TRIỂN VỌNG NGÀNH & CỔ PHIẾU NỬA CUỐI MẶT BẰNG ĐỊNH GIÁ ĐI LÊN TRONG BỐI CẢNH LỢI NHUẬN DỰ BÁO THẤP ĐI BVSC RESEARCH TEAM | JULY, 2020... TRIỂN VỌNG NGÀNH VÀ CỔ PHIẾU NỬA CUỐI 2020 | 5ĐỊ
Trang 1TRIỂN VỌNG NGÀNH & CỔ PHIẾU NỬA CUỐI
MẶT BẰNG ĐỊNH GIÁ ĐI LÊN TRONG BỐI CẢNH
LỢI NHUẬN DỰ BÁO THẤP ĐI
BVSC RESEARCH TEAM | JULY, 2020
Trang 2Mùa KQKD Q2/2020 trông chờ vào một số trụ cột ngân hàng
- Cách ly xã hội chiếm ~1/3 thời gian quý 2 ảnh hưởng nghiêm trọng tới các ngành bán lẻ, hàng không, cảng hàng không, hàng tiêu dùng, bất động sản Ngay sau khi cách lý xã hộiđược dỡ bỏ, nhóm ngành liên quan tới dịch vụ có sự phục hồi nhanh về hoạt động kinh doanh, tuy nhiên so với YoY lợi nhuận vẫn suy giảm sâu Duy chỉ có chứng khoán phục hồi lợi nhuận tốt nhất và nhanh nhất nhờ hoàn nhập danh mục
- Mùa kết quả kinh doanh Q2/2020 đang trông chờ vào một số trụ cột ngân hàng Tuy nhiên, tỷ lệ LLCR giảm khiến chúng tôi có một chút quan ngại về việc các ngân hàng đang dùng nguồn trích lập từ các năm trước để duy trì lợi nhuận cho 2020 Ngoại trừ HDB, chúng tôi nhận thấy KQKD quý 2 của các ngân hàng còn lại không thực sự ấn tượng
Trang 3TRIỂN VỌNG NGÀNH VÀ CỔ PHIẾU NỬA CUỐI 2020 | 3
Hệ lụy từ Covid tiếp tục tác động lên triển vọng tăng trưởng nửa cuối năm
- LNST rổ BVS-70 năm 2020 dự phóng giảm -11,2% YoY, trong đó các ngành chủ lực ngân hàng và BĐS (chiếm lần lượt 40% và 20% trong rổ BVS-70) tăng trưởng dưới mức kỳ vọng
- Các lĩnh vực chủ chốt khác như hàng tiêu dùng, dầu khí, bán lẻ, hàng không đều có mức sụt giảm 2 con số so với cùng kỳ
- Nhóm ngành công nghệ dự báo ít bị ảnh hưởng hơn cả với mức tăng trưởng dự báo +16,0% YoY
- Một số ngành sử dụng commodities đầu vào đồng thời có thị trường đầu ra trong nước sẽ được hưởng lợi: Ống nhựa, phân bón
DỰ PHÓNG TĂNG TRƯỞNG LNST CÁC NGÀNH NĂM 2020
Trang 4Mặt bằng định giá cao đang là nút thắt khả năng tăng giá nửa cuối 2020
P/E forward BVS70 - Cột trái Tăng trưởng LNST YoY (%) - Cột phải
Mặt bằng P/E trước dịch
Tăng trưởng lợi nhuận
TRƯỚC DỊCH TÂM DỊCH SAU DỊCH SCENARIOS
Vùng VN-Index hiện tại khoảng 860, nhưng mặt bằng P/E cao hơn 10.2% so với thời điểm trướcdịch (VN-Index ~ 960 điểm ở đầu năm)
Trang 5TRIỂN VỌNG NGÀNH VÀ CỔ PHIẾU NỬA CUỐI 2020 | 5
ĐỊNH GIÁ VÀ TRIỂN VỌNG LỢI NHUẬN CÁC NGÀNH SO SÁNH GIỮA THỜI ĐIỂM SAU DỊCH v.s TÂM DỊCH
% thay đổi về LNST dự phóng 2020 % thay đổi về định giá
Lợi nhuận tích cực hơn kèm định giá giảm Lợi nhuận tiêu cực hơn, kèm định giá tăng Lợi nhuận dự phóng & định giá ít thay đổi
Nhiều ngành định giá cao lên trong khi xu hướng lợi nhuận dự báo xấu đi
Trang 6Tổng hợp dự báo doanh thu & LNST các ngành năm 2020
shares
Market cap (VND bil)
