Ngoài ra, Bắc Giang cách không xa các trung tâm công nghiệp, đô thị lớn của “Tam giác kinh tế phát triển”: Hà Nội - Hải Phòng - Hạ Long, nơi tập trung tiềm lựckhoa học kỹ thuật của cả nư
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan chuyên đề tốt nghiệp “ Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác xúc tiến đầu tư tỉnh Bắc Giang” là một công trình nghiên
cứu độc lập của tôi, dựa trên những số liệu, thông tin được thu thập từ thực thế
và do cơ quan thực tập cung cấp, không sao chép từ bất cứ luận văn, chuyên đề hay công trình nghiên cứu nào khác.
Sinh viên
Nguyễn Thị Loan
Trang 2
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
AFTA: Khu vực mậu dịch tự do Đông Nam Á
Công ty TNHH: Công ty trách nhiệm hữu hạn
DA: Dự án
DN: Doanh nghiệp
DNCVĐTNN: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
DNTN: Doanh nghiệp tư nhân
ĐTNN: Đầu tư nước ngoài
ĐTRNN: Đầu tư ra nước ngoài
ĐTTN: Đầu tư trong nước
ĐTTTNN: Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GCNĐT: Giấy chứng nhận đầu tư
HNKTQT: Hội nhập kinh tế quốc tế
KCN, KCX: Khu công nghiệp, Khu chế xuất
Trang 3DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH VẼ
Hình 1.1 Bản đồ tỉnh Bắc Giang 4
Bảng 1.1 Diện tích các loại đất 8
Bảng 1.2.Tổng hợp tiềm năng trữ lượng khoáng sản và tài nguyên dự báo 13
Bảng 1.3.Kế hoạch công tác của Trung tâm xúc tiến đầu tư Bắc Giang 6 tháng đầu năm 2009 33
Bảng 1.4.Dự kiến thời gian và kinh phí thực hiện 49
Hình 1.2.Bản đồ quy hoạch phát triển các trục kinh tế Bắc Giang 2006 - 2020 54 Hình 1.3.Bản đồ phát triển hạ tầng đô thị - công nghiệp Bắc Giang 2006- 2020 56 Hình 1.4.Bản đồ vị trí tỉnh Bắc Giang trong vùng Đông Bắc 61
Hình 1.5 Trường THPH Yên Dũng I 63
Hình 1.6 Sinh viên trường Cao đẳng Sư phạm Ngô Gia Tự - Bắc Giang 64
Hình 1.7 Nguồn nhân lực Bắc Giang 64
Hình 1.8 Cơ cấu kinh tế tỉnh Bắc Giang năm 2007 65
Hình 1.9.Hệ thống giao thông Bắc Giang 66
Bảng 1.5 Danh mục dự án ưu tiên kêu gọi đầu tư tỉnh Bắc Giang 72
Bảng 1.6.Các nhà đầu tư nước ngoài đang thực hiện đầu tư tại Bắc Giang: 73
Bảng 1.7.Tổng hợp dự án đầu tư trong nước đến hết tháng 4/2009 86
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Thu hút các nguồn vốn đầu tư để khai thác hiệu quả hơn tiềm năng vốn có của mộtquốc gia nói chung và các địa phương nói riêng là yêu cầu bức thiết đặt ra cho hầu hếtcác địa phương nhằm: đẩy mạnh xuất khẩu, tăng nguồn thu cho ngân sách, giải quyếtcông ăn việc làm và nâng cao trình độ cho hàng trục triệu lao động, chuyển dịch cơcấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng nôngnghiệp…Xúc tiến đầu tư chính là cầu nối hữu hiệu và vững chắc nhất để liên kết giữacác địa phương với các nhà đầu tư trong nước cũng như ngoài nước Nhận thức rõ điều
đó, Bắc Giang đã tích cực hoàn thiện hệ thống tổ chức để triển khai công tác Xúc tiếnđầu tư tại địa phương mình
Xuất phát từ thực tế đó và nhận thức được tầm quan trọng của việc Xúc tiến đầu tưtrong việc hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế và xã hội đề ra đến năm 2020 của Uỷ bannhân tỉnh Vì vậy trong thời gian thực tập tại Trung tâm Xúc tiến đầu tư thuộc Sở Kế
hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Giang tôi đã chọn nghiên cứu đề tài : “ Thực trạng và giải
pháp hoàn thiện công tác xúc tiến đầu tư tỉnh Bắc Giang” làm chuyên đề tốt nghiệp.
Chuyên đề tốt nghiệp của tôi gồm hai phần :
Phần 1: Thực trạng công tác xúc tiến đầu tư tại tỉnh Bắc Giang
Phần 2:Giải pháp hoàn thiện công tác xúc tiến đầu tư tỉnh Bắc Giang
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng chuyên đề của tôi cũng không tránh khỏi những thiếu
sót, rất mong sự góp ý của thầy cô giáo, các cán bộ của Trung tâm xúc tiến đầu tư tỉnhBắc Giang cùng các bạn đọc Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của
TS.Nguyễn Hồng Minh và các cán bộ Trung tâm xúc tiến đầu tư Tỉnh Bắc Giang đã
giúp đỡ tôi hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này
Trang 5
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÚC TIẾN ĐẦU TƯ
TỈNH BẮC GIANG
1.1 Khái quát về tình hình thu hút đầu tư và hoạt động của cơ quan xúc tiến đâu tư tỉnh Bắc Giang
1.1.1 Giới thiệu khái quát về tỉnh Bắc Giang
1.1.1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1.1 Vị trí địa lý kinh tế
Bắc Giang nằm ở toạ độ địa lý từ 21007’ đến 21037’ vĩ độ bắc; từ 105053’ đến
107002’ kinh độ đông; là tỉnh miền núi có vị trí nằm chuyển tiếp giữa các tỉnh phíaĐông Bắc với các tỉnh Đồng bằng sông Hồng và Thủ đô Hà Nội Phía Nam giáp cáctỉnh Bắc Ninh, Hải Dương, phía Bắc giáp tỉnh Lạng Sơn, phía Đông giáp tỉnh QuảngNinh; phía Tây giáp tỉnh Thái Nguyên và thủ đô Hà Nội Đến nay, tỉnh Bắc Giang có 9huyện và 1 thành phố (thành phố Bắc Giang), trong đó có 6 huyện miền núi và 1huyện vùng cao, với 229 xã, phường, thị trấn Vị trí của tỉnh nằm cạnh tam giác kinh tếtrọng điểm phía Bắc (Hà Nội-Hải Phòng-Quảng Ninh) rất thuận lợi cho việc phát triển
và liên kết vùng Trung tâm Bắc Giang cách Thủ đô Hà Nội 50km; cách cửa khẩu HữuNghị Quan với Trung Quốc 110 km; cách sân bay quốc tế Nội Bài 60 km; cách cảngbiển Hải Phòng, Quảng Ninh 130 km Từ đây có thể dễ dàng thông thương với cácnước trong khu vực và trên thế giới
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ bình quân hàng nămkhoảng 23 – 240C, nhiệt độ thấp nhất : 40C, nhiệt độ cao nhất 390C Độ ẩm không khítrung bình 83% Địa hình phong phú bao gồm cả miền núi, trung du, đồng bằng, tạo ranhiều cảnh đẹp và đa dạng sinh học Địa chất, thuỷ văn thuận lợi cho việc phát triểncác khu công nghiệp lớn
Diện tích tự nhiên của tỉnh là: 3.822 km2 (bình quân: 413 người/ km2) trong đó
có 124 ngàn ha đất nông nghiệp; 129 ngàn ha đất lâm nghiệp, 90 ngàn ha đất chuyêndùng, 420 đất nuôi trồng thuỷ sản Đất chưa sử dụng có khả năng sản xuất nông, lâmnghiệp, gần 35 ngàn ha Quỹ đất dành cho phát triển công nghiệp và đô thị nằm liền kềvới các trục giao thông quan trọng Đây là thế mạnh của tỉnh trong việc thu hút đầu tư
Trang 6các khu công nghiệp lớn, xây dựng các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hoá và nuôitrồng thuỷ sản Do địa hình đa dạng phong phú, Bắc Giang có nhiều tiềm năng pháttriển các khu du lịch sinh thái như: hồ Cấm Sơn; hồ Khuôn Thần; Khu bảo tồn TâyYên Tử; Suối Mỡ Ngoài ra có thể xây dựng các sân gôn, khu nghỉ dưỡng
Đến nay, đã phát hiện và đăng ký được 63 mỏ với 15 loại khoáng sản khác nhaubao gồm: than, kim loại, khoáng chất công nghiệp, khoáng sản, vật liệu xây dựng Một số mỏ than đã được khai thác ở quy mô lớn
So với các tỉnh miền núi phía Bắc, Bắc Giang có vị trí địa lý tương đối thuậnlợi: Có một số trục đường giao thông (đường bộ, đường sắt, đường thuỷ) quan trọngcủa Quốc gia chạy qua Thành phố Bắc Giang cách thủ đô Hà Nội 50km tính theođường ô tô, nằm trên Quốc lộ 1A và đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn lên cửa khẩu Quốc
tế Đồng Đăng, nơi giao lưu buôn bán sầm uất hiện nay, là điều kiện quan trọng khihành lang kinh tế Nam Ninh (Trung Quốc) - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng đi vàohoạt động để phát triển sản xuất hàng hoá và giao lưu kinh tế trong nước và quốc tế.Quốc lộ 31 từ thành phố Bắc Giang đi các huyện Lục Nam, Lục Ngạn, Sơn Động,Đình Lập gặp quốc lộ 4A (Lạng Sơn) đi ra cảng Mũi Chùa, Tiên Yên và nối với cửakhẩu Móng Cái (Quảng Ninh) Quốc lộ 279 từ Hạ Mi (Sơn Động) đến Tân Sơn (LụcNgạn) nối với Quóc lộ 1A Quốc lộ 37 từ Lục Nam đi Hòn Suy sang thị trấn Sao Đỏ(Hải Dương) gặp Quốc lộ 18 có thể về cảng Hải Phòng hay ra cảng nước sâu Cái Lân(Quảng Ninh) Tuyến đường sắt Lưu Xá - Kép - Hạ Long nối Thái Nguyên với QuảngNinh, đi qua các huyện Yên Thế, Lạng Giang và Lục Nam Đường sông (có sôngThương, sông Cầu và sông Lục Nam) với tổng chiều dài qua tỉnh là 347km, trong đóchiều dài đang khai thác là 189 km, tàu thuyền có thể đi lại được quanh năm, đây lànhững điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế
Ngoài ra, Bắc Giang cách không xa các trung tâm công nghiệp, đô thị lớn của
“Tam giác kinh tế phát triển”: Hà Nội - Hải Phòng - Hạ Long, nơi tập trung tiềm lựckhoa học kỹ thuật của cả nước (với hệ thống các trường Đại học, Cao đẳng Việnnghiên cứu của Trung ương), nơi tập trung đầu mối kinh tế đối ngoại, giao lưu kinh tế,khoa học, công nghệ, thu hút đầu tư của cả nước, nơi tập trung đông dân cư, với tốc độ
đô thị hoá nhanh sẽ là thị trường tiêu thụ lớn về nông sản hàng hoá và các hàng tiêudùng khác
Trang 7Hình 1.1 BẢN ĐỒ TỈNH BẮC GIANG
Nguồn: NXB Bản Đồ 1.1.1.1.2 Đặc điểm địa hình
Địa hình Bắc Giang gồm 2 tiểu vùng: miền núi và trung du có đồng bằng xen kẽ.
