Đối với nền kinh tế, đầu tư quyết định sự phát triển của nền sản xuất xã hội, là chìa khoá của sự tăng trưởng kinh tế.Tuy nhiên, nếu xem xét trên góc độ toàn bộ nền kinh tế thì không phả
Trang 1CHƯƠNG I :NH NG V N LÝ LU N CHUNG V U T U T PHÁT Ữ Ấ ĐỀ Ậ ỀĐẦ ƯĐẦ Ư
TRI NỂ 4
4 Các nhân t nh h ng n ho t ng u t trong doanh nghi p:ố ả ưở đế ạ độ đầ ư ệ 12
5/ ánh giá hi u qu ho t ng u t trong doanh nghi p:Đ ệ ả ạ độ đầ ư ệ 13
5.1/Hi u qu t i chính:ệ ả à 13
5.2 Hi u qu kinh t xã h i:ệ ả ế ộ 17
CHƯƠNG II: TH C TR NG U T PHÁT TRI N C A CÔNG TY TNHH L C Ự Ạ ĐẦ Ư Ể Ủ Ạ H NG GIAI O N 2006 - 2008Ồ Đ Ạ 19
II / TH C TR NG U T C A CÔNG TY TNHH L C H NG GIAI O N Ự Ạ ĐẦ Ư Ủ Ạ Ồ Đ Ạ 2006- 2008 23
1 S c n thi t ph i t ng c ng u t v n ng cao hi u qu u t công ự ầ ế ả ă ườ đầ ư à ă ệ ả đầ ư ở ty TNHH L c H ng ạ ồ 24
Gia c mầ 24
3 Th c tr ng u t phát tri n c a công ty TNHH L c H ngự ạ đầ ư ể ủ ạ ồ 27
3.1 u t nâng cao ch t l ng s n ph m.Đầ ư ấ ượ ả ẩ 27
3.2 Đầ ư à à ả ố địu t v o t i s n c nh, i m i máy móc thi t b , công ngh đổ ớ ế ị ệ ở công ty: 28
(Ngu n Báo cáo t i chính c a công ty 20006-2008)ồ à ủ 29
3.3 Đầ ưu t nâng cao ch t l ng ngu n lao ng:ấ ượ ồ độ 29
3.4 Đầ ưu t cho công tác ti p thi bán h ng.ế à 31
III/ ÁNH GIÁ TÌNH HÌNH U T PHÁT TRI N CÔNG TY TNHH L C Đ ĐẦ Ư Ể Ở Ạ H NGỒ 33
2 Nh ng khó kh n t n t i c a ho t ng u t công ty TNHH L c ữ ă ồ ạ ủ ạ độ đầ ư ở ạ H ng trong th i gian qua.ồ ờ 36
2.1 Nh ng khó kh n t n t iữ ă ồ ạ 36
2.2 Nguyên nhân 36
CHƯƠNG III: M T S GI I PHÁP NH M NÂNG CAO HI U QU U T C A Ộ Ố Ả Ằ Ệ ẢĐẦ Ư Ủ CÔNG TY TNHH L C H NGẠ Ồ 38
I/ PHƯƠNG HƯỚNG VÀ M C TIÊU PHÁT TRI N C A CÔNG TY TNHH L C Ụ Ể Ủ Ạ H NGỒ 38
1 Ph ng h ng:ươ ướ 38
2 M c tiêu c a công ty ch bi n ván nhân t o t i n m 2010ụ ủ ế ế ạ ớ ă 39
II/ M T S GI I PHÁP V U T NH M NÂNG CAO HI U QU U T Ộ Ố Ả ỀĐẦ Ư Ằ Ệ ẢĐẦ Ư C A CÔNG TY TRONG TH I GIAN T I.Ủ Ờ Ớ 40
1.Các gi i pháp u t nâng cao hi u qu u t c a công ty TNHH L c ả đầ ư ệ ả đầ ư ủ ạ H ng.ồ 40
1.1 Gi i pháp v công ngh v thi t b s n xu t.ả ề ệ à ế ị ả ấ 40
1.2 Gi i pháp v o t o v s d ng lao ng.ả ề đà ạ à ử ụ độ 41
1.3 Gi i pháp u t m r ng v chi m l nh th tr ng.ả đầ ư ở ộ à ế ĩ ị ườ 41
1.4 u t a d ng hoá v nâng cao ch t l ng s n ph m.Đầ ưđ ạ à ấ ượ ả ẩ 42
III/ M T S KI N NGH NH M NÂNG HI U QU U T C A CÔNG TY Ộ Ố Ế Ị Ằ Ệ ẢĐẦ Ư Ủ TNHH L C H NG TRONG TH I GIAN T IẠ Ồ Ờ Ớ 43
1 i v i Nh n c.Đố ớ à ướ 43
2 V phía công ty.ề 43
K T LU NẾ Ậ 45
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam qua hơn mười năm đổi mới, mở cửa đã đạt đượcnhững thành tựu quan trọng Tuy nhiên thách thức phải đối đầu với cạnh tranh,hội nhập khu vực và quốc tế cũng ngày càng gay gắt Việt Nam đã trở thànhthành viên của ASEAN, APEC và WTO Xu thế hội nhập, mở cửa đã trở thànhtất yếu Tuy nhiên theo ý kiến của nhiều chuyên gia, các doanh nghiệp Việt Namđến nay phần lớn vẫn chưa chuẩn bị sẵn sàng cho hội nhập, kể cả doanh nghiệpnhà nước và doanh nghiệp tư nhân
Nâng cao hiệu quả đầu tư để góp phần đưa các doanh nghiêp Việt Nam cósức cạnh tranh với các công ty trong và ngoài nước Vấn đề đặt ra là phải làm gì
để có thể sử dụng hiệu quả vốn đầu tư
Công ty TNHH LẠC HỒNG là một doanh nghiệp tư nhân cũng nhận thứcđược mục tiêu và vai trò của mình trước nền kinh tế thị trường trong việc nângcao hiệu quả vốn đầu tư