2020 Sales (VND bil) % yoy Net profit (VND bil) %yoy Sales (VND bil) %yoy Net profit (VND bil) %yoy EPS forward P/E forward
Trang 8Target: 124.500 | Upside: 51,8%
Trang 9TRIỂN VỌNG NGÀNH VÀ CỔ PHIẾU NỬA CUỐI 2020 | 9
MWG – Chờ đợi câu chuyện tăng trưởng hồi phục và kì vọng về BHX trong 2021 (OUTPERFORM – 124.500 VNĐ)
Điểm nhấn đầu tư:
❖ Mảng điện thoại và điện máy: tăng trưởng trong những năm tới phụ thuộc phần lớn vào bài
toán giành thị phần Trong khi đó khả năng chiếm lĩnh thị phần vẫn sẽ tiếp tục phụ thuộc vào việc
mở rộng mạng lưới cửa hàng do việc chuyển đổi kênh mua hàng từ offline sang online không dễ dàng
với mặt hàng điện máy Do vậy việc tiếp tục mở rộng mạng lưới cửa hàng là tất yếu trong bài toán
giành thị phần.
❖ Mục tiêu đạt điểm hòa vốn BHX sẽ được ưu tiên trong 2021 Doanh thu cửa hàng cũ tiếp tục tăng
trưởng khi người tiêu dùng dần làm quen với mô hình đi chợ hiện đại Biên lợi nhuận gộp cải thiện
nhờ tăng quy mô trong khi kế hoạch mở rộng thận trọng và tập trung hơn trong 2020 và 2021 sẽ giúp
tiết kiệm chi phí logistics.
➢ BVSC khuyến nghị OUTPERFORM cho mục tiêu dài hạn Rủi ro ngắn hạn bao gồm tăng trưởng
âm trong 2020 trong khi ESOP 2019 vẫn tiếp tục được thực hiện vào cuối năm.
Chỉ tiêu chính 2018 2019 2020F 2021F Doanh thu (tỷ VNĐ) 86.516 102.174 114.415 142.16
Trang 10MWG – Chờ đợi câu chuyện tăng trưởng hồi phục và kì vọng về BHX trong 2021 (OUTPERFORM – 124.500 VNĐ)
DT trung bình/cửa hàng/tháng (triệu VNĐ) 510 1.270 Biên gộp (trước hủy hàng) 22,0% 27,0%
Tỷ lệ hủy hàng 2,4% 3,0%
Biên gộp (sau hủy hàng) 19,6% 24,0%
Biên EBITDA - (7 - 8)% - (1 - 2)%
Trang 11Target: 57.880 | Upside: 25,0%
Trang 12Tổng hợp dự báo FPT năm 2020
Doanh thu (tỷ đồng) 2019 2020F Thay đổi
Tập đoàn FPT 27.717 32.005 15,5%
LNTT (tỷ đồng) 2019 2020F Thay đổi
Tập đoàn FPT 4.665 5.332 14,3%
Xuất khẩu phần mềm
• Thị trường Mỹ: 15,8% yoy (so với 47,1% yoy năm 2019)
• Nhật Bản: 15,9% yoy (so với 17,9% yoy năm 2019– thị trường Nhật Bản tái cơ cấu năm 2019, 2014-
2018 CAGR =29%)
• Châu Âu: 15,5% yoy (so với 26,6% năm 2019)
• APAC: 40,9% yoy (so với 43,5% năm 2019)
Giải pháp phần mềm • Có thể hồi phục trong hai quý cuối năm do tình hình
dịch bệnh trong nước đã được kiểm soát
Dịch vụ viễn thông • Mảng Broadband: 10% yoy nhờ tăng trưởng thuê
Trang 13Target: 28.100 | Upside: 2,2%
Trang 14HPG - Giá cổ phiếu đã phản ánh tương đối đầy đủ kỳ vọng cho 2020 nhưng vẫn hấp dẫn khi xét đến tăng trưởng trong 2021 (NEUTRAL – 28.100 VNĐ)
Điểm nhấn đầu tư:
❖ HPG gia tăng thị phần trong bối cảnh toàn ngành suy giảm nhờ ưu thế giá thành, công
nghệ và chất lượng sản phẩm Giai đoạn 1 Dung Quất hoạt động toàn bộ công suất từ tháng
12/2019 giúp HPG gia tăng nhanh chóng thị phần tại miền Nam.
