CHUYÊN ĐỀ THỰC TẾ Những yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến việc sản xuất cây hồ tiêu ở thôn ấy vẫn không đủ cung cấp cho thị trường.. Chúng ta có thể kể đến một số yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến n
Trang 1CHUYÊN ĐỀ THỰC TẾ Những yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến việc sản xuất cây hồ tiêu ở thôn
ấy vẫn không đủ cung cấp cho thị trường Đặc điểm nổi bật của tiêu khô Quảng Trị là cay và thơm ngon nổi tiếng, nhất là hồ tiêu trồng ở vùng Cùa của huyện Cam Lộ
Ông Hồ Xuân Hiếu - TGĐ Cty TM Quảng Trị nói vui nhưng rất chính xác là: “ ai đã một lần đến Quảng Trị thưởng thức ẩm thực của vùng đất này, ít nhiều cũng được nếm gia vị tiêu khô cay đến chảy nước mắt” Người dân ở địa phương thường đùa với nhau đó là đặc sản “cay đắng” Cũng theo ông Hồ Xuân Hiếu, từ thế kỷ 18, trong tác phẩm nổi tiếng "Phủ biên Tạp lục", nhà bác học Lê Quý Đôn
đã nhắc đến hồ tiêu Quảng Trị như là sản vật nổi tiếng Nhiều thương lái nước ngoài đến Quảng Trị bằng đường biển để thu mua sản vật này và xem đó là “vàng đen”
Ghi nhận giá trị độc đáo của hồ tiêu Quảng Trị, Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam công nhận tiêu khô Quảng Trị có chất lượng tốt nhất, thuộc mặt hàng đặc chủng vỏ mẩy, hạt chắc, cay và thơm nồng Cây tiêu được trồng trên cây choái sống, người trồng tiêu chỉ sử dụng nguồn phân bón hữu cơ, chăm sóc theo kiểu truyền thống nên đã tạo ra cho hồ tiêu Quảng Trị một tính chất khác biệt Tuy nhiên trong điều kiện thay đổi bất thường của khí hậu cũng như sự biến động của nền kinh tế thị trường trong thời gian gần đây, thì cho dù người nông dân có tiến hành sản xuất loại hình nông nghiệp hay tiến hành trồng loại cây nào cũng gặp phải những khó
Trang 2khăn và rủi ro nhất định và đối với việc trồng tiêu cũng không ngoại lệ Chúng ta
có thể kể đến một số yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến năng suất, hiệu quả của việc trồng tiêu như sâu bệnh, thị trường và yếu tố kỹ thuật…Bằng những kiến thức lý thuyết đã học cũng như những trải nghiệm từ thực tế tại thôn Mai Lộc 2 thuộc xã Cam Chính huyện Cam Lộ tỉnh Quảng Trị trong chuyến đi thực tế vừa rồi thì nhóm chúng tôi đã quyết định nghiên cứu đề tài “ Những yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến việc sản xuất cây hồ tiêu ở thôn Mai Lộc 2 xã Cam Chính” Để từ đó có đề xuất những đóng góp nhằm nâng cao hiệu quả của việc trồng tiêu cũng như biến cây tiêu thành cây trồng chủ lực, quan trọng của địa phương góp phần cải thiện đờn sống của người dân
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
2.1 Mục tiêu chung:
Nghiên cứu các yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến việc sản xuất và tiêu thụ hồ tiêu ở thôn Mai Lộc 2 để từ đó đưa ra những giải pháp khắc phục nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả hồ tiêu của địa phương
2.2 Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu tình hình chung
- Phân tích, đánh giá mức độ nghiêm trọng của các yếu tố rủi ro ảnh hưởng tới việc sản xuất cây hồ tiêu của địa phương nghiên cứu
- Đưa ra những giải pháp cũng như nêu ra kiến nghị nhằm sản xuất hồ tiêu
ở địa phương có hiệu quả hơn
3. Phương pháp nghiên cứu:
3.1 phương pháp thu thập thông tin
- Thông tin sơ cấp: tiến hành điều tra phỏng vấn hộ nông dân ở thôn Mai Lộc 2 để lấy các số liệu liên quan đến việc sản xuất hồ tiêu
- Thông tin thứ cấp:
