Nhiệm vụ chủ yếu của công ty là thumua than tại các mỏ sau đó bán cho các nhà máy , xí nghiệp….để phục vụ cho nhucầu sản xuất kinh doanh của nhân dân Hà Nội và các tỉnh lân cận .Công ty
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương I :Thực trạng đầu tư của công ty kinh doanh than Hà Nội 11
1.1 :Tổng quan về công ty kinh doanh than Hà Nội 11
1.1.1 :Quá trình hình thành và phát triển của công ty 11
1.1.1.1:Thông tin chung về công ty 11
1.1.1.2:Quá trình phát triển của công ty 11
1.2: Cơ cấu tổ chức của công ty 14
1.2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 14
1.2.2:Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban chức năng 16
1.3: Lĩnh vực và đặc điểm hoạt động của công ty 18
1.3.1: Lĩnh vực hoạt động của công ty 18
1.3.2: Đặc điểm hoạt động của công ty 22
1.3.1.1:Thị trường đầu vào: 23
1.3.1.2:Thị trường đầu ra 23
1.3.1.3:Công tác tạo nguồn hàng của công ty 24
1.4Năng lực hoạt động và sự cần thiết phải tăng cường đầu tư phát triển tại công ty than Hà Nội 25
1.4.1: Năng lực hoạt động 25
1.4.1.1: Vốn 25
1.4.1.2: Cơ cấu về lao động : 26
1.4.1.3: Cơ sở vật chất kỹ thuật 28
1.4.1.4 :Quy trình công nghệ sản xuất của công ty 29
1.4.2 :Tính tất yếu phải tăng cường đầu tư tại công ty trong giai đoạn suy thoái kinh tế 30
1.4.2.1 :Đầu tư nhằm mở rộng thị trường 30
Trang 21.4.2.3 :Tầm quan trọng của sản phẩm công ty với các ngành khác 32
1.5 :Thực trạng đầu tư của công ty kinh doanh than Hà Nội 33
1.5.1:Quy mô vốn đầu tư phát triển 34
1.5.2:Cơ cấu nguồn vốn đầu tư 38
1.5.3 : Các lĩnh vực đầu tư 43
1.5.3.1: Đầu tư xây dựng nhà xưởng trạm chế biến và kho cất trữ than: 44
1.5.3.2 : Đầu tư máy móc thiết bị 46
1.5.3.3 : Đầu tư phát triển nâng cao nguồn nhân lực 49
1.6 :Đánh giá kết quả hoạt động đầu tư của công ty 51
1.6.1 :Giá trị tài sản cố định mới huy động được 52
1.6.2:Gia tăng về sản lượng 53
1.6.3: Gia tăng thị phần 54
1.6.4 :Giảm chi phí 55
1.6.5:Tăng doanh thu và lợi nhuận 56
1.7 :Hạn chế và nguyên nhân 60
1.7.1 : Về quy mô vốn đầu tư 60
1.7.2: Về công tác kế hoạch hóa hoạt động đầu tư 60
1.7.3: Về cơ cấu nguồn vốn 61
1.7.4 :Về cơ cấu vốn đầu tư theo nội dung 61
1.7.5 : Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư 61
Chương II: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động đầu tư tại công ty 63
2.1:Phương hướng hoạt động, nhiệm vụ của công ty trong thời gian tới 63
2.2: Một số giải pháp và đề xuất nhằm tăng cường hoạt động đầu tư phát triển của công ty 64
2.2.1: Nhóm giải pháp kiến nghị từ phía Nhà nước 64
Trang 32.2.2.1: Nhóm giải pháp về tài chính và nguồn vốn 66
2.2.2.2:Nhóm giải pháp về nâng cao khả năng cạnh tranh và sử dụng vốn có hiệu quả 67
2.2.2.3:Nhóm giải pháp về nâng cao hiệu quả đầu tư 67
2.2.2.4 : Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực 68
2.2.2.5: Nhóm giải pháp về phát triển khoa học công nghệ 68
2.2.2.6: Nhóm giải pháp về hoạt động Marketing 69
2.2.2.7: Nhóm giải pháp về nâng cao hiệu quả công tác quản lý 69
KẾT LUẬN 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
Trang 4Bảng 1.1 : Các loại than kinh doanh của công ty 21
Bảng 1.2 : Một số khách hàng chính và quen thuộc của công ty 22
Bảng 1.3 :Diện tích của các trạm và văn phòng của công ty 26
Bảng 1.4: cơ cấu lao động của công ty 27
Bảng 1.5: Thị phần của công ty giai đoạn 2003-2005 32
Bảng1.6 :Quy mô vốn đầu tư kế hoạch và thực hiện qua các năm của công ty giai doạn 2006-2008 34
Bảng1.7 :Quy mô vốn đầu tư kế hoạch qua các năm của công ty giai doạn 2006-2008 35
Bảng1.8 :Quy mô vốn đầu tư thực hiện qua các năm của công ty giai doạn 2006-2008 36
Bảng 1.9 :Quy mô tốc độ tăng vốn của công ty giai đoạn 2004 - 2008 37
Bảng 1.10 :Nguồn vốn đầu tư của công ty giai đoạn 2006-2008 39
Bảng 1.11 : Tỷ trọng các nguồn vốn trong tổng nguồn vốn đầu tư giai đoạn 2006-2008 40
Bảng 1.12: Bảng quy mô và tỷ trọng các nguồn vốn của công ty giai đoạn 2006-2008 41
Bảng 1.13 : Cơ cấu tổng nguồn vốn trong công ty giai đoạn 2006-2008 42
Bảng 1.14 : Bảng tình hình thực hiện vốn đầu tư phân theo lĩnh vực đầu tư của công ty giai đoạn 2006-2008 43
Bảng 1.15 :Quy mô vốn đầu tư cho xây dựng nhà xưởng của công ty giai đoạn 2006-2008 44
Bảng 1.16 :Tỷ trọng đầu tư cho nhà xưởng trong tổng vốn đầu tư của công ty giai đoạn 2006-2008 45
Trang 5Bảng 1.18 :Quy mô vốn đầu tư cho máy móc thiết bị tại công ty 48
Bảng 1.19 : Tình hình đầu tư cho nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại công ty 50
Bảng 1.20 :Bảng tiền lương bình quân của công ty 51
Bảng 1.21 :Bảng giá trị tài sản có định huy động 52
Bảng1.22 :Quy mô tốc độ tăng sản lượng của công ty giai đoạn 2004 – 2008 53
Bảng 1.23: Thị phần của công ty sau giai đoạn đầu tư 55
Bảng 1.24 : Chi phí hàng năm của công ty giai đoạn 2004 – 2008 56
Bảng 1.25 : Kết quả kinh doanh chung của công ty 57
Bảng 1.26 : Lợi nhuận gia tăng của công ty 58
Bảng 1.27 :Một số chỉ tiêu hiệu quả đầu tư 59
Trang 6Họ và tên :Đỗ Thùy Dương
Là sinh viên lớp : Đầu tư 47 D
Trường Đại học kinh tế Quốc dân
Sau thời gian thực tập tại công ty kinh doanh than Hà Nội, với sự giúp đỡ của cán
bộ hướng dẫn và cô Trần Thị Mai Hoa, tôi đã hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp của
mình với tên đề tài là: Tình hình đầu tư của công ty kinh doanh than Hà Nội
nhằm giảm chi phí trong giai đoạn suy thoái kinh tế.”