❖ Sau khi Dung Quất giai đoạn 2 đi vào hoạt động, HPG sẽ trở thành nhà máy thép có
công suất lớn nhất Việt Nam với 8 triệu tấn thép thô/năm Lợi thế về quy mô giúp củng cố
ưu thế về giá thành Hiện tại, giá thành sản xuất thép xây dựng tại Dung Quất đã tương
đương với giá thành tại Hải Dương, tức là mức tốt nhất trong ngành.
❖ Tăng trưởng các năm tiếp theo đến từ việc tiếp tục củng cố thị phần trong ngành và đóng góp
của HRC
❖ Giácổ phiếu hiện tại đã phản ánh tương đối đầy đủ kỳ vọng về tăng trưởng trong 2020 BVSC
khuyến nghị NEUTRAL đối với HPG trong thời gian còn lại của 2020 HPG vẫn còn tiềm
năng trong dài hạn với giá mục tiêu cho 2021 là 32.670 VNĐ/CP.
Trang 15TRIỂN VỌNG NGÀNH VÀ CỔ PHIẾU NỬA CUỐI 2020 | 15
HPG – Gia tăng thị phần trong bối cảnh toàn ngành suy giảm
Tiêu thụ thép xây dựng HPG theo khu vực
Thị phần thép XD miền Trung
HPG POM TISCO VNSteel SSE VGS Others
Trang 16HPG – Giá thành sản xuất thép tại Dung Quất tương đương với tại Hải Dương
DQ-HD
Khấu hao tăng thêm
Suất đầu tư (VNĐ/tấn) 6,350,000 10,000,000
Khấu hao/tấn/năm (VNĐ/tấn) 529,167 833,333 304,167
Chi phí vận chuyển giảm
Tổng chi phí vận chuyển giám
Trang 17Target: 89.000 | Upside: 15,7%
Trang 18Điểm nhấn đầu tư:
❑ Vinhomes luôn cho thấy sự chủ động, quyết liệt và vị thế dẫn đầu trong thị trường bất động sản Công ty
liên tục tìm kiếm quỹ đất lớn để phát triển các Mega Project; tiếp cận và ứng dụng các phương thức bán
quảng bá và bán hàng mới; tìm kiếm các lĩnh vực mới để tạo động lực tăng trưởng cho doanh nghiệp
❑ Vinhome sở hữu quỹ đất lớn với 15 triệu m2 sàn kinh doanh tập trung chủ yếu ở Hà Nội, TP.HCM, Quảng
Ninh, Hải Phòng…Quỹ đất của VHM vượt trội hơn nhiều so với NVL, KDH, NLG
❑ Vinhome tham gia thị trường bất động sản công nghiệp sẽ tạo động lực mới cho trung và dài hạn Quỹ đất
đã tích lũy và đang nghiên cứu lên đến 1.500ha ở Hải Phòng, Quảng Ninh
❑ NPAT-IM năm 2020 dự báo tăng trưởng 13% so với thực hiện 2019 Theo đó, EPS 2020 ước đạt 7,448
đồng/cp Và ở thị giá hiện tại, chỉ số định giá PE & PB cho 2020 là có sự hấp dẫn khi giảm 30-40% so với
mức bình quân 2019 và thấp hơn khoảng 20% so với mức trung bình VN-Index (PE)
❑ Rủi ro: khó khăn pháp lý vẫn chưa tháo gỡ; áp lực tăng trưởng lên 2021-2022 là hiện hữu; thị trường bất
động sản bước vào chu kỳ đi ngang và chậm lại
VHM – Bàn giao nhiều sản phẩm từ 3 đại dự án Vinhomes
Current price: 76,900 VND/share - Target price: 89,000 VND/share – Recommendation: OUTPERFORM