Trang 3+ Thu thập tài liệu số liệu từ mạng internet, các sách báo liên quan đến các yếu tố rủi ro đến việc sản xuất hồ tiêu tại địa phương
+ Lấy thông tin, số liệu từ các báo cáo của chính quyền địa phương và từ người dân trong thôn Mai Lộc 2
3.2 Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu sau khi thu thập được xử lý trên máy tính tay và máy vi tính, chủ yếu dùng bảng tính Excel và một số hình thức khác để xử lý
3.3 Phương pháp phân tích số liệu
3.3.1 Phương pháp thống kê mô tả và thống kê so sánh
Đề tài dùng thống kê mô tả và thống kê so sánh để phân tích các yếu tố rủi
ro ảnh hưởng đến việc sản xuất cây hồ tiêu của điạ phương
3.3.2 Phương pháp phân tích kinh tế
Từ các số liệu thu thập được chúng em tiến hành phân tích và so sánh để làm nổi bật vấn đề cần nghiên cứu
4. Tình hình chung của ngành tiêu
Cây tiêu đã được phát hiện và được người nông dân đưa vào áp dụng trồng trọt tại nước ta đá hơn 150 năm và đã hình thành rõ nét Hơn 20 năm nghiên cứu Việt Nam đã đổi mới về quản lý kinh tế đã tạo bước đột phá cho ngành hồ tiêu phát triển vượt bậc về tốc độ, quy mô sản xuất, năng suất, sản lượng, số và chất lượng sản phẩm, cả chất lượng sản xuất tạo điều kiện xúc tiến thương mại hòa nhập giao thương kinh tế quốc tế
Theo Hiệp hội hồ tiêu Việt Nam(VPA) –“Cho đến nay, không ai trong giới
kinh doanh gia vị và nông sản trên khắp thế giới không biết đến Hồ tiêu Việt Nam Người ta biết đến Hồ tiêu Việt Nam như là một nhà sản xuất và xuất khẩu số 1 thế giới Người ta biết đến Hồ tiêu Việt Nam như là một ngành hàng uy tín và chất
Trang 4lượng Hơn thế nữa, Hồ tiêu Việt Nam còn là một thị trường đầy tiềm năng và triển
vọng ”
Bảng 1: chỉ tiêu sản lượng hồ tiêu của cả nước và các tỉnh trọng yếu từ năm 1999 đến 2012
Năm Chỉ tiêu sản lượng hồ tiêu (1000 tấn)
Cả nước Kiên Giang Gia Lai Đắc Lak Lâm Đồng Quảng Trị
Trang 5Nguồn: cơ sở dữ liệu nông nghiệp nông thôn các tỉnh
Từ bảng 1, 2 trên ta có: sản lượng hồ tiêu cả nước tăng đều theo các năm từ năm
1999-2012 Bên cạnh đó, diện tích trồng tiêu và diện tích thu hoạch cũng tăng dần
qua các năm Năm 2000 với diện tích hồ tiêu thu hoạch là 14,90 nghìn ha thì được
sản lượng là 39,20 nghìn tấn 2012 diện tích hồ tiêu thu hoach là 46,90 nghìn ha
với sản lượng 112,79 nghìn tấn Điều đó cho thấy tình sản xuất và phát triển hồ
tiêu ở Việt Nam ngày càng mạnh mẽ và rõ rệt nhờ vào những điệu kiện thuận lợi
về tự nhiên, về con người, về ứng dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất và chế
biến.Thiên nhiên ưu đãi với đất bazan màu mỡ, khí hậu cận nhiệt đới, độ ẩm cao,
lượng mưa nhiều Nông dân Việt Nam cần cù, chịu khó, ham học hỏi Chính phủ
Việt Nam và các nhà khoa học sẵn sàng hỗ trợ trong đầu tư canh tác và ứng dụng
khoa học kỹ thuật Bên cạnh đó vẫn tồn tại nhưng khó khăn như sâu bệnh hại, giá
cả của hồ tiêu Vì vậy cần có những biện pháp khắc phục những khó khăn, phát
triển những thuận lợi đã có để hồ tiêu đước phát triện về sản lượng, năng suất và
cả về mặt chất lượng của sản phẩm và quá trình sản xuất có hiệu quả hơn
Tóm lại: Hồ tiêu là một loại cây công nghiệp lâu năm của nông nghiệp Việt Nam
và đã vươn lên chiếm một vị trí quan trọng trong ngành nông nghiêp Việt Nam,
Trang 6cũng như của Thế Giới Hồ tiêu là một gia vị không thể thiếu của người dân trong việc chế biến thức ăn Chính vì vậy, nhà nước cũng như các cơ quan ban ngành luôn tạo mọi cơ hội cho ngành nông nghiệp nói chung và hồ tiêu nói riêng phát triển để có thể vươn xa hơn.
