Công ty chỉ giữ một lượng tiền nhỏ trong tổng số tài sản, còn lại đầu tư vào hoạt động sản xuất cũng như những hoạt động khác.Tuy nhiên việc giữ ít tiền mặt có thể gây khó khăn cho việc
Trang 1Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Giảng viên hướng dẫn : Nguyễn Thị Việt Ngọc
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thế Anh
Lớp : Đ5-QTKD 2
Năm 2013
Trang 2
LỜI MỞ ĐẦU
Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn - Đơn vị anh hùng thời kỳ đổi mới.
Xi măng Bỉm Sơn - nhãn hiệu Con Voi đã trở thành niềm tin của người sử dụng-Sự bền vững của những công trình Sản phẩm được tiêu thụ tại hơn 10 tỉnh thành trong cả nước Trải qua hơn 26 năm xây dựng và phát triển, công ty XM Bỉm Sơn đã sản xuất và tiêu thụhơn 27 triệu tấn sản phẩm Công ty đã được nhà nước tặng thưởng nhiều danh hiệu cao quý như Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới, huân chương Độc Lập hạng 3 Công ty đã được cấp chứng chỉ ISO 9000-2001 cho hệ thống quản lý chất lượng Sản phẩm của Công
ty từ 1992 đến nay liên túc được người tiêu dùng bình chọn hàng Việt Nam chất lượng cao
Lịch sử hình thành và phát triển : Công ty Xi măng Bỉm Sơn
- Nhà máy xi măng Bỉm Sơn được thành lập ngày 4-3-1980
- Ngành nghề kinh doanh: sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu xi măng, Clinker
- Ngày 12-8-1993 Bộ xây dựng ra quyết định thành lập Công ty xi măng Bỉm Sơn
- Năm 2003 Công ty hòan thành dự án cải tạo hiện đại hoá dây chuyền số 2 chuyển đổi công nghệ từ ướt sang khô, nâng công suất nhà máy lên 1,8 triệu tấn sản phẩm/.năm
- Từ năm 2004 đến nay Công ty đang thực hiện tiếp dự án xâydựng nhà máy xi măng mớicông suất 2 triệu tấn sản phẩm/năm [Giới thiệu dự án]
- Ngày 01/05/2006 chuyển đổi thành Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn
1 Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BỈM SƠN
+ Tên gọi tắt : Công ty xi măng Bỉm Sơn
+ Tên giao dịch Quốc tế : BIMSON JOINT STOCK COMPANY
+ Tên viết tắt : BCC
+ Trụ sở Công ty: Phường Ba Đình-Thị xã Bỉm Sơn-tỉnh Thanh Hóa
+ Tel/Fax : 037.824.242/037.824.046
2 Ngành nghề kinh doanh:
- Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu xi măng, clinker
- Sản xuất, kinh doanh các loại vật liệu xây dựng khác
3 Vốn điều lệ : 956.613.970.000 đồng Việt Nam
4 Người đại diện theo pháp luật của Công ty
· Chức danh : Giám đốc công ty
· Họ và tên : Bùi Hồng Minh
Trang 31.1 PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH
Cấu trúc tài chính thường phân tích cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn và mốiquan hệ giữa tài sản với nguồn vốn, bởi vì cơ cấu tài sản phản ánh tình hình sử dụngvốn, cơ cấu nguồn vốn phản ánh tình hình huy động vốn và chính sách huy động vốn,còn mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn phản ánh chính sách sử dụng vốn củacông ty Qua đó giúp các nhà quản trị có thể đưa ra các quyết định điều chỉnh vốnđảm bảo công ty có một cấu trúc tài chính hợp lý, hiệu quả
1.1.1 Phân tích cơ cấu tài sản
Phân tích dựa trên bảng 1.1:
Tổng số tài sản của công ty năm 2012 là 5,727,615,208,594 đồng bằng 100.22% của năm 2010 (cao hơn 12,468,507,342 đồng) và chỉ bằng 94.63% của năm 2011 (kém
