BỘ NỘI VỤ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI ĐÁNH GIÁ ƯU ĐIỂM, HẠN CHẾ CỦA TỪNG KIỂU PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO, TRÊN CƠ SỞ ĐÓ XÁC ĐỊNH CÁC CĂN CỨ LỰA CHỌN PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO CỦA NGƯỜI QUẢN LÝ BÀI TẬP LỚN KẾT THÚC HỌC PHẦN Học phần Tâm lý học quản lý Hà Nội – 2022 LỜI CẢM ƠN Bài tập lớn được thực hiện trên các quan điểm, thống kê một cách khách quan nhằm đưa ra cái nhìn tổng thể nhất cho người đọc Mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhưng năng lực còn hạn chế nên sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em mong thầycô.
Trang 1BỘ NỘI VỤ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
ĐÁNH GIÁ ƯU ĐIỂM, HẠN CHẾ CỦA TỪNG KIỂU PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO, TRÊN CƠ SỞ ĐÓ XÁC ĐỊNH CÁC CĂN CỨ LỰA CHỌN
PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO CỦA NGƯỜI QUẢN LÝ
BÀI TẬP LỚN KẾT THÚC HỌC PHẦN
Học phần: Tâm lý học quản lý
Hà Nội – 2022
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Bài tập lớn được thực hiện trên các quan điểm, thống kê một cách khách quan nhằm đưa ra cái nhìn tổng thể nhất cho người đọc Mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhưng năng lực còn hạn chế nên sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em mong thầy/cô thông cảm cho sự thiếu sót này
Em xin trân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2022
Người thực hiện
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đề tài “Đánh giá ưu điểm, hạn chế của từng kiểu phong cách lãnh đạo, trên cơ sở đó xác định các căn cứ lựa chọn phong cách lãnh đạo của người quản lý” là bài của em Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài là
trung thực, chính xác, được trích dẫn đầy đủ
Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này
Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2022
Người thực hiện
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 5
1 Lý do chọn đề tài 5
2 Cấu trúc của bài tập lớn 5
PHẦN NỘI DUNG 1
PHẦN 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐÁNH GIÁ ƯU ĐIỂM, HẠN CHẾ CỦA TỪNG KIỂU PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO 1
1.1 Cơ sở lý luận đánh giá ưu điểm, hạn chế của từng kiểu phong cách lãnh đạo 1
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 1
1.1.1.1 Khái niệm ưu điểm 1
1.1.1.2 Khái niệm hạn chế 1
1.1.1.3 Khái niệm phong cách 1
1.1.1.4 Khái niệm lãnh đạo 2
1.1.1.5 Khái niệm phong cách lãnh đạo 2
1.2 Dấu hiệu phong cách lãnh đạo 3
PHẦN 2 ĐÁNH GIÁ ƯU ĐIỂM, HẠN CHẾ CỦA TỪNG KIỂU PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO 5
2.1 Phong cách lãnh đạo nhân chủ 5
2.1.1 Ưu điểm, hạn chế của phong cách lãnh đạo dân chủ 5
2.1.2 Ví dụ điển hình về phong cách lãnh đạo dân chủ 6
2.1.2.1 Henry Ford 6
2.1.2.2 Steve Jobs 7
2.2 Phong cách lãnh đạo độc đoán 7
2.2.1 Ưu điểm và hạn chế của phong cách lãnh đạo độc đoán 7
2.2.2 Ví dụ điển hình phong cách lãnh đạo độc đoán 8
2.3 Phong cách lãnh đạo tự do 9
2.3.1 Ưu điểm và hạn chế của phong cách lãnh đạo tự do 9
2.3.2 Ví dụ điển hình phong cách lãnh đạo tự do 11
PHẦN 3 CÁC CĂN CỨ LỰA CHỌN PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO CỦA NGƯỜI QUẢN LÝ 12
3 Các căn cứ lựa chọn phong cách lãnh đạo của người quản lý 12
