1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kỹ năng lãnh đạo quản lý đánh giá động lực lao động tại nhà máy may veston hòa thọ đà nẵng

18 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 30,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Con người là yếu tố quan trọng quyết định thành công của tổ chức. Người lao động tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, sản xuất ra sản phẩm. Tổ chức muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường hiện nay đỏi hỏi các nhà quản lý phải biết cách khai thác và sử dụng nguồn nhân lực của mình một cách hiệu quả. Muốn vậy thì cần nghiên cứu tìm hiểu nhu cầu về lợi ích vật chất, lợi ích tinh thần của người lao động, để có thể phát huy được hết tiềm năng của người lao động. Nhận biết được tầm quan trọng của tạo động lực cho người lao động nên em đã lựa chọn đề tài: “Đánh giá động lực lao động tại nhà máy may Veston Hòa Thọ Đà Nẵng” để phân tích, đóng góp ý kiến, đề xuất giúp nhà máy hoàn thiện chính sách trên. Do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế nên bài tiểu luận còn rất nhiều thiếu xót. Em kính mong thầy sẽ có những đóng góp và nhận xét để bài tiểu luận của em được hoàn thiện và chính xác hơn. Em xin chân thành cảm ơn

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Con người là yếu tố quan trọng quyết định thành công của tổ chức Người lao động tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, sản xuất ra sản phẩm

Tổ chức muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường hiện nay đỏi hỏi các nhà quản lý phải biết cách khai thác và sử dụng nguồn nhân lực của mình một cách hiệu quả Muốn vậy thì cần nghiên cứu tìm hiểu nhu cầu về lợi ích vật chất, lợi ích tinh thần của người lao động, để có thể phát huy được hết tiềm năng của người lao động

Nhận biết được tầm quan trọng của tạo động lực cho người lao động nên

em đã lựa chọn đề tài: “Đánh giá động lực lao động tại nhà máy may Veston Hòa Thọ Đà Nẵng” để phân tích, đóng góp ý kiến, đề xuất giúp nhà máy hoàn thiện chính sách trên

Do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế nên bài tiểu luận còn rất nhiều thiếu xót Em kính mong thầy sẽ có những đóng góp và nhận xét để bài tiểu luận của em được hoàn thiện và chính xác hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN.

1.1 Các khái niệm cơ bản.

1.1.1 Khái niệm nhu cầu.

- Nhu cầu là một hiện tượng tâm lý của con người; là đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển Tùy theo trình độ nhận thức, môi trường sống, những đặc điểm tâm sinh lý, mỗi người có những nhu cầu khác nhau

- Nhu cầu là yếu tố thúc đẩy con người hoạt động Nhu cầu càng cấp bách thì khả năng chi phối con người càng cao Về mặt quản lý, kiểm soát được nhu cầu đồng nghĩa với việc có thể kiểm soát được cá nhân (trong trường hợp này, nhận thức có sự chi phối nhất định: nhận thức cao sẽ có khả năng kiềm chế sự thoả mãn nhu cầu)

1.1.2 Khái niệm động lực.

- Động lực là một thuật ngữ được sử dụng rất nhiều Trong kinh tế, động lực được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau:

+ Theo từ điển tiếng Việt: Động lực được hiểu là cái thúc đẩy, làm cho phát triển

+ Theo Mitchell, ông cho rằng: Động lực là một mức độ mà một cá nhân muốn đạt tới và lựa chọn để gắn kết các hành vi của mình (Khái niệm này được Mitchell đưa ra trong cuốn sách Multlines, năm 1999, trang 418)

- Theo Bolton: Động lực được định nghĩa như một khái niệm để mô tả các yếu tố được các cá nhân nảy sinh, duy trì và điều chỉnh hành vi của mình theo hướng đạt được mục tiêu

- Từ những định nghĩa trên, ta có thể đưa ra một cách hiểu chung nhất về động lực như sau: Động lực là tất cả những gì nhằm thôi thúc, khuyến khích động viên con người được thực hiện những hành vi theo mục tiêu

1.1.3 Khái niệm tạo động lực.

- Tạo động lực là những kích thích nhằm thôi thúc, khuyến khích, động viên con người thực hiện những hành vi theo mục tiêu

