1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tình hình thẩm định dự án xin vay vốn ở ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn hà tĩnh

87 395 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình hình thẩm định dự án xin vay vốn ở Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Tĩnh
Tác giả Lê Thị Như Quỳnh
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Ái Liên
Trường học Trường Đại học Hà Tĩnh
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Tĩnh
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 2,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì thế, em lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Tình hình thẩm định dự án xin vay vốn ở Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Tĩnh” nhằm đánh giá thực trạng tình hình thẩm địn

Trang 1

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

No&PTNT: Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NHTM: Ngân hàng thương mại

TCTD: Tổ chức tín dụng

TCKT: Tổ chức kinh tế

UT ĐT: Uỷ thác đầu tư

NPV: Net Present Value (giá trị hiện tại thuần)

IRR: Internal Rate of Return (tỷ suất hoàn vốn nội bộ)

HĐQT: Hội Đồng Quản Trị

CNH-HĐH: Công nghiệp hoá-Hiện đại hoá

Công ty TNHH: Công ty trách nhiệm hữu hạn

Trang 2

Sơ đồ 1.3: Cơ cấu tổ chức cấp công ty.

Sơ đồ 1.4:Cơ cấu nhà máy luyện gang

Sơ đồ 1.5:Cơ cấu nhà máy luyện thép

Sơ đồ 1.6: Cơ cấu xí nghiệp động lực và cơ điện

Sơ đồ 1.7: Đồ thị thời gian thu hồi vốn của dự án

Sơ đồ Phụ lục 1: Đồ thị xác định điểm hoà vốn của dự án

Bảng 1.1: Nguồn vốn phân theo loại tiền

Bảng 1.2: Nguồn vốn huy động theo thời gian

Bảng 1.3: Nguồn vốn phân theo tính chất nguồn huy động

Bảng 1.4: Tình hình dư nợ của ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Hà Tĩnh giai đoạn 2005-2008

Bảng 1.5: Tình hình tiêu thụ và dự báo nhu cầu thị trường ngành thép

Bảng 1.6: Bảng tính chi phí nguyên vật liệu

Bảng 1.8: Bảng tính toán hiệu quả của dự án

Bảng Phụ lục 4: Bảng khấu hao tài sản cố định

Bảng Phụ lục 5 : Bảng tính toán lãi vay

Bảng Phụ lục 6: Bảng tính thời gian hoàn vốn của dự án

Bảng Phụ lục 7: Bảng tính toán giá thành sản phẩm

Bảng Phụ lục 8: Bảng tính tổng doanh thu, tổng chi phí và lãi (lỗ) của dự án

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Chúng ta đã bước vào một thiên niên kỷ mới, một kỷ nguyên đang mở ra với nhiều khó khăn và thách thức Để thực hiện thành công quá trình công nghiệp hoá–hiện đại hoá đất nước theo chủ trương của Đảng và Nhà nước thì tất cả các doanh nghiệp trong mọi thành phần kinh tế đều phải tự chủ hạch toán và tìm nguồn vốn tài trợ trong kinh doanh nhưng vẫn phải chịu sự điều tiết vĩ mô của nhà nước Vì vậy, các ngân hàng đóng một vai trò hết sức quan trọng, là một trong những “kênh dẫn vốn” hữu hiệu nhất đối với các chủ đầu tư

Ngân hàng No&PTNT Hà Tĩnh là ngân hàng quốc doanh duy nhất trên địa bàn tỉnh, là ngân hàng lâu đời, có uy tín và mức độ rủi ro thấp nhất, cùng với hệ thống “chân rết” về tới các huyện, xã Ngân hàng đã góp phần không nhỏ vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh, đưa tỉnh nhà đi lên phát triển cùng với xu thế của cả nước Trong đó, Ngân hàng là một trong các nguồn tài trợ vốn quan trọng cho các dự án trên địa bàn Hà Tĩnh.Công tác thẩm định

dự án là khâu quan trọng nhất trong việc ra phán quyết cho vay Thẩm định dự

án cho biết được tính khả thi, tính hợp lý của dự án, dự án có hiệu quả không, thời gian hoàn vốn, thời gian thu nợ…từ đó ngân hàng ra quyết định có cho dự

án vay hay không Chính vì thế, em lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Tình hình

thẩm định dự án xin vay vốn ở Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Hà Tĩnh” nhằm đánh giá thực trạng tình hình thẩm định dự án xin vay vốn ở

Ngân hàng No&PTNT Hà Tĩnh, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định

Đề tài “Tình hình thẩm định dự án xin vay vốn ở Ngân hàng Nông

nghiệp và phát triển nông thôn Hà Tĩnh” được chia làm 2 phần:

Chương I: Thực trạng thẩm định dự án xin vay vốn ở Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Tĩnh.

Chương II: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án xin

vay vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Tĩnh

Trang 4

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn Th.s Nguyễn Thị Ái Liên, cô Trần Thảo Nguyên, các cô chú trong bộ phận thẩm định, cùng các cô chú trong Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Tĩnh đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này.

Trang 5

CHƯƠNG I THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN XIN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HÀ TĨNH

1.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HÀ TĨNH.

1.1.1 Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Tĩnh 1.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng nông nghiệp và phát triển Nông thôn Hà Tĩnh.

Ngân hàng No&PTNT Hà Tĩnh trước đây thuộc Ngân hàng Nhà nước tỉnh Hà

Tĩnh, hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính, tín dụng

Ngày 26/3/1988, tách thành Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Tĩnh

Tên giao dịch: Agribank Hà Tĩnh

Địa chỉ trụ sở: Số 1, đường Phan Đình Phùng, thành phố Hà Tĩnh

Được tách từ Ngân hàng nhà nước tỉnh Hà Tĩnh vào năm 1988, đến nay sau 10 năm hoạt động, Ngân hàng No&PTNT tỉnh Hà Tĩnh đã có những bước phát triển vững chắc, có uy tín lớn, trở thành một địa chỉ tin cậy về hoạt động tài chính cho mọi đối tượng khách hàng trên toàn địa bàn tỉnh Với mục tiêu kinh doanh an toàn, tuân thủ, tiệm cận với thông lệ quốc tế về hoạt động tài chính ngân hàng đã tạo cho Ngân hàng No&PTNT tỉnh Hà Tĩnh sự ổn định, minh bạch, hiệu quả và liên tục tăng trưởng

Ngân hàng No&PTNT Hà Tĩnh phục vụ đối tượng khách hàng đa dạng, bao gồm các doanh nghiệp, các cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trên địa bàn Tỉnh, trong đó đặc biệt Ngân hàng là bạn của người nông dân

Là Ngân hàng quốc doanh duy nhất trên địa bàn Tỉnh

1.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông

thôn Hà Tĩnh.

Ngân hàng No&PTNT do hội đồng quản trị quản lý và tổng giám đốc điều hành Thực hiện kinh doanh tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ khách hàng đối với khách

Trang 6

hàng trong nước và ngòai nước, thực hiện tín dụng vì mục tiêu kinh tế xã hội và phát triển cơ sở hạ tầng trong nông nghiệp, nông thôn, làm nhiệm vụ ủy thác tín dụng, đầu tư cho chính phủ và các chủ đầu tư trong nước, ngòai nước chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn Theo đó Ngân hàng có các chức năng, nhiệm vụ sau:

- Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam và tiền ngoại tệ với các kỳ hạn khác nhau

- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các ngành kinh tế, các thành phần kinh tế

- Thực hiện các nhiệm vụ thanh toán quốc tế, tài trợ xuất nhập khẩu, bảo lãnh và tái bảo lãnh, mua bán ngoại tệ, dịch vụ chi trả kiều hối, thu ngân phiếu lấy tiền mặt và ngược lại

- Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng khác

1.1.1.3 Hệ thống bộ máy tổ chức và quản lý.

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Hà Tĩnh.

Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:

- Ban giám đốc: có 1 giám đốc và 3 phó giám đốc Trong đó 1 phó giám đốc phụ

trách Kế toán, 1 phó Giám đốc phụ trách Tín dụng và 1 phó giám đốc phụ trách hành chính, nhân sự, marketing

Ban giám đốc điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của Ngân hàng theo quy định của pháp luật, điều lệ, nghị quyết của Ngân hàng

Có quyền quyết định vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Ngân hàng

Ban Giám đốc

Phòng kế toán

và ngân quỹ

Phòng hành chính nhân sự điện toánPhòng kiểm toán nội bộPhòng kiểm tra,

Phòng kế hoạch kinh

doanh

Phòng thanh toán quốc tế

Phòng dịch vụ marketing

Trang 7

Quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy điều hành sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng.