5. Tình hình chung tại địa bàn nghiên cứu
a) Tại huyện Cam Lộ
• Vị trí, giới hạn, diện tích:
Huyện Cam Lộ nằm ở khu vực giữa của tỉnh Quảng Trị, giới hạn từ 16o41 đến
16o53 vĩ độ Bắc, 106o50 đến 107o06 độ kinh Đông Phía Bắc giáp huyện Gio Linh; phía Nam giáp huyện Triệu Phong; phía Đông giáp với thị xã Đông Hà; phía Tây giáp huyện Đakrông
• Cam Lộ hiện có 9 đơn vị hành chính bao gồm: thị trấn Cam Lộ là trung tâm huyện lỵ; 4 xã vùng đồng bằng là Cam An, Cam Thanh, Cam Thủy, Cam Hiếu và 4 xã miền núi là Cam Chính, Cam Nghĩa, Cam Tuyền,Cam Thành Dòng sông Hiếu và Quốc lộ 9, đường Hồ Chí Minh đi ngang qua trung tâm tạo thành trục cơ sở quy tụ dân cư, phát triển kinh tế- xã hội của huyện
• Đặc điểm địa hình, đất đai: Đặc điểm địa hình Cam Lộ mang sắc thái của vùng chuyển tiếp địa hình từ dãy Trường Sơn thấp dần ra biển, độ cao địa hình từ 50 - 400m với 3 tiểu vùng rõ rệt :
- Vùng núi thấp ở phía Tây - Tây Bắc gồm các xã Cam Thành, Cam Tuyền có địa hình nghiêng về phía Đông, độ dốc lớn, thuận lợi cho trồng cây lâm nghiệp
- Vùng gò đồi gồm các xã Cam Chính, Cam Nghĩa mang sắc thái tiểu vùng cao nguyên, đây là vùng đất đỏ bazan thuận lợi cho trồng cây công nghiệp dài ngày
- Vùng đồng bằng dọc theo hai bờ sông Hiếu thuộc các xã Cam An, Cam Thanh, Cam Thủy, Cam Hiếu và thị trấn Cam Lộ, thích hợp cho phát triển các cây công nghiệp ngắn ngày và cây lương thực
Trang 7• Thổ nhưỡng Cam Lộ chủ yếu là nhóm đất đỏ vàng chiếm 84% diện tích; 69,7% diện tích đất tự nhiên, có độ dốc dưới 250; đất tự nhiên có tầng đất dày phù hợp phát triển cây trồng ngắn ngày, cây công nghiệp dài ngày có giá trị kinh tế.