- Bản chất của tạo động lực xuất phát từ nhu cầu và sự thỏa mãn nhu cầu của con người Giữa nhu cầu và sự thỏa mãn, nhu cầu có một khoảng

Trang 3

cách nhất định và khoảng cách đó luôn có động lực để rút ngắn khoảng cách

1.1.4 Tạo động lực làm việc cho người lao động.

Thực tế cho thấy, có rất nhiều những khái niệm khác nhau về tạo động lực trong lao động Kreiter cho rằng động lực lao động là một quá trình tâm lý mà nó định hướng cá nhân theo mục đích nhất định

Để có động lực cho người lao động làm việc thì phải tạo ra được động lực đó Như vậy “Tạo động lực trong lao động là hệ thống các chính sách, các biện pháp, các thủ thuật quản lý tác động đến người lao động nhằm làm cho người lao động có được động lực để làm việc”

Để có được động lực cho người lao động cần phải tìm hiểu người lao động làm việc nhằm đạt được mục tiêu gì từ đó thúc đẩy động cơ lao động của họ tạo động lực cho lao động

Như vậy, tạo động lực cho người lao động được hiểu là tất cả các biện pháp của nhà quản trị áp dụng vào người lao động nhằm tạo ra động cơ cho người lao động ví dụ như: Thiết lập nên những mục tiêu thiết thực vừa phù hợp với mục tiêu của người lao động vừa thỏa mãn được mục đích của doanh nghiệp, sử dụng các biện pháp kích thích về vật chất lẫn tinh thần…

* Vai trò của tạo động lực trong lao động

- Tạo động lực gián tiếp xây dựng xã hội ngày càng phát triển hơn dựa vào sự phát triển của cá nhân, doanh nghiệp vì mỗi cá nhân hay tổ chức đều là thành viên của xã hội

- Tạo động lực góp phần xây dựng văn hóa doanh nghiệp, nâng cao uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường

- Tạo động lực trong doanh nghiệp được sử dụng hiệu quả sẽ khai thác tối

ưu khả năng của người lao động, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra nó còn thu hút được lao động giỏi cho doanh nghiệp

- Tạo động lực lao động giúp người lao động không ngừng phấn đấu hoàn thiện mình hơn và phát huy tính sáng tạo của người lao động

Trang 4

- Giúp doanh nghiệp giữ chân được người giỏi đang làm việc tại doanh nghiệp và thu hút ở các tổ chức, doanh nghiệp khác đang hoạt động ở cùng lĩnh vực

1.2 Các học thuyết có thể áp dụng cho tạo động lực trong lao động.

1.2.1 Học thuyết về nhu cầu của Abraham Maslow.

- Maslow cho rằng hành vi của con người bắt nguồn từ nhu cầu và những nhu cầu của con người được sắp xếp theo một thứ tự ưu tiên từ thấp đến cao Ông chia nhu cầu của con người thành 5 cấp độ từ thấp đến cao bao gồm: Nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội, nhu cầu đc tôn trọng và nhu cầu tự hoàn thiện

- Maslow cho rằng cá nhân trong tổ chức chủ yếu hành động theo nhu cầu và chính sự thỏa mãn nhu cầu làm cho họ hài long và khuyến khích lao động

1.2.2 Học thuyết thúc đẩy bằng sự tăng trưởng của Skinner.

- Học thuyết của Skinner cho rằng còn người sẽ có xu hướng lặp lại những hành vi mà họ nhận được những đánh giá tích cực (khen thưởng) còn những hành vi không đươc thưởng hoặc bị phạt sẽ có xu hướng không được lặp lại

- Theo học thuyết này, để tạo động lực cho người lao động thì nên tăng cường khen thưởng cho nhân viên như đưa ra lời khen ngợi, quyết định thăng tiến, thưởng một khoản để khuyến khích cho những thành tích tốt Mặt khác nên hạn chế sử dụng hình phạt, tạo cơ hội cho người lao động sửa lỗi

1.2.3 Học thuyết hai yếu tố của Fredrick Herzberg.

Fredrick Herzberg chia các yếu tố tạo động lực cho người lao động theo hai nhóm: Duy trì và thúc đẩy

- Các nhân tố duy trì (môi trường): Các chính sách và chế độ quản trị,

sự giám sát công việc, tiền lương, các quan hệ con người, điều kiện làm việc tốt Các nhân tố duy trì có tác động duy trì trạng thái làm việc tốt, ngăn ngừa sự