Trang 19Target: 29.000 | Upside: 23,3%
Trang 20Điểm nhấn đầu tư:
❑ KDH một trong ít doanh nghiệp có quỹ đất đền bù lên đến 380ha ở TP.HCM Quỹ đất thuộc BCI đền bù
cách đây 10 năm nên giá vốn thấp Tiềm năng trong trung và dài hạn của KDH vẫn còn rất lớn
❑ Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận trung bình từ 15%/năm trong 3 năm tới với danh mục dự án đang và chuẩn
bị triển khai trong 2020 Sự tăng trưởng này chưa có sự đóng góp từ quỹ đất rẻ thuôc dự án của BCI như
KDC 11A, KCN Lê Minh Xuân, KDC Tân Tạo Các quỹ đất này triển khai sẽ tạo sự tăng trưởng mạnh về vị
thế, quy mô và kết quả kinh doanh của KDH
❑ Tài chính lành mạnh với nợ vay chỉ chiếm 8% trên tổng tài sản lên đến gần 14,000 tỷ Toàn bộ tài sản của
KDH được tài trợ phần lớn từ vốn chủ sở hữu, người mua trả tiền trước
❑ Mức giá hợp lý cho KDH trong 2020 theo phương pháp bình quân là 29,000 đồng/cp Nếu riêng theo
RNAV, giá mục tiêu xét trong trung hạn là 36,000 đồng/cp là còn nhiều hấp dẫn Cổ phiếu giao dịch ở
mức định giá PE,PB tương đương thời điểm 2016-2017
❑ Rủi ro: khó khăn pháp lý sẽ làm tiến độ triển khai dự án mới kéo dài; công tác đền bù ở dự án KDC Tân
Tạo
KDH – Triển vọng dài hạn lớn với quỹ đất giá vốn thấp
Current price: 23,300 VND/share - Target price: 29,000 VND/share - Recommendation: OUTPERFORM
Trang 21Target: 16.600 | Upside: 41,9%
Trang 22Điểm nhấn đầu tư:
❑ Triển vọng kinh doanh gặp khó khăn cho hầu hết các mảng kinh doanh vì nhiều lý do, dẫn đến áp lực cho
tình hình tài chính của DXG trong 2 năm gần đây Điều này phản ánh rõ nét vào giá cổ phiếu khi giảm ½ thị
giá tính từ cuối 2018
❑ DXG là một trong số ít doanh nghiệp đang có định giá PB dưới 1 lần Trong khi đó, DXG sở hữu quỹ đất
khoảng 20-25ha ở ở TP.HCM Sự khó khăn về pháp lý làm dự án bị trì hoãn Tuy nhiên, giá vốn thấp cũng
như vị trí các dự án tốt là điểm hấp dẫn xét trong trung & dài hạn
❑ Từ đây đến hết 2020, rủi ro về tài chính với DXG phần nhiều giảm thiểu sau khi thực hiện phát hành trái
phiếu và mở bán dự án mới Sau 1 năm đấu giá, dự án Gem Sky World sẽ mở bán vào tháng 7.2020 Với quy
mô 4,000 sản phẩm, dự án này sẽ đóng vai trò lớn để thay đổi triển vọng lợi nhuận và tình hình tài chính
cho DXG trong 2021-2022
❑ Rủi ro: tiến độ bán hàng Gem Sky World chậm so với dự báo sẽ tạo ra áp lực về tài chính cho DXG trong 6
tháng cuối năm
DXG – Kỳ vọng vào dự án Gem Sky World