Phê duyệt phương án hoạt động kinh doanh của phòng kế hoạch kinh doanh.Quy định mức lãi suất, tỷ lệ hoa hồng, phí, tiền phạt, động viên khen thưởng.Quy định tổng biên chế, quỹ lương, duyệt quyết toán lương

Có quyền bổ nhiệm, bãi nhiệm các chức danh quản lý ngân hàng, sở giao dịch, các chi nhánh cấp 3 ở huyện, xã

Giám sát hoạt động của các phòng ban

- Phòng kế toán và ngân quỹ: chịu trách nhiệm quản lý Ngân hàng về mặt tài

chính, ghi chép tính toán, cập nhật số liệu phát sinh hàng ngày, cung cấp thông tin cho ban lãnh đạo để ra quyết đinh và luôn tuân thủ các quy định về chế độ kế toán của nhà nước cũng như quy định về quản lý ngoại tệ

- Phòng hành chính nhân sự: chịu trách nhiệm quản lý Ngân hàng về mặt nhân

sự, đôn đốc chấp hành điều lệ và kỷ luật lao động, giải quyết những chế độ quy định đối với cán bộ công nhân viên, tiến hành công tác tuyển nhân viên mới cho ngân hàng

- Phòng điện toán: Quản lý mạng lưới thông tin của đơn vị, đảm bảo thông suốt

mạng nội bộ

- Phòng kiểm tra và kiểm toán nội bộ: có chức năng kiểm tra hoạt động tài

chính của Ngân hàng, thẩm định báo cáo tài chính của Ngân hàng khi xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của đại hội đồng cổ đông Báo cáo với ban lãnh đạo về kết quả hoạt động, kiến nghị biện pháp bổ sung, sửa đổi, cải tiến hoạt động tài chính của Ngân hàng theo quy định của pháp luật

- Phòng thanh toán quốc tế: có chức năng thực hiện các nghiệp vụ chuyển tiền

ra nước ngoài, nhận tiền gửi từ nước ngoài về, mua bán ngoại tệ, mở L/C

- Phòng dịch vụ marketing: có chức năng nghiên cứu đưa ra các hình thức mới

trong hoạt động Ngân hàng, đưa ra chiến lược marketing hấp dẫn khách hàng, phát hành thẻ ATM, chăm sóc khách hàng

Trang 8

- Phòng kế hoạch và kinh doanh: có chức năng đề ra các kế hoạch của đơn vị,

lập kế hoạch năm, đưa ra các chế độ lãi suất, đưa chỉ tiêu xuống các phòng, ban khác để thực hiện đồng thời kiểm tra, giám sát việc thực hiện của các phòng ban

Bộ phận thẩm định trong Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Tĩnh nằm trong phòng Kế hoạch và kinh doanh, có chức năng thẩm định các khoản xin vay của các doanh nghiệp, các cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế, từ đó đưa

ra quyết định cho vay chính xác và hiệu quả

1.1.1.4 Lĩnh vực hoạt động

Ngân hàng No&PTNT Hà Tĩnh hoạt động trong lĩnh vực tài chính ngân hàng Với các nghiệp vụ chủ yếu là:

- Nghiệp vụ tài trợ thương mại và chuyển tiền ra nước ngoài

- Nghiệp vụ chuyển tiền trong nước

- Nghiệp vụ tiền gửi và mua bán ngoại tệ tiền mặt

1.1.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp

và phát triển nông thôn Hà Tĩnh giai đoạn 2005-2008

Ngân hàng No&PTNT Hà Tĩnh được tách lập năm 1988, là thời kỳ kinh tế nước

ta nói chung và kinh tế tỉnh nhà nói riêng bắt đầu bước vào giai đoạn phát triển mới_phát triển kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa Kéo theo đó là

hệ thống ngân hàng thương mại phát triển mạnh mẽ, có sự xâm nhập của hệ thống tín dụng nước ngoài và sự cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng khốc liệt Do

đó ngân hàng không khỏi gặp những khó khăn trong các hoạt động kinh doanh của mình Tuy nhiên, được sự quan tâm, chỉ đạo chặt chẽ của ban lãnh đạo Ngân hàng

và tinh thần nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên Ngân hàng, trong những năm qua Ngân hàng đã hoàn thành tốt các chỉ tiêu đề ra và đạt được một số thành tựu đánh kể

1.1.2.1 Tình hình huy động vốn

Cho vay là hoạt động sinh lời chủ yếu trong ngân hàng, do vậy các ngân hàng

áp dụng mọi biện pháp nhằm huy động vốn được cao nhất để cho vay Chính vì vậy

Trang 9

mà trong tất cả các ngân hàng thì hoạt động huy động vốn luôn được quan tâm, chú trọng hàng đầu Ngân hàng No&PTNT Hà Tĩnh cũng không ngoại lệ, hoạt động huy động vốn từ các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh được Ngân hàng chú trọng hàng đầu

Trong giai đoạn 2005-2008, tuy gặp một số khó khăn nhất định nhưng Ngân hàng No&PTNT Hà Tĩnh đã làm tốt công tác huy động vốn Vốn tăng liên tục qua các năm, năm 2005 tổng nguồn vốn của Ngân hàng là 1.734 tỷ đồng, đến năm 2008 tổng nguồn vốn lên tới 3.475 tỷ đồng ,tăng gấp 2 lần

Sơ đồ 1.2: Nguồn vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Tĩnh giai đoạn 2005-2008( Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh 2005-2008, Phòng

Kế hoạch kinh doanh)

Nguồn vốn phân theo loại tiền thì có nguồn nội tệ và ngoại tệ

Trang 10

Bảng 1.1: Nguồn vốn phân theo loại tiền

(Nguồn: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2005-2008, Phòng Kế hoạch

kinh doanh)

Nội tệ chiếm tỷ trọng cao, chiếm xấp xỉ 90% trong tổng nguồn vốn, lượng ngoại

tệ tuy vẫn tăng qua các năm nhưng lại giảm theo tỷ trọng

Căn cứ vào thời gian, nguồn vốn có thế chia thành: nguồn tiền gửi không kỳ hạn, nguồn tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 năm, và nguồn tiền gửi có kỳ hạn trên 1 năm

Ta thấy, nguồn vốn không kỳ hạn giảm cả về mặt số lượng và cả về tỷ trọng, trong khi nguồn vốn có kỳ hạn trên dưới 12 tháng tăng qua các năm Năm 2005, nguồn vốn kỳ hạn trên 12 tháng là 956 tỷ VNĐ, chỉ chiếm 55,13% thì tới năm 2008 nguồn này là 1930 tỷ đồng, chiếm 55,54% Nguồn vốn có kỳ hạn trên 12 tháng tăng giúp Ngân hàng đảm bảo được tính ổn định của nguồn vốn trong một thời gian dài, đảm bảo các khoản tiền vay trung hạn

Bảng 1.2: Nguồn vốn huy động theo thời gian

Tỷ VNĐ

tỷ trọng

%

Tỷ VNĐ

tỷ trọng

% Tỷ VNĐ

tỷ trọng

%

Tỷ VNĐ tỷ trọng

% Không kỳ

Trang 11

Phân theo tính chất nguồn huy động, có nguồn vốn huy động từ dân cư, nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng trên địa bàn Tỉnh, nguồn vốn từ các tổ chức kinh tế trên địa bàn Tỉnh, và nguồn uỷ thác đầu tư.

Bảng 1.3: Nguồn vốn phân theo tính chất nguồn huy động

tỷ trọng

% Nguồn từ

dân cư 1096 63.21 1642 74.8 2139 75.37 2550 73.38Nguồn từ các

(Nguồn: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2005-2008 Phòng Kế

hoạch kinh doanh)

Trong đó, nguồn vốn được huy động từ dân cư chiếm tỷ trọng lớn, năm 2005 là

1096 tỷ VNĐ tương ứng với 63,21%, đến năm 2008 là 2550 tỷ VNĐ tương ứng 73,38%, tăng hơn gấp 2 lần Trong khi nguồn từ các tổ chức tín dụng lại giảm

1.1.2.2 Tình hình sử dụng vốn

Vốn được Ngân hàng sử dụng vào mục đích chính là đầu tư tín dụng để sinh lời (hoạt động cho vay) Ngân hàng thu lợi nhuận từ chênh lệch giữa hoạt động huy động vốn và hoạt động cho vay Hoạt động cho vay phải đảm bảo theo nguyên tắc:

an toàn và hiệu quả

Trang 12

Bảng 1.4: Tình hình dư nợ của ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Hà Tĩnh giai đoạn 2005-2008

tỷ VNĐ

Tỷ trọng

%

tỷ VNĐ

Tỷ trọng %

tỷ VNĐ

Tỷ trọng %

tỷ VNĐ

Tỷ trọng %

Dư nợ theo

nguồn vốn

-Dư nợ ngắn hạn 743 50.65 898 50.17 1397 53.12 1836 59.73 -Dư nợ trung hạn 565 38.5 672 37.54 914 34.75 972 31.62

(Nguồn:báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2005-2008 Phòng Kế

hoạch kinh doanh)

Ta thấy quy mô tổng dư nợ năm 2008 tăng hơn gấp 2 lần so với năm 2005 Phân loại dư nợ theo nguồn vốn dư nợ ngắn hạn và trung hạn xấp xỉ nhau và chiếm tỷ trọng chủ yếu, phân loại dư nợ theo thành phần kinh tế thì dư nợ hộ sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng cao

Tình hình nợ quá hạn ở Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Tĩnh rất khả quan, tỷ lệ nợ quá hạn thấp hơn 3%, đạt chỉ tiêu được giao, trong năm

2008 có tỷ lệ nợ quá hạn cao nhất là 2,85% tương ứng với 87.6 tỷ VNĐ Tỷ lệ nợ xấu chiếm xấp xỉ 0,3% tổng dư nợ, chỉ riêng năm 2008 tỷ lệ nợ xấu tăng đến 0.8% tổng dư nợ Tuy nhiên, nợ quá hạn và nợ xấu vẫn nằm trong tỷ lệ an toàn vốn

1.2 THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN XIN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HÀ TĨNH.

1.2.1 Đặc điểm dự án thẩm định tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Tĩnh.

Trang 13

Hà Tĩnh là một tỉnh có nhiều tiềm năng phát triển, nhưng vẫn là một tỉnh thuần nông và là một trong những tỉnh nghèo của cả nước nên các dự án xin vay vốn trước đây thường là các dự án nhỏ, dự án nông nghiệp, quy mô không lớn Tuy nhiên trong những năm gần đây, Hà Tĩnh đang dần khai thác các tiềm năng thế mạnh của mình, mở rộng kêu gọi đầu tư, vì vậy, những năm gần đây các dự án xin vay vốn tại Ngân hàng No&PTNT Hà Tĩnh có đặc điểm:

- Chủ yếu cho vay các dự án ưu đãi của Tỉnh.

Những năm gần đây kinh tế Tỉnh mới phát triển, do đó Tỉnh có chính sách ưu đãi cho các dự án nhằm đầu tư phát triển kinh tế Tỉnh Các chính sách hỗ trợ về đầu

tư xây dựng cơ sở giao thông ngoài hàng rào dự án, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, ưu đãi thuế,…

Ngân hàng No&PTNT Hà Tĩnh là ngân hàng quốc doanh duy nhất trên địa bàn Tỉnh, ngân hàng chuyên cho vay các dự án nhận ưu đãi theo chính sách của Tỉnh

- Các dự án có vốn đầu tư tương đối lớn.