PHẦN KẾT LUẬN 15
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 16
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Một khái niệm hiện đại xuất hiện cùng sự thay đổi của thời địa, vòng xoáy kinh tế-quản trị Quản trị đã làm thay đổi cách thức hoạt động nhiều tổ chức; sự phát triển của công nghệ thông tin đã làm thay đổi các khái niệm truyền thống về tổ chức
và không gian làm việc, sự gia tăng cửa các tổ chức dịch vụ đã làm thay đổi cấu trúc của nền kinh tế Những thay đổi đó khiến những điều mà chỉ thời gian ngắn trước đây vẫn được coi là những nguyên lý hay khuôn mẫu cho thành công, thì nay đã không còn thích hợp với quản trị hiện đại Để thành công, các nhà quản trị hôm nay
và tương lai cần phải có những năng lực quản trị cần thiết để thích ứng với yêu cầu của thời đại Trong đó, năng lực lãnh đạo là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến sự thành công của nhà quản trị Khả năng lãnh đạo hiệu quả là chìa khóa quan trọng để trở thành một nhà quản trị giỏi Điều đó nói lên vai trò quan trọng của lãnh đạo những lãnh đạo như thế nào để đạt được thành công là một câu hỏi lớn đối
với các nhà quản trị Từ những lý do trên em đã chọn đề tài “Đánh giá ưu điểm, hạn chế của từng kiểu phong cách lãnh đạo, trên cơ sở đó xác định các căn cứ lựa chọn phong cách lãnh đạo của người quản lý”
2 Cấu trúc của bài tập lớn
Bài tập lớn gồm phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phần nội dung Trong phần nội dung gồm những mục sau:
Phần 1: cơ sở lý luận đánh giá ưu điểm, hạn chế của từng kiểu phong cách
lãnh đạo
Phần 2: đánh giá ưu điểm, hạn chế của từng kiểu phong cách lãnh đạo
Phần 3: các căn cứ lựa chọn phong cách lãnh đạo của người quản lý
Trang 6PHẦN NỘI DUNG PHẦN 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐÁNH GIÁ ƯU ĐIỂM, HẠN CHẾ CỦA TỪNG
KIỂU PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO
1.1 Cơ sở lý luận đánh giá ưu điểm, hạn chế của từng kiểu phong cách lãnh đạo
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Khái niệm ưu điểm
“Ưu điểm” theo định nghĩa của từ điển tiếng Việt là “Chỗ tốt, chỗ hay”, theo định nghĩa của từ điển Cambridge “ advantage is a condition that helps you or gives you a greater chance of success ” tạm dịch “ ưu điểm là điều kiện giúp bạn hoặc
mang lại cho bạn cơ hội thành công lớn hơn” Từ những khái niệm trên ta có thể
hiểu ưu điểm là điểm mạnh của mọi người, hoặc một sự vật sự việc nào đó, mang tính chất có lợi và đi theo hướng tích cực, mang đến nhiều sự thuận lợi cho một cá nhân hay một tổ chức Ưu điểm mang đầy đủ những thế mạnh, điểm mạnh vượt trội của một ai đó
1.1.1.3 Khái niệm phong cách
Theo Andre Maurois: “Phong cách là dấu hiệu của một tính khí đã được định hình, như dấu vân tay của mỗi người vậy” Theo giáo trình Tâm lý học quản lý của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội: “Phong cách là những lối, những cung cách sinh hoạt, làm việc, hoạt động, xử sự, tạo nên cái riêng của một người hay là một loại người nào đó” Theo từ điển Cambridge “style is a way of doing something,
especially one that is typical of a person, group of people, place, or period” tạm dịch
“phong cách là một cách thực hiện điều gì đó, đặc biệt là một cách tiêu biểu của một người, một nhóm người, địa điểm hoặc thời kỳ.”
