các biến đổi xác định (những thay đổi nhỏ về mặt thị trường gây

ra bởi rất nhiều nguyên nhân khó xác định) và biến đổi không xác định (giá, năng suất,chi phí) đến quá trình bán Laptop tại công ty cổ phần Huetronics

Trang 40

Laptop là một sản phẩm công nghệ được sử dụng khá phổ biến trong cuộcsống hiện đại ngày nay khi mà nhu cầu kết nối và chia sẻ thông tin được diễn ramọi lúc, mọi nơi, laptop trở thành một sản phẩm được ưa chuộng với các tính năngtối ưu hơn so với laptop bàn như tính gọn nhẹ, tính thẩm mỹ và tính dễ sử dụng.Đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng cao về laptop là sự xuất hiện ngày càng nhiều cácthương hiệu laptop nổi tiếng như Vaio, Dell, Acer, Asus…cùng với đó là các nhàcung cấp, đại lý ủy quyền cho các thương hiệu trên nhằm đưa sản phẩm đến vớingười tiêu dùng Trên thị trường laptop cả nước nói chung và thị trường ThừaThiên Huế nói riêng Huetronics được xem là một trong những nhà cung cấp laptopquy mô lớn và uy tín.

Trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp phải thường xuyên đối mặt vớinhiều rủi ro xuất phát từ bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp gây ảnhhưởng đến giá, chi phí, số lượng hàng bán ra cũng như doanh thu của doanh nghiệp.Đặc biệt, đối với mặt hàng liên quan đến công nghệ như laptop Mỗi năm những rủi

ro khác nhau sẽ tác động khác nhau tới tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, vậynên, nghiên cứu tập trung đánh giá tác động của các rủi ro qua 5 năm từ 2008 –

2012 Trước tiên, kết quả phân tích về tác động của các rủi ro đến quá trình bánlaptop được thể hiện qua các nội dung dưới đây

2.2.1.1 Xây dựng mô hình mô phỏng

2.2.1.1.1 Khái niệm lý thuyết trong mô hình

Công cụ mô phỏng rủi ro SimilAr đưa đến cho người sử dụng một phương pháp

mô phỏng những rủi ro có thể xảy ra trong tương lai thông qua các dữ liệu trong quákhứ từ đó giúp cho người sử dụng có thể đưa ra những giải pháp nhằm phòng tránhhoặc giảm thiểu thiệt hại do những rủi ro đó gây nên Với ý nghĩa thực tiễn như vậy,công cụ SimilAr cũng đòi hỏi người dùng phải xác định được những yếu tố cụ thểphục vụ cho quá trình chạy mô phỏng, bao gồm:

 Rủi ro và xác xuất xảy ra rủi ro:

Thông thường, trong bất cứ ngành nghề hoặc lĩnh vực sản xuất kinh doanh nàoviệc xảy ra các rủi ro là điều không thể tránh khỏi, chúng làm biến động sản lượnghoặc doanh thu, lợi nhuận không đúng như với kế hoạch đã đề ra ban đầu Như vậy,những rủi ro đó có thể tác động tốt hoặc xấu đến tình hình sản xuất kinh doanh Để có

