1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

PHỤ LỤC 1: YÊU CẦU NỘI DUNG THUÊ DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

112 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Yêu Cầu Nội Dung Thuê Dịch Vụ Công Nghệ Thông Tin
Trường học Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Đề nghị thẩm định giá
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 2,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG THẨM ĐỊNH GIÁ THUÊ DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN HẠNG MỤC “Thuê máy chủ và phần mềm quản lý bệnh viện phục vụ hoạt động ứng dụng CNTT của Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn” GIAN Thuê

Trang 1

PHỤ LỤC 1: YÊU CẦU NỘI DUNG THUÊ DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔN TIN

(Kèm theo CV đề nghị thẩm định giá số 602/BVĐKXP-CNTT ngày 25 tháng 3 năm 2022)

I NỘI DUNG THẨM ĐỊNH GIÁ

THUÊ DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN HẠNG MỤC “Thuê máy chủ

và phần mềm quản lý bệnh viện phục vụ hoạt động ứng dụng CNTT của Bệnh viện

Đa khoa Xanh Pôn”

GIAN Thuê máy chủ và phần mềm quản lý bệnh viện phục vụ hoạt động ứng dụng CNTT của Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn, gồm phần mềm, hạ tầng và các dịch vụ chuyển giao công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật kèm theo:

1 Hệ thống HIS tích hợp quản lý bệnh án điện tử (EMR)

18 tháng

2 Hệ thống lưu trữ và truyền tải hình ảnh (PACS)

3 Phần mềm thu phí không dùng tiền mặt và xếp hàng thông minh

4 Thiết bị phục vụ vận hành các phần mềm (Thiết bị phục vụ vận

hành hệ thống PACS; Thiết bị thanh toán không dùng tiền mặt)

5 Chữ ký số tích hợp phần mềm quản lý bệnh viện

II YÊU CẦU NỘI DUNG THUÊ DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

THUÊ DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN HẠNG MỤC “Thuê máy chủ

và phần mềm quản lý bệnh viện phục vụ hoạt động ứng dụng CNTT của Bệnh viện

Đa khoa Xanh Pôn”

1 Yêu cầu chung:

1.1 Hệ thống phần mềm thuê phải đảm bảo các tiêu chí nhƣ sau:

- Đảm bảo hoạt động trơn tru đồng bộ đáp ứng nghiệp vụ tại Bệnh viện

- Có khả năng sẵn sàng kết nối thông tin bảo hiểm y tế và với các cơ sở khám chữa bệnh khác trong ngành, hướng tới liên thông về LIS, HIS, PACS, Telemedicin,… phục

vụ công tác khám chữa bệnh tại Bệnh viện

- Sau khi triển khai, các hệ thống phần mềm phải đáp ứng tiêu chí quy định của Bộ Y

tế tại Thông tư số 54/2017/TT-BYT, Thông tư số 46/2018/TT-BYT, Quyết định số 4210/QĐ-BYT, Chỉ thị số 12/CT-BYT, cụ thể:

+ Hệ thống HIS đạt mức 6/7; Quản lý bệnh án điện tử (EMR) đạt mức nâng cao

+ Hệ thống PACS đạt mức nâng cao

1.2 Hệ thống hạ tầng thuê phải đảm bảo các tiêu chí nhƣ sau:

Hệ thống hạ tầng CNTT phải đảm bảo đáp ứng việc triển khai phần mềm trên nguyên tắc tận dụng hạ tầng (máy tính, thiết bị mạng, thiết bị CNTT) sẵn có; các thiết bị, hạ tầng

Trang 2

cũ (máy tính, thiết bị mạng, thiết bị CNTT) tại các khoa phòng vẫn tiếp tục được sử dụng kèm với hệ thống mới được hiệu quả và tiết kiệm,…

2 Nội dung thuê dịch vụ chính:

Trên cơ sở xem xét các phần mềm thương mại, sẵn có trên thị trường, Bệnh viện nhận thấy, việc thuê phần mềm sẵn có trên thị trường (PACS), kết hợp phần mềm theo yêu cầu (HIS, EMR, chữ ký số tích hợp) phục vụ hoạt động ứng dụng CNTT của Bệnh viện Đa Khoa Xanh Pôn là phù hợp Nội dung cụ thể:

- Hệ thống HIS tích hợp quản lý bệnh án điện tử (EMR)

- Hệ thống lưu trữ và truyền tải hình ảnh (PACS)

- Phần mềm thu phí không dùng tiền mặt và xếp hàng thông minh

- Thiết bị phục vụ vận hành phần mềm

+ Thiết bị phục vụ vận hành hệ thống PACS

+ Thiết bị thanh toán không dùng tiền mặt

- Chữ ký số tích hợp phần mềm quản lý bệnh viện

Chi tiết các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng dịch vụ thuê theo mục 4

3 Quy mô, phạm vi, địa điểm và cơ quan đơn vị sử dụng, kết quả, hiệu quả sau khi thuê dịch vụ:

3.1 Quy mô, phạm vi, địa điểm triển khai: Triển khai tại Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn

- Số 12 Chu Văn An, Điện Biên, Ba Đình, Hà Nội

3.2 Đơn vị sử dụng: Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn

3.3 Kết quả, hiệu quả sau khi thuê dịch vụ

3.3.1 Với người bệnh:

Người bệnh không phải lưu trữ tất cả loại giấy tờ khi đi khám bệnh, chữa bệnh, như: Kết quả chẩn đoán, kết quả xét nghiệm, đơn thuốc; Người bệnh có thể truy cập tra cứu kết quả khám, chữa bệnh qua hệ thống

Người bệnh tự quản lý thông tin sức khỏe liên tục, suốt đời của mình Lưu trữ tiền sử gia đình, tiền sử bệnh, tiền sử dị ứng thuốc đầy đủ hơn Từ đó, chủ động phòng bệnh, chủ động chăm sóc sức khỏe của mình

3.3.2 Với công tác chuyên môn:

Hồ sơ giấy tờ của người bệnh trong quá trình khám chữa bệnh tại Bệnh viện từng bước được số hóa trên hệ thống Bệnh án điện tử và có xác thực từ chữ ký số của bác sĩ, y tá, nhân viên tại Bệnh viện cũng như chữ ký điện tử của người bệnh;

Thông tin khám chữa bệnh được số hóa giúp các bác sỹ, điều dưỡng, nhân viên y tế truy cập tức thời, tiết kiệm thời gian hành chính; với các dữ liệu số liên thông được quản

lý, tổng hợp và sắp xếp khoa học giúp các bác sỹ điều trị nhanh chóng nắm bắt, tham khảo (kết quả xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, ) để ra các y lệnh điều trị, chăm sóc phù hợp tránh trùng lắp và không phải thực hiện nhiều lần…

3.3.3 Với công tác quản lý:

Tiết kiệm được chi phí duy trì các kho lưu trữ hồ sơ bệnh án giấy góp phần công khai, minh bạch trong khám chữa bệnh

Trang 3

Hướng đến Bệnh viện không phim cũng như đáp ứng chỉ đạo của Bộ Y tế

Hỗ trợ việc chỉ đạo trong phòng chống dịch bệnh, các dự báo, hoạch định chính sách

về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe người dân

3.3.4 Hiệu quả xã hội:

Tạo nên môi trường khám chữa bệnh văn minh, hiện đại, hướng đến bệnh viện không giấy tờ Công khai, minh bạch, hạn chế được tiêu cực xảy ra trong bệnh viện, tạo được hình ảnh tốt đẹp cho người dân

Việc tiếp cận với dịch vụ y tế của người bệnh được chủ động hơn nhờ vào các kênh giao tiếp và thông tin điện tử, trực tuyến

Đời sống và sức khỏe nhân dân được cải thiện, tạo được sự tin tưởng trong nhân dân

về chất lượng điều trị và an tâm trong công việc hằng ngày

4 Yêu cầu chất lƣợng dịch vụ CNTT

4.1 Yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ cần đáp ứng

Các hệ thống khi triển khai đảm bảo tuân thủ danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật công

bố kèm theo Thông tư số 39/2017/TT-BTTTT và Thông tư số 54/2017/TT-BYT, Thông

tư số 46/2018/TT-BYT Cụ thể:

4.1.1 Yêu cầu kỹ thuật chung

Số TT Loại tiêu chuẩn Ký hiệu tiêu chuẩn Tên đầy đủ của tiêu chuẩn Quy định áp dụng