Từ những khái niệm trên ta có thể hiểu nôm na phong cách là tính phổ quát,
ổn định về cách thức để thực hiện một hoạt động nào đó của một cá nhân hay một nhóm người có cùng tính chất hoạt động Mỗi cá nhân khi thực hiện bất kỳ một hoạt
Trang 7động nào đều theo một phong cách nhất định Mỗi một tình huống khác nhau, con người thường đi theo một hướng ứng xử nhất định mà bản thân người đó đã định hướng rõ ràng để thực hiện những mục tiêu và dần trở thành một lối sống cho riêng mình, tạo ra phong cách riêng
1.1.1.4 Khái niệm lãnh đạo
Khái niệm lãnh đạo là thuật ngữ dùng khi đối tượng quản lý là con người Chủ thể quản lý tác động đến đối tượng quản lý là con người thì quá trình này có thể gọi
là quá trình quản lý xã hội hay còn gọi là lãnh đạo
Lãnh đạo là việc định ra chủ trương, đường lối, mục đích, tính chất, nguyên tác hoạt động của một hệ thống và tổ chức động viên thực hiện chúng trong những điều kiện, môi trường nhất định
Lãnh đạo là một hệ thống tổ chức gồm các yếu tố: người lãnh đạo, người bị lãnh đão, mục đích, các nguồn lực (ngoài con người) và môi trường (hoàn cảnh)
Lãnh đạo gắn liền với sự phục tùng của người dưới quyền một cách tự nguyện
Như vậy, lãnh đạo là một quá trình mà một người có vai trò dẫn đầu, định hướng cho những cá nhân trong tập thể làm điều đúng đắn, xây dựng tập thể gắn kết, hoạt động nhịp nhàng để cùng phát triển đạt được mục tiêu chung
1.1.1.5 Khái niệm phong cách lãnh đạo
Phong cách lãnh đạo là một khái niệm thường gặp, còn hay gọi là kiểu lãnh đạo hay lối làm việc của người lãnh đạo Có quan niệm rằng phong cách lãnh đạo được giải thích như là một hệ thống các mục đích, các phương pháp mà người lãnh đạo sử dụng trong công tác quản lý
Phong cách lãnh đạo là hệ thống các nguyên tắc, tiêu chuẩn, phương pháp, phương tiện lãnh đạo quen thuộc, ổn định đặc trưng cho người lãnh đạo
Theo giáo trình tâm lý học quản lý của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, phong cách lãnh đạo là kiểu hoạt động lãnh đạo đặc thù, được hình thành trên cơ sở kết hợp chặt chẽ và tác động qua lại biện chứng giữa yếu tố tâm lý chủ quan của nhà quản lý và yếu tố môi trường (đặc biệt là môi trường xã hội) trong hệ thống quản lý
Theo Newstrom, Davis (1993) phong cách lãnh đạo là phương pháp và cách
tiếp cận của một nhà quản lý nhằm đề ra các phương hướng và thực hiện việc hoạch định và tạo động lực cho nhân viên Theo quan điểm của một nhân viên, phong cách này thường được thể hiện thông qua các hành động rõ ràng hoặc ẩn ý từ lãnh đạo của họ
Trang 8Theo Genov (Bungari) phong cách lãnh đạo là một hệ thống các nguyên tắc, tiêu chuẩn, biện pháp và phương tiện của một nhà lãnh đạo trong việc tổ chức và động viên những người dưới quyền đạt mục tiêu cụ thể
Tác giả Trần Ngọc Khuê: phong cách lãnh đạo là nói đến hệ thống hành vi
cá nhân của người lãnh đạo, quản lý trong việc sử dụng những quyền hạn, quyền lực, tri thức và trách nhiệm được giao
Từ những khái niệm trên, ta có thể hiểu nôm na phong cách lãnh đạo là tổng thể các nguyên tắc, phương pháp và hình thức thể hiện trong việc thực hiện nhiệm
vụ quản lí nhằm đạt được mục tiêu lãnh đạo
1.2 Dấu hiệu phong cách lãnh đạo
Tác phong làm việc dân chủ: là đặc trưng cơ bản, nó khơi dậy được mọi sự
tham gia nhiệt tình và những đóng góp sáng tạo của quần chúng trong việc tạo ra các quyết định, chỉ thi, trong việc tổ chức thực hiện những đường lối, chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước ở cơ sở có hiệu quả