Vùng trung du bao gồm các huyện: Hiệp Hoà, Việt Yên và thành phố Bắc Giang, vớiđặc trưng có nhiều gò đồi xen lẫn đồng bằng độ cao trung bình 100 ÷ 150m độ dốc từ
10 ÷150 Địa hình trung du có thuận lợi về phát triển cây công nghiệp và cây ăn quả
Vùng miền núi bao gồm các huyện: Sơn Động, Lục Nam, Lục Ngạn, Yên Thế, Tân
Yên, Yên Dũng và Lạng Giang; trong đó, một phần các huyện Lục Ngạn, Lục Nam,Yên thế và huyện Sơn Động là vùng núi cao Đặc điểm chính của địa hình núi cao là bịchia cắt mạnh, phức tạp, chênh lệnh về độ cao khá lớn, độ cao trung bình từ 300-400m, độ dốc trung bình từ 20÷ 300 Có thể trồng cây ăn quả, cây công nghiệp và chănnuôi đại gia súc
Trang 8Tóm lại, với đặc điểm địa hình đa dạng (cả đồng bằng, trung du và miền núi) làthuận lợi để phát triển nền nông nghiệp đa dạng sinh học, với nhiều cây trồng vật nuôi
có giá trị kinh tế, đáp ứng được nhu cầu đa dạng của thị trường
1.1.1.1.3 Khí hậu
Bắc Giang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng Đông bắc ViệtNam, một năm có 4 mùa rõ rệt: Mùa đông lạnh và mùa hè nóng ẩm, mùa Xuân và mùaThu khí hậu ôn hoà Nhiệt độ bình quân năm khoảng 23 - 240C, tháng 2 có nhiệt độthấp nhất khoảng 160C, tháng nóng nhất là tháng 7 có nhiệt độ khoảng 29 – 300C Độ
ẩm không khí trung bình 83%
Chế độ gió: Bắc Giang chịu ảnh hưởng của gió Đông Nam về mùa hè và gió
mùa Đông Bắc về mùa đông
Thuỷ văn: Bắc Giang có hệ thống sông, hồ khá dày, trong tỉnh có 3 sông lớn
chảy qua là sông Thương, sông Cầu và sông Lục Nam
Theo số liệu điều tra tại 2 trạm thuỷ văn là Bắc Giang và Cầu Sơn cho thấy:Mực nước sông trung bình tại trạm Cầu Sơn là 2,18m, mực nước trung bình mùa lũ4,3m Lưu lượng kiệt nhỏ nhất Qmin = 1m3/s Lưu lượng lũ lớn nhất Qmax = 1.400m3/
s Mực nước lũ lớn nhất tại trạm Bắc Giang 6,2- 6,8m thường xuất hiện vào tháng 8 vàtháng 9
Diễn biến nhiệt độ: Các số liệu về diễn biến nhiệt độ không khí qua các năm
của Bắc Giang cho thấy nhiệt độ trung bình của các năm ít thay đổi, số tháng có nhiệt
độ không khí dưới 150C không có, số tháng có nhiệt độ trên 270C là 4 tháng, các thángcòn lại nhiệt độ trung bình khoảng 240
Về độ ẩm, ở Bắc Giang các tháng mùa khô cũng luôn có độ ẩm không khí từ
74- 80%, độ ẩm trung bình trên 80%, một số tháng trên 85%
Lượng mưa: Lượng mưa trung bình những năm gần đây của Bắc Giang có xu
thế giảm dần năm 2001 là 1684 mm, năm 2004 là 1.097 mm tháng 11, 12, 1, 2 năm
2001 bình quân 25 mm, nhưng tháng 11, 12, 1, 2 năm 2004 bình quân chỉ có 15 mm.Bình quân những tháng mưa nhiều của năm 2004 so với năm 2001 cũng giảm nhiều
Biến động về số giờ nắng: Trong các năm là không nhiều (từ 1.590 đến 1.812
giờ) Chế độ chiếu sáng tương đối thuận lợi cho cây trồng phát triển
Trang 9Ngoài các đặc điểm trên, Bắc Giang còn chịu ảnh hưởng của gió Tây nam khônóng (không nhiều) và gió mùa Đông Bắc khô lạnh có năm có sương muối
Bắc Giang ít chịu ảnh hưởng của bão, một số huyện miền núi như Yên Thế,Sơn Động, Lục Ngạn đôi khi xẩy ra hiện tượng lốc cục bộ và mưa đá vào mùa hè
1.1.1.2 Tiềm năng và nguồn lực
1.1.1.2.1 Nguồn nhân lực
Tổng số người trong độ tuổi lao động tính đến năm 2006: 1.002.360 người,
chiếm 63%
Lao động bổ sung hàng năm và nhu cầu việc làm:
- Số người bước vào độ tuổi lao động hàng năm bình quân là 35.200 người, quatuổi lao động: 9.700 người
- Số lao động cần sắp xếp việc làm mới hàng năm bình quân 22.500 người.Trong đó: Lao động phổ thông chưa qua đào tạo có nhu cầu việc làm là: 5.000 người,
số học sinh tốt nghiệp các trường là 13.500 người, thất nghiệp năm trước chuyển sang
và phát sinh trong năm là 4.000 người
Tổng số người trong độ tuổi lao động tham gia hoạt động kinh tế trong
những ngành kinh tế quốc dân: 851.120 người (nữ: 428.970 người, chiếm tỷ lệ 50,4%).Trong đó:
- Chia theo thành thị, nông thôn: Thành thị: 69.780 người, nữ 35.250 người(chiếm 50,52%); Nông thôn: 781.340 người, nữ: 393.720 người (chiếm 50,48%)
- Chia theo ngành sản xuất: Nông - lâm nghiệp 72,49%; Công nghiệp và xâydựng 11,68%; Thương mại - dịch vụ 15,83%
- Chia theo thành phần kinh tế: Nhà nước: 6,41%; Tư nhân: 2,17%; Cá thể, hộgia đình: 90,61%; có vốn đầu tư nước ngoài: 0,56%
- Chia theo nhóm tuổi trong độ tuổi lao động(từ đủ 15 đến đủ 59 tuổi):
+ Nhóm đủ 15- 34 tuổi: 406.410 người ( bằng 47,75%)
+ Nhóm 35 - 44 tuổi: 242.230 người (bằng 28,46%)
+ Nhóm 45 – đủ 59 tuổi: 202.480 người (bằng 23,79%)
Tiền lương bình quân: Lương bình quân các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh trả
cho công nhân trực tiếp sản xuất hiện nay từ 800 đến 1.000.000 đồng/người/tháng Vớilao động quản lý thì cao hơn tuỳ thuộc vào vị trí công việc
Trang 10Cơ cấu lao động qua đào tạo:
Tổng số lao động qua đào tạo năm 2006 là: 254.731 người , trong đó:
- Công nhân kỹ thuật không có bằng: 33.831 người;
- Công nhân kỹ thuật có bằng: 34.868 người;
- Sơ cấp, chứng chỉ nghề: 77.244 người;
- Trung cấp chuyên nghiệp: 54.478 người;
- Cao đẳng, Đại học trở lên: 54.760 người (Trong đó: Tiến sỹ 9; Thạc sỹ 353)
Nguồn đào tạo và khả năng cung ứng lao động:
Số học sinh tốt nghiệp lớp 12 bình quân hàng năm : 22.600 người trong đó đihọc Đại học, Cao đẳng, THCN và học nghề : 11.440 người Số học sinh tốt nghiệp lớp 12chưa đi đào tạo bình quân hàng năm: 11.160 người Luỹ kế đến nay là 30.500 người
Hiện nay nếu nhà đầu tư có nhu cầu tuyển dụng lao động để đào tạo và sử dụngthì có thể cung ứng 30.500 người là học sinh đã tốt nghiệp lớp 12 chưa qua đào tạo
Các cơ sở dạy nghề có thể mở rộng quy mô nâng cao năng lực đào tạo có thểđáp ứng 10.000 người được đào tạo nghề điện tử, tin học cung ứng cho nhà đầu tưtrong năm đầu tiên
Số người của tỉnh tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp hàng năm là 5.000người trong đó về tỉnh hơn 3.000 người mỗi năm Một số đã tốt nghiệp ra trường cóviệc làm không phù hợp, muốn chuyển đổi việc làm ( (từ 10.000 đến 13.000 người) cóthể làm việc cho nhà đầu tư
Ngoài ra sẽ có hàng vạn lao động của tỉnh Bắc Giang đang làm việc ở các nơitrong cả nước sẽ có thể trở về để lao động tại Bắc Giang nếu nhà đầu tư có chính sáchtiền lương hấp dẫn Nguồn lao động cũng có thể đến từ các tỉnh lân cận như: BắcNinh,Lạng Sơn, Thái Nguyên, Quảng Ninh…
1.1.1.2.2 Tiềm năng về đất
Kế hoạch sử dụng đất đai của tỉnh Bắc Giang giai đoạn 1997 -2010 đã được Thủtướng Chính phủ phê duyệt, hiện trạng tài nguyên đất của Bắc Giang cụ thể như sau
Trang 111 Diện tích tự nhiên của tỉnh năm 2005 tăng lên là do xử lý sai số kết quả đo đạc, diện tích thực tế là 382.331 ha.
