Tuy nhiên, nói một cáchkhái quát thì năng lực cạnh tranh của một CTCK chính là thực lực, là khả năng, lợithế của công ty so với các công ty khác trong cùng một ngành, trong việc thỏa mãn
Trang 1Công ty cổ phần chứng khoán Thăng LongCông ty cổ phần chứng khoán Sài GònCông ty cổ phần chứng khoán Bảo ViệtCông ty TNHH chứng khoán ngân hàng đầu tư vàphát triển Việt Nam
Công ty TNHH chứng khoán ngân hàng ngoạithương Việt Nam
Công ty TNHH chứng khoán ngân hàng côngthương Việt Nam
Công ty chứng khoán Ngân hàng nông nghiệp vàphát triển nông thôn Việt Nam
Trang 2DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
g
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của công ty chứng khoán Thăng Long……… 25
Bảng 2.2: Tình hình tài chính của TSC giai đoạn 2002-2008 ……… 37
Biểu đồ 2.3: Tăng trưởng tổng doanh thu và lợi nhuận sau thuế của TSC giai đoạn 2002-2008 ……… 37
Bảng 2.4: Doanh thu của TSC giai đoạn 2005-2008 ……… 40
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu doanh thu của TSC năm 2007 ……… 41
Biểu đồ 2.6: Cơ cấu doanh thu của TSC năm 2008 ……… 41
Bảng 2.7: Quy mô và tốc độ tăng VĐT của TSC giai đoạn 2005 – 2008… 43 Bảng 2.8: Tổng tài sản của TSC giai đoạn 2005 – 2008 ……… 44
Bảng 2.9: VĐT vào cơ sở hạ tầng, khoa học công nghệ của TSC trong tổng VĐT giai đoạn 2005 - 2008 ……… 46
Bảng 2.10: Tỷ trọng VĐT vào cơ sở hạ tầng, khoa học công nghệ của TSC giai đoạn 2005 – 2008 ……… 47
Bảng 2.11: VĐT vào nguồn nhân lực của TSC giai đoạn 2005 – 2008 … 48
Bảng 2.12: Tỷ trọng VĐT vào nguồn nhân lực trong tổng VĐT của TSC giai đoạn 2005 -2008 ……… 49
Biểu đồ 2.13: VĐT cho hoạt động R&D của TSC giai đoạn 2005 – 2008 51
Biểu đồ 2.14: Tỷ trọng VĐT cho hoạt động R&D trong tổng VĐT của TSC giai đoạn 2005 – 2008 ……… 52
Trang 3Bảng 2.17: Vốn đầu tư cho hoạt động PR, marketing của TSC giai đoạn
Biểu đồ 2.16: VĐT cho hoạt động PR, marketing trong tổng VĐT của
TSC giai đoạn 2005 – 2008 ……… 54Bảng 2.17: So sánh vốn điều lệ và tổng tài sản của một số CTCK ……… 56Bảng 2.18: Thị phần giao dịch của một số CTCK giai đoạn 2005 – 2008 57Bảng 2.19: Dịch vụ bỏa lãnh phát hành của một số CTCK tính đến tháng
tổ chức thương mại thế giới thì thị trường chứng khoán mới sôi động và các công ty
Trang 4chứng khoán lần lượt ra đời Các công ty chứng khoán chính là cầu nối giữa nhàđầu tư với thị trường.
Cùng với xu thế hội nhập ngày càng phât triển thì càng có nhiều công tychứng khoán trong nước và nước ngoài ra đời với những quy mô và đặc điểm khácnhau Điều này đã tạo ra một môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa cáccông ty chứng khoán Do đó, việc đầu tư để nâng cao năng lực cạnh tranh của công
ty trên thị trường là hết sức cần thiết
Xuất phát từ sự cần thiết phải đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của cáccông ty chứng khoán và sau một thời gian thực tập thực tế tại công ty cổ phầnchứng khoán Thăng Long, em đã quyết định lựa chọn đề tài cho chuyên đề thực tập
tốt nghiệp là: Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty cổ phần chứng khoán Thăng Long Thực trạng và giải pháp.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài viết được chia thành ba chương:
Chương 1: Lý luận chung về năng lực cạnh tranh và đầu tư nâng cao nănglực cạnh tranh của công ty chứng khoán
Chương 2: Thực trạng đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty cổphần chứng khoán Thăng Long
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty
cổ phần chứng khoán Thăng Long
Do kiến thức của bản thân còn nhiều hạn chế và thời gian thực tập có hạnnên bài viết chắc sẽ không tránh khỏi một vài thiếu sót Em rất mong nhận được sựđóng góp của quý thầy cô và các anh chị làm việc tại công ty cổ phần chứng khoánThăng Long để bài viết của em được hoàn thiện hơn
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ths Phan Thu Hiền, Bộ môn kinh tế đầu
tư, khoa kinh tế đầu tư – Đại học Kinh Tế Quốc Dân đã trực tiếp hướng dẫn emhoàn thành bài viết này, cũng như toàn thể các thầy cô giáo trong trường Đại họcKinh Tế Quốc Dân đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu Đồng thời, em
Trang 5cũng xin cảm ơn các anh chị làm việc tại công ty cổ phần chứng khoán Thăng Long
đã tận tình giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại công ty
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ ĐẦU TƯNÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
1.1 Những vấn đề lý luận chung về công ty chứng khoán.
1.1.1 Khái niệm.
Công ty chứng khoán là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vựcchứng khoán thông qua việc thực hiện một hoặc một vài dịch vụ chứng khoán
Trang 6chính là môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứngkhoán và tư vấn đầu tư chứng khoán với mục đích tìm kiếm lợi nhuận.
