Đề tài gồm 2 chương: Chương I: Thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh ngân hàng công thương Ba Đình.. Chương II: Định
Trang 1Mục lục
Lời nói đầu 4
Chương I Thưc trạng TĐTC DAĐT vay vốn của các DN vừa và nhỏ tại chi nhánh ngân hàng công thương Ba Đình 5
1.1- Tổng quan về chi nhánh ngân hàng công thương Ba Đình 5
1.1.1- Lịch sử hình thành và phát triển 5
1.1.2- Cơ cấu tổ chức 6
1.1.3- Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong những năm gần đây 7
1.1.3.1- Công tác huy động vốn 7
1.1.3.2- Hoạt động tín dụng 9
1.1.3.3- Hoạt động tài trợ thương mại 11
1.2- Thực trạng TĐTC DAĐT vay vốn của các DN vừa và nhỏ tại ngân hàng công thương Ba Đình 12
1.2.1- Đặc điểm của các DAĐT của các DN vừa và nhỏ ảnh hưởng tới công tác TĐTC tại ngân hàng 12
1.2.2- Thực trạng thẩm định tại ngân hàng công thương Ba Đình 13
1.2.2.1- Mục đích của hoat động thẩm định 13
1.2.2.2- Quy trình thẩm định 15
1.2.2.3- Nội dung thẩm định dự án đầu tư 17
1.2.2.4- Nội dung thẩm định tài chính dự án cho vay vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ 19
1.2.2.5- Phương pháp thẩm định tài chính 26
1.2.3- Minh hoạ cụ thể về thẩm định tài chính dự án cho vay tại ngân hàng ( Dự án xây dựng nhà máy sản xuất bao bì Corton) 39
1.3- Đánh giá về tình hình thẩm định các dự án vay vốn tại ngân hàng công thương Ba Đình 62
1.3.1- Những kết quả đạt được 62
1.3.2- Hạn chế và nguyên nhân 64
1.3.2.1- Hạn chế trong việc thu thập thông tin: 65
1.3.2.2- Hạn chế về nội dung và các chỉ tiêu dùng để thẩm định dự án: .67
1.3.2.3- Hạn chế về vấn đề đào tạo và bố trí cán bộ làm công tác thẩm định 68
1.3.2.4- Hạn chế về phương pháp thẩm định 70
Chương II Định hướng và một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng công thương Ba Đình 71
2.1- Định hướng phát triển của ngân hàng công thương chi nhánh Ba Đình trong thời gian tới 71
2.1.1- Định hướng phát triển chung cho toàn chi nhánh 71
Trang 22.1.2- Định hướng cho công tác thẩm định 73
2.2- Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án vay vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ của tại ngân hàng công thương Ba Đình 75
2.2.1- Hoàn thiện về nội dung thẩm định tài chính của dự án 75
2.2.1.1- Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng (NPV) 75
2.2.1.2- Chỉ tiêu suất thu hồi vốn nội bộ (IRR): 77
2.2.2- Hoàn thiện về phương pháp thẩm định 77
2.2.3- Hoàn thiện về số lương và chất lượng cán bộ thẩm định 78
2.2.4- Hoàn thiện hệ thống thông tin thẩm định dự án: 82
Trang 3Danh mục các bảng sử dụng trong bài:
Bảng 1.1: Cơ cấu nguồn vốn của Chi nhánh NHCT Ba Đình
Bảng 1.2:Tính hình hoạt động tín dụng của Chi nhánh giai đoạn 2005 – 2008 Bảng 1.3: Chất lượng tín dụng theo nhóm nợ qua các năm của Chi nhánh Bảng 1.4:Tình hình kết quả nghiệp vụ bảo lãnh trong những năm vừa qua Bảng 1.5: Các hạng mục xây dựng nhà máy bao gồm
Bảng 1.6: Chi phí xây dựng
Bảng 1.7: Bảng giá thành máy móc thiết bị
Bảng 1.8: Doanh thu của nhà máy qua các năm
Bảng 1.9: Chi phí nguyên vật liệu cho 1 m 2 sản phẩm
Bảng 1.10: Chi phí lương
Bảng 1.11: Số tiền nợ gốc thu hồi các năm đề xuất như sau
Bảng 1.12: Chi phí vốn bình quân WACC
Danh mục các chữ cái viết tắt:
DN: Doanh nghiệp.
DAĐT: Dự án đầu tư.
TĐTC: Thẩm định tài chính.
NN: Nhà nước.
DNVVN: Doanh nghiệp vừa và nhỏ.
NHCT: Ngân hàng công thương.
Trang 4Lời nói đầu.
Hiện nay nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp ngày càng tăng, nhất là cácdoanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản Nhiều doanhnghiệp muốn vay vốn nhưng lại không có, hoặc không đủ tài sản thế chấp nêngặp khó khăn trong kinh doanh bị rủi ro các Ngân hàng gặp rất nhiều khó khăntrong việc sử lý Về phía Ngân hàng phải thừa nhận rằng trong những năm vừaqua các Ngân hàng trong nưóc chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu về vốn cho cácdoanh nghiệp đặc biệt là vốn trung và dài hạn cho các dự án lớn và nhỏ Bêncạnh đó nhiều doanh nghiệp kinh doanh bị thua lỗ lên các Ngân hàng khônggiám mạnh dạn đầu tư Mặt khác nếu Ngân hàng không đầu tư thì việc cácdoanh nghiệp bị ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh và ảnh hưởngđến việc làm của người lao động là điều không tránh khỏi Chính vì thế trongthời gian thực tập tai ngân hàng công thương Ba Đình em đã chọn đề tài sau:
“Thẩm định tài chính dự án vay vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
ngân hàng công thương chi nhánh Ba Đình”
Đề tài gồm 2 chương:
Chương I: Thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn của các
doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh ngân hàng công thương Ba Đình
Chương II: Định hướng và một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm
định tài chính dự án đầu tư vay vốn của các doanh nghiệp và nhỏ tại ngân hàngcông thương Ba Đình
Với mong muốn đóng góp ý kiến của mình để góp phần nâng chấtlượng công tác thẩm định dự án đầu tư Trong điều kiện thời gian và kiếnthức còn hạn chế, do cũng còn nhiều thiếu sót, rất mong được các Thầy côgiáo góp ý, giúp đỡ Em xin chân thành cám ơn
Trang 5Chương I Thưc trạng TĐTC DAĐT vay vốn của các DN vừa và nhỏ tại chi
nhánh ngân hàng công thương Ba Đình.
1.1- Tổng quan về chi nhánh ngân hàng công thương Ba Đình 1.1.1- Lịch sử hình thành và phát triển.
Ngày 01/07/1988, thực hiện nghị định 53 của Hội đồng bộ trưởng ( nay
là chính phủ ) ngành Ngân hàng chuyển hoạt động từ cơ chế hành chính, kế hoạch hoá sang hạch toán kinh tế kinh doanh theo mô hình quản lý Ngân hàng hai cấp ( Ngân hàng nhà nước - NHTM ) lấy lợi nhuận làm mục tiêu trong hoạt động kinh doanh, các NHTMQD lần lượt ra đời ( NHCT - NHNT - NHĐT&PT - NHNN&PTNT ) Trong bối cảnh chuyển đổi đó, Ngân hàng Ba Đình cũng đã được chuyển đổi thành một chi nhánh NHTM quốc doanh với tên gọi Chi nhánh Ngân hàng Công thương quận Ba Đình trực thuộc Ngân hàng Công thương thành phố Hà Nội Hoạt động kinh doanh mang tính kinh doanh thực sự, thông qua việc đổi mới phong cách giao tiếp, phục vụ, lấy lợi nhuận làm mục tiêu kinh doanh, cùng với việc đa dạng hoá các loại hình kinh doanh dịch vụ, khai thác và mở rộng thị trường, đưa thêm các sản phẩm dịch vụ mới vào kinh doanh Lúc này Ngân hàng Công thương Ba Đình hoạt động theo mô hình quản lý NHCT ba cấp ( TW - Thành phố - quận ) Với mô hình quản lý này, trong những năm đầu thành lập ( 7/88 - 3/93 ) hoạt động kinh doanh của NHCT Ba Đình kém hiệu quả, không phát huy được thế mạnh và
ưu thế của một chi nhánh NHTM trên địa bàn thủ đô, do hoạt động kinh doanhphụ thuộc hoàn toàn vào NHCT Thành phố Hà Nội, cùng với những khó khăn,thử thách của những năm đầu chuyển đổi mô hình kinh tế theo lối đổi mới của Đảng Trước những khó khăn vướng mắc từ mô hình tổ chức quản lý, cũng như từ cơ chế, bắt đầu từ 01/04/1993, Ngân hàng Công thương Việt Nam thực hiện thí điểm mô hình tổ chức NHCT hai cấp ( Cấp TW - quận ), xoá bỏ cấp trung gian là Ngân hàng công thương Thành phố Hà Nội, cùng với việc đổi mới và tăng cường công tác cán bộ Do vậy, ngay sau khi nâng cấp quản lý cùng với việc đổi mới cơ chế hoạt động, tăng cường đội ngũ cán bộ trẻ có năng
Trang 6lực thì hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công thương Ba Đình đã có sức bật mới, hoạt động kinh doanh theo mô hình một NHTM đa năng, có đầy đủ năng lực, uy tín để tham gia cạnh tranh một cách tích cực trên thị trường Nhanh chóng tiếp cận được thị trường và không ngừng đổi mới, hoàn thiện mình để thích nghi với các môi trường kinh doanh trong cơ chế kinh tế thị trường.
