1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

lâm sàng dị ứng thuốc Hội chứng stevens jonshon

27 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 233,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dị ứng thuốc bao gồm một loạt các phản ứng quá mẫn qua trung gian miễn dịch với các cơ chế khác nhau và các biểu hiện lâm sàng khác nhau khi dùng hoặc tiếp xúc với thuốc. Khoảng 13 trong tổng số phản ứng có hại của thuốc xảy ra ở bệnh nhân nằm viện là dị ứng thuốc hoặc giả dị ứng. Các phản ứng dị ứng xảy ra ở nhiều mức độ khác nhau, từ mức độ nhẹ đến nặng, có thể đe dọa tính mạng ADR (Adverse Drug Reaction) là phổ biến trong thực hành lâm sàng hàng ngày, ảnh hưởng từ 1525% bệnh nhân; phản ứng nghiêm trọng xảy ra ở 713% bệnh nhân. Những phản ứng này thường không liên quan đến tác dụng dược lý của thuốc. Theo tổng kết báo cáo ADR của Trung tâm DI ADR Quốc gia năm 2010, phản ứng dị ứng thuốc chiếm tỷ lệ khá lớn, tuy nhiên đa số là phản ứng nhẹ dễ phát hiện (ngứa, phát ban trên da, mày đay…), các phản ứng nghiêm trọng ít khi được ghi nhận. Nghiên cứu tình trạng phản vệ tại bệnh viện Bạch Mai cho thấy biểu hiện ở da và niêm mạc hay gặp nhất (96,1%), tim mạch (95%), hô hấp (80,1%), tiêu hóa (35,6%)

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC

- -CHUYÊN ĐỀ CẬP NHẬT CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ

DỊ ỨNG THUỐC

Học viên:

Lớp:

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

DANH MỤC VIẾT TẮTADR Adverse Drug Reaction (Phản ứng có hại của thuốc)

AGEP Acute Generalized Exanthematous Pustulosis (Ban mụn mủ cấp

toàn thân)DRESS Drug Rash with Eosinophilia and Systemic Symptoms (Hội chứng

quá mẫn do thuốc)EBV virus Epstein-Barr

HHV virus Herpes người

HIV Human Immunodeficiency Virus (virus suy giảm miễn dịch ở người)IgE Imunoglobulin E

TEN Toxic Epidermal Necrolysis Syndrome (hoại tử thượng bì nhiễm độc)WAO Tổ chức Dị ứng Thế giới

Y tế Thế giới)

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ

Dị ứng thuốc bao gồm một loạt các phản ứng quá mẫn qua trung gian miễndịch với các cơ chế khác nhau và các biểu hiện lâm sàng khác nhau khi dùnghoặc tiếp xúc với thuốc Khoảng 1/3 trong tổng số phản ứng có hại của thuốcxảy ra ở bệnh nhân nằm viện là dị ứng thuốc hoặc giả dị ứng Các phản ứng dịứng xảy ra ở nhiều mức độ khác nhau, từ mức độ nhẹ đến nặng, có thể đe dọatính mạng [1]

ADR (Adverse Drug Reaction) là phổ biến trong thực hành lâm sàng hàngngày, ảnh hưởng từ 15-25% bệnh nhân; phản ứng nghiêm trọng xảy ra ở 7-13%bệnh nhân Những phản ứng này thường không liên quan đến tác dụng dược lýcủa thuốc Theo tổng kết báo cáo ADR của Trung tâm DI & ADR Quốc gia năm

2010, phản ứng dị ứng thuốc chiếm tỷ lệ khá lớn, tuy nhiên đa số là phản ứngnhẹ dễ phát hiện (ngứa, phát ban trên da, mày đay…), các phản ứng nghiêmtrọng ít khi được ghi nhận Nghiên cứu tình trạng phản vệ tại bệnh viện BạchMai cho thấy biểu hiện ở da và niêm mạc hay gặp nhất (96,1%), tim mạch(95%), hô hấp (80,1%), tiêu hóa (35,6%) [7]