Current price: 11,700 VND/share - Target price: 16,600 VND/share – Recommendation: OUTPERFORM
Trang 23Target: 61.000 | Upside: 18,4%
Trang 24Điểm nhấn đầu tư:
❑ PHR đang từng bước chuyển đổi hoạt động kinh doanh từ cao su tự nhiên sang đầu tư phát triển khu công
nghiệp Sự dịch chuyển này được đánh giá là phù hợp khi triển vọng trong trung và dài hạn của khu công
nghiệp vẫn được đánh giá khả quan
❑ Quỹ đất trồng cao su lớn 12.000 – 14.000ha tập trung phần lớn ở Bình Dương là tài sản lớn cho PHR khi
chuyển đổi để phát triển dự án Khu công nghiệp Đây là lợi thế mà ít doanh nghiệp Khu công nghiệp/cao su
tự nhiên khác đang niêm yết có thể so sánh
❑ Lợi nhuận ngắn và trung hạn vẫn duy trì ở mức cao với nguồn thu gia tăng từ các Công ty con, liên kết và
hoạt động thanh lý vườn cây Ngoài ra, yếu tố đột biến lợi nhuận hiện hữu hợp tác phát triển KCN với đối
tác Năm 2020, lợi nhuận sau thuế dự báo đạt 1,073 tỷ, tăng 139% yoy, do ghi nhận đền bù đất cho dự án
NTC3
❑ Suất cổ tức duy trì đều 7-9%/năm từ năm 2017 Tình hình tài chính rất tốt với tỷ lệ nợ vay / TTS dưới 10%
❑ Rủi ro: chính sách về quản lý đất đai và quy hoạch phát triển KCN ngày càng chặt chẽ Nếu cơ quan quản lý
áp dụng thu hồi và đấu giá quỹ đất hết hạn khai thác thì lợi thế của PHR sẽ bị ảnh hưởng
PHR – Câu chuyện mới với mảng khu công nghiệp
Current price: 51,500 VND/share - Target price: 61,000 VND/share – Recommendation: OUTPERFORM
Trang 25Target: 24.500 | Upside: 24,7%
Trang 26Điểm nhấn đầu tư:
❑ Tiềm năng KCN Châu Đức gia tăng khi quỹ đất dự án xung quanh cảng Cái Mép không còn nhiều KCN
Châu Đức có vị trí xa hơn hơn so với các KCN như Phú Mỹ, Mỹ Xuân A, B…khi kết nối với cảng Cái Mép,
nhưng có lợi thế về giá chào thuê và quỹ đất sạch lớn
❑ Quỹ đất thương phẩm đã đền bù còn 370-390ha Giả định, diện tích liền thửa để khai thác giả định
khoảng 80% của diện tích này 315ha Quỹ đất này đủ để SZC kinh doanh trong khoảng 4-6 năm với giá
trị hợp đồng quỹ đất này khoảng 5.400 tỷ
❑ Dự án KCN – Đô thị Châu Đức có 689ha là đất ở để phát triển đô thị Công ty đền bù được 65-70% diện
tích đất và đang triển khai 1 phần với dự án KDC Sonadezi Hữu Phước (40ha) Do đó, ngoài quỹ đất khu
công nghiệp, phát triển đô thị là điểm nhấn lớn trong dài hạn
❑ Định giá còn nhiều hấp dẫn trong dài hạn BVSC sử dụng phương pháp NAV và so sánh (PE, PB) để xác
định giá trị hợp lý trên mỗi cổ phần SZC trong năm 2020 Kết quả, giá trị hợp lý xác định của SZC trong
