Lợi ích của thuốc chẹn Beta trong chuỗi bệnh lý tim mạch Willenheimer et al, European Heart Journal 2009; 11: Supplement A1-A2... Tranh cãi quanh việc dùng thuốc chẹn Beta như thuốc hàn
Trang 1GS.TS Đặng Vạn Phước
Chủ tịch Hội Tim mạch Tp.Hồ Chí Minh
Vai trò của chẹn Beta giao cảm trong chuỗi bệnh lý Tim mạch
HỘI NGHỊ NỘI KHOA TOÀN QUỐC LẦN THỨ X
HUẾ - THÁNG 4/2017
Trang 21960s 1970s 1980s-1990s 2005
Dãn mạch qua α
Dãn mạch qua NO
Propranolol
Timolol
Atenolol Metoprolol, Bisoprolol Carvedilol
Labetalol Nebivolol
Lịch sử ra đời của các nhóm chẹn Beta
Không chọn lọc
2
Trang 3Lợi ích của thuốc chẹn Beta
trong chuỗi bệnh lý tim mạch
Willenheimer et al, European Heart Journal 2009; 11: Supplement A1-A2
Trang 4Thuốc chẹn Beta trong điều trị tăng huyết áp
Trang 5Not at Goal Blood Pressure (<140/90 mmHg)
(<130/80 mmHg for those with diabetes or chronic kidney disease)
Lựa chọn thuốc khởi đầu
Drug(s) for the compelling
indications
Other antihypertensive drugs (diuretics, ACEI, ARB, BB , CCB) as needed
With Compelling Indications
Điều chỉnh lối sống
Stage 2 Hypertension
(SBP >160 or DBP >100 mmHg) 2-drug combination for most (usually thiazide-type diuretic and ACEI, or ARB, or BB , or CCB)
Stage 1 Hypertension
(SBP 140–159 or DBP 90–99 mmHg)
Thiazide-type diuretics for most
May consider ACEI, ARB, BB , CCB,
or combination
Without Compelling Indications
Not at Goal Blood Pressure
Optimize dosages or add additional drugs until goal blood pressure is achieved
Consider consultation with hypertension specialist
Chobanian et al., JAMA 2003; 289:2560–72,
Chẹn bêta đã khẳng định vị trí trong điều trị THA cho đến JNC VII (2003)
Trang 66
Trẻ tuổi (<55 t) và không phải da đen
A: ACE Inhibitor or angiotensin receptor blocker B: β-blocker
C: Calcium Channel Blocker D: Diuretic (thiazide and thiazide-like)
* Phối hợp điều trị bao gồm B và D có thể gây khởi phát ĐTĐ mới mắc so với các phối hợp khác,
vì vậy B nằm trong ngoặc đơn ở bước 2 và loại bỏ từ bước 3
Step 1
Step 2
Step 3
Step 4 THA kháng trị
Tiếp cận theo hướng ABCD:
Brown MJ et al, J Hum Hypertens 2003; 17:81-86
Trang 7Tranh cãi quanh việc dùng thuốc chẹn Beta
như thuốc hàng đầu trong điều trị THA
thuốc được lựa chọn
hàng đầu trong điều
trị tăng HA trừ khi có
chỉ định đặc biệt
VNM/CON/2016/131
Trang 8Khuyến cáo của NICE 2006 (Anh)
không ủng hộ vai trò của chẹn Beta như
thuốc điều trị khởi đầu trong THA!
“Beta-blockers are no longer preferred as a routine initial therapy for hypertension.”