• Khí hậu Cam Lộ chịu ảnh hưởng của chế độ khí hậu Đông Trường Sơn Qua phân tích số liệu theo dỏi nhiều năm của Trạm khí tượng Đông Hà, khí hậu Cam Lộ có những đặc trưng sau: Nhiệt độ trung bình 24 –25oC, tháng thấp nhất là 18,9oC(tháng 1,2), tháng cao nhất 30,3oC (tháng 6,7), biên độ nhiệt độ ngày - đêm 6,5 - 70C Lượng mưa trung bình năm trên địa bàn khá cao: 2400 mm 80% lượng mưa tập trung vào từ tháng 9 đến tháng 12 với cường độ mưa khá lớn, thời kỳ còn lại lượng mưa không đáng kể Quảng Trị nói chung và Cam Lộ chịu ảnh hưởng của gió Tây - Nam khô nóng xuất hiện sớm từ tháng 2 và kết thúc muộn vào tháng tháng 9 Bão lụt là yếu tố ảnh hưởng đáng kể đối với Quảng Trị Tần suất bão lụt tập trung từ tháng 9 đến tháng 11 Bão thường kèm mưa lớn nên dễ gây ra lũ lụt, ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất, đời sống của nhân dân Sông ngòi và nguồn nước Sông Hiếu phát nguồn từ dãy Trường Sơn, chảy qua các hẽm đá, cát tạo thành một con sông nước ngọt tươi mát, xanh trong Đây là con sông chính chảy qua địa bàn Cam Lộ cùng 10 phụ lưu như khe Chùa, khe Mài tạo thành nguồn nước sinh hoạt, phát triển thủy lợi và đánh bắt thủy sản cho nhân dân Cam Lộ có các hồ chứa nước như: Đá Mài, Tân Kim, Nghĩa Hy, Đá Lã, Hiếu Nam có tổng dung tích 6,334 triệu m3, tưới cho trên 1.000 hecta cây trồng Ở lòng đất, độ sâu từ 6m- 30m có mạch nước ngầm liên thông thuận lợi cho đào giếng, khoan giếng dùng trong sinh hoạt hoặc phục vụ sản xuất
• Tài nguyên thiên nhiên
- Về khoáng sản: Khoáng sản đáng kể của huyện Cam Lộ là nguồn vật liệu xây dựng (đá vôi, cát sạn, đất làm gạch ngói) Đá vôi vùng Tân Lâm, Cam Tuyền có trữ lớn, chất lượng đá khá tốt có thể sử dụng sản xuất ximăng mác cao và chế biến vật liệu xây dựng Mỏ nước khoáng Tân Lâm có thể khai thác phục vụ cho nhu cầu địa phương Ven sông Hiếu có cát, sạn, sỏi có trữ lượng đáng kể phục vụ cho xây dựng
Trang 8- Tài nguyên thực vật và động vật: Trên 60% diện tích đất huyện Cam Lộ được che phủ bởi thảm rừng nguyên sinh, rừng trồng với nhiều chủng loại thực vật phong phú
- Về động vật hoang dã có một số loài chim thú như chồn, nhím, lợn rừng, hoẵng, gà lôi Đây là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá cần được quan tâm bảo vệ tạo môi trường sinh thái, phục vụ cho nghiên cứu khoa học và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện
b Tại xã Cam Chính:
Từ những tình hình chung trên, ta thấy với điều kiện tự nhiên thuận lợi, đất đai màu mỡ, tài nguyên thiên nhiên phong phú, và đa dạng đã tạo điểm mạn cho các ngành nghề phát triển của huyện Cam Lộ Nên Xã Cam Chính cũng mang những đặc trưng trên vì vậy là nơi rất có ưu thế trong việc phát triển sản xuất nông nghiệp Hiện nay, Cam Chính có 14 thôn: Mai Lộc 1, Mai Lộc 2, Mai Lộc 3, Mai Đàn, Cồn Trung, Minh Hương, Tân Chính, Đốc Kinh, Lộc An, Thiết Xá, Thượng Nghĩa, Trung Chi, Sơn Nam, Thanh Nam Với diện tích 57,01 km², dân số năm