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập không hề có sự sao chép của bất kỳ ai khác, mọi thông tin và tài liệu tham khảo đều được ghi rõ nguồn gốc Nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước nhà trường và khoa
Sinh viên
Đỗ Thùy Dương
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Ngành than Việt Nam cũng như các ngành than của các quốc gia khác haycác ngành công nghiệp khác đều có vị trí và vai trò vô cùng quan trọng đối với nềnkinh tế quốc dân nói chung và ngành công nghiệp sản xuất nói riêng Sau hơn 30năm đổi mới và phát triển nhu cầu sản xuất cũng như tiêu dùng ngày một giatăng.Ngành công nghiệp than là một trong những ngành công nghiệp lớn và cóđóng góp lớn trong tỷ trọng GDP của cả nước (10,23 % GDP năm 2006 và 9,76 %GDP năm 2007 theo ước tính của tổng cục thống kê Việt Nam), cũng như đóng gópcho Ngân sách Nhà nước nói riêng Ngành than cũng có những đóng góp khôngnhỏ trong các hoạt động xã hội
Trong quá trình thực tập tại công ty kinh doanh than Hà Nội em đã hiểu rõhơn về tầm quan trong của công ty trong tập đoàn than Việt Nan cũng như sự đónggóp của công ty đối với nền kinh tế nói chung.Tìm hiểu về hoạt động đầu tư pháttriển tại công ty, xem xét hiệu quả của hoạt động đầu tư cũng như đánh giá thànhcông hay thất bại và đưa ra một số đề suất cho công ty em đã chon đề tài với nội
dung: “Tình hình đầu tư của công ty kinh doanh than Hà Nội nhằm giảm chi
phí trong giai đoạn suy thoái kinh tế.”
Với sự cố gắng của bản thân và sự chỉ bảo tận tình của cô Ths Trần Thị Mai
Hoa, cũng như sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú ,anh chị trong công ty em đã
hoàn thành đề tài của mình
Do quá trình thực tập có hạn, cũng như kiến thức thực tế chưa nhiều, trình độ
lý luận và năng lực bản thân còn hạn chế, chuyên đề tốt nghiệp của em không thểtránh khỏi những thiếu sót, em rất mong được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo vàcác bạn để bài viết của em đạt kết quả tốt hơn
Trang 8Nội dung đề tài của em gồm hai chương chính với các mục nhỏ bên trong,
em hi vọng sự phân chia của em sẽ giúp thầy cô, các cô chú và anh chị trong công
ty sẽ hiểu kĩ hơn về đề tài em nghiên cứu
Chương I :Thực trạng đầu tư của công ty kinh doanh than Hà Nội
Chương II: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động đầu tư tại công ty
Cuối cùng em xin gửi lời cám ơn chân thành tới cô Trần Thị Mai Hoa và anh
Nguyễn Văn Giang đã tận tình chỉ bảo em trong thời gian em tực tập.
Trang 9Chương I :Thực trạng đầu tư của công ty kinh doanh than
Hà Nội.
1.1 :Tổng quan về công ty kinh doanh than Hà Nội.
1.1.1 :Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1.1.1:Thông tin chung về công ty
Công ty kinh doanh than Hà nội là một trong 10 đơn vị trực thuộc của công
ty cổ phần kinh doanh Than Miền Bắc
Tên công ty:công ty kinh doanh than hà Nội
Tên giao dịch:công ty kinh doanh than Hà Nội
Cấp quản lý:Công ty cổ phần kinh doanh than Miền Bắc-TKV
Trụ sở chính:Số 5 Phan Đình Giót –Phương Liệt Thanh Xuân -Hà Nội
SĐT:(04)3864 3359
Fax: (04)3864 1699
Email:
Tổng vốn điều lệ:
1.1.1.2:Quá trình phát triển của công ty
Nhiệm vụ quản lý và phân phối than cho nền kinh tế quốc dân đã hình thànhngay sau khi miền Bắc hoàn toàn giải phóng.Lúc đầu là công ty cung ứng than ximăng thuộc Tổng cục vật tư, từ năm 1969 là Bộ Vật Tư Thực hiện chủ trương củaNhà nước quản lý vật tư theo ngành từ sản xuất đến lưu thông phân phối
Công ty kinh doanh than Hà Nội trước đây là công ty cung ứng than –ximăng Hà Nội, được thành lập vào ngày 9/12/19974 theo quyết định số 1878/DT-QLKT của Bộ Điện Than thực hiện theo quyết định số 254/CP ngày 22/11/1974của Hội đồng Chính phủ về việc chuyển chức năng quản lý cung ứng than về BộĐiện Than , và công ty hoạt động chính thức từ ngày 1/1/1975
Trang 10Nhiệm vụ chính của công ty là tổ chức cung ứng đủ than theo kế hoạch chonhu cầu sử dụng than của các hộ trung ương, địa phương trên địa bàn các tỉnh,thànhphố :Hà Nội ,Hoà Bình , Hà Tây,Hưng Yên.
Do yêu cầu công tác hoạt động mà công ty đã qua nhiều lần đổi tên cho phùhợp với tình hình
Từ năm 1975-1978 :là”công ty quản lý phân phối than Hà Nội” thuộc “công
ty quản lý phân phối than -Bộ Điện than”,s
Từ năm 1979-1981: đổi tên thành “công ty quản lý và cung ứng than HàNội” thuộc công ty quản lý cung ứng Bộ Điện than
Từ 1982-1993: đổi tên thành “công ty cung ứng than Hà Nội” trực thuộc
“tổng công ty cung ứng than Bộ Mỏ và Than”
Từ ngày 30/6/1993 theo chủ trương của Nhà nước ,Bộ Năng lượng đã banhành quyết định số 448/NN-TCCB-LĐ ,cơ cấu lại công ty và đổi tên thành “Công
ty chế biến và kinh doanh than Hà Nội”
Ngày 10/10/1994 Thủ tướng Chính phủ ra quyết định số 563/TTĐ thành lập “tổngcông ty than Viết Nam” để chấn chỉnh và lập lại trật tự trong khai thác và kinhdoanh than
Từ ngày01/04/1995 “công ty chế biến và kinh doanh than Hà Nội “ trở thànhmột công ty trực thuộc “công ty chế biến và kinh doanh than Miền Bắc” trực thuộc
“tổng công ty than Việt Nam”
Ngày 19/12/2006 Hội đồng quản trị “Công ty cổ phần kinh doanh than MiềnBắc” quyết định đổi tên “công ty chế biến và kinh doanh than Hà Nội “thành “công
ty kinh doanh than Hà Nội”
Công ty hoạt động với tư cách pháp nhân không đầy đủ,hạch toán kinhdoanh phụ thuộc và chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn do “công ty chếbiến và kinh doanh than miền Bắc” giao cho
Trang 11Sau hơn 30 năm xây dựng và phát triển công ty đã tạo cho mình vị thế trênthị trường.Là một đơn vị kinh doanh trực thuộc nên công ty luôn thực hiện mọichức năng nhiệm vụ do cấp trên giao cho Nhiệm vụ chủ yếu của công ty là thumua than tại các mỏ sau đó bán cho các nhà máy , xí nghiệp….để phục vụ cho nhucầu sản xuất kinh doanh của nhân dân Hà Nội và các tỉnh lân cận
Công ty đã sản xuất kinh doanh và cung ứng cho các đơn vị hang triệu tấnthan các loại Với thành tích đã đạt được Công ty đã nhiều lần được tặng huânchương lao động như :