Kể từ khi chuyển đổi mô hình quản lý mới cho đến nay, hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHCT Khu vực Ba Đình không ngừng phát triển theo định hướng “ổn định - an toàn - hiệu quả và phát triển” cả về quy mô, tốc độ tăng trưởng, địa bàn hoạt động cũng như về cơ cấu - màng lưới, tổ chức bộ máy Cho đến nay , bộ máy hoạt động của chi nhánh NHCT Khu vực Ba Đình có trên 300 cán bộ - nhân viên ( trong đó trên 85% có trình độ đại học và trên đại học, 10% có trình độ trung cấp và đang đào tạo đại học, còn lại là lao động giản đơn ) với 12 phòng nghiệp vụ, 1 phòng giao dịch, 12 quỹ tiết kiệm, hoạt động trên một địa bàn rộng bao gồm các quận: Ba Đình - Hoàn Kiếm - Tây
Hồ Từ năm 1995 đến nay hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHCT Khu vực Ba Đình liên tục được NHCT Việt Nam công nhận là một trong những Chi nhánh xuất sắc nhất trong hệ thống NHCT Việt Nam
Trong hơn 10 năm qua chi nhánh Ba Đình đã không ngừng phát triển cả về quy mô và chất lượng, thể hiện mình là 1 trong những chi nhánh lớn mạnh
và hoạt động hiều quả nhất của hệ thống ngân hàng công thương
1.1.2- Cơ cấu tổ chức.
Trang 7
Sơ đồ: Cơ cấu tổ chức các phòng ban của NHCT Ba Đình
1.1.3- Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong
những năm gần đây.
1.1.3.1- Công tác huy động vốn.
Nhìn chung trong những năm gần đây, tăng trưởng huy động vốn của chinhánh đều đạt mức trên 14%
Đến 31/12/2005 tổng nguồn vốn huy động đạt 4.164 tỷ đồng tăng 14.43%
so với cuối năm 2004 trong đó huy động vốn VND 3.469 tỷ tăng 16.25% huy động ngoại tệ quy VND 695 tỷ tăng 6.1%
KhốiTác nghiệp hỗ trợKhối
Phòng quản lý rủi ro
Phòng kế toán giao dịch
Phòng tổng hợp
Phòng tiền tệ kho quỹ
Phòng thanh toán
Phòng tổ chức hành chính
Phòng thông tin điện toán
Trang 8Đến 31/12/2006 tổng nguồn vốn huy động đạt 4.350 tỷ đồng so với cùng
kỳ năm trước tăng 4,47%, trong đó tiền gửi VND là 3.497 tỷ, tăng 0,8%, tiền
gửi ngoại tệ 853 tỷ, tăng 23%
Cuối năm 2007 tổng nguốn vốn huy động tăng 12.6% so với cùng kỳ
năm 2006, trong đó tiền gửi VNĐ là 4.030 tỷ đồng, tăng 15,24%, tiền gửi
ngoại tệ là 869 tỷ, tăng 0.2%
Ngày 31/12/2008 tổng nguồn vốn huy động được là 4.490 tỷ đồng so với
cùng kỳ năm trước đã giảm đi 12.6%, trong đó tiền gửi VND là 3400 tỷ đồng
giảm 15.4%, tiền gửi ngoại tệ là 1082 tỷ giảm 1.73%
Cơ cấu nguồn vốn.
Bảng 1.1 Cơ cấu nguồn vốn của Chi nhánh NHCT Ba Đình.
Chỉ tiêu
Đơn vị Giá trị Giá trị Đơn vị
Tốc độ tăng liên hoàn Đơn vị Giá trị Đơn vị
Tốc độ tăng liên hoàn
Trang 9Năm 2006 nguồn vốn huy động từ dân cư tăng 13% so với năm 2005, nhưng đến năm 2007 lại giảm 3% so với năm 2006 Nguồn vốn huy động từ dân cư giảm là do nhiều nguyên nhân, lạm phát tăng cao làm cho đồng tiền mất giá nên đối với các nhà dầu tư gửi tiền tiết kiệm không còn là sự lựa chọn hấp dẫn.Trong khi đó Thị trường bất động sản, thị trường Vàng lại đang khởi sắc, hấp dẫn các khách hàng dân cư.Chính vì vậy nhiều khách hàng đầu tư nguồn vốn nhàn rỗi vào thị trường bất động sản và thị trường vàng thay vì gửi Ngân hàng nên làm cho nguồn huy động của dân cư giảm
Năm 2006 nguồn vốn huy động từ tổ chức kinh tế giảm 4% so với năm
2005, nhưng đến năm 2007 lại tăng đột biến 31,6% so với năm 2006 Nguồn tiền gửi từ các TCKT là những nguồn tiền lớn, do đó Chi nhánh đã rất quan tâm đến việc huy động được nguồn tiền từ các TCKT này
Trang 10Năm 2007 tổng dư nợ cho vay đạt 2645 tỷ, tăng 12,1% so với năm 2006 Trong đó dư nợ cho vay VNĐ là 1844 tỷ đồng (tăng 7,8% so với năm 2006),
dư nợ ngoại tệ quy ra VNĐ là 801 tỷ đồng (tăng23,2% so với năm 2006).Năm 2008 tổng dư nợ cho vay đạt 3200 tỷ đồng, tăng 21% so với cùng
kỳ năm 2007.Trong đó dư nợ cho vay VND là 2.130 tỷ đồng, tăng 15.51%, dư
nợ ngoại tệ quy ra VND là 980 tỷ, tăng 22.3%
Chất lượng tín dụng
Tình hình sản xuất kinh doanh và tài chính của nhiều doanh nghiệp còn gặp khó khăn, làm ăn kém hiệu quả gây tình trạng nợ nần dây dưa ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của của chi nhánh Do đó, Chi nhánh rất chú trọng công tác thẩm định tín dụng Cùng với việc đánh giá thực trạng và chất lượng của từng đơn vị vay vốn, Chi nhánh đã áp dụng một loạt các giải pháp khác như rà soát lại các doanh nghiệp, bổ sung tài sản thế chấp cầm cố trong các doanh nghiệp nhà nước, đẩy mạnh đầu tư cho vay các thành phần kinh tế khác,tiếp tục xử lý nợ tồn đọng, bám sát tình hình thanh toán vốn để thu nợ, xác định mức tín dụng đối với từng doanh nghiệp vay vốn
+ Nợ nhóm II : dư nợ nhóm II tăng dần qua các năm Năm 2006 dư nợ
nhóm II đạt 183 tỷ chiếm 7,75% tổng dư nợ và tăng 24% so với năm 2005, phát sinh chủ yếu ở doanh nghiệp xây dựng giao thông: Tổng công ty
XDCTGT I 64 tỷ, công ty CPXDCTGT 134 nợ 54 tỷ, Công ty CPXDCTGT
810 nợ 19,9 tỷ, công ty gạch ốp lát Hà nội 31,8 tỷ, Công ty CPXDCTGT I nợ 7,24 tỷ…
Bảng 1.3 Chất lượng tín dụng theo nhóm nợ qua các năm của Chi
nhánh
Trang 11Chỉ tiêu Đơn vị 2005 2006 Đơn vị
Tốc độ tăng liên hoàn Đơn vị 2007 Đơn vị
Tốc độ tăng liên hoàn
( Nguồn báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh)
1.1.3.3- Hoạt động tài trợ thương mại.