1999 là 3954 người, mật độ dân số đạt 69 người/km²
Hầu hết các thôn ở địa bàn Cam Chính rất có tiềm năng về đất đai, thổ nhưỡng nên việc sản xuất nông nghiệp ở đây cũng tương đối thuận lợi trông việc trồng trọt (cây tiêu, lúa, cao su, chè, ), chăn nuôi(trâu, bò )
Nhưng với đặc thù là xã thuần nông, kinh tế chủ yếu của xã Cam Chính là sản xuất nông nghiệp, trong điều kiện thời tiết có nhiều diễn biến phức tạp, rét đậm rét hại kéo dài, bên cạnh đó là giá cả thị trường không ổn định đã làm ảnh hưởng và thiệt hại không nhỏ đến giá trị sản xuất và chăn nuôi cũng như đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân
c Tình hình điều tra ở thôn Mai Lộc II
lượng
Số hộ điều tra Hộ 44
Trang 9Tuổi chủ hộ Năm 50,95 Trình độ chủ hộ Lớp 8,7 Nhân khẩu Người 4,27
Diện tích đất Sào 28,93 Diện tích trồng tiêu Sào 3,98
II. Rủi ro trong sản xuất hồ tiêu ở thôn Mai Lộc II xã Cam Chính, huyện Cam Lộ
Năng suất hằng năm của cây tiêu bị ảnh hưởng rất nhiều bởi các yếu tố rủi
ro Với đặc điểm bị ảnh hưởng bởi thời tiết và dễ bị sâu bệnh tấn công, khó phòng ngừa và khắc phục triệt để, các yếu tố rủi ro đã và đang gây ra những khó khăn cho các hộ sản xuất hồ tiêu tại thôn Mai Lộc 2 Qua điều tra, thực nghiệm các hộ trồng tiêu trong thôn, có thể điểm qua những rủi ro có ảnh hưởng lớn nhất với cây tiêu sau đây:
1. Điều kiện tự nhiên:
Bảng đánh giá mức độ nghiêm trọng do ảnh hưởng từ điều kiện tự nhiên tới năng suất cây Hồ tiêu ở thôn Mai Lộc 2
Nguyên do
Mức độ nghiêm trọng
Ít nghiêm trọng
Nghiêm trọng vừa
Rất nghiêm trọng
Đặc biệt nghiêm trọng
Trang 101.1Điều kiện và yêu cầu để phát triển cây hồ tiêu
a. Nước
Đây là yếu tố quan trọng hàng đầu khi trồng hồ tiêu, ở giai đoạn ra tán cây rất cần nước, cần độ ẩm để bộ rễ ban đầy phát triển Trồng tiếu muốn đảm bảo năng suất cao thì phải thường xuyên tưới dặm cho tiêu (1 – 2 lần/tháng) cần căn cứ vào lượng mưa mà tính toán lượng nước tưới nhiều hay ít
Lượng mưa thích hợp là từ 2000-3000mm/năm, lượng mưa tối thiểu là 1800mm cây hồ tiêu có thể chịu được mùa khô nhưng không quá 3 tháng (giai đoạn chín) Tiêu cần mùa khô ngắn để ra hoa đồng lọt và chín tập trung Độ ẩm không khí thích hợp cho thụ phấn của hoa tiêu là 75-90%, độ ẩm đất từ 70-85% tốt nhất là từ 75-80%
b. Đất và dinh dưỡng khoáng
Tiêu có thể sinh trưởng và phát triển trên nhiều loại đất khác nhau từ đất sét nặng đến cát pha sét nhưng lý tưởng nhất là đất đỏ bazan, đất phù sa mới bồi và đất đồi tơi xốp, thoát nước tốt Đất phải có tầng canh tác sân trên 80-100 cm, mức thủy câp sâu cách mặt đất 2m, thành phần cơ giới của đất nhẹ; có hàm lượng đạm trên 1,5%, tỉ lệ C/N =10-20, độ PH tốt nhất từ 5,6-6,7 độ dốc từ 3-200 bố trí theo đường đồng mức; tiêu không chịu được độ mặn quá 3% ( Lưu Đức Niệm, 2001) Ngoài