Trang 12Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang
Tình hình biến động đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp
Trong giai đoạn 1997-2005 tổng số diện tích đất nông nghiệp, và đất lâmnghiệp có rừng chuyển sang sử dụng vào các mục đích khác là 16.927 ha Đất khaihoang đưa vào sản xuất nông-lâm nghiệp được 46.209 ha, trong đó cho sản xuất nôngnghiệp là 21.382 ha và lâm nghiệp là 3.533 ha
- Đất Feralit mùn trên núi thấp: Diện tích 28.530 ha, chiếm 7,5% diện tích tựnhiên Phân bố chủ yếu ở các huyện Sơn Động, Lục Ngạn và Lục Nam Đất chủ yếuphát triển trên đá sa thạch và phiến thạch sét, tầng đất trung bình nhiều đá lẫn, dễ bịxói mòn
- Đất Feralit vùng đồi phát triển trên đá sa thạch: Diện tích76.400 ha chiếm20% diện tích tự nhiên Phân bố chủ yếu ở huyện Lục Nam, Sơn Động Tầng đấtmỏng, thành phần cơ giới trung bình, đất bị xói mòn mạnh
- Đất Feralit vùng đồi phát triển trên đá phiến thạch sét Diện tích 83.910ha,chiếm 22% diện tích tự nhiên Phân bố chủ yếu ở các huyện Sơn Động, Lục Ngạn, LụcNam, Yên Thế, Lạng Giang Tầng đất từ trung bình đến mỏng thành phần cơ giớitrung bình
- Đất phù sa cổ: Diện tích 8.880ha, chiếm 2,3% diện tích tự nhiên Phân bố chủyếu ở hạ lưu sông Lục Nam và các huyện vùng trung du
- Đất thung lũng dốc tụ: Diện tích 8.170 ha, chiếm 2,1% diện tích tự nhiên Phân
bố ở ven các sông, suối chính trong tỉnh Tầng đất dày độ phì nhiêu cao giầu dinhdưỡng Đây là đối tượng chính để trồng cây nông nghiệp
Trang 13- Đất Feralit biến đổi do trồng lúa: Diện tích 176.110 ha, chiếm 46% diện tích
tự nhiên Phân bố tập trung ở các huyện Việt Yên, Hiệp Hoà, Tân Yên, Yên DũngLạng Giang Đây là đối tượng chủ yếu để canh tác nông nghiệp Đất giàu dinh dưỡngtầng đất dày, thành phần cơ giới từ trung bình đến nặng Nhìn chung, đất đai của tỉnhđược hình thành chủ yếu trên các loại đá mẹ sa thạch, phiến thạch và phù sa cổ Cótầng đất trung bình, đất nghèo dinh dưỡng, nhiều nơi khô cằn, khả năng giữ nước kém
Từ kết quả trên cho thấy tiềm năng đất của tỉnh còn khá lớn, riêng đất chưa sửdụng có khả năng sản xuất nông lâm nghiệp là trên 40 ngàn ha, và gần 10 ngàn havườn gia đình có thể cải tạo thành vườn có giá trị kinh tế Hiện nay, hệ số sử dụng đấtcòn thấp, nhất là các huyện miền núi, có thể nâng hệ số sử dụng đất lên năng suất câytrồng, vật nuôi cũng còn tiềm ẩn khá, nếu áp dụng đưa giống mới vào sản xuất, chế độcanh tác hợp lý thì sẽ đưa được năng suất lên ít nhất là 1,3 - 1,4 lần so với năng suấthiện nay
1.1.1.2.3 Tài nguyên nước
Mạng lưới sông hồ, đê điều, cảng của tỉnh Bắc Giang
- Trên địa bàn tỉnh có 3 dòng sông chảy qua: Sông Thương, Sông Cầu, SôngLục Nam với tổng chiều dài 347 Km (hiện đang khai thác vận tải 187km)
Trang 14+ Sông Thương: Đoạn chảy qua Bắc Giang dài 87 Km, trong đó đoạn khai thácvận tải dài 63 Km.
+ Sông Lục Nam: Đoạn chảy qua Bắc Giang dài 150 Km, trong đó đoạn khaithác vận tải dài 30 Km
+ Sông Cầu: Đoạn chảy qua Bắc Giang 110 Km, trong đó đoạn khai thác vậntải dài 85Km
- Hệ thống bến cảng, kho bãi: Hiện tại, Bắc Giang có 3 hệ thống cảng là Cảng
Trung ương, cảng chuyên dùng và cảng địa phương
- Cảng Á Lữ (Cục Đường sông quản lý): Nằm trên địa bàn thành phố BắcGiang, diện tích 2ha, 01 kho có diện tích 4.440m2, một bãi chứa than, năng lực bốc xếp150.000 tấn đến 200.000 tấn
- Cảng chuyên dùng: Cảng của Công ty Đạm và Hoá chất Hà Bắc, năng lực bốcxếp 70.000 tấn – 100.000 tấn
- Cảng xăng dầu: của Tổng công ty xăng dầu quản lý sử dụng
- Cảng địa phương: Là các bến bãi tự nhiên để phục vụ xếp dỡ hàng hoá bao gồmcảng: Lục Nam, Đình Kim, Bến Tuần, Bến Nhãn, Đông Xuyên đây là cảng tự nhiên,không có phương tiện bốc xếp, năng lực thông qua nhỏ từ 3.000 tấn – 5.000 tấn
- Công trình đê điều: có 4 hệ thống đê chống lũ, tổng chiều dài đê cấp 3 và đê
cấp 4A dài 233,2 km, trong đó các tuyến đê Tả sông Cầu, Tả Hữu Thương, Cổ Mânthuộc đê cấp 3 dài 151,7 km, các tuyến đê Hữu sông Lục Nam, đê Tả cầu Ba Tổng,Hữu Thương Ba Tổng, đê Dương Đức, đê Tả Hữu Lái Ngiên thuộc đê cấp 4A dài 81,5
km, ngoài ra còn 23 tuyến đê bối với chiều dài 105,5 km, cụ thể các đê như sau: Đêsông Tả Cầu dài 81,8 km, trong đó có 60 km đê do trung ương quản lý, có 41 cốngdưới đê; Đê Hữu sông Thương dài 41,8 km có 29 cống và 9 kè dưới đê; Đê Tả sôngThương - Cổ Mân dài 68 km (Tả sông Thương dài 47 km, đê Cổ Mân dài 21 km), có
26 cống dưới đê Tả sông Thương và 17 cống dưới đê Cổ Mân; Đê Hữu sông Lục Namdài 15 km có 14 cống và 1 kè dưới đê
Tỉnh còn có hệ thống sông, suối xen kẽ nổi tiếng trong vùng như: hồ Cấm Sơn(Lục Ngạn) rộng gần 3.000 ha, các hồ Khuôn Thần, làng Thum, Lòng Thuyền (LụcNgạn), suối Nứa (Lục Nam), sông Sỏi (Yên Thế)…, mỗi hồ rộng hàng trăm ha với
Trang 15dáng vẻ đặc trưng riêng về sinh thái của mình Có hồ chứa hoặc đang triển khai xâydựng kết cấu hạ tầng dịch vụ nhưng vẫn thu hút hàng vạn du khách tới thăm Suối Mỡ(Lục Nam) là một thắng cảnh có di tích văn hoá hấp dẫn, đang tiếp tục xây dựng thêmcác cơ sở dịch vụ…
1.1.1.2.4 Tài nguyên rừng.
Theo kết quả kiểm kê đất đai ngày 01/01/2005 của Sở Tài nguyên – Môitrường, năm 2005 diện tích đất lâm nghiệp của tỉnh có 129.164,53ha (chiếm 33,78%diện tích tự nhiên), trong đó đất rừng tự nhiên có 69.610,56ha, đất rừng trồng có59.553,97 ha
Hệ thực vật rừng khá phong phú, thành phần thực vật chủ yếu nằm trong kiểuphụ miền thực vật Nam Trung Hoa – Bắc Việt Nam với thảm thực vật rừng thườngxanh nhiệt đới và á nhiệt đới Trên địa bàn tỉnh có 276 loài cây gỗ, 136 chi của 57 họthực vật Ngoài ra còn có 452 loài cây dược liệu thuộc 53 chi của 28 họ cây cỏ, dâyleo…Rừng ở Bắc Giang hiện còn có nhiều loài quý hiếm có giá trị kinh tế cao, cũngnhư trong nghiên cứu khoa học như táu mật, sến, giẻ, trám, pơ mu, thông tre, thôngnàng, gụ, lim xanh, xoan đào, gió lá nhỏ…
Về trữ lượng rừng, nhìn chung thấp, toàn tỉnh có 1.648 ha rừng tự nhiên có trữlượng trên 120m3/ha (cấp III), 4.890 ha rừng tự nhiên có trữ lượng 100-120m3/ha (cấpIV), 14.052 ha rừng tự nhiên có trữ lượng 50-60m3/ha, 1.195 ha rừng hỗn giao gỗ, tre
có trữ lượng bình quân 45m3 goox, 4.000-5.000 cây tre nứa/ha và 48 ha rừng tre, nứa
có trữ lượng 4.000-5.000 cây/ha
Hệ động vật rừng khá đa dạng, theo số liệu điều tra trên địa bàn tỉnh ( chủ yếu ởkhu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử) có khoảng 226 loài, 81 họ và 24 bộ, trong đó cónhiều loại thú quý như cu ly lớn, voọc đen, tê tê, chó sói, gấu ngựa, báo gấm, beo, sơndương, sóc bay lớn, sóc bay đen trắng, khỉ đuôi lợn, khỉ vàng
1.1.1.2.5 Tài nguyên khoáng sản
Trang 16Cho đến nay trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đã phát hiện và ghi nhận được 68 mỏ
và điểm mỏ, với 15 loại khoáng sản khác nhau như: than đá, sắt, đồng, barit, kaolin,sét gạch ngói, sét gốm, cát cuội sỏi, Cụ thể:
Khoáng sản nhiên liệu:
Than đá: Có 16 mỏ và điểm mỏ than, tổng trữ lượng 113,582 triệu tấn Mỏ Đồng
Rì có quy mô lớn (107,313 tr.tấn); 7 mỏ khác có triển vọng: Bố Hạ, Đèo Vàng-BếnTrăm, Đông Nam Chũ, An Châu, Nước Vàng, Hạ My, Đồng Thông
Khoáng sản kim loại: Có 18 mỏ và điểm mỏ, trữ lượng nhỏ, không tập trung.
Gồm có: Quặng sắt (1 mỏ, trữ lượng 0,503 triệu tấn, chất lượng thấp); Chì- kẽm (có 4
điểm mỏ, ít triển vọng); Quặng đồng (7 mỏ và điểm quặng, tiềm năng dự báo 5.226ngàn tấn quặng, hàm lượng đồng thấp, quy mô nhỏ); Vàng (3 điểm sa khoáng, 2 điểmvàng gốc, trữ lượng tài nguyên 1.035 kg; Thuỷ ngân (1 điểm quặng, không có triểnvọng, không cần đầu tư đánh giá)
Khoáng chất công nghiệp: Có 09 mỏ và điểm mỏ, chủ yếu là mỏ quy mô nhỏ.
Có tiềm năng hơn cả là khoáng sản barit (5 mỏ và điểm mỏ, trữ lượng 615 ngàn tấn,chất lượng trung bình) Ngoài ra còn có Kaolin (01 điểm mỏ, tài nguyên dự báokhoảng 13 triệu m3); Than bùn (02 mỏ, trữ lượng 168,5 ngàn tấn); Fenspat (01 điểm
mỏ, trữ lượng 591,5 ngàn tấn, chất lượng thấp)
Khoáng sản vật liệu xây dựng: Có 25 mỏ và điểm mỏ
- Sét gạch ngói: có 16 mỏ và điểm mỏ, trữ lượng tài nguyên là 365 tr.m3
- Cát, cuội, sỏi xây dựng: Có 3 mỏ cuội sỏi, 1 mỏ cát xây dựng và 22 bãi cát sỏi
lòng sông Tổng trữ lượng và tài nguyên dự báo là 100,679 triệu m3
- Sét gốm: Có 1 mỏ, trữ lượng là 313 ngàn tấn
- Sét chịu lửa: Có 2 mỏ và điểm mỏ, trữ lượng là 342,878 ngàn tấn
- Đá xây dựng: Có 1 mỏ đá Xóm Dõng Chất lượng đá phù hợp giao thông, xây
dựng Tài nguyên dự báo khoảng 5 triệu m3
* V
ề tri ể n v ọ ng khoáng s ả n t ỉ nh B ắ c Giang có nh ậ n xét nh ư sau :
- Tài nguyên khoáng sản tuy nhiều về số điểm mỏ, nhưng tiềm năng trữ lượngkhông lớn, chất lượng thương mại không cao Mức độ thăm dò còn hạn chế
- Thế mạnh của tỉnh là khoáng sản vật liệu xây dựng, mà chủ yếu là sét gạch ngói
Trang 17- Với các khoáng sản đang được khai thác như than đá, quặng đồng, barit, quặngsắt cũng cần được đầu tư, phát triển, gắn với chế biến sâu để tăng sản lượng và chấtlượng đáp ứng nhu cầu thị trường.