Tác phong làm việc khoa học: thể hiện đặc điểm nghiệp vụ tổ chức của các
cấp Người lãnh đạo hiện nay cần thiết phải có trình độ chuyên môn, trí tuệ, là cấp
tổ chức thực hiện nên đòi hỏi người lãnh đạo quản lý phải có năng lực tổ chức, kỹ năng giao tiếp, am hiểu con người và sử dụng con người đúng việc, đúng chỗ
Tác phong làm việc hiệu quả, thiết thực: đây là tiêu chí đánh giá tài-đức của
cán bộ lãnh đạo, đánh giá sự phù hợp của phong cách lãnh đạo Cấp cơ sở là nơi thực hiện hóa, đưa đường lối của chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước vào cuộc sống, vì vậy đòi hỏi tác phong làm việc hiệu quả và thiết thực khi đưa
ra các quyết định quản lý và tổ chức thực hiện
Tác phong đi sâu đi sát quần chúng: là đặc trưng riêng biệt của phong cách
lãnh đạo cơ sở Có đi sâu đi sát quần chúng mới có được tác phong khoa học, dân chủ, hiệu quả và thiết thực
Tác phong tôn trọng và lắng nghe ý kiến quần chúng không chỉ là đặc trưng
cơ bản của phong cách lãnh đạo cấp cơ sở mà còn là nguyên tắc làm việc, nguyên tắc ứng xử của người lãnh đạo
Tác phong khiêm tốn học hỏi và thực sự cầu thị giúp cho cán bộ lãnh đạo,
quản lý cấp cơ sở tiến bộ, có thêm kinh nghiệm, tri thức, kỹ năng để hoành thành tốt nhiệm vụ được giao Tác phong này giúp các nhà quản lý dễ gần quần chúng, chiếm được sự cảm tình, tôn trọng của quần chúng
Trang 9Tác phong làm việc năng động và sáng tạo: nhạy bén trong việc phát hiện cái
mới, ủng hộ những cái mới tích cực nhân nó lên thành diện rộng, thành phong trào
để đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân ở cơ sở ngày càng được cải thiện, đổi mới, văn minh hơn
Tác phong làm việc gương mẫu và tiên phong: là yếu tố đảm bảo vai trò lãnh
đạo của Đảng đối với xã hội, tạo được sự tín nhiệm, niềm tin của nhân dân Để tạo
ra bước chuyển mới trong đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa… rất cần đến tác phong gương mẫu, tiên phong của những người cán bộ lãnh đạo, quản lý để qua đó người dân mến phục, noi theo và tin tưởng
Trang 10PHẦN 2 ĐÁNH GIÁ ƯU ĐIỂM, HẠN CHẾ CỦA TỪNG KIỂU PHONG
CÁCH LÃNH ĐẠO
Phong cách lãnh đạo cá nhân của một nhà lãnh đạo là dạng hành vi cụ thể mà nhà lãnh đạo sử dụng để gây ảnh hưởng đến người khác Phong cách lãnh đạo cá nhân của nhà lãnh đạo bị ảnh hưởng cùng lúc bởi nhiều yếu tố như: đặc điểm cá nhân của họ, triết lý của họ khi lãnh đạo, niềm tin vào năng lực bản thân, cách thức
họ đối xử và điều hành nhân viên, Theo nghiên cứu của Kurt Lewin, có ba dạng
phong cách lãnh đạo cơ bản: phong cách độc đoán, phong cách dân chủ, phong cách
tự do
2.1 Phong cách lãnh đạo nhân chủ
Còn được gọi là phong cách lãnh đạo tập thể, phong cách lãnh đạo bạn bè, thân mật
Người quản lý sử dụng phong cách lãnh đạo dân chủ tạo cơ hội cho cấp dưới tham gia vào quá trình ra quyết định quản lý bằng việc trưng cầu ý kiến của cấp dưới Người quản lý giải thích cho mọi người biết ý đồ, dự định của mình, thông báo cho mọi người biết được sự thay đổi liên quan đến họ và tranh thủ sự đồng tình của người dưới quyền trước khi thi hành một chủ trương, biện pháp trong tổ chức
Người quản lý luôn dành cho nhân viên điều kiện phát huy tính độc lập sáng tạo trong công việc Khuyến khích, động viên kịp thời những sáng kiến thành tích của tập thể và cá nhân, tạo động lực để nhân viên không ngừng nỗ lực Hay nói cách khác, người quản lý sử dụng phong cách lãnh đạo dân chủ có thể phát huy trí tuệ tập thể, tạo điều kiện nhân viên tham gia vào quá trình ra quyết định quản lí