ra, đất phải có nhiều chất hữu cơ, đất có khả năng thoát nước tốt và giữ nước cao, không bị ngập úng trong mùa mưa, nhiễm mặn trong mùa nắng, trong vòng 1m trở lại không có đá cứng
c. Nhiệt độ
Trang 11Hồ tiêu có nguồn gốc từ nhiệt đới nên đòi hỏi khí hậu nóng, ẩm, nhiệt độ tốt nhất
là 25 – 27 độ Nếu nhiệt độ trên 40 hoặc dưới 10 độ C thì ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng và phát triển của cây tiêu
d. Ánh sáng
Hồ tiêu là loại cây thích bóng râm ở mức độ nhất định, cây chịu bóng râm lúc còn nhỏ, khi cây bắt đầu tăng trưởng thì không cần bóng râm nhiều nên cần cắt tỉa bớt dần để ánh sáng lọt vào
e. Gió
Hồ tiêu kỵ gió lớn làm ngã ngọn đổ cây thụ phấn kém Do đó phải chắn gió đối với những vùng gió nhiều, gió còn làm sự bóc hơi nước ở đất và cây tăng lên làm vườn tiêu thiếu nước
f. Khí hậu:
Cây tiêu thích hợp với khí hậu nhiệt đới ẩm có lượng mưa cao, độ ẩm cao Cây có thể trồng ở những vung có độ cao dưới 700m
- Lượng mưa : từ 1500-2500mm/năm, phân bố đều
- Cây cần có một mùa khô kéo dài khoảng 2 đến 3 tháng để chuẩn bị phân hóa mầm hoa đồng loạt
- Cây thích nghi với độ ẩm không khí cao từ 70 đên 90%
- Cây tiêu thích nghi với ánh sáng tán xạ, đặc biệt trong thời kỳ kiến thiết cơ bản
từ khi mới trồng đến năm 3
- Nhiệt độ thích hợp từ 20 đến 30 0 C Nhiệt độ tối đa la 400 C, tối thấp là 10 0 C
- Cây tiêu không ưa gió mạnh đăc biệt là gió lạnh và gió khô nóng
Trang 12- Có thể trồng tiêu trên nhiều loại đất khác nhau và cần có các tính chất sau:
+ Đất tơi xốp có thành phần cơ cấu nhẹ đến trung bình, giàu mùn, có độ PH từ 5 đến 6
+ Đất dễ thoát nước,có độ dốc từ 5 đến 20 % Tuyệt đối không bị ngập úng
+ Tầng canh tác dày từ 0,7m trở lên, mạch nước ngầm sâu hơn 2 m
1.2Điều kiện tự nhiên ở thôn Mai Lộc 2:
Trong những năm gần đây, thời tiết và khí hậy ở Thôn Mai Lộc 2 nói riêng và Huyện Cam Lộ nói chung khá thất thường
Vào mua khô thường xuất hiện gió Lào và nắng hạn nên xảy ra tình trạng thiếu nước tưới cho tiêu Đến mùa mưa thì lượng mưa quá nhiều và dày đặc khiến cho cây tiêu bị ngập úng mà chưa có biện pháp xử lý nên xuất hiện bệnh chết nhanh ơe cây Hồ tiêu
Đến mùa lạnh, hiện tượng rét dài hạn làm rụng hoa và quả non ở cây hồ tiêu, làm cho năng suất giảm đi đáng kể
Nghiêm trọng vừa
Rất nghiêm trọng
Đặc biệt nghiêm trọng