Xuất phát từ bối cảnh chung của nền kinh tế và thực trạng hoạt động củacông ty TNHH LẠC HỒNG thì vấn đề đầu tư nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Trang 3đầu tư đang được quan tâm nhất không chỉ đối với công ty TNHH LẠC HỒNG
mà còn đối với tất cả các doanh nghiệp Việt Nam
Chính vì những vấn đề nêu trên nên em đã nghiên cứu đề tài: “ Tình hình đầu tư phát triển của công ty TNHH Lạc Hồng"
Nội dung bài viết gồm:
Chương I : Những vấn đề chung về đầu tư phát triển
Chương II: Thực trạng Đầu tư của công ty TNHH LẠC HỒNG trong thời
kỳ 2006 - 2008 Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư ở công ty
TNHH LẠC HỒNG
Em xin chân thành cám ơn TS Phạm Văn Hùng và các cán bộ nhânviên của Công ty TNHH LẠC HỒNG đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành đềtài này
Trang 4CHƯƠNG I :NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU
TƯ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
I LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN.
1 Khái niệm về đầu tư.
1.1 Khái niệm.
Thuật ngữ “Đầu tư” có thể được hiểu trên nhiều góc độ , khía cạnhkhác nhau nhưng đều cùng mục đích nhằm giải thích nó
- Trên góc độ tài chính, đầu tư là một chuỗi hoạt động chỉ tiêu để chủ đầu
tư nhận về một chuỗi các dòng thu, nhằm hoàn vốn và sinh lời
- Trên góc độ tiêu dùng, đầu tư là hình thức hạn chế tiêu dùng hiện đại đểthu được mức tiêu dùng nhiều hơn trong tương lai
- Trên góc độ nền kinh tế, đầu tư là sự hi sinh giá trị hiện tại gắn với việctạo ra tài sản mới cho nền kinh tế
- Trên góc độ chung, đầu tư có thể hiểu là sự bỏ ra, hi sinh các nguồn lực ởhiện tại nhằm đạt được những kết quả có lợi cho người đầu tư trong tương lai.Nguồn lực dành cho đầu tư có thể là vốn, tài nguyên thiên nhiên, là sức laođộng, trí tuệ, con người xét về thời gian các nguồn lực này được bỏ ra ở hiệntại để thu về kết quả trong tương lai Những kết quả đạt được có thể là các mục
Trang 5tiêu kinh tế như lợi nhuận, sự tăng lên của tài sản tài chính, tài sản vật chất, cóthể là các mục tiêu chính trị văn hoá, xã hội như sự gia tăng tài sản trí tuệ, nguồnnhân lực cho nền kinh tế.
Tuỳ thuộc vào từng chủ thể và đối tượng đầu tư cụ thể mà các mục tiêu đầu
tư được trú trọng khác nhau và trong một điều kiện cụ thể thì các chủ thể đầu tưkhác nhau sẽ chọn các phương pháp đầu tư khác nhau nhằm đạt được mục tiêucao nhất có thể
Như đã nói, hiệu quả của hoạt động đầu tư là rất phong phú và đa dạng đốivới từng cá nhân, đơn vị, đầu tư quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển mọihoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vị Đối với nền kinh tế, đầu tư quyết định
sự phát triển của nền sản xuất xã hội, là chìa khoá của sự tăng trưởng kinh tế.Tuy nhiên, nếu xem xét trên góc độ toàn bộ nền kinh tế thì không phải mọi sự
bỏ vốn để tiến hành các hoạt động nhằm thu lợi đều được co là đầu tư, chỉnhững hoạt động bỏ vốn ra tiến hành các hoạt động đầu tư và tạo ra tài sản mớicho nền kinh tế mới được gọi là đầu tư phát triển Nhưng xét trên một tổng thểvới những mối quan hệ tương tác thì đầu tư phát triển giúp các loại đầu tư khácvận động và tồn tại còn các loại đầu tư khác lại có tác động thúc đẩy đầu tư pháttriển
Do đó, khái niệm chung nhất về đầu tư là sự chi tiêu vốn cùng với cácnguồn lực khác trong hiện tại để tiến hành một hoạt động nào đó ( tạo ra hoặckhai thác ) nhằm thu về các kết quả có lợi trong tươnglai, lớn hơn chi phí đã bỏra