Dị ứng thuốc có thể xảy ra ở mọi chuyên khoa: nội, ngoại, sản, nhi, thầnkinh, gây mê hồi sức,… dị ứng thuốc xảy ra không chỉ ở trong bệnh viện mà cònxảy ra cả ở các cơ sở y tế tư nhân, tại nhà khi dùng thuốc hoặc tiếp xúc với dịnguyên Ngày nay có nhiều thuốc mới, hóa mỹ phẩm lưu hành trên thị trường,người bệnh dễ dàng tự mua và dùng thuốc không đơn, tai biến do dùng thuốc làđiều khó tránh khỏi, dị ứng thuốc có thể xảy ra bất kỳ lúc nào Hơn thế trẻ em làđối tượng nhạy cảm nên rất dễ xảy ra những phản ứng dị ứng với thuốc, nếukhông phát hiện và xử lí kịp thời sẽ dấn đến những hậu quả suốt đời, nặng nhất

là tử vong Với mục đích nhằm tiếp cận chẩn đoán nhanh nhất cũng như có cáinhìn rõ ràng nhất về từng loại dị ứng thuốc nhằm giúp việc xử trí được sớm nhất

để có hiệu quả nhất, giảm các nguy cơ biến chứng cho người bệnh Vì vậy em

Trang 5

làm chuyên đề “Cập nhật chẩn đoán và điều trị dị ứng thuốc ở trẻ em” với 2 mụctiêu:

1 Mô tả cơ chế miễn dịch của dị ứng thuốc.

2 Cập nhật chẩn đoán và điều trị dị ứng thuốc ở trẻ em.

Trang 6

ở liều cao vô tình hoặc có chủ đích [9].

Phản ứng có hại của thuốc thường được phân ra hai loại cơ bản là ADR typ

A và ADR typ B Trong đó, ADR typ A tiên lượng được và thường phụ thuộcliều dùng, ngược lại, ADR typ B không đoán trước được và không liên quan đếnđặc tính dược lý đã biết của thuốc Bên cạnh typ A và typ B, còn có ADR typ C(liên quan đến liều dùng và thời gian sử dụng thuốc), ADR typ D (phản ứng xuấthiện muộn), ADR typ E (liên quan đến ngừng sử dụng thuốc, phản ứng caithuốc) và ADR typ F (thất bại trong điều trị)

Dị ứng thuốc là ví dụ điển hình cho ADR typ B Theo định nghĩa của Từđiển Bách khoa Dược học (1999), dị ứng thuốc là một loại phản ứng phụ củathuốc xảy ra thông qua hệ miễn dịch của cơ thể Cơ chế dị ứng thuốc có thểthông qua trung gian IgE (phản ứng tức thì) hoặc không qua trung gian IgE(phản ứng muộn)

Dị ứng thuốc không phụ thuộc vào liều lượng thuốc, có tính mẫn cảm chéo

và có một số triệu chứng và hội chứng lâm sàng đặc trưng, thường có biểu hiệnngoài da và rất ngứa Nếu dùng lại thuốc đã gây dị ứng hoặc họ hàng với thuốcnày thì phản ứng dị ứng sẽ xảy ra nặng hơn, có thể gây tử vong

1.2 Phân loại dị ứng thuốc

Trang 7

Dị ứng thuốc có thể phân loại theo diễn biến lâm sàng của phản ứng hoặctheo cơ chế miễn dịch.