1 Tiêu chuẩn về kết nối

1.2 Truyền tệp

tin

FTP File Transfer Protocol Bắt buộc áp dụng

một hoặc cả hai tiêu chuẩn HTTP v1.1 Hypertext Transfer

Protocol version 1.1

HTTP v2.0 Hypertext Transfer

Protocol version 2.0

Khuyến nghị áp dụng WebDAV Web-based Distributed

Authoring and Versioning

Khuyến nghị áp dụng

Protocol

Khuyến nghị áp dụng RTCP Real-time Control

Protocol

Khuyến nghị áp dụng

Trang 4

Số TT Loại tiêu

chuẩn

Ký hiệu tiêu chuẩn

Tên đầy đủ của tiêu

chuẩn

Quy định áp dụng

1.5 Truyền

thư điện tử SMTP/ MIME

Simple Mail Transfer

Bắt buộc áp dụng Protocol/Multipurpose

Internet Mail Extensions

Internet Message Access Protocol version 4

revision 1

1.7 Truy cập

thư mục LDAP v3

Lightweight Directory Access Protocol version 3 Bắt buộc áp dụng 1.8 Dịch vụ tên

bị có kết nối Internet

Bắt buộc áp dụng

IEEE 802.11n

Institute of Electrical and Electronics Engineers Standard (IEEE) 802.11n

Khuyến nghị áp dụng

WAP v2.0 Wireless Application

Protocol version 2.0 Bắt buộc áp dụng

Trang 5

Số TT Loại tiêu

chuẩn

Ký hiệu tiêu chuẩn

Tên đầy đủ của tiêu

chuẩn

Quy định áp dụng

Representational state transfer

Khuyến nghị áp dụng

Khuyến nghị áp dụng

WS-I Simple SOAP Binding Profile Version 1.0

Simple SOAP Binding Profile Version 1.0

Khuyến nghị áp dụng

WS- Federation v1.2

Web Services Federation Language Version 1.2

Khuyến nghị áp dụng WS- Addressing

v1.0

Web Services Addressing 1.0

Khuyến nghị áp dụng WS-

Coordination Version 1.2

Web Services Coordination Version 1.2

Khuyến nghị áp dụng

WS-Policy v1.2 Web Services

Coordination Version 1.2

Khuyến nghị áp dụng OASIS Web

Services Business Activity Version 1.2

Web Services Business Activity Version 1.2

Khuyến nghị áp dụng

WS- Discovery Version 1.1

Web Services Dynamic Discovery Version 1.1

Khuyến nghị áp dụng WS-

MetadataExc hange

Web Services Metadata Exchange

Khuyến nghị áp dụng

Trang 6

Số TT Loại tiêu

chuẩn

Ký hiệu tiêu chuẩn

Tên đầy đủ của tiêu

chuẩn

Quy định áp dụng

Extensible Markup Language version 1.0 (5th Edition) Bắt buộc áp dụng

một trong hai tiêu chuẩn XML

v1.1 (2ndEdition)

Extensible Markup Language version 1.1

Electronic Business

Bắt buộc áp dụng Extensible Markup

2.4 Biến đổi dữ

Extensible Stylesheet Language

Bắt buộc áp dụng phiên bản mới nhất

WMS v1.3.0 OpenGIS Web Map

Service version 1.3.0 Bắt buộc áp dụng WFS v1.1.0 Web Feature Service

version 1.1.0 Bắt buộc áp dụng

Trang 7

Số TT Loại tiêu

chuẩn

Ký hiệu tiêu chuẩn

Tên đầy đủ của tiêu

chuẩn

Quy định áp dụng

Sổ đăng ký siêu dữ liệu (Metadata registries - MDR)

Khuyến nghị áp dụng

Bộ phần tử siêu dữ liệu Dublin Core

Khuyến nghị áp dụng (*)

Khuyến nghị áp dụng

BPMN 2.0 Business Process Model

and Notation version 2.0

Khuyến nghị áp dụng

3 Tiêu chuẩn về truy cập thông tin

Khuyến nghị áp dụng

HTML 5 Hypertext Markup

Language version 5

Khuyến nghị áp dụng 3.2

CSS3 Cascading Style Sheets

Language Level 3

XSL Extensible Stylesheet

Language version

Trang 8

Số TT Loại tiêu

chuẩn

Ký hiệu tiêu chuẩn

Tên đầy đủ của tiêu

chuẩn

Quy định áp dụng

3.4 Văn bản

(.txt)

Định dạng Plain Text (.txt): Dành cho các tài liệu cơ bản không có cấu trúc

Bắt buộc áp dụng

(.rtf) v1.8, v1.9.1

Định dạng Rich Text (.rtf) phiên bản 1.8, 1.9.1:

Dành cho các tài liệu có thể trao đổi giữa các nền khác nhau

Bắt buộc áp dụng

(.docx)

Định dạng văn bản Word

mở rộng của Microsoft (.docx)

Khuyến nghị áp dụng

(.pdf) v1.4, v1.5, v1.6, v1.7

Định dạng Portable Document (.pdf) phiên bản 1.4, 1.5, 1.6, 1.7:

Dành cho các tài liệu chỉ

một, hai hoặc cả

ba tiêu chuẩn (.doc) Định dạng văn bản Word

của Microsoft (.doc) (.odt) v1.2

Định dạng Open Document Text (.odt) phiên bản 1.2

3.5 Bảng tính

(.csv)

Định dạng Comma eparated

Variable/Delimited (.csv):

Dành cho các bảng tính cần trao đổi giữa các ứng dụng khác nhau

Bắt buộc áp dụng

(.xlsx)

Định dạng bảng tính Excel mở rộng của Microsoft (.xlsx)

Khuyến nghị áp dụng

(.xls) Định dạng bảng tính

Excel của Microsoft (.xls) Bắt buộc áp dụng

một hoặc cả hai tiêu chuẩn (.ods) v1.2

Định dạng Open Document Spreadsheets (.ods) phiên bản 1.2

3.6 Trình diễn (.htm)

Định dạng Hypertext Document (.htm): cho các trình bày được trao đổi thông qua các loại trình duyệt khác nhau

Bắt buộc áp dụng

Trang 9

Số TT Loại tiêu

chuẩn

Ký hiệu tiêu chuẩn

Tên đầy đủ của tiêu

chuẩn

Quy định áp dụng

(.pptx)

Định dạng PowerPoint

mở rộng của Microsoft (.pptx)

Khuyến nghị áp dụng

(.pdf)

Định dạng Portable Document (.pdf): cho các trình bày lưu dưới dạng

một, hai hoặc cả

ba tiêu chuẩn (.ppt) Định dạng PowerPoint

(.ppt) của Microsoft (.odp) v1.2

Định dạng Open Document Presentation (.odp) phiên bản 1.2

3.7 Ảnh đồ họa

JPEG Joint Photographic Expert

Group (.jpg)

Bắt buộc áp dụng một, hai, ba hoặc

cả bốn tiêu chuẩn

GIF v89a Graphic Interchange (.gif)

version 89a TIFF Tag Image File (.tif)

Group-2

Khuyến nghị áp dụng MPEG-4 Moving Picture Experts

Group-4

Khuyến nghị áp dụng MP3 MPEG-1 Audio Layer 3 Khuyến nghị áp

dụng AAC Advanced Audio Coding Khuyến nghị áp

Các định dạng của Microsoft Windows Media Player (.asf), (.wma), (.wmv)

Khuyến nghị áp dụng

(.ra), (.rm), (.ram), (.rmm)

Các định dạng Real Audio/Real Video (.ra), (.rm), (.ram), (.rmm)

Khuyến nghị áp dụng

Trang 10

Số TT Loại tiêu

chuẩn

Ký hiệu tiêu chuẩn

Tên đầy đủ của tiêu

chuẩn

Quy định áp dụng

(.avi), (.mov), (.qt)

Các định dạng Apple Quicktime (.avi), (.mov), (.qt)

Khuyến nghị áp dụng

3.11 Hoạt họa

GIF v89a Graphic Interchange (.gif)

version 89a

Khuyến nghị áp dụng (.swf) Định dạng Macromedia

Flash (.swf)

Khuyến nghị áp dụng (.swf) Định dạng Macromedia

Shockwave (.swf)

Khuyến nghị áp dụng (.avi), (.qt),

(.mov)

Các định dạng Apple Quicktime

(.avi),(.qt),(.mov)

Khuyến nghị áp dụng

TCVN 6909:2001 “Công nghệ thông tin - Bộ mã ký

tự tiếng Việt 16-bit”