+Năm 1995 được Nhà Nước tặng thưởng huân chương lao động hạng 3+Năm 1996 được tặng thưởng huân chương chiến công hạng 3 trong phongtrào quần chúng an ninh bảo vệ Tổ quốc
+Đảng bộ công ty được công nhận là Đảng bộ trong sạch vững mạnh liên tụcnhiều năm liền
+Đặc biệt năm 1999 công ty là một trong 30 doanh nghiệp” điểm sáng cácdoanh nghiệp thủ đô” được thành uỷ Hà Nội tuyên dương nhân dịp 45 năm ngàygiải phóng thủ đô
Trong giai đoạn suy thoái kinh tế như hiện nay ,đây là khó khăn chung chohầu hết các ngành kinh tế chứ không chỉ ngành than nói riêng.Cũng như ngày càngxuất hiện nhiều cá nhân tập thể tham gia kinh doanh than ,sự cạnh tranh trên thịtrường là không tránh khỏi và diễn ra ngày càng gay gắt Trong đó không ít các đơn
vị cá nhân cạnh tranh không lành mạnh làm ảnh hưởng đến thị trường tiêu thụthan Các nguyên nhân này dẫn tới sự giảm sút trong khả năng tiêu thụ sản phẩmcủa công ty, điều này đòi hỏi phải có những biện pháp hữu hiệu để giữ vững vàphát triển trên thị trường
Ngành than nói chung cũng như Công ty kinh doanh than Hà Nội nói riêng
có chức năng quản ly và phân phối vật tư than cho nền kinh tế quốc dân từ trungương tới địa phương Thông qua đó nhằm góp phần thúc đẩy nên kinh tế thị trường
Trang 12phát triển , đảm bảo đời sống cho người lao động tăng thu Ngân sách cho Nhànước
1.2: Cơ cấu tổ chức của công ty
1.2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
Nhiệm vụ chính của công ty là kinh doanh và chế biến than phục vụ các nhucầu tiêu thụ trên địa bàn Hà Nội và các tỉnh lân cận Hà Tây ,Hoà Bình , Sơn La ,LaiChâu Tiêu thụ than là một trong những hoạt động quan trọng của công ty Hoạtđộng kinh doanh của công ty chịu ảnh hưởng trực tiếp của cơ cấu tổ chức của côngty
Ngoài ra công ty còn xây dựng tổ chức thực hiện các kế hoạch hàng năm ,6tháng ,quý về sản xuất kinh doanh theo sự chỉ đạo của Công ty cổ phần kinh doanhthan Miền Bắc và tuân thủ đúng pháp luật của Nhà nước
Quản lý khai thác và sử dụng các nguồn vốn có hiệu quả , đặc biệt là nguồnvốn do ngân sách cấp
Thực hiện đầy đủ các cam kết hợp đồng nói chung ,quản lý và sử dụng theođúng pháp luật
Thực hiện các quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế ,thực hiện nghĩa vụđối với ngân sách Nhà nước và cấp trên
Cuối mỗi niên độ kế toán ,công ty phải nộp báo cáo quyết toán tài chính vàchuyển toàn bộ lợi nhuận còn lại lên công ty cổ phần kinh doanh than Miền Bắcsau khi đã thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước
Trang 14Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty là kiểu cơ cấu trực tuyến chức năng( trang bên nguồn từ phòng tổ chức hành chính).Đứng đầu là giám đốc sau đó làcác phó giám đốc.Rồi tới các phòng ban các trạm cuối cùng là các của hang ở cáctrạm
1.2.2:Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban chức năng
Giám đốc: Bà Nguyễn Thị Hương
Là người đứng đầu công ty ,người có quyền ra quyết định chỉ đạo toàn bộmọi hoạt động của công ty từ hoạt động chế biến sản xuất tới hoạt động kinhdoanh Đây được coi là người quan trọng trong công ty vừa là người lãnh đạo vừa
là người theo sát các hoạt động của công ty điều hành công ty hoạt động có hiệuquả ca nhất Trong quá trình ra quyết định giám đốc đựơc sự tham mưu trực tiếpcủa các phòng ban chức năng như :phòng tổ chức ,phòng kế hoạch kinhdoanh ,phòng kế toán ,các chuyên viên tài chính kinh tế ,kỹ thuật ,luật pháp để đưa
ra quyết định kịp thời chính xác.Đảm bảo co thành công trong hoạt động kinhdoanh và các hoạt khác trong công ty ,
Phó giám đốc: Ông Đinh Công Nga
Là người giúp giám đốc giải quyết các công việc thuộc phạm vi ,quyền hạn
mà giám đốc phân công Nhằm giảm bớt gánh nặng công việc cho giám đốc , giúpgiám đốc tập chung được vào những công việc quan trọng và đưa ra được nhữngquyết định chính sác giúp cho công ty hoạt động có hiệu quả nhất Phó giám đốcnhiều khi được giám đốc giao cho các công việc quan trọng và sẽ phải nỗ lực hếtmình để hoàn thành nhiệm vụ được giao
Các phòng chức năng : có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc , phó giám
đốc trong phạm vi chuyên môn của mình nhằm giúp các lãnh đạo đưa ra quyếtđịnh đúng đắn nhất cho công ty Hướng dẫn ,chỉ đạo ,kiểm tra chuyên môn đối vớicác đơn vị trong công ty giúp các đợn vị trog công ty hoạt động đúng theo hướng
mà Nhà nước cũng như ban lãnh đạo của công ty đưa ra cho toàn bộ các phòng ban
Trang 15các trạm cũng như các cửa hàng Đồng thời chịu trách nhiệm trước giám đốc vàcông ty ,trước pháp luật về chức năng tham mưu của mình nhằm đảm bảo cho cácphòng chức năng này hoạt động đúng theo chức năng nhiệm vụ của mình có tráchnhiệm rõ ràng trước các quyết định mà mình đưa ra và từ đó tiến hành nghiên cứuchính sác trước khi đưa ra các gợi ý cho ban giám đốc Các phòng chức năng không
có quyền ra mệnh lệnh cho các đơn vị trong công ty ,toàn bộ những đề xuất đềuphải thông qua giám đốc
Trong đó:
Phòng tổ chức hành chính :
Trưởng phòng tổ chức hành chính: Nguyễn Văn Giang
Là người chịu trách nhiệm tham mưu cho ban giám đốc về tổ chức nhân
sự ,quản lý cán bộ ,công tác văn phòng ,văn thư , lưu trữ Các công tác liên quantới việc đảm bảo an ninh ,quan hệ với đoàn thể và các tổ chức đoàn thể khác ,chăm
lo đời sống sinh hoạt cho cán bộ công nhân viên Tổ chức các hoạt động sinh hoạtcho các bộ công nhân viên trong công ty Công ty đã nhiều năm đạt các kết quả caotrong hoạt động thể dục thể thao của ngành vào tháng Tư hàng năm như giải bóng
đá ,giải cầu lông hay bóng bàn
Phòng kế hoạch và thị trường :
Trưởng phòng:Bà Nguyễn Thị Di
Có trách nhiệm theo dõi tình hình kinh doanh cuả công ty giúp ban giám đốcnghiên cứu thị trường tìm hiểu đối tác liên doanh , liên kết mở rộng thị trường tiêuthụ Đưa ra các kế hoạch kinh doanh , đầu tư có triển vọng giúp công ty hoạt động
có hiệu quả hơn nữa
Phòng kế toán thống kê:
Kế toán trưởng : Bà Đỗ Thị Mận
Có nhiệm vụ chỉ đạo lập chứng từ ban đầu ,lập sổ sách đối với các trạm vàcửa hàng ,tập hợp các chứng từ của các trạm và tổ chức hạch toán kế toán tại công
Trang 16ty theo đúng chế độ kế toán của Nhà nước , và đồng thời chỉ đạo thực hiện quản lýcông nợ , thu hồi quản lý công nợ , không để khách hàng chiếm dụng vốn quálâu ,cùng tham gia với phòng kế hoạch và thị trường để dự thảo các hợp đồng kinh
tế mua bán bốc xếp vận chuyển than ,xây dựng chính sách giá hợp lý và lập kếhoạch chi phí lưu thông
Sáu trạm kinh doanh than: trạm Cổ Loa , trạm Ô Cách (Gia Lâm), trạm GiápNhị ,trạm Vĩnh Tuy , trạm Hoà Bình , trạm Sơn Tây : các trạm này sẽ tiếp nhận và
tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh mà công ty giao cho.Trực tiếp tiếpxúc và giao dịch vời khách hàng Đề xuất với công ty kí hợp đồng với các mỏtrong Tổng công ty.Sau khi công ty kí hợp đồng ,các trạm tổ chức nhận hàng theonội dung hợp đồng đã kí.Hiện nay công ty đang áp dụng mô hình khoán-quản đốivới các trạm Khoán về sản lượng ,tài chính, quản về chứng từ hàng hoá ,các quyđịnh của cấp trên và Nhà nước Mối quan hệ công tác giữa công ty và các trạm làmối quan hệ cấp trên cấp dưới Toàn bộ hoạt động cuả các trạm phải nằm trongkhuôn khổ các quy định đã được cụ thể hoá của công ty kinh doanh than Hà Nội
1.3: Lĩnh vực và đặc điểm hoạt động của công ty
1.3.1: Lĩnh vực hoạt động của công ty
Ngành than của Việt Nam ta ra đời từ rất sớm dưới triều nhà Nguyễn (1802)
và giờ nó đã trở thành ngành công nghiệp khai thác khoáng sản kể từ khi thực dânPháp tiến hành xâm lược nước ta (1885) Đến năm 1955, Nhà nước ta tiếp quảnngành công nghiệp khai khoáng này sau khi thực dân Pháp thất bại và rút chạy vềnước
Trước thời kì đổi mới ( 1955-1987 ) chúng ta đã khai thác khoảng hơn 100triệu tấn ,năm cao nhất là khoảng 6,4 triệu tấn Tuy nhiên kể từ 1988 tới khi thànhlập Tổng công ty than Việt Nam (1988 – 1994) kinh tế nước ta khủng hoảng nhucầu sử dụng than giảm sút ,sản lượng hàng năm chỉ đạt chưa đầy 61 triệu tấn
Trang 17Trong bối cảnh kinh tế thế giới và trong nước có những biến đổi đột ngột,trái chiều, tác động sâu sắc, toàn diện tới từng thành phần kinh tế, xã hội, việc đạtđược các chỉ tiêu như doanh thu 46 500 tỷ đồng, lợi nhuận 3500 tỷ đồng, tổng mứcđầu tư 15500 tỷ đồng, thu nhập bình quân trên 5 triệu đồng/người/tháng song songvới thực hiện đầy đủ chế độ nộp ngân sách của Tập đoàn nói chung cũng như củaCông ty than Hà Nội nói riêng cần phải có kế hoạch cụ thể cũng như mở rộng thêmlĩnh vực hoạt động của công ty.
Nhìn chung Công ty than Hà Nội phần lớn sự dụng vốn của mình cho đầu tưvào nhập mặt hàng than các loại về chế biến và kinh doanh lại cho các nhóm kháchhàng của công ty.Với rất nhiều chủng loại than nhập về cũng như chế biến ra củacông ty
Chủng loại than kinh doanh của công ty
Than là mặt hàng rời mà quãng đường vận chuyển lại rất xa từ các mở khaithác than về tới công ty và các trạm Nên có thể nói chi phí vận chuyển bỏ ra rấtlớn Ngoài ra còn gặp phải khó khăn do bảo quản mặt hàng than này ,Than sẽ kémchất lượng khi gặp trời mưa và cũng sẽ tạo ra môi trường bụi khi trời nắng lên Điều này cũng một phận là do hầu hết các kho bãi của công ty đều là kho bãi ngoàitrời điều này thuận lợi cho quá trình vận chuyển xúc đi hay đổ hàng xuống
Mặt khác than cũng là một trong số các ngành chủ đạo của nền kinh tế quốcdân.Do nước ta than vẫn là một trong những nguồn năng lượng chủ yếu dùng chomọi hoạt động từ sản xuất kinh doanh tới cuộc sống thường ngày của ngườidân.Đặc biết có một số ngành tiêu dùng than với số lượng lớn như nhiệt điện , ximăng , luyện kim Nhu cầu về các chủng loại than giữa các ngành khác nhau làkhác nhau nên sự phong phú trong nhu cầu của thị trường than.Và cùng với sự pháttriển không ngừng của nền kinh tế công ty kinh doanh và chế biến than Hà Nội cònphải cạnh tranh gay gắt với các tổ chức cá nhân kinh doanh khác trong mặt hàng
Trang 18than này.Với những đặc điểm trên buộc công ty phải xác định được chính sách nhucầu quy mô của từng loại than trên thị trường để có kế hoạch khai thác than hợp lý.
Sau khi Hà Nội sáp nhập với Hà Tây thì thị trường than của công ty mở rộngcũng như thêm vào trong hệ thống tram Sơn Tây và trạm Hoà Bình Mở rộng thịtrường khiến cho công ty có cơ hội gia tăng sản lượng doanh thu
Để đáp ứng nhu cầu hiện nay và những hiểu biết về các chủng loại than màcông ty đang kinh doanh .Trước hết theo tiêu chuẩn của Tổng công ty banhành ,căn cứ vào kích thước hạt ta có thể phân ra các loại than cục từ than cục sốmột tới than cục số bảy ,than cám từ cũng từ số một tới số bảy, than sinh hoạt cóthan tổ ong và than đóng bánh
Để hiểu rõ về chủng loại than mà công ty kinh doanh hãy xem xét bảng kêchi tiết sau:
Trang 19Bảng 1.1 : Các loại than kinh doanh của công ty
TT Chủng loại than Địa danh khai thác
Hiện nay do nhu cầu của khách hàng mà công ty kinh doanh và chế biến than
Hà Nội đang thưc hiện chính sách đa dạng hoá chủng loại theo phương châm đápứng đúng , đủ mọi nhu cầu than của tất cả các khách hàng Cũng như thỏa mãn nhucầu của khách hàng nhằm thu hút thêm khách hàng cũng như tạo điều kiện mở rộng
số lượng khách hàng của công ty.Dưới đây là bảng tên một số khách hang quenthuộc của công ty
Trang 20Bảng 1.2 : Một số khách hàng chính và quen thuộc của công ty
1 Công ty gạch Xuân Hòa 7 Xí nghiệp gạch Từ Liêm
2 Công ty gạch Từ Sơn 8 Nhà máy xi măng Tiên Sơn
3 Công ty gạch Văn Điển 9 Công ty cao su sao vàng
4 Công ty gốm sứ Bát Tràng 10 Công ty phân lân Văn Điển
5
6
Công ty vôi Đông Anh
Nhà máy pin Văn ĐIển
1112
Công ty bánh kẹo Hải HàCông ty cơ khí Hà Nội
“Nguồn từ phòng kế hoạch và thị trường”
Đây có thể nói là các công ty xí nghiệp nhà máy mà sản lượng sản xuất rakhá nhiều và cũng sư dụng khá lớn lượng than của công ty.Và công ty cần nắm giư