1.2 Phân loại.
Để đáp ứng các nhu cầu quản lý và nghiên cứu khác nhau, các nhà kinh tế
đã phân loại hoạt động đầu tư theo nhiều tiêu thức
Theo bản chất của các đối tượng đầu tư chia thành đầu tư cho các đối tượngvật chất, đầu tư cho các đối tượng tài chính và đầu tư cho các đối tượng phi vậtchất
Trang 6Theo cơ cấu tái sản xuất có thể phân loại thành đầu tư chiều sâu và đầu tưchiều rộng Đầu tư chiều rộng làm tăng quy mô sản xuất, còn đầu tư chiều sâugắn liền với việc đổi mới công nghệ và kỹ thuật.
Theo phân cấp quản lý phân thành ba nhóm A, B, C tuỳ theo tính chất vàquy mô của dự án, trong đó nhóm A do thủ tướng chính phủ quyết định, nhóm B
và nhóm C do Bộ trưởng, Thủ tướng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộcChính phủ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định
Theo lĩnh vực hoạt động trong xã hội của các kết quả đầu tư có thể phânthành đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật
và đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
Theo đặc điểm hoạt động của các kết quả đầu tư chia thành đầu tư cơ bản
và đầu tư vận hành Đầu tư cơ bản nhằm sản xuất các tài sản cố định, còn đầu tưvận hành nhằm tạo ra các tài sản lưu động cho các đơn vị sản xuất kinh doanh,dịch vụ Đầu tư cơ bản quyết định đầu tư vận hành tạo điều kiện cho các kết quảcủa đầu tư cơ bản phát huy tác dụng
Theo giai đoạn hoạt động của các kết quả đầu tư trong quá trình tái sản xuất
xã hội có thể phân thành đầu tư thương mại và đầu tư sản xuất Đầu tư thươngmại là loại đầu tư ngắn hạn, vốn vận động quay vòng nhanh, độ rủi ro thấp đầu
tư sản xuất là loại đầu tư dài hạn, vốn đầu tư lớn thu hồi vốn chậm, thời gianthực hiện đầu tư dài, độ mạo hiểm cao vì có tính kỹ thuật phức tạp, chịu tácđộng của nhiều yếu tố bất định
Theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng để thu hồi vốn đã bỏ ra củacác kết quả đầu tư có thể chia thành đầu tư ngắn hạn và đầu tư dài hạn
Theo quan hệ quản lý của chủ, đầu tư được phân thành đầu tư gián tiếp vàđầu tư trực tiếp Đầu tư gián tiếp trong đó người bỏ vốn trực tiếp tham gia quản
lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư Đầu tư trực tiếpđược phân thành đầu tư dịch chuyển và đầu tư phát triển
Trang 7Theo nguồn vốn đầu tư có thể chia thành đầu tư trong nước và đầu tưnước ngoài, đầu tư trong nước sử dụng vốn huy động trong nước, gồm vốn tíchluỹ của ngân sách của doanh nghiệp và tiết kiệm của dân cư Đầu tư nước ngoài
sử dụng vốn huy động trong nước gồm vốn tích lũy của ngân sách, của doanhnghiệp và tiết kiệm của doanh thu của dân cư Đầu tư nước ngoài sử dụng vốnhuy động cuả nước ngoài gồm vốn đầu tư gián tiếp và vốn đầu tư trực tiếp
Theo vùng lãnh thổ, đầu tư được chia thành từng tỉnh, thành phố và theovùng kinh tế của đất nước
Ngoài ra, trong thực tế tuỳ theo những nhu cầu và mục đích cụ thể người tacòn chia đầu tư theo quan hệ sở hữu, theo quy mô và theo các tiêu thức khácnữa Tuy nhiên, về bản chất, nhình chung có 3 loại đầu tư là đầu tư thương mại,đầu tư tài chính và đầu tư phát triển Cả 3 loại đầu tư này có quan hệ tương tác,giúp đỡ lẫn nhau, trong đó đầu tư phát triển có tính chất quyết định
2 Đầu tư phát triển và vai trò của nó.
2.1 Hoạt động đầu tư phát triển - vốn đầu tư phát triển.
2.1.1 Hoạt động đầu tư phát triển.
Hoạt động đầu tư phát triển hay hoạt động đầu tư vốn là quá trình sử dụngvốn đầu tư sản xuất giản đơn và tái sản xuất các cơ sở vật chất kỹ thuật của nềnkinh tế nói chung, của địa phương của ngành hoặc của các cơ sỏ sản xuất - kinhdoanh dịchvụ nói riêng
Hoạt động đầu tư vốn còn được hiểu là quá trình chuyển hoá từ tiền thànhcác cơ sở vật chất, các yếu tố của quá trình sản xuất thông qua các hoạt độngnhư xây dựng, mua sắm, lắp đặt, chi phí xây dựng cơ bản khác và thực hiện cácchi phí với tài sản cố định vừa tạo ra
Như vậy quá trình đầu tư là quá trình sử dụng các nguồn đã được tích luỹtrong quá khứ vào quá trình sản xuất kinh doanh, quá trình tái sản xuất xã hộinhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh
Trang 8và mọi hoạt động xã hội khác, là điều kiện chủ yếu để tạo việc làm nâng cao đờisống của mọi người trong xã hội.