Trang 13Do 3 loại nấm Phytophthora tham gia gây triệu chứng chết nhanh : Phytophthora capsici, P nicotianae, P.cinnamomi, trong đó loài nấm Phytophthora capsici là phổ biến hơn ở tất cả các vùng trồng tiêu Ngoài ra còn có sự tham gia của Pythium – một loại nấm cùng họ với nấm Phytophthora Các gốc tiêu bị đọng nước và cỏ dại, bị các cây khác lấn át về ánh sáng dễ bị nhiễm bệnh hơn và bị bệnh trước, cả vườn tiêu có thể bị hại trong vài tuần hoặc vài tháng Một khi xuất hiện bệnh sẽ làm chết hàng loạt nọc tiêu, do đó việc phòng trị rất khó khăn, tốn kém và ít mang lại hiệu quả vì khi triệu chứng biểu hiện ra bên ngoài thì có nghĩa
là bộ rễ tiêu đã bị nấm tấn công từ 1 – 2 tháng trước
- Thân sát mặt đất bị thối rã, vỏ bong ra, có mùi hôi nhẹ
- Mép lá co lại và vàng rồi rụng trong vòng 7-14 ngày để lại cành khô trơ trụi
- Quả khô nhăn nheo
- Bệnh lây lan rất nhanh qua đất và nước tưới Khi thấy dây bị héo thì lúc
đó nấm đã tấn công vào bộ rễ từ 1-2 tháng trước đó
* Biện pháp phòng trừ
- Không để vườn bị ẩm ướt kéo dài dù là sau khi tưới hay sau mỗi trận mưa
- Đào một rãnh thoát nước giữa 2 gốc tiêu ( 2 gốc cách nhau 2,5m) và bón phân tưới nước ngay tại đó sẽ giảm nguy cơ bị úng gốc
- Ở mỗi gốc tiêu, tạo bồn nhỏ để tiêu nước cục bộ sau mỗi cơn mưa
- Đối với đất đỏ bazan có khả năng giữ nước tốt hơn là tiêu thoát nước, bởi trong đất có sét Nếu dùng vòi tưới thẳng xuống đất, sẽ làm đất bị xói, cấu tượng lớp đất mặt bị phá vỡ, tạo điều kiện cho các hạt sét bít kín các khe hở, hình thành lớp váng trên bề mặt, khiến cho khả năng tiêu nước bị chậm hẳn lại Vì vậy nên gom nhặt lá và cành cây trong vườn bỏ lên từng bồn tưới, rồi cho nước tưới chảy qua cành lá xuống đất, đất sẽ không bị xói, không tạo thành lớp váng trên bề mặt, nước tưới vào bồn được thoát đi rất nhanh
Trang 14- Xén tỉa cành sát mặt đất khoảng 20-30 cm để mầm bệnh trong đất không theo nước mưa bắn lên các lá phía dưới thấp làm lây lan mầm bệnh Ngoài ra có thể quét dung dịch Bordeaux 10%, vôi vào phần thân tiêu sát mặt đất để hạn chế
sự xâm nhập của mầm bệnh
- Không lấy hom trong vườn đã bị bệnh chết nhanh, đất trong bầu phải được xử lý bằng nhiệt độ để trừ tuyến trùng, mầm bệnh
- Hạn chế gây vết thương cho rễ, thân
- Bón phân đầy đủ và hợp lý sẽ giúp tiêu chống chịu bệnh tốt hơn, chú ý bổ sung vôi và phân hữu cơ hoại mục
- Thường xuyên thu nhặt tàn dư thực vật như lá, cành, rễ, cây bệnh trong vườn mang đi tiêu hủy – Vườn tiêu bị bệnh không nên trồng lại ngay, cần tiến hành xử lý mầm bệnh và chờ ít nhất 6 tháng đến 1 năm mới trồng lại
bị đọng nước, thoát thủy kém, ít thoáng khí, bón thừa đạm và bón ít phân hữu cơ
Có thể làm chết 1-2 dây hay cả nọc tiêu
* Triệu chứng
- Cây sinh trưởng chậm, lá nhỏ lại, nhạt màu hoặc chuyển vàng giống như thiếu phân, thiếu nước
- Lá, hoa, quả rụng dần từ gốc lên ngọn
- Gốc và thân có nhiều vết nâu đen, lõi thân bên trong màu nâu nhạt
- Rễ và gốc thâm đen thối mục và cây chết khô dần
- Thời gian bệnh lí từ lúc biểu hiện đến lúc chết kéo dài từ vài ba tháng đến