Bắt buộc áp dụng

3.15 Nén dữ liệu

một hoặc cả hai tiêu chuẩn gz v4.3 GNU Zip (.gz) version

Syndication version 2.0

ATOM v1.0 ATOM version 1.0 Khuyến nghị áp

dụng 3.18

Bắt buộc áp dụng

Trang 11

Số TT Loại tiêu

chuẩn

Ký hiệu tiêu chuẩn

Tên đầy đủ của tiêu

chuẩn

Quy định áp dụng

thông tin

điện tử JSR286 Java Specification Requests 286 (Portlet

Specification)

Khuyến nghị áp dụng

WSRP v1.0 Web Services for Remote

Portlets version 1.0 Bắt buộc áp dụng WSRP v2.0 Web Services for Remote

Portlets version 2.0

Khuyến nghị áp dụng

4 Tiêu chuẩn về an toàn thông tin

4.1 An toàn thư

điện tử

S/MIME v3.2

Secure Multi-purpose Internet Mail Extensions version 3.2

Bắt buộc áp dụng

dụng 4.2

Protocol Secure Bắt buộc áp dụng

FTPS File Transfer Protocol

Secure

Khuyến nghị áp dụng SFTP SSH File Transfer

Protocol

Khuyến nghị áp dụng 4.4

An toàn

truyền thư

điện tử

SMTPS Simple Mail Transfer

Protocol Secure Bắt buộc áp dụng

POP3S Post Office Protocol

version 3 Secure Bắt buộc áp dụng

một hoặc cả hai tiêu chuẩn IMAPS Internet Message Access

4.7 An toàn

tầng mạng IPsec - IP ESP

Internet Protocol security

Trang 12

Số TT Loại tiêu

chuẩn

Ký hiệu tiêu chuẩn

Tên đầy đủ của tiêu

chuẩn

Quy định áp dụng

4.9 Giải thuật

mã hóa

TCVN 7816:2007

Công nghệ thông tin Kỹ thuật mật mã thuật toán

mã dữ liệu AES

Khuyến nghị áp dụng

3DES Triple Data Encryption

Standard

Khuyến nghị áp dụng

PKCS #1 V2.2 RSA Cryptography

Standard - version 2.2

Khuyến nghị áp dụng, sử dụng lược đồ RSAES-OAEP để mã hóa

Cryptography

Khuyến nghị áp dụng

ECDSA Elliptic Curve Digital

Signature Algorithm

Khuyến nghị áp dụng 4.11

4.12 Giải thuật

truyền khóa

RSA-KEM

Rivest-Shamir-Adleman - KEM (Key Encapsulation Mechanism) Key

Khuyến nghị áp dụng

XML Encryption Syntax and Processing Bắt buộc áp dụng

XML Signature Syntax and Processing

XML Signature Syntax and Processing Bắt buộc áp dụng

Trang 13

Số TT Loại tiêu

chuẩn

Ký hiệu tiêu chuẩn

Tên đầy đủ của tiêu

chuẩn

Quy định áp dụng

Khuyến nghị áp dụng

4.17

Hạ tầng khóa công khai

Khuyến nghị áp dụng

Cryptographic message syntax for file-based signing and encrypting version 1.5

Cú pháp

thông tin

khóa riêng

PKCS#8 V1.2 (RFC 5958)

Private-Key Information Syntax Standard version 1.2

Giao diện

thẻ mật mã PKCS#11 v2.20

Cryptographic token interface standard version 2.20

Certification Request Syntax Specification version 1.7

Trang 14

Số TT Loại tiêu

chuẩn

Ký hiệu tiêu chuẩn

Tên đầy đủ của tiêu

chuẩn

Quy định áp dụng

Information technology Security techniques - Time stamping services ISO/EEC

18014-2:2009 Part 1: Framework

ISO/EEC 18014-3:2009

Part 2: Mechanisms producing independent tokens

ISO/EEC 18014-4:2015

Part 3: Mechanisms producing linked tokens

Web Services Security:

SOAP Message Security Version 1.1.1

Khuyến nghị áp dụng

Khuyến nghị áp dụng

4.1.2 Yêu cầu đáp ứng theo quy định của Bộ Y tế:

Đáp ứng yêu cầu quy định của Bộ Y tế tại các văn bản: Thông tư số BYT, Thông tư số 46/2018/TT-BYT, Quyết định số 4210/QĐ-BYT, Chỉ thị số 12/CT-BYT, cụ thể:

54/2017/TT Sử dụng chuẩn HL7, DICOM để quản lý kết nối dữ liệu với các thiết bị chẩn đoán hình ảnh và liên thông dữ liệu với các phần mềm y tế khác

- Quản lý tổng thể Bệnh viện với đủ các phân hệ (HIS, LIS, PACS, EMR); có khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống giám định BHYT và các hệ thống có liên quan khác theo quy định của Bộ Y tế, BHXH Việt Nam

- Tích hợp thanh toán không dùng tiền mặt, hoá đơn điện tử; tích hợp sẵn API phục vụ kết nối cây KIOSK tra cứu thông tin

- Đáp ứng các tiêu chí khác theo quy định của Bộ Y tế…

Dưới đây là các yêu cầu, tiêu chí cụ thể các phân hệ phần mềm theo Thông tư số 54/2017/TT-BYT, Thông tư số 46/2018/TT-BYT:

Trang 15

4.1.2.1 Yêu cầu Hệ thống quản lý thông tin bệnh viện (HIS):

a Yêu cầu Hệ thống HIS:

31 Quản lý danh mục dùng chung

Quản lý danh mục dùng chung Quản lý mẫu đơn thuốc/VTYT, gói dịch

34 Quản lý dược

Quản lý thầu; Nhập kho; Xuất Kho, phát cho NB; Quản trị cấu hình kho; Quản lý lĩnh, trả thuốc/VTYT; Quản lý kiểm kê;

35 Quản lý viện phí và thanh toán

BHYT

Thu ngân ngoại trú luồng NB không thẻ BHYT; Thu ngân ngoại trú luồng NB có thẻ BHYT; Thu ngân đối tượng Miễn phí

GĐ duyệt; Duyệt Hoàn trả dịch vụ; Quản

lý tài chính Nội trú; Quản lý tạm ứng viện phí; Quản lý hóa đơn điện tử viện phí;

36

Kết nối với BHXH thanh

quyết toán BHYT (tập tin

XML)

Kết nối với BHXH thanh quyết toán BHYT Ngoại Trú; Kết nối với BHXH thanh quyết toán BHYT Nội Trú;

37 Quản lý chỉ định lâm sàng, cận

lâm sàng

mức 2

Quản lý chỉ định lâm sàng, cận lâm sàng;

38 Quản lý kết quả cận lâm sàng

Trả kết quả theo mẫu CLS; Quản lý nhập

và trả kết quả cho nhiều dịch vụ cùng lúc; Kết nối với LIS;

39 Quản lý điều trị nội trú mức 3

Quản lý tiếp nhận người bệnh vào Khoa điều trị nội trú; Quản lý điều trị nội trú; Quản lý dịch vụ chưa thực hiện trước khi

ra viện; Quản lý thuốc/VTYT đã lĩnh,

Trang 16

TT Tiêu chí Mức Tính năng phần mềm HIS

đánh trả nhưng chưa trả Kho Dược; Tổng kết ra viện; Quản lý giấy ra viện, gửi Cổng BHXH; Quản lý giấy chứng tử; Quản lý điều trị PHCN

40 Quản lý phòng bệnh, giường

41 Quản lý suất ăn cho bệnh nhân Quản lý suất ăn cho bệnh nhân;

42 Báo cáo thống kê

Hệ thống báo cáo tài chính ngoại trú; Hệ thống báo cáo tài chính nội trú; Hệ thống báo cao quyết toán BHYT; Báo cáo HDDT; Báo cáo phòng khám; Báo cáo CLS - XN; Báo cáo Kho Thuốc; Báo cáo Kho VTYT; Báo cáo Nhà Thuốc; Báo cáo Kho Máu; Báo cáo Nội trú; Báo cáo KSK; Báo cáo KHTH; Báo cáo Giao ban;

Hệ thống báo cáo hóa chất, vật tư tiêu hao; Báo cáo Suất Ăn;

43 Quản lý khám sức khỏe Quản lý Khám sức Khỏe

45 Quản lý hóa chất, vật tư tiêu

hao và nhà thuốc bệnh viện

Quản lý hóa chất, vật tư tiêu hao; Quản lý nhà thuốc; Quản lý bán thuốc cho NB Vãng lai; Quản lý hóa đơn điện tử nhà thuốc; Quản lý hóa chất, vật tư tiêu hao;

46 Quản lý trang thiết bị y tế

Quản lý Vật tư trang thiết bị y tế; Quản lý đơn vị cung cấp bảo hành VTTTB; Báo cáo Quản lý trang thiết bị