Trang 5

không thỏa mãn trong công việc nhưng không làm cho người lao động làm việc tốt hơn Ngược lại nếu không được giải quyết tốt sẽ tạo ra sự bất mãn và sự phản ứng, chống đối của người lao động, từ đó làm giảm năng suất lao động

- Các nhân tố thúc đẩy (động lực): Thành tích, sự công nhận thành tích, bản chất bên trong của mỗi công việc, trách nhiệm lao động, sự thăng tiến Các nhân tổ thúc đẩy nếu được giải quyết tốt sẽ tạo ra được sự thỏa mãn từ đó tạo động lực cho người lao động làm việc tích cực hơn, chăm chỉ hơn, nhưng ngược lại nếu không được thực hiện tốt thì sẽ tạo ra tình trạng không thỏa mãn, không hài lòng của người lao động đối với công việc, người lao động làm việc như trách nhiệm để đạt yêu cầu mà không có sự thích thú, tâm tư chán nản, không có động lực để phấn đấu nâng cao kết quả thực hiện công việc

1.2.4 Học thuyết về sự công bằng của J Stacy Adams

Theo J Stacy Adams mọi người lao động muốn được đối xử một cách công bằng bao gồm cả công bằng bên trong và công bằng bên ngoài

- Công bằng bên trong có nghĩa là người lao động muốn được đánh giá đúng, chính xác những thành tích đóng góp của họ đối với tổ chức và được nhận mức lương, phần thưởng và các đãi ngộ xứng đáng với những đóng góp hay công sức mà họ bỏ ra

- Công bằng bên ngoài là việc mà người lao động mong muốn được đối

xử công bằng như những người lao động khác Vì thế họ luôn có xu hướng so sánh tỷ lệ quyền lợi của mình với tỷ lệ quyền lợi của người khác

1.2.5 Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom.

Victor Vroom đã nghiên cứu và đưa ra công thức về động lực của một

cá nhân như sau:

Động lực = Kỳ vọng x Phương tiện x Tính hấp dẫn

- Kỳ vọng hay mối quan hệ nỗ lực- thành tích: là khả năng mà một

người lao động nhận thức rằng một nỗ lực nhất định sẽ dẫn đến một mức độ thành tích nhất định

- Phương tiện hay quan hệ thành tích- phần thưởng: là niềm tin của

Trang 6

người lao động khi hoàn thành công việc và đạt một thành tích nhất định sẽ nhận được một phần thưởng tương ứng

- Tính hấp dẫn của phần thưởng: là mức độ quan trọng mà người lao động đặt vào kết quả hay phần thưởng tiềm năng mà họ có thể đạt được trong công việc, chất xúc tác ở đây có nghĩa là sự lôi cuốn của cả mục tiêu lẫn nhu cầu của người lao động

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TẠI NHÀ MÁY MAY VESTON HÒA THỌ ĐÀ NẴNG.

2.1 Tổng quan về nhà máy may Veston Hòa Thọ Đà Nẵng.

2.1.1 Giới thiệu chung về nhà máy may Veston Hòa Thọ Đà Nẵng.

Tổng công ty CP dệt may Hòa Thọ được thành lập năm 1962, là đơn vị thành viên của Tập đoàn dệt may Việt Nam (Vinatex) và hiệp hội dệt may Việt

Trang 7

Nam (Vitas) thuộc Bộ Công thương, phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI)

Nhà máy may Veston Hòa Thọ được thành lập và tháng 4 năm 2011, nằm trong khuôn viên Tổng công ty Cổ phần dệt may Hòa Thọ

Địa chỉ : Số 36, đường Ông Ích Đường, Phường Hòa Thọ Đông, Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng

Điện thoại : (+84) 511 3846290; Fax: (+84) 511 3846216

Email : office@hoatho.com.vn - Website: www.hoatho.vn

2.1.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy may Veston Hòa Thọ Đà Nẵng.