- Hoạt động thanh toán quốc tế
Về hoạt động thanh toán quốc tế, khối lượng thanh toán quốc tế ngàycàng tăng cả về số món và giá trị thanh toán Chi nhánh đã đảm bảo được
quyền lợi cho các bên mua bán trong thanh toán hàng nhập, hàng xuất và
chuyển tiền Các giao dịch thanh toán được thực hiện kịp thời, chính xác,
không để xảy ra sai xót Ngoài ra, Chi nhánh còn tư vấn cho khách hàng lựa
chọn các phương thức thanh toán thích hợp, phối hợp với các phòng khách
hàng để áp dụng các chính sách phí dịch vụ và lãi suất phù hợp, thực hiện
đúng quy trình nghiệp vụ theo quy định của Ngành, của Nhà nước
- Hoạt động kinh doanh ngoại tệ
Về hoạt động kinh doanh ngoại tệ, doanh số mua bán ngoại tệ ngàycàng tăng cao Ngoài thu đổi mua bán ngoại tệ của các đại lý, qua thị trường
tự do và thị trường liên Ngân hàng, Chi nhánh còn khai thác, thu mua từ các
doanh nghiệp xuất khẩu, đơn vị có nguồn ngoại tệ lớn, đồng thời theo dõi
sát sao chặt chẽ luồng tiền đi - đến, tỷ giá, hạn mức, điều chuyển vốn…Do
vậy không có rủi ro, trạng thái ngoại tệ được khắc phục, tuân thủ theo đúng
qui định của NHCTVN
- Nghiệp vụ bảo lãnh :
Trang 12Bảng 1.4 Tình hình kết quả nghiệp vụ bảo lãnh trong những năm vừa
qua.
(Đơn vị tỷ đồng)
Tốc độtăng liênhoàn(%)
2007
Tốc độtăng liênhoàn(%)
Số dư bảo lãnh
( Nguồn báo cáo kết quả kinh doanh của Chi nhánh NHCT Ba Đình)
1.2- Thực trạng TĐTC DAĐT vay vốn của các DN vừa và nhỏ tại ngân hàng công thương Ba Đình.
1.2.1- Đặc điểm của các DAĐT của các DN vừa và nhỏ ảnh hưởng tới công tác TĐTC tại ngân hàng
DNVVN có lượng vốn đầu tư ít nên việc thành lập không đòi hỏi cao, bộmáy tổ chức sản suất kinh doanh và quản lý gọn nhẹ, tiết kiệm chi phí Bên cạnh đó, việc hoạt động của doanh nghiệp khá độc lập tự chủ do có ít công nhân, họ có thể thoả thuận dễ dàng tiền lương và điều chỉnh hoạt động sản xuất
“DNVVN có quy mô nhỏ so với các doanh nghiệp lớn”.Đặc điểm này
giúp cho DNVVN linh hoạt, thích ứng với biến động của thị trường, có khả năng tiếp cận và đáp ứng được nhu cấu nhỏ lẻ tốt hơn các doanh nghiệp lớn Đồng thời có thể thường xuyên thay đổi công nghệ mới hiện đại để nâng cao năng lực cạnh tranh cũng như theo kịp nhu cầu của thị trường
Trang 13DNVVN có năng lực tài chính hạn chế, bất lợi cho sản xuất kinh doanh Muốn quá trình sản xuất được thuận lợi thì doanh nghiệp phải tiến hành các hoạt động tín dụng Nguồn tín dụng chủ yếu là từ Ngân hàng và vay trên thị trường tài chính Tuy nhiên, do quy mô nhỏ, thiếu tài sản thế chấp, năng lực tàichính chưa cao nên việc vay vốn ngân hàng cũng gặp nhiều khó khăn
Do quy mô doanh nghiệp nhỏ nên không hấp dẫn các lao động có trình
độ Do đó năng suất lao động tại các DNVVN thấp hơn các doanh nghiệp lớn
Bù lại, bộ phận doanh nghiệp này góp phần giải quyết công ăn việc làm cho một số lượng lớn lao động nhàn rỗi trong xã hội, giải quyết tình trạng thất nghiệp trong nền kinh tế
Với những đặc điểm nổi bật của các DNVVN ở Việt Nam như trên, cộng với môi trường canh tranh gay gắt như hiện nay thì việc hỗ trợ phát triển DNVVN là nhiệm vụ hết sức cần thiết đảm bảo cho sự phát triển lâu dài của nền kinh tế
1.2.2- Thực trạng thẩm định tại ngân hàng công thương Ba Đình 1.2.2.1- Mục đích của hoat động thẩm định.
Hoạt động thẩm định dự án đầu tư là khâu cuối cùng trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư nhưng lại là khâu then chốt để quyết định đầu tư và do đó quyết định sự thành công hay thất bại của dự án Mục đích của thẩm định dự
án là giúp các chủ đầu tư, các cơ quan tham gia hoạt động đầu tư lựa chọn phương án đầu tư tốt nhất, quyết định đầu tư đúng hướng đạt hiệu quả tài chính
và lợi ích kinh tế xã hội Xuất phát từ quan điểm và mục tiêu khác nhau, các chủ thể sẽ có cách tiếp cận thẩm định dự án không giống nhau, và do đó kết quả thẩm định còn có ý nghĩa khác nhau đối với mỗi chủ thể
Đối với nhà đầu tư: Thẩm định dự án trước hết là kiểm tra khả năng sinh lời về mặt tài chính cho doanh nghiệp mình, sau đó xem xét, phân tích các yếu tố rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thực hiện dự án
Trang 14Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước: thẩm dịnh dự án đầu tư để xem xét ra quyết định về chủ trương đầu tư, thông qua đánh giá tác động của dự án đến các trương trình, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, tính phù hợp của dự ánđối với quy hoạch phát triển chung của ngành, địa phương và của cả nước trên các mặt: Mục tiêu, quy mô, quy hoạch và hiệu quả.
Đối với các NHTM: Ngân hàng thẩm định dự án nhằm mục đích tìm ra những khách hàng có đủ tiêu chuẩn về pháp lý còn như tài chính để quyết địnhcó đầu tư vốn hay khồng Bên cạnh đó, thông qua thẩm định chi tiết NHTM cóthể phát hiện ra những thiếu xót, bất hợp lý trong các luận cứ và tính toán của dự án, từ đó cùng với chủ đầu tư tìm ra những phương hướng và biện pháp giảiquyết kịp thời, đảm bảo tính khả thi của dự án Thực tế, trong công tác thẩm định của nhiều NHTM cho thấy những cán bộ thẩm định làm việc lâu năm, tiếp xúc với nhiều dự án thuộc nhiều nghành nghề và lĩnh vực thường có nhận xét rất sắc sảo và chính xác về các dự án Với những kinh nghiệm này, cán bộ thẩm định không những giúp ngân hàng tài trợ vốn cho dự án được an toàn, hiệu quả mà còn giúp chủ đầu tư có những giải pháp thích hợp khắc phục những thiếu xót trong dự án để công cuộc đầu tư mang lại kết quả như mong muốn
Ngoài ra, thông qua thẩm định các nội dung của dự án, nhất là trên khía cạnh tài chính, NHTM có thể tính toán được tổng vốn đầu tư, doanh thu và chi phí hàng năm của dự án còn như các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án như NPV, NFV, IRR, thời gian hoàn vốn… những chỉ tiêu này là cơ sở để NHTM tính toán số vốn cho vay, khả năng trả nợ của dự án, đảm bảo cung cấp vốn kịpthời cho chủ đầu tư, đồng thời có thể thu nợ gốc và lãi đầy đủ, đúng hạn cho ngân hàng
1.2.2.2- Quy trình thẩm định.