1.2.1 Phân loại dị ứng thuốc theo lâm sàng

Căn cứ trên diễn biến lâm sàng, dị ứng thuốc cũng có nhiều cách phân loạikhác nhau như dựa trên tốc độ xuất hiện và diễn biến của phản ứng hoặc dựatrên tổn thương cơ quan đích và thời gian xảy ra phản ứng dị ứng

- Căn cứ trên tốc độ xuất hiện và diễn biến của phản ứng: Ado phân loại dịứng thuốc thành 3 nhóm:

Phản ứng dị ứng cấp tính: các phản ứng phát triển trong vòng 1 giờ sau khiuống hoặc tiêm thuốc vào cơ thể Kiểu phản ứng gồm: sốc phản vệ, mày đaycấp, phù Quincke, cơn hen phế quản, thiếu máu tan huyết cấp, giảm bạch cầuhạt

Phản ứng dị ứng bán cấp: các phản ứng phát sinh trong ngày đầu sau khiuống hoặc tiêm thuốc Kiểu phản ứng dị ứng này gồm: chứng mất bạch cầu hạt,giảm tiểu cầu

Phản ứng dị ứng muộn: các phản ứng phát triển trong vòng vài ngày hoặcvài tuần sau khi dùng thuốc Kiểu phản ứng này gồm: viêm mạch dị ứng và banxuất huyết, các quá trình viêm khớp và hạch bạch huyết, nội tạng khác (viêmgan dị ứng, viêm thận…)

- Căn cứ trên tổn thương cơ quan đích và thời gian xảy ra phản ứng dị ứng.Perin phân loại dị ứng thuốc thành 4 nhóm sau: phản ứng quá mẫn loại hình sốcphản vệ, phản ứng độc tế bào, phản ứng nửa muộn và các phản ứng muộn

Phản ứng quá mẫn loại hình sốc phản vệ: kiểu phản ứng này gồm: ban đỏ,bọng nước dẫn tới dạng tinh hồng nhiệt, mày đay toàn thân, phù Quincke, tuy

Trang 8

lành tính nhưng có thể trở nên nguy hiểm khi kèm theo phù thanh môn, biểuhiện dạng hen.

Phản ứng độc tế bào: kiểu phản ứng này liên quan chủ yếu đến các tai biến

dị ứng-miễn dịch trên máu

Phản ứng nửa muộn: kiểu phản ứng này gồm các tai biến dị ứng-miễn dịchxảy ra trên ống thận-kẽ thận, có thể chỉ có protein niệu hoặc đái máu nhưngcũng có thể phát triển thành vô niệu, nhiều khi bệnh rất nặng

Phản ứng muộn: kiểu phản ứng này là biểu hiện của miễn dịch trung gian tếbào và trên lâm sàng, chủ yếu thể hiện ở viêm da tiếp xúc

1.2.2 Phân loại theo cơ chế của quá trình miễn dịch [ 2 ], [ 3 ]

Căn cứ trên cơ chế miễn dịch, Gell và Coombs phân loại dị ứng thuốcthành 4 typ:

Typ I: phản ứng miễn dịch tức thì kiểu trung gian IgE (Immediate typeimmunologic reactions - IgE mediated)

- Thường xảy ra do thuốc (dị ứng nguyên) dùng đường tiêm (tiêm tĩnh mạch,tiêm bắp)

- Thời gian xảy ra đột ngột khi đang tiêm, vừa dừng mũi tiêm hay trong vòngmột vài phút

- Biểu hiện bằng nổi ban mề đay (urticaria) hoặc phù mạch (Angioedema) ở da

và niêm mạc và các cơ quan khác, hoặc "cơn hen thuốc" co thắt phế quản, khóthở hoặc nặng hơn nữa là choáng phản vệ (anaphylactic shock) với các biểu hiệnnhư tụt huyết áp, da lạnh tái, vã mồ hôi, tim nhanh nhỏ, co thắt phế quản, ngẹtthở, ngất hôn mê có thể dẫn tới tử vong

- Cơ chế: ở người đã có mẫn cảm với kháng nguyên hình thành IgE cố định trên

bề mặt tế bào mast (mastocyte) và tế bào ái kiềm (basophils), khi kháng nguyênvào lần 2 xảy ra phản ứng kết hợp kháng nguyên (KN) - kháng thể (KT) làm vỡ

Trang 9

tế bào Mast giải phóng histamine và một số chất trung gian hoá học khác nhưacetylcholin, Serotonin , bradikinin SRS.A mà bệnh cảnh chủ yếu là tự nhiễmđộc histamine.