2.1.1 Vốn đầu tư phát triển.
Vốn đầu tư phát triển là tiền tích luỹ của xã hội của các tổ chức sản xuất ,kinh doanh, dịch vụ tiền tiết kọm của dân, vốn huy động từ nước ngoài và cácnguồn khác được sử dụng để tái sản xuất mở rộng nhằm duy trì và nâng cao tiềmlực kinh tế cho các đơn vị và cho nền sản xuất xã hội
Vốn đầu tư được sử dụng để tái sản xuất giản đơn và mở rộng các tài sản
cố định, tạo ra các tài sản lưu động để duy trì và phát triển các tài sản cố địnhmới tăng thêm
Nguồn vốn đầu tư gồm hai nguồn cơ bản là nguồn huy động trong nước vànguồn huy động nước ngoài Nguồn vốn trong nước đa dạng, bao gồm vốn tíchluỹ từ ngân sách từ các doanh nghiệp và huy động vốn tiết kiệm của dân cư.Nguồn vốn nước ngoài cũng khá quan trọng và phong phú, gồm vốn đầu tư trựctiếp, và vốn đầu tư gián tiếp, trong đó gồm việc trợ không hoàn lại việc trợ cóhoàn lại, cho vay với lãi xuất ưu đãi hoặc thông thường
2.2 Đặc điểm của hoạt động đầu tư phát triển.
Hoạt động đầu tư phát triển được phân bịệt rõ ràng so với các hoạt độngkhác chính nhờ các hoạt động khác biệt của nó
Thứ nhất nguồn lực cần thiết cho một hoạt động đầu tư là rất lớn Do đó cóthể dẫn đếntình trạng nhiều dự án không có đủ vốn và nguồn lực thực hiện đồngthời sau mỗi dự án có số lao động khá lớn không được giải quyết công ăn việclàm còn gọi là “bện dự án” hay “hậu dự án”
Thứ hai, thơi gian cần thiết thực hiện một công cuộc đầu tư thường kéo dài
do nhiều hạng mục công trình với tính chất kỹ thuật phức tạp Thơi gian thựchiện dài đồng thời với lượng vốn lớn vì vậy nếu quản lý không chặt chẽ có thểdẫn đến cơ cấu vốn đầu tư không hợp lý, sử dụng vốn không hiệu quả có lúcthiếu vốn song có vốn lại bị ứ đọng
Trang 9Thứ ba, thời gian vận hành các kết quả đầu tư cũng kéo dài, nhiều khi làvĩnh viễn, do đó nếu trong quá trình vận hành mà kết quả đó gây ra hiệu ứngtiêu cực cho môi trường, xã hội thì toàn xã hội sẽ phải gánh chịu hậu quả lâu dài.Mặt khác thời hạn vận hành dài nên phải có tỷ lệ khấu hao hợp lý để có thể hoànvốn, trả nợ và thu được lợi nhuận.
Thứ tư, các công trình đầu tư đựoc tạo ra ở vị trí cố định, chịu nhiều ảnhhưởng của điều kiện kinh tế, tự nhiên của vùng đó, do vậy trong quá trình chuẩn
bị đầu tư cần phải có quy hoạch, kế hoạch phù hợp với phong tục tập quán,chính trị tại nơi đó
Thứ năm, đầu tư phát triển có độ rủi ro cao do thời gian vận hành fài vốnđầu tư lớn phải chịu nhiều yếu tố bất định, do đó cần phải có những biện phápphòng tránh rủi ro giảm bớt thiệt hại nếu xảy ra
Thứ sáu, đầu tư phát triển có độ trễ thời gian, vốn đầu tư được thực hiện ở
kỳ này nhưng không có tác dụng ngay, mà đến khi kết quả đầu tư được tạo rađầu tư lúc này đầu tư phát triển mới có tác dụng, có thể là ở các kỳ sau nắmđược đặc điểm này để có những tính toán chính xác nhằm đưa ra các quyết địnhđầu tư phù hợp
2.3 Vai trò của hoạt động đầu tư phát triển.
2.3.1 Vai trò đối với nền kinh tế.
Có thể nói đầu tư phát triển là nhân tố quan trọng để phát triển kinh tế, làchìa khoá của sự tăng trưởng của mỗi quốc gia
Đầu tư vừa tác động đến tổng cung vừa tác động đến tổng cầu của nền kinhtế
- Về tổng cầu: Cùng với chỉ tiêu của dân cư, chính phủ giá trị xuất nhậpkhẩu, đầu tư là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của toàn bộ nềnkinh tế Đối với tổng cầu, tác động của đầu tư là ngắn hạn, trong khi tổng cungchưa kịp thay đổi, sự tăng lên của đầu tư bằng tăng từ Q0 đến Q1 và giá cả củacác đầu vào của đầu tư tăng từ P0 - P1 điểm cân bằng dịch chuyển từ E0 đến E1.