Trang 9Kết luận từ nghiên cứu tổng hợp của
Bangalore
(J Am Coll Cardiol 2007; 50:563–72)
Trang 10Law MR, Morris JK, Wald NJ Use of blood pressure lowering drugs in the prevention of cardiovascular disease: meta-analysis of 147 randomised trials in the context of expectations from prospective epidemiological studies
BMJ 2009;338:b1665
Hiệu quả ngừa các biến cố mạch vành nặng
của thuốc chẹn Beta
Trang 122013 ESH/ESC Guidelines for the management of arterial
hypertension
Trang 13HA > 140/90 mmHg ở BN > 18 tuổi (BN > 80 tuổi: HA > 150/90 mmHg hoặc HA > 140/90 mmHg ở BN ĐTĐ, bệnh thận mạn)
Thay đổi lối sống
* - THA độ I không có nhiều YTNC đi kèm có thể chậm dùng thuốc sau một vài tháng thay đổi lối sống
- > 60 tuổi: ưu tiên lợi tiểu, CKCa và không nên dùng BB
- < 60 tuổi: ưu tiên ƯCMC, CTTA
**- Khi 1 thuốc nhưng không đạt mục tiêu sau 1 tháng
- ưu tiên phối hợp: ƯCMC/CTTA + CKCa hoặc lợi tiểu
Tăng HA độ I Tăng HA độ II, III Tăng HA có chỉ định
điều trị bắt buộc
Bệnh thận mạn: ƯCMC/CTTA
ĐTĐ: ƯCMC/CTTA
Bệnh mạch vành: BB + ƯCMC/ CTTA, CKCa
Suy tim: ƯCMC/CTTA + BB, Lợi tiểu , kháng aldosterone
Đột quị: ƯCMC/CTTA, lợi tiểu
Lợi tiểu, ƯCMC, CTTA, CKCa, BB *
Phối hợp 2 thuốc khi HATThu > 20 mmHg hoặc HATTr
> 10 mmHg trên mức mục tiêu **
Phối hợp 3 thuốc
Ưu tiên ƯCMC/CTTA + lợi tiểu + CKCa
Phối hợp 4 thuốc, xem xét thêm chẹn beta, kháng aldosterone hay nhóm khác
Tham khảo chuyên gia về THA, điều trị can thiệp
Trang 14Vai trò thuốc chẹn Beta trong điều trị THA
• Vẫn là một trong 5 thuốc hàng đầu Lưu ý không nên
là lựa chọn đầu tiên cho người >60 tuổi, nguy cơ phát triển ĐTĐ
• Chẹn Beta đặc biệt được đề nghị điều trị THA ở BN
kèm BMV, sau NMCT, suy tim, hay loạn nhịp nhanh
• Thường chọn các thuốc chọn lọc, ít rối loạn chuyển
hóa mỡ và đường
• Sử dụng các thuốc tác dụng kéo dài để dùng ngày
một lần
• Điều trị bổ sung
14
Braunwald’s Heart disease 10 th 2015
Khuyến cáo của hội TMQGVN 2015
Anmant.EM & Sabatine.MS: Cardiovascular Therapeutics A Companion to Braunwald’s Heart Disease 4 th 2013: 475
Trang 15Liệu pháp chẹn bêta trong điều trị bệnh mạch vành
Trang 16Bệnh lý ĐMV: sự mất cân bằng giữa
“cung” và “cầu”
16
Trang 17Ngăn ngừa tử vong và NMCT
Cải thiện tiên lượng bệnh
Mục tiêu trong điều trị BMV mạn
Tái lập cân bằng
cung cầu Oxy
của cơ tim
Nâng cao chất lượng cuộc
sống
17
Trang 18Chẹn Beta tái lập cân bằng cung cầu Oxy
Reference: Lionel H Opie’s Drugs for the Heart 7 th edition 2009
Nhu
cầu
cấp Oxy
Nhịp tim Hậu tải
Kích thước tim Tính co bóp Hao hụt oxy
Chống loạn nhịp
Tăng tưới máu tâm trương
Ít co mạch khi gắng sức
Căng thành tim
Trang 19Hiệu quả giảm cơn đau thắt ngực
Trang 20GIẢM TRIỆU CHỨNG ĐAU THẮT NGỰC
Trang 21Điều trị người bệnh mạch vành ổn định
(ESC 2013)
Trang 226%
17%
28%
49% Không còn cơn đau
Giảm hơn 50% cơn đau
Giảm dưới 50% cơn đau Không cải thiện
Metoprolol - 94% BN không còn triệu chứng
hay giảm hẳn các cơn đau thắt ngực
Chaudron và cộng sự: The Effectiveness and the selective effect on the heart of Metoprolol
Kiểm soát tốt cơn đau thắt ngực
Trang 23Wieselgren I et al, J Clin Pharmacol 1990;30:S28–S32
Giảm nhịp tim hiệu quả và duy trì mức ổn
Trang 24Chẹn Beta trong phòng ngừa thứ phát sau nhồi
máu cơ tim
Trang 25Hiệu quả giảm tử vong sau NMCT
- Metoprolol study, Sweden
Hjalmarson et al, Lancet 1981