47 Kết nối với PACS cơ bản Kết nối với PACS;

48 Quản lý khoa/phòng cấp cứu

mức 5

Quản lý khoa/phòng cấp cứu

50 Quản lý lịch hẹn điều trị, nhắc

lịch hẹn tái khám Người bệnh đặt lịch khám online; Bác sĩ hẹn điều trị; Quản lý lịch làm việc Bác sĩ;

51 Quản lý ngân hàng máu (nếu

có)

Nhập Máu; Kê máu/Dự trù máu - Trả máu; Truyền - Phát máu; Quản lý hiến máu; Trả máu; Quản lý Kho Máu;

52 Quản lý người bệnh bằng thẻ

điện tử

Quản lý thẻ chăm sóc người bệnh; Quản

lý thẻ bệnh nhân

53 Quản lý tương tác thuốc/thuốc

mức 6 Quản lý tương tác thuốc/thuốc

54 Quản lý phác đồ điều trị Quản lý phác đồ điều trị

Trang 17

TT Tiêu chí Mức Tính năng phần mềm HIS

55 Quản lý dinh dưỡng Quản lý dinh dưỡng

56

Kê đơn, chỉ định, trả kết quả

cận lâm sàng trên máy tính

bảng, điện thoại thông minh

Kê đơn, chỉ định trên máy tính bảng, điện thoại thông minh

57 Quản lý quy trình kỹ thuật

60 Tìm kiếm và tra cứu thông tin

(KIOS thông tin) Tìm kiếm và tra cứu thông tin trên KIOS

61 Thanh toán viện phí điện tử

Kết nối phần mềm thu phí không tiền mặt

và xếp hàng thông minh thanh toán viện phí điện tử

b Yêu cầu quản lý bệnh án điện tử:

130 Quản lý tài liệu lâm sàng Quản lý Danh sách Người bệnh; Quản

lý các lượt khám chữa bệnh ngoại trú;

131 Quản lý chỉ định Quản lý dịch vụ kỹ thuật;

132 Quản lý kết quả cận lâm sàng Quản lý kết quả Xét nghiệm; Quản lý

kết quả CĐHA, CLS;

133 Quản lý điều trị

Quản lý 5 thông tin chỉ số sống cơ bản: Nhịp mạch, Nhiệt độ, Huyết áp, Cân nặng, Nhịp thở; Quản lý danh sách Người bệnh cần cấp phát thuốc; Quản lý danh sách Người bệnh phát thuốc; Phát thuốc; Quản lý thông báo

Y lệnh mới; Báo cáo tình hình cấp phát thuốc;

134 Quản lý thuốc đã kê đơn cho

người bệnh

Quản lý thuốc/ VTYT/ Chế phẩm Máu Người bệnh sử dụng;

Quản lý thông tin hành chính

135 Quản lý thông tin bác sỹ, Quản lý thông tin Bác sỹ, dược sỹ, nhân viên y tế; Quản lý danh sách

Trang 18

TT Tiêu chí Mức Tính năng phần mềm EMR

dược sỹ, nhân viên y tế điều dưỡng phụ trách phòng bệnh

136

Quản lý thông tin nhân khẩu

của bệnh nhân và việc đồng

bộ thông tin nhân khẩu Quản lý thông tin Hành chính, nhân khẩu của Người bệnh

137

Quản lý việc kết nối, tương

tác với các hệ thống thông tin

khác trong bệnh viện

Quản lý kết nối với Hệ thống HIS;

Quản lý kết nối với Hệ thống Ký số

Quản lý hồ sơ bệnh án Nâng

cao

138

Quản lý hồ sơ bệnh án theo

thời gian quy định của Luật

Khám bệnh, chữa bệnh

Quản lý các mẫu bệnh án; Quản lý Phiếu phẫu thuật; Quản lý Hồ sơ chăm sóc (phiếu của điều dưỡng); Quản lý Giấy Hướng dẫn khai thác tiền sử dị ứng; Quản lý tóm tắt bệnh án;

Xem hồ sơ khám ngoại trú điện tử; Xem hồ sơ bệnh án điều trị ngoại trú điện tử; Xem hồ sơ bệnh án điều trị nội trú điện tử; Quản lý Danh sách Người bệnh; Quản lý tóm tắt bệnh án;

Ký điện tử; Xem lịch sử ký điện tử;

Ký số; Xem lịch sử ký số;

139 Đồng bộ hồ sơ bệnh án Đồng bộ dữ liệu với hệ thống HIS

140 Lưu trữ và phục hồi hồ sơ

142 Kiểm tra, giám sát

Kiểm tra, giám sát thường xuyên Kiểm soát, ghi vết trên phần mềm bệnh án điện tử EMR

143 Quản lý danh mục dùng

chung nội bộ và tiêu chuẩn

Đồng bộ dữ liệu danh mục từ HIS; Quản lý Danh mục chỉ số sống nâng cao;

144

Quản lý kết nối, liên thông

theo các tiêu chuẩn (kết xuất

bệnh án điện tử theo tiêu

chuẩn HL7 CDA, CCD)

Quản lý kết nối với Hệ thống PACS, truyền nhận dữ liệu theo chuẩn HL7;

Trang 19

TT Tiêu chí Mức Tính năng phần mềm EMR

145 Quản lý các quy tắc nghiệp

vụ thao tác trên hồ sơ bệnh án

Quản lý, sắp xếp các Biểu mẫu trong Bệnh án điện tử; Quản lý Bảng kiểm đánh giá quy chế hồ sơ bệnh án điện

146 Sao lưu dự phòng và phục hồi

CSDL

Có kế hoạch và phương án dự phòng

và khôi phục CSDL khi có sự cố 4.1.2.2 Yêu cầu Hệ thống PACS:

TT

Tiêu chí theo Thông tƣ số

Quản lý nghiệp vụ Quản lý thông tin của cán bộ nhân viên bệnh viện

Quản lý phân quyền chức năng cán bộ nhân viên bệnh viện

63 Cấu hình quản lý máy

Quản trị cấu hình lưu trữ hình ảnh tại máy chủ: Ổ đĩa lưu trữ, thời gian lưu trữ, chuẩn nén ảnh

Quản lý kết nối đến các máy trạm của PACS

Quản trị cấu hình sao lưu dữ liệu Quản lý, giám sát trạng thái hoạt động của máy chủ

Tìm kiếm, tra cứu bệnh nhân trên

Trang 20

NON-TT

Tiêu chí theo Thông tƣ số

54/2017/TT-BYT

DICOM Truy xuất thông tin, lịch xử khám của bệnh nhân trên NON-DICOM

Chức năng quản trị kết nối camera Chức năng Capture hình ảnh ca chụp Chức năng ghi video hình ảnh ca chụp Chức năng quản trị hình ảnh, video ca chụp

65 Quản lý thông tin chỉ

67

Giao diện kết nối

(Interface) 2 chiều với

các thiết bị chẩn đoán

hình ảnh thông dụng

(CT, MRI, X-quang,

DSA, siêu âm)

Quản trị dịch vụ kết nối thiết bị nhận Worklist

Dịch vụ kết nối hai chiều với hệ thống PACS

68

Interface kết nối, liên

thông với HIS:

Quản lý cấu hình kết nối HIS Quản lý thông tin chỉ định hai chiều HIS - RIS

- RIS nhận thông tin

Trang 21

TT

Tiêu chí theo Thông tƣ số

- PACS chuyển đổi

- Liên thông hai chiều

báo cáo chẩn đoán hình

ảnh của bệnh nhân giữa

In kết quả chẩn đoán trên hệ thống PACS Đọc kết quả chỉ định cơ bản trên NON-DICOM

In kết quả chẩn đoán trên NON-DICOM

70 Hỗ trợ tiêu chuẩn HL7

bản tin, DICOM Kết xuất dữ liệu thông tin bệnh nhân chuẩn HL7 trên hệ thống PACS

71 Chức năng đo lường -Chức năng trình xem đơn giản cho ảnh

Trang 22

TT

Tiêu chí theo Thông tƣ số

54/2017/TT-BYT

-Chức năng xem hiển thị nhiều hình ảnh 3D trong cùng một không gian tọa độ -Chức năng tái tạo duỗi th ng mạch ra mặt

ph ng; Trích xuất và hiển thị CPR của mạch máu và động mạch chủ, mức độ hẹp

và phân tích ánh xạ màu, ghép stent ảo -Chức năng quan sát các mặt cắt tùy ý dọc theo đường tham chiếu bằng cách sử dụng một trong hai vòng cung hoặc vòng tròn: -Chức năng quan sát mặt cắt ngang tùy ý theo một cấu trúc giải phẫu do người dùng lựa chọn