1-Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ dự án xin vay vốn: Nộp hồ sơ vay vốn chưa đủ hồ sơ để thẩm dịch thì chuyển lại để cán bộ tín dụng hường dẫn khách hàng hoàn chỉnh, bổ sung hồ sơ , nếu đã đủ cơ sở thẩm định thì kí
Trang 15giao nhận hồ sơ, vào sổ theo rõi và giao hồ sơ cho cán bộ trực tiếp thẩm
định
2- Trên cơ sở đối chiếu các quy định, thông tin có liên quan và các
nội dung có yêu cầu (Hoặc tham khảo) Được quy định, Cán bộ thẩm định
tổ chức xem xét ,
Thẩm định Dự án đầu tư và khách hàng vay vốn Nếu cần thiết đề
nghị Cán bộ tín dụng hoặc khách hàng bổ sung hồ sơ hoặc giải trình sơ
thẩm định
3- Cán bộ thẩm định lập báo cáo Thẩm định Dự án đầu tư, tình huống
phòng thẩm định xem xét
4- Trưởng phòng thẩm định kiểm tra, Kiểm soát về nghiệp vụ, Thông
qua hoặc yêu cầu Cán bộ thẩm định chỉnh sửa, làm sổ các nội dung
5- Cán bộ thẩm định hoàn chỉnh nội dung báo cáo thẩm định, chương
trình phòng thẩm định ký thông qua, lưu hồ sơ, tài liệu cần thiết và gửi trả
hồ sơ kèm báo cáo thẩm định cho phòng tín dụng
Phòng tín dụng tiến hành phân tích pháp lý mà hồ sơ vay vốn, tình
hình sản xuất kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp, phân tích dự án
đầu tư, trực tiếp theo rõi, thu hồi nợ gốc , lãi, kiểm tra định kỳ để phòng
ngừa rủi ro Sau khi tiếp nhận hồ sơ xin vay vốn của khách hàng phòng tín
dụng tiến hành xem xét tính đầy đủ, hợp lệ hợp pháp của hồ sơ vay vốn,
phân tích tình hình tài chính của khách hàng xem xét phân tích dự án đầu
tư, lập tờ trình cho vay đồng thời chuyển hồ sơ sang phòng thẩm định, cán
bộ thẩm định tiếp nhận hồ sơ và chịu trách nhiệm Thẩm định Dự án
QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐƯỢC THỂ HIỆN QUA
SƠ ĐỒ SAU
Đưa yêu cầu, giao
Kiểm tra
Sơ bộ
hồ sơ
Nhận hồ sơ để thẩm định
Thẩm định
Chưa đủ điều kiện thẩm định
Trang 161.2.2.3- Nội dung thẩm định dự án đầu tư.
Khi tiến hành thẩm định dự án đầu tư, cán bộ thẩm định dựa vào những thông tin đã thu thập được từ nhiều nguồn để xử lý, phân tích và đánh giá thông tin bằng nhiều phương pháp đa dạng, song vẫn phải tuân thủ nguyên tắc
Trang 17khoa học thống nhất và chính xác Từ đó, đưa ra quyết định cuối cùng có nên tài trợ cho dự án hay không Để đảm bảo phân tích dự án khách quan, khoa học và toàn diện, cán bộ thẩm định tiến hành thẩm định dự án theo các nội dung sau:
Một là, thẩm đinh sự cần thiết phải đầu tư
Thẩm định dự án đầu tư trước hết phải xem xét có cần thiết cho ra đời dự
án hay không Để giải quyết vấn đề này, cán bộ thẩm định cần trả lời được cáccâu hỏi sau:
-Sự ra đời của dự án có phù hợp và đáp ứng được những mục tiêu phát triển của nghành của địa phương, của đất nước?
-Khi dự án đi vào hoạt động sẽ góp phần vào sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp như thế nào? Xét về mục tiêu phát triển kinh tế xã hội thì dự án
sẽ đem lại những gì, ngân hàng và chủ đầu tư sẽ có lợi gì?
-Quan hệ cung - cầu trên thị trường về sản phẩm hàng hóa cùng loại ở hiện tại và dự đoán trong tương lai như thế nào Khi sản phẩm, hàng hóa của dự án ra đời thì khả năng cạnh tranh trên thị trường ra sao, nó sẽ chiếm lĩnh được bao nhiêu thị phần?
Hai là, thẩm định phương diện thị trường của dự án
Thị trường là nơi khởi đầu của mọi phương án sản xuất kinh doanh đồng thời là nơi cuối cùng khẳng định chất lựợng thực sự của một dự án Trong nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là rất lớn, khả năng tiêu thụ sản phẩm, khả năng chiếm lĩnh và tiêu thụ thị phần quyết định đến sự thành, bại của dự án Do đó thẩm định thị trường của dự án là nội dung hết sứccần thiết
Mục đích của thẩm định thị trường là đánh giá mức độ tham gia vào khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường mà dự án có thể đạt được Nếu kết quả phân tích cho thấy triển vọng thị trường mang tính nhất thời hay đang
Trang 18Nôi dung thẩm định thị trường của dự án bao gồm:
-Thẩm định về lựa chọn sản phẩm và dịch vụ cho dự án
-Xác định khu vực thị trường và thị hiếu khách hàng
-Phân tích tình hình cạnh tranh sản phẩm trong tương lai trên thị trường
và chỉ ra những lợi thế cạnh tranh của dự án
Ba là, thẩm định phương diện kỹ thuật, công nghệ
Đảm bảo kỹ thuật cho dự án là một nội dung quan trọng, quá trình nghiêncứu trong điều kiện nhất định về vốn, thị trường, xã hội cho phép lựa chọn công nghệ và trang thiết bị, nguyên liệu phù hợp thỏa mãn các yêu cầu kinh tế,
kỹ thuật mà dự án đề ra, tránh gây ô nhiễm môi trường và thuận lợi cho việc tiêu thụ sản phẩm Khi nghiên cứu và thẩm định phương diện kỹ thuật công nghệ phải xem xét các nội dung chính sau:
- Thẩm định về địa điểm xây dựng công trình
- Thẩm định về qui mô công suất của dự án
- Thẩm định công nghệ và trang thiết bị
- Thẩm định về việc đảm bảo cung cấp nguyên, nhiên vật liệu và các yếutố đầu vào khác
-Kiểm tra về qui mô, giải pháp xây dựng, tiến độ thực hiện dự án
Bốn là, thẩm phương diện tổ chức, quản lý nhân sự :
Con người và bộ máy tổ chức hoạt động của nó là những yếu tố quan trọng, quyết định sự thành công của hoạt động kinh doanh Bởi vậy, tính khả thi của dự án phụ thuộc rất nhiều vào công tác tổ chức điều hành dự án, vào việc xác định chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ tác nghiệp giữa các bộ phận Ngoài ra, còn phụ thuộc vào số lượng, chất lựơng và cơ cấu nhân sự xác định cho dự án Chính vì thế, cán bộ thẩm định phải nghiên cứu nghiêm túc nội dung tổ chức quản trị và nhân sự của dự án bao gồm:
Trang 19-Hình thức kinh doanh
-Cơ chế điều hành
-Giải pháp bố chí và đào tạo nhân sự
Năm là, thẩm định phương diện tài chính Dự án đầu tư:
Thẩm định tài chính là một nội dung rất quan trọng của dự án, thể hiện được hiệu quả của hoạt động đầu tư thông qua các chỉ tiêu tài chính Do đó, nội dung thẩm định tài chính của dự án được chủ đầu tư và ngân hàng tài trợ vốn đặc biệt quan tâm Việc xác định được tiến độ bỏ vốn cho dự án giúp quá trình điều hành vốn của ngan hàng được thuận lợi trong khâu lập kế hoạch nguồn vốn và sử dụng vốn, đồng thời theo dõi tốt hơn các hoạt động của dự án,qua đó đánh giá được hiệu quả của những đồng vốn đã bỏ ra Kết quả thẩm định tài chính dự án là một căn cứ quan trọng để các nhà quản trị ngân hàng đưa ra quyết định có nên đầu tư cho dự án hay không
1.2.2.4- Nội dung thẩm định tài chính dự án cho vay vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Thẩm định về tổng vốn đầu tư của dự án
Căn cứ vào bảng dự trù vốn Ngân hàng cần kiểm tra mức vốn tương xứng với từng khoản mục chi phí có so sánh với qui mô công suất và khối lượng xây lắp phải thực hiện, số lượng chủng loại thiết bị cần mua sắm Cần tính toán sát với nhu cầu thực tế
Vấn đề đảm bảo về vốn lưu động khi đưa dự án vào hoạt động cũng cần đặc biệt chú ý vì nếu không đảm bảo nguồn này vốn đầu tư vào tài sản cố định
sẽ không phát huy được tác dụng
Điều đặc biệt có ý nghĩa trong thẩm định toàn bộ nội dung về tài chính là cán bộ thẩm định phải đảm bảo tính chính xác, hợp lý và độ tin cậy của các số liệu đưa vào tính toán chứ không nên căn cứ vào số liệu sẵn có trong dự án
Trang 20một cách máy móc rập khuôn thực chất chỉ là tính toán lại các phép tính mà chủ đầu tư đã làm.