Trong những năm gần đây, nền kinh tế Hà Tĩnh có những bước chuyển biến mạnh mẽ, có nhiều tiềm năng phát triển, đặc biệt là với các nguồn tài nguyên khoáng sản mới được phát hiện (mỏ sắt Thạch Khê, quặng sắt ở các huyện Hương Sơn, Hương Khê, Can Lộc, các mỏ than…), là cơ sở thu hút các nhà đầu tư thực hiện các dự án lớn

- Các dự án có tính chất kỹ thuật khá phức tạp.

Các dự án đầu tư ở Hà Tĩnh thời gian gần đây phần lớn là các dự án về khai thác khoáng sản, xây dựng nhà máy thuỷ điện,…do đó có tính chất kỹ thuật tương đối phức tạp

- Có thời gian thực hiện dự án và vận hành kết quả đầu tư tương đối dài.

Các dự án đầu tư khai thác các nguồn khoáng sản, sản xuất và kinh doanh các sản phẩm từ khoáng sản (gang, thép, khai thác than…), xây dựng nhà máy thuỷ điện,…do đó các dự án có thời gian thực hiện đầu tư tương đối dài, thời gian vận hành kết quả đầu tư dài (các dự án thường kéo dài hàng chục năm)

- Các dự án phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên.

Trang 14

Hà Tĩnh là tỉnh có khí hậu khắc nghiệt, mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, với 2 mùa rõ rệt, nắng nhiều, nhiệt độ cao vào mùa nóng; mưa nhiều và nhiệt độ thấp vào mùa lạnh, mỗi năm, trung bình, Hà Tĩnh chịu ảnh hưởng tực tiếp từ 1 – 2 cơn bão, kèm với mưa lớn ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các dự án, ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh.

- Mức độ rủi ro của các dự án khá cao.

Các dự án xin vay vốn ở Ngân hàng thường là các dự án mới, kỹ thuật phức tạp, vốn tương đối lớn, thời gian thực hiện dự án tương đối dài nên mức độ rủi ro của các dự án tương đối cao

Do đó, việc thẩm định cho vay vốn dự án ở Ngân hàng No&PTNT Hà Tĩnh cần được quan tâm, chú trọng

1.2.2 Quy trình thẩm định.

Quy trình thẩm định của Ngân hàng No&PTNT Hà Tĩnh gồm có 5 bước:

- Bước 1: Khách hàng có nhu cầu vay vốn đến giao dịch trực tiếp với cán bộ phòng tín dụng ở Ngân hàng No&PTNT Hà Tĩnh (1), hoặc chi nhánh của Ngân hàng ở các huyện trên địa bàn tỉnh, hoặc phòng giao dịch(1) Cán bộ Ngân hàng yêu cầu khách hàng nộp các loại hồ sơ, giấy tờ bảo lãnh và các thông tin cần thiết theo quy định

- Bước 2: Sau khi nhận hồ sơ, cán bộ ngân hàng tiến hành kiểm tra hồ sơ khách hàng, thẩm định năng lực tài chính khách hàng, thẩm định thẩm định dự án vay vốn,

… từ đó đề xuất ý kiến của mình lên Trưởng phòng Kế hoạch kinh doanh, cán bộ chịu trách nhiệm quản lý bộ phận thẩm định, hoặc Giám đốc Chi nhánh cấp huyện, hoặc Trưởng phòng Giao dịch phê duyệt cho vay đối với những món vay thuộc quyền phán quyết của họ

Trưởng phòng Kế hoạch kinh doanh, cán bộ chịu trách nhiệm quản lý bộ phận tín dụng, Giám đốc chi nhánh cấp huyện hoặc Trưởng phòng Giao dịch xem xét và ghi ý kiến đồng ý hay không đồng ý cho vay để trình lên Phó Giám đốc phụ trách Tín dụng phê duyệt nếu khoản vay thuộc quyền phán quyết của họ (2a)

Nếu khoản vay không thuộc quyền phán quyết thì chuyển hồ sơ lên bộ phận thẩm định ở phòng Kế hoạch kinh doanh Ngân hàng No&PTNT Hà Tĩnh, có chữ ký

Trang 15

xác nhận của cán bộ tiếp nhận hồ sơ và ý kiến của Trưởng phòng Kế hoạch kinh doanh, cán bộ chịu trách nhiệm quản lý bộ phận tín dụng, Giám đốc chi nhánh cấp huyện hoặc Trưởng phòng Giao dịch về việc có đồng ý cho vay hay không (2b).

- Bước 3: Bộ phận thẩm định ở phòng Kế hoạch kinh doanh Ngân hàng No&PTNT Hà Tĩnh thực hiện thẩm định những món vay do Giám đốc trực tiếp chỉ định (2c) và thực hiện việc thẩm định với những khoản vay vượt quyền phán quyết của Trưởng phòng Kế hoạch kinh doanh, cán bộ chịu trách nhiệm quản lý bộ phận tín dụng, Giám đốc chi nhánh cấp huyện hoặc Trưởng phòng Giao dịch Sau khi thẩm định xong toàn bộ, cán bộ thẩm định lập báo cáo thẩm định trong đó nêu rõ ý kiến, đề xuất về khoản vay và trình lên Giám đốc hoặc người được uỷ quyền quyết định (3)

- Bước 4: Sau khi có ý kiến phê duyệt của Giám đốc hoặc của người được uỷ quyền thì bộ phận thẩm định chuyển báo cáo thẩm định đã được phê duyệt cho Trưởng phòng Kế hoạch kinh doanh, Giám đốc chi nhánh cấp huyện hoặc Trưởng phòng Giao dịch (4)

- Bước 5: Trưởng phòng Kế hoạch kinh doanh, Giám đốc chi nhánh cấp huyện hoặc Trưởng phòng Giao dịch triển khai theo quyết định của Giám đốc hoặc người được uỷ quyền (5a), hoàn tất các thủ tục, hồ sơ cho vay, phát hành thư bảo đảm…thông báo hoặc từ chối cho vay với khách hàng (có nêu rõ lý do từ chối) Giải ngân

và thu nợ (5b)

Trang 16

Lưu đồ quy trình thẩm định tại Ngân hàng No&PTNT Hà Tĩnh:

1.2.3 Phương pháp thẩm định

Việc đưa ra quyết định cho vay là rất quan trọng trong các hoạt động của Ngân hàng, nó ảnh hưởng đến lợi nhuận, uy tín, sự sống còn của Ngân hàng Do đó, khi đưa ra quyết định cho vay cần phải thẩm định một cách chặt chẽ và cẩn thận Thẩm định một dự án là một công việc phức tạp, đòi hỏi nhiều bước, nhiều kỹ năng

Có thể áp dụng nhiều phương pháp khác nhau trong công tác thẩm định, tuỳ từng nội dung và yêu cầu của dự án mà vận dụng các phương pháp thẩm định phù hợp Ngân hàng No&PTNT Hà Tĩnh thường áp dụng các phương pháp:

Khách

hàng

Phòng tín dụng

Bộ phận thẩm định (phòng Kế hoạch kinh doanh)1

2c

5a5b

5b

4

5a4

Trang 17

dự án không đáp ứng được những yêu cầu cơ bản nhất về: tính pháp lý, các thủ tục quan trọng, tính khả thi …thì có thể bị bác bỏ trong khâu thẩm định khái quát.

Khâu thẩm định khái quát chỉ xem xét tổng quát các nội dung của dự án, do đó giai đoạn này khó phát hiện được các sai sót của dự án cần, do đó giai đoạn sau tiến hành thẩm định chi tiết

ra ý kiến sửa đổi, bổ sung và kết luận Nếu một số nội dung cơ bản của dự án bị bác

bỏ thì có thể bác bỏ dự án mà không cần thẩm định các nội dung tiếp theo

Phương pháp này được cán bộ thẩm định ở Ngân hàng No&PTNT Hà Tĩnh áp dụng rất nhiều đối với các dự án có tính chất tương tự nhau được thực hiện trên địa bàn Tỉnh

1.2.3.2 Phương pháp so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu.

Phương pháp so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu được Ngân hàng No&PTNT Hà Tĩnh áp dụng đối với các dự án có yếu tố kỹ thuật phức tạp hoặc dùng trong thẩm định cơ sở pháp lý của khách hàng, năng lực tài chính của khách hàng, thẩm định

kỹ thuật của dự án

Cán bộ thẩm định so sánh, đối chiếu các tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng; tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị; tiêu chuẩn về hiệu quả đầu tư; tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm của dự án…với các chuẩn mực luật pháp quy định, các tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật thích hợp, hoặc so với các chỉ tiêu tương ứng của một dự án khác

Trang 18

Khi thực hiện phương pháp này, các cán bộ của Ngân hàng thường phải tham khảo ý kiến của các chuyên gia, các cơ quan có liên quan để việc thẩm định được khách quan và linh hoạt hơn.