76 Chức năng biên tập và

xử lý hình ảnh DICOM

Nâng cao

Tìm kiếm, tra cứu bệnh nhân trên hệ thống PACS

Truy xuất thông tin, lịch xử khám của bệnh nhân trên hệ thống PACS

DICOM qua WebView

Công cụ tạo đường dẫn chia sẻ hình ảnh DICOM qua WebView

thoại thông minh, máy

Công cụ tạo đường dẫn chia sẻ hình ảnh

hỗ trợ hội chẩn nhiều điểm cầu site) chẩn đoán hình ảnh qua mạng (hỗ trợ các thiết bị di động như điện thoại thông minh, máy tính bảng)

Trang 23

(multi-TT

Tiêu chí theo Thông tƣ số

- Kết nối HIS-LIS thực hiện qua cơ chế webservice (trao đổi qua API)

- Hạn chế tối đa thao tác cho người sử dụng

- HIS chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin bệnh nhân và chỉ định, LIS chịu trách nhiệm về tính chính xác của kết quả xét nghiệm Số phiếu chỉ định và

mã XN từ HIS là cơ sở phân biệt kết quả của từng xét nghiệm của 1 bệnh phẩm

 Nghiệp vụ kết nối

- HIS cung cấp Webservice để LIS lấy thông tin bệnh nhân và chỉ định qua Mã hồ

sơ HIS gửi cho LIS toàn bộ các chỉ định chưa được tiếp nhận và có thời gian chỉ

định thực hiện trước thời điểm LIS gọi API

- Sau khi LIS tiếp nhận dịch vụ thì gửi lại trạng thái Đã tiếp nhận về HIS để khóa

chỉ định đó trên HIS

- LIS tự động tách SID theo loại mẫu cho mỗi lần tiếp nhận

- Sau khi có kết quả LIS gọi API trả kết quả cho HIS theo từng Mã chỉ định dịch vụ

đã nhận được

- Bên đối tác mở cổng 8181, cổng được mở nội bộ giữa hai bện Bên đối tác nhận request qua phương thức GET/POST, và trả về thông tin dạng JSON

Hệ thống LIS sử dụng hệ thống LIS đang có tại bệnh viện Hệ thống mới kết nối với hệ

thống phần cứng, phần mềm cũ tại bệnh viện bình thường và dễ dàng hoạt động

Biểu đồ tuận tự

Trang 24

Các trường hợp đặc biệt

- Trường hợp HIS muốn thêm 1 chỉ định vào phiếu đã được LIS tiếp nhận thì LIS phải xóa bản ghi trên LIS trước Sau đó tiếp nhận lại để lấy thêm chỉ định mới Bản ghi trên LIS đã có kết quả hoặc xét nghiệm đã được thực hiện thì không được phép xóa

- Trường hợp muốn xóa 1 xét nghiệm đã được LIS tiếp nhận, thì LIS phải xóa chỉ định trên bản ghi của LIS và gửi cờ thay đổi trạng thái cho phép xóa về HIS

- Trường hợp cập nhật thông tin hành chính thì bên LIS cho phép HIS cập nhật tự động qua API khi LIS chưa duyệt hoặc xuất kết quả Khi đã duyệt kết quả sẽ phải cập nhật thủ công trên LIS

- Trường hợp bệnh nhân không đủ điều kiện lấy mẫu, thì LIS sẽ hủy bản ghi trên LIS và gọi API update lại trạng thái tiếp nhận dịch vụ bên HIS

4.2.1.2 Kết nối với các hệ thống khác

Theo mô hình Kiến trúc chính phủ điện tử của Bộ Y tế phiên bản 2.0, Nền tảng tích hợp dịch vụ chính phủ điện tử của Bộ Y tế (LGSP: Local Government Service Platform) cho phép kết nối chia sẻ dịch vụ với các hệ thống thông tin tại các bệnh viện, viện, trường và các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế Trong khi nền tảng LGSP của Ngành Y tế chưa triển khai, Hệ thống HIS thuê cung cấp khả năng tích hợp, chia sẻ thông tin với các

hệ thống khác có liên quan qua Webservice/API Dịch vụ web được mô tả chi tiết bằng tiêu chuẩn ngôn ngữ WSDL đi kèm, sử dụng giao thức đóng gói yêu cầu truy vấn dữ liệu

và dữ liệu trao đổi bằng tiêu chuẩn SOAP hoặc Restful Dữ liệu trao đổi được đóng gói

Trang 25

bằng ngôn ngữ mô tả dữ liệu XML hoặc JSON Cách thức này hoàn toàn tự động và không cần can thiệp bởi con người

Quy trình trao đổi:

- Bên khai thác đóng gói yêu cầu dưới dạng SOAP, Restful hoặc sử dụng giao thức dưới dạng HTTP/Post, kết nối đến dịch vụ web của bên cung cấp để gửi yêu cầu;

- Bên cung cấp tiếp nhận yêu cầu, truy vấn dữ liệu và đóng gói dữ liệu dưới dạng ngôn ngữ mô tả XML theo cấu trúc XSD (tiếp đó, đóng gói dưới dạng thông điệp SOAP nếu sử dụng giao thức SOAP) và gửi về cho bên khai thác;

- Bên khai thác tiếp nhận dữ liệu mô tả bằng ngôn ngữ XML hoặc JSON, theo chỉ dẫn cấu trúc trong XSD để đọc và phân tích dữ liệu;

- Bên khai thác tích hợp dữ liệu vào cơ sở dữ liệu nội bộ hoặc sử dụng trực tiếp dữ liệu được khai thác bởi các chức năng, nghiệp vụ của hệ thống

Đặc điểm:

- Mô hình kết nối cần tuân thủ Kiến trúc CPĐT 2.0 của Bộ Y tế, thông qua hệ thống NGSP, LGSP đóng vai trò quản lý và trung chuyển các dịch vụ giữa bên cung cấp và bên khai thác tạo thuận tiện cho việc tìm kiếm, kết nối và sử dụng các dịch vụ;

- Kết nối hoàn toàn tự động giữa hai hệ thống thông tin;

- Bên khai thác cần xây dựng module phần mềm kết nối đến các dịch vụ web theo nội dung dịch vụ web được mô tả qua ngôn ngữ WSDL;

- Phần mềm bên khai thác xử lý dữ liệu XML trên cơ sở lược đồ dữ liệu trên…

4.2 Mô tả yêu cầu chức năng Hệ thống phần mềm thuê

Trên cơ sở xem xét các phần mềm thương mại, sẵn có trên thị trường, Bệnh viện nhận thấy, việc thuê phần mềm sẵn có trên thị trường (PACS), kết hợp phần mềm theo yêu cầu (HIS, EMR, chữ ký số tích hợp) phục vụ hoạt động ứng dụng CNTT của Bệnh

viện Đa Khoa Xanh Pôn là phù hợp Yêu cầu cụ thể như sau:

4.2.1 Thuyết minh Hệ thống HIS tích hợp quản lý bệnh án điện tử (EMR)

4.2.1.1 Tổng quan quy trình nghiệp vụ phần mềm

a Quy trình ngoại trú

Trang 26

Kios lấy số

Kios lấy số

TT không tiền mặt Khách hàng

ưu tiên

Khai báo y tế, Lấy số tiếp đón

Kĩ thuật viên CĐHA, TDCN, Tiểu phẫu

Kĩ thuật viên Xét nghiệm

Lập Bệnh án nội trú

Khách hàng

đặt trước

Đặt lịch online + Lấy số tiếp đón

TT tiền mặt

TT không tiền mặt

TT tiền mặt

Đối với NB Dịch vụ

Kho thuốc

(13)

tiền mặt

TT không tiền mặt Thu ngân

Đối với NB BHYT

Lấy STT

Mua thuốc tại nhà thuốc

+ Tiếp đón theo quầy STT khám

+ Thanh toán giá chênh + Thanh toán DV tự túc

+ Xác nhận đủ điều kiện

thực hiện DV đối với: NB

BHYT có tổng tiền cần tháng lương cơ bản

+ Thanh toán hóa đơn:

đối với các trường hợp còn lại

Trang 27

Bước 1: Tiếp đón trực tiếp

Người bệnh lấy số tại Kios lấy số để vào quầy tiếp đón Người bệnh có thể quét thẻ BHYT để gửi thông tin cá nhân vào quầy tiếp đón để tiết kiệm thời gian khi tiếp đón

Hoặc cán bộ tiếp đón sử dụng các tiện ích để lưu các thông tin cá nhân như chụp ảnh tại thời điểm tiếp đón, quét thẻ BHYT, thẻ căn cước công dân , hệ thống tự động bóc tách các thông tin để điền vào các trường thông tin của người bệnh