Ngày đăng: 23/02/2014, 14:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]Nguyễn Thị Liên Diệp, Nghiên cứu Marketing, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu Marketing
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
[2]Dịch giả Nguyễn Văn Dung, Mark Saunders, Philip Lewis & Adrian Thornhill, 2010, Research Methods for Business Students, 4th Edition, Pearson Education Sách, tạp chí
Tiêu đề: Research Methods for Business Students
[3]Vũ Cao Đàm, 2003, Phương pháp luận nghiên cứu khoa học (xuất bản lần thứ IX), Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
[4]Vũ Cao Đàm, 2008, Giả thuyết và giả thiết trong nghiên cứu khoa học, Tạp chí Hoạt động khoa học, số tháng 02/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giả thuyết và giả thiết trong nghiên cứu khoa học
[5]Lê Công Hoa, 2005, Giáo trình Phương pháp nghiên cứu kinh doanh (lưu hành nội bộ), Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phương pháp nghiên cứu kinh doanh (lưu hành nội bộ)
[6]Lê Công Hoa, Nguyễn Thành Hiếu, 2011, Giáo trình Nghiên cứu kinh doanh, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nghiên cứu kinh doanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân
[8]Trần Bá Nhẫn, Đinh Thái Hoàng, 2003, Thống kê ứng dụng trong quản trị, kinh doanh và nghiên cứu kinh tế, Đại học Kinh tế TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê ứng dụng trong quản trị, kinh doanh và nghiên cứu kinh tế
[10] Nguyễn Đình Thọ, 1996, Nghiên cứu Marketing, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu Marketing
[11] Nguyễn Đình Thọ, Nguyễn Thị Mai Trang, 2007, Nghiên cứu thị trường, NXB ĐH Quốc gia TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thị trường
Nhà XB: NXB ĐH Quốc gia TPHCM
[12] Nguyễn Đình Thọ, Nguyễn Thị Mai Trang, 2009, Nghiên cứu thị trường, Nhà xuất bản Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thị trường
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động
[13] Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008, Thống kê ứng dụng trong kinh tế-xã hội, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê ứng dụng trong kinh tế-xã hội
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
[14] Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008, Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, NXB Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS
Nhà XB: NXB Hồng Đức
[15] Hoàng Trọng, 2011, Tài liệu tập huấn về phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn về phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh
[16] Trần Phú Minh, 17/9/2008, “Bài học về kiểm soát rủi ro” – Báo người lao động online Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài học về kiểm soát rủi ro”
[19] J. E. Bartlet, J. W. Kotrlik, C. C. Higgins, Organizational Research: Determining Appropriate Sample Size in Survey Research Sách, tạp chí
Tiêu đề: Organizational Research
[23] Malhotra, 2004, Marketing Research an applied orientation, 4 th ed., Prentice HallPeter Tryfos, 1997, Factor analyze Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing Research an applied orientation", 4 th ed., Prentice HallPeter Tryfos, 1997
[24] Ruth Mo Wah Yeung, 2002, luận văn tiến sĩ – trường đại học Cranfield Silsoe “Food safety risk: Custumer Food purchase models” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Food safety risk: Custumer Food purchase models
[7]Nguyễn Minh Kiều, 2001, Phương pháp nghiên cứu kinh doanh và cách viết luận án tốt nghiệp Khác
[9]Võ Hải Thủy, Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp trong nghiên cứu các hiện tượng kinh tế xã hội Khác
[22] Joseph F. Hair JR., William C.Black, Barry J. Babin, Rolph E.Anderson, Multivariate Data Analysis Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.2.2.2. Mơ hình thuyết nhận thức rủi ro TPR - phân tích các rủi ro tác động đến quá trình mua và quá trình bán sản phẩm laptop tại công ty cổ phần huetronics