1.2.3.3 Phương pháp phân tích độ nhạy.

Ngân hàng áp dụng phương pháp phân tích độ nhạy trong việc kiểm tra tính vững chắc về hiệu quả tài chính của dự án, từ đó lựa chon được những dự án có tính

ổn định, độ an toàn cao

Phương pháp phân tích độ nhạy gồm các bước:

+ Xác định những yếu tố gây ảnh hưởng đến các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của

dự án

+ Dự kiến một số khả năng xảy ra trong tương lại làm ảnh hưởng không tốt tới hiệu quả tài chính của dự án như: giá nguyên vật liệu tăng, giá bán sản phẩm giảm,

+ Tính toán lại các chỉ tiêu hiệu quả tài chính (NPV, IRR, B/C…)

Nếu dự án vẫn đạt các chỉ tiêu về hiệu quả tài chính thì đó là dự án có độ an toàn cao, Ngân hàng sẽ cho vay vốn Trong trường hợp ngược lại, các chỉ tiêu hiệu quả tài chính không đạt các tiêu chuẩn, Ngân hàng bác bỏ dự án

1.2.3.4 Phương pháp dự báo.

Các dự án xin vay vốn ở Ngân hàng No&PTNT Hà Tĩnh những năm gần đây có thời gian thực hiện và vận hành tương đối dài Do đó trong tương lai sẽ có những biến động làm ảnh hưởng đến hiệu quả của dự án Cần dự báo những biến động đó

để đánh giá tính khả thi của dự án, đồng thời có những biện pháp thích hợp nhằm ngăn chặn rủi ro có thể xảy ra trong tương lai

Cán bộ thẩm định sử dụng các số liệu thống kê và các phương pháp dự báo để kiểm tra tình hình cung - cầu trong tương lai của sản phẩm mà dự án định sản xuất, kiểm tra trang thiết bị phục vụ cho sản xuất trong tương lại, nguồn nguyên vật liệu đầu vào trong tương lai…

Trang 19

1.2.4 Nội dung thẩm định.

Nội dung thẩm định ở Ngân hàng No&PTNT Hà Tĩnh bao gồm:

1.2.4.1 Kiểm tra hồ sơ vay vốn

Hồ sơ vay vốn bao gồm: hồ sơ khách hàng, hồ sơ khoản vay, hồ sơ dự án đầu tư,

hồ sơ bảo đảm tiền vay

Cán bộ ngân hàng tiếp nhận hồ sơ vay vốn, kiểm tra hồ sơ vay vốn đã đủ về số lượng và đáp ứng về các nội dung theo yêu cầu hay chưa? Nếu chưa phải hướng dẫn khách hàng bổ sung các nội dung theo yêu cầu

1.2.4.2 Thẩm định khách hàng vay vốn.

 Thẩm định năng lực pháp lý của chủ khách hàng

Khách hàng vay vốn phải có đầy đủ năng lực pháp lý theo quy định của pháp luật, phải có đầy đủ hồ sơ chứng minh năng lực pháp lý theo quy định của pháp luật hiện hành

Tài liệu sử dụng để đánh giá và thẩm định khách hàng là : hồ sơ pháp lý của khách hàng, báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và các tài liệu khác

Cán bộ thẩm định cần xem xét tư cách pháp lý của khách hàng mà cụ thể là thẩm định năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự của khách hàng Cụ thể:

- Khách hàng vày vốn có trụ sở tại địa bàn Tỉnh Hà Tĩnh hay không?

- Khách hàng pháp nhân có đủ năng lực pháp luật dân sự hay không?

- Đối với khách hàng là doanh nghiệp: kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp được thành lập theo luật công ty, giấy phép đầu tư đối với doanh nghiệp hoạt động theo luật đầu tư nước ngoài, đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp hoạt động theo luật doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp nhà nước Quyền hạn trách nhiệm đối với các bên trong hợp đồng liên doanh đối với doanh nghiệp liên doanh Các quy định

và quyền hạn trong điều lệ doanh nghiệp Tính pháp lý của các quyết định bổ nhiệm giám đốc, kế toán trưởng…

Trang 20

- Đối với khách hàng là tư nhân: phải đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự theo quy định của bộ luật dân sự, có xác nhận về thân nhân cũng như là giấy

- Mô hình tổ chức, bố trí lao động: Quy mô hoạt động của doanh nghiệp Cơ cấu

tổ chức bộ máy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Số lượng lao động, cơ cấu lao động, trình độ quản lý, tay nghề của người lao động trong doanh nghiệp Việc chấp hành kỷ luật, quy trình lao động trong doanh nghiệp của người lao động…

- Quản lý điều hành của lãnh đạo doanh nghiệp: Trình độ và năng lực chuyên môn của người lãnh đạo doanh nghiệp Trình độ, năng lực, và kinh nghiệm quản trị điều hành và quản lý tài chính của người lãnh đạo Phẩm chất, tư cách, uy tín của người lãnh đạo trong và ngoài doanh nghiệp Khả năng nắm bắt thị trừơng, thích ứng và hội nhập thị trường Đoàn kết, thống nhất trong quản trị điều hành của ban lãnh đạo doanh nghiệp

- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh: Phân tích thương hiệu sản phẩm doanh nghiệp, các sản phẩm chủ yếu, thị phần sản phẩm Mạng lưới phân phối sản phẩm dịch vụ Lợi thế của doanh nghiệp, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp,

Trang 21

các đối thủ cạnh tranh trên thị trường Phân tích chiến lựơc kinh doanh và chính sách khách hàng của doanh nghiệp.

- Phân tích các rủi ro có thể xảy ra đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh: rủi ro về chính sách, chế độ, rủi ro về thị trường…

- Quan hệ của khách hàng với các tổ chức tín dụng: quan hệ của khách hàng đối với Ngân hàng No&PTNT Hà Tĩnh, cũng như quan hệ của khách hàng đối với các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn Tỉnh Hà Tĩnh

- Thẩm định tài chính khách hàng: Thẩm định tài chính khách hàng nhằm xem xét tình hình tài chính của khách hàng có ổn định, lành mạnh, có khả năng thực hiện

dự án và đáp ứng được yêu cầu của ngân hàng khi cho vay hay không

Thẩm định tài chính khách hàng bao gồm thẩm định các tài liệu: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo kết quả kinh doanh 2 năm liền

kề gần nhất, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáo kiểm toán

Cán bộ thẩm định tiến hàng công tác phân tích khả năng sinh lời, tính ổn định,

và tính hiệu quả của doanh nghiệp thông qua việc tính toán các chỉ tiêu:

* Phân tích khả năng sinh lời:

+ Mức lãi hoạt động

* Phân tích tính ổn định:

Lợi nhuận sau thuếTổng tài sản+ Hệ số sinh lợi tài sản (ROA) =

Tiền + khoản phải thu

Nợ ngắn hạn+ Hệ số thanh toán nhanh =

Lợi nhuận sau thuếTổng vốn chủ sở hữu+ Hệ số sinh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) =

Trang 22

* Phân tích tính hiệu quả:

+ Doanh thu từ tổng tài sản

1.2.4.3 Thẩm định dự án xin vay vốn.

Trong những năm gần đây, Ngân hàng chủ yếu cho vay theo dự án Dự án có tính khả thi hay không ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng rất lớn Do đó, Thẩm định dự án đầu tư là khâu then chốt, có tầm quan trọng đặc biệt trong việc phán quyết tín dụng trung dài hạn Ngân hàng thẩm định trên tất cả các khía cạnh nội dung của dự án một cách cẩn trọng và tỷ mỷ, dự án là khả thi và hiệu quả, có khả năng hoàn trả nợ thì sẽ được Ngân hàng chấp nhận tài trợ vốn Nội dung thẩm định dự án đầu tư bao gồm:

 Thẩm định khía cạnh pháp lý của dự án vay vốn

Nợ đến hạn

Tiền+ Hệ số thanh toán tức thời =

Tổng tài sản

Tổng nợ phải trả+ Hệ số nợ tổng tài sản =

Tổng vốn chủ sở hữu

Tổng nợ phải trả+ Hệ số nợ vốn cổ phần =

Tổng nguồn vốn

Tổng vốn chủ sở

hữu+ Hệ số cơ cấu nguồn vốn =

Hàng tồn kho bình quânGiá vốn hàng bán + Vòng quay hàng tồn kho=

Trang 23

Xem xét sự phù hợp của dự án với các quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh Hà Tĩnh, quy hoạch phát triển tổng thể ngành, quy hoạch xây dựng Thẩm định các giấy tờ cơ sở pháp lý của dự án như: các quyết định về việc thực hiện dự

án, quyết định phê duyệt địa điểm công trình, bản thiết kế kỹ thuật dự án, các công văn, quyết định về nguồn tài chính thực hiện dự án, tổng dự toán được phê duyệt, biên bản đấu thầu…

 Thẩm định khía cạnh thị trường của dự án

* Thị trường đầu vào của dự án thì cần thẩm định các nội dung:

+ Hàng năm khách hàng cần một lượng nguyên vật liệu đầu vào để phục vụ sản xuất là bao nhiêu? Nguyên vật liệu trong nước có đáp ứng được nhu cầu đó không?

Có phải nhập khẩu nguyên vật liệu hay không và nhập khẩu khối lượng bao nhiêu? + Giá cả nguyên vật liệu như thế nào? Có biến động không? Giá nhập khẩu nguyên vật liệu so với giá trong nước như thế nào?

+ Dự án có phương án thay thế nguyên vật liệu không? Khi sử dụng nguyên vật liệu thay thế thì chất lượng sản phẩm sẽ như thế nào? Giá cả của nguyên vật liệu thay thế so với giá của nguyên vật liệu thường dùng như thế nào? Có khả năng biến động giá hay không?

* Thẩm định thị trường đầu ra:

+ Đánh giá về cung-cầu sản phẩm:

Xác định cầu thị trường về sản phẩm, mức tiêu thụ sản phẩm hàng năm là bao nhiêu? Những đặc tính vượt trội, lợi thế của sản phẩm so với sản phẩm khác? Tính sôi động của thị trường sản phẩm thay thế

Đánh giá về cung sản phẩm như: Có bao nhiêu nhà sản xuất sản phẩm? Năng lực sản xuất của các nhà sản xuất trong nước có đáp ứng được mức cầu của thị trường hay không? Có sản phẩm nhập khẩu hay không?

Đánh giá về sản phẩm mà dự án định sản xuất: về chất lượng, phương án quảng cáo, tiếp thị, ưu thế về giá thành… Đánh giá thị trường mục tiêu của sản phẩm và khả năng cạnh tranh của sản phẩm,

Trang 24

Trên cơ sở đánh giá về cung-cầu sản phẩm, cán bộ thẩm định tiến hành đánh giá sự hợp lý trong việc xác định khối lượng sản phẩm tiêu thụ của khách hàng.

 Phân tích kỹ thuật của dự án

- Phân tích địa điểm xây dựng dự án:

Xem xét địa điểm có thuận lợi về mặt giao thông hay không? Có gần với các nguồn cung cấp nguyên vật liệu, điện, nước, thị trường tiêu thụ hay không? Có nằm trong quy hoạch hay không? Cơ sở vật chất hạ tầng kỹ thuật hiện có của địa điểm đầu tư như thế nào?