Bước 2: Đặt lịch + lấy số tiếp đón

Người bệnh có thể đặt trước lịch khám qua ứng dụng mobile, có thông tin đầy đủ bác sĩ, chuyên khoa khám và lịch khám Thực hiện thanh toán trước khi đến khám

Bước 3: Tiếp đón và thanh toán dịch vụ khám

- Cán bộ tiếp đón kê dịch vụ khám, phân phòng khám cho Người bệnh

- Đối với các dịch vụ khám có giá chênh, dịch vụ khám không thuộc danh mục BHYT chi trả, dịch vụ khám theo yêu cầu , cán bộ hướng dẫn người bệnh thanh toán các dịch vụ này

+ Thanh toán tại quầy thu ngân

+ Thanh toán bằng thiết bị thanh toán không sử dụng tiền mặt

Bước 4: Khám bệnh và chỉ định Dịch vụ kỹ thuật

Bác sĩ thực hiện việc tiếp nhận người bệnh vào phòng khám, thực hiện khám và

ra chỉ định các dịch vụ kỹ thuật: Xét nghiệm, CLS, Thủ thuật (nếu có)

Bước 5: Thanh toán dịch vụ kỹ thuật

- Đối với người bệnh có BHYT có tổng tiền cần thanh toán <15% tháng lương cơn bản: thu ngân xác nhận đủ điều kiện thực hiện dịch vụ

- Các trường hợp còn lại: thanh toán hóa đơn

- Người bệnh có thể lựa chọn 1 trong 2 hình thức thanh toán:

+ Thanh toán tại quầy thu ngân

+ Thanh toán bằng thiết bị thanh toán không sử dụng tiền mặt

Bước 6: Thực hiện Xét Nghiệm

Thực hiện hướng dẫn người bệnh theo thứ tự ưu tiên thực hiện dịch vụ Người bệnh đến phòng lấy bệnh phẩm, sau đó bệnh phẩm sẽ được đưa đi thực hiện tại phòng lab Bác sĩ trả kết quả thực hiện ký số Và khi thực hiện xong, kết quả sẽ được trả về trên phần mềm để bác sĩ lâm sàng có thể xem trực tiếp, người bệnh có thể cập nhật được trạng thái dịch vụ (đã có kết quả hay chưa) tại Kiosk và trên ứng dụng điện thoại

Bước 7: Thực hiện Chẩn đoán hình ảnh, Thăm dò chức năng, Tiểu phẫu

Thực hiện hướng dẫn người bệnh theo thứ tự ưu tiên thực hiện dịch vụ Người bệnh đến phòng Chẩn đoán hình ảnh, Nội soi, Thăm dò chức năng, Tiểu phẫu…) để thực hiện dịch vụ Bác sĩ trả kết quả thực hiện ký số Sau đó kết quả sẽ được trả về trên phần mềm để bác sĩ lâm sàng có thể xem trực tiếp, người bệnh có thể cập nhật được trang thái dịch vụ (đã có kết quả hay chưa) tại Kiosk và trên ứng dụng điện thoại

Trang 28

Bước 8: Kết luận

Sau khi thực hiện xong các dịch vụ, người bệnh lấy số chờ kết luận khám Bác

sĩ gọi người bệnh vào phòng khám, xem kết quả của người bệnh trên máy sẽ thực hiện đánh giá và kết luận tình trạng bệnh cho người bệnh Cụ thể các trường hợp như sau:

- Bước 8.1: Hoàn thành khám và kê thuốc

Sau khi bác sĩ kết thúc khám, người bệnh thực hiện theo bước 9

- Bước 8.2: Chuyển phòng khám, chuyển khoa khác:

Áp dụng đối với người bệnh được chỉ định Chuyển phòng khám, chuyển khoa

Sau khi bác sĩ chuyển phòng khám, người bệnh đến th ng phòng khám

và thực hiện theo bước 4

- Bước 8.3: Điều trị ngoại trú và kê thuốc:

Áp dụng với Người bệnh được hẹn tái khám và kê đơn thuốc

Sau khi bác sĩ kê đơn thuốc, người bệnh thực hiện theo bước 9

- Bước 8.4: Chuyển tuyến:

Áp dụng với Người bệnh có chuyển biến nặng hơn, sẽ chuyển lên tuyến bệnh viện hạng cao hơn Hoặc Người bệnh có chuyển biến thuyên giảm sẽ chuyển về tuyến hạng thấp hơn (tuyến huyện, )

- Bước 8.6: Người bệnh không tới thực hiện DVKT:

Hủy các dịch vụ không thực hiện, thuốc không lĩnh

Kết thúc khám

- Bước 9: Lĩnh thuốc (nếu có)

+ Đối với đối tượng Dịch vụ: Mua thuốc tại nhà thuốc + Đối với đối tượng BHYT: Sau khi bác sĩ kết thúc khám, cán bộ kho tiến hành xếp thuốc Đồng thời, người bệnh lấy STT phát thuốc tại cây Kios lấy

số Hệ thống gọi NB vào quầy thanh toán phát thuốc, thu ngân tiến hành thanh toán hóa đơn thuốc và người bệnh lĩnh thuốc tại kho thuốc

Trang 29

1.1.1.1.1 b) Quy trình nội trú

Bước 1: Làm thủ tục nhập viện

Người bệnh đến quầy thu ngân làm thủ tục nhập viện và đóng tiền tạm ứng thông qua việc thanh toán điện tử và tạo ra hồ sơ bệnh án điện tử

Bước 2: Khoa nội trú tiếp nhận người bệnh

Sau khi người bệnh làm thủ tục nhập viện, khoa nội trú tiến hành các thủ tục tiếp nhận người bệnh như: chỉ định bác sĩ điều trị, khám sơ bộ, phân phòng, giường…

Bước 3: Điều trị nội trú

Hàng ngày, bác sĩ sẽ thăm khám và ra Y lệnh điều trị Trong trường hợp cần thực hiện các dịch vụ cận lâm sàng như xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng…, bác sĩ sẽ chỉ định y lệnh trên ứng dụng điện thoại một cách thuận tiện để người bệnh đi thực hiện

Trong trường hợp cần thực hiện phẫu thuật, tiểu phẫu, bác sĩ ra chỉ định khám

mê, chỉ định mổ và người bệnh được chuyển sang khoa Gây mê hồi sức để thực hiện Sau khi thực hiện xong sẽ quay trở về khoa để điều trị

Điều dưỡng tiến hành theo dõi và chăm sóc người bệnh hàng ngày, bao gồm cả việc lĩnh thuốc, suất ăn hay vật tư khác (nếu cần) và phát cho người bệnh

Tất cả các giấy tờ của người bệnh sẽ được Bác sĩ và điều dưỡng ký số, người bệnh ký điện tử

Bước 4: Tổng kết và thanh toán ra viện

Kết thúc quá trình điều trị, người bệnh tiến hành làm thủ tục thanh toán tại thu ngân và ra viện Thanh toán có thể thực hiện thanh toán online bằng thẻ thanh toán nội

bộ của bệnh viện

Trang 30

1.1.1.1.2 c) Quy trình duyệt BHYT

Bước 1: Yêu cầu duyệt chi phí BHYT

Bộ phận thanh toán gửi hồ sơ yêu cầu duyệt chi phí BHYT đến bộ phận kiểm định BHYT của Bảo hiểm xã hội Việt Nam

Bước 2: Kiểm tra bảng kê

Bộ phận kiểm định BHYT sẽ rà soát kiểm tra các bảng kê từ Bộ phận thanh toán của Bệnh viện gửi đến

Bước 3: Thông báo trả lại bệnh viện

Thông báo lỗi cho Bộ phận thanh toán nếu bảng kê sai số liệu

Bộ phận thanh toán của Bệnh viện sẽ chỉnh sửa hồ sơ và gửi lại yêu cầu cho Bộ phận kiểm định BHYT

Bước 4: Thông báo duyệt

Thông báo duyệt thành công khi bảng kê đúng dữ liệu

Bước 5: Kết thúc

Bộ phận BHYT thanh toán số tiền BHYT mà người bệnh được hưởng cho Bộ thânh thanh toán của Bệnh viện theo đúng số liệu trong bảng kê

Trang 31

- Bước 1.2: Người bệnh nội trú chỉ định mổ, thông mổ

Đã được định sẵn ngày mổ, cập nhật vào hệ thống, hệ thống chuyển đến Danh sách chờ thông mổ