Trang 10- Về tổng cung: khi thành quả của đầu tư phát huy tác dụng, các năng lựcmới đi vào hoạt động thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên(đường AS dịch chuyển sang AS,,) kéo theo sản lượng tiềm năng từ Q1 đến Q2 vàgiá sản phẩm giảm từ P1 đến P2, do đó tiêu dùng có thể tăng, tiêu dùng gốc cơbản để tăng tích luỹ, phát triển kinh tế xã hội, tăng thu nhập cho người lao độngnâng cao đời sống dân cư.
- Dầu tư có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế
Sự tác động không đồng thời về mặt thơi gian của đầu tư với tổng cầu vàtổng cung của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu tư dù là tăng haygiảm đều cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định, vừa là yếu tố phá vỡ sự
ổn định kinh tế mọi quốc gia
Đầu tư có tác động đến tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế: thông quaquan hệ só ICOR (hệ số gia tăng vốn - sản lượng) người ta có thể xác định đượcmức độ ảnh hưởng của vốn đầu tư đến tốc độ tăng trưởng
Vốn đầu tưMức tăng GDP
Nếu ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu
tư Do vậy, ở nhiều quốc gia, đầu tư đóng vai trò như một “cú huých” tạo đà cho
sự cất cánh của nền kinh tế, và phát triển về bản chất được coi là vốn để đảmbảo các nguồn vốn đầu tư đủ để đạt đựơc một số tỷ lệ tăng thêm sản phẩm quốcdân dự kiến
Đầu tư ảnh hưởng đến việc dịch chuyển cơ cấu kinh tế của nền kinh tế,đầu tư làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với quy luật phát triển, với chiến
ICOR =
Trang 11lược phát triển kinh tế trong từng thời kỳ Kinh nghiệm của các nước trên thếgiới, cho thấy con đường tất yếu có thể tăng trưởng nhanh với tốc độ mongmuốn là tăng cường đầu tư nhằm tạo ra sự phát triển nhanh ở khu vực côngnghiệp và dịch vụ, đối với các ngành nông lâm, ngư nghiệp do những hạn chế vềđất đai và các khă năng sinh học, để đạt đựơc tốc độ tăng trưởng cao là rất khó,như vậy chính sách đầu tư quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở cácquốc gia nhằm đạt được tốc độ tăng trưởng nhanh của toàn bộ nền kinh tế.
Đầu tư còn taọ ra sự cần bằng trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế, giữa cácngành, đầu tư tạo điều kiện để phát huy lợi thế so sánh của từng ngành vùng
Đầu tư ảnh hưởng đến trình độ phát triển khoa học công nghệ của đấtnước
Công nghệ là trung tâm công nghiệp hoá, và đầu tư là điều kiện tiên quyếtcủa sự phát triển và tăng cường khă năng công nghệ cho đất nước, thực hiện tốtcông cuộc công nghiệp hoá -hiện đại hoá đất nước
Có hai con đường cơ bản để có công nghệ là tự nghiên cứu phát minh racông nghệ và chuyển giao thông công nghệ từ nước ngoài Dù là tự nghiên cứuhay nhập từ nước ngoài, đều cần phải có tiền, có vốn đầu tư, mọi phương án đổimới công nghệ mà không gắn liền với nguồn đầu tư sẽ là phương án không khảthi
2.4 Vai trò đối với các cơ sở sản xuất - kinh doanh dịch vụ
Đầu tư quyết định sự ra đời tồn tại và phát triển của mỗi cơ sở, không chỉđối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ mờ đối với cả những đơn vị vô
vụ lợi
Để tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sự ra đời của bất kỳ cơ sở nào đềuphải xây dựng nhà xưởng, cấu trúc hạ tầng, mua sắm, lắp đặt máy móc, thiết bị,thực hiện các chi phí khác gắn liền với sự hoạt động trong một chu kỳ của các
cơ sở vật chất mới tạo ra, các hoạt động này chính là hoạt động đầu tư cho sự rađời và tồn tại của cơ sở, đơn vị đó
Trang 12Sau một thời gian hoạt động, các cơ sở vật chất kỹ thuật của các cơ sở,đơn vị đang tồn tại sẽ bị hư hỏng, hao mòn, để duy trì được hoạt động bìnhthường cần tiến hành sửa chữa thay mới, mặt khác để đáp ứng nhu cầu tiêu dùngcho nền sản xuất xã hội cũng như thích ứng với điều kiện phát triển khoa họccông nghệ, cần phải mua sắm các trang thiết bị , công nghệ mới hiện đại hơn vànhư vậy cũng cần phải có hoạt động đầu tư.