- Thẩm định về nguồn vốn và sự đảm bảo của nguồn vốn tài trợ dự án
Cần thẩm định rõ những nguồn nào đảm bảo cho dự án, với tỷ trọng mỗi nguồn là bao nhiêu ( vốn tự có, vốn vay ) tính đảm bảo của các nguồn vốn đó như thế nào
Ví dụ: Vốn góp liên doanh, vốn vay ngân hàng khác có thể cần đảm bảo
bằng văn bản, hoặc hợp đồng sơ bộ Đối với nguồn vốn tự có của chủ đầu tư có thể đánh giá mức độ đẩm bảo thông qua quá trình theo dõi các tài khoản tiền gửi ở ngân hàng, theo dõi kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Nhìn chung tỷ lệ vốn tự có trên tổng vốn đầu tư phải đạt được từ 40-50% trở lên thì dự án mới được coi là an toàn
- Thẩm định về chi phí sản xuất, doanh thu và thu nhập hàng năm của dự án
Cần xác định giá thành của từng loại sản phẩm, đánh giá các khoản mục chi phí tạo nên giá thành sản phẩm cao hay thấp, có hợp lý hay không ?
Vì sao ? So sánh với giá thành sản phẩm của các loại sản phẩm tương tự trên thị trường từ đó rút ra kết luận
Doanh thu cần được xác định rõ từng nguồn dự kiến theo năm Thông thường trong những năm đầu hoạt động doanh thu đạt thấp hơn những năm sau ( 50-60% doanh thu khi ổn định)
Dự kiến lợi nhuận gộp và lợi nhuận ròng hàng năm (chi phí vận hành, doanh thu và lợi nhuận năm cần lập vào một bảng tổng hợp những chỉ tiêu chính để thấy mối quan hệ )
Xác định dòng tiền dự kiến hàng năm ( tháng, quý )
Dòng tiền ròng = Thu nhập trong kỳ - Chi phí trong kỳ
NCF i = B i - C i
Trang 21Thu nhập trong kỳ ( ký hiệu là Bi ): Gồm tất cả các khoản thu của dự án như doanh thu bán hàng, vốn đi vay, tiền thu của các hoạt động khác.v.v.Chi phí trong kỳ (ký hiệu là Ci ) : chi vốn đầu tư , chi vốn lưu động thường xuyên trả gốc và vốn vay ngân hàng.v.v.
- Tính toán Chỉ tiêu chi phí vốn của dự án (Weighted Average Cost of Capital)
Để tính được các chỉ tiêu hiệu quả tài chính, đặc biệt là những chỉ tiêu hiệu quả tài chính có chiết khấu, ta cần tính được chi phí sử dụng vốn bình quân
- Tính toán chỉ tiêu thời gian hoàn vốn (Payback Period)
Khái niệm:
Thời gian hoàn vốn là khoảng thời gian cần thiết để cho thu nhập ròng từ dự án vừa đủ bù đắp số vốn đầu tư ban đầu
Thời gian hoàn vốn có thể được tính theo hai cách:
+ Thời gian hoàn vốn giản đơn( không chiết khấu)
+ Thời gian hoàn vốn có chiết khấu
Chỉ tiêu này cho phép tính toán nhanh nhưng không xét đến thời giá của
đồng tiền nên tính chính xác thấp.
Ưu điểm và nhược điểm chung của Thời gian hoàn vốn:
Ưu: Cho biết thời gian hoàn vốn để ra quyết định đầu tư, giảm thiểu rủi
ro vì dữ kiện trong những năm đầu đạt độ tin cậy cao Chỉ tiêu này được các doanh nghiệp vừa và nhỏ ( thiếu vốn, đoản vốn ), các nước chậm phát triển quan tâm nhiều vì khả năng tài chính và dự báo thị trường kém
Nhược: Không cho biết thu nhập lớn hay nhỏ sau kỳ hoàn vốn, trong
thực tế đây cũng là mối quan tâm lớn của nhà đầu tư Có những dự án thời gian đầu mang lại thu nhập rất thấp( dự án mới hoặc thâm nhập thị trường
Trang 22mới , sản phẩm mới, đầu tư hạ tầng ) nhưng triển vọng lâu dài tốt đẹp Nếu tính Thời gian hoàn vốn thì thường khá dài, có thể gây băn khoăn cho nhà đầu
tư và NH
Nếu 2 dự án có T1 = T2 thì rất khó lựa chọn ( cần kết hợp với các chỉ tiêu khác)
-Tính chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư (Return on In vestment)
Đây là chỉ tiêu hiệu quả tài chính giản đơn (không chiết khấu)
ROI cho ta biết một đồng vốn đầu tư cho dự án có được mấy đồng lợi nhuận sau thuế ROI là chỉ tiêu biểu hiện khả năng sinh lời của vốn đầu tư cũng như của dự án nói chung
ROI tính xong được đem so sánh với ROI của các doanh nghiệp, các dự
án khác cùng nghành nghề và lĩnh vực
- Tính chỉ tiêu NPV ( hiện giá ròng )
NPV cho ta biết quy mô tiền lời của dự án sau khi đã hoàn đủ vốn đầu tư,khi tính toán chỉ tiêu này phải dựa trên cơ sở xác định giá trị hiện tại, tức là phải chiết khấu các dòng tiền xảy ra vào các năm khác nhau của đời dự án.NPV cho ta biết tổng lợi ích của dự án đem lại tính ở thời điểm hiện tại sau khi đã hoàn đủ vốn đầu tư
Điều kiện để dự án được lựa chọn theo NPV : NPV>0
Phương pháp tính: dùng bảng tính hoặc Computer
- Tính chỉ tiêu tỷ suất nội hoàn (IRR Internal Rate of Return)
Tỷ suất nội hoàn là tỷ suất chiết khấu mà ứng với nó tổng giá trị hiện tại thu nhập bằng tổng giá trị hiện tại chi phí ( tức NPV = 0 )
Phương pháp tính: Dùng nội suy toán học theo 3 bước sau:
+ Lập công thức tính NPV với r là ẩn số
+ Chọn r1 và r2 sao cho r2 > r1 và r 2 - r1 < 5%
Trang 23Thay vào để tìm NPV1và NPV2 sao cho NPV1 >0 và NPV2 <0
+ Dùng công thức nội suy toán học để tìm IRR
+ IRR cho biết khả năng sinh lợi của chính dự án đầu tư ( khả năng đem lại nguồn thu để cân bằng với vốn đầu tư và các chi phí bỏ ra ) do dó nó cũng cho biết chi phí vốn tối đa mà đự án có thể chịu đựng được
Chọn dự án khi IRRda >MARR (Minimum Attractive Rate of Return)+ MARR gọi là suất thu hồi tối thiểu hấp dẫn chủ yếu được chọn dựa vàokinh nghiệm của người chủ đâù tư hoặc ngân hàng thẩm định Thông thường, MARR được lấy bằng chi phí thực của vốn đầu tư hoặc chi phí cơ hội Trường hợp dự án được đầu tư bằng nhiều nguồn vốn thì MARR đựoc tính theo
phương pháp bình quân gia quyền
ĐỒ THỊ THỂ HIỆN MỐI QUAN HỆ GIỮA NPV VÀ IRR
Trang 240.00 0.50 1.00 1.50 2.00 2.50
Xác định điểm hoà vốn của dự án (Break even Point)
Điểm hoà vốn là điểm mà tại đó tổng doanh thu của dự án vừa đúng bằng
tổng chi phí hoạt động Điểm hoà vốn được biểu hiện bằng số đơn vị sản phẩm
hoặc giá trị của doanh thu
Cách tính:
Gọi x là khối lượng sản phẩm sản xuất hoặc bán được
Gọi x0 là khối lượng sản phẩm tại điểm hoà vốn
f là chi phí cố định ( định phí )