1.1.2 Vai trò.
Các công ty chứng khoán là một tác nhân quan trọng thúc đẩy sự phát triểncủa nền kinh tế nói chung và của thị trường chứng khoán nói riêng Nhờ có cácCTCK mà các doanh nghiệp có thể huy động vốn một cách nhanh chóng và hiệuquả thông qua việc phát hành chứng khoán, các nhà đầu tư cá nhân và tổ chức cóthể tham gia vào thị trường dễ dàng và thuận lợi
Nhìn chung, các CTCK có một số vai trò chính sau:
Thứ nhất, huy động vốn Thị trường chứng khoán là một trong những kênh
huy động vốn trung và dài hạn hữu hiệu Một công cụ hiệu quả để thực hiện chứcnăng này của TTCK chính là các CTCK Nó chính là kênh dẫn vốn từ nơi thừa vốnsang nơi thiếu vốn; là cầu nối giữa nhà phát hành và nhà đầu tư thông qua nghiệp vụbảo lãnh phát hành và cũng là cầu nối giữa những nhà đầu tư thông qua nghiệp vụmôi giới chứng khoán
Thứ hai, can thiệp bảo vệ giá chứng khoán, góp phần ổn định thị trường Khi
giá chứng khoán biến động bất lợi do tình hình chung của thị trường, các CTCKthực hiện các giao dịch mua bán nhằm ổn định lại thị trường theo yêu cầu can thiệpcủa cơ quan quản lý và tự bảo vệ mình hay khách hàng của mình khi thực hiện cácđợt phát hành hay bảo lãnh phát hành
Thứ ba, hỗ trơ các nhà đầu tư khi tham gia vào TTCK thông qua các nghiệp
vụ của mình, góp phần thúc đẩy TTCK phát triển Các CTCK ngoài việc thực hiệncác giao dịch mua bán theo lệnh của khách hàng thì còn cung cấp cho các báo cáophân tích ngành, phân tích công ty, phân tích cổ phiếu, trái phiếu và tư vấn chokhách hàng Từ đó, giúp cho khách hàng có một cái nhìn đầy đủ về thị trường vàđưa ra các quyết định đúng đắn, sáng suốt
1.1.3 Mô hình công ty chứng khoán.
Trang 7Hiện nay, trên thế giới tồn tại hai mô hình cơ bản của CTCK là: mô hình đanăng kinh doanh chứng khoán và tiền tệ và mô hình chuyên doanh chứng khoán.
1.1.3.1 Mô hình đa năng kinh doanh chứng khoán và tiền tệ.
Theo mô hình này, các ngân hàng thương mại hoạt động với tư cách là chủthể kinh doanh chứng khoán, bảo hiểm và kinh doanh tiền tệ Mô hình này chiathành hai loại:
- Loại đa năng một phần: các ngân hàng muốn kinh doanh chứng khoán, kinhdoanh bảo hiểm phải lập công ty độc lập hoạt động tách rời
- Loại đa năng hoàn toàn: Các ngân hàng được kinh doanh chứng khoán,kinh doanh bảo hiểm bên cạnh kinh doanh tiền tệ
Ưu điểm của mô hình này là ngân hàng có thể kết hợp nhiều lĩnh vực kinhdoanh, nhờ đó giảm bớt rủi ro cho hoạt động kinh doanh chung và có khả năng chịuđựng các biến động của TTCK Mặt khác, với thế mạnh về chuyên môn và vốn,ngân hàng có thể tận dụng để kinh doanh chứng khoán một cách hiệu quả
Tuy nhiên, mô hình này cũng bộc lộ một số hạn chế như: Do có thế mạnh vềtài chính, chuyên môn nên ngân hàng thương mại tham gia kinh doanh chứng khoán
có thể gây lũng đoạn thị trường, trong trường hợp quản lý nhà nước về lĩnh vựcchứng khoán và quản trị điều hành thị trường còn yếu Thêm vào đó, do tham gianhiều lĩnh vực nên làm giảm tính chuyên môn hóa, khả năng thích ứng và linh hoạtkém Trong trường hợp TTCK có nhiều rủi ro, ngân hàng có xu hướng bảo thủ rútkhỏi TTCK để tập trung kinh doanh tiền tệ