và có kế hoạch tốt nhằm thu hút hơn nữa sự quan tâm và tin tưởng của những bạnhàng tiềm năng và quen thuộc này
1.3.2: Đặc điểm hoạt động của công ty
Công ty kinh doanh than Hà Nội là một đơn vị hạch toán phụ thuộc trựcthuộc Công ty cổ phần kinh doanh than Miền Bắc ,mặc dù nền kinh tế nước ta đã đivào hoạt động theo mô hình kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theođịnh hướng xã hội chủ nghĩa nhưng hoạt động kinh doanh của công ty vẫn chịu sựquản lý chi phối mạnh mẽ của công ty cổ phần kinh doanh than Miền Bắc
Thị trường của công ty đươc chia thành thị trường đầu vào và thị trường đầura
1.3.1.1:Thị trường đầu vào:
Như mọi ngành nghề kinh doanh khác thì vấn đề tạo nguồn hang là nghiệp
vụ kinh doanh đầu tiên , mở đầu cho hoạt động lưu thông hang hoá.Mua hang là cơ
sở là điều kiện tiền đề thực hiện tiếp các công đoạn sau này Nếu mua không đúngkhông đảm bảo chất lượng thì sẽ không bán được ảnh hưởng tới mọi hoạt động củacông ty ,không thể bù đắp được chi phí và cũng không co lãi Điều này khẳng định
Trang 21vị trí quan trọng của công tác tạo nguồn mua hang có ảnh như thế nào tới cácnghiệp vụ kinh doanh khác và kết quả kinh doanh của công ty
Đối với công ty kinh doanh than Hà Nội , trước đây chỉ thực hiện theo chỉtiêu kế hoạch của Nhà nước mà không cần quan tâm tới làm thế nào để bán đượcthan.Vì mọi kế hoạch đã được Nhà nước lập kế hoạch chỉ định rõ ràng như mua ởđâu , bán ở đâu , mua bao nhiêu , bán bao nhiêu , mua của ai , bán cho ai nên cáccông ty chỉ việc thực hiện nhiệm vụ nhập -xuất mà không cần quan tâm tới thịtrường cũng như đối thủ cạnh trạnh
Nhưng từ khi chuyển sang cơ chế thị trường , công ty phải tự tìm kiếmnguồn hàng ký kết hợp đồng với các đơn vị cung ứng than và trực tiếp thực hiệncác hợp đồng đó.Song dù thế nào đi nữa thì công ty vẫn phải theo mọi quy địnhcủa Tổng công ty than Việt Nam , các công ty kinh doanh than trong ngành cónhiệm vụ tiêu thụ than cho các đơn vị trong ngành để cùng nhau hoàn thành kếhoạch đề ra
1.3.1.2:Thị trường đầu ra
Bán hàng là một quá trình kinh tế bao gồm các đơn vị có liên hệ mật thiết vớinhau được tiến hành ở các bộ phận khác nhau trong công ty là quá trình chuyểngiao quyền sở hữu hàng hoá và kết thúc quá trình này công ty nhận được tiền từngười mua .Có thể nói với công ty kinh doanh than Hà Nội hoạt động tạonguồn ,mua hàng là tiền đề đầu tiên nhưng hoạt động bán hang là hoạt động chủyếu của công ty Do công ty kinh doanh than Hà Nội trực thuộc công ty cổ phầnkinh doanh than Miền Bắc nên thị trường đầu ra của công ty kinh doanh than HàNội phải theo sự phân công của công ty cổ phần kinh doanh than Miền Bắc , thịtrường tiêu thụ của công ty ngày càng phát triển ngày càng mở rộng.Nhu cầu vềthan gồm có nhu cầu than cho sản xuất và nhu cầu than cho sinh hoạt Do vậy thịtrường đầu ra của công ty cũng bị hạn chế
1.3.1.3:Công tác tạo nguồn hàng của công ty
Trang 22Nhiệm vụ cơ bản chủ yếu nhất của công ty là đảm bảo cung ứng cho sản xuất
và tiêu dùng những loại than cần thiết ,đủ về số lượng cũng như tốt về chấtlượng kịp về thời gian và yêu cầu cũng như thuận tiện cho khách hàng Để thựchiện được nhiệm vụ này thì công ty phải tổ chức tốt công tác tạo nguồn hàng nhằmtìm ra nguồn hàng tôt đáp ứng nhu cầu của công ty và khách hàng của công ty Đây
là nghiệp vụ công tác quan trọng của công ty nó liên quan tới toàn bộ khối lượnghàng và cơ cấu hàng hóa của công ty mà có thể đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng
đã và có khả năng mua trong kỳ kế hoạch
Cũng do công ty là mọt doanh nghiệp Nhà nước ,chịu sự điều hành và kiểmsoát cả thị trường đầu vào ,lẫn thị trường đầu ra bởi công ty than Miền Bắc.Xong
do sự chuyển đổi cơ chế quản lý ,công ty đã phải tự tìm kiếm cũng như tự mìnhghép mối với các mỏ than để ký kết hợp đồng mua bán than cho mình.Nhưng cácđầu mối cung cấp than cho công ty vẫn phải trực thuộc Tập đoàn than Việt Nam.Dovậy công ty vẫn còn bị hạn chế trong việc khai thác ,tìm kiếm nguồn hàng và có thểphải bỏ lỡ cơ hội kinh doanh của mình
Ngoài ra cũng do than là mặt hàng rời, đầu mối cung cấp chủ yếu là cácmỏ,ngoài ra còn một số công ty kinh doanh than khác nữa.Không những thế khi cónhu cầu cần than nhưng chưa chắc đã có thể lấy ngay được mà còn phải phụ thuộcrất nhiều vào các điều kiện vận chuyển Mà phần lớn việc vận chuyển than từ các
mỏ về là theo đường sông ,sông lại bị ảnh hưởng bởi thủy triều bởi mùa lũ mùacạn…
Vì vậy công ty luôn chú trọng công tác nghiên cứu thị trường đầu vào vànắm bắt chính xác khả năng của các nguồn cung ứng than cả về số lượng chấtlượng thời gian địa điểm ….Ngoài ra công ty còn nghiên cứu chính sách tiêu thụhàng của các đơn vị nguồn hàng ,đặc biệt là chất lượng ,giá cả,thời gian giao nhậnhàng và hương thức thanh toán ,và cuối cùng là chon bạn hàng tiềm năng để ký kếthợp đồng
Trang 231.4Năng lực hoạt động và sự cần thiết phải tăng cường đầu tư phát triển tại
công ty than Hà Nội
1.4.1: Năng lực hoạt động
1.4.1.1: Vốn
Là doanh nghiệp Nhà nước nên vốn của công ty kinh doanh than Hà Nội chủyếu là vốn Ngân sách do công ty cổ phần kinh doanh than Miền Bắc trực tiếp giaocho công ty kinh doanh than Hà Nội sử dụng, lượng vốn giao cho công ty có sựtăng giảm qua các năm do sự điều chỉnh của công ty cổ phần kinh doanh than MiềnBắc
Ngoài vốn do ngân sách Nhà nước cấp , công ty cũng tự bổ xung bằng cáchhuy động vốn từ bên ngoài như vay vốn tín dụng , vay từ cán bộ công nhânviên ,hay chiếm dụng vốn của khách hàng dưới hình thức trả chậm
Do đặc điểm kinh doanh của công ty là địa bàn rộng nên việc quản lý và sửdụng các cơ sở các trạm cũng phải phân tán rải rác khắp mọi nơi trênđịa bàn HàNội Ngoài các trạm như Cổ Loa , Ô Cách ,Giáp Nhị và văn phòng công ty là có
vị trí cố định còn các trạm khác thì phải làm hợp đồng thuê địa điểm theo quý hoặctheo năm
Bảng 1.3 :Diện tích của các trạm và văn phòng của công ty
Trang 24“Nguồn từ phòng tổ chức hành chính.”
Tài sản cố định của công ty chủ yếu là ô tô phục vụ cho công tác điều hànhhoạt động sản xuất kinh doanh ,một số máy móc dung để sản xuất than tổ ong vàmọt số máy điều hoà nhiệt độ Tổng giá trị của các tài sản khoảng 30 tỷ.Việc quản
lý các xe ô tô theo quy chế của công ty ,sửa chữa bảo dưỡng phải có giấy xác nhậncủa bộ phận kỹ thuật Phòng tổ chức hành chính và phòng kế toán xác nhận giá cả
theo các báo cáo giá thị trường Tài sản lưu động của công ty là tiền hàng tồn kho
và khách hàng nợ là chủ yếu
1.4.1.2: Cơ cấu về lao động :
Cơ cấu lạo động của công ty kinh doanh than Hà Nội được thể hiện qua cáccon số trong sơ đồ sau:
Bảng 1.4: cơ cấu lao động của công ty
Cơ cấu lạo động của công ty kinh doanh than Hà Nội
132
35
50
Trang 25“Nguồn từ phòng tổ chức hành chính”
Nhận xét về biểu: Ta có thể thấy hiện nay tổng số lao động của cả công ty là
92 người phân phối ở văn phòng công ty ở Phan Đình Giót và tại các trạm than củacông ty ở khắp địa bàn Hà Nội Trong đó số cán bộ công nhân viên có trình độ đạihọc là 32 người chiếm 35 % tổng số cán bộ công nhân viên của công ty ,trình độtrung cấp và cao đẳng là 35 người chiếm khoảng 38 % tỏng số cán bộ công nhânviên Đây có thể nói là một tỷ lệ khá phù hợp cho quá trình phân công lao độngcho công ty cũng như có thể bố trí công việc sao cho phù hợp nhất đem lại kết quảcao nhất cho công ty Đa số cán bộ ở văn phòng công ty là có trình độ đại học vàcao đẳng cũng như có kinh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Trong đội ngũ cán bộ của công ty còn có các cán bộ của bộ phận khoa học kỹthuật Là bộ phận làm nhiệm vụ kiểm tra , giám định các thông số kỹ thuật về chấtlượng than nói chung và từng loại than nói riêng Đồng thời bộ phận này cũngthường xuyên có các nghiên cứu nhằm đưa ra các loại than phục vụ cho nhu cầusinh hoạt của người dân cũng như các loại bếp phù hợp cho việc sử dụng than vàbếp than ở gia đình Số còn lại của công nhân của công ty hầu hết đều tốt nghiệpphổ thông trung học và được huấn luyện về công tác nghiệp vụ giao nhận than ,cũng như quản lý kho bãi bảo vệ và học cách sử dụng máy móc như máy xúc máykéo cần cẩu…….Còn đối với nhân viên bán hàng thì được huấn luyện về thái độcũng như phong cách ứng sử với khách hàng sao cho có thiện cảm và gây được sựchú ý và quan tâm cũng như tạo ra sự thoải mái cho khách hàng
Nói chung ta có thể thấy với lượng cán bộ đa dạng và đầy kinh nghiệm làm việc như trên thì có thể nói công ty có rất nhiều tiềm năng để phát triển sản xuất và kinh doanh Việc đào tạo chuyên tu cho cán bộ công nhân viên cũng được công ty quan tâm chú ý Các khoá đào tào lại hay nâng cao tay nghề cho công nhân viên
Trang 26trong công ty cũng luôn được chú trọng và mở thường xuyên tại chính cơ sở sản xuất của công ty tại các trạm và cửa hàng
1.4.1.3: Cơ sở vật chất kỹ thuật
Khi mới thành lập công ty kinh doanh và chế biến than Hà Nội chỉ mới có bacăn nhà cấp bốn, các trang thiết bị thô sơ , hầu như không có gì , tỏ chức bốc xếpthủ công bằng cuốc xẻng, giao nhận than bằng phương pháp đo thủ công , năngxuất làm việc thấp không có thiết bị thí nghiệm định lượng chất lượng than nênnhiều khi không rõ chất lượng than ra sao , không phân loại rõ được các loại than rasao
Đến nay cơ sở vật chất của công ty đã không ngừng gia tăng ,văn phòngcông ty ngày nay đã là ngôi nhà ba tầng khang trang nằm đối diện với trụ sỏ củaCông ty cổ phần kinh doanh than Miền Bắc trụ tại số năm đường Phan Đình Giót-Phương Liệt –Thanh Xuân –Hà Nội.Trụ sở này được xây dựng từ tháng tám nămtám sáu tới tháng chín năm tám bảy.Khu văn phòng có phòng tiếp khách với bố trínội thất trang trong lịch sự đẹp mắt , có phòng họp riêng biệt phục vụ công tác giaoban ,đa số các phòng đều có máy điều hoà nhiệt độ.Công ty cũng trang bị máy tínhnhằm phục vụ công tác văn thư quản trị số liệu , văn bản và phục vụ công tác hạchtoán kế toán cho chính sác đảm bảo số lượng và chất lượng công tác văn phòng chothật tốt ,Ngoài ra công ty cũng đầu tư xây dựng một phòng kiểm định chất lượngthan với máy đo hiện đại chính sác phân loại than một cách chính sác nhất nhằmphục vụ tốt nhất cho công tác chất lượng và nghiệp vụ bán hàng cho
Các trạm như trạm Vĩnh Tuy có một nhà cân ba mươi tấn, còn trạm Cổ Loathì có toàn nhà văn phòng hai tầng và cũng có một nha cân ba mươi tấn.Các trạmthan đều có nơi làm việc khang trang đầy đủ tiện nghi.Hơn thế trạm than Giáp Nhịcòn được trang bị hệ thống hai dây chuyền công nghệ chế biến than bằng cơ khíkhép kín từ nghiền sàng trộn ép làm than tổ ong ,và cũng được đầu tư một nhàxưởng rộng rãi với diện tích nhà xưởng khoảng một trăm mét vuông
Trang 271.4.1.4 :Quy trình công nghệ sản xuất của công ty
Do công ty kinh doanh và chế biến than Hà Nội là công ty mang đậm tínhkinh doanh ít có hoạt động sản xuất và đầu tư nên ta có thể thấy công ty có hai hìnhthức sản xuất để có được mặt hàng cho kinh doanh
Quy trình thứ nhất:khi kí hợp đồng mua than của các đơn vị bạn chuyển vềcác tram trực thuộc công ty ,các trạm tiến hành nhập kho ,khi có lệnh xuất bán củacông ty các trạm căn cứ vào chỉ thị của công ty tiến hành xuất than cho các kháchhàng Đây là những loại than mà đã đủ tiêu chuẩn cho phép được xuất bán ngay khi
có lệnh
Quy trình thứ hai :sau khi nhập hàng về các kho của các trạm tuy thuộc vàoloại than và yêu cầu của khách hàng mà các trạm tiến hành chế biến sàng lọc rađược loại than phù hợp với yêu cầu của khách hàng
1.4.2 :Tính tất yếu phải tăng cường đầu tư tại công ty trong giai đoạn suy thoái
kinh tế.
Cuộc khủng hoảng suy thoái của toàn cầu giai đoạn gần đây không những ảnh hưởng tới một vài quốc gia lớn mà còn có ảnh hưởng tới hầu hết các quốc gia trên thế giới và Việt Nam ta không nằm ngoài quy luật ấy.Không chỉ ảnh hưởng tớimột vài ngành kinh tế mà nó còn ảnh hưởng tới hầu hết các ngành kinh tế của nước
ta từ thị trường tài chính:ngân hàng ,chứng khoán ,thị trường bất động sản mà cònảnh hưởng tới các ngành như xây dựng , khai thác khoáng sản ,thương nghiệp ,côngnghiệp Và ngành than của nước ta cũng một phần bị ảnh hưởng sản lượng xuất khẩu có xu hưởng giảm hơn so với nhu cầu tiêu thụ trong nước.Ví như 6 tháng đầu năm 2008 sản lượng than xuất khẩu đạt 11,1 triệu tấn cao hơn so với tiêu thụ nội địa khoảng 0,7 triệu tấn nhưng lại giảm so với lượng xuất khẩu 6 tháng đầu năm
Trang 282007.Và cũng theo ước tính của TKV thì kể từ năm 2012 ,Việt Nam phải bắt đầu nhập khẩu han với số lượng ngày một gia tăng ước tính tới năm 2025 phải nhập khẩu khoảng 228 triệu tấn than để đáp ứng nhu cầu trong nước.Qua đây ta có thể thấy tình hình tiêu thụ và khai thác than đang bị ảnh hưởng nghiêm trọng ,khi nhu cầu tiêu dùng than hầu như không giảm sút thì khả năng đáp ứng của sản lượng trong nước lại không thể kịp với nhu cầu này.Khiến cho TKV cũng như các công tycon các trạm của các công ty phải có kế hoạch tiêu thụ cũng như cải tiến quy trình công nghệ sao cho chế biến khai thác đạt hiệu quả cao nhất.