Bước 2: Danh sách chờ Duyệt mổ

Người bệnh được đưa vào danh sách để chờ Duyệt mổ, nhắc lịch cần duyệt mổ

Bước 3: Hẹn mổ, xếp lịch

Sau khi duyệt mổ, các bác sĩ sẽ xếp lịch hẹn mổ cho người bệnh và ekip mổ, sơ

đồ các buồng mổ được hiển thị trực quan để các ekip mổ có thể đánh giá và cập nhật được thực trạng

Trang 32

1.1.1.1.4 e) Quy trình kê cấp phát sử dụng thuốc

Bước 1: Kê thuốc

Các BS tiến hành kê thuốc cho Người bệnh

- Bước 1.1: Kê thuốc Kho lẻ

BS kê thuốc từ trong kho lẻ

- Bước 1.2: Kê thuốc tủ trực

BS kê thuốc từ trong tủ trực của khoa

Bước 2: Tạo phiếu lĩnh thuốc

- Bước 2.1: Tổng kết phiếu lĩnh theo ngày từ kho lẻ

Điều dưỡng tổng kết tất cả các thuốc chưa lĩnh trong ngày từ kho lẻ lên phiếu lĩnh Trưởng khoa ký số chuyển yêu cầu lên khoa Dược

- Bước 2.2: Tổng kết phiếu lĩnh theo ngày từ tủ trực

Điều dưỡng tổng kết tất cả các thuốc chưa lĩnh trong ngày từ tủ trực của khoa lên phiếu lĩnh Trưởng khoa ký số chuyển yêu cầu lên khoa Dược

Bước 3: Kho Duyệt phát thuốc

Điều dưỡng gửi phiếu lĩnh lên khoa Dược để lĩnh thuốc và khoa Dược duyệt

phát phiếu lĩnh này

Hệ thống cảnh báo xuất nhập tồn theo thời gian thực để cảnh báo cho quản lý kho cung ứng hàng kịp thời

Bước 4: Phát thuốc + Phiếu công khai cho người bệnh

Điều dưỡng nhận thuốc và phát thuốc cho người bệnh

Trường hợp không dùng thuốc đã lĩnh, Điều dưỡng tạo phiếu trả thuốc về kho lĩnh

Trang 33

1.1.1.1.5 f) Quy trình khám sức khỏe hợp đồng

Bước 1: Tạo hợp đồng khám sức khỏe

Cán bộ phụ trách thực hiện tư vấn các gói khám tại bệnh viện đang triển khai cho khách hàng/ công ty Gói khám sức khỏe được thiết kế phù hợp với nhu cầu và ngân sách của khàng hàng/ công ty

Sau khi hợp đồng được ký kết, cán bộ phụ trách sẽ thực hiện tạo hợp đồng KSK, import danh sách dịch vụ thực hiện thuộc hợp đồng, danh sách Người bệnh được KSK theo hợp đồng trên phần mềm Gửi thông báo lịch khám sức khỏe qua App hoặc điện thoại cho khách hàng

Bước 2: Đặt lịch hẹn KSK

Sau khi nhận được thông báo lịch khám sức khỏe, Khách hàng hợp đồng có thể đặt lịch khám sức khỏe cụ thể (theo ngày, giờ) qua App hoặc đến trực tiếp quầy tiếp đón

Bước 4: Tạm ứng / Thanh toán dịch vụ không thuộc hợp đồng (nếu có)

Thực hiện đối với Người bệnh có DV không thuộc thỏa thuận hợp đồng

Người bệnh đến quầy thu ngân để tạm ứng viện phí trước khi thực hiện các dịch

Trang 34

+ Thực hiện dịch vụ khác: Chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng Kỹ thuật viên/bác sĩ CĐHA, TDCN duyệt/trả kết quả trên phần mềm liên thông tới phòng khám bác sĩ

Bước 7: Bác sĩ khám chuyên khoa

Bác sĩ khám có thể xem kết quả trực tiếp trên phần mềm

Bước 7.1: Chỉ định dịch vụ kỹ thuật ngoài hợp đồng (nếu cần thiết và khách hàng đồng ý) Nếu khách hàng đồng ý thì quay lại bước 4

Bước 7.2: Kết luận, phân loại sức khỏe

Sau khi khách hàng hoàn thành các dịch vụ khám chuyên khoa, thực hiện các dịch vụ kỹ thuật Bác sĩ kết luận sẽ tổng hợp, đánh giá, phân loại sức khỏe

Cán bộ phụ trách khám sức khỏe sẽ thực hiện:

+ Cán bộ duyệt trả kết quả vào hồ sơ online

+ Tổng hợp kết quả trả về cho NB/công ty

+ Cán bộ tiến hành thanh lý hợp đồng với NB/công ty

1.1.1.1.6 g) Quy trình cấp phát thuốc tại giường bệnh

Trang 35

 Chia thuốc

Bước 1: Đăng nhập hệ thống

Y tá/ Điều dưỡng đăng nhập hệ thống

Bước 2: Tìm kiếm danh sách cấp phát thuốc

Y tá/ Điều dưỡng tìm kiếm và hiển thị danh sách cấp phát thuốc cho NB đã được duyệt trước đó

Bước 3: Xem/ kiểm tra danh sách cấp phát

Y tá/ Điều dưỡng đối chiếu, kiểm tra đảm bảo:

+ Đúng thuốc, nồng độ, hàm lượng và quy cách

Bước 4: In thông tin Phiếu dán túi thuốc có QR Code

Y tá/ Điều dưỡng in phiếu dán túi thuốc đúng danh sách đã cấp phát kèm mã

QR code

 Phát thuốc

Bước 1: Đăng nhập Mobile app dành riêng phát thuốc

Y tá/ Điều dưỡng đăng nhập hệ thống

Bước 2: Scan QR code túi thuốc

Y tá/ Điều dưỡng phát thuốc đến NB, scan QR code để xác nhận thông tin, số lượng thuốc, thông tin NB

Bước 3: Scan barcode NB

Scan barcode của NB để đảm bảo đúng thông tin NB được nhận thuốc

Bước 4: Xem thông tin thuốc và NB được phát thuốc

Y tá/ Điều dưỡng kiểm tra mã thuốc và thông tin NB để đảm bảo phát đúng thuốc, đúng liều lượng, số lượng thuốc đến đúng Người bệnh

Trang 36

1.1.1.1.7 h) Quy trình đo sinh hiệu/theo dõi chức năng sống tại giường

bệnh

Trang 37

Bước 1: Đăng nhập hệ thống

Y tá/ Điều dưỡng / Bác sĩ đăng nhập hệ thống

Bước 2: Tìm kiếm thông tin Người bệnh

Y tá/ Điều dưỡng / Bác sĩ tìm kiếm thông tin Người bệnh bằng cách Scan

Barcode của Người bệnh hoặc nhập Barcode của NB trên hệ thống

Bước 3: Quản lý thông tin Theo dõi chức năng sống

- Xem thông tin Theo dõi chức năng sống của Người bệnh đã được lưu trước

đó

- Tiến hành kiểm tra Người bệnh và nhập thông tin Theo dõi chức năng sống

- Chỉnh sửa lại nếu có sai sót về thông tin, chỉ số

- Xóa thông tin cũ khi đã nhập tình hình hiện tại của Người bệnh Hoặc xóa thông tin nhập sai

Bước 4: Đăng xuất

Y tá/ Điều dưỡng / Bác sĩ đăng xuất hệ thống

4.2.1.2 Mô tả yêu cầu chức năng của phần mềm

Cho phép khi đang truy cập vào hệ thống người

sử dụng có thể thoát ra khỏi hệ thống

2 Quản lý, phân quyền

người dùng

Quản lý người dùng trên hệ thống:

- Thêm mới người sử dụng truy cập vào hệ thống bao gồm tên và mật khẩu

- Sửa tên và các thông tin khác của người sử dụng

- Vô hiệu hóa người sử dụng ra khỏi hệ thống

- Cho phép khai báo quyền, phân quyền sử dụng theo vai trò (role), theo khoa/phòng hoặc theo tài khoản người dùng cụ thể

- Phân quyền tài khoản sử dụng: Gán quyền, gán khoa, gán phòng, gán kho được phép truy cập

3 Quản lý cấu hình Cho phép thiết lập cấu hình tham số hệ thống

Trang 38

TT Yêu cầu Mô tả yêu cầu

như: tên bệnh viện, tài khoản, mật khẩu/token, địa chỉ IP, đường dẫn kết nối với các hệ thống (Cổng BHXH, LIS, PACS, EMR, )