- Với các loại khoáng sản: kaolin, sét gốm cũng được dự báo là có tiềm năng, tuynhiên mức độ điều tra thăm dò đánh giá trữ lượng còn hạn chế, vì vậy cần đầu tư, pháttriển loại khoáng sản này, nhằm phát triển sản xuất đồ gốm sứ
Bảng 1.2.Tổng hợp tiềm năng trữ lượng khoáng sản và tài nguyên dự báo
TT Tên khoáng sản Số mỏ,
điểm mỏ
Trữ lượng Đ.V tính Được xác định hay dự báo Đã khai thác Còn lại
Trang 18Sau gần 34 năm hợp nhất với địa danh Hà Bắc; ngày 01/01/1997, cùng với một
số địa phương trong cả nước, tỉnh Bắc Giang được tái lập Lúc đó, điểm xuất phát vềkinh tế của tỉnh rất thấp, GDP bình quân đầu người chỉ đạt 170 USD; nền kinh tế thuầnnông, cơ cấu kinh tế lạc hậu, tỷ trọng nông, lâm nghiệp chiếm tới 55%, công nghiệpcòn nhỏ bé; cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội yếu kém; lao động trong nông nghiệp chiếmtới gần 90%, tỷ lệ hộ nghèo còn rất cao
Trước những khó khăn, thách thức trên, Đảng bộ, Chính quyền và nhân dân cácdân tộc trong tỉnh đã đoàn kết, nỗ lực phấn đấu, cụ thể hoá đường lối, chủ trương,chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tổ chức thực hiện có hiệu quả cácnhiệm vụ trọng tâm về phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn Sau 10 năm nỗlực phấn đấu, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh đã có bước chuyển biến tích cực và đạtđược những kết quả đáng khích lệ: Kinh tế liên tục tăng trưởng với tốc độ khá; bình quânhàng năm tăng gần 8,7%/năm; năm 2006 tăng 9,5%, cao hơn so với bình quân cả nước,GDP bình quân đầu người tăng hơn 2 lần; cơ cấu kinh tế có bước chuyển dịch tích cực, tỷtrọng nông, lâm nghiệp và thuỷ sản giảm 14,5%; công nghiệp- xây dựng tăng 9,9%; dịch
vụ tăng 4,6% so với năm 1997 Công nghiệp bước đầu có sự khởi sắc, nông nghiệp pháttriển theo hướg sản xuất hàng hoá Thu ngân sách tăng bình quân hàng năm 24,5%, năm
2006 đạt trên 700 tỷ đồng; xuất khẩu tăng bình quân hàng năm 26%, năm 2006 đạt trên 80triệu USD Các lĩnh vực giáo dục- đào tạo, y tế, văn hoá, TDTT đạt nhiều tiến bộ; đờisống nhân dân ổn định và từng bước cải thiện
Trang 19Trong 10 năm qua, tổng vốn đầu tư toàn xã hội huy động đạt trên 15 ngàn tỷđồng, riêng năm 2006 đạt 3,2 ngàn tỷ đồng Hàng loạt các công trình giao thông quantrọng như các quốc lộ 1A mới, 31, 37, 279, các tỉnh lộ 398, 295, 292; các cầu lớn như:Xương Giang, Vát (Hiệp Hoà), Bố Hạ (Yên Thế), An Châu (Sơn Động), Chũ (LụcNgạn), Lục Nam, Bắc Giang, Bến Đám (Yên Dũng) được đầu tư, nâng cấp và trên2.700 km đường giao thông nông thôn được cứng hoá đã tạo điều kiện thuận lợi chogiao lưu phát triển kinh tế; nhiều công trình thuỷ lợi quan trọng như các hồ Khe Chão,Khe Đặng (Sơn Động), Lòng Thuyền (Lục Ngạn), Suối Nứa, Suối Mỡ (Lục Nam),Chồng Chềnh (Yên Thế) ; cùng với hàng trăm km đê, kè, cống và hệ thống kênhmương được tu bổ, kiên cố hoá đã góp phần thúc đẩy nông nghiệp phát triển Bộ mặt đôthị và nông thôn ngày một đổi thay; hạ tầng đô thị và một số khu dân cư mới được hoànthành; thị xã Bắc Giang đã trở thành thành phố thuộc tỉnh; nhiều thị trấn, thị tứ của cáchuyện được quan tâm đầu tư, nâng cấp trở nên khang trang, sáng, xanh, sạch, đẹp hơn.
Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đạt tốc độ tăng trưởng cao, tốc độ tăng
trưởng bình quân hàng năm đạt trên 20%, năm 2006 giá trị sản xuất công nghiệp đạt1.723 tỷ đồng, tăng gấp 3,2 lần so với năm 1997 Đáng chú ý, tỉnh đã triển khai xâydựng 3 khu công nghiệp là: Đình Trám với quy mô 100 ha đã cho thuê hết đất; SongKhê – Nội Hoàng quy mô 150 ha; Quang Châu quy mô 426 ha đang tích cực triểnkhai, cùng 25 cụm công nghiệp, làng nghề, thu hút trên 4,5 ngàn lao động
Các thành phần kinh tế được quan tâm khuyến khích phát triển Kinh tế tập thể
có bước củng cố, mở rộng; đến năm 2006, toàn tỉnh đã có 670 hợp tác xã, thu hút gần
150 ngàn xã viên tham gia Kinh tế tư nhân phát triển nhanh; đến nay, có 1.280 doanhnghiệp dân doanh, chi nhánh, văn phòng đại diện, với tổng số vốn đăng ký trên 2 ngàn
tỷ đồng, tăng hơn 20 lần so với năm 1997, bình quân 1.200 người dân có 1 doanhnghiệp; năm 2006, khối doanh nghiệp tư nhân đã tạo việc làm cho gần 6 nghìn laođộng, nộp thuế cho nhà nước đạt trên 60 tỷ đồng Kinh tế cá thể, tiểu chủ phát triển đadạng, mô hình kinh tế trang trại phát triển nhanh, bình quân mỗi năm tăng thêm trên
200 trang trại, đưa số trang trại toàn tỉnh đến nay là 2.562 trang trại Kinh tế có vốnđầu tư nước ngoài phát triển khá, đã có 40 dự án được cấp giấy phép đầu tư, với tổngmức vốn đăng ký gần 70 triệu USD
Trang 20Sản xuất nông nghiệp tiếp tục được mùa và từng bước phát triển theo hướng sản
xuất hàng hoá, cơ cấu kinh tế nông nghiệp chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng ngànhchăn nuôi Năng suất lúa tăng từ 32,2 tạ/ha năm 1997 lên 47,8 tạ/ha năm 2006; diện tích,năng suất, sản lượng rau mầu, thực phẩm và các cây công nghiệp ngắn ngày đều tăng; giátrị thu nhập trên một ha đất canh tác đạt 28 triệu đồng, tăng gần 2 lần so với năm 1997.Bước đầu đã hình thành một số vùng nông sản hàng hoá tập trung như: vùng cây ăn quả,với diện tích trên 50 ngàn ha, vùng lúa 105 nghìn ha, vùng lạc trên 7 nghìn ha và vùngrau, màu thực phẩm trên 21 nghìn ha Chăn nuôi phát triển mạnh, với đàn lợn trên 1triệu con, đàn bò trên 140 nghìn con, đàn gia cầm trên 10 triệu con Đáng chú ý, đã cónhiều mô hình chăn nuôi, trang trại gia súc, gia cầm theo hướng công nghiệp, bán côngnghiệp Nhiều nông dân trong tỉnh quan tâm bàn chuyện chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơcấu lao động, chuyện Việt Nam gia nhập WTO
Các hoạt động thương mại, dịch vụ có những tiến bộ đáng kể, góp phần thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế và đáp ứng tốt hơn nhu cầu đời sống và sản xuất của nhân dân.Thị trường hàng hoá, thị trường dịch vụ phong phú, đa dạng và ngày càng phát triển;
đã mở nhiều tuyến xe buýt Bắc Giang- Bắc Ninh- Hà Nội và tới trung tâm các huyệntrong tỉnh đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân Một số chợ huyện, trung tâm thươngmại và hệ thống chợ ở nông thôn được đầu tư, nâng cấp 100% các xã, phường, thị trấn
đã có máy điện thoại, có bưu cục hoặc điểm bưu điện văn hoá và có báo đọc trongngày; tỷ lệ điện thoại cố định tăng 5,6 máy so với năm 1997
Trang 21Các lĩnh vực giáo dục- đào tạo, khoa học- công nghệ, văn hoá- xã hội, y tế có
chuyển biến tích cực cả về quy mô và chất lượng, góp phần nâng cao chất lượngnguồn nhân lực, với 796 trường từ mẫu giáo đến cao đẳng Tỉnh nhà đã hoàn thànhphổ cập tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập trung học cơ sở vào năm 2003 và đang tiếnhành phổ cập bậc trung học, đến nay có trên 30% số trường đạt chuẩn quốc gia; tỷ lệphòng học kiên cố ở ngành học phổ thông đạt 64,5%; chất lượng giáo dục toàn diện cóchuyển biến và được Bộ Giáo dục & Đào tạo xếp trong tốp 10 tỉnh dẫn đầu toànquốc Thiết chế văn hoá cơ sở được tăng cường, toàn tỉnh có trên 46% số thôn, bản, tổdân phố được công nhận đạt danh hiệu văn hoá Tất cả các xã, phường, thị trấn có trạm
y tế, trong đó 116/229 xã đạt chuẩn quốc gia về y tế, đạt 50,5%; 100% xã, phường, thịtrấn có bác sỹ; các thôn, bản đều có nhân viên y tế hoạt động; tỷ lệ tăng dân số tựnhiên giảm từ 1,6% năm 1997 xuống còn 1,18% năm 2006
Đào tạo nghề có bước phát triển, đến nay có 4 trường trung học nghề, số cơ sởđào tạo nghề tăng gấp 4 lần so với năm 1997, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 25%.Bình quân hàng năm đã tập trung giải quyết việc làm cho 1,5 vạn lao động Đáng chú ýcông tác đưa người lao động đi làm việc tại nước ngoài được quan tâm; đến nay, toàntỉnh đã có trên 1,5 vạn lao động đang làm việc tại nước ngoài, hàng năm đem về cho giađình 600- 700 tỷ đồng, bằng tổng thu ngân sách của tỉnh Số hộ nghèo giảm mạnh, năm
2006 tỷ lệ hộ nghèo còn 25,04%, giảm 5,6% so với năm 2005; đã thực hiện chế độ bảohiểm y tế và khám chữa bệnh miễn phí cho người nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi trên địa bàntỉnh và nhân dân ở 44 xã đặc biệt khó khăn Công tác quân sự địa phương, an ninhchính trị và trật tự an toàn xã hội được đảm bảo
Tuy nhiên, hiện tại chúng ta đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thứcnhư: Quy mô nền kinh tế nhỏ bé, GDP bình quân/người mới bằng một nửa mức trungbình của cả nước, cơ cấu kinh tế còn lạc hậu, tỷ trọng ngành nông nghiệp còn cao,nguồn thu ngân sách trên địa bàn còn hạn hẹp và chưa bền vững, kết cấu hạ tầng kinh
tế - xã hội còn hạn chế Chất lượng nguồn nhân lực còn thấp, tỷ lệ lao động trong nôngnghiệp còn lớn, tỷ lệ hộ nghèo còn cao, thu nhập của đại bộ phận nông dân còn thấp
Trang 22Trong giai đoạn đến năm 2020, thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển kinh
tế-xã hội, Bắc Giang sẽ tập trung phát triển mạnh công nghiệp- dịch vụ, chuyển dịch nhanh
cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, phấnđấu tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt từ 11- 12%, GDP bình quân đầu ngườixấp xỉ bằng mức bình quân của cả nước, tỷ trọng ngành công nghiệp- xây dựng 50%,ngành dịch vụ lên 37% và tỷ trọng nông, lâm nghiệp và thuỷ sản còn 13%, tham gia câulạc bộ thu ngân sách ngàn tỷ đồng Phấn đấu trên mức bình quân cả nước một số lĩnhvực như: giáo dục- đào tạo, văn hoá, xoá đói giảm nghèo
Trước mắt, giai đoạn từ nay đến năm 2010 có ý nghĩa quyết định cho giai đoạnsau Để đạt được các mục tiêu đề ra, tỉnh Bắc Giang sẽ tập trung chỉ đạo có hiệu quả 5Chương trình phát triển kinh tế- xã hội trọng tâm là: Chương trình phát triển côngnghiệp- tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn; Chương trình phát triển sảnxuất nông nghiệp hàng hoá; Chương trình xây dựng và phát triển văn hoá- thông tin;Chương trình phát triển giáo dục- đào tạo và dạy nghề, nâng cao chất lượng nguồnnhân lực; Chương trình giảm nghèo
Tập trung cao cho nhiệm vụ thu hút đầu tư, nhất là chủ động đón nhận “Làn sóng
đầu tư nước ngoài mới” trên cơ sở nỗ lực cải thiện môi trường đầu tư, khai thác triệt để lợi
thế tuyến hành lang kinh tế Nam Ninh- Lạng Sơn- Hà Nội; phấn đấu thu hút được một sốtập đoàn kinh tế lớn của nước ngoài đầu tư vào địa bàn, sớm lấp đầy khu công nghiệpQuang Châu, tích cực thực hiện các thoả thuận để Tập đoàn Hồng Hải (Đài Loan) triển khainhanh tổ hợp khu dịch vụ- thương mại- công nghiệp Vân Trung; quan tâm hỗ trợ đẩy nhanhtiến độ triển khai một số dự án đầu tư lớn: Nhà máy nhiệt điện Sơn Động, Nhà máy xi măngTrường Sơn (Yên Thế), mở rộng Nhà máy đạm và hoá chất Hà Bắc, Nhà máy xi măngHương Sơn (Lạng Giang) và một số khu dân cư mới, khu văn hoá thể thao Đồng thờiquan tâm đầu tư phát triển giáo dục, đào tạo nghề, từng bước nâng cao chất lượng nguồnnhân lực, đẩy mạnh xuất khẩu lao động; gắn phát triển kinh tế với ổn định và công bằng xãhội, tạo điều kiện và cơ hội cho mọi người dân được hưởng thành quả của công cuộc đổimới; giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội
Trang 23Mười năm- khoảng thời gian không dài so với lịch sử của một tỉnh Nhìn lạichặng đường đã đi qua, Bắc Giang có quyền tự hào về những thành tựu đã đạtđược Điều đó, sẽ giúp chúng ta thêm tự tin và vững bước trên con đường đi tới.
1.1.2 Khái quát về tình hình thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang trong những năm qua
1.1.2.1 Tổng quan về đầu tư
- Đầu tư nước ngoài: là sự dịch chuyển tài sản như vốn, công nghệ, kỹ năngquản lý từ nước này sang nước khác để kinh doanh nhằm thu lợi nhuận cao trên phạm
vi toàn cầu
Đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp
- Đầu tư trực tiếp là việc nhà đầu tư bỏ vốn và trực tiếp quản lý vốn Có 4 loạihình: Hợp đồng hợp tác kinh doanh, xí nghiệp liên doanh, xí nghiệp 100% vốn nướcngoài, BOT
- Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư mà nhà đầu tư bỏ vốn nhưng không trựctiếp quản lý vốn Ví dụ: Cho vay, viện trợ hoàn lại và không hoàn lại
Hai hình thức trên bổ sung cho nhau, đầu tư gián tiếp là nguồn quan trọng
để đáp ứng nhu cầu vốn bổ sung mở rộng hoặc nâng cấp cơ sở hiện có cho đầu
tư trực tiếp
Các hình thức đầu tư trực tiếp:
Hợp đồng hợp tác kinh doanh:
Trang 24Là văn bản ký kết giữa hai hay nhiều bên ( gọi tắt là các bên hợp doanh ) quyđịnh trách nhiệm và kết quả kinh doanh cho mỗi bên ( nước ngoài và nước sở tại ) đểtiến hành kinh doanh ở nước chủ nhà ( sở tại ) mà không thành lập pháp nhân.
Đặc trưng của hình thức này:
- Cùng hợp tác kinh doanh trên cơ sở phân chia quyền lợi và nghĩa vụ
- Không thành lập pháp nhân mới
- Mỗi bên thực hiện nghĩa vụ với nước chủ nhà theo quy định riêng
Xí nghiệp liên doanh
Là xí nghiệp được thành lập được ở nước chủ nhà trên cơ sở hợp đồng liêndoanh ký giữa các bên hoặc các bên nước chủ nhà với bên hoặc các bên nước ngoài đểđầu tư, kinh doanh tại nước chủ nhà
Đặc trưng của hình thức này:
- Là dạng công ty TNHH
- Có tư cách pháp nhân theo luật nước chủ nhà
- Mỗi bên thường chịu trách nhiệm với bên kia hoặc với liên doanh theo tỷ lệgóp vốn
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
Là doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài, do người nước ngoàithành lập tại nước chủ nhà, tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh
Đặc trưng của hình thức này
- Là dạng công ty trách nhiệm hữu hạn
- Có tư cách pháp nhân theo luật nước chủ nhà
- Sở hữu hoàn toàn nước ngoài
- Chủ đầu tư nước ngoài tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuấtkinh doanh
BOT ( Xây dựng – Vận hành – Chuyển giao )
Là văn bản ký kết giữa các nhà đầu tư nước ngoài với cơ quan có thẩm quyềncủa nước chủ nhà để đầu tư xây dựng, mở rộng, nâng cấp, khai thác công trình kếtcấu hạ tầng trong một thời gian nhất định ( thu hồi vốn và có lợi nhuận hợp lý) sau
đó chuyển giao không bồi hoàn toàn bộ công trình cho nước chủ nhà
Đặc trưng của hình thức này:
Trang 25- Cơ sở pháp lý là hợp đồng
- Vốn đầu tư của nước ngoài
- Hoạt động theo dạng doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoặc xí ngiệp liên doanh
- Đối tượng hợp đồng thường là các công trình cơ sở hạ tầng
Đầu tư mới ( Greenfield Invesment )
Là việc các chủ đầu tư thực hiện đầu tư ở nước ngoài thông qua việc xây dựngcác doanh nghiệp mới Đây là kênh đầu tư truyền thống của FDI và cũng là kênh chủ
yếu để các nhà đầu tư của các nước phát triển đầu tư vào các nước đang phát triển.
Mua lại và sát nhập (Mergers And Aquisitions)
Là hình thức khi các chủ đầu tư thông qua việc mua lại và sát nhập các doanhnghiệp hiện có ở nước ngoài Kênh này chủ yếu ở các nước phát triển NICs (Các nướccông nghiệp mới)
Đầu tư theo chiều dọc (Vertical Integration - Tích hợp dọc)
Các nhà đầu tư đi chuyên sâu vào một hoặc một vài mặt hàng ở các loại mặthàng này các nhà đầu tư sản xuất từ A đến Z Đây là hình thức khi nhà đầu tư thựchiện đầu tư ra nước ngoài với mục đích khai thác nguồn nguyên nhiên liệu tự nhiên vàcác yếu tố đầu vào rẻ (lao động, đất đai )
Ưu điểm: Lợi nhuận cao (vì lấy được ở tất cả các khâu)
Nhược điểm: Rủi ro cao, thị trường không rộng
Đầu tư theo chiều ngang (Horizontal Integration - Tích hợp ngang)
Nhà đầu tư mở rộng và thôn tính thị trường nước ngoài cùng một loại sản phẩm
có lợi thế cạnh tranh ở nước ngoài, hình thức này thường dẫn tới cạnh tranh độcquyền Theo hình thức này, nhà đầu tư tổ chức kinh doanh nhiều nhóm sản phẩm vàhàng hóa trên phạm vi rộng
Ưu điểm: Rủi ro thấp
Nhược điểm: Lợi nhuận không cao
Tổng lượng vốn đầu tư thu được ở một quốc gia nói chung hay một địaphương nói riêng không chỉ là thu hút nguồn vồn vốn đầu tư trong nước mà nguồnvốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) cũng đóng một vai trò vô cùng to lớn:
- Thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế
- Tạo ra các nguồn thu cho đất nước nói chung và địa phương nói riêng
Trang 26- Nâng cao khối lượng vốn đầu tư và cán cân thanh toán quốc tế
- Chuyển giao và phát triển công nghệ
- Phát triển nguồn nhân lực và tạo việc làm
- Thúc đẩy xuất nhập khẩu và tiếp cận với thị trường thế giới
- Liên kết các ngành công nghiệp
Tác động hai mặt đến đầu tư trong nước
- Các tác động quan trọng khác
Các nhân tố thúc đẩy FDI
Nhân tố đẩy: Động cơ đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư
Tìm kiếm nguồn lực
Loại đầu tư này nhằm khai thác lợi thế so sánh của một nước, một địa phương
Ví dụ: các nước, các địa phương giàu có về các nguyên liệu thô như dầu hỏa hoặckhoáng sản, sẽ thu hút các nhà đầu tư muốn phát triển những nguồn tài nguyên này.Lao động giá thấp hoặc có chuyên môn là hai yếu tố khác thu hút FDI tìm kiếm nguồnlực FDI tìm kiếm nguồn lực nói chung được sử dụng để sản xuất hàng hóa xuất khẩu
Tìm kiếm thị trường
Loại đầu tư này thường đầu tư vào các thị trường trước đây phục vụ bởi hàngxuất khẩu, hoặc vào các thị trường đóng cửa được bảo hộ bởi thuế nhập khẩu cao hoặccác hàng rào khác FDI nhằm thích ứng các sản phẩm với các sản phẩm với các khẩu
vị và nhu cầu địa phương, và sử dụng các nguồn nguyên liệu địa phương
Tìm kiếm hiệu quả
FDI tìm kiếm hiệu quả thường thấy như một hình thức đầu tư tiếp tục Một nhàđầu tư có thể tiến hành một số đầu tư tìm kiếm nguồn lực hoặc tìm kiếm thị trường, vàsau một thời gian, có thể quyết định những hoạt động này trên cơ sở sản phẩm hoặcquy trình Tiến hành các hoạt động hợp lý hóa hoặc kết nối ( khu vực/ toàn cầu) dẫnđến sản phẩm xuyên biên giới hoặc việc chuyên môn hóa quy trình sản xuất
Tìm kiếm tài sản chiến lược
Các nhà đầu tư tiến hành mua lại hoặc liên minh để thúc đẩy các mục tiêu kinhdoanh dài hạn
Nhân tố kéo: Các nhân tố thu hút FDI của nước nhà, của địa phương
Trang 27Các nước các địa phương muốn thu hút, kêu gọi được các nhà đầu tư nướcngoài vào đầu tư ở nước mình, địa phương mình cần phải xây dựng các chính sáchkinh tế xã hội, hệ thống pháp luật, chính sách ưu đãi.
Để có thể giải thích nguyên nhân của việc lưu chuyển vốn đầu tư nước ngoàihay giải thích nguyên nhân hình thành FDI ta sử dụng mô hình hiệu suất sử dụng vốncận biên để giải thích nguyên nhân của FDI là do sự chênh lệch về hiệu suất cận biêncủa vốn giữa các nước
Thu hút vốn nước ngoài
Hiệu suất sử dụng vốn cận biên
Trang 28Mô hình này được xây dựng trên các giả định: nền kinh kế thế giới chỉ có hainước I và II; trước khi di chuyển vốn thì năng suất cận biên của vốn đầu tư ở nước I( thừa vốn ) thấp hơn ở nước II ( thiếu vốn); theo quy luật thì năng suất cận biên củavốn giảm dần Luồng FDI sẽ hình thành và di chuyển từ nước I sang nước II cho đếnkhi năng suất cận biên của vốn ở hai nước bằng nhau ( tại điểm P) Kết quả là sảnlượng thế giới tăng lên do sử dụng một cách hiệu quả hơn các nguồn lực sản xuất Môhình cũng giải thích sự ảnh hưởng khác nhau của FDI ở nước nhận đầu tư và nước điđầu tư Ở nước I, thu nhập từ sử dụng vốn tăng lên do năng suất cận biên của vốn tăng,trong nước II thì diễn ra ngược lại Như vậy FDI mang lại lợi ích cho cả 2 nước.Chính
vì vậy việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là rất quan trọng Để thu hút đượcnguồn vốn FDI tiềm năng này cần phải có chiến lược tổng thể lâu dài vì vậy phải xâydựng được một chương trình xúc tiến đầu tư hiệu quả
1.1.2.2 Thực trạng về đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Từ năm 2001 đến nay, toàn tỉnh đã thu hút được 248 dự án đầu tư trong nước
và 43 dự án đầu tư nước ngoài với tổng mức vốn đăng ký đầu tư trên 10.000 tỷ đồng
và 64,5 triệu USD Trong đó, có 90 dự án đầu tư trong nước và 25 dự án đầu tư trựctiếp nước ngoài với tổng vốn đăng ký gần 600 tỷ đồng và 25 triệu USD đã hoànthành xây dựng và đi vào hoạt động Phần lớn các dự án đầu tư đăng ký đều có quy
mô vừa và nhỏ (dưới 10 tỷ đồng) Xu hướng những năm gần đây các dự án đăng ký
có quy mô vốn đầu tư ngày càng lớn, đã thu hút được một số dự án có vốn đăng kýđầu tư lớn như: Dự án Nhà máy Nhiệt điện Đồng Rì (huyện Sơn Động) có vốn đăng
ký 3.700 tỷ đồng, Cụm công nghiệp Ô tô Đồng Vàng vốn đăng ký 3.000 tỷ đồng,
Dự án chuyển đổi công nghệ sản xuất xi măng từ lò đứng sang lò quay có vốn đăng
ký 320 tỷ đồng của Công ty cổ phần Xi măng Bắc Giang Các dự án đầu tư trựctiếp nươc ngoài có vốn đăng ký lớn như: Công ty TNHH Fuhong PrecisionComponent Bắc Giang, vốn đăng ký 10 triệu USD, Công ty TNHH Korea-ViệtNam, vốn đăng ký 4,85 triệu USD, Công ty Philko Vina, vốn đăng ký 3 triệu
Trang 29USD Các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài đầu tư vào tỉnh ta chủ yếu là các nhàđầu tư Châu Á, trong đó Trung Quốc và Hàn Quốc (37 dự án, chiếm 86%), còn lại
là các nước khác như Đài Loan, Niu Di Lân, Hồng Công, Li Băng, Australia
Riêng trong năm 2008, địa bàn tỉnh Bắc Giang đã tiếp nhận 27 hồ sơ đề nghịcấp mới Giấy chứng nhận đầu tư ( GCNĐT ) và hồ sơ đề nghị điều chỉnh của cácnhà đầu tư nước ngoài
Trong đó:
- Hồ sơ đề nghị cấp mới là : 21 hồ sơ
- Hồ sơ đề nghị điều chỉnh : 4 hồ sơ
- Hồ sơ đăng ký lại theo Nghị định 101/NĐ – CP : 2 hồ sơ
Số hồ sơ đề nghị cấp GCNĐT và hồ sơ đề nghị điều chỉnh đều được xử lý đúnghạn, không có hồ sơ nào để quá thời gian giải quyết theo quy định của Pháp luật.Năm 2008, tỉnh Bắc Giang đã cấp mới GCNĐT cho 21 nhà đầu tư nước ngoài,tổng vốn đầu tư đăng ký là 178,2 triệu USD, đưa tổng vốn dự án đầu tư trực tiếpnước ngoài từ trước đến nay lên 68 dự án với tổng vốn đăng ký là 387,68 triệu USD,tăng 20% so với cùng kỳ năm trước
Trong đó:
- Về lĩnh vực đầu tư, vốn đăng ký mới chủ yếu tập trung vào lĩnh vực công
nghiệp chế biến, chế tạo với 18 dự án, trị giá 159 triệu USD, chiếm 89% tổng vốnđăng ký mới Số còn lại thuộc lĩnh vực như: Vận tải kho bãi và dịch vụ khác
- Về hình thức đầu tư, phần lớn những dự án đầu tư nước ngoài trong năm 2008
được thực hiện chủ yếu theo hình thức 100% vốn nước ngoài (18 dự án, vốn đăng ký158,2 triệu USD) chiếm 85% về số dự án và 88% về vốn đăng ký
- Về đối tác đầu tư, hiện có 4 quốc gia và vùng lãnh thổ đăng ký đầu tư tại Bắc
Giang, trong đó Hàn Quốc đứng đầu về số dự án (chiếm 42%) còn Nhật Bản đứngthứ 2 về số dự án nhưng lại đứng đầu về vốn đăng ký với 109,9 triệu USD (chiếm61,67%)
Trong bối cảnh nước ta chịu tác động tiêu cực của lạm phát và khủng hoảng tàichính thế giới dẫn đến chỉ số giá tiêu dùng tăng cao, mức nhập siêu lớn ảnh hưởng
Trang 30tới tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế và các mặt của đời sống xã hội nhưng địa bàntỉnh Bắc Giang vẫn thu hút được lượng vốn FDI ở mức khá (178,2 triệu USD, tăng20% so với cùng kỳ năm 2007 ).
Tỉnh Bắc Giang chủ động trong thu hút và quản lý FDI bằng nhiều biện pháptheo hướng cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các dự án đầu tư
đã được cấp GCNĐT nhanh chóng đi vào hoạt động kinh doanh, phát huy tính tự chủ
và tự chịu trách nhiệm của doanh nghiệp Chính vì vậy, nhiều dự án quy mô lớn đượctriển khai ngay sau khi được cấp GCNĐT như dự án sản xuất mắt thần quang họccủa Công ty TNHH SANYO đầu tư 95 triệu USD cấp GCNĐT tháng 7/2008 và khởicông xây dựng trong tháng 9/2008
Tình hình sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp FDI cũng thu được nhiềukết quả tích cực mặc dù môi trường kinh doanh không thuận lợi Doanh thu của cácdoanh nghiệp FDI đạt 88,7 triệu USD (tăng 35% so với năm 2007 ), trong đó doanhthu xuất khẩu của các doanh nghiệp FDI trong năm 2008 đạt 80,6 triệu USD, tăng20,5 triệu USD so với năm 2007 và chiếm 55% kim ngạch xuất khẩu chung của tỉnh.Các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài sản xuất hàng xuất khẩu đã góp phần mở rộngthị trường quốc tế, nâng cao kim ngạch xuất của tỉnh
Các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài đã đóng góp cho ngân sách của tỉnh 5,2
tỷ đồng trong năm 2008 (tăng 12% so với năm 2007 ), đây là một con số còn khiêmtốn so với các tỉnh khác Đó là do các doanh nghiệp đang trong quá trình được hưởngcác chính sách ưu đãi đầu tư trong giai đoạn đầu thực hiện dự án Trong năm 2008,khối doanh nghiệp đầu tư nước ngoài thu hút khoảng 6.041 nghìn lao động, đưa tổng
số lao động trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tính đến thời điểm này khoảng11.000 nghìn lao động
1.1.2.3.Thực trạng về thu hút các dự án viện trợ phát triển chính thức (ODA) trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Tính đến nay, trên địa bàn tỉnh có 42 dự án vốn ODA do các bộ, ngành Trungương và địa phương quản lý Trong đó, các dự án có 17 dự án do bộ, ngành Trungương quản lý với số vốn hơn 180 tỷ đồng, 23 dự án do địa phương quản lý với số vốntrên 780 tỷ đồng Các dự án ODA có số vốn lớn như: Dự án Giảm nghèo tỉnh Bắc
Trang 31Giang, có số vốn 21,026 triệu USD, Dự án hiện đại hoá hệ thống thuỷ lợi Cầu Cấm Sơn, 22,8 triệu USD, Dự án thoát nước và vệ sinh môi trường thành phố BắcGiang, 19,3 triệu USD Các dự án ODA của tỉnh do các nước Đức, Nhật Bản, ĐanMạch, Thái Lan và các tổ chức quốc tế như Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàngphát triển Châu Á (ADB), Ngân hàng Hải ngoại Nhật Bản (JBIC) tài trợ, tập trungchủ yếu vào các lĩnh vực xoá đói giảm nghèo, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ
Sơn-sở hạ tầng giao thông nông thôn, các công trình thuỷ lợi, lưới điện nông thôn, cải tạonâng cấp các trường tiểu học, trồng và chăm sóc rừng
1.1.2.4 Thực trạng các dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài (NGOs) trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Từ năm 2001 đến nay, toàn tỉnh đã triển khai thực hiện 60 dự án với tổng sốvốn đã đầu tư hơn 46 tỷ đồng của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài như Plan(Anh), GVC, GTV (Italia), EU (Cộng đồng Châu Âu), DED, FES (đức), MadsonQuakers, ACS, CAMA, PAT (Mỹ), Ofamquebec (Hà Lan), Phụ nữ dân chủ ThuỵĐiển, Hội vì tâm và hội hột gạo Việt Nam tại Pháp, Quỹ bảo trợ trẻ em thế giới,… đốitượng đầu tư là các vùng cao, miền núi, nông dân, phụ nữ và trẻ em có nhiều khó khăncho các lĩnh vực: xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phát triển nông nghiệp, xây dựngcác hạ tầng cơ sở, mua sắm trang thiết bị cho trường học và y tế, cung cấp nước sạch,bảo vệ môi trường và trẻ em, nâng cao đời sống tinh thần, nhà ở cho trẻ em khiếm thị
và khuyết tật, một số nhu cầu cho làng trẻ em tật nguyền; nâng cao kỹ năng truyềnthông, tập huấn, nhận thức phát triển cùng cộng đồng; nâng cao kỹ năng tổ chức chỉđạo thực hiện chuyên đề, dự án, vay tín dụng phát triển kinh tế gia đình,…Kết quảthực hiện các dự án đã góp phần tích cực và có hiệu quả thiết thực nhất định cho một
số nơi trong việc xoá đói giảm nghèo, giảm bớt khó khăn cho một số trẻ em tậtnguyền; tăng thêm thiết bị, đồ dùng cho một số nhà trẻ, mẫu giáo, trường học; nâng caohơn tư duy đầu tư và tính toán hiệu quả phát triển kinh tế gia đình; nâng cao dân trí, tráchnhiệm với cộng đồng; nâng cao hơn phương pháp chăm sóc sức khoẻ bà mẹ và trẻ em;quan tâm chăm sóc hơn đối với người già, người mù, trẻ mồ côi và tật nguyền,…
1.1.3 Khái quát chung về trung tâm xúc tiến đầu tư tỉnh Bắc Giang.
Các nước cũng như các địa phương sử dụng nhiều công cụ để thu hút các nhàđầu tư Một trong những cách tiếp cận quan trọng và phổ biến nhất là sử dụng một
Trang 32tổ chức chuyên môn đó là cơ quan xúc tiến đầu tư Hầu hết các hoạt động xúc tiến
để marketing và quảng cáo về quốc gia là một địa điểm đầu tư hấp dẫn được tậptrung vào các cơ quan xúc tiến đầu tư Các cơ quan này chính là nền tảng nỗ lựccủa đất nước, địa phương thu hút các khách hàng, là các nhà đầu tư
Để thu hút đầu tư được nhiều dự án đầu tư vào tỉnh nhà, Bắc Giang cũng thành lập
một cơ quan xúc tiến đầu tư trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh nhằm mục đíchđến gần hơn với các nhà đầu tư, hỗ trỡ các doanh nghiệp khi đến đầu tư vào Bắc Giang
đó là Trung Tâm Xúc tiến Đầu tư và Phát triển doanh nghiệp Bắc Giang
1.1.3.1 Chức năng và nhiệm vụ của Trung tâm xúc tiến đầu tư Bắc Giang
a) Chức năng
Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Phát triển doanh nghiệp Bắc Giang là đơn vị sựnghiệp có thu, có tư cách pháp nhân,có con dấu và tào khoản riêng
Chức năng của Trung Tâm:
- Xúc tiến đầu tư
- Tư vấn XTĐT
- Tư vấn hỗ trợ phát triển doanh nghiệp
Công tác tư vấn xúc tiến đầu tư:
Tham mưu giúp Sở thực hiện các công việc:
- Chủ trì nghiên cứu, xây dựng chiến lược thu hút đầu tư
- Chủ trì xây dựng kế hoạch XTĐT hàng năm và 5 năm
- Tổ chức các lớp tâp huấn, đào tạo nâng cao năng lực hoạt động XTĐT cho cáccán bộ quản lý nhà nước và ở các doanh nghiệp
- Xây dựng các tài liệu để quảng bá hình ảnh, giới thiệu về tỉnh Bắc Giang phục
vụ thu hút đầu tư
- Xây dựng mối quan hệ với các bộ, ngành TW, các tổ chức quốc tế để tạo điềukiện thu hút đầu tư vào tỉnh
- Phối hợp với các phòng có liên quan tham mưu giúp sở KH và ĐT xây dựngchính sách thu hút đầu tư, hoạt động xúc tiến đầu tư
-Tiến hành tư vấn xúc tiến đầu tư xây dựng, trong đó có một số nội dung tư vấnmiễn phí theo Quyết định số 53/2002/QĐ-UB
Công tác tư vấn XTĐT xây dựng:
Trang 33- Tư vấn miễn phí hỗ trợ cho các nhà đầu tư trong quá trình chuẩn bị đầu tư vàtriển khai thực hiện đầu tư.
- Tư vấn lập dự án đầu tư sản xuất – kinh doanh cho các nhà đầu tư
- Tư vấn đầu tư xây dựng
Công tác tư vấn hỗ trợ phát triển doanh nghiệp:
- Tiến hành tư vấn hỗ trợ trực tiếp cho các doanh nghiệp về quản trị kinh doanh
- Tổ chức cung cấp thông tin pháp lý, thị trường, công nghệ cho các doanhnghiệp
- Chủ trì, phối hợp với các phòng có liên quan xây dựng kế hoạch hàng năm hỗtrợ đào tạo đội ngũ quản lý các doanh nghiệp vừa và nhỏ Tổ chức các lớp đào tạo, tậphuấn, hội thảo theo kế hoạch đã được sở KH và ĐT phê duyệt
- Tham gia làm thành viên Quỹ Bảo lãnh tín dụng (nếu được thành lập tại tỉnhBắc Giang) với phần vốn góp hiện Trung tâm đang quản lý
- Hỗ trợ các hoạt động chuyên môn cho Câu lạc bộ doanh nghiệp tỉnh
b) Nhiệm vụ
-Thường trực tiếp nhận các hồ sơ dự án đầu tư xây dựng và chủ trì phối hợpthẩm định lập báo cáo kết quả thẩm định dự án trình cấp có thẩm quyền quyết địnhđầu tư
-Thẩm định kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, giúp tổ chuyên gia tổng hợp kếtquả đấu thầu trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt
-Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài chính-Vật giá, Kho Bạc nhà nước tỉnhhướng dẫn các ngành, huyện, thị về quy chế quản lí đầu tư, xây dựng và công tácđấu thầu
-Dự kiến danh mục vốn đầu tư cho các công trình cấp thoát nước, công trình đôthị, trụ sở các ngành không thuộc chức năng ngành quản lí và theo dõi công tác xâydựng quy hoạch đô thị, khu vào cụm công nghiệp
-Hướng dẫn đôn đốc các sở, ngành chủ đầu tư lập dự án đầu tư theo kế hoạchchuẩn bị đầu tư hàng năm, phát hiện đề xuất với lãnh đạo sở tháo gỡ khó khăn về chế độchính sách, những bất hợp lí trong lĩnh vực đầu tư và xây dựng
-Tham gia cùng các phòng đề xuất và chiến lược đầu tư phát triển KT-XH,hướng dẫn các sở lập dự án đầu tư theo định hướng đã xác định xây dựng chương trình
Trang 34công tác tuần, tháng, quý và cả năm; Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện công táctháng, quý, năm của phòng.
1.1.3.2 Cơ cấu tổ chức của trung tâm xúc tiến đầu tư Bắc Giang
Trung tâm xúc tiến đầu tư Bắc Giang được tổ chức như một cơ quan hoạt độngđộc lập dưới sự quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư Bắc Giang
Cơ cấu tổ chức bao gồm:
Ban lãnh đạo
Đồng chí: Nguyễn Cường -Giám đốc trung tâm
Đồng chí: Ngô Thiết Phùng – Phó Giám đốc trung tâm
Đồng chí: Trần Trọng Hiền – Phó Giám đốc trung tâm
Các bộ phận chức năng:
Bộ phận xúc tiến đầu tư
Bộ phận cung cấp dịch vụ cho nhà đầu tư
Bộ phận pháp lý
Bộ phận thư ký
Bộ phận hành chính quản trị
a) Ban lãnh đạo
Đồng chí: Nguyễn Cường - Giám đốc Trung tâm
+ Phụ trách chung, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của cơ quan trước Giámđốc Sở Kế hoạch và Đầu tư
+ Trực tiếp chỉ đạo công tác: tổ chức cán bộ; tài chính; thi đua khen thưởng;Qũy Bảo lãnh tín dụng và là Chủ tài khoản cơ quan
+ Phụ trách bộ phận hành chính - kế toán, bộ phận tư vấn đầu tư xây dựng
Đồng chí: Ngô Thiết Phùng- Phó giam đốc
+ Giúp giám đốc chỉ đạo công tác tư vấn hỗ trợ phát triển doanh nghiệp; quản
lý tài sản công Thay mặt Giám đốc giải quyết các công việc của cơ quan khi Giámđốc vắng mặt
+ Giúp Giám đốc xây dựng các văn bản liên quan đến: Kế hoạch tháng, quý,năm của cơ quan Các báo cáo gửi cấp trên và các cơ quan có liên quan; Quy chế, quyđịnh nội bộ… Được Giám đốc ủy quyền ký các văn bản liên quan đến công tác tư vấnphát triển doanh nghiệp
Trang 35+ Trực tiếp phụ trách bộ phận tư vấn phát triển doanh nghiệp.
+ Giúp Giám đốc hỗ trợ hoạt động câu lạc bộ Doanh nghiệp tỉnh Bắc Giang
Bộ phận cung cấp các dịch vụ cho nhà đầu tư
Cung cấp các dịch vụ cho các nhà đầu tư và chịu trách nhiệm về các trường hợp
cụ thể
Xử lý các trường hợp đầu tư mới do Bộ phận xúc tiến đầu tư tạo ra hoặc cóđược bằng các cách khác Mỗi trường hợp mới được giao cho một nhân viên phụtrách Nhân viên phụ trách trường hợp này chịu trách nhiệm làm đầu mối xử lý từđầu cho đến khi kết thúc; tức là, cho đến khi có quyết định về việc tiến hành đầu tư,hoặc khi trở lên rõ ràng là khách hàng sẽ không tiến hành đầu tư nữa
Bộ phận tiếp tục hỗ trợ nhà đầu tư
Chăm sóc các nhà đầu tư đang hoạt động để khuyến khích họ tái đầu tư Bộphận này cũng hỗ trợ các nhà đầu tư đang hoạt động khắc phục bất kỳ khó khăn, trởngại nào có thể làm cho họ giảm quy mô hoặc đóng cửa các hoạt động của họ
Bộ phận pháp lý
Cung cấp tư vấn pháp lý cho cơ quan xúc tiến đầu tư và cấp các giấy phép vàchấp thuận mà trung tâm xúc tiến đầu tư chịu trách nhiệm theo luật định
Bộ phận thư ký
Trang 36Tư vấn chính sách, xây dựng kế hoạch chiến lược, chuẩn bị báo cáo hàng năm,bảo đảm rằng tất cả các yêu cầu báo cáo trình Sở Kế hoạch và Đầu tư và UBND tỉnhđược thực hiện đúng thời hạn ( ví dụ, các báo cáo giám sát hoạt động hàng quý) và hỗtrợ các cuộc họp của ban giám đốc.