Nhà máy may Veston Hòa Thọ Đà Nẵng được thành lập từ tháng 4 năm

2011 với tổng cộng 4 chuyền vest, 7 chuyền quần tây nam và 2 chuyền ghile Doanh thu năm 2013 của nhà máy đạt 115,5 tỷ đồng Lợi nhuận thực hiện năm

2013 là 2 tỷ đồng, đạt 96,5% so với kế hoạch năm Mức lợi nhuận thực hiện năm năm 2014 của nhà máy đạt gần 3,5 tỷ đồng, tăng 27% so với năm 2013

2.1.3 Tình hình lao động của nhà máy may Veston Hòa Thọ Đà Nẵng.

Đến cuối năm 2014, trong số lao động gián tiếp, khối văn phòng và quản lý

có 18 người, chiếm 1.07% trong số tổng lao động tại nhà máy, số còn lại bao gồm kỹ thuật, thống kê cắt, phục vụ, bảo vệ… là 100 người, chiếm tỷ lệ 5,93% trong tổng số lao động tại nhà máy

Công nhân sản xuất trực tiếp chiếm trên 92% trong tổng số lao động và liên tục tăng về số lượng trong những năm vừa qua Với đặc thù ngành may, tỷ trọng lao động như vậy là hợp lý

Cơ cấu công nhân nhà máy phân theo giới tính: Năm 2014 tỷ lệ công nhân

nữ có giảm, tuy nhiên giảm không đáng kể Tỷ lệ công nhân nữ chiếm tỷ trọng trên 80% số công nhân lao động trực tiếp tại nhà máy

Cơ cấu công nhân nhà máy theo độ tuổi: Trong cơ cấu phân theo độ tuổi thì chênh lệch về tuổi khá rõ ràng Với đặc thù ngành đòi hỏi sự tập trung cao, thị lực tốt, cường độ công việc nhiều, thường xuyên tăng ca, tăng giờ làm nên đa số

Trang 8

lao động là người trẻ.

Cơ cấu công nhân nhà máy phân theo trình độ: Trong số 1667 công nhân trực tiếp sản xuất, xét về trình độ, 35% là công nhân bậc 1/6 Chiếm tỷ lệ cao nhất, chủ yếu là công nhân vận hành thiết bị may công nghiệp tại các chuyền may, công nhân trải vải, đo đếm vải, ép keo tại xưởng cắt, công nhân ủi, đóng gói sản phẩm tại kho hoàn thành Công nhân bậc 2/6 chiếm trên 19,2% Còn lại chiếm tỷ lệ gần như nhau Chủ yếu vẫn là công nhân vận hảnh trực tiếp kỹ thuật

2.2 Phân tích thực trạng Tạo động lực lao động tại nhà máy may Veston Hòa Thọ Đà Nẵng.

* Lương.

Đối với lao động trực tiếp, Tổng công ty quyết định trả lương sản phẩm được quy định trên cơ sở từng chi tiết cấu tạo thành phẩm để tính đơn giá tiền lương cho từng hoạt động sản xuất giao cho từng cá nhân thực hiện và được công bố trước khi rải chuyền Đối với công nhân làm việc ở bộ phận gián tiếp

và phục vụ sản xuất thì sẽ được trả lương theo cấp bậc chức vụ công việc của từng người

* Các khoản thưởng, phụ cấp, trợ cấp, phúc lợi xã hội

Bên cạnh chính sách tiền lương, tổng công ty còn áp dụng chính sách thưởng, nhằm động viên khuyến khích người lao động nhằm nâng cao hiệu quả làm việc Những tập thể cá nhân xuất sắc về thành tích lao động sẽ được khen thưởng tuyên dương một cách xứng đáng, kịp thời theo quy định

2.2.1 Phân tích thực trạng Tạo động lực lao động tại nhà máy may Veston Hòa Thọ Đà Nẵng.

* Tạo động lực làm việc bằng bản thân công việc:

Bên cạnh việc sắp xếp bố trí công việc phù hợp với trình độ công nhân thì việc quan trọng không kém đó là tạo hưng phấn thú vị trong bản thân công việc Để tránh sự nhàm chán trong công việc thì nhà máy đã cố gắng quan tâm,

Trang 9

giúp đỡ động viên người lao động phát huy tính sáng tạo của bản thân để áp dụng vào công việc

* Tạo động lực làm việc thông qua môi trường làm việc:

Với đặc thù sản xuất của ngành may với nhiều yếu tố độc hại đến sức khỏe trong suốt quá trình làm việc thì việc cải thiện điều kiện và môi trường làm việc là một việc hết sức cần thiết Hệ thống nhà xưởng đã được xây mới hoàn toàn, hệ thống chiếu sáng đảm bảo, các vấn đề về phòng chống cháy nổ được đề cao Trung tâm y tế nằm ngay trong khuôn viên, chuyện phục vụ khám chữa bệnh hàng ngày và định kỳ cho công nhân viên

* Tạo động lực làm việc bằng công tác đào tạo, nâng cao trình độ.