- Thường do các thuốc trên như Penixilin, Streptomycin, Novocain, huyết thanh

dị loại

Typ II: Phản ứng kháng thể gây độc tế bào: là những phản ứng muộn, xảy

ra qua trung gian kháng thể IgG và IgM, phức hợp kháng nguyên - kháng thểgây hoạt hóa hệ thống bổ thể và làm vỡ tế bào Mô đích là các tế bào máu, thiếumáu do tan máu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt Các thuốc cóthể gây dị ứng: primaquin, quinidin, co-trimoxazol…

Typ III: bệnh huyết thanh (Serum Sickness), viêm mao mạch do thuốc (Drug induced vasculitis)

Kháng thể là IgG hoặc ít hơn là IgM được hình thành chống lại thuốc với

sự tham gia hoạt hoá của bổ thể , phức hợp miễn dịch lắng đọng ở thành mạchmáu nhỏ gây viêm mao mạch (Vasculitis) nội mạc mạch máu bị tổn thương, kếtdính tiểu cầu gây tắc nghẽn, thiếu máu, hoại tử tổ chức

- Thường xảy ra trong vòng 5 - 7 ngày sau khi dùng thuốc (Sulfamid,Penicllin, Streptomycin, PAS )

- Biểu hiện bằng viêm mao mạch , tổn thương dạng mề đay, viêm khớp,viêm thận, viêm phế nang , thiếu máu tan huyết, mất bạch cầu hạt, viêm đa dâythần kinh, viêm cơ tim, sốt, nổi ban viêm mao mạch có xuất huyết

Typ IV (Phản ứng muộn qua trung gian tế bào) là những phản ứng muộn,xảy ra qua trung gian tế bào lympho T Lympho bào T đã được cảm ứng tiếp xúcvới kháng nguyên đặc hiệu, tạo ra tổn thương miễn dịch Biểu hiện lâm sàng:viêm da dị ứng, viêm da tiếp xúc, sần ngứa Thuốc gây dị ứng thường gặp: dẫnchất phenothiazin, các tetracyclin Tùy thuộc vào loại tế bào T được hoạt hóa vàcác loại tế bào khác tham gia, typ IV có thể chia thành các phân nhóm gồm IVa,IVb, IVc, Ivd Viêm da tiếp xúc kể cả ban đỏ nhiễm sắc cố định thuộc loại này

Trang 10

Ngoài phân loại của Gell và Coombs, còn có phân loại của Paupe, Ponvent,bao gồm 5 typ Trong đó, typ I, II, III, IV tương tự phân loại của Gell vàCoombs, typ V là phản ứng dị ứng thuốc chưa rõ cơ chế hoặc chưa xác định.

1.3 Tình hình dị ứng thuốc trên thế giới và tại Việt Nam

Dị ứng thuốc thường gặp trên lâm sàng Trong một nghiên cứu được thựchiện tại một số bệnh viện của Pháp, dị ứng thuốc chiếm 14,7% các trường hợpcần nhập viện điều trị nội trú [4] Trong một nghiên cứu khác tiến hành tại Anh,5% số bệnh nhân đến khám do dị ứng thuốc và dị ứng thuốc xảy ra ở 10-20%bệnh nhân đang điều trị tại bệnh viện [8] Nghiên cứu hồi cứu trên các báo cáoADR tự nguyện tại Trung tâm Cảnh giác dược Italy giai đoạn 1988-2006 chothấy 11,6% trong tổng số các ADR được phân tích là phản ứng dị ứng thuốc.Trên thế giới, ước tính khoảng 10-12% dân số mẫn cảm với một hay nhiều loạithuốc khác nhau [10]