Địa điểm đầu tư có ảnh hưởng lớn đến vốn đầu tư của dự án cũng như ảnh hưởng đến giá thành, sức cạnh tranh của sản phẩm Do đó phải lựa chọn địa điểm xây dựng dự án thích hợp, tốt nhất lựa chọn địa điểm thuận lợi về mặt giao thông, gần nơi cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào hoặc gần thị trường tiêu thụ, như vậy sẽ làm giảm bớt chi phí vận chuyển, hạ giá thành và nâng cao sức cạnh tranh

- Quy mô sản xuất và tiêu thụ của dự án: Công suất thiết kế của dự án dự kiến là bao nhiêu? Có phù hợp với khả năng tài chính, trình độ quản lý, địa điểm, thị trường tiêu thụ hay không? Sản phẩm của dự án là sản phẩm đã có trên thị trường hay là sản phẩm mới? Yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm như thế nào?…

- Thẩm định công nghệ kỹ thuật, thiết bị máy móc: Quy trình công nghệ có tiên tiến hay không? Ở mức độ nào của thế giới? Công nghệ có phù hợp với trình độ hiện tại của Việt Nam hay không, có đảm bảo cho chủ đầu tư nắm bắt và vận hành được công nghệ hay không? Xem xét đánh giá về số lượng, công suất, quy cách, chủng loại, danh mục, máy móc thiết bị và tính đồng bộ của dây chuyền sản xuất Giá cả thiết bị và phương thức thanh toán có hợp lý hay không? Việc giao lắp đặt thiết bị có phù hợp với tiến độ dự án hay không?

Việc thẩm định máy móc, thiết bị tương đối phức tạp và đòi hỏi phải hiểu biết trên nhiều phương diện kỹ thuật Do đó, cán bộ thẩm định cần tham khảo ý kiến của các chuyên gia kỹ thuật để có thể đánh giá cụ thể và chính xác hơn

Trang 25

- Quy mô giải pháp xây dựng, kiến trúc có phù hợp với dự án hay không? Có tận dụng đựơc cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có hay không? Cán bộ thẩm định cần phải xem xét có hạng mục nào cần được đầu tư mà chưa được dự tính hay không? Có hạng mục nào chưa cần thiết hoặc không cần thiết phải đầu tư hay không? Tiến độ thi công có phù hợp với việc cung cấp máy móc thiết bị hay không?

- Phân tích các tác động tới môi trường, phòng cháy chữa cháy: Các giải pháp về môi trường, phòng cháy chữa cháy của dự án có đầy đủ và phù hợp hay không? Đã

có các biện pháp thích hợp nhằm xử lý chất thải và chống ô nhiễm môi trường hiệu quả hay chưa?

 Thẩm định phương diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án

- Xem xét hình thức tổ chức quản lý dự án

- Xem xét cơ cấu, trình độ tổ chức vận hành của dự án

- Đánh giá nguồn nhân lực của dự án:

+ Số lao động

+ Trình độ của lao động

+ Kết cấu lao đông

 Thẩm định tài chính dự án đầu tư

- Thẩm định tài chính dự án là khâu quan trọng nhất trong thẩm định dự án, cho biết dự án có lợi nhuận hay không, lợi nhuận cao hay thấp, có phù hợp với mức vốn đầu tư bỏ ra hay không?

- Cán bộ thẩm định cần căn cứ vào các số liệu của dự án, các chính sách hiện hành, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật…để đánh giá hiệu quả tài chính của dự án Chú trọng thẩm định các nội dung:

+ Thẩm đinh tổng mức vốn đầu tư của dự án: Vốn đầu tư xây dựng, vốn đầu tư trang thiết bị, chi phí quản lý, nhu cầu vốn lưu động, chi phí trả lãi vay ngân hàng

và một số khoản mục chi phí khác

Trang 26

+ Thẩm định phương án huy động vốn: Vốn tự có của chủ đầu tư là bao nhiêu? Vốn vay Ngân hàng No&PTNT là bao nhiêu? Vốn vay các tổ chức tín dụng khác là bao nhiêu? Chi phí của các nguồn vốn đó

+ Thẩm định dòng tiền dự án: Cán bộ thẩm định xác định lợi ích, chi phí của dự

án, từ đó tìm ra được dòng tiền của dự án

Dòng tiền DA = Dòng tiền từ hoạt động SXKD + Dòng tiền từ hoạt động đầu tư

+Dòng tiền từ hoạt động tài chính

1 Dòng tiền từ hoạt động SXKD = lợi nhuận ròng sau thuế + khấu hao + lãi

vay + Vốn lưu động

2 Dòng tiền từ hoạt động đầu tư = Giá trị thanh lý TSCĐ + Vốn lưu động thu

hồi cuối kỳ - Đầu tư TSCĐ - Vốn lưu động ban đầu

3 Dòng tiền từ hoạt động tài chính = Vốn góp + Vốn vay - (Trả gốc+Lãi vay) -

- Chi trả cổ tức - Phúc lợi…

+ Lãi suất chiết khấu (r): dựa vào các nguồn vốn huy động, chi phí của các nguồn, và chi phí cơ hội của đồng tiền mà Ngân hàng xác định lại suất chiết khấu Được tính theo công thức:

m

k k

k 1 m k

k 1

I rr

Gọi:

Bi: khoản thu của dự án ở năm i

Trang 27

Ci: khoản chi phí của dự án ở năm i.

n: Số năm hoạt động của đời dự án

r: Tỷ suất chiết khấu được chọn

Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) là mức lãi suất mà nếu dùng nó làm tỷ suất chiết khấu để tính chuyển các khoản thi, chi của dự án về cùng một mặt bằng thời hiện tại thì tổng thu sẽ cân bằng với tổng chi Có nghĩa là:

IRR được sử dụng để đánh giá dự án, dự án được chấp nhận khi IRR ≥ rgiới hạn

 Thẩm định về mặt hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án

Đánh giá sự thoả mãn nhu cầu về sản phẩm của khách hàng, dự án tạo ra bao nhiêu việc làm cho người lao động trên địa bàn Tỉnh Hà Tĩnh, dự án góp phần tăng trưởng cho kinh tế của Tỉnh Hà Tĩnh và cho đất nước như thế nào?

 Thẩm định biện pháp bảo đảm tiền vay

Ngân hàng yêu câu khách hàng có các biện pháp bảo đảm tiền vay, nhằm nâng cao trách nhiệm của khách hàng đối với khoản vay, ngăn ngừa, giảm thiểu rủi ro khi

Trang 28

phương án trả nợ không thực hiện được Căn cứ vào tính khả thi, hiệu quả của dự

án, khả năng tài chính, uy tín của khách hàng mà ngân hàng có những biện pháp bảo đảm tiền vay cụ thể và thích hợp như: bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba, khách hàng cầm cố, thế chấp tài sản…

Thẩm định các biện pháp bảo đảm tiền vay là việc xem xét, kiểm tra tình trạng tài sản thế chấp, các giấy tờ chứng minh quyền sở hưu tài sản thế chấp, khả năng thu hồi nợ vay trong trường hợp phải xử lý tài sản đảm bảo

 Kiểm tra, kiểm soát quá trình sử dụng vốn vay

Sau khi cho vay vốn, Ngân hàng cần có những biện pháp kiển tra, kiểm soát tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng Kiểm tra khách hàng có sử dụng vốn đúng mục tiêu hay không, sử dụng vốn đúng tiến độ thực hiện dự án hay không, có lãng phí nguồn vốn hay không…Nếu như khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, không

có phù hợp với tiến độ đã nêu thì Ngân hàng cần có biện pháp xử lý kịp thời, tránh

để xảy ra rủi ro

1.2.4.4 Nhận xét và để xuất sau thẩm định.

Sau khi thẩm định tất cả các nội dung, khía cạnh của dự án, cán bộ thẩm định lập báo cáo thẩm định Báo cáo thẩm định nêu rõ những kết quả của quá trình thẩm định và đưa ra nhận xét, đánh giá về phương án đầu tư xin vay vốn của khách hàng: tính pháp lý của khách hàng có thoả mãn theo yêu cầu của Ngân hàng hay không? Tình hình tài chính của khách hàng như thế nào? cơ sở của dự án, các khía cạnh của

dự án, các chỉ tiêu cơ bản của dự án, các biện pháp bảo đảm tiền vay, khía cạnh tổ chức, quản lý, công nghệ môi trường, hiệu quả kinh tế xã hội của dự án…Từ đó đề xuất ý kiến cho vay hay không cho vay đối với khách hàng, mức vốn cho vay, phương thức cho vay, thời hạn cho vay, thời gian ân hạn, lãi suất cho vay…

1.3 THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH MỘT DỰ ÁN CỤ THỂ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HÀ TĨNH: DỰ ÁN “XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT GANG THÉP” Ở HÀ TĨNH.

Trang 29

Dự án Xây dựng nhà máy sản xuất gang thép của Công ty cổ phần gang thép Hà Tĩnh được tiến hành thẩm định tại Ngân hàng No&PTNT Hà Tĩnh, theo quy trình thẩm định được ban hành thống nhất trong toàn Ngân hàng No&PTNT Hà Tĩnh.Đầu tiên tiến hành thẩm định về khách hàng vay vốn (thẩm định hồ sơ và tình hình hoạt động của Công ty cổ phần gang thép Hà Tĩnh), sau đó tiến hành phân tích các nội dung trong báo cáo nghiên cứu khả thi như: sự cần thiết phải đầu tư dự án, khía cạnh hiệu quả tài chính dự án…

Khi tiến hàng thẩm định dự án, cán bộ thẩm định đã kết hợp nhiều phương pháp thẩm định nhằm đảm bảo tính chính xác trong việc xác định hiệu quả của dự án Cụ thể: sử dụng phương pháp thẩm định theo trình tự để xác minh tính chính xác của các chỉ tiêu trong dự án, sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu về các chỉ tiêu hiệu quả tài chính dự án

1.3.1 Giới thiệu chung về khách hàng.

- Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần gang thép Hà Tĩnh

- Trụ sở chính: khu công nghiệp Vũng Áng - Huyện Kỳ Anh - Tỉnh Hà Tĩnh

- Được thành lập do 2 cổ đông sáng lập là Tập đoàn thép Vạn Lợi (85%) và Tổng công ty Khoáng sản và thương mại Hà Tĩnh (12%)

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2803000400 do Sở Kế hoạch và đầu

+ Bán buôn kim loại và quặng kim loại

+ Sản xuất than cốc, sản phẩm chịu lửa

- Vốn điều lệ: 200 tỷ đồng

- Công ty TNHH Vạn Lợi:

+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 044919 ngày 08/07/1993 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp

Trang 30

+ Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất thép các loại và vật liệu xây dựng tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.