- Timolol study, Norway
Norwegian Study Group, N Engl J Med 1981
- Propranolol study, USA
BHAT Research group, JAMA 1982
Metoprolol p=0.024 Placebo
0.25
0.05 0.10 0.15 0.20
Placebo
Timolol p=0.0001
Chẹn Beta trong phòng ngừa thứ phát sau NMCT
Trang 26Liệu pháp chẹn Beta giảm tử vong sau NMCT
European Heart Journal (1985) 6,199-226
Nghiên cứu MIAMI so sánh metoprolol và placebo
Trang 27Year
Metoprolol (n=2753)
Placebo (n=2721)
Olsson G et al, Eur Heart J 1992;13:28-32
Trang 28Hiệu quả của các loại chẹn bêta khác nhau trong phòng ngừa thứ phát sau NMCT
Yusuf S et al Progr Cardiovasc Dis 1985; XVII(5):335–371
β-blockers with ISA
Non-selective without ISA
Non-selective with ISA
β 1 -selective with ISA
Trang 29Chẹn bêta đường uống nên được chỉ định trong 24
giờ đầu ở bệnh nhân không có tình trạng nào sau đây:
1) Dấu hiệu suy tim, 2) Biểu hiện tình trạng cung lượng tim thấp, 3) Nguy cơ choáng tim cao,
4) Các chống chỉ định khác của thuốc chẹn bêta (PR > 0,24 giây, bloc nhĩ-thất độ 2, 3, hen phế quản tiến triển, tăng phản ứng tính đường thở)
Chẹn bêta nên được tiếp tục trong và sau thời gian nằm viện cho tất cả bệnh nhân NMCT cấp ST chênh
lên không có chống chỉ định với chẹn bêta
I IIa IIb III
I IIa IIb III
Chẹn Beta trong NMCT cấp có ST chênh lên
2013 ACCF/AHA Guideline for the Management of ST-Elevation Myocardial Infarction
Trang 30Chẹn Beta trong HCMVC không ST chênh lên
Chẹn bêta đường uống nên được chỉ định trong 24 giờ
đầu ở bệnh nhân không có tình trạng nào sau đây:
1) Dấu hiệu suy tim, 2) Biểu hiện tình trạng cung lượng tim thấp, 3) Nguy cơ choáng tim cao,
4) Chống chỉ định tương đối khác (PR > 0,24 giây, bloc nhĩ-thất độ 2, 3, hen phế quản tiến triển, tăng phản ứng tính đường thở)
I
I IIa IIa IIb IIa IIb IIa IIb IIa IIa IIa IIb III IIb III IIb III IIb IIb IIb IIb III III III III
* Yếu tố nguy cơ choáng tim: Tuổi > 70, HA tâm thu < 120 mm Hg, nhịp xoang nhanh > 110 hoặc nhịp chậm < 60, thời gian kéo dài từ khi khởi bệnh
2011 ACCF/AHA Focused Update Incorporated Into the ACC/AHA 2007 Guidelines for the Management of
Patients With Unstable Angina/Non–ST-Elevation Myocardial Infarction
Trang 31Giai đoạn điều trị Điều trị cấp
Phịng ngừa thứ phát Tổng cộng
Tổng số bệnh nhân
Liệu pháp chẹn Beta trong nhồi máu cơ tim
Antman E, Braunwald E Acute Myocardial Infarction In: Braunwald E, Zipes DP, Libby P, eds Heart
Disease: A textbook of Cardiovascular Medicine, 6th ed., Philadelphia, PA: W.B Sanders, 2001, 1168
Tổng hợp các nghiên cứu về lợi ích của thuốc chẹn trong NMCT
CI=Confidence interval, RR=Relative risk
31
Trang 32Liệu pháp chẹn Beta trong điều trị suy tim
Trang 33Angiotensin II
Aldosterone
Catecholamine
Phì đại, chết tế bào theo chương trình,
thiếu máu cục bộ, rối loạn nhịp, tái định dạng, xơ hóa
Cơ chế bệnh sinh suy tim
Trang 34Packer Progr Cardiovasc Dis 1998;39(suppl I):39-52
1receptors
Vasoconstriction Sodium retention
Myocardial toxicity
Increased arrhythmias
Sympathetic activity to kidneys + peripheral vasculature
Trang 35Các nghiên cứu điển hình về hiệu quả của thuốc chẹn Beta trong suy tim
tử vong
MERIT-HF Metoprolol
succinate
3991 NYHA II-IV 34%
CIBIS II Bisoprolol 2647 NYHA III-IV 34%
COPERNICUS Carvedilol 2289 Nặng EF<25% 35%
Trang 36Nghiên cứu MERIT-HF
MERIT-HF=Metoprolol CR/XL Randomized Intervention Trial