Tại Việt Nam, tỷ lệ dị ứng thuốc cũng được ghi nhận trong nhiều nghiêncứu, chủ yếu được thực hiện tại Trung tâm Dị ứng – Miễn dịch lâm sàng, Bệnhviện Bạch Mai Nghiên cứu của Lê Văn Khang tổng kết tình hình dị ứng thuốctại Trung tâm trong 10 năm (1981-1990) cho thấy, trong số 241 bệnh nhân đượckhám và điều trị ở đây, có 64,53% bệnh nhân dị ứng do kháng sinh Kết quảtương tự cũng được ghi nhận trong nghiên cứu của Nguyễn Văn Đoàn vàNguyễn Năng An [2] Trong 25 năm (1981-2005), Trung tâm Dị ứng – Miễndịch lâm sàng, Bệnh viện Bạch Mai tiếp nhận 2067 bệnh nhân dị ứng thuốc,trong đó, kháng sinh luôn là nguyên nhân chính (75,71%) Trong 28 nhóm thuốcgây dị ứng, kháng sinh nhóm beta-lactam chiếm tỷ lệ cao nhất (63,58%) [2] Cácbiểu hiện lâm sàng dị ứng thuốc rất đa dạng, gặp nhiều nhất là ban đỏ có ngứa.Hai hội chứng Stevens-Johnson (Stevens-Johnson Syndrome – SJS) và hoại tửthượng bì nhiễm độc (Toxic Epidermal Necrolysis Syndrome – TEN) ghi nhậnđược chiếm tỷ lệ không nhỏ (10,35%), với tỷ lệ tử vong là 6,07%

Trang 11

Tại Bệnh viện Nhi Trung ương, trong một nghiên cứu có 20 bệnh nhân đủtiêu chuẩn được mời tham gia nghiên cứu Nhóm có phản ứng dị ứng nặng gặpchủ yếu ở trẻ dưới 5 tuổi (90%) Kháng sinh gây dị ứng hay gặp nhóm β lactam,trong đó nhóm ceftriazone chiếm 45% Các triệu chứng của dị ứng nặng thườngxảy ra trong 30 phút đầu sau dùng thuốc (40%) với đường dùng chủ yếu làđường tĩnh mạch Triệu chứng lâm sàng shock phản vệ rất đa dạng, nhưng biểuhiện hay gặp nhất là ở hệ thần kinh và hô hấp [5].

Những năm gần đây, số lượng thuốc lưu hành trên thị trường ngày càng giatăng cùng với việc người dân tự ý dùng thuốc phổ biến trong cộng đồng, dẫn đếntình hình dị ứng thuốc ngày càng gia tăng Tỷ lệ dị ứng thuốc từ 2% dân số năm

1982, đến năm 1997, ở nhiều nơi tỷ lệ này đã tăng lên 5-6% dân số Nghiên cứucủa Bộ môn Dị ứng, trường Đại học Y Hà Nội (2000-2003) cho thấy tỷ lệ dị ứngthuốc chung của cả nước là 7,84% [6]

1.4 Các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến dị ứng thuốc [1]

Các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến dị ứng thuốc được chia làm 2 nhóm yếutố: yếu tố thuộc về thuốc (bao gồm: bản chất của thuốc, mức độ tiếp xúc, mẫncảm chéo, đường dùng thuốc) và yếu tố thuộc về bệnh nhân (bao gồm: tuổi, giớitính, các yếu tố di truyền, các bệnh lý mắc kèm, tiền sử dị ứng thuốc)

1.4.1 Các yếu tố thuộc về thuốc

a- Bản chất của thuốc

Khi thuốc có bản chất là protein sẽ có nhiều khả năng gây quá mẫn

Tuy nhiên, nhiều thuốc gây dị ứng lại không liên quan chặt chẽ về mặt hóahọc

Hầu hết các thuốc đều là hapten, khi vào cơ thể có thể kết hợp với proteinhuyết thanh hoặc mô trở thành dị nguyên hoàn chỉnh, kích thích cơ thể tạo