v là chi phí biến đổi cho một đơn vị sản phẩm( biến phí )
v.x là tổng biến phí
p là đơn giá sản phẩm
Ta có hệ phương trình sau:
yDT = px
yCF = vx + f
Tại điểm hoà vốn thì px0 = vx0 + f suy ra :
Trang 25Sản lượng hoà vốn:
1 - p
Nếu điểm hoà vốn càng thấp ( tức x0 hoặc DT0 càng nhỏ) thì khả năng thu lợi nhuận của dự án càng cao rủi ro thua lỗ càng thấp Ta có thể xác định mức hoạt động hoà vốn bằng x0 chia x Thời gian phân tích hoà vốn thường được tính cho từng năm hoạt động, cho một năm đại diện nào đó hoặc cho cả thời gian hoạt động của dự án
-Thẩm định về khả năng trả nợ cho Ngân hàng
Xuất phát từ quan điểm của tín dụng là bên vay vốn (chủ đầu tư) phải hoàn trả Ngân hàng đầy đủ và đúng hạn số vốn gốc và lãi vay để NHTM có thể trả lại cho bên được huy động vốn hoặc cho vay đối với dự án khác Trong quá trình thẩm định DAĐT, NHTM đậc biệt quan tâm đến khả năng hoàn trả của chủ đầu tư khi đến kỳ hạn trả nợ Khả năng trả nợ cuả một Doanh nghiệp chủ đầu tư phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Dự án đang xin vay là dự án đầu tưmới hay đầu tư chiều sâu, nguồn trả nợ chủ yếu trông đợi vào khả năng sản xuất kinh doanh của dự án hay còn có những nguồn bổ sung nào khác Hiện nay, các NHTM đang xác định mức trả nợ từng lần theo công thức sau:
Trang 26Tổng số nợ gốc phải trả
Số kỳ trả nợ dự kiến =
Số gốc trả mỗi kỳ
Tổng số nợ gốc phải trả
Số kỳ trả nợ dự kiến = Lợi nhuận ròng + KHCB tài sản CĐ + Các nguồn dành trả nợ từ vốn vay khác
Từ công thức trên, nếu sau khi đã dự kiến số kỳ trả nợ và biết tổng số nợgốc phải trả mỗi kỳ, NHTM có thể so sánh cân đối các nguồn thu từ dự án nhưlợi nhuận ròng, KHCB TSCĐvà các nguồn khác xem khả năng trả nợ có đảm bảo không
Việc phân tích dòng tièn ròng hàng năm của DAĐT sẽ cho ta biết nhiều thông tin quan trọng về khả năng trả nợ NH của DAĐT
1.2.2.5- Phương pháp thẩm định tài chính.
Phương pháp thẩm định các dự án.
Trong những năm qua đầu tư ở nước ta phát triển rất mạnh mẽ Rấtnhiều dự án lớn hoạt động có hiệu quả Công tác thẩm định tài chính dự ánvay vốn trung và dài hạn đã có nhiều đổi mới thích ứng với vốn cơ chế mới.Bên cạnh đó chúng ta đã học hỏi được nhiều kinh nghiệm thẩm định dự áncủa nhà đầu tư nước ngoài làm cho phương pháp định ngày càng hoànthiện
Trang 27Tuy nhiên vẫn còn nhiều tồn tại trong tác thẩm định tài chính dự ánvay vốn trung và dài hạn và hiệu quả cho vay chưa cao, tỷ lệ nợ quá hạncòn cao, việc cho vay trung và dài hạn chiếm tỷ trọng thấp chủ yếu cho vayđối với Doanh nghiệp Nhà nước và còn nhiều tồn tại trong phương phápthẩm định Nhìn chung hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính đang được sửdụng hiện nay trong thẩm định dự án tại Ngân hàng là: Mức sinh lời của dựán: Khả năng hoàn trả vốn vay và độ an toàn của dự án Thực tế hiện nay
ba chỉ tiêu trên đều đã được đề cập tới tuy nhiên mức độ chưa sâu và cònnặng về hình thức
Về mức sinh lời thì thường được xét theo chỉ tiêu lợi nhuận rònghàng năm Về khả năng hoàn vốn thì Ngân hàng quan tâm nhiều hơn tớimức hoàn trả vốn vay mà ít quan tâm tới việc hoàn trả vốn đầu tư Do đóhiệu quả của hoạt động đầu tư bị xem nhẹ so với vấn đề thu hồi vốn củangân hàng.Còn về độ an toàn Ngân hàng chỉ xét độ an toàn của món vaythông qua việc đánh giá tài sản thế chấp cầm cố, bảo lãnh
Hiện nay trong công tác thẩm định các dự án nói chung thường sửdụng các phương pháp như:
+ Phương pháp so sánh: Thường sử dụng hai chỉ tiêu giá trị hiện tạiròng NPV và suất thu hồi nội bộ IRR để so sánh và có kết quả khả quannhất ngoài ra phương pháp này còn sử dụng một số chỉ tiêu như:
Lợi nhuận trước thuế(LNTT) : Là chênh lệch giữa doanh thu
và chi phí sản xuất của các sản phẩm dịch vụ tiêu thụ
Lợi nhuận sau thuế : là chỉ tiêu trên sau khi đã trừ đi phầnđóng thuế lợi tức theo tỷ lệ qui định
Lợi nhuận dùng để trả nợ : là phần lợi nhuận sau thuế trích radùng để trả nợ
Lợi nhuận ròng : là tổng lợi nhuận thu được trong thời gianhoạt động của dự án
Trang 28+ Phương pháp phân tích độ nhạy: Trong phân tích độ nhạy người tadự kiến một số tình huống thay đổi, những rủi ro trong tương lai làm chogiá nguyên vật liệu tăng, giá thuê nhân công tăng, sản lượng giảm, doanhthu giảm rồi từ đó tính lại các chỉ tiêu hiệu quả như: T, NPV, IRR, nếucác chỉ tiêu đó sau khi tính lại vẫn đạt yêu cầu thì dự án được coi là ổn định
và được chấp thuận Ngược lại dự án bị coi là không ổn định ( độ nhạy cảmcao ) buộc phải xem xét điều chỉnh tính toán lại mới được đầu tư
+ Phương pháp phân tích tình huống: Phân tích tình huống là kỹ thuậtphân tích rủi ro kết hợp cả hai nhân tố là tính đến xác suất xảy ra của cácbiến rủi ro và sự tác động của chính biến đó đối với dự án Trong sự phântích này đòi hỏi phải xem xét cả một tập hợp những hoàn cảnh tài chính tốt
và xấu từ đó so sánh với trường hợp cơ sở
Phương pháp thẩm định tài chính các dự án ở ngân hàng Công thương.
Thẩm định hiệu quả về mặt tài chính được thực hiện thông qua việc tính toán rất nhiều các chỉ tiêu về lợi nhuận, thời gian thu hồi vốn Hiện nay, để thực hiện công việc này người ta thường sử dụng hai phương pháp
so sánh các chỉ tiêu:
a Phương pháp tài chính giản đơn :
Phương pháp này được sử dụng khá rộng rãi trong công tác thẩm định dự án của ngân hàng
Phương pháp này thường tính toán các chỉ tiêu sau :
Lợi nhuận trước thuế(LNTT) : Là chênh lệch giữa doanh thu
và chi phí sản xuất của các sản phẩm dịch vụ tiêu thụ
Lợi nhuận sau thuế : là chỉ tiêu trên sau khi đã trừ đi phần đóng thuế lợi tức theo tỷ lệ qui định
Trang 29Lợi nhuận dùng để trả nợ : là phần lợi nhuận sau thuế trích ra dùng để trả nợ.