Người quản lý lắng nghe ý kiến đóng góp của nhân viên để xây dựng, chương trình, kế hoạch Một quyết định đưa ra trên cơ sở ý kiến của nhiều người Người
quản lý thực hiện công việc theo nguyên tắc “tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách”
2.1.1 Ưu điểm, hạn chế của phong cách lãnh đạo dân chủ
Ưu điểm
Phong cách lãnh đạo dân chủ cho phép khai thác những sáng kiến, kinh nghiệm của những người dưới quyền, của tập thể Từ đó nó tạo ra một sự thỏa mãn lớn cho người dưới quyền vì tạo ra cảm giác được chấp nhận, được tham gia Người lao động cảm thấy thỏa mãn vì họ được thực hiện công việc do bản thân đề ra, thậm chí được tham gia đính giá kết quả công việc
Nhược điểm
Phong cách lãnh đạo dân chủ thể hiện một số hạn chế như để có một quyết định cần nhiều thời gian bàn bạc, lấy ý kiến, vì vậy trong một số trường hợp có thể
Trang 11làm mất đi cơ hội, thời cơ Việc lấy ý kiến rộng rãi trong tập thể dẫn đến tính bảo mật thông tin không được đảm bảo, đồng thời phong cách này cũng hạn chế tính quyết đoán cũng như bản lĩnh “dám làm, dám chịu trách nhiệm” của người quản lí
Sử dụng phong cách lãnh đạo dân chủ đòi hỏi người quản lý phải thật sự có năng lực tổ chức và sự điềm tĩnh để xử lý các thông tin trái chiều trong tập thể và đưa ra các quyết định kịp thời
2.1.2 Ví dụ điển hình về phong cách lãnh đạo dân chủ
Về phong cách lãnh đạo dân chủ, các tổ chức lớn, danh nhân lớn ở Mỹ được xem là đi đầu trong xu hướng lãnh đạo này như: tổng thống George Washington, Abraham Lincoln, đế chế thương mại điện tử Amazon.com, mạng xã hội Twitter…
Một ví dụ tiêu biểu như Google, một trong những cốt lõi của làm nên thành công của tập đoàn công nghệ này là các nhà quản lý thay vì giữ thái độ bề trên thì phải tập trung vào việc chia sẻ quyền năng lãnh đạo, dẹp bỏ các rào cản và truyền cảm hứng cho nhân viên để đạt được thành công
Các nhân viên nếu muốn ý kiến có trọng lực với nhà lãnh đạo thì cần phải chủ động học hỏi, tăng kỳ vọng về bản thân Kết quả cho thấy những nhân tố này đóng góp vào mức tăng 9% hiệu suất suất làm việc ở mỗi nhân viên Google
Bên cạnh đó, tại Nhật Bản, đất nước đề cao sự bình đẳng đưa ra ý kiến của mọi người dân và các thành viên trong tập thể Người lãnh đạo tại Nhật Bản luôn ý thức thiết lập mối quan hệ gần gũi với nhân viên, từ đó tao ra không khí làm việc thoải mái, tin cậy lẫn nhau trong tập thể Bên cạnh đó, việc khen phạt cũng nên rõ ràng để tránh mất lòng nhau trong tập thể
2.1.2.1 Henry Ford
Một trong những người áp dụng thành công và sáng tạo nhất với phong cách lãnh đạo dân chủ là Henry Ford Với những triết lý của mình, ông gần như đã thay đổi quan niệm về “lãnh đạo” của giới tư bản trong những năm 20-30 của thế kỷ XX, khi các công ty tư bản chỉ biết bóc lột và tranh giành công nhân viên về phía mình
Với ông, mục tiêu cao nhất không phải là lợi nhuận, mà là “mức độ hài lòng của mỗi người chứ không phải số tiền ghi trên bản sao kê” Ông chú trọng xây dựng
mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng và, bên cạnh đó, quan tâm tới đời sống nhân viên của mình Trong công việc, khi thảo luận với nhân viên, Ford được đặt ở vị trí trung gian, khích lệ nhân viên nêu ra các ý kiến, tranh luận, ai cũng có cơ hội được nói Điều đó làm cho nhân viên của ông cảm thấy được tôn trọng và có tinh thần cống hiến vì tập thể hơn – khi thấy mình là một phần của đội