325,168,638,822 đồng) Như vậy trong năm 2011 công ty hoạt động rất hiệu quả giúptăng tổng số tài sản lên khoảng 5% nhưng trong năm 2012 thì lại bị giảm mạnh xuốngcòn xấp xỉ năm 2010 Tỷ trọng tài sản ngắn hạn năm 2010 là 16.87% (tương đương964,037,367,413 đồng) sau đó tăng dần trong năm 2011 và 2012 lần lượt là 19.54% và21.15%, tất nhiên tỷ trọng tài sản dài hạn cũng giảm dần trong 3 năm 2010, 2011 và 2012lần lượt là 83.13%, 80.46% và 78.85% Có thể thấy công ty có xu hướng tăng đầu tưngắn hạn trong 3 năm phân tích
Trong năm 2010, tiền và tương đương tiền chỉ chiếm 1.07% tổng số tài sản (khoảng 61,186,597,426 đồng), năm 2011 chiếm 1.11% (67,027,329,997 đồng) và 1.60% (91,442,918,370 đồng) vào năm 2012 Công ty chỉ giữ một lượng tiền nhỏ trong tổng số tài sản, còn lại đầu tư vào hoạt động sản xuất cũng như những hoạt động khác.Tuy nhiên việc giữ ít tiền mặt có thể gây khó khăn cho việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn vì vậy Bỉm Sơn đã tăng dần tỷ trọng của tiền và tương đương tiền qua các năm, một dấu hiệu cho thấy họ đang quan tâm hơn đến khả năng thanh toán tức thời của mình Cụ thể năm 2012 so với năm 2010 tăng 0.53%
và năm 2011 tăng 0.49% Khoản đầu tư tài chính ngắn hạn chỉ chiếm 0.59% năm
Trang 42010 (33,457,990,330 đồng) đã tăng lên 1.47% năm 2011 (89,000,000,000 đồng), 2.27% năm 2012(130,000,000,000 đồng), công ty đã chú trọng
Trang 5Tỷ trọng Số tiền(đ) Tỷ lệ Tỷ trọng
2 Trả trước cho người bán 118,854,767,783 2.08% 120,289,540,468 1.99% 104,653,272,211 1.83% (14,201,495,572) 88.05% -0.25% (15,636,268,257) 87.00% -0.16%
3 Các khoản phải thu khác 13,156,046,981 0.23% 7,456,368,410 0.12% 9,524,663,874 0.17% (3,631,383,107) 72.40% -0.06% 2,068,295,464 127.74% 0.04%
-V Tài sản dài hạn khác 16,227,820,102 0.28% 10,734,846,747 0.18% 79,569,111,331 1.39% 63,341,291,229 490.33% 1.11% 68,834,264,584 741.22% 1.21%
Tổng số tài sản 5,715,146,701,252 100% 6,052,783,847,416 100% 5,727,615,208,594 100% 12,468,507,342 100.22% 0.00% (325,168,638,822) 94.63% 0.00%
Bảng 1.1 Bảng phân tích cơ cấu tài sản
Trang 6vào đầu tư tài chính hơn so với năm 2010 Chỉ tiêu này trong năm 2012 bằng 388.55% sovới năm 2010 (tăng 96,542,009,670 đồng) và bằng 146.07% so với năm 2011 (tăng41,000,000,000 đồng), tỷ trọng của đầu tư tài chính ngắn hạn năm 2012 so với 2010 và
2011 lần lượt tăng 1.68% và 0.80%
Các khoản phải thu ngắn hạn của công ty năm 2012 có giá trị 527,864,996,731 đồngvới tỷ trọng là 9.22%, đã tăng 247,256,996,192 đồng so với năm 2010 và125,610,311,716 đồng so với năm 2011 và lần lượt bằng 188.11% và 131.23%, tỷ trọngcủa nó cũng tăng tương ứng 4.31% và 2.57% Sự tăng lên của chỉ tiêu này cho thấy tìnhhình hoạt động của công ty có tiến triển tốt và đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợngắn hạn cũng như có thể thu hồi một khoản tiền mặt trong thời gian ngắn để tiếp tục đầu
tư sản xuất Trong đó phải thu của khách hàng có tỷ trọng lớn nhất và cũng tăng nhiềunhất, số liệu cho thấy giá trị của chỉ tiêu này là 415,582,981,501 đồng năm 2012 chiếmtới 7.26% tổng tài sản và bằng 276.06% năm 2010 (tăng 265,039,874,871 đồng),150.33% năm 2011 (tăng 139,128,284,509 đồng) Tỷ trọng của nó cũng tăng 4.62% và2.69% lần lượt trong 2 năm 2010 và 2011, có thể thấy tình hình kinh doanh của công ty