2020 là 24.527 đồng/cp Trong đó, kết quả định giá NAV là 31.000 đồng, còn mức premium khoảng 43%
so với giá thị trường hiện tại
❑ Rủi ro: công tác cung cấp thông tin cho NDT còn hạn chế; và quan điểm ban điều hành trong ghi nhận lợi
nhuận thận trọng
SZC – Cơ hội đầu tư hấp dẫn trong trung hạn trong ngành KCN
Current price: 19,600 VND/share - Target price: 24,500 VND/share – Recommendation: OUTPERFORM
Trang 27Target: 29.600 | Upside: 27,6%
Trang 28FY19 FY20F Y-o-Y %
POPP (VND bn) 7,790 8,697 11.7% PBT (VND bn) 7,515 7,933 5.5% NPAT-MI (VND bn) 6,010 6,346 5.6% NIM % 3.55% 3.48% - 7 bps NPL % 0.54% 0.85% + 31 bps Core CIR % 49.9% 48.0% - 190 bps P/B 1.46x 1.16x
ROAE % 24.6% 20.4%
Average = 1.57 + 1 STD: 1.95
- 1 STD: 1.19
0.00 0.50 1.00 1.50 2.00 2.50 3.00
7/1/2015 7/1/2016 7/1/2017 7/1/2018 7/1/2019
Điểm nhấn đầu tư:
❑ ACB có sức kháng cự tốt, outperform so với các ngân hàng đặc biệt giữa bối cảnh trong dịch COVID-19 và
phục hồi tốt sau dịch, nhờ những lợi thế cạnh tranh: (1) Tỷ trọng cho vay cá nhân và hộ gia đình lớn hỗ trợ
NIM, tối ưu hóa phân tán rủi ro, kiềm chế hình thành nợ xấu mới (Lợi suất CN& HGĐ cao/quy mô nhỏ), (2)
Khẩu vị rủi ro thấp vốn là gánh nặng với tăng trưởng kinh doanh nhưng lại trở thành lợi thế trong bối cảnh
khó khăn do COVID-19, (3) Bảng cân đối kế toán mạnh (các chỉ số thận trọng ở mức tốt), và 4) Quản lý rủi ro
xuất sắc
❑ Thương vụ banca độc quyền vẫn là nhân tố bí ẩn, dự kiến sẽ diễn ra trong nửa cuối năm 2020, không chỉ
mang lại một khoản thu nhập bất thường từ phí trả trước mà còn tạo ra dòng thu nhập định kỳ ổn định trong
tương lai
❑ Việc niêm yết trên sàn HoSE sẽ là nhân tố thay đổi cục diện định giá của cổ phiếu, dự kiến hoàn thành
trong cuối năm 2020 Sau đó, ACB sẽ đủ điều kiện để được thêm vào nhiều chỉ số giao dịch (VN30,
VNDiamond, VNFIN Select & VNFIN Lead)
❑ Định giá hấp dẫn ACB đang giao dịch tại mức P/B FY20 là 1,16 lần và P/E là 6,3 lần với ROAA là 1,6% và
Trang 29TRIỂN VỌNG NGÀNH VÀ CỔ PHIẾU NỬA CUỐI 2020 | 29
ACB’s focus charts – Conservative strategies to finally bear fruits
-CTG BID MBB VCB HDB* TCB VPB* TPB ACB VIB I&H loan book (VND bn) I&H share over total customer loans (RHS)
-BID CTG MBB VCB TCB HDB VPB ACB
Real estate Hospitality Transportation and storage Trading
Construction Manufacturing
ACB sở hữu tỷ trọng cho vay khách hàng cá nhân lớn Tỷ trọng cho vay đối với các ngành dễ bị tổn thương thấp