1.2.2.2. Mơ hình thuyết nhận thức rủi ro TPR (Trang 11)
Hình 1.2. Mơ hình thuyết nhận thức rủi ro bằng Tiếng Việt - phân tích các rủi ro tác động đến quá trình mua và quá trình bán sản phẩm laptop tại công ty cổ phần huetronics
Hình 1.2. Mơ hình thuyết nhận thức rủi ro bằng Tiếng Việt (Trang 13)
Hình 1.3. Mơ hình chấp nhận thương mại điện tử E-CAM 1.2.3. Mơ hình nghiên cứu đề xuất - phân tích các rủi ro tác động đến quá trình mua và quá trình bán sản phẩm laptop tại công ty cổ phần huetronics
Hình 1.3. Mơ hình chấp nhận thương mại điện tử E-CAM 1.2.3. Mơ hình nghiên cứu đề xuất (Trang 15)
Hình 1.4. Mơ hình nghiên cứu - phân tích các rủi ro tác động đến quá trình mua và quá trình bán sản phẩm laptop tại công ty cổ phần huetronics
Hình 1.4. Mơ hình nghiên cứu (Trang 16)
1. Mã hĩa bảng hỏi trên phần mềm SPSS. - phân tích các rủi ro tác động đến quá trình mua và quá trình bán sản phẩm laptop tại công ty cổ phần huetronics
1. Mã hĩa bảng hỏi trên phần mềm SPSS (Trang 24)
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức - phân tích các rủi ro tác động đến quá trình mua và quá trình bán sản phẩm laptop tại công ty cổ phần huetronics
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức (Trang 31)
2.1.6. Tình hình nguồn lực của Cơng ty cổ phần Huetronics - phân tích các rủi ro tác động đến quá trình mua và quá trình bán sản phẩm laptop tại công ty cổ phần huetronics
2.1.6. Tình hình nguồn lực của Cơng ty cổ phần Huetronics (Trang 33)
2.1.6.2. Tình hình lao độngcủa Cơng ty cổ phần Huetronics giai đoạn 2008 – 2012 - phân tích các rủi ro tác động đến quá trình mua và quá trình bán sản phẩm laptop tại công ty cổ phần huetronics
2.1.6.2. Tình hình lao độngcủa Cơng ty cổ phần Huetronics giai đoạn 2008 – 2012 (Trang 36)
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Cơng ty qua 5 năm 2008 – 2012 (đv: tỉ đồng) - phân tích các rủi ro tác động đến quá trình mua và quá trình bán sản phẩm laptop tại công ty cổ phần huetronics
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Cơng ty qua 5 năm 2008 – 2012 (đv: tỉ đồng) (Trang 38)
Bảng 2.4: Mơ hình mơ phỏng biến độngcủa quá trình bán Laptop tại cơng ty cổ phần Huetronics. - phân tích các rủi ro tác động đến quá trình mua và quá trình bán sản phẩm laptop tại công ty cổ phần huetronics
Bảng 2.4 Mơ hình mơ phỏng biến độngcủa quá trình bán Laptop tại cơng ty cổ phần Huetronics (Trang 42)
Hình 2.2. Kết quả phân tích thống kê mơ tả chi phí/đvsp năm cĩ rủi ro (a) và năm khơng cĩ rủi ro (b) - phân tích các rủi ro tác động đến quá trình mua và quá trình bán sản phẩm laptop tại công ty cổ phần huetronics
Hình 2.2. Kết quả phân tích thống kê mơ tả chi phí/đvsp năm cĩ rủi ro (a) và năm khơng cĩ rủi ro (b) (Trang 46)
ro và mơ hình mơ phỏng năm khơng cĩ rủi ro - phân tích các rủi ro tác động đến quá trình mua và quá trình bán sản phẩm laptop tại công ty cổ phần huetronics
ro và mơ hình mơ phỏng năm khơng cĩ rủi ro (Trang 47)
Hình 2.5. Kết quả phân tích thống kê mơ tả số lượng Laptop bán ra năm cĩ rủi ro (a) và năm khơng cĩ rủi ro (b) - phân tích các rủi ro tác động đến quá trình mua và quá trình bán sản phẩm laptop tại công ty cổ phần huetronics
Hình 2.5. Kết quả phân tích thống kê mơ tả số lượng Laptop bán ra năm cĩ rủi ro (a) và năm khơng cĩ rủi ro (b) (Trang 49)
Hình 2.7. Kết quả phân tích độ nhạy số lượng bán ra của laptop: hệ số hồi quy - phân tích các rủi ro tác động đến quá trình mua và quá trình bán sản phẩm laptop tại công ty cổ phần huetronics
Hình 2.7. Kết quả phân tích độ nhạy số lượng bán ra của laptop: hệ số hồi quy (Trang 51)
Hình 2.8. Kết quả phân tích thống kê mơ tả giá bán Laptop năm cĩ rủi ro (a) và năm khơng cĩ rủi ro (b) - phân tích các rủi ro tác động đến quá trình mua và quá trình bán sản phẩm laptop tại công ty cổ phần huetronics
Hình 2.8. Kết quả phân tích thống kê mơ tả giá bán Laptop năm cĩ rủi ro (a) và năm khơng cĩ rủi ro (b) (Trang 52)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w