4 Quản lý log Lưu vết, quản lý log hệ thống: Lưu vết toàn bộ

các thao tác của người dùng trên hệ thống Cho phép truy vết các dữ liệu mà người dùng thay đổi trên giao diện phần mềm theo từng màn hình, theo từng bản ghi dữ liệu trên màn hình (dữ liệu

cũ, dữ liệu mới đã thay đổi là gì, thời gian tạo, thời gian thay đổi, tài khoản thực hiện thay đổi) Lưu vết trao đổi dữ liệu với các hệ thống khác: thời điểm truyền/nhận dữ liệu, gói tin

truyền/nhận Cho phép kết xuất log ra file

II QUẢN LÝ DANH

- Danh mục vật tư tiêu hao;

- Danh mục bệnh theo ICD X;

- Danh mục máu và chế phẩm máu;

- Danh mục cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

Đối với các danh mục dịch vụ kỹ thuật cho phép thiết lập cơ chế giá theo đối tượng, theo khoa chỉ định, thiết lập khoa/phòng thực hiện

Trên các màn hình danh mục, đều cho phép nhập/xuất file dữ liệu danh mục theo định dạng excel, csv,

Trang 39

TT Yêu cầu Mô tả yêu cầu

7 Tiếp nhận đăng ký

khám bệnh, chữa bệnh Phân hệ này đóng vai trò vô cùng quan trọng, là đầu vào thông tin của Hệ thống thông tin quản lý

tổng thể Bệnh viện, đảm bảo toàn bộ hệ thống hoạt thông suốt từ lúc tiếp nhận bệnh nhân vào viện cho đến khi bệnh nhân ra viện

Phân hệ cho phép ghi nhận thông tin tiếp nhận bệnh nhân mới/bệnh nhân cũ tái khám Cụ thể như sau:

- Các hình thức tiếp nhận: tiếp nhận trực tiếp trên phần mềm, tiếp nhận qua cây kiosk (ki-ốt), tiếp nhận đăng ký online, tiếp nhận NB đăng ký khám qua tổng đài

- Tiếp nhận các đối tượng NB:

+ Bảo hiểm y tế + Dịch vụ (Không BHYT) + Miễn phí

- Tiếp đón theo chế độ ưu tiên: trẻ em, người cao tuổi, khách VIP

- Hệ thống kiểm tra dữ liệu đầu vào Trường hợp hợp lệ, hệ thống lưu thông tin và tự động sinh mã hồ sơ tiếp nhận, phân luồng NB theo đối tượng Trường hợp không hợp lệ, hệ thống hiển thị cảnh báo

- Tiếp đón NB trực tiếp tại các Khoa / Phòng

- Bắt trùng thông tin NB khi tiếp đón Hệ thống bắt trùng thông tin NB theo:

+ Số thẻ BHXH + Số CMND, thẻ căn cước công dân + Tên NB, năm sinh, giới tính, địa chỉ + Số điện thoại

Trường hợp, trùng thông tin theo nhóm tiêu chí trên, hệ thống hiển thị thông tin người bệnh trùng Người dùng có thể chọn sử dụng thông tin người bệnh này

- NB BHYT không được phép tiếp đón khi chưa thanh toán các dịch vụ của lần khám trước

- Chức năng chặn người bệnh bảo hiểm đăng

ký khám lần 2 trong ngày theo quy định của Bảo hiểm Trừ trường hợp lần thứ 02 thuộc đối tượng cấp cứu

- Hệ thống tự động tính tuổi theo năm sinh

- Hỗ trợ nhập nhanh địa chỉ theo tên viết tắt:

Trang 40

TT Yêu cầu Mô tả yêu cầu

- In phiếu chỉ định dịch vụ ngoài điều trị

- Hỗ trợ tra cứu, tìm kiếm thông tin Người bệnh

chữa bệnh ngoại trú Phân hệ phục vụ công tác khám chữa bệnh tại khu phòng khám, phục vụ bác sĩ ghi nhận thông

tin trong công tác khám xét; định bệnh và xử trí,

hỗ trợ điều dưỡng trong công tác chăm sóc bệnh, ghi nhận sinh hiệu, quản lý danh sách bệnh nhân tại từng phòng khám Các chức năng chính bao gồm:

- Quản lý tất cả NB khám chữa bệnh ngoại trú

- Quản lý danh sách bệnh nhân tại từng phòng khám: hiển thị phân loại theo tình trạng: Chờ khám, Đang khám, Đang thực hiện dịch vụ, Chờ kết luận, Đã khám xong theo màu sắc

- Quản lý danh sách NB khám trong ngày

- Cho phép khai báo thông tin dấu hiệu sinh tồn (mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở), thể trạng bệnh nhân (chiều cao, cân nặng), thông tin tiền

sử (tiền sử bệnh tật, tiền sử dị ứng, tiền sử gia định,…)

- Chỉ định dịch vụ CLS (Xét nghiệm, CĐHA, TDCN), Thủ thuật Hệ thống cảnh báo khi kê trùng dịch vụ

- Yêu cầu hoàn trả dịch vụ

- In phiếu yêu cầu hoàn

Ngày đăng: 22/06/2022, 00:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Mô hình hóa đối  tượng - PHỤ LỤC 1: YÊU CẦU NỘI DUNG THUÊ DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
h ình hóa đối tượng (Trang 6)
3.5 Bảng tính - PHỤ LỤC 1: YÊU CẦU NỘI DUNG THUÊ DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
3.5 Bảng tính (Trang 8)
Kê đơn, chỉ định trên máy tính bảng, điện thoại thông minh - PHỤ LỤC 1: YÊU CẦU NỘI DUNG THUÊ DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
n chỉ định trên máy tính bảng, điện thoại thông minh (Trang 17)
-PACS nhận hình bệnh - PHỤ LỤC 1: YÊU CẦU NỘI DUNG THUÊ DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
nh ận hình bệnh (Trang 20)
Dịch vụ chuyển đổi hình bệnh lý từ định dạng DICOM sang định dạng JPEG - PHỤ LỤC 1: YÊU CẦU NỘI DUNG THUÊ DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ch vụ chuyển đổi hình bệnh lý từ định dạng DICOM sang định dạng JPEG (Trang 21)
tính bảng) - PHỤ LỤC 1: YÊU CẦU NỘI DUNG THUÊ DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
t ính bảng) (Trang 23)
Bƣớc 2: Kiểm tra bảng kê - PHỤ LỤC 1: YÊU CẦU NỘI DUNG THUÊ DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
c 2: Kiểm tra bảng kê (Trang 30)
- Xóa thông tin cũ khi đã nhập tình hình hiện tại của Người bệnh. Hoặc xóa thông tin nhập sai - PHỤ LỤC 1: YÊU CẦU NỘI DUNG THUÊ DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
a thông tin cũ khi đã nhập tình hình hiện tại của Người bệnh. Hoặc xóa thông tin nhập sai (Trang 37)
Trên các màn hình danh mục, đều cho phép nhập/xuất  file  dữ  liệu  danh  mục  theo  định  dạng  excel, csv,.. - PHỤ LỤC 1: YÊU CẦU NỘI DUNG THUÊ DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
r ên các màn hình danh mục, đều cho phép nhập/xuất file dữ liệu danh mục theo định dạng excel, csv, (Trang 38)
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của ngành thuế - PHỤ LỤC 1: YÊU CẦU NỘI DUNG THUÊ DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của ngành thuế (Trang 44)
VII. KẾT NỐI BHXH THANH QUYẾT - PHỤ LỤC 1: YÊU CẦU NỘI DUNG THUÊ DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
VII. KẾT NỐI BHXH THANH QUYẾT (Trang 49)
Bảng 2.1. Thang đo khoảng theo giá trị trung bình - PHỤ LỤC 1: YÊU CẦU NỘI DUNG THUÊ DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Bảng 2.1. Thang đo khoảng theo giá trị trung bình (Trang 55)
Bảng 2.2. Nhận thức về tầm quan trọng của HĐDH môn TN&amp;XH ở trường TH - PHỤ LỤC 1: YÊU CẦU NỘI DUNG THUÊ DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Bảng 2.2. Nhận thức về tầm quan trọng của HĐDH môn TN&amp;XH ở trường TH (Trang 55)
Bảng kê chi tiết dịch vụ - PHỤ LỤC 1: YÊU CẦU NỘI DUNG THUÊ DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Bảng k ê chi tiết dịch vụ (Trang 58)
- Cho phép xuất kho trực tiếp với nhiều hình thức xuất: - PHỤ LỤC 1: YÊU CẦU NỘI DUNG THUÊ DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ho phép xuất kho trực tiếp với nhiều hình thức xuất: (Trang 60)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w