Bất động sản chiếm 92% tổng tài sản thế chấp của ACB Khả năng “hấp thụ” shock tốt, với tỷ lệ NPL thấp và tỷ lệ bao phủ NPL cao
0.7 0.8 1.1 1.6 1.7 1.8 1.9 2.2
3.0 0.3 0.3
1.0
1.9 2.2
0.6 2.7 1.6
5.2 0.8
1.4
1.0 1.1
2.1 3.5
4.7 3.8
4.5 3.8
1.0 2.0 3.0 4.0 5.0 6.0 7.0 8.0 9.0
-ACB VCB TCB MBB BID CTG TPB VIB VPB Net VAMC % SML % NPL % NPL coverage
Trang 30Target: 65.000 | Upside: 20,8%
Trang 31TRIỂN VỌNG NGÀNH VÀ CỔ PHIẾU NỬA CUỐI 2020 | 31
Net sales (VND bn) 4,337 4,661 7.5% Sales volume (k tons) 105 112 6.6% EBIT (VND bn) 601 681 13.3% EBITDA (VND bn) 782 879 12.4% NPAT-MI (VND bn) 423 496 17.2% EBIT margin % 13.9% 14.6% +70 bps NPAT-MI margin % 9.7% 10.6% +90 bps EPS (VND/ share) 5,166 6,055 17.2% DPS (VND/ share) 5,000 5,000 0.0% Payout ratio % 96.8% 82.6%
Dividend yield % 9.2% 9.2%
Valuation metrix: FY19 FY20F Peers
❑ Tăng cường hợp nhất ngành trở thành chủ đề chính… BMP & NTP bắt đầu cho thấy dấu hiệu tăng
trưởng thị phần trở lại từ năm 2019, sau khi các công ty mới gia nhập dùng tiền để đổi lấy thị phần nhiều
năm qua Xu hướng hợp nhất tiếp tục diễn ra trong 1Q20
❑ … BMP ở vị thế tốt để hưởng lợi nhiều nhất, nhờ những lợi thế cạnh tranh: 1) Tài sản thương hiệu mạnh
với chất lượng sản phẩm hàng đầu và mạng lưới phân phối rộng khắp; 2) Độ phổ biến rộng rãi với thị
phần chiếm 26,6% trên cả nước và 47,8% ở miền Nam; 3) Lợi thế chi phí sản xuất thấp và bảng CĐKT
mạnh là là điều tiên quyết để vượt lên các đối thủ, nhờ không phải chịu gánh nặng chi phí lãi vay,
tiềm năng lợi nhuận tốt nhất và dư địa gia tăng thị phần; 4) Chuỗi sản xuất bậc nhất, không phụ
thuộc nhập khẩu (97-98% nguyên liệu đầu vào có nguồn gốc trong nước) và 5) Đội ngũ lãnh đạo
hàng đầu
❑ Triển vọng kinh doanh đầy hứa hẹn nhờ giá hạt nhựa PVC thuận lợi Giá PVC giảm mạnh 20-30% trong
tháng 4/2020 do giá dầu thấp kỷ lục, BMP đã nhanh chóng tích trữ nguyên liệu với chi phí thấp Tiếp đà
hồi phục của giá dầu, giá PVC cũng đang dần tăng trở lại nhưng vẫn ở mức thấp so với giá trung bình năm
2019 là 860 đô/t, điều này sẽ thúc đẩy KQKD của BMP trong những tháng tới Nhu cầu kích thích tài chính
hậu đại dịch của chính phủ cũng thúc đẩy nhu cầu ống nhựa
❑ Định giá tốt cùng với suất cổ tức hấp dẫn BMP hiện giao dịch ở mức EV/EBITDA và PER FY20 lần lượt là
4,2 lần và 9,0 lần so với mức trung bình ngành 11,7 lần và 5,4 lân với tăng trưởng LNST 17.2% và suất cổ