4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư trong doanh nghiệp:
Trong doanh nghiệp để tiến hành một hoạt động đầu tư, thông thườngngười ta căn cứ vào rất nhiều yếu tố khác nhau, cụ thể bao gồm các nhân tố sau:
*Tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư: Tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư hay còngọi là lợi nhuận thuần thu được từ hoạt động đầu tư Đầu tư và lợi nhuận thuầnthu được từ hoạt động đầu tư có mối quan hệ đồng biến Các nhà đầu tư sẽ giatăng quy mô đầu tư nếu như lợi nhuần thu được từ hoạt động đầu tư tăng vàngược lại, nếu lợi nhuận thu được giảm hay nói cách khác là mức gia tăng lợinhuận giữa các năm giảm thì các nhà đầu tư sẽ giảm dần quy mô đầu tư
*Tỷ lệ lãi suất thực tế (Chi phí của hoạt động đầu tư):
Khi các doanh nghiệp vay vốn để đầu tư thì lãi suất thực tế sẽ phản ánhgiá của khoản vay mượn đó Chính vì thế quyết định có nen đầu tư hay không sẽphải căn cứ vào mức lãi suất đi vay để tiến hành hoạt động đầu tư đó
Có thể biểu diễn mối quan hệ giữa đầu tư và lãi suất bằng sơ đồ sau:
I
Trang 13Qua sơ đồ trên ta thấy lãi suất thực tế luôn luôn tỷ lệ nghịch với đầu tư.Lãi suất cao hơn so với tỷ suất lợi nhuận bình quân thì các nhà đầu tư sẽ giảmquy mô đầu tư, lãi suất vốn vay càng thấp thì mức đầu tư càng tăng lên.
*Lợi nhuận kỳ vọng: Lợi nhuận kỳ vọng là mức lợi nhuận mà nhà đầu tư
hy vong đạt được ttrong tương lai nếu tiến hành đầu tư Các nhà đầu tư hy vọngvào tương lai chắc chắn sẽ đạt được lợi nhuận cao thì họ sẽ gia tăng quy mô đầu
tư và ngược lại Lợi nhuận kỳ vọng rất khó xác định nhưng nó lại là nhân tố kíchthích các nhà đầu tư đầu tư thêm, nhất là đối với các nhà đầu tư ưa thích mạohiểm
Trên đây là các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư trong doanhnghiệp Doang nghiệp quyết định đầu tư hay hạn chế đầu tư là tuỳ thuộc vàonhững nhân tố đó Để hoạt động đầu tư đạt kết quả cao cần phải căn cứ vào cácnhân tố trên
5/ Đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư trong doanh nghiệp:
Hiệu quả đầu tư là một khái niệm rộng và tổng hợp, một phạm trù kinh tếkhách quan
Trên giác độ nền kinh tế đó là mức độ thoả mãn nhu cầu phát triển kinh
tế, nâng cao đời sống vật chất tinh thần của người lao động
Trên giác độ từng ngành, từng địa phương, cơ sở, từng giải pháp kinh tế
kỹ thuật thì đó là mức độ đáp ứng những nhiệm vụ kinh tế chính trị xã hội đã đề
ra cho ngành, địa phương, doanh nghiệp, cho từng giải pháp kỹ thuật khi thựchiện đầu tư
Căn cứ vào bản chất của hiệu quả, người ta chia hiệu quả thành hai loại:hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội
5.1/Hiệu quả tài chính:
Hiệu quả tài chính của hoạt động đầu tư là mức độ đáp ứng nhu cầu pháttriển hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và nâng cao đời sống của người lao
Trang 14động trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên cơ sở vốn đầu tư mà cơ
sở đã sử dụng so với các kỳ khác , các cơ sở khác hoặc so với định mức chung
Để tính toán hiệu quả tài chính của hoạt động đầu tư, có thể sử dụng côngthức tổng quát sau:
Các kết quả mà các cơ sở thu được
do thực hiện đầu tư
Hiệu quả tài chính =
Số vốn đầu tư mà cơ sở đã thực hiện
để tạo ra các kết quả trên
Các kết quả do hoạt động đầu tư mang lại cho cơ sở rất đa dạng Các kếtquả đó có thể là lợi nhuận thuần, là mức tăng năng suất lao động, là số lao động
có việc làm do hoạt động đầu tư mang lại Do đó để phản ánh hiệu quả tài chínhcủa hoạt động đầu tư người ta phải sử dụng một hệ thống các chỉ tiêu Mỗi chỉtiêu phản ánh một khía cạnh của hiệu quả và được sử dụng trong những điềukiện nhất định
Tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư (RR):Phản ánh mức độ lợi nhuận thuần thu
được từ một đơn vị vốn đầu tư được thực hiện
Trang 15Tỷ suất sinh lời của vốn tự có : Vốn tự có là một bộ phận của vốn đầu tư, là một
yếu tố cơ bản để xem xét tiềm lực tài chính cho việc tiến hành các công cuộcđầu tư của các cơ sở không được ngân sách Nhà nước tài trợ
Số lần quay vòng của vốn lưu động: Vốn lưu động là một bộ phận của vốn
đầu tư Vốn lưu động quay vòng càng nhanh, càng cần ít vốn và do đó càng tiếtkiệm được vốn đầu tư
Oi
Công thức tính:L WCi =
WCi
Trang 16Trong đó: Oi: doanh thu thuần năm i.