+ Trụ sở: Số 62, đường Yên Phụ, Ba Đình, Hà Nội

+ Vốn điều lệ đăng ký: 550 tỷ đồng

- Tổng Công ty Khoáng sản và thương mại Hà Tĩnh

+ Thành lập theo quyết định thành lập doanh nghiệp Nhà nước số 61/2003/ TTg của Thủ tướng Chính phủ

QĐ-+ Ngành nghề kinh doanh chính: Khai thác, chế biến kinh doanh các loại khoáng sản, kinh doanh vật liệu xây dựng, khai thác và kinh doanh thuỷ điện…

+ Địa chỉ: Số 2, đường Vũ Quang, TP Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh

+Vốn điều lệ: 210 tỷ đồng

1.3.2 Giới thiệu dự án.

- Tên dự án: Dự án Xây dựng nhà máy sản xuất gang thép

- Chủ đầu tư: Công ty cổ phần gang thép Hà Tĩnh

- Loại hình dự án: Dự án đầu tư mới

- Địa điểm: Khu công nghiệp Vũng Áng 1, xã Kỳ Thịnh, huyện Kỳ Anh, tỉnh

Hà Tĩnh

- Diện tích xây dựng: 35 ha

- Mục tiêu đầu tư: Xây dựng nhà máy sản xuất gang thép 500.000 tấn/năm, trong đó giai đoạn I công suất 250.000 tấn/năm

- Tổng vốn đầu tư: 1045 tỷ đồng (Vốn cố định: 885 tỷ đồng, vốn lưu động sản xuất ban đầu: 160 tỷ đồng) Bao gồm:

* Vốn cố định: 885 tỷ đồng Trong đó:

+ Vốn tự có: 135 tỷ đồng

+ Vay NH No & PTNT Hà Tĩnh: 40 tỷ đồng Lãi suất 10%/năm

+ Vay NH phát triển Hà Tĩnh và NHTM khác: 710 tỷ đồng Lãi suất bình quân 11%/năm

* Vốn lưu động sản xuất ban đầu: 160 tỷ đồng Trong đó:

+ Vốn tự có: 24 tỷ đồng

Trang 31

+ Vốn vay: 136 tỷ đồng.

- Hình thức đầu tư: Chủ đầu tư sẽ là người trực tiếp quản lý dự án

1.3.3 Nội dung thẩm định.

1.3.3.1 Kết quả thẩm định về sự cần thiết đầu tư dự án.

Thép là một loại sản phẩm mà nhu cầu sử dụng tăng lên một cách nhanh chóng khi thực hiện CNH-HĐH Mức tiêu thụ và sản lượng bình quân đầu người về théo

đã được coi là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh trình độ phát triển công nghiệp của mỗi nước Ở nước ta hiện nay, mức tiêu thụ cũng như sản lượng thép sản xuất trong nước đang ở mức thấp, thuộc loại thấp nhất thế giới hiện nay Do vậy, những năm tới nhu cầu sẽ tăng lên rất nhanh, theo đánh giá của ngành thép, mức tăng trưởng nhu cầu hàng năm dự báo khoảng 12.5-15%

Mặc dù sản lượng thép xây dựng cán nóng tăng với tốc độ rất nhanh trong những năm qua, nhưng nguồn phôi thép lại chủ yếu dựa vào nhập khẩu, do vậy sản xuất một mặt bị động về nguyên liệu, mặt khác lại thiếu tính ổn định về chi phí sản phẩm

Hà Tĩnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm của miền Trung Việt Nam, với nhiều tiềm năng, lợi thế về nguồn khoáng sản, tài nguyên thiên nhiên: mỏ sắt Thạch Khê, Quặng Titan (Cẩm Xuyên, Kỳ Anh), Quặng thiếc (xã Sơn Kim, huyện Hương Sơn) …Với 2 cảng lớn là Cảng Vũng Áng và Cảng Sơn Dương phục vụ công nghiệp cơ khí, luyện cán thép, đóng và sửa chữa tàu thuỷ…

Đứng trước thực tế nhu cầu về phôi thép cho các nhà máy cán nóng thép xây dựng ở thị trường trong nước, Công ty Cổ phần gang thép Hà Tĩnh triển khai dự án xây dựng nhà máy sản xuất gang thép tại Khu công nghiệp Vũng Áng 1, xã Kỳ Thịnh, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh

Khi nhà máy đi vào hoạt động sẽ cung cấp cho thị trường 500.000 tấn phôi thép dạng vuông 120x120, 150x150 (giai đoạn I: 250.000tấn/năm) cho các nhà máy cán nóng thép xây dựng, góp phần giảm sự phụ thuộc vào nguồn phôi thép nhập khẩu cho ngành thép Việt Nam, với tổng doanh thu gần 5000 tỷ đồng và mỗi năm nộp ngân sách cho địa phương 200 - 300 tỷ đồng, giải quyết nhu cầu việc làm cho gần

Trang 32

2.000 lao động, góp phần tạo bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế cho tỉnh Hà Tĩnh trong tiến trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá của tỉnh nhà

1.3.3.2 Kết quả thẩm định khách hàng vay vốn.

 Kết quả thẩm định hồ sơ pháp lý

Đây là khách hàng lần đầu tiên có quan hệ tín dụng với Ngân hàng Nông nghiệp

và phát triển nông thôn Hà Tĩnh Hồ sơ pháp lý của Công ty tương đối đầy đủ bao gồm:

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2803000400 do Sở Kế hoạch và Đầu

tư tỉnh Hà Tĩnh cấp ngày 06/06/2007 cho Công ty cổ phần gang thép Hà Tĩnh

- Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty cổ phần gang thép Hà Tĩnh

- Giấy chứng nhận đăng ký thuế ngày 08/09/2007, mã số thuế 3000401215, do Cục thuế Hà Tĩnh cấp

- Biên bản họp bầu HĐQT, Chủ tịch HĐQT, quyết định bổ nhiệm Giám đốc, Kế toán trưởng của Công ty

Công ty cổ phần gang thép Hà Tĩnh là doanh nghiệp có quy mô lớn, được thành lập theo luật công ty, công ty có đủ tư cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh Công

ty có đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự Đủ điều kiện để vay vốn Ngân hàng

 Kết quả thẩm định tình hình hoạt động của khách hàng

* Về lĩnh vực kinh doanh của công ty:

Hiện tại công ty đang tập trung kinh doanh vào một số lĩnh vực như:

+ Khoáng sản

+ Kinh doanh sắt thép, kim loại

+ Sảm xuất than cốc, sản phẩm chịu lửa

+ Khai thác quặng sắt

+ Vận tải đường bộ, đường thuỷ

* Về thị trường đầu vào - đầu ra của công ty:

+ Thị trường đầu vào: Thị trường đầu vào là các mỏ quặng trên địa bàn tỉnh

Trang 33

+ Thị trường đầu ra: Thị trường đầu ra chính là các nhà máy cán thép xây dựng, các nhà máy luyện thép lò điện hồ quang, chủ yếu là ở khu vực Bắc Bộ

1.3.3.3 Thẩm định dự án xin vay vốn.

 Căn cứ pháp lý của dự án

- Các quyết định, văn bản của Chính phủ và tỉnh Hà Tĩnh liên quan đến việc thành lập và quy hoạch Khu kinh tế Vũng Áng và các chế độ ưu đãi đối với các dự

án đầu tư vào Khu kinh tế Vũng Áng

- Hợp đồng thuê mặt bằng số 04/2007/HĐ/TLĐ-KCN VA1 ngày 21/6/2007

- Chứng chỉ quy hoạch số 01/CCQH ngày 13/6/2007 do Ban quản lý Khu kinh tế Vũng Áng cấp

- Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Nhà máy liên hợp gang thép công suất 250.000 tấn/năm số 1614/QĐ-UB ngày 15/6/2007 của UBND tỉnh Hà Tĩnh

- Giấy chứng nhận đầu tư số 28221000002 ngày 15/6/2007 do Ban quản lý Khu kinh tế Vũng Áng cấp

- Thông báo kết quả thẩm định thiết kế cơ sở số 243/SCN-TĐTKCS ngày 26/11/2007 của Sở Công nghiệp tỉnh Hà Tĩnh

- Các văn bản về khuyến khích đầu tư của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Luật xây dựng, luật đầu tư 2005 và các văn bản hướng dẫn thực hiện

 Phân tích thị trường

* Thị trường đầu vào:

- Quặng sắt: Quặng sắt là nguyên liệu chính để sản xuất gang, thành phần chủ yếu là Fe2O3 và Fe3O4 cùng các tạp chất đất đá mà thành phần chính là Al2O3, SiO2…

Trong giai đoạn đầu khi nhà máy mới hoạt động, nguồn quặng từ mỏ sắt Thạch Khê chưa có và các mỏ nhỏ chỉ mới đáp ứng được một phần nhu cầu, do đó phải dựa vào quặng sắt nhập khẩu (nhập khẩu của Brazin, Austrailia…) và quặng sắt thu mua được ở các địa phương khác trong nước Giai đoạn này kéo dài khoảng 1 năm

Trang 34

và 40% nhu cầu quặng sắt đáp ứng bằng nguồn nhập khẩu Khoảng giữa năm 2009 khi mỏ sắt Thạch Khê đã có quặng thương phẩm và các mỏ quặng ở Hà Tĩnh được đầu tư khai thác với quy mô đáng kể thì tỷ lệ quặng nhập khẩu giảm xuống còn khoảng 20%.

- Than cốc:

Nguồn than cốc trước mắt cũng như lâu dài sử dụng cho dự án khi đi vào hoạt động chủ yếu là nhập khẩu Dự kiến than cốc nhập khẩu từ Trung Quốc, khi cần thiết nhập khẩu thêm nguồn từ Australia và Canada

- Thép phế liệu: nhu cầu thép phế liệu không lớn lắm, khoảng 23.900 tấn/năm, thu mua từ nguồn trong nước

- Các vật liệu phụ gia khác:

+ Chất trợ dung chính cho quá trình sản xuất gang là đá vôi, rất sẵn có ở Việt Nam Một số chất trợ dung khác khi cần làm loãng xỉ như huỳnh thạch, đôlômít cũng rất sẵn có ở Việt Nam

+ Hợp kim các loại: nhu cầu khoảng 3.000-4.000 tấn/năm, hầu hết mua từ nhà máy sản xuất Silico mangan của Công ty TNHH Vạn Lợi tại Hải Phòng

+ Vật liệu chịu lửa: vật liệu chịu lửa dùng cho lò cao là các loại thông thường, được mua trong nước và nhập khẩu từ Trung Quốc

Phương pháp thẩm định thị trường đầu vào chủ yếu là phương pháp so sánh Cán bộ thẩm định xem xét thị trường cung cấp nguyên vật liệu ở các nước, xem mức tiêu hao nguyên vật liệu của dự án, so sánh với định mức tiêu hao nguyên vật liệu đã được quy định, tính toán sơ bộ khối lượng nguyên vật liệu cần trong các năm

và so sánh với khả năng cung cấp nguyên vật liệu của thị trường, đồng thời kiểm tra

và xác định lại giá của các nguyên vật liệu, xem xét sự biến động về giá của nguyên vật liệu chính của dự án

* Thị trường đầu ra:

Năng lực sản xuất, trình độ công nghệ của các nhà máy sản xuất gang thép của Việt Nam chỉ mới dừng lại ở mức trung bình Ngành thép Việt Nam chỉ mới sản xuất đước các loại thép tròn xây dựng, cán nóng và thép hình phức tạp cỡ trung, cỡ

Trang 35

nhỏ Tỷ lệ sử dụng các loại này trong tổng nhu cầu sử dụng thép các loại khoảng 50%

Theo dự báo trong những năm tới, nhu cầu thép sẽ tăng lên rất nhanh, mức tăng trưởng hàng năm dự báo khoảng 12,5-15%/năm Theo số liệu thống kê và dự báo của ngành thép, tình hình tiêu thụ và dự báo nhu cầu của thị trường như sau:

Bảng 1.5: Tình hình tiêu thụ và dự báo nhu cầu thị trường ngành thép

Nhu cầu phôi thép 3.600 4.150 8.600 14.000 20.000

(Nguồn: Báo cáo thẩm định DA XD nhà máy sản xuất gang thép Hà Tĩnh)

Bảng trên được tính toán với tốc độ tăng trưởng bình quân của nền kinh tế Việt Nam từ 6-8%, tốc độ tăng trưởng nhu cầu sử dụng thép 12,5% đến năm 2010, 10% trong giai đoạn 2011-2015, và tốc độ 8% sau năm 2015

Phương pháp chủ yếu áp dụng thẩm định thị trường đầu ra là phương pháp dự báo, so sánh Cán bộ thẩm định xác định đựơc nhu cầu sản phẩm trong nước, các nguồn cung đã có Từ đó đưa ra kết luận về khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án,

dự kiến mức độ sản xuất của dự án

 Đánh giá quy trình công nghệ của dự án

Phương pháp thẩm định về quy trình công nghệ là phương pháp so sánh Dựa vào hồ sơ dự án, cán bộ thẩm định so sánh quy trình công nghệ của dự án với quy trình công nghệ đang hoạt động tương tự trong nước, quy trình công nghệ của nước ngoài, đánh giá tính hợp lý của quy trình công nghệ với quy mô của dự án, trong đó cán bộ thẩm định có tham khảo ý kiến của chuyên gia để đưa ra kết luận về công nghệ được lựa chọn

* Về công nghệ: Dự án có 3 phương án lựa chọn công nghệ:

Phương án 1: Đầu tư dây chuyền công nghệ mới có trình độ công nghệ tiên tiến

và hiện đại, nhập khẩu thiết bị và công nghệ của các hãng nổi tiếng của Tây Âu

Trang 36

Hình thức đầu tư này đảm bảo yếu tố trình độ công nghệ không bị lạc hậu trong nhiều năm tới và chi phí sản xuất có thể giảm đến mức thấp nhất, nhưng các dây chuyền công nghệ này phải có công suất rất lớn (từ 1 triệu tấn/năm trở lên), có chi phí đầu tư ban đầu lớn Do đó không phù hợp về tổng mức đầu tư, không phù hợp với trình độ quản lý và kỹ thuật, quy mô sản xuất, nguồn nguyên liệu đầu vào của

Phương án 3: Đầu tư dây chuyền đã qua sử dụng của Trung Quốc

Hình thức đầu tư này có suất đầu tư và tổng mức đầu tư thấp hơn nhiều so với hình thức đầu tư thứ nhất, bằng khoảng 40%, phù hợp với điều kiện tổng mức đầu

tư, trình độ quản lý và kỹ thuật, quy mô sản xuất sản phẩm, nguồn cung cấp nguyên vật liệu đầu vào, về lâu dài có thể mở rộng quy mô để nâng cao hiệu quả sản xuất Tuy nhiên, lại rất khó để xác định chất lượng của thiết bị cũ và có thể có các nguy

cơ rủi ro tiềm ẩn

Qua nghiên cứu, Công ty đã chọn phương án công nghệ thứ 2, vừa đảm bảo phù hợp về vốn đầu tư, về trình độ quản lý và kỹ thuật, quy mô sản phẩm, nguồn cung cấp nguyên vật liệu đầu vào lại vừa đảm bảo chất lượng công nghệ, hạn chế rủi ro công nghệ

* Về công suất:

Nếu xét cân đối cung - cầu phôi thép trên phạm vi toàn quốc thì nhu cầu đầu tư mới các nhà máy sản xuất phôi thép có thể lên đến quy mô hàng triệu tấn/năm Nhưng đầu tư các nhà máy lớn đòi hỏi số vốn lớn và yêu cầu về cung cấp nguyên liệu, khả năng quản lý vượt quá khả năng quản lý và kỹ thuật của các doanh nghiệp Việt Nam

Nhưng ngược lại, nếu đầu tư các dây chuyền quá nhỏ thì vốn đầu tư tuy ít nhưng hiệu quả sẽ thấp vì chi phí chung phân bổ cho đơn vị sản phẩm lớn, rất khó tự động

Trang 37

hóa làm chất lượng sản phẩm hạn chế và giá thành sản phẩm lại cao.Ngoài ra, để đầu tư dự án khu liên hợp gang thép có quy mô lớn cỡ 2 triệu tấn/năm trở lên thì Hà Tĩnh cần phải đầu tư cơ sở hạ tầng rất lớn (khoảng 1 tỷ USD), vậy thì phải chờ thêm 2-3 năm nữa.

Vì vậy Công ty lựa chọn công suất 250.000 tấn/năm ở giai đoạn I và sau khi mở rộng là 500.000 tấn/năm, là các dây chuyền thiết bị có quy mô trung bình so với điều kiện hiện nay ở Việt Nam Do đó, công ty chủ động được việc đảm bảo cân đối vốn và chủ động về công nghệ, quản lý và tổ chức kinh doanh

* Về quy trình công nghệ:

- Công đoan thiêu kết:

+ Quặng sắt nhập kho được trải ra bãi thành từng lớp theo nguồn gốc quặng để trung hoà quặng

+ Than cám và đá vôi được nghiền đến độ hạt yêu cầu, phối liệu theo tỷ lệ sẵn, chuyển sang khu vực thiêu kết băng tải Phối liệu được tưới ẩm và gia nhiệt đến

1500C sau đó được đưa vào máy thiêu, ở đây quặng được gia nhiệt đến 8000C, kết thành từng bánh có kích thước 10-30mm Sau khi được thiêu kết , quặng được làm nguội đến nhiệt độ bình thường, được phân loại và chuyển tới các boong ke

- Công đoạn luyện gang trong lò cao:

+ Đưa than cốc, đá vôi vào quặng vào theo tỷ lệ nhất định, đưa vào lò cao Đưa lên đến nhiệt độ 1050-11000C, phối liệu nóng chảy rơi xuống nồi đó là gang lỏng

- Công đoạn luyện thép trong lò thổi oxy:

+ Gang lỏng được đưa vào lò trộn, khi đưa vào lò thổi oxy sẽ được nâng nhiệt và khử bớt hàm lượng cacbon Đưa vào lò các chất phụ gia (chủ yếu là đá vôi, đôlômit, huỳnh thạch…) để điều chỉnh thành phần của lưu huỳnh, phốt pho, mangan

+ Trong giai đoạn cuối cùng, để nhiệt độ thép không quá cao, cần phải cho thêm khoảng 10% thép phế liệu ở trạng thái nhiệt độ chịu lửa vào trong kim loại lỏng để duy trì nhiệt độ thép lỏng ở mức phù hợp

+ Khi thép đã đựơc điều chỉnh thành phần hoá học đến mức thích hợp thì sẽ thực hiện việc ra thép và liên tục tinh luyện thép trong thùng thép lỏng

Trang 38

+ Nhiệt độ thép sau khi tinh luyện sẽ được duy trì ở mức 1610-16300C và thép được đưa đến máy đúc liên tục.