Để đảm bảo cho công nhân có đầy đủ năng lực chuyên môn, thực hiện tốt công việc đươc giao, nhà máy đã thực hiện đào tạo huấn luyện các kỹ năng

và chuyên môn cần thiết thông qua việc cử công nhân đi đào tạo tại tổng công ty

* Tạo động lực làm việc bằng cơ hội thăng tiến và phát triển nghề

nghiệp.

Nhận thức được nhu cầu của người lao động về vị trí làm việc, chức vụ

và quyền lợi cá nhân nên lãnh đạo nhà máy đã tạo điều kiện bổ nhiệm chức vụ cho một số cán bộ công nhiên viên đủ năng lực, có phẩm chất đạo đức, có nhiều đóng góp vào sự phát triển của nhà máy Quá trình thăng tiến tại nhà máy tiến hành theo trìn tự từ thấp đến cao, không bổ nhiệm vượt cấp

2.2.2 Phân tích thực trạng động lực lao động tại nhà máy may

Veston Hòa Thọ Đà Nẵng.

Đánh giá năng suất lao động của nhà máy trong thời gian qua nhìn chung là tốt Trong thời gian hoạt động, nhà máy đã điều hành, luân chuyển linh động giữa các vị trí để hộ trợ nhau tốt nhất, điều đó giúp cải thiện rõ ràng năng suất lao động cũng như tạo ra mối liên kết chặt chẽ giữa các bộ phận Một kết quả cũng đáng ghi nhận đó là chính sách tạo động lực của nhà máy đã giúp cho lao động hang say, miệt mài trong công việc Kích thích sự sáng tạo trong quá

Trang 10

trình lao động

2.2.3 Những mặt đạt được trong Tạo động lực tại nhà máy may Veston Hòa Thọ Đà Nẵng.

- Nhìn chung công tác tạo động lực trong nhà máy khá được quan tâm, thông qua nhiều công cụ tạo động lực: tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi, môi trường làm việc, các chương trình đào tạo, cơ hội thăng tiến được thực hiện một cách nghiêm túc và đầy đủ, cụ thể như sau:

+ Mức thu nhập của công nhân khá ổn định và tăng liên tục từ năm

2014, tiền lương được trả đúng hạn theo quy định của thỏa ước lao động tập thể

và theo pháp luật quy định Hình thức trả lương phù hợp, xứng đáng với công sức của người lao động, các khoản trợ cập, phụ cấp minh bạch rõ ràng, công tác khen thưởng được thực hiện tốt, kịp thời

+ Công việc được săp xếp phù hợp với trình độ, công nhân cảm thấy thoải mái và hứng thú làm việc

+ Điều kiện làm việc, vất chất được đảm bảo, công nhân được trang bị đầy đủ trang thiết bị, dụng cụ, máy móc để làm việc

+ Phần lớn công nhân đều gắn lợi ích chung vào lợi ích cá nhân, vì vậy đều nỗ lực đúng hướng

+ Lãnh đạo nhà máy quan tâm đến công tác nâng cao tay nghề cho công nhân, tổ chức thường xuyên các chương trình đào tạo và công nhân nhận thấy chương trình rất thiết thực, bổ ích

- Đa số công nhân đều cảm thấy an toàn, được tôn trọng, được quan

tâm và muốn gắn bó lâu dài với nhà máy

2.2.4 Những hạn chế trong tạo động lực tại nhà máy may Veston Hòa Thọ Đà Nẵng.

- Khâu tổ chức sản xuất tại nhà máy chưa thật sự tốt nên vẫn còn xảy

ra tình trạng công nhân ngồi chờ việc hoặc tăng ca, ảnh hưởng đến năng xuất, tiền lương và tâm lý của công nhân, mất đi động lực làm việc

- Một bộ phận công nhân còn chưa thỏa mãn với hệ thống đánh giá

Ngày đăng: 22/06/2022, 01:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w