có xu hướng tăng theo từng năm, nhưng cần có những biện pháp nhanh chóng thu hồikhoản tiền này, không nên để khách hàng chiếm dụng vốn của công ty quá nhiều Bêncạnh đó, khoản trả trước cho người bán có tỷ trọng giảm dần từng năm, 2010, 2011, 2012lần lượt là 2.08%, 1.99%, 1.83%, như vậy Bỉm Sơn cũng đang cố gắng giảm số vốn bịngười bán chiếm dụng Đây là một chiến lược đúng đắn của công ty, giúp họ có thêm vốn
để đầu tư cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
Giá trị hàng tồn kho năm 2012 là 454,129,924,331 đồng, chiếm 7.93% tỷ trọng tàisản, bằng 81.26% năm 2010 (giảm 104,726,372,762 đồng) và chỉ bằng 74.27% năm 2011(giảm 157,320,201,710 đồng), tỷ trọng cũng giảm lần lượt 1.85% và 2.17% Giá trị nàygiảm là do trong năm 2012 công ty đã bán được nhiều hàng dẫn đến tăng các khoản phảithu của khách hàng trong nhận xét trên Mặc dù vậy tỷ trọng của nó vẫn còn khá lớn,công ty cần đẩy mạnh hơn nữa việc thanh lý hàng tồn kho để tránh việc hàng bị giảm chấtlượng do bảo quản quá lâu trong kho và thu hồi lượng vốn ứ đọng trong hàng tồn kho
Trang 7Tài sản cố định của công ty có xu hướng giảm tỷ trọng, cụ thể trong năm 2010 tỷtrọng này là 82.85%, 2011 là 80.28% và 2012 là 77.46% Về mặt giá trị năm 2012 công
ty có 4,436,856,760,885 đồng tài sản cố định, chỉ bằng 93.71% năm 2010 (giảm298,024,752,852 đồng) và bằng 91.30% năm 2011 ( giảm 422,564,418,846 đồng) Có thểthấy công ty đang giảm bớt giá trị tài sản ở dài hạn để tập trung đầu tư vào ngắn hạn,mang lại lợi nhuận nhanh hơn và do tài sản cố định giảm mạnh ở năm 2012 làm cho giátrị tổng tài sản của công ty cũng giảm như nhận xét ở trên
1.1.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Dựa theo bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn 1.2
Nguồn vốn của công ty phần lớn là nợ phải trả với tỷ trọng 82.36% năm 2010, vốnchủ sở hữu chỉ chiếm 17.64%, vì vậy Bỉm Sơn đang có xu hướng giảm dần nợ phải trả,
cụ thể trong năm 2012 chỉ còn 80.03% Chỉ tiêu nợ ngắn hạn của công ty chiếm 32.90%tổng nguồn vốn (1,884,172,050,498 đồng) năm 2012, tăng 6.71% (tăng 387,516,083,751đồng) so với năm 2010 và 4.85% (tăng 186,717,020,700 đồng) so với năm 2011, giá trịlần lượt bằng 125.89% và 111.00% Trong đó, vay và nợ ngắn hạn ở năm 2012 là1,250,154,548,156 đồng, bằng 141.69% năm 2010 và 123.05% năm 2011 Giá trị vayngắn hạn tăng lên cho thấy uy tín của công ty đối với ngân hàng và đối tác rất cao, có thểtrong thời gian ngắn tập trung đủ số tiền cần thiết để hoạt động sản xuất, tuy nhiên cầnphải chú ý khả năng thanh toán đối với những khoản nợ này, tránh trường hợp chậm trễtrả nợ làm ảnh hưởng đến tài chính công ty và uy tín với đối tác Tỷ trọng của chỉ tiêuphải trả người bán trong 3 năm không có nhiều thay đổi, năm 2010, 2011, 2012 lần lượt
là 8.19%, 9.21%, 8.60% cho thấy nhu cầu nguyên vật liệu hàng năm không thay đổinhiều, vẫn giữ ở mức cao chứng tỏ khả năng chiếm dụng vốn của công ty tốt, có uy tínlớn với bạn hàng, tuy nhiên cũng nên có kế hoạch thanh toán đúng hạn để không làm mất
Trang 8với người lao động, giúp họ có thêm nhiều động lực trong lao động sản xuất, làm tăng hiệu quả kinh
Trang 93 Người mua trả tiền trước 1,210,524,786 0.02% 1,115,419,880 0.02% 447,552,601 0.01% (762,972,185) 36.97% -0.01% (667,867,279) 40.12% -0.01%
4 Thuế và các khoản phải nộp
6 Chênh lệch tỉ giá hối đoái (301,990,097,004) -5.28% (260,407,522,418) -4.30% (184,807,522,418) -3.23% 117,182,574,586 61.20% 2.06% 75,600,000,000 70.97% 1.08%
7 Quỹ đầu tư và phát triển 207,559,938,300 3.63% 209,585,261,955 3.46% 219,307,736,302 3.83% 11,747,798,002 105.66% 0.20% 9,722,474,347 104.64% 0.37%
Trang 10doanh Đây là chiến lược đúng đắn của công ty nhằm củng cố sự trung thành của người
lao động
Nguồn vốn chủ yếu của công ty đến từ nợ dài hạn, chiếm đến 56.17% tỷ trọng trong
năm 2010 và đang giảm dần trong năm 2011 và 2012 xuống còn 54.86% và 47.14% Giá
trị nợ dài hạn năm 2012 là 2,699,848,659,810 đồng, bằng 84.10% (giảm 510,336,924,956
đồng) năm 2010 và bằng 81.31% (giảm 620,581,235,260 đồng) năm 2011 Công ty đã trả
được số nợ rất lớn từ năm 2010, giúp giảm tỉ trọng của nợ dài hạn trong tổng số nguồn
vốn Cho thấy công ty đang nỗ lực giảm sự phụ thuộc của nguồn vốn vào các khoản nợ
và tăng vốn chủ sở hữu – nguồn vốn an toàn nhất
Vốn đầu tư của chủ sở hữu chiếm 16.70% tổng nguồn vốn năm 2012 và hầu như
không thay đổi Bên cạnh đó chênh lệch tỷ giá hối đoái cũng đã giảm dần, năm 2010 giá
trị này là -301,990,097,004 đồng thì đến năm 2012 chỉ còn -184,807,522,418 đồng
Nguồn quỹ đầu tư và phát triển của công ty luôn được giữ ở mức cao trong cả 3 năm,
219,307,736,302 đồng năm 2012 chiếm tỷ trọng 3.83% cho thấy công ty rất quan tâm đến
đầu tư và phát triển công nghệ mới để áp dụng vào sản xuất Đây là chính sách đúng đắn
của công ty để có những bước phát triển lâu dài trong tương lai
Bảng 1.3 Bảng phân tích các hệ số nguồn vốn
Cuối năm 2012 so với cuối năm
Qua bảng trên có thể thấy, hệ số tài trợ của năm 2011 và 2012 đều lớn hơn năm 2010,
đồng thời hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu và hệ số nợ so với tổng nguồn vốn năm 2012 đã
giảm so với năm 2010, như vậy tính độc lập về tài chính của công ty đang tăng lên Tuy
nhiên do hệ số tài trợ vẫn còn rất thấp cũng như hai hệ số kia còn cao cho thấy Bỉm Sơn
vẫn còn phụ thuộc rất nhiều vào nguồn vốn vay, cũng như tính độc lập về tài chính thấp
Trang 111.1.2 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
Bảng 1.4 Bảng phân tích quan hệ cân đối 1 và 2
2010 1,008,305,149,739 5,354,924,408,256 4,346,619,258,517 4,218,490,734,505 5,354,924,408,256 1,136,433,673,751
2011 1,034,898,922,548 5,537,898,635,769 4,502,999,713,221 4,355,328,817,618 5,537,898,635,769 1,182,569,818,151
2012 1,143,594,498,286 4,982,429,603,586 3,838,835,105,300 3,843,443,158,096 4,982,429,603,586 1,138,986,445,490
Trong mối quan hệ cân đối 1 có thể dễ dàng nhận thấy nguồn vốn chủ sở hữu không
đủ đảm bảo trang trải các loại tài sản cho hoạt động chủ yếu của công ty mà phải đi vay
hay chiếm dụng vốn, mức chênh lệch giữa 2 yếu tố trên tăng nhẹ vào năm 2011 và giảm
nhiều trong năm 2012 cho thấy công ty đang cố gắng cân bằng mối quan hệ này
Tương tự như vậy, mối quan hệ cân đối 2 nguồn vốn thường xuyên cũng không đủ
trang trải số tài sản đang có, và sự chênh lệch cũng đã được giảm ở năm 2012 Tuy nhiên
lại không phải do nguồn vốn thường xuyên tăng mà vì tài sản đang có giảm nhiều hơn số
giảm của nguồn vốn thường xuyên
Nhằm thuận tiện cho việc đánh giá mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn, qua đó
thấy rõ được chính sách huy động và sử dụng vốn, ta lập bảng sau:
Bảng 1.5 Bảng phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
1 Hệ số nợ so với tài sản 0.824 0.829 0.800 -0.023 97.18% -0.029 96.54%
2 Hệ số khả năng thanh toán tổng quát 1.214 1.206 1.249 0.035 102.90% 0.043 103.58%
3 Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu 5.668 5.849 5.008 -0.660 88.36% -0.840 85.63%
Chỉ tiêu
Cuối năm Cuối năm 2012 so với cuối năm …
Hệ số nợ so với tài sản của cả 3 năm 2010, 2011, 2012 đều nhỏ hơn 1 cho thấy
mức độ phụ thuộc vào chủ nợ thấp, mức dộ độc lập về mặt tài chính cao Do vậy khả
năng tiếp cận các khoản vay từ các nhà đầu tư tín dụng cao hơn So với năm 2010 thì năm
2012 giảm 0.023 và 0.029 so với năm 2011, tuy mức giảm không lớn nhưng cũng là một
dấu hiệu tốt cho thấy khả năng độc lập về tài chính của công ty đang được cải thiện
Trang 12Hệ số khả năng thanh toán tổng quát cả 3 năm đều lơn 1, mức độ tham gia tài trợ
tài sản của doanh nghiệp từ nợ phải trả thấp Giá trị của hệ số này trong năm 2012 bằng
102.90% năm 2010 và bằng 103.58% năm 2011, giá trị này càng tăng thì mức độ tham
gia tài trợ tài sản của doanh nghiệp từ nợ phải trả càng giảm, do vậy đây là tín hiệu đáng
mừng của công ty
Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu của cả 3 năm đều lớn hơn 1 rất nhiều, cụ thể là
lớn hơn 5, chứng tỏ công ty sử dụng cả vốn chủ sở hữu và nợ phải trả để tài trợ tài sản,
hơn nữa mức độ sử dụng nợ phải trả để tài trợ tài sản rất cao Tuy nhiên hệ số này cũng
đang giảm dần từ năm 2010 đến 2012, có thể thấy mức độ sử dụng vốn vay đang giảm
dần tuy rất ít
1.2 PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN
1.2.1 Phân tích tình hình các khoản phải thu
Tỷ lệ giữa các khoản phải thu và tổng vốn các năm 2010, 2011 và 2012 lần lượt là
4.91%, 6.65% và 9.22%, giá trị của các khoản phải thu đang có xu hướng tăng dần cho
thấy sản lượng hàng bán đã gia tăng đáng kể, tuy nhiên chỉ số này cao chứng tỏ công ty
đang bị khách hàng chiếm dụng vốn
Bảng 1.6 Bảng phân tích các khoản phải thu
Khoản phải thu của khách hàng trong năm 2012 có tỷ trọng 78.73%
(415,582,981,501 đồng) cao nhất trong các khoản phải thu, bằng 276.06% năm 2010 và
150.33% năm 2011 với giá trị chênh lệch là 265,039,874,871 đồng và 139,128,284,509
lần lượt so với năm 2010 và 2011 Đây chính là nguồn doanh thu chính của công ty, sự
Trang 13gia tăng về tỷ trọng cho thấy công ty vẫn còn đang bị khách hàng chiếm dụng vốn khá
lớn, cần phải có các biện pháp phù hợp để thu hồi khoản tiền này sớm nhất có thể
Trả trước cho người bán chiếm tới 42.36% tỷ trọng trong năm 2010 nhưng đã giảm
rất nhiều trong năm 2011 và 2012 chỉ còn 29.90% và 19.83% Giá trị của chỉ tiêu này
cũng đã giảm trong năm 2012 chỉ còn 88.05% (giảm 14,201,495,572 đồng) so với năm
2010 Như vậy là công ty đã giảm được khoản chiếm dụng vốn rất lớn của người bán
trong năm 2010, và cũng có nghĩa uy tín của công ty ngày càng tăng nên khoản tiền trả
trước đã giảm khá nhiều
Các khoản phải thu khác đã giảm tỷ trọng so với năm 2010, năm 2012 giá trị chỉ còn
72.40%, điều này cho thấy công ty đang giảm bớt các khoản chiếm dụng vốn khác tối đa
có thể
1.2.2 Phân tích tình hình công nợ phải trả
Nhằm thuận tiện cho việc phân tích các khoản phải trả, ta lập bảng sau:
Bảng 1.7 Bảng phân tích các khoản phải trả
I Nợ ngắn hạn 1,496,655,966,747 31.80% 1,697,455,029,798 33.83% 1,884,172,050,498 41.10% 387,516,083,751 125.89% 186,717,020,700 111.00%
1 Vay và nợ ngắn hạn 882,294,322,777 18.74% 1,015,938,274,405 20.25% 1,250,154,548,156 27.27% 367,860,225,379 141.69% 234,216,273,751 123.05%
2 Phải trả người bán 467,847,072,675 9.94% 557,551,142,201 11.11% 492,476,855,933 10.74% 24,629,783,258 105.26% (65,074,286,268) 88.33%
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 1,312,699,482 0.03% 1,695,270,497 0.03% 6,942,949,369 0.15% 5,630,249,887 528.91% 5,247,678,872 409.55%
5 Phải trả người lao động 55,664,846,620 1.18% 52,155,255,797 1.04% 67,034,590,712 1.46% 11,369,744,092 120.43% 14,879,334,915 128.53%
6 Chi phí phải trả 53,835,106,119 1.14% 41,415,522,742 0.83% 20,071,726,376 0.44% (33,763,379,743) 37.28% (21,343,796,366) 48.46%
9 Các khoản phải trả, phải nộp khác 19,475,879,335 0.41% 22,166,865,225 0.44% 41,695,240,346 0.91% 22,219,361,011 214.09% 19,528,375,121 188.10%
11 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 15,015,514,953 0.32% 5,417,279,051 0.11% 5,348,587,005 0.12% (9,666,927,948) 35.62% (68,692,046) 98.73%
Trang 14Trong các khoản nợ phải trả thì nợ dài hạn có tỷ trọng cao nhất trong cả 3 năm, tuy
nhiên khoản nợ này đang giảm dần từ năm 2010 đến 2012, cụ thể tỷ trọng lần lượt là
68.20%, 66.17% và 58.90% Giá trị của nợ dài hạn trong năm 2012 là 2,699,848,659,810
đồng, đã giảm 510,313,164,956 đồng so với năm 2010 và tỷ lệ chỉ còn bằng 84.10%
Công ty đang chuyển cơ cấu nợ sang nợ ngắn hạn, năm 2010 nợ ngắn hạn chiếm 31.80%
nhưng năm 2012 đã tăng lên 41.10% Trong đó, vay và nợ ngắn hạn năm 2012 tăng thêm
367,850,225,379 đồng, bằng 141.69% so với năm 2010, như vậy chứng tỏ uy tín của
công ty với đối tác vẫn đủ để có thể vay thêm tiền phục vụ sản xuất, tuy nhiên nợ ngắn
hạn là một nguồn vốn nguy hiểm, cần có kế hoạch cụ thể về tài chính để tránh mất khả
năng thanh toán khi đến hạn trả Phải trả người bán vẫn giữ giá trị và tỷ trọng ổn định
trong 3 năm xấp xỉ 10% chứng tỏ quy mô sản xuất của công ty không hề giảm Bên cạnh
đó phần chi phí phải trả cho người lao động cũng tăng lên 11,369,744,092 đồng (bằng
120.43%) so với năm 2010 cũng cho thấy chính sách quan tâm đến người lao động của
công ty
1.2.3 Phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Nợ ngắn hạn đó là các khoản nợ mà doanh nghiệp có nghĩa vụ thanh toán trong
thời hạn dưới 1 năm kể từ ngày phát sinh Nợ ngắn hạn bao gồm các khoản phải trả người
bán, cán bộ công nhân viên, thuế nôp ngân sách, vay ngắn hạn, vay dài hạn đến hạn trả
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn có vai trò rất quan trọng đối với tình hình tài chính của
doanh nghiệp Các chỉ tiêu thanh toán nợ ngắn hạn thấp, kéo dài thường xuất hiện dấu
hiệu rủi ro tài chính, nguy cơ phá sản có thể xảy ra kể cả trong điều kiện chỉ tiêu khả
năng thanh toán tổng quát cao
Bảng 1.8 Bảng phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nhanh bằng tiền 0.041 0.039 0.049 0.008 118.71% 0.009 122.91%
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 0.644 0.697 0.643 -0.001 99.80% -0.054 92.27%
Hệ số khả năng thanh toán nhanh 0.251 0.255 0.398 0.147 158.61% 0.143 156.09%
Chỉ tiêu
Cuối năm Cuối năm 2012 so với cuối năm …
2010 2011 2012 2010 2011
