1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHÍ SINH HỌC QUI MÔ TRUNG BÌNH (thể tích 50-500 m3) Dự án Hỗ trợ Nông nghiệp Các bon thấp (LCASP)

19 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHÍ SINH HỌC QUI MÔ TRUNG BÌNH thể tích 50-500 m 3 Dự án Hỗ trợ Nông nghiệp Các bon thấp LCASP Soạn thảo: B.V.Chính, tư vấn KSH Mục tiêu Hỗ trợ các tỉnh

Trang 1

HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHÍ SINH HỌC QUI MÔ TRUNG BÌNH

(thể tích 50-500 m 3 )

Dự án Hỗ trợ Nông nghiệp Các bon thấp (LCASP)

Soạn thảo: B.V.Chính, tư vấn KSH

Mục tiêu

Hỗ trợ các tỉnh thực hiện lắp đặt các loại công trình KSH qui mô trung bình trong hợp phần 1 và 3

Tổng quan

Hiện nay ở Việt Nam thường áp dụng 4 loại công trình KSH chính với thể tích từ 50-500 m3 (qui mô trung bình) như sau:

1 Công trình KSH theo kiểu KT2 với thể tích,

2 Công trình KSH hình ống có dòng chảy đều,

3 Công trình KSH KT 31 (gồm nhiều mô- đun ghép lại)

4 Công trình KSH kiểu hồ phủ bạt HDPE,

Trong tài liệu này sẽ tập trung hướng dẫn xây dựng cho loại (1), (2) và (3), còn loại (4) đã được hướng dẫn trong cuốn “Sổ tay xây dựng và lắp đặt Công trình KSH qui

mô vừa và lớn công nghệ HDPE” do Dự Án Hỗ Trợ Nông Nghiệp Các Bon Thấp biên soạn và xuất bản năm 2016

Hướng dẫn xây dựng

1 Công trình KSH theo kiểu KT2 với thể tích 50-200 m 3

Trong thực tế loại công trình này đã được xây dựng ở 1 số trang trại qui mô trung bình và đã thu được kết quả tốt

Trang 2

Bể KT2 qui mô nông hộ đã được Viện Năng Lượng thiết kế dựa trên kiểu bể KSH của Đức đã được trường ĐH Cần Thơ cải tiến Loại bể này có hình dạng nửa hình cầu, nên cấu trúc bền vững và dễ xây dựng Nhưng loại bể KT2 có thể tích 50-200

m3 do Trung Tâm Công Nghệ Khí Sinh Học thiết kế, đồng thời đã được Chương Trình KSH cho Ngành Chăn nuôi (Cục Chăn nuôi và tổ chức SNV) tiến hành xây dựng ở một số tỉnh và thu được kết quả tốt

1.1 Vị trí xây dựng bể và gia cố móng

- Chọn địa điểm thuận tiện cho việc thu nước thải chăn nuôi;

- Nơi xây dựng cần có nền đất chắc Nếu nền đất yếu phải gia cố bằng các giải pháp kỹ thuật (như đóng cọc, gia cố bằng các biện pháp khác …)

- Móng cần được đầm chặt 1 lớp cát dày 150 mm;

- Tiếp theo là lớp bê tông gạch vữa dày 100 mm, mác 50;

- Đáy bể cần đổ 1 lớp vữa bê tông cốt thép mác 150 và có độ dày 150 mm;

- Đáy rộng hơn vị trí tường thành bể tối thiểu 50 mm;

1.2 Xây thành bể phân giải

- Thành bể được xây bằng gạch có mác 75; vữa xây: mác 75;

Trang 3

- Độ dày thành bể 220 mm,

- Phía trong bể được trát bằng vữa mác 100,

- Phần chứa khí được trát 5 lớp, vữa trát có mác 100,

- Phía ngoài phần chứa khí quét hồ xi măng (nên pha thêm phụ gia chống thấm sẽ tốt hơn),

- Các bước xây dựng tương tự như xây dựng bể KT2 qui mô nhỏ

1.3 Xây bể điều áp

- Bể điều áp được xây thành 2 bể nhỏ có thể tích bằng nhau và có ống nối Ø:150 thông nhau ở gần đáy, để thuận lợi cho việc xây dựng và tiết kiệm đất Thể tích bể điều áp được giới thiệu trong bảng 1

- Bể điều áp được xây dựng tương tự như bể KT2 qui mô nông hộ

1.4 Các Bản thiết kế (nguồn tài liệu: Trung Tâm Công Nghệ KSH; Cục Chăn nuôi,

SNV)

Trang 7

Bản vẽ tham khảo của Trung Tâm Công Nghệ KSH, (Hà Nội)

Do điều kiện thực tế ở nước ta hiện nay chưa có đầy đủ các bản vẽ kiểu KT2 qui

mô trung bình với các thể tích khác nhau, do đó chúng tôi xây dựng bảng hướng

dẫn dưới đây để cán bộ kỹ thuật và thợ xây có thể căn cứ vào đó mà tiến hành xây

dựng bể KT2 có các thể tích phù hợp cho từng trang trại Nhưng theo khuyến cáo

của nhiều chuyên gia để đảm bảo an toàn cho bể KT2 xây bằng gạch, xi măng chỉ

nên lắp đặt với thể tích không vượt quá 200 m3 Đối với các trại có qui mô chăn

nuôi lớn hơn, người ta có thể xây 2 bể KT2 mỗi bể có thể tích 200 m3, nhưng

không nên xây liên hoàn các bể KSH với nhau, mà nên xây độc lập Như vậy khi

cần sửa chữa sẽ thuận tiện hơn và hiệu quả xử lý cũng cao hơn Do đó cần lắp đặt

ống dẫn nước thải chăn nuôi vào các bể nạp một cách hợp lý, để đảm bảo thời

Trang 8

gian lưu nước thải trong từng bể KSH sẽ tương tự nhau và đạt được các yêu cầu

kỹ thuật

Bảng 1 Bán kính bể phân giải và bể điều áp của bể KT2 qui mô trung bình có thể

tích khác nhau

STT Thể tích bể KSH (bể

phân giải),

m3

Bán kính

bể phân giải,

m *

Thể tích bể điều

áp,

m3 **

Bán kính

bể điều

áp,

m

Độ cao (độ sâu)

bể điều

áp,

m

*Bán kính bể phân giải được tính theo công thức sau: 3

4

V 3 r

** Các loại bể KT2 qui mô trung bình, người ta thường chia thành 2 bể điều áp nhỏ có thể tích bằng nhau để thuận tiện cho việc xây dựng, trong bảng này là thể tích của 1 bể nhỏ;

- Sau khi hoàn thành xây dựng cần sử dụng đất tơi xốp (hoặc cát mịn) để lấp, cần lấp từng lớp và khi lấp đất tuyệt đối không cho máy ủi đất đè lên vòm bể

- Nếu có điều kiện nên phủ lên toàn bộ vòm bể phân giải 1 lớp đất tơi xốp dày

30-35 cm để tranh ánh nắng chói trang của mùa hè gây rạn nứt vòm bể

- Các công đoạn vận hành, bảo dưỡng cũng tương tự như bể KT2 có thể tích nhỏ

1.5 Ưu và nhược điểm của kiểu bể KT2 qui mô trung bình

Ưu Điểm

Trang 9

- Cấu trúc bền vững,

- Vật liệu để xây dựng có sẵn ở mọi địa phương,

- Nhiều thợ xây đã được đào tạo và có kinh nghiệm xây loại bể KT2

Nhược điểm

-Chiếm diện tích xây dựng khá lớn (do bể KSH là nửa hình cầu),

2 Công trình KSH hình ống có dòng chảy đều xây bằng gạch, xi măng

Đây là kiểu bể đang được các nước Châu Âu, châu Mỹ và các nước đang phát triển

áp dụng Kiểu bể này dễ xây, giá thành hợp lý, nhưng khi xây dựng cần chú ý các vấn đề dưới đây

2.1 Chọn vị trí xây dựng

- Vị trí xây dựng cần thuận tiện cho việc thu nước thải của toàn trang trại;

- Có nền đất vững chắc;

- Xa ao hồ để không bị sụt lở;

Trang 10

2.2 Xây dựng móng đáy bể phân giải

- Bể này có móng chạy dài nên dễ bị bẻ gãy móng, gây hư hỏng bể và mất mát KSH;

- Nếu xây dựng ở vùng đất yếu, phải gia cố móng bằng cọc, hay bằng các phương pháp khác;

- Khi xây dựng móng đáy bể phải đầm chặt 1 lớp cát dày 150 mm;

- Tiếp theo là lớp bê tông gạch vữa dày 100 mm, mác 50;

-Lớp bê tông cốt thép móng dày 180 mm, mác 200;

- Lớp trên cùng của đáy được láng vữa xi măng, mác 75, dày 30 mm;

2.3 Xây dựng thành bể phân giải và phần chứa khí

- Thành bể được xây bằng gạch có mác 75; vữa xây: mác 75;

- Độ dày thành bể 220 mm,

- Phía trong bể được trát bằng vữa mác 100,

- Phần chứa khí có thành dày 12 cm, phía trong được trát 5 lớp, vữa trát có mác

100,

- Phía ngoài phần chứa khí quét hồ xi măng (nên pha thêm phụ gia chống thấm sẽ tốt hơn),

- Nên lấp 1 lớp đất 20-30 cm lên trên phần chứa khí để giữ cho vòm chứa khí không bị ánh nắng gay gắt ở vùng nhiệt đới có thể làm rạn nứt

2.4 Bản vẽ và hình ảnh xây dựng bể KSH hình ống

Trang 13

Xây 2 bể KSH hình ống kề nhau cùng chung 1 thành ở giữa

Trang 14

2.5 Ưu và nhược điểm của kiểu bể KSH hình ống có dòng chảy đều

Ưu Điểm

-Dễ xây dựng,

- Vật liệu xây dựng sẵn có ở mọi địa phương,

- Xử lý môi trường hiệu quả,

Nhược điểm

-Đối với vùng đất yếu, đáy bể dễ bị lún có thể gây ra nứt bể,

3 Công trình khí sinh học KT31

Tác giả của công trình KSH qui mô vừa KT31 là KS Nguyễn Quang Khải, Trung Tâm Công Nghệ KSH, Công ty Cổ Phần Công Nghệ KSH Việt Nam Bể gồm nhiều ngăn hình khối vuông ghép lại; mỗi ngăn được coi là 1 mô-đun

Trang 15

(1) Phần phân giải, (2) Phần chứa khí, (3) Bể điều áp, (4) Ống nạp,

(5) Cửa thông với bể điều áp, (6) Ống thu khí sinh học

-Ngăn phân giải có dạng khối vuông được xây bằng gạch

-Ngăn điều áp được xây liền trên ngăn phân giải

-Ngăn chứa khí làm bằng vật liệu compozit và chỉ úp lên miệng của ngăn phân giải đồng thời được neo chặt để giữ cho ổn định (không bị nổi lên)

-Nắp chứa khí là nửa bán cầu đáy của bể KSH compozit (có thể đặt mua ở các đại

lý cung cấp bể KSH compozit)

Xây đáy bể và thành bể

Tương tự như bể KSH hình ống có dòng chảy đều, để đảm bảo bể không bị lún, nứt

Trang 16

Nắp chứa khí sinh học bằng vật liệu compozit

Trang 17

Chung quanh miệng bể có các móc sắt đề cố định nắp bể

Trang 18

Cônh trình KSH với nhiều mô - đun

Bể điều áp nằm phía trên

Trang 19

3.5 Ưu và nhược điểm của kiểu bể khí sinh học KT31

Ưu Điểm

-Dễ xây dựng,

- Linh hoạt trong xây dựng với các thể tích bể khác nhau, phù hợp với qui mô chăn nuôi;

- Xử lý môi trường hiệu quả,

Nhược điểm

- Đối với vùng đất yếu, đáy bể dễ bị lún có thể gây ra nứt bể,

- Nắp bể bằng vật liệu compozit (nửa bán cầu) không sẵn có ở một số địa phương

Ngày đăng: 22/06/2022, 01:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 Bán kính bể phân giải và bể điều áp của bể KT2 qui mô trung bình có thể tích khác nhau  - HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHÍ SINH HỌC QUI MÔ TRUNG BÌNH (thể tích 50-500 m3) Dự án Hỗ trợ Nông nghiệp Các bon thấp (LCASP)
Bảng 1 Bán kính bể phân giải và bể điều áp của bể KT2 qui mô trung bình có thể tích khác nhau (Trang 8)
-Chiếm diện tích xây dựng khá lớn (do bể KSH là nửa hình cầu), - HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHÍ SINH HỌC QUI MÔ TRUNG BÌNH (thể tích 50-500 m3) Dự án Hỗ trợ Nông nghiệp Các bon thấp (LCASP)
hi ếm diện tích xây dựng khá lớn (do bể KSH là nửa hình cầu), (Trang 9)
Xây 2 bể KSH hình ống kề nhau cùng chung 1 thành ở giữa - HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHÍ SINH HỌC QUI MÔ TRUNG BÌNH (thể tích 50-500 m3) Dự án Hỗ trợ Nông nghiệp Các bon thấp (LCASP)
y 2 bể KSH hình ống kề nhau cùng chung 1 thành ở giữa (Trang 13)
Xây 2 bể KSH hình ống kề nhau cùng chung 1 thành ở giữa - HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHÍ SINH HỌC QUI MÔ TRUNG BÌNH (thể tích 50-500 m3) Dự án Hỗ trợ Nông nghiệp Các bon thấp (LCASP)
y 2 bể KSH hình ống kề nhau cùng chung 1 thành ở giữa (Trang 13)
2.5 Ưu và nhược điểm của kiểu bể KSH hình ống có dòng chảy đều Ưu Điểm  - HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHÍ SINH HỌC QUI MÔ TRUNG BÌNH (thể tích 50-500 m3) Dự án Hỗ trợ Nông nghiệp Các bon thấp (LCASP)
2.5 Ưu và nhược điểm của kiểu bể KSH hình ống có dòng chảy đều Ưu Điểm (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w