WCi :Vốn lưu động bình quân năm i
Chỉ tiêu :L WCicàng lớn càng tốt
Thời hạn thu hồi vốn đầu tư (T): Là thời gian mà các kết quả của quá trình
đầu tư cần hoạt động để có thể thu hồi đủ vốn đã bỏ ra từ lợi nhuận thuần thuđược
IV0
Công thức tính: T=
WPV
Trong đó: WPV :Lợi nhuận thuần thu được bình quân một năm
Chỉ tiêu tính mức chi phí thấp nhất trong trường hợp các điều kiện khác như nhau.
Tính cho toàn bộ một công cuộc đầu tư: IV0 + CPVT → min
Trong đó: CPV: Chi phí hoạt động đầu tư bình quân năm tính theo mặt bănghiện tại
*Hệ số hoàn vốn nội bộ IRR: Là tỷ suất lợi nhuận mà nếu được sử dụng
để tính chuyển các khoản thu chi của toàn bộ công cuộc đầu tư về mặt bằng hiệntại sẽ làm cho tổng thu cân bằng với tổng chi
Công thức tính IRR:
1 1
i thu
(1+IRR)i (1+IRR)i
Công cuộc đầu tư được coi là hiệu quả khi IRR≥IRRđịnh mức
IRRđịnh mức có thể là lãi suất đi vay nếu vay vốn để đầu tư, có thể là tỷ suấtlợi nhuận định mức do Nhà nước quy định nếu vốn đầu tư do ngân sách Nhànước cấp
Trang 17*Chỉ tiêu điểm hoà vốn: Chỉ tiêu này cho thấy số sản phẩm cần sản xuấthoặc tổng doanh thu cần thu do bán số sản phẩm đó đủ để hoàn lại số vốn đã bỏ
ra từ đầu đời dự án Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt, mức độ an toàn của dự áncàng cao, thời hạn thu hồi vốn càng ngắn
p: Giá bán 1 sản phẩm
5.2 Hiệu quả kinh tế xã hội:
Hiệu quả kinh tế xã hội của hoạt động đầu tư là chênh lệch giữa các lợi ích
mà nền kinh tế và xã hội thu được với các chi phí mà nền kinh tế và xã hội đã
bỏ ra khi thực hiện đầu tư
Xuất phát từ góc độ doanh nghiệp, lợi ích kinh tế xã hội của hoạt độngđầu tư được thể hiện qua các chỉ tiêu sau:
* Mức đóng góp ngân sách
* Số chỗ việc làm tăng thêm từ hoạt động đầu tư
* Số ngoại tệ thu được từ hoạt động đầu tư
*Mức tăng năng suất lao động sau khi đầu tư so với trước đầu tư
* Mức nâng cao trình độ nghề nghiệp của người lao động
* Tạo thị trường mới và mức độ chiếm lĩnh thị trường do tiến hành đầu tư
*Nâng cao trình độ kỹ thuật của sản xuất
* Nâng cao trình độ quản lý của lao động quản lý
Trang 18* Các tác động đến môi trường
* Các tác động khác
Trang 19CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA
CÔNG TY TNHH LẠC HỒNG GIAI ĐOẠN
2006 - 2008
I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH LẠC HỒNG
1.1 Giới thiệu Công ty TNHH Lạc Hồng
Công ty TNHH Lạc Hồng là một Công ty TNHH có bốn thành viên thamgia góp vốn, với tổng số vốn điều lệ là 1020 triệu đồng Công ty được thành lậptheo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0502000125 do sở kế hoạnh vàđầu tư cấp ngày 25/02/2003 Chỉ sau một tháng kể từ ngày được cấp giấy chứngnhận Công ty chính thức đi vào hoạt động với tên gọi là: Công ty TNHH LạcHồng
Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH LẠC HỒNG
Tên giao dịch là: LAC HONG COMPANY LIMITED
Tên viết tắt là : LAC HONG CO., LTD
Trên cơ sở là một đơn vị sản xuất kinh doanh hoạt động theo nguyên tắchạch toán kế toán độc lập, có tư cách pháp nhân, có tài khoản tại ngân hàng, cócon dấu riêng và được pháp luật công nhận Công ty phát triển với phươngchâm xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh tự chủ vè tài chính và luônlàm tròn nghĩa vụ với nhà nước theo chế độ hiện hành
Địa chỉ trụ sở chính của Công ty đặt tại: khu công nghiệp Phố Nối xã NhânHoà, huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên
Trụ sở chính cách quốc lộ: 5A khoảng 2km về phía Tây
Trang 20- Vốn điều lệ: 2.700.000.000 đồng (Hai tỷ bảy trăm triệu đồng chẵn)
- Người đại diện : Ông Hoàng Dương Hải – Giám đốc
1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty TNHH Lạc Hồng thành lập từ ngày 25/02/2003 đến nay đã được 7năm đi vào hoạt động Công ty chuyên sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc, giacầm Công ty đã và đang đầu tư sản xuất thức ăn gia súc tại Xã Nhơn Hoà,huyện Mỹ Hào, Tỉnh Hưng Yên trên diện tích 4000 m2 đồng thời công ty cómột chi nhánh tại Hà Nội