Trang 12

kháng thể gây nên dị ứng thuốc Nhiều trường hợp các sản phẩm chuyển hóa củathuốc cũng có tính phản ứng, gây quá mẫn trên lâm sàng.

b- Mức độ tiếp xúc (liều lượng, thời gian dùng, tần suất)

Việc thường xuyên tiếp xúc với thuốc làm tăng nguy cơ gặp dị ứng thuốc.Một nghiên cứu tiến hành tại Bệnh viện Bạch Mai (2005) cho thấy tỷ lệ dị ứngthuốc xuất hiện ở nhân viên y tế bệnh viện cao hơn nhiều so với nhóm ngườikhông thuộc khối ngành Y-Dược Trên bệnh nhân, một số bằng chứng cho thấynguy cơ gây phản ứng quá mẫn cao hơn khi dùng thuốc liều cao, kéo dài, tuynhiên, trên thực tế lâm sàng yếu tố này dường như không thực sự quan trọng.Việc dùng thuốc gián đoạn với một liều cơ bản làm tăng nguy cơ gây phản ứngquá mẫn hơn so với điều trị kéo dài liên tục

c- Đường dùng thuốc

Các đường đưa thuốc vào cơ thể đều có khả năng gây dị ứng Đường uống

về cơ bản thường an toàn hơn tất cả các đường tiêm Tiêm bắp có nguy cơ quámẫn cao hơn tiêm dưới da Đường tĩnh mạch có lẽ là đường dùng thuốc ít gâyquá mẫn nhất, nhưng nếu gặp sốc phản vệ khi sử dụng đường dùng này rất nguyhiểm

d- Hiện tượng mẫn cảm chéo

Khi bệnh nhân bị dị ứng với một loại thuốc nào đó, có thể bị dị ứng với cácloại thuốc khác có thành phần hóa học hoặc các sản phẩm chuyển hóa gần tương

tự liên quan đến loại thuốc này Khả năng có mẫn cảm chéo thay đổi rất lớn tùytheo từng cá thể và rất khó dự đoán

1.4.2 Các yếu tố thuộc về bệnh nhân

a- Tuổi và giới

Trang 13

Phản ứng dị ứng thuốc ít gặp ở trẻ em và người cao tuổi và thường xảy rahơn ở người trưởng thành Phụ nữ có khả năng gặp dị ứng thuốc cao hơn namgiới Tuy nhiên, không có khác biệt về biểu hiện lâm sàng và tỷ lệ tử vong giữahai giới.

b- Các yếu tố di truyền (typ HLA, tốc độ acetyl hóa)

Mối liên quan giữa các yếu tố di truyền và khả năng gặp dị ứng thuốc đãđược khẳng định, tuy nhiên mối quan hệ này rất phức tạp liên quan tới nhiều gen

và yếu tố môi trường cùng tác động Điển hình trong số đó là gen B*5801, HLA-B*1502, lần lượt liên quan đến SJS và TEN gây ra do allopurinol

HLA-và carbamazepin

c- Các bệnh lý mắc kèm (nhiễm virus EBV, HHV, HIV)

Tình trạng bệnh lý có thể ảnh hưởng đến sự tiến triển của các phản ứng dịứng thuốc do làm thay đổi quá trình chuyển hóa và gây cảm ứng các đáp ứngmiễn dịch

Một số bệnh nhiễm khuẩn làm tăng nguy cơ quá mẫn với thuốc như nhiễmvirus Epstein-Barr (EBV), virus Herpes người (HHV) Nhiễm HIV là một trongnhững yếu tố nguy cơ làm tăng tần suất xuất hiện phản ứng dị ứng thuốc, đặcbiệt là với một số loại thuốc như co-trimoxazol, abacarvir

d- Tiền sử dị ứng thuốc

Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với thuốc có nguy cơ dị ứng với các thuốcmới khác cao hơn so với người không có tiền sử dị ứng Trong gia đình (bố, mẹ,anh chị em ruột, con cái) đã từng bị dị ứng thuốc hoặc có bệnh dị ứng (viêm mũi

dị ứng, dị ứng thức ăn…) cũng là yếu tố nguy cơ gây dị ứng thuốc

2 Cần phân biệt dị ứng thuốc với các ban do thuốc không có cơ chế miễn dịch sau :

Ngày đăng: 21/06/2022, 18:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Đoàn (2010), "Dị ứng thuốc", Nhà xuất bản Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dị ứng thuốc
Tác giả: Nguyễn Văn Đoàn
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2010
2. Phan Quang Đoàn (2009), "Dị ứng - Miễn dịch lâm sàng", Dị ứng thuốc.Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam, tr. 1-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dị ứng thuốc
Tác giả: Phan Quang Đoàn
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
Năm: 2009
3. Bộ Y Tế (2015), "Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em", Ban hành kèm theo Quyết định số 3312/QĐ-BYT ngày 07/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Chương 4: Miễn dịch - dị ứng khớp _ Bài: Dị ứng thuốc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thườnggặp ở trẻ em
Tác giả: Bộ Y Tế
Năm: 2015
4. Michèle Raffard (2015), "Dị ứng thuốc", Hội Phổi Pháp-Việt. Sách chuyên đề - Bệnh lý dị ứng, tr. 214-224 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dị ứng thuốc
Tác giả: Michèle Raffard
Nhà XB: Hội Phổi Pháp-Việt
Năm: 2015
5. Nguyễn Thị Diệu Thúy và Lương Thị Thuyết (2018), "Nghiên cứu đặc điểm dị ứng kháng sinh nặng ở trẻ em năm 2014-2016 tại Khoa Miễn dịch Dị ứng-Bệnh viện Nhi Trung ương", Journal of 108-Clinical Medicine and Phamarcy. 13(2) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm dị ứng kháng sinh nặng ở trẻ em năm 2014-2016 tại Khoa Miễn dịch Dị ứng-Bệnh viện Nhi Trung ương
Tác giả: Nguyễn Thị Diệu Thúy, Lương Thị Thuyết
Nhà XB: Journal of 108-Clinical Medicine and Phamarcy
Năm: 2018
6. Lê Thị Thảo (2014), "Khảo sát tình hình dị ứng thuốc ghi nhận tại Trung tâm dị ứng – Miễn dịch lâm sàng, bệnh viện Bạch Mai và Cơ sở dữ liệu báo cáo tự nguyện của Việt Nam", Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tình hình dị ứng thuốc ghi nhận tại Trung tâm dị ứng – Miễn dịch lâm sàng, bệnh viện Bạch Mai và Cơ sở dữ liệu báo cáo tự nguyện của Việt Nam
Tác giả: Lê Thị Thảo
Năm: 2014
7. Nguyễn Anh Tuấn (2016), "Đánh giá hiệu quả điều trị phản vệ theo phác đồ của khoa Hồi sức tích cực, bệnh viện Bạch Mai". Luận văn tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa II Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả điều trị phản vệ theo phác đồ của khoa Hồi sức tích cực, bệnh viện Bạch Mai
Tác giả: Nguyễn Anh Tuấn
Năm: 2016
8. Roland Solensky, David A. Khan (2010), "Drug allergy", Allergy clin Immuno. 125(2) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Drug allergy
Tác giả: Roland Solensky, David A. Khan
Năm: 2010
9. NICE (2014), "Drug allergy: diagnosis and management", tr. 7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Drug allergy: diagnosis and management
Tác giả: NICE
Năm: 2014
10. N. Franklin Adkinson, Pascal Demoly, et al (2013), "International Consensus (ICON) on Drug Allergy", Allergy Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Consensus (ICON) on Drug Allergy
Tác giả: N. Franklin Adkinson, Pascal Demoly, et al
Nhà XB: Allergy
Năm: 2013

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w