Lợi nhuận ròng : là tổng lợi nhuận thu được trong thời gian hoạt động của dự án
Nếu gọi :
D : là tổng doanh thu của dự án
C : là tổng chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ
T : là tổng thuế dự kiến phải nộp (gồm cả thuế lợi tức)
Công thức :
LN = D - C - T
Khi tính toán, nếu LN > 0 là dự án có lãi và ngược lại
Tuy nhiên, do không tính đén yếu tố thời gian của tiền tệ nên chỉtiêu này có tính chính xác không cao, thường được áp dụng cho những dự án có thời gian hoạt động ngắn, trong môi trường kinh doanh và đồng tiền thanh toán ổn định
Thời gian thu hồi vốn đầu tư được xác định bằng công thức :
Trang 30V: tổng vốn đầu tư
LN : lợi nhuận ròng trước thuế hàng năm của dự án
KH : khấu hao hàng năm của dự án
Tỷ số trả nợ của dự án (TSTN): chỉ tiêu này chobiết khả năng tạo vốn bằng tiền của dự án với nghĩa vụ hoàn trả vốn vay
Lợi nhuận của dự án (chưa tính lãi vay) + Khấu hao cơ bản TSLN =
Các khoản nợ dài hạn đến hạn trả + Lãi vay dài hạnTheo kinh nghiệm thẩm định tỷ số này > 1,5 thì dự án mới được coi là có khả năng trả nợ vững chắc
Tỷ suất lợi nhuận giản đơn (TSLNGĐ) : Lợi nhuận ròng bình quân + Khấu hao cơ bản bình quânTSLNGĐ =
Tổng vốn đầu tư
Tỷ suất này phải cao hơn lãi suất vay vốn dài hạn ở ngân hàng mới được coi là có hiệu quả
Thời gian trả nợ của dự án (TTN) :
Tổng số vốn vay trung và dài hạn
TTN =
KHTSCĐ hình + Lợi nhuận dành + Nguồn khác
thành từ vốn vay trả nợ cho dự án để trả nợ
Trang 31Thời gian trả nợ càng ngắn càng tốt
Nếu chủ dự án không có nguồn trả lãi vay hàng năm, phần tỷ số của công thức trên cộng thêm lãi suất vay phát sinh theo diễn biến của dự án.Ngoài ra trong trường hợp doanh nghiệp có khả năng tài chính vững vàng, có nhiều nguồn tích lũy khác dùng để tham gia trả nợ cho dự án thì mẫu số được cộng thêm phần vốn này
Khả năng sinh lời và mức độ an toàn của dự án thường được diễn đạt bằng phương pháp phân tích điểm hòa vốn cụ thể bằng các chỉ tiêu sản lượng hòa vốn và doanh thu hòa vốn Điểm hòa vốn được tính cho một năm
và thường được tính ở năm đơn vị sản xuất kinh doanh ổn định
Phân tích điểm hòa vốn là phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa chi phí bất biến và chi phí khả biến và lợi nhuận sẽ đạt được nhằm mục đích lập ra lợi nhuận thu được trên cơ sở thiết lập mối quan hệ giữa chi phí và thu nhập, luôn đảm bảo doanh thu cao hơn chi phí bỏ ra, khi thẩm định dự án người ta thường xác định điểm hòa vốn như sau :
p là giá bán bình quân của một đơn vị sản phẩm
v là biến phí một đơn vị sản phẩm
Điểm hòa vốn lý thuyết (ĐLT) : Đ
ĐLT =
D - B
Trang 32p : giá bán một đơn vị sản phẩm
b : biến phí cho một đơn vị sản phẩm
Doanh thu hòa vốn lý thuyết (DTHVLT) :
Sản lượng hoà vốn
Công suất hoà vốn =
Công suất hoạt động
Điểm hòa vốn tiền tệ (ĐTT) : xác định mức doanh thu dự trù khả năng của dự án có tiền để trả nợ vay
Trang 33Đ - KH
ĐTT =
D - B
Trong đó : KH : khấu hao cơ bản hàng năm
Điểm hòa vốn trả nợ (ĐTN) : xác định mức sản lượng, doanh thu có thể trả nợ và đóng thuế
Đ - KH + Nợ gốc + TLT
ĐTN =
D - B
Trong đó : TLT : thuế lợi tức
Điểm hòa vốn càng thấp thì khả năng thu lợi nhuận của dự án càng cao, rủi ro về thua lỗ càng thấp
Tuy nhiên trên thực tế, điểm phân tích điểm hòa vốn trên đây thương chỉ phù hợp với những dự án nhỏ mà sự xuất hiện của dự án đó thường không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng rất ít đến giá trị đầu vào và đầu ra Trongtrường hợp ngược lại, phân tích điểm hòa vốn cho kết quả có độ chính xác thấp
Đánh giá độ nhậy cảm của dự án đầu tư :Đánh giá độ nhạy có mục đích xác định tính giới hạn an toàn của dự
án khi có sự thay đổi các yếu tố đầu tư và hoạt động xét theo hiệu quả của nó Từ ý nghĩa đó, độ nhạy của dự án đầu tư được đặc trưng bằng tỷ lệ mức
độ thay đổi các chỉ tiêu đánh giá dự án(khả năng sinh lời, khả năng hoàn vốn, ) so với mức độ thay đổi các yếu tố xác định của dự án Tổng quát,
độ nhạy của dự án đầu tư được xác định như sau:
Trang 34Trong đó: E là độ nhạy.
i là mức biến đổi của nhân tố ảnh hưởng
Fj là mức biến đổi của chỉ tiêu đánh giá dự án
Khi thẩm định tài chính dự án đầu tư, việc ngân hàng phân tích độ nhạy của dự án được thực hiện với một số khoản mục được chọn lọc để thử xem khi ngân hàng muốn thay đổi những giả thiết trong Kế hoạch tài chính thì nó ảnh hưởng như thế nào đối với hoạt động của dự án đầu tư Lợi ích của việc phân tích độ nhạy của dự án đầu tư là nó cung cấp cho ngân hàng một con số về hiệu quả tài chính ngay lập tức cho những sai lầm có thể có trong những giả thiết được dùng để lập Kế hoạch tài chính của dự án
Vì vậy, ngân hàng thương mại thương kiểm tra một vài yếu tố cơ bản nhất trong các tình huống thích hợp, chẳng hạn như :
- Khối lượng sản phẩm tiêu thụ trong trường hợp xác định thi trường chưa chắc chắn
- Chi phí xây dựng trong trường hợp khối lượng công tác xây dựng và giá đầu tư chưa cụ thể
- Chi phí sản xuất trong trường hợpgiá cả và điều kiện cung cấp các yếu tố đầu vào thường biến động
Phân tích các tỷ lệ tài chính :
Tỷ lệ khả năng thanh toán
Tỷ lệ về thanh toán hiện hành
Tỷ lệ về khả năng thanh toán nhanh
Tỷ lệ khả năng cân đối vốn
x
Fi
Trang 35 Vốn riêng / tổng số vốn đầu tư
Vốn riêng / tổng số nợ
Tổng số nợ / tổng số vốn đầu tư
Tỷ lệ về khả năng hoạt động
Vòng quay tiền
Vòng quay dự trữ
Kỳ thu tiền bình quân
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Tỷ lệ về khả năng sinh lãi
Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm
Doanh lợi vốn tự có
Doanh lợi vốn
Các chỉ tiêu trên sẽ được tính toán từ bảng dự trù tổng kết tài sản và bảng dự trù lỗ lãi trong luận chứng kinh tế kỹ thuật của dự án đầu tư Trongquá trình phân tích, các chỉ tiêu này được so sánh qua các năm để thấy được
xu hướng thay đổi của các tỷ lệ tài chính, đánh giá tình hình tài chính của dự án qua các năm được cải thiện hay trở nên yếu kém để có biện pháp khắcphục kịp thời Các chỉ tiêu này được so sánh với các dự án cùng loại để xác định vị thế của dự án mà ngân hàng đang xem xét tài trợ
b Phân tích tài chính bằng giá trị hiện tại :
Đây là phương pháp thẩm định tính khả thi của dự án dựa vào các chỉ tiêu :
- Lãi kép và giá trị kép
- Giá trị hiện tại thuần
Trang 36- Tỷ suất doanh lợi nội bộ
Các chỉ tiêu trên đây về thực chất được tính theo nguyên tắc có tính đến yếu tố thời gian của tiền tệ, nghĩa là khi sử dụng phương pháp này, toàn bộ thu nhập và chi phí của dự án trong suốt đời hoạt động của dự án được qui đổi thành một giá trị tương đương ở hiện tại
b.1 Lãi kép và giá trị kép :
Lãi kép là lãi sinh sôi qua các năm và lãi thu được ở năm trước Ngân hàng Công thương nộp vào làm vốn để làm cơ sở tính lãi cho năm tiếp theo Để tính giá trị lãi kép năm thứ n, dùng công thức :
Tn = V( 1 + r)n
Trong đó :
Tn : giá trị lãi kép năm thứ n
V : tổng vốn đầu tư hàng năm
n : Lãi suất / năm
r : số năm dự án đã hoạt động
Thẩm định dự án đầu tư qua việc đánh giá chỉ tiêu lãi kép và giá trị kép có ý nghĩa rất lớn bởi đó chính là cái mốc đánh giá hiệu quả tối thiểu
mà dự án phải đạt được khi bỏ vốn đầu tư Tiền vốn đầu tư bỏ ra luôn phải sinh lời Hai chỉ tiêu này là nền tảng để tính các chỉ tiêu sau
b.2 Giá trị hiện tại thuần (hay giá trị hiện tại ròng) (Net Present
Trang 37Lợi ích là tổng lợi ích hay thu nhập của một dự án đầu tư gồm toàn bộdoanh thu từ việc bán sản phẩm và dịch vụ của dự áncùng với các khoản phụcấp nhận được Ngoài ra trong năm cuối cùng dự án có thể có một nguồn thu đặc biệt là giá trị còn lại Rất nhiều tài sản của dự án như máy móc, thiết bị đất đai vẫn còn có thể sử dụng hay đem bán, tức là chúng vẫn còn có một giá trị nào đosau khi dự án chấm dứt Phần giá trị đó được tính như một khoản thu nhập vào năm cuối cùng của dự án.