in Chronic Heart Failure
Nghiên cứu mù đôi, can thiệp ngẫu nhiên, có kiểm chứng với giả dược
của Metoprolol ZOK ở bệnh nhân giảm phân suất tống máu
(EF< 0.40) và triệu chứng suy tim (NYHA II-IV)
Am J Cardiol 1997;80(9B):54J-58J, Lancet 1999;353:2001-7
Hjalmarson et al, JAMA 2000, 283;1295-1302
Trang 37Các quốc gia tham gia
Belgium, Czech Republic, Denmark,
Finland, Germany, Hungary, Iceland,
The Netherlands, Norway, Poland,
Sweden, Switzerland, UK, USA
Lancet 1999;353:2001-7
Các nước tham gia nghiên cứu MERIT-HF
Trang 38Mù đơn
Mù đôi Tuần
n = 1990 Metoprolol CR/XL
n = 2001 Placebo
- Liều trung bình: 159mg/ngày Liều tối đa: 200mg/ngày
Thiết kế nghiên cứu MERIT-HF
Lancet 1999;353:2001-7
Trang 39Đặc điểm đầu vào Placebo
Trang 40Đặc điểm đầu vào Placebo
Trang 41“In view of the highly significant benefit observed,
the Independent Safety Committee recommend termination
of the study as soon as practicable”
nghiêng về nhóm sử dụng Metoprolol CR/XL sau thời gian theo dõi trung bình 1 năm
Thông báo từ Ủy ban an toàn độc lập (phân tích tạm thời thứ 2)
Lancet 1999;353:2001-7
Thời gian nghiên cứu MERIT_HF
Trang 42Giảm 34% nguy cơ tử vong do mọi nguyên nhân
Trang 44Kết quả nghiên cứu MERIT_HF Giảm số bệnh nhân nhập viện
Trang 45Kết quả nghiên cứu MERIT_HF
Giảm tổng thời gian nằm viện
Trang 46Các nghiên cứu trên bệnh nhân suy tim nặng
Trang 47HFrEF Stage C NYHA Class I – IV
Treatment:
For NYHA class II-IV patients
Provided estimated creatinine
>30 mL/min and K+ <5.0 mEq/dL
For persistently symptomatic African Americans, NYHA class III-IV
Add
For all volume overload,
NYHA class II-IV patients
Điều trị suy tim tâm thu mạn
2013 ACCF/AHA Heart Failure Guideline
Trang 48Recommendations COR LOE
Beta Blockers
Use of 1 of the 3 beta blockers proven to reduce mortality is
Aldosterone Antagonists
Aldosterone receptor antagonists are recommended in patients with
Aldosterone receptor antagonists are recommended in patients
following an acute MI who have LVEF ≤40% with symptoms of HF or
DM
Inappropriate use of aldosterone receptor antagonists may be
Hydralazine and Isosorbide Dinitrate
The combination of hydralazine and isosorbide dinitrate is
recommended for African-Americans, with NYHA class III–IV HFrEF
on GDMT
A combination of hydralazine and isosorbide dinitrate can be useful in
2013 ACCF/AHA Heart Failure Guideline
Điều trị suy tim tâm thu mạn
Trang 49Điều trị suy tim tâm thu mạn (ESC 2016)
Trang 50Các biện pháp điều trị suy tim
TL : Opie LH Drug for the Heart Elsevier Saunders 2012, 8th ed p.201
Trang 51Drug Initial Daily Dose(s) Maximum Doses(s) Mean Doses Achieved in
Clinical Trials
Beta Blockers
75 mg hydralazine/
40 mg isosorbide dinitrate 3 times
daily
~175 mg hydralazine/90 mg isosorbide dinitrate daily
20 to 30 mg
Hydralazine: 300 mg daily and isosorbide dinitrate 120 mg
daily
-
Aldosterone Antagonists
Spironolactone 12.5 to 25 mg once 25 mg once or twice 26 mg/d (424)
Phác đồ điều trị suy tim suy giảm CN thất trái
2013 ACCF/AHA Heart Failure Guideline
Trang 52Bằng chứng về hiệu quả của các biện pháp
điều trị suy tim
GDMT RR Reduction in
Mortality
NNT for Mortality Reduction (Standardized to 36 mo)
RR Reduction
in HF Hospitalizations
Trang 53Bệnh nhân nào cần được điều trị bằng
thuốc chẹn Beta?
đang điều trị ngoại trú); Bệnh nhân RLCN thất trái không
angiotensin (và thuốc kháng aldosterone nếu có chỉ định)
hoặc nhập viện vì suy tim tăng nặng trong 2 tuần gần đây)
ESC 2012, ACC/AHA 2013
Trang 54Các chống chỉ định của chẹn Beta
là chống chỉ định tuyệt đối)
tạo nhịp), nhịp xoang chậm (< 50/phút)
ESC 2012, ACC/AHA 2013
Trang 55Dùng thuốc chẹn điều trị suy tim trong
thực hành
Bắt đầu bằng liều thấp:
• Liều khởi đầu: metoprolol CR/XL 12,5 mg/ngày, bisoprolol 1,25 mg/ngày, carvedilol 3,125 mg x 2/ngày
Điều chỉnh tăng liều chậm dần:
• Tái khám mỗi 2-4 tuần để điều chỉnh liều Không tăng liều nếu có dấu hiệu suy tim tăng nặng, hạ HA có triệu chứng (choáng váng) hoặc mạch chậm quá mức (< 50/phút)
• Nếu không có các vấn đề trên, tăng gấp đôi liều thuốc mỗi lần tái khám cho đến khi đạt liều đích (metoprolol CR/XL 200 mg,
bisoprolol 10 mg, carvedilol 25 mg x 2/ngày) hoặc liều tối đa BN dung nạp được
ESC 2012, ACC/AHA 2013
Trang 56Khác biệt giữa các thuốc chẹn bêta
Trang 57Không chọn lọc trên tim (β1, β2) Chọn lọc trên tim (β1)
Metoprolol
Atenolol Esmolol Bevantolol *
Bisoprolol
Betaxolol
Nebivolol #
Acebutolol Celiprolol
CHẸN BETA
Reference: Cardiac Drug Therapy 7 th edition 2007; Page 9
ISA: Intrinsic sympathomimetic activity (Hoạt tính giống giao cảm nội tại)
* : có thêm đặc tính chẹn alpha yếu
#: có tính giãn mạch
Phân loại thuốc chẹn Beta:
Tính chọn lọc β1 và ISA
Trang 58Khoảng nồng độ ức chế bêta mong muốn
Tương tác thụ thể bêta 2
Mất tác dụng bêta 1
Dạng bào chế kiểm soát phóng thích
Trang 59Các chỉ định dùng thuốc chẹn Beta
Sau nhồi máu
Suy tim nhẹ -
Suy tim nặng
Tại Hoa Kỳ, chỉ có Metoprolol Succinate được FDA duyệt cho chỉ định bệnh mạch vành và suy tim
Theo thông tin kê toa tại Việt Nam, MIMS Việt Nam tháng 1/2014, fda.gov
Trang 60Lợi ích của thuốc chẹn bêta
trong chuỗi bệnh lý tim mạch
Willenheimer et al, European Heart Journal 2009; 11: Supplement A1-A2
Trang 61ngừa thứ phát sau nhồi máu cơ tim.
đối tượng bệnh nhân trong điều trị suy tim Tuy nhiên, khi sử dụng cho bệnh nhân suy tim cần
quả tối ưu
Trang 62Cảm ơn sự chú ý của quý đồng nghiệp
Được hỗ trợ bởi AstraZeneca cho mục đích cập nhật và giáo dục y khoa