Chính những khó khăn của tình hình kinh tế chung cũng như những khó khăn của riêng ngành than đã khiến cho các công ty con của TKV trong đó có công
ty kinh doanh than Hà Nội phải tiến hành đổi mới công tác hoạt động sao cho phù hợp và có kết quả cao nhất và chi phí bỏ ra là thấp nhất trong quá trình hoạt động của công ty Để hiểu rõ hơn vì sao phải tiến hành đầu tư nhằm giảm chi phí hoạt động của công ty, xin đưa ra 3 lý do chính sau :
1.4.2.1 :Đầu tư nhằm mở rộng thị trường.
Công ty hầu như đáp ứng nhu cầu than cho hầu hết thị trường Hà Nội song
do hiện tại cũng đang tồn tại nhiều cơ sở cung cấp than cạnh tranh với công ty khiến cho sản lượng và doanh thu có xu hướng giảm.Các cơ sở cạnh tranh cạnh tranh với công ty bằng giá rẻ hơn dịch vụ cung cấp tốt hơn : dịch vị sau bán hàng giao hang tận nơi chi phí vận chuyển thấp hơn
Công ty giai đoạn trước hầu như thuê ngoài toàn bộ từ vận chuyển chế biến sang lọc ,nên hầu như chi phí bỏ ra rất cao khiến cho giá thành sản phẩm cao hơn
so với các đối thủ cạnh tranh khác.Chính điều này khiến cho ban quản lý của công
ty có kế hoạch đầu tư nhằm cắt giảm chi phí nâng cao tính cạnh tranh của công ty thông qua hoạt động đầu tư giai đoạn gần đây công ty đã khẳng định rõ vị thế quan trọng cũng như chất lượng phục vụ khách hàng của mình
1.4.2.2 :Do xuất hiện các đối thủ cạnh tranh.
Trang 29Xu hướng phát triển ngày càng sâu sắc thị trường mở rộng ,cùng với ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến , hiện đại trong lĩnh vực kinh tế ,chế tạo các sản phẩm đã giúp cho ngày càng có nhiều công ty , doanh nghiệp tham gia vào thị trường hơn nữa bằng cách áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến sản xuất ra than chất lượng cao.Tại Hà Nội hiện nay có rất nhiều công ty doanh nghiệp tự doanh kinh doanh mặt hàng than này khiến cho công ty ngày càng có chiều hướng mất dần đi thị phần của mình trên thị trường
Bảng 1.5: Thị phần của công ty giai đoạn 2003-2005
“Nguồn từ phòng kế hoạch và thị trường”
Ta có thể thấy thị phần của công ty ở các trạm bắt đầu có xu hướng giảm sút
có thể nói đây một phần là do sự mở rộng của các đối thủ cạnh tranh trên thị
trường.Nếu công ty không có kế hoạch kinh doanh sản xuất mới thì sẽ có thể công
ty sẽ ngày càng mất đi thị phần chiếm dụng trên thị trường của mình.Mặc dù công
Trang 30ty vẫn đang có thị phần lớn trên tị trường hầu như hơn 50% những cũng sẽ không đảm bảo cho công ty nếu công ty không tiến hành cải tiến sản xuất mở rông kinh doanh.Song hành với sự mở rộng của đối thủ cạn tranh thì các khách hàng có cơ hội lựa chọn nhà cung cấp thoả mãn nhu cầu của mình Do đó có thể nói việc tiếp tục các hoạt động đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm là nhiệm vị quan trọng củakhông chi riêng công ty kinh doanh và chế biến than Hà Nội mà còn là nhiệm vụ của hầu hết các công ty nếu muốn thành công trong hoạt động sản xuất và kinh doanh
1.4.2.3 :Tầm quan trọng của sản phẩm công ty với các ngành khác
Trong quá trình hoạt động sinh sống bất cứ cá nhân , doanh nghiệp hay công
ty nào cũng cần sử dụng năng lượng không dưới dạng này thì dạng khác chính điềunày khiến cho mặt hàng than trở thành mặt hàng quan trọng của nên kinh tế
Với các nhà máy ,xí nghiệp mua than làm nguyên liệu sản xuất như : hà máy điện nhiệt điện , nhà máy đạm ,xi măng , giấy , thép … Các ngành này đều phải dùng than để tạo ra sản phẩm cho chính mình với khối lướng lớn và ổn định Do than là nguyên liệu đầu vào của các nhà máy xí nghiệp này nên chất lượng than cũng ảnh hưởng lớn tới sản phẩm đầu ra của họ
Với các khách hàng trung gian là những người mua than về sau đó bán lại cho các đối tượng khác.Chính đối tượng này sẽ là nguồn tạo điều kiện cho công ty
mở rộng thị trường tới những khách hàng mới cũng như các vùng xa mà công ty chưa có điều kiện tiếp cận.Công ty là đầu mối cung cấp hàng cho các nhà bán lẻ nếu không có công ty thì các nhà bán lẻ này phải xuống tận mỏ hay phải tìm kiếm nhà phân phối xa hơn
Với các cá thể mua than về tiêu dùng trong gia đình thì với công ty họ sẽ mua được giá rẻ hơn chất lượng than tốt hơn đảm bảo cho tiêu dùng hơn,
Trang 31Với xu hướng ngày càng gia tăng tiêu dùng và sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu thì công ty phải tiến hành đầu tư sao cho có thể đáp ứng đủ mọi yêu cầu của khách hàng
1.5 :Thực trạng đầu tư của công ty kinh doanh than Hà Nội.