Chi phí là khoản chi phí của dự án, thông thường có : chi phí đầu tư ban đầu, chi phí hoạt độngvà bảo dưỡng, đầu tư thay thếvà các chi phí sản xuất
Lợi ích thuần được xác định bằng cách lấy toàn bộ thu nhập trừ đi các khoản chi phí
Với tiêu chuẩn giá trị hiện tại thuần, ta sẽ chấp nhận mọi dự án có giá trị hiện tạithuần dương khi được chiết khấu ở lãi suất thích hợp Lúc đó, tổng lợi ích được chiết khấu lớn hơn tổng chi phíđược chiết khấu và dự án có khả năng sinh lời Ngược lại, khi giá thành hiện tại thuần âm, dự án không bù đắp được chi phí bỏ ra và bị bác bỏ
Chỉ tiêu NPV chỉ xác định lợi nhuận thực của dự án mà chưa cho biết tỷ lệ và giá trị tuyệt đối đó trên tổng vốn đầu tư cần phải bỏ ra để đạt được chúng Người ta xác định thêm một chỉ tiêu nữa gọi là tỷ lệ giá trị hiện tại ròng : NPVR
NPV
NPVR =
V
Trang 38Trong đó : V là tổng vốn đầu tư của dự án qui về thời điểm bắt đầu đầu tư
Tỷ lệ NPVR cho biết một đồng vốn bỏ ra đầu tư sẽ đem lại bao nhiêu đồng giá trị hiện tại khi thực hiện dự án
b.3 Chỉ số doanh lợi(Profitarilyty Index – PI).
PI được tính dựa vào mối quan hệ giữa tỷ số thu nhập ròng hiện tại so
với vốn đầu tư ban đầu Công thức xác định như sau:
Về nguyên tắc, dự án khả thi thì phải là dự án có PI >1, tức là giá trị hiện tại của các khoản thu nhập trong thời kỳ phân tích tại thời điểm bắt đầuvận hành dự án phải lớn hơn số vốn đầu tư ban đầu đã bỏ ra Tuy nhiên, thực tế người ta chỉ chấp nhận những dự án có PI nào đó mà chỉ số này đáp ứng được yêu cầu của ngân hàng thương mại đối với chủ đầu tư
b.4 Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (Interal Rate of Return-IRR).
IRR đo lường tỷ lệ hoàn vốn đầu tư của một dự án, nó là suất chiết
khấu mà với giá trị này thì giá trị hiện tại ròng của dự án bằng 0
Sử dụng: Nếu các dự án đầu tư là độc lập với nhau thì dự án có IRR
r sẽ được lựa chọn
Nếu các dự án là loại trừ nhau thì ta chọn dự án nào có IRR lớn nhất Chỉ tiêu IRR có ưu điểm là cho ta biết được dự án có sinh lời hay không Nhưng việc tính toán còn Ngân hàng Công thương gặp nhiều khó khăn Có nhiều dự án khi tính toán có nhiều giá trị IRR để đánh giá dự án
Trang 39Cũng có trường hợp khi đầu tư khôi phục sản xuất kinh doanh nào đó NPV tăng khi tỷ suất chiết khấu tăng Do đó, chúng ta sẽ không xác định được IRR Trong những trường hợp như vậy thì NPV sẽ là chỉ tiêu đúng đắn nhấtcho ta quyết định về dự án.
1.2.3- Minh hoạ cụ thể về thẩm định tài chính dự án cho vay tại ngân hàng ( Dự án xây dựng nhà máy sản xuất bao bì Corton).
Mô tả khoản vay:
Tên dự án: Xây dựng nhà máy sản xuất bao bì corton công suất
28.512.000 m2/ năm
Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Ngọc Diệp
Hình thức đầu tư: Xây dựng và mua sắm mới
Địa điểm đầu tư: Đường 206, khu B, khu công nghiệp Phố Nối A, tỉnh Hưng Yên
Sản phẩm của dự án: Sản xuất bao bì carton
Tổng mức vốn đầu tư: 95.108.761.621 đồng
Nguồn vốn đầu tư: Bằng vốn tự có, huy động và vốn vay Ngân hàng Vốn tự có và huy động: 34.575.044.601 đồng
Vốn vay Ngân hàng: 60.553.717.020 đồng
* Quy mô, công suất thiết kế của dự án:
Bìa carton 5 lớp: 46.080 m2/ngày
Bìa carton 3 lớp: 57.600 m2/ngày
A- Thẩm định về khách hàng vay vốn.
A.1- Giới thiệu khách hàng:
Tên khách hàng: Công ty Cổ phần Ngọc Diệp
Địa chỉ: Đường 206, Khu B, Khu công nghiệp Phố Nối A, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
Trang 40Giấy chứng nhận đầu tư số 052031000025 do BQL các khu công nghiệp Hưng Yên cấp ngày 18/04/2007.
Điện thoại:
Tài khoản tiền gửi: 102010000516880 tại Chi nhánh NHCT Ba ĐìnhNgành nghề sản xuất kinh doanh chính:
Sản xuất bột giấy, giấy và bìa
Đại lý mua b án, ký gửi hàng hoá
Dịch vụ thiết kế nội thất
Sản xuất đồ nội thất gia dụng, văn phòng, trường học.
Xây dựng các công trình dân dụng
Xây dựng các công trình công nghiệp
Mua bán thiết bị văn phòng( máy tính, phần mêm máy tính, thiết bị ngoại
vi như máy in, photocopy, két sắt, vật tư ngành in)
Sản xuất đồ gia dụng dùng điện
Sửa chữa, bảo hành hàng điện, điện tử, điện lạnh, điện dân dụng, điều hoà không khí
In bao bì, nhãn mác.
Vốn điều lệ đến thời điểm gần nhất: 10.000.000.000 đồng
Vốn đăng ký kinh doanh đến thời điểm gần nhất: 10.000.000.000 đồng.Người đại diện: Ông Bùi Bích Ngọc Chức vụ: Tổng giám đốc
Cơ cấu, mô hình tổ chức:
Loại hình khách hàng: Công ty cổ phần
Số lượng lao động dự kiến: 350 người
A.2- Hồ sơ, tài liệu về tình hình sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính