LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Đề tài: Tìm hiểu tình hình sản xuất lương thực của nông dân tại xã Hòa Sơn huyện Krông Bông tỉnh Đăk lăk Giáo viên hướng dẫn: ..... Việt Nam có nền sản xuất nông nghi
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KHOA
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Đề tài: Tìm hiểu tình hình sản xuất lương thực của nông dân tại xã Hòa Sơn huyện Krông Bông tỉnh Đăk lăk Giáo viên hướng dẫn: .
Sinh viên thực hành: .
Lớp:
MSSV:
Trang 2Mục lục
PHẦN THỨ NHẤT 7
MỞ ĐẦU 7
PHẦN THỨ HAI 9
2.2.2 Phương pháp điều tra chọn mẫu 12
2.1.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 13
PHẦN THỨ BA 14
3.1.1.1 Vị trí địa lý 14
3.1.1.2Điều kiện khí hậu 14
3.1.1.3 Địa hình 15
3.1.3.1 Tình hình dân số, dân tộc và tôn giáo 16
3.1.3.2 Tình hình phân bổ và sử dụng đất trên địa bàn 17
3.2.2.2 Tình hình năng suất cây lương thực 24
3.2.2.3 Tình hình thu nhập từ trồng cây lương thực 25
3.2.2.4 Tình hình chi phí cho sản xuất lương thực 26
3.2.2.5 Tình hình vay vốn của các hộ 27
3.2.3 Hoạt động khuyến nông 28
3.3.1 Giải pháp về vốn 29
3.3.2 Kỹ thuật canh tác 29
3.3.3 Khắc phục sự tác động của các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến sản xuất lương thực
30 3.3.4 Một số giải pháp khác 30
3.5.1 Về vố sản xuất 31
3.5.2 Về vốn lao động 31
3.5.3 Về cơ cấu sử dụng đất 32
3.5.4 Về phương tiện sản xuất 32
3.5.5 Về khuyến nông lâm 32
PHẦN THỨ TƯ 33
KẾT LUẬN 33
Trang 3Việt Nam có nền sản xuất nông nghiệp lâu đời đóng vai trò quan trọng là nền tảngvững chắc cho công cuộc phát triển của đất nước, 60% dân số làm nông nghiệp đónggóp 20,6% GDP năm 2010 giá trị xuất nhập khẩu 19,15 tỷ USD.Chiến lược phát triển
nông nghiệp nông thôn Việt Nam 2011-2020 (MARD QĐ số 3310/BNN-KH ngày
12/10/2009) đối với ngành sản xuất lương thưc là “Phát triển sản xuất lúa gạo Việt
Nam trở thành mặt hàng xuất khẩu mũi nhọn có hiệu quả và đảm bảo an ninh lương thực.” Trên cơ sở tính toán cân đối giữa nhu cầu tương lai của đất nước và dự báo nhu
cầu chung của thế giới nhằm đảm bảo tuyệt đối an ninh lương thực quốc gia trong mọitình huống, đảm bảo quyền lợi hợp lý của người sản xuất và kinh doanh lúa gạo vàxuất khẩu có lợi nhuận cao, đảm bảo sản lượng lúa đến năm 2020 đạt hơn 41 triệu tấnlúa trên diện tích canh tác 3,7 triệu ha
Sản xuất lương thực là ngành quan trọng nhất của nông nghiệp Việt Nam, khôngnhững đủ cho nhu cầu trong nước mà còn có khối lượng lớn cho xuất khẩu Tuy nhiên
để đảm bảo được an ninh lương thực ở cấp hộ gia đình trên phạm vi cả nước vẫn đangcòn là một vấn đề lớn, đặc biệt ở miền núi phía Bắc và Tây Nguyên.: cần nói rõ vai trò của lương thực hơn nữa để thấy lương thục và sản xuất ra lương thục đảm bảo an ninh luong thực là rất cần thiết, và tại sao nó lại là vấn đề quan trọng tại hòa sơn
Xã Hòa Sơn, huyện Krông Bông, tỉnh Đak Lak, nằm trong vùng khí hậu nhiệt đớigió mùa nhưng bị phân hóa do sát dãy núi ChưyangSin Sản xuất nông nghiệp là hoạtđộng chủ yếu của nông dân nhưng mang tính thời vụ và còn manh mún, nhỏ lẻ, sửdụng công cụ thô sơ chưa có điều kiện đưa máy móc hiện đại vào sản xuất, việc ápdụng khoa học – kỹ thuật chưa phổ biến nên năng suất cây trồng còn thấp Đất đaikhông thích hợp cho việc phát triển các loại cây công nghiệp dài ngày như cà phê,cao
Trang 4su,hồ tiêu, điều…, chỉ thích hợp việc phát triển cây lương thực nhất là trồng cây lúa
nước Vì thế “Tìm hiểu tình hình sản xuất lương thực của nông dân tại xã Hòa Sơn,
huyện KrôngBông, tỉnh Đăklăk” là vấn đề cấp thiết nhằm thất được vai trò quan trọng
của việc sản xuất lương thực của hộ nông dân vào việc phát triển kinh tế ở nơi đây
Mục Tiêu Nghiên Cứu
- Tìm hiểu tình hình sản xuất lương thực của hộ nông dân ở xã Hòa Sơnhuyện Krông Bông tỉnh ĐăkLăk
- Phân tích những thuận lợi và khó khăn mà hộ nông dân gặp phải
- Đề xuất giải pháp để phát triển sản xuất lương thực, nâng cao đời sống nhândân
Phạm Vi Nghiên Cứu
1.1.1 Nội dung nghiên cứu
- Tình hình dân số, lao động và nhân khẩu ăn theo
- Tình hình sản xuất lương thực:
+ Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trồng cây lương thực
+ Tình hình năng suất cây cây lương thực
+ Tình hình thu nhập từ cây lương thực
+ Chi phí cho sản xuất cây lương thực
- Tình hình vay vốn
- Tình hình khuyến nông
1.1.2 Thời gian nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu năm: 2011
1.1.3 Không gian nghiên cứu
- Xã Hòa Sơn- Huyện Krông Bông- Tỉnh Đăk Lăk
Trang 52.1.1 Khái niệm về lương thực và cây lương thực
- Lương thực là những sản phẩm nông nghiệp nuôi sống con người
Cây lương thực là các loại cây trồng mà sản phẩm dùng làm lương thực chongười, nguồn cung cấp chính về năng lượng và chất bột cacbohydrat trong khẩu
phần thức ăn cho toàn dân số trên thế giới.
Lúa là cây lương thực quan trọng nhất, chiếm diện tích gieo trồng lớn nhất.Cây lương thực quan trọng thứ hai là ngô đang có xu hướng tăng ở Đồng bằngsông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên và Duyên hải miền Trung.Cây lương thực quan trọng thứ ba là cây sắn đang có xu hướng tăng ở vùng ĐôngNam Bộ, Tây Nguyên, vùng núi và trung du Bắc Bộ Cây lương thực quan trọngthứ tư là khoai lang có xu hướng giảm ở hầu hết các vùng Những cây lương thực,thực phẩm lấy củ và lấy hạt khác (như khoai tây, khoai môn, khoai mỡ, dong riềng,hoàng tinh cao lương, lúa mì, lúa miến, lúa mạch) chiếm tỷ trọng không nhiều
2.1.2 Khái niệm Hộ và hộ nông dân
Khái niệm về hộ
Có rất nhiều khái niệm về hộ được đưa ra:
Theo Martin (1988) thì hộ là đơn vị cơ bản liên quan đến sản xuất, tái sảnxuất, đến tiêu dùng và các hoạt động xã hội khác
Trang 6Theo Harris, ở viện nghiên cứu phát triển trường Đại học tổng hợp Susex (LonDon- Anh) cho rằng: “ Hộ là một đơn vị tự nhiên tạo nguồn lao động”
Theo Raul Iturna, giáo sư trường đại học tổng hợp Liôbon khi nghiên cứucộng đồng nông dân trong quá trình quá độ ở một số nước châu Á đã chứng minh
“Hộ là một tập hợp những người cùng chung huyết tộc có quan hệ mật thiết với nhautrong quá trình sáng tạo ra vật phẩm để bảo tồn chính bản thân họ và cộng đồng”
Qua các quan điểm khác nhau về khái niệm hộ trên, có thể rút ra một số đặctrưng về hộ
- Hộ là một nhóm người cùng chung huyết tộc hay không cùng huyết tộc
- Hộ cùng sống chung hay không cùng sống chung một mái nhà
- Có chung một nguồn thu nhập và ăn chung
- Cùng tiến hành sản xuất chung
Khái niệm về hộ nông dân:
Nghị quyết X của BCT (05/04/1988) ra đời đã khẳng định hộ nông dân là mộtđơn vị kinh tế cơ sở là những hộ sống ở nông thôn, có ngành sản xuất chính lànông nghiệp, nguồn thu nhập và sinh sống chủ yếu là nghề nông Các thành viêntrong hộ gắn bó với nhau chặt chẽ bởi quan hệ hôn nhân, huyết thống ràng buộcbởi phong tục tập quán về gia dình dòng tộc, truyền thống đạo đức lâu đời nghoài
ra hộ nông dân là nơi lưu truyền và giữ gìn bản sác văn hóa dân tộc, mang đậm nétđặc trưng của nền văn minh nông nghiệp lúa nước
2.1.2 Vì sao phải nghiên cứu về sản xuất lương thực ở nông thôn?
Giải quyết và đảm bảo an toàn lương thực cho nhân dân, khai thác tiềmnăng đất đai và sử dụng hợp lý các nguồn lao động dồi dào ở nông thôn
Tìm kiến việc làm và nâng cao đời sống cho đa số dân cư đang sống ở nông thôn
Giải quyết vấn đề nghèo đói, phát triển một nền nông nghiệp mở rộng, coi
đó là một nguồn tăng trưởng kinh tế
Đối tượng sản xuất lương thực là những sinh vật, muốn đạt năng suất vàhiểu quả thì con người phải chăm sóc kỹ lưỡng, đúng lúc, đúng cách, đúng kỹthuật …
Trang 72.1.3 Nguồn tài nguyên của sản xuất lương thực ở nông thôn.
Đất đai của hộ nông dân nhỏ bé, biểu hiện rõ tính chất tiểu nông Quy mô sản xuất
ở phạm vi gia đình là chủ yếu, bình quân đất nông nghiệp cho một nhân khẩu củamột hộ nông dân ở nước ta còn rất thấp
- Lao động: các hộ nông dân thường sử dụng lao động trong gia đình Mộtlao động cảu hộ thường nuôi từ 3-4 nhân khẩu Đây là khó khăn của hộnông dân trong sản xuất nông nghiệp
- Nguồn vốn sản xuất:
+ Vốn là tư liệu sản xuất của quá trình tái sản xuất kinh tế hộ.Đại bộ phận
hộ nông dân có khả năng tích luy tập trung vốn rất thấp.Tích lũy vốn khôngphải trên một nền nông nghiệp thặng dư, sự tích lũy còn do sự chắt góp củanông dân Tình trạng vay nặng lãi vẫn còn khá phổ biến ở nông thôn
+ Hệ thống công cụ vẫn còn mang tính truyền thống và là nguồn vốn cốđịnh của hộ nông dân, nó còn thể hiện trình độ phát triển của lực lượng sảnxuất nông nghiệp
+ Kỹ thuật canh tác: Nhìn chung kỹ thuật canh tác của nông dân vẫn cònmang nặng tính chất truyền thống
+ Môi trường sản xuất: Các thị trường vốn, lao động tự nhiên sản xuất chậm
và kém phát triển ảnh hưởng đến đầu ra của sản phẩm nông nghiệp
- Thu nhập: Chủ yếu phụ thuộc vào kết quả sản xuất, nó quy định mức sống,khả năng tiêu dung, tích lũy, tái sản xuất của hộ nông dân Cơ cấu sản xuấtquyết định cơ cấu thu nhập của hộ nông dân
- Cần nói lương thực là gì, cây lương thực là gì, các yếu tố ảnh hưởng đến
sản xuất cây lương thực
Phương Pháp Nghiên Cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp bao gồm:
Trang 8- Các báo cáo tổng quan về điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội
- Báo cáo về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội và kế hoạch pháttriển kinh tế - xã hội
- Báo cáo về tình hình sử dụng đất đai
- Các tài liệu khác có liên quan Được thu thập từ UBND xã Hòa Sơn, huyện Krông Bông, tỉnh ĐakLak
- Thu thập số liệu sơ cấp:
+ Phỏng vấn trực tiếp nông hộ
+ Từ số liệu năm băt tổng hợp: là gì cần nói cụ thể hơn
2.2 Phương pháp điều tra chọn mẫu
Quá trình điều tra và thu thập số liệu được tiến hành trong 4 thôn, buôn trêntổng số 15 thôn, buôn tại xã Những thôn được điều tra là: thôn 1, 8, 10 và buôn Ja.Đây là những thôn tiêu biểu đại diện cho toàn xã, trong đó có 2 thôn phát triểnnhất là thôn 1 và 8, thôn 10 được xếp là thôn trung bình của xã, buôn Ja là buônchâm phát triển nhất (theo tổng hợp kết quả điều tra hộ nghèo chính thức của xãHòa sơn năm 2010, theo chuẩn nghèo 2011-2015)
Phương pháp chọn hộ điều tra:
Theo phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên, chọn đại diện 100 hộ (lấy 15% xem lại, em và nhóm điều tra bao nhiêu hộ, mâu thuẫn với số liệu phân tich ở dưới trang 15 trở đi: trong tổng số hộ của 4 thôn) hộ nào cũng có thể được điềutra Mỗi thôn chọn ra 25 hộ, việc lựa chọn hộ điều tra bằng cách đi điều tra từng hộtrong thôn, hộ nào có người ở nhà thì tiến hành điều tra hộ đó Đây là hình thức thuthập số liệu 1 cách ngẫu nhiên các hộ trong thôn có xác suất chọn mẫu như nhau
Chỉ tiêu phân loại hộ
Thủ tướng vừa ký quyết định ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo mới ápdụng cho giai đoạn 2011-2015 Theo đó, hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thunhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng (4,8 triệu đồng/người/năm) trởxuống Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000đồng/người/tháng (6 triệu đồng/người/năm) trở xuống
Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000 520.000 đồng/người/tháng Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình
Trang 9-quân từ 501.000 - 650.000 đồng/người/tháng Mức chuẩn nghèo quy định nêu trên
là căn cứ để thực hiện các chính sách an sinh xã hội và chính sách kinh tế, xã hộikhác Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01-01-2011
Dựa vào tình hình cụ thể của các hộ trong xã để phân loại nhóm hộ như sau:Nhóm hộ nghèo: <401000 VNĐ/người/tháng
Nhóm hộ trung bình: Từ 401000 đến 520000 VNĐ/người/tháng
Nhóm hộ khá và giàu: >520000 VNĐ/người/tháng
Số mẫu được chọn là 120 hộ thuộc xã Hòa Sơn, huyện Krông Bông, tỉnh ĐăkLăk
2.1.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
- Số liệu được tổng hợp và xử lý bằng phần mềm Excel
- Phương pháp thống kê mô tả
2.1.4 Phương pháp phân tích
- Từ số liệu thu thập được nhận xét, đánh giá tình hình
- So sánh các kết quả đó
2.1.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
- Thu nhập bình quân /hộ = Tổng thu nhập của các hộ/ Tổng số hộ
- Bình quân lao động /hộ = Tổng số lao động của các hộ/ Tổng các hộ
- Tổng diện tích bình quân/hộ = Tổng diện tích của các hộ/ Tông số hộ
- Năng suất (tấn/ha)= Tổng sản lượng/ Tổng diện tích
Trang 10PHẦN THỨ BA
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đặc Điểm Địa Bàn Nghiên Cứu
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Xã Hòa Sơn nằm trên tỉnh lộ 12 và thuộc Huyện Krông Bông cách trung tâmHuyện Krông Bông khoảng 4 km về phía Đông
- Phía Đông: giáp thị trấn Krông Kmar
- Phía Tây: giáp xã Ea Trul
- Phía Nam: giáp dãy núi Cư Yang Sin
- Phía Bắc: giáp xã Khuê Ngọc Điền, Xã Hòa Tân
Tổng diện tích toàn xã là 5.369 ha (số liệu kiểm kê ĐĐ 2010)
3.1.1.2 Điều kiện khí hậu
Xã Hòa Sơn có đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhưng do sự nâng lêncủa địa hình ở độ cao trung bình từ 245 - 260 mét (so với mặt nước biển) nên cóđặc điểm rất đặc trưng của chế khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên Về đặc điểmkhí hậu thuỷ văn khu vực này có một số khác biệt so với khu vực khác như sau:
*Nhiệt độ:
- Nhiệt độ trung bình trong năm 25,70 C
- Nhiệt độ cao nhất trung bình năm 28,70 C
- Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm 22,30 C
- Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối 38,50 C
- Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối 12,60 C
*Độ ẩm:
Độ ẩm không khí tương đối ở xã Hòa Sơn nói riêng, vùng cao nguyên nóichung bình quân năm khoảng 81% Độ ẩm tương đối trung bình có giá trị số lớn
Trang 11nhất vào tháng 9 khoảng ( 92%) và thấp nhất vào các tháng 2, 3, 4 khoảng (70% 79%) biến trình ẩm của không khí phù hợp với biến trình mưa ở đây và ngược lạivới biến trình của nhiệt độ trung bình năm độ ẩm thấp nhất 25% tháng mùa khô vàdưới 41% trong các tháng mùa mưa
-3.1.1.3 Địa hình
Xã có địa hình bị chia cắt thành 2 vùng tương đối rõ rệt, phía Nam là vùngnúi cao, phía Bắc là vùng trũng tương đối thấp, độ cao trung bình 650-690m Đấtđai khá bằng phẳng ở khu vực trung tâm, Phía đông nam của Xã là dãy núi ChưYang Sin chiếm 51,54 % diện tích tự nhiên Khu vực có địa hình thấp hơi có lượnsóng, phân bổ ở phía tây bắc Độ cao trung bình 450 - 470m, chiếm 48,46 %diệntích tự nhiên Nhìn chung, địa hình thuận lợi cho việc phát triển kinh tế nông - lâmnghiệp Rất thích hợp cho các loại cây Lúa và công nghiệp dài ngày phát triển: câyđiều, cà phê v.v
3.1.2 Các nguồn tài nguyên
3.1.2.1 Nguồn nước, thuỷ văn
Hệ thống sông suối, chảy trên địa bàn xã phân bố tương đối đồng đều, mật
độ sông suối là 0,35-055km/m² Có sông chính(sông Krông Ana) là ranh giới tựnhiên phía Bắc giữa Hòa Sơn và xã Hòa Tân, chảy theo hướng Đông Nam-TâyBắc Lưu lượng nước của các suối đều chịu ảnh hưởng theo mùa
- Mùa mưa: 450 - 500 m³/s, nước lớn, dâng nhanh, dòng chảy mạnh
- Mùa khô: 2,7 m³/s, lưu lượng rút nhanh, lượng nước giảm đáng kể, một sốcác suối nhỏ hầu như cạn kiệt nước
Trang 12* Nhóm đất xám rẫy: Diện tích 1.215,5 ha, chiếm tỷ lệ 22,56% Phân bố ởkhu vực phía Đông Bắc của Xã Hiên nay đang được khai thác để trồng cà phê,tiêu, điều, sắn
* Nhóm Đất đỏ vàng trên đấ phiến sét: chiếm 14,17%, phân bố ở khu vựcphía tây của xã
* Nhóm đất vàng nhạt trên đá granit (Fa,Ha) chiếm 18,52%; phân bổ tậptrung ở khu vực nữa xã, phía Đông Đất có tầng dày <30cm, thành phần cơ giới từthịt nặng đến sét, khả năng giữ ẩm kém, có đá lẫn
* Nhóm đất khác: Bao gồm các loại đất lầy thụt và đất dốc tụ, phân bổ dưới cáckhe suối hợp thủy Loại đất này có độ phì khá cao, giàu mùn, khả năng giữ ẩm rấttốt, tuy nhiên chỉ chiếm tỷ lệ 17,46%
3.1.2.3 Tài nguyên rừng
Về diện tích rừng của xã Hòa Sơn, theo kết quả kiểm kê 01/01/2005:
Tổng diện tích đất lâm nghiệp có rừng: 2.790ha
Trong đó:
- Đất rừng sản xuất: 1.598 ha
- Đất rừng đặc dụng: 959 ha
- Đất rừng trồng: 233 ha
3.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội
3.1.3.1 Tình hình dân số, dân tộc và tôn giáo
Theo báo cáo UBND xã Hòa Sơn toàn xã có 15 thôn, buôn với 2.044 hộ với9.867 khẩu Trong đó đồng bào dân tộc tại chỗ có 243 hộ với 1.255 khẩu chiếm12,7% dân số toàn xã
Khi đó, tổng số hộ nghèo tại xã Hòa Sơn: 344 hộ - 1.499 khẩu, chiếm 17.28
%, trong năm đã có 160 hộ nghèo và cận nghèo với sự tín chấp của các đoàn thể,được ngân hàng chính sách cho vay tổng số tiền là 750 triệu đồng, góp phần cảithiện vốn đầu tư sản xuất cho nhân dân
Công tác phúc tra hộ nghèo năm 2010, kết quả tại xã: 625 hộ, 2828 khẩuchiếm tỷ lệ 30.74%, hộ cận nghèo 271 hộ, 1393 khẩu
Với 11 dân tộc anh em sinh sống trên địa bàn và có 4 tôn giáo chính gồmcó: Phật giáo, Thiên chúa giáo, Tin lành và Cao Đài Theo thống kê mới nhất: tổng
Trang 13số hộ có theo tôn giáo trên địa bàn là 119 hộ chiếm tỷ lệ 5,8% tổng số hộ, và sốkhẩu tương ứng là 494 khẩu chiếm tỷ lệ 5,0% tổng số khẩu.
Bảng 3.1.3.1: Tình hình dân số trên địa bàn xã
12 Thôn Thanh Phú Chưa thành lập 134 681 142 732
14 Thôn Quảng Đông Chưa thành lập 109 573 115 550
15 Thôn Hòa Xuân Chưa thành lập 113 565 115 568
Tổng cộng 1856 9.509 1.940 9.566 2044 9867
(Nguồn: Báo cáo UBND xã)
3.1.3.2 Tình hình phân bổ và sử dụng đất trên địa bàn
Căn cứ vào kết quả điều tra trên địa bàn xã cũng như kế hoạch sử dụng đấtđến 2010, tình hình phân bổ và sử dụng đất như sau:
Tổng diện tích đất nông nghiệp là 4.581,69 ha chiếm 85,04% tổng diện tích
tự nhiên Đất phi nông nghiệp là 303,02 ha chiếm 5,62%, đất chưa sử dụng là 503,29chiếm 9,34%
Trang 14Bảng 3.1.3.2: Tình hình phân bổ và sử dụng đất trên địa bàn xã
Chỉ tiêu Ký hiệu Diện tích
(ha)
Tỷ lệ (%)
(Nguồn: Báo cáo UBND xã năm 2009)
3.1.3.3 Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội
Trong những năm qua mặc dù gặp nhiều khó khăn nhưng xã Hòa Sơn biếtvận dụng những lợi thế sẵn có của xã đã đưa tốc độ phát triển kinh tế liên tục đượcgia tăng, đời sống của nhân dân ngày càng được cải thiện, an ninh chính trị đượcgiữ vững Bên cạnh đó được sự chỉ đạo của các cấp và sự nỗ lực của nhân dân địaphương, cán bộ và nhân dân trong xã đã thu được một số kết quả trên các lĩnh vựckinh tế, xã hội như sau:
Ngành nông nghiệp: Với diện tích đất canh tác là 2.179,02 ha, ngành nghề chủ
yếu của bà con trong xã là sản xuất nông nghiệp trồng cây nông sản như, lúa nước,ngô, cà phê, tiêu, điều…Trồng trọt vẫn là ngành chiếm tỷ trọng cao trong tổng giátrị sản xuất nông nghiệp của xã Đặc biệt là trong mấy năm nay do dịch bệnh vàkèm theo đó là giá thịt hơi của gia súc gia cầm giảm (cho đến cuối năm 2006 giáthịt lợn hơi và thịt gà mới tăng trở lại) nên giá trị sản xuất ngành chăn nuôi đãgiảm một cách đáng kể Trồng trọt cho đến nay vẫn là ngành sản xuất chính trong nền
Trang 15kinh tế của xã, trong ba năm diện tích gieo trồng có tăng 134ha với tốc độ tăng khôngđáng kể.
Cây hàng năm: Có thể nói nhóm cây này là thế mạnh của địa phương, luôn
chiếm tỷ lệ cao trong tổng diện tích gieo trồng (>60%)
Cây lúa:Trên địa bàn xã phần diện tích gieo trồng lúa chủ yếu là cây lúa
nước, chủ yếu là lúa vụ Mùa còn vụ Đông Xuân là không đáng kể (cả về mặt diệntích và sản lượng)
Cây ngô: Là yếu tố cơ bản trong việc tăng sản lượng lương thực hàng năm
của xã Hầu hết diện tích là ngô lai được đầu tư phát triển cả hai vụ hoặc một vụtrồng ngô, một vụ trồng đậu
Nhóm cây có củ (khoai, đậu xanh và rau xanh) trong cơ cấu cây trồng của nhómcây hàng năm thì tăng lên (2009) tăng 25% đối với khoai, đậu xanh tăng 7,14% vàrau xanh là 12,94% còn giảm xuống 20% (2008) với khoai, đậu xanh là giảmxuống 12,5% và rau xanh giảm 10,53% Còn cây lúa, sắn thì diện tích không thayđổi qua 3 năm
Cây công nghiệp ngắn ngày (lạc, mía, DT Trồng cỏ): Có tăng lên năm
2008 nhưng đều giảm xuống vào năm 2009 Do đất trồng màu đã bị thu hẹp dần dochuyển mục đích sử dụng đất, và một điều quan trọng nữa là các loại cây trồng nàykhông mang lại hiệu quả kinh tế cao bằng các nhóm cây khác do đất đai ít phù hợpcho việc trồng màu
Cây lâu năm: Nhìn chung cây cà phê có tăng lên trong năm 2008, 2009
khoảng 54%, cây điều giảm diện tích xuống để chuyển đổi mục đích sử dụng năm