Trong bối cảnh kinh tế như hiện nay cạnh tranh khốc liệt ,bất cứ một công ty nào muốn tồn tại và phát triển đều phải tìm cách củng cố chính công ty của mình vềmọi mặt.Công ty kinh doanh than Hà Nội cũng không phải là ngoại lệ để tồn tại và phát triển được trong giai đoạn hiện nay điều cần thiết là phải tiến hành hoạt động đầu tư Đầu tư chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động nhằm làm gia tăng thêm hoặc tạo ra các tài sản cho công ty.Mà trước hết để có thể đầu tư được thìcông ty phải có VỐN đây là một nhân tố quan trọng trong bất cứ hoạt động đầu tư nào.Đầu tư sẽ mang lại cho công ty không chỉ doanh thu lợi nhuân gia tăng mà còn mang lại cho công ty cơ hội để phát triển mở rộng thị trường Dưới đây là tình hình hoạt động đầu tư của công ty trong thời gian qua
1.5.1:Quy mô vốn đầu tư phát triển
Trong giai đoạn hiện nay khi đất nước đang trên đà phát triển cũng như đứngtrước tình hình cạnh tranh ngày càng khốc liệt của thị trường cũng như các đối thủcạnh tranh thì bất cứ doanh nghiệp hay công ty nào cũng nhận thấy vai trò cũngnhư tầm quan trọng của hoạt động đầu tư phát triển vì thế trong thời gian qua vốnđầu tư của công ty không ngừng gia tăng nhằm đáp ứng tốt hơn cho nhu cầu vốncủa công ty Để hiểu rõ về tình hình vốn đầu tư của công ty hãy xem xét bảng dướiđây
Bảng1.6 :Quy mô vốn đầu tư kế hoạch và thực hiện qua các năm của công ty
giai doạn 2006-2008
Đơn vị tính :tỷ đồng , %
Trang 32Lượng tăng giảm tuyệt
“Nguồn từ phòng kế hoạch và thị trường”
Theo kế hoạch đề ra tổng vốn đầu tư kế hoạch giai đoạn 2004-2008 là 28 tỷđồng và cũng theo báo cáo của công ty thì tổng vốn đầu tư thưc hiện giai đoan2004-2008 là 17,1 tỷ đồng đạt 61,1 % so với kế hoạch đề ra.Theo đánh giá của banlãnh đạo đây có thể coi là một thành công của công ty trong việc huy động vốnphục vụ cho đầu tư phát triển.Nhất là trong điều kiện có nhiều biến động như hiệnnay trong giai đoan suy thoái kinh tế như: biến động về giá cả ,tình hình kinh tế thếgiới cũng như trong nước có nhiều biến đổi Điều này là nhờ sự nỗ lực của công tytrong việc nâng cao hiệu quả sự dụng vốn , cũng như hiệu quả đã phát huy của các
Trang 33với năm trước đạt 4.3 tỷ đồng.Điều này được lý giải là do giai đoạn 2004-2005 hầunhư kế hoạch đầu tư của công ty đang trên đà tiến hành và nở rộ vào năm 2006 và
2008 Trong giai đoạn suy thoái kinh tế giai đoan 2006-2008 thì khi công ty tiếnhành các hoạt động đầu tư đương nhiên sẽ gặp phải đôi chút khó khăn đặc biệt lànăm 2007 khi suy thoái đang trầm trọng và đang được giải quyết dần dần thì đươngnhiên là nhu cầu vốn kế hoạch cũng như thực tế của công ty không thể nào mà đạtnhư các năm trước được.Tình hình vốn thực hiện của công ty thể hiện qua bảngsau
Bảng1.8 :Quy mô vốn đầu tư thực hiện qua các năm của công ty giai doạn
là 1.9 tỷ đồng (36% so kế hoạch) năm 2006 là 4.6 tỷ đồng (75% kế hoạch), năm
2007 đạt 2.8 tỷ đồng (65% so tiêu chuẩn đề ra của công ty ), và năm 2008 chiếm75% so kế hoạch đề ra tương đương với 5.4 tỷ đồng.Trong 2 năm 2004-2005 vốnđầu tư thực hiện chỉ đạt con số ít hơn 50% là do trong hai năm này công ty chưa
Trang 34mở rộng đầu tư mà chỉ dùng những gì đã đầu tư giai đoạn trước đó (gọi là độ trễtrong đầu tư tác dụng của đầu tư thường phát huy tác dụng sau khi đầu tư vài banăm).Nhưng sang tới năm 2006-2007-2008 thì vốn đầu tư thực hiện của công ty giatăng đáng kể một mặt nhằm thỏa mãn nhu cầu đầu tư mở rông sản xuất kinh doanhcủa công ty, một mặt khẳng định hơn nữa vai trò quan trọng của ngành than cũngnhư vị trí quan trọng của công ty trên thị trường Vốn đầu tư thực hiện trong giaiđoạn này (2006-2008) chủ yếu nhằm thay mới trang thiết bị cho quá trình kinhdoanh của công ty giảm bớt chi phí thuê ngoài không cần thiết đem lại doanh thucũng như lợi nhuận cao cho công ty.
Như đã phân tích ở trên thì tổng vốn đầu tư thưc hiện giai đoan 2004-2008 là17,1 tỷ đồng đạt 61,1 % so với kế hoạch đề ra.Lượng vốn nhìn chung là tăng vớitốc độ ổn định Trong đó riêng ba năm 2006-2008 tổng vốn đầu tư là 12,8 tỷ đồngchiếm tới 75 % so với tổng vốn thực hiện iai đoạn này Có thể thấy rõ trong ba nămgần đây công ty đã không ngừng gia tăng đầu tư nhằm đáp ứng đủ nhu cầu sản xuấtcũng như kinh doanh của công ty
Cũng theo bảng 1.6 ta có thể thấy nhu cầu vốn đầu tư bao giờ cũng lớn hơnthực tế vốn đầu tư trong năm đó của công ty.Thường khi đặt ra kế hoạch khôngphải ai cũng có thể dự đoán chính xác tất cả các yếu tố ảnh hưởng tới kế hoạch củamình bao giờ cũng có sai xót nào đó ,vấn đề đặt ra là làm thế nào mà có thể dựđoán và lập ra kế hoạch chính xác
Điều này là phù hợp vì trong giai đoạn suy thoái như hiện nay để công ty cóthể phát triển làm ăn có lãi cũng như đảm bảo được quy mô phát triển thì công typhải không ngừng đầu tư nhằm gia tăng uy tín, sức cạnh tranh cũng như mở rộngthêm thị trường cho công ty Chính vì thế mà tình đầu tư,vốn cũng như các kếhoạch đầu tư và cả quy mô đầu tư đều được cán bộ trong công ty qua tâm
Bảng 1.9 :Quy mô tốc độ tăng vốn của công ty giai đoạn 2004 - 2008
Trang 35Tổng vốn đầu tư (tỷ) 2,4 1,9 4,6 2,8 5,4
Tốc độ tăng định gốc(%) 100 79,2 192 117 225
Lượng tăng tuyệt đối (tỷ) 0 -0,5 2,7 -1,8 2,6
Tốc độ tăng liên hoàn
(%)
“Nguồn từ phòng kế hoạch và thị trường”
Nhìn vào bảng ta có thể thấy tốc độ gia tăng vốn định gốc của công ty ngàymột tăng lên đặc biệt là năm 2008 tăng hơn 225 % so vơi năm 2004 Vào năm
2007 vốn đầu tư của công ty giảm hơn so với 2004 chỉ đạt 79 % điều này là dotrong năm nay công ty không có nhiều hoạt động đầu tư cũng như các kết quả đầu
tư từ các năm trước bắt đầu phát huy tác dụng điều này phù hợp với quy luật độ trễ
trong hoạt động đầu tư Năm 2006 thì vốn đầu tư thực tế của công ty đạt 192% sođịnh gốc năm 2004
Theo tốc độ tăng liên hoàn thì năm 2006 là năm có tốc độ tăng liên hoàn sovới năm trước là lớn nhất 242% và năm 2008 so với năm 2007 là 193% Trong đónăm 2006 là năm có mức tăng lớn nhất rất phù hợp với quá trình đầu tư của côngty
1.5.2:Cơ cấu nguồn vốn đầu tư
Phần lớn nguồn vốn của công ty là hình thành từ vốn ngân sách Nhà nướcvốn góp của cán bộ công nhân viên,vốn vay của các tổ chức tín dụng hay vốn kháclấy từ lợi nhuận để lại từ nguồn trả chậm cho khách
Với đặc điểm là công ty nhà nước nên hầu như vốn đầu tư của công ty là doNgân sách Nhà nước cấp.Đây là một nguồn vốn lớn với chi phí sử dụng thấp nhưnglại có nhược điểm lớn là công ty phải phụ thuộc rất lớn vào chính sách của Chínhphủ và Nhà nước gần như không có tự chủ trong vốn kinh doanh
Vốn góp là nguồn vốn huy động được từ cán bộ nhân viên trong côngty.Chính nguồn vốn này là một nguồn lực lớn cho công ty không chỉ trong hoạt