Trang 15Hệ số khả năng thanh toán nhanh bằng tiền trong 3 năm 2010, 2011, 2012 đều nhỏhơn 0.5 cho thấy công ty không đủ khả năng thanh toán các khoản công nợ ngắn hạn, códấu hiệu rủi ro tài chính xuất hiện Năm 2012, hệ số này đã tăng 0.008 so với năm 2010chứng tỏ công ty đang cố gắng cải thiện khả năng thanh toán nợ bằng tiền Đây cũng làmột chiến lược của công ty, không giữ quá nhiều tiền mặt bởi có thể làm giảm hiệu quả
ty trong 3 năm vẫn không đủ đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn tươngứng, nên công ty cần quan tâm hơn tới các khoản nợ ngắn hạn để tránh mất khả năngthanh toán khi đến hạn trả
Hệ số khả năng thanh toán nhanh trong 3 năm đều khá thấp, tuy nhiên trong năm
2012 đã tăng đáng kể, đạt mức 0.398 bằng 158.61% (tăng 0.147) năm 2010 và 156.09%(tăng 0.143) năm 2011 Sự tăng lên này là do tiền và các khoản phải thu tăng lên khánhiều trong năm 2012 và tăng mạnh hơn tốc độ tăng của nợ ngắn hạn, tuy nhiên vẫn cònrất thấp so với mặt bằng chung của những doanh nghiệp khác Trong những năm tới công
ty cần phải đưa ra những biện pháp tài chính hiệu quả hơn để cải thiện hệ số này
1.2.4 Phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn
Nợ dài hạn là các khoản nợ mà doanh nghiệp có nghĩa vụ thanh toán trong thờihan trên một năm kể từ ngày phát sinh Nợ dài hạn của doanh nghiệp là một bộ phận củanguồn vốn ổn định dùng để đầu tư các tài sản dài hạn như tài sản cố định, bất động sảnđầu tư, chứng khoán dài hạn,
Trang 16Bảng 1.9 Bảng phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn
Chỉ tiêu
Cuối năm Cuối năm 2012 so với cuối năm …
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát 1.214 1.206 1.249 0.035 102.90% 0.043 103.58%
Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn 1.480 1.467 1.673 0.193 113.03% 0.206 114.05%
Hệ số khả năng thanh toán nợ tổng quát cả 3 năm đều lơn hơn 1 cho thấy công ty
có thừa khả năng thanh toán các khoản nợ, điều này tác động tích cực đến hoạt động kinh
doanh, cũng là một nhân tố quan trọng để hấp dẫn các tổ chức tín dụng cho vay tiền
Trong năm 2012 hệ số khả năng thanh toán tổng quát là 1.249, bằng 103.58% so với năm
2011 (tăng 0.043), tuy nhiên không phải do tổng tài sản của công ty tăng mà do tốc độ
giảm của tổng tài sản thấp hơn tốc độ giảm của tổng nợ phải trả
Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn năm 2010, 2011, 2012 lần lượt là 1.480,
1.467, 1.673, có thể thấy năm 2010 và 2011 không thay đổi đáng kể, chỉ có năm 2012
tăng lên 0.206 so với năm 2011 và bằng 114.05% giá trị năm 2011 Cũng giống như hệ số
thanh toán tổng quát, sự tăng lên của hệ số thanh toán nợ dài hạn không phải do tài sản
dài hạn tăng mà do tốc độ giảm tài sản dài hạn nhỏ hơn tốc độ giảm của nợ dài hạn Nhìn
chung hệ số thanh toán nợ dài hạn cả 3 năm đều ở mức tốt, cho thấy khả năng thanh toán
nợ dài hạn trong tương lai của công ty cao, góp phần ổn định tình hình tài chính
1.3 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI
1.3.1 Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh doanh
1.3.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử
dụng các nguồn vật lực, tài chính của doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao nhất
1.3.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh
Thực chất của hiệu quả kinh doanh là sự so sánh giữa các kết quả đầu ra với các
yếu tố đầu vào của một tổ chức kinh tế được xem xét trong một kỳ nhất định, tủy theo
yêu cầu của các nhà quản trị kinh doanh