Bộ phận hành chính quản trị
Chịu trách nhiệm về nhân sự, đào tạo, và các hoạt động tài chính; bảo đảm sựvận hành trôi trảy của hệ thống thông tin quản lý và dịch vụ văn phòng; và quản lýnhân viên lễ tân và quản lý xây dựng
Phân công nhiệm vụ cho các nhân sự của trung tâm xúc tiến đầu tư Bắc Giang:
Đồng chí Trần Trọng Hiền - Phó Giám đốc TT - phụ trách bộ phận XTĐT:
- Chịu trách nhiệm chỉ đạo các hoạt động chung của bộ phận Xúc tiến đầu tư
- Xây dựng kế hoạch hoạt động XTĐT hàng tháng; quý; năm
- Xây dựng mối quan hệ với các cơ quan, tổ chức ở Trung ương và các Bộ;Ngành; các cơ quan trong tỉnh để tạo điều kiện hỗ trợ các hoạt động Xúc tiến đầu tưcủa tỉnh và của Trung tâm
- Một số nhiệm vụ khác khi được Lãnh đạo Sở và Giám đốc Trung tâm phân công
Đồng chí Nguyễn Xuân Trung - Chuyên viên:
- Đón tiếp và làm việc với các nhà đầu tư trong nước (thuộc lĩnh vực phân công)
- Thu thập và cập nhật các văn bản và tài liệu liên quan đến lĩnh vực Đầu tư;trực tiếp nghiên cứu và theo dõi các ngành và lĩnh vực sau:
+ Các ngành và lĩnh vực: Tài nguyên và môi trường; Giao thông vận tải; Laođộng - Thương binh và Xã hội; Xuất - Nhập khẩu; Doanh nghiệp
+ Các huyện, Thành phố: Yên Thế; Việt Yên; Lục Nam và Lạng Giang
- Phối hợp với Báo, Đài phát thanh và Truyền hình tỉnh và liên hệ với huyệnLục Nam, hoặc huyện Lạng Giang làm phóng sự giới thiệu về công tác XTĐT vàotháng 11/2008 Chuẩn bị nội dung và phối hợp với các đơn vị để thực hiện
- Tổ chức lớp tập huấn "Bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tácXTĐT" của tỉnh
- Liên hệ tổ chức đoàn đi thăm quan học tập về XTĐT ở tỉnh Lạng Sơn
- Làm công tác nội vụ của bộ phận: Theo dõi tập hợp kết quả hoạt động của bộphận về các mặt; tập hợp viết báo cáo tình hình thực hiện và kết quả chung của bộphận; lưu trữ các tài liệu liên quan đến hoạt động của bộ phận
Trang 37- Một số nhiệm vụ khác do Lãnh đạo phân công.
Đồng chí Nguyễn Ngọc Sơn - Chuyên viên:
- Đón tiếp và làm việc với các nhà đầu tư trong nước (thuộc lĩnh vực phân công)
- Thu thập và cập nhật các văn bản và tài liệu liên quan đến lĩnh vực Đầu tư;trực tiếp nghiên cứu và theo dõi các ngành và lĩnh vực sau:
+ Các ngành và lĩnh vực: Công thương; Tài chính; Ngân hàng; Nông nghiệp;Phòng cháy và chữa cháy; Các Khu, Cụm công nghiệp trong tỉnh
+ Các huyện, Thành phố: Sơn Động; Lục Ngạn; Yên Dũng và Thành phố Bắc Giang
- Tập hợp nội dung các thủ tục đăng ký đầu tư và triển khai thực hiện đầu tư;các biểu mẫu liên quan đến thủ tục đầu tư để hướng dẫn và cung cấp cho nhà đầu tư
- Phối hợp với Báo, Đài phát thanh và Truyền hình tỉnh và liên hệ với huyệnLục Ngạn, hoặc Thành phố Bắc Giang làm phóng sự giới thiệu về công tác XTĐT vàotháng 10/2008 Chuẩn bị nội dung và phối hợp với các đơn vị để thực hiện
- Thu thập tài liệu liên quan đến XTĐT của các ngành, huyện và Thành phố đểcung cấp cho trang Website của Sở (theo những nội dung được Sở phân công)
- Một số nhiệm vụ khác do Lãnh đạo phân công
Đồng chí Dương Thị Vân Giang - Chuyên viên:
- Đón tiếp và làm việc với các nhà đầu tư nước ngoài
- Thu thập và cập nhật các văn bản và tài liệu liên quan đến lĩnh vực Đầu tư;trực tiếp nghiên cứu và theo dõi các ngành và lĩnh vực sau:
+ Các ngành và lĩnh vực: Khoa học và Công nghệ; Y tế; Giáo dục và Đào tạo;Văn hoá - Thể thao và Du lịch
+ Các huyện, Thành phố: Tân Yên và Hiệp Hoà
Trang 38- Nghiên cứu các văn bản liên quan đến công tác tư vấn lập Dự án sản xuất kinh doanh.
- Tư vấn hỗ trợ các nhà đầu tư lập Dự án sản xuất kinh doanh
- Một số nhiệm vụ khác do Lãnh đạo phân công
Đồng chí Nguyễn Việt Dũng:
- Nghiên cứu các văn bản liên quan đến công tác tư vấn lập Dự án đầu tư xâydựng công trình
- Tư vấn hỗ trợ các nhà đầu tư lập Dự án đầu tư xây dựng công trình
- Một số nhiệm vụ khác do Lãnh đạo phân công
1.1.3.3 Công tác lập kế hoạch của Trung tâm xúc tiến đầu tư Tỉnh Bắc Giang.
Bảng 1.3.Kế hoạch công tác của Trung tâm xúc tiến đầu tư Bắc Giang 6 tháng đầu
năm 2009.
trì
Người thực hiện
1 Xây dung Kế hoạch hoạt động XTĐT 6 tháng năm 2009 T1 Đ/c
Cường Đ/c Hiền
2 Tập hợp và nghiên cứu các tài liệu liên quan để phục vụ
cho nhiệm vụ XTĐT gồm :
- Các văn bản Pháp luật liên quan đến công tác XTĐT:
Luật đầu tư, Luật đất đai, Luật xây dựng, Luật Bảo vệ
Môi trường, Luật Doanh nghiệp, Luật lao động… ; Các
nghị định, thông tư hướng dẫn thực hiện các Luật trên
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -xã hội của tỉnh
và của các huyện, thành phố trong tỉnh
- Quy hoạch chi tiết sử dụng đất đai, quy hoạch xây
T 2
& T 3 Đ/c
Hiền
Đ/c Sơn, Đ/c Trung, Đ/c Giang
Trang 39dựng… của huyện, thành phố
- Quy hoạch phát triển của các ngành kinh tế - xã hội :
công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng,
lao động…
- Nắm các thông tin liên quan đến công tác XTĐT ở
tỉnh, trong nước và nước ngoài
-Các văn bản khác có liên quan đến công tác XTĐT
3
-Hoàn thành việc xây dựng cuốn Bắc Giang - tiềm năng
cơ hội đầu tư
- Phối hợp với các ngành để hoàn thành các tài liệu liên
quan đến hoạt động XTĐT:
+ Phối hợp Đài Phát thanh và Truyền hình Bắc Giang
xây dựng video giới thiệu hình ảnh Bắc Giang
+ Phối hợp với Ban quản lý dự án các khu CN xây dựng
tài liệu giới thiệu về các Khu CN
Cường Đ/c Hiền
4
- Phối hợp với Phòng HTKTĐN xây dựng dự thảo Quy
định cơ chế phối hợp giải quyết thủ tục cấp giấy chứng
nhận đầu tư đối với dự án đầu tư có yếu tố thuê đất ngoài
khu công nghiệp
T5 &
Cường Đ/c Hiền
5
- Nghiên cứu xác định các tài liệu, lập kế hoạch in ấn tài
liệu có liên quan đến XTĐT để cung cấp miễn phí cho
các nhà đầu tư: giá đất, giá một số dịch vụ cơ bản trên
địa bàn tỉnh, mẫu biểu về thủ tục chuẩn bị đầu tư
HT T
6
- Lưu trữ tài liệu phục vụ công tác XTĐT
-Tập hợp in ấn tài liệu phục vụ công tác tư vấn miễn phí
7 -Tổ chức 01 lớp tập huấn kỹ năng XTĐT cho cán bộquản lý nhà nước và doanh nghiệp làm công tác XTĐT (
8 - Tổ chức cho cán bộ chủ chốt làm XTĐT đi trao đổikinh nghiệm tại tỉnh Lạng Sơn ( khoảng 8-10 người ) 25 T
15-6
Đ/c Cường
Đ/c Hiền
và các cán
bộ trong bộphận XTĐT
9 - Xây dựng kế hoạch hoạt động XTĐT của Trung tâm
Đ/c Cường Đ/c Hiền
Trang 4010 -Thu thập tài liệu liên quan đến phần XTĐT để cung cấpcho trang Website của sở KH &ĐT T 2 -T 6 Đ/c Cường
Đ/c Sơn và các cán bộ trong bộ phận XTĐT
11
-Căn cứ kế hoạch XTĐT, lập kế hoạch in ấn tài liệu
phục vụ cho các hoạt động XTĐT của tỉnh tại các hội
nghị ở trong và ngoài tỉnh; hội nghị XTĐT ở nước ngoài
Tạo dựng các mối quan hệ với các cơ quan Trung ương
đề tranh thủ sự hỗ trợ giúp đỡ về công tác XTĐT: giới
thiệu quảng bá hình ảnh Bắc giang ( thông qua giới
thiệu, phát tài liệu, sách, đĩa CD cho các nhà đầu tư ) ;
giới thiệu các nhà đầu tư về Bắc Giang tìm hiểu đầu tư;
Tạo điều kiện cho tỉnh tiếp xúc với các nhà đầu tư để
kêu gọi đầu tư vào tỉnh Bắc Giang:
-Bộ KH và Đầu tư (Cục Đầu tư nước ngoài; Trung tâm
13
- Tư vấn hỗ trợ cho các nhà đầu tư trong quá trình
chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư :
+ Cung cấp các thông tin liên quan đến đầu tư
+ Trình tự thủ tục đầu tư
+ Trình tự thủ tục Đăng ký kinh doanh
+ Trình tự thủ tục thủ tục thuê đất đai để thực hiện dự án
+ Luật pháp liên quan đến đầu tư
T 2
-T 6
Đ/c Cường
Đ/c Hiền
và các cán
bộ trong bộphận XTĐT
14
-Phối hợp với Báo Bắc Giang và Đài Phát thanh và
Truyền hình tỉnh Bắc Giang có các bài và phóng sự
tuyên truyền về công tác XTĐT của tỉnh ( 2 chuyên đề )
+ Giới thiệu những doanh nghiệp đầu tư sản xuất kinh
doanh có hiệu quả: sản xuất - kinh doanh phát triển ;
Làm tốt các công tác xã hội …
+ Giới thiệu một huyện (hoặc thành phố): về công tác
XTĐT, định hướng thu hút đầu tư, những kết quả đã
thực hiện về đầu tư, những cam kết của lãnh đạo địa
phương về thu hút đầu tư …