Trong bối cảnh nền kinh tế đất nước chuyển sang nền kinh tế thị trường.Bên cạnh việc lo đầu vào, Công ty còn phải chịu sự cạnh tranh gay gắt về đầu ravới các Công ty khác, và các cơ sở sản xuất khác Mức tiêu thụ ban đầu cònchậm vì chất lượng sản phẩm chưa cao và chưa thực sự có chỗ đứng trên thịtrường nên thời gian đầu chấp nhận thua lỗ Từ tháng 2/2004 công ty với sự đầu
tư cho chất lượng sản phẩm và chiến lược quảng bá tốt nên đã dần có thươnghiệu trên thị trường sản xuất thức ăn chăn nuôi đồng thời hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty TNHH Lạc Hồng đã mang lại lợi nhuận
Công ty hiện tại vẫn tiếp tục đầu tư cho phát triển các loại sản phẩm mới vềthức ăn chăn nuôi gia súc gia cầm
2 CÁC ĐẶC ĐIỂM VỀ CÔNG NGHỆ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT CỦA CÔNG CHẾ BIẾN VÁN NHÂN TẠO
2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất
Việc tổ chức qui trình công nghệ sản xuất thức ăn chăn nuôi được tuân thủqua các bước sau : thu mua, sử lý bảo quản nguyên liệu, phối trộn nguyên liệu,tạo thành thức ăn gia súc, bảo quản sản phẩm ở công đoạn cuối
Quy trình này được công ty TNHH Lạc Hồng áp dụng khá chính xác và tuân thủtheo các điều kiện kỹ thuật:
Trang 21 Thu mua và bảo quản nguyên liệu :Công ty đã ký hợp đồng , thu mua nguyênliệu thô như Ngô, Đỗ , Cám mì, Đậu tương … khi đem về kho được bảo quảntrong điều kiện tốt nhất
Phối trộn nguyên liệu tạo thành thức ăn chăn nuôi :Công ty có máy trộn thức
ăn của Hàn Quốc với mức tự động hóa lên dên 80% và các quy trình pha trộn
tỷ lệ được tự động hoàn toàn nên đảm bảo tỷ các vi chất trong sản phẩm ổnđịnh
Bảo quản nguyên liệu đầu ra :Sản phẩm của công ty được bảo quản tại nhàkho thoáng mát và ổn định về nhiệt độ và độ ẩm giúp cho sản phẩm luôn ởtrạng thái tốt nhất
Nhìn chung quy trình tổ chức sản xuất của công ty TNHH Lạc Hồng được tổchức khá hoàn chỉnh và khép kín Rất thích hợp với một nhà máy có độ tựđộng hóa cao giúp cho sản phẩm chất lượng ổn định và tạo niềm tin nơi nguờitiêu dùng và nâng cao doanh thu cho công ty
2.2 Đặc điểm tổ chức quản lý
Trong những năm qua, công ty chế biến ván nhân tạo luôn quan tâm tớiviệc kiện toàn bộ máy quản lý của mình sao cho ngày càng phù hợp với tìnhhình sản xuất Công ty chế biến ván nhân tạo tổ chức quản lý theo mô hình trựctuyến chức năng để tránh tình trạng quản lý chồng chéo, trùng lặp hay bỏ sót.Các chức năng quản lý được phân cấp phù hợp với các phòng ban để quá trìnhsản xuất được tiến hành nhịp nhàng hiệu quả
Ta có thể hình dung bộ máy quản lý của Công chế biến ván nhân tạo qua sơ
đồ sau:
Trang 22ực trạng đầu tư phát triển ở công ty TNHH Lạc Hồng 2006 - 2008
SƠ ĐỒ 4: BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY TNHH LẠC HỒNG
Các phòng ban của công ty và những nhiệm vụ các phòng ban của công ty:
Hội đồng thành viên : Bao gồm các thành viên sáng lập ra công ty Lúc mới
đầu thành lập hội đồng thành viên có 5 thành viên Sau tháng 2/2004 thì hội
đồng thành viên chỉ còn 4 thành viên Hội đồng thành viên có chức năng tương
tự như hội đồng quản trị của công ty Chỉ đạo công ty trên tầm vĩ mô
Hội Đồng thành viên
H i ng Thanh viên ộ đồ Giám Đốc
Phó giám đốc
Kinh doanh
Phó giám đốc sản xuất
Phòng sản xuất
Phòng kế toán
Phòng hành chính
Phòng
Nhánh
s n ả
ph m ẩ nhãn
hi u ệ Seven
Nhánh
s n ả
ph m ẩ nhãn
hi u ệ Sinh
Nhánh
s n ả
ph m ẩ nhãn
hi u ệ Thiªn
ph m ẩ nhãn
hi u ệ Seven
ph m ẩ nhãn
hi u ệ Sinh
L i ợ
ph m ẩ nhãn
hi u ệ Thiªn Long
Phòng
Kinh
doanh
Nhánh sản phẩm nhãn hiệu Seven
Nhánh sản phẩm nhãn hiệu Sinh Lợi
Nhánh sản phẩm nhãn hiệu Thiên Long