+ Thép lỏng từ thùng thép lớn sẽ được xả xuống thùng trung gian để chia thành các dòng đúc liên tục

+ Thép lỏng kết tinh trong khuôn đúc liên tục dạng cong và do được rung liên tục sẽ tiếp tục đi xuống dần khu vực làm nguội bằng nước phun trực tiếp, sau đó thép đã kết tinh được đưa đến máy kéo nắn để được nắn thẳng trước khi được cắt phân đoạn chiều dài từ 6-12m theo yêu cầu

+ Phôi thép sau khi cắt phân đoạn xong sẽ được làm nguội trên sàn lật kiểu răng cưa, đánh giá chất lượng trước khi xuất kho

 Đánh giá về tác động môi trường

Cán bộ thẩm định dựa trên những dự án có các chất thải tương tự, đánh giá lượng chất thải ra môi trường và phương pháp xử lý chất thải Phương pháp thẩm định chung là phương pháp so sánh

- Để khống chế và giảm thiểu các tác động đến môi trường, nhà máy sẽ sử dụng đồng bộ nhiều biện pháp khác nhau, trong đó việc giải quyết tốt quy hoạch tổng thể ngay từ ngày thành lập dự án được chú trọng hàng đầu:

+ Phân cụm và bố trí các khu vực sản xuất: Nhà máy quan tâm đến việc quy hoạch các khu vực có khả năng gây ô nhiễm vào một cụm riêng biệt

+ Khoảng cách bố trí, cao độ công trình: Khoảng cách bố trí giữa các cụm công trình là yếu tố quan trọng bởi vì nó là yếu tố đảm bảo cho sự thông thoáng giữa các công trình Mặt khác, khoảng cách hợp lý sẽ loại trừ hay hạn chế sự lan truyền cộng đồng, tăng nồng độ chất ô nhiễm, chống lây lan hoả hoạn, dễ ứng cứu khi có sự cố khẩn cấp

+ Lựa chọn công nghệ: Để đảm bảo yêu cầu sản xuất và hiệu suất khống chế ô nhiễm môi trường, công ty đã lựa chọn dây chuyền công nghệ tiên tiến, ít chất thải

và kèm theo là hệ thống xử lý khi thải, nước thải đồng bộ

- Khống chế tiếng ồn, độ rung: sử dụng các phương pháp:

Trang 39

+ Lắp các hệ thống giảm âm vào các quạt gió, ống xả khí của nhà máy oxy, nhà máy luyện gang.

+ Áp dụng các giải pháp thiết kế tường bao che nhà xưởng

+ Trồng cây xanh xung quanh nhà máy để giảm mức ồn ào lan truyền ra bên ngoài nhà máy

+ Trang bị phương tiện bảo hộ lao động chống ồn ào cho công nhân

+ Kiểm tra sự cân bằng của máy khi lắp đặt, kiểm tra độ mòn chi tiết và thường

kỳ cho dầu bôi trơn

- Khống chế yếu tố nhiệt độ: Sử dụng các quạt hút có công suất lớn để lưu thông không khí trong các phân xưởng, thiết kế nhà xưởng, và có độ thông thoáng cần thiết để lưu thông không khí giữa các khu vực sản xuất và môi trường nơi khu vực làm việc có nhiệt độ cao

- Khống chế ô nhiễm nước: Nước làm mát cho dây chuyền sẽ được xử lý và tuần hoàn để tái sử dụng Nước thải còn lại chủ yếu là nước thải sinh hoạt, lưu lượng không nhiều nên nhà máy sẽ thu gom và xử lý qua hệ thống hố ga, bể tự hoại trước khi thải ra ngoài

- Khống chế ô nhiễm không khí và bụi:

+ Thiết kế bố trí giải cây xanh ngăn cách giữa khu vực và trên tuyến đường giao thông

+ Lắp đặt hệ thống hút và lọc bụi cho các phân xưởng nghiền tuyển, thiêu kết, lò cao, luyện thép

 Các vấn đề về tổ chức

Phương pháp thẩm định được sử dụng là phương pháp so sánh Dựa vào các dự

án sản xuất tương tự để xem xét tính hợp lý trong tổ chức quản lý và tổ chức thực hiện của dự án

a Về tổ chức

Khu liên hợp sản xuất có quá trình công nghệ và thiết bị phức tạp, liên quan đến nhiều lĩnh vực kỹ thuật, nhiều ngành nghề, vì vậy việc lựa chọn mô hình quản lý phù hợp rất quan trọng

Trang 40

Dự kiến tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh theo mô hình 2 cấp:

- Cấp công ty

- Cấp nhà máy và xí nghiệp: nhà máy luyện gang, nhà máy luyện thép,

xí nghiệp điện cơ

Cơ cấu tổ chức cấp công ty

Bố trí nhân lực trong công ty như sau:

Ban giám đốc 3 người, Phòng tổ chức và hành chính 112 người, Phòng kinh tế

kế hoạch 10 người, Phòng tài chính kế toán 7 người, Phòng sản xuất 16 người, và phòng quản lý thiết bị 10 người Tổng cộng 158 người

Sơ đồ1.3: Cơ cấu tổ chức cấp công ty (Nguồn: Báo cáo thẩm định dự án)

.Cơ cấu tổ chức nhà máy luyện gang

Ngày đăng: 23/02/2014, 11:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Từ Quang Phương (2007), “Kinh tế đầu tư”, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, tr.220-230 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế đầu tư
Tác giả: TS. Từ Quang Phương
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2007
6. Báo cáo thẩm định dự án “Xây dựng nhà máy sản xuất gang thép ở Hà Tĩnh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng nhà máy sản xuất gang thép ở Hà Tĩnh
2. Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Tĩnh năm 2005 Khác
3. Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Tĩnh năm 2006 Khác
4. Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Tĩnh năm 2007 Khác
5. Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Tĩnh năm 2008 Khác
7. Tài liệu thẩm định ở Ngân hàng No&PTNT Hà Tĩnh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Nguồn vốn phân theo loại tiền - tình hình thẩm định dự án xin vay vốn ở ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn hà tĩnh
Bảng 1.1 Nguồn vốn phân theo loại tiền (Trang 10)
Bảng 1.2: Nguồn vốn huy động theo thời gian - tình hình thẩm định dự án xin vay vốn ở ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn hà tĩnh
Bảng 1.2 Nguồn vốn huy động theo thời gian (Trang 10)
Bảng 1.3: Nguồn vốn phân theo tính chất nguồn huy động - tình hình thẩm định dự án xin vay vốn ở ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn hà tĩnh
Bảng 1.3 Nguồn vốn phân theo tính chất nguồn huy động (Trang 11)
Bảng 1.4: Tình hình dư nợ của ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Tĩnh giai đoạn 2005-2008 - tình hình thẩm định dự án xin vay vốn ở ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn hà tĩnh
Bảng 1.4 Tình hình dư nợ của ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Tĩnh giai đoạn 2005-2008 (Trang 12)
Dự kiến tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh theo mơ hình 2 cấp: - tình hình thẩm định dự án xin vay vốn ở ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn hà tĩnh
ki ến tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh theo mơ hình 2 cấp: (Trang 40)
Bảng 1.8: Bảng tính tốn hiệu quả của dự án Đơn vị tính: Nghìn đồng - tình hình thẩm định dự án xin vay vốn ở ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn hà tĩnh
Bảng 1.8 Bảng tính tốn hiệu quả của dự án Đơn vị tính: Nghìn đồng (Trang 47)
Bảng 1.9: Tình hình thẩm định dự án đầu tư xin vay vốn của Ngân hàng No&PTNT Hà Tĩnh giai đoạn 2005-2008 - tình hình thẩm định dự án xin vay vốn ở ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn hà tĩnh
Bảng 1.9 Tình hình thẩm định dự án đầu tư xin vay vốn của Ngân hàng No&PTNT Hà Tĩnh giai đoạn 2005-2008 (Trang 54)
Bảng Phụ lục1: Bảng tổng hợp giá quặng - tình hình thẩm định dự án xin vay vốn ở ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn hà tĩnh
ng Phụ lục1: Bảng tổng hợp giá quặng (Trang 74)
Bảng Phụ lục 2: Chi phí nguyên vât liệu, nhiên liệu và lao vụ th ngồi năm thứ nhất (tính cho 100% công suất) Đv: đồng - tình hình thẩm định dự án xin vay vốn ở ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn hà tĩnh
ng Phụ lục 2: Chi phí nguyên vât liệu, nhiên liệu và lao vụ th ngồi năm thứ nhất (tính cho 100% công suất) Đv: đồng (Trang 75)
Bảng Phụ lục 3: Chi phí nguyên vât liệu, nhiên liệu và lao vụ th ngồi năm thứ hai (tính cho 100% cơng suất) Đv: đồng - tình hình thẩm định dự án xin vay vốn ở ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn hà tĩnh
ng Phụ lục 3: Chi phí nguyên vât liệu, nhiên liệu và lao vụ th ngồi năm thứ hai (tính cho 100% cơng suất) Đv: đồng (Trang 76)
Bảng Phụ lục 4: Bảng khấu hao tài sản cố định - tình hình thẩm định dự án xin vay vốn ở ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn hà tĩnh
ng Phụ lục 4: Bảng khấu hao tài sản cố định (Trang 78)
Bảng Phụ lục 5: Bảng tính tốn lãi vay - tình hình thẩm định dự án xin vay vốn ở ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn hà tĩnh
ng Phụ lục 5: Bảng tính tốn lãi vay (Trang 79)
Bảng kế hoạch trả nợ năm 123 456 789 - tình hình thẩm định dự án xin vay vốn ở ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn hà tĩnh
Bảng k ế hoạch trả nợ năm 123 456 789 (Trang 79)
Bảng Phụ lục 6: Bảng tính thời gian hồn vốn của dự án - tình hình thẩm định dự án xin vay vốn ở ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn hà tĩnh
ng Phụ lục 6: Bảng tính thời gian hồn vốn của dự án (Trang 80)
Bảng Phụ lục 7: Bảng tính tốn giá thành sản phẩm Đơn vị tính: nghìn đồng - tình hình thẩm định dự án xin vay vốn ở ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn hà tĩnh
ng Phụ lục 7: Bảng tính tốn giá thành sản phẩm Đơn vị tính: nghìn đồng (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w