1.1.3.2 Mô hình chuyên doanh chứng khoán.
Theo mô hình này, hoạt động chuyên doanh chứng khoán sẽ do các công tyđộc lập, chuyên môn hóa trong lĩnh vực chứng khoán đảm nhận; các ngân hàngkhông được tham gia kinh doanh chưng khoán
Trang 8Mô hình này khắc phục được hạn chế của mô hình đa năng: giảm rủi ro cho
hệ thống ngân hàng, tạo điều kiện cho các công ty chứng khoán kinh doanh chuyênmôn hóa, thúc đẩy sự phát triển thị trường chứng khoán
1.1.4 Các nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán.
1.1.4.1 Nghiệp vụ môi giới chứng khoán.
Môi giới chứng khoán là một hoạt động kinh doanh chứng khoán trong đócông ty chứng khoán làm đại diện, trung gian mua bán chứng khoán cho khách hàng
để hưởng hoa hồng, phí dịch vụ Mức phí này sẽ được tính bằng một tỷ lệ phần trămnhất định so với giá trị hợp đồng giao dịch
Trong nghiệp vụ này, các CTCK chỉ được đề xuất thời điểm mua bán chứngkhoán để khách hàng tham khảo và thực hiện các giao dịch theo lệnh của kháchhàng Do đó, khách hàng chính là người chịu trách nhiệm về kết quả của các giaodịch này
Hoạt động môi giới tuân theo một số nguyên tắc: ký kết hợp đồng dịch vụvới khách hàng, mở tài khoản chứng khoán cho khách hàng, nhận các lệnh muahoặc bán của khách hàng, thanh toán và quyết toán các doanh vụ, cung cấp các giấychứng nhận chứng khoán
1.1.4.2 Nghiệp vụ tự doanh chứng khoán.
Tự doanh là việc công ty chứng khoán tiến hành các giao dịch mua bánchứng khoán cho chính mình nhằm thu lợi nhuận
Hoạt động tự doanh của CTCK được thực hiện qua cơ chế giao dịch trên Sởgiao dịch chứng khoán hoặc thị trường phi tập trung Trên thị trường tập trung, lệnhgiao dịch của CTCK được thực hiện tương tự như lệnh của khách hàng Trên thịtrường phi tập trung, hoạt động tự doanh có thể được thực hiện trực tiếp giữa công
ty với các đối tác hoặc thông qua một hệ thống mạng thông tin Tùy vào hoạt động,
cơ cấu tổ chức của mỗi CTCK mà có một quy trình riêng, phù hợp Tuy nhiên, nếuđứng trên giác độ chung nhất thì quy trình hoạt động tự doanh có thể xuất phát từ
Trang 9việc xây dựng chiến lược đầu tư Tiếp theo là khai thác, tìm kiếm các cơ hội đầu tư;Sau đó, phân tích, đánh giá chất lượng cơ hội đầu tư; Trên cơ sở này, tiến hành thựchiện đầu tư và cuối cùng là quản lý đầu tư và thu hồi vốn.
Trong hoạt động tự doanh, các CTCK phải quản lý tách biệt chứng khoáncủa từng nhà đầu tư, tách biệt tiền và chứng khoán của nhà đầu tư với tiền và chứngkhoán của công ty chứng khoán Ngoài ra, phải ưu tiên thực hiện lệnh của kháchhàng trước lệnh của công ty1 Điều này góp phần đảm bảo tính minh bạch, côngbằng trong giao dịch chứng khoán khi mà các CTCK có nhiều lợi thế hơn kháchhàng về tìm kiếm thông tin và phân tích thị trường
1.1.4.3 Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán.
Bảo lãnh phát hành chứng khoán là việc tổ chức bảo lãnh giúp tổ chức pháthành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, tổ chức việc phân phốichứng khoán, nhận mua một phần hay toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành
để bán lại hoặc mua số chứng khoán còn lại chưa phân phối hết và giúp bình ổn giáchứng khoán trong giai đoạn đầu sau khi phát hành
Việc bảo lãnh phát hành thường đươc thực hiện theo một trong các hìnhthức:
- Bảo lãnh theo phương thức cam kết chắc chắn: là phương thức mà tổ chứcbảo lãnh cam kết với tổ chức phát hành sẽ mua hết lượng chứng khoán với một mứcgiá thỏa thuận và phân phối lại cho công chúng tại mức giá chào bán ra công chúng
- Bảo lãnh với cố gắng cao nhất: là phương thức mà tổ chức bảo lãnh chỉđóng vai trò đại lý phát hành cho tổ chức phát hành Tổ chức bảo lãnh chỉ cam kết
sẽ cố gắng để bán được nhiều nhất chứng khoán ra thị trường theo mức giá xácđịnh Số chứng khoán không bán hết sẽ được trả lại cho tổ chức phát hành, tổ chứcbảo lãnh nhận được hoa hồng bảo lãnh trên số chứng khoán bán được hoặc trên sốvốn huy động được
1 Luật chứng khoán năm 2006
Trang 10- Bảo lãnh tất cả hoặc không: là phương thức tổ chức phát hành chỉ thị cho tổchức bảo lãnh phát hành phải bán trọn đợt phát hành, nếu không bán được hết họ sẽhủy bỏ đợt phát hành đó Với phương thức này, tổ chức bảo lãnh phải hết sức cốgắng nếu họ không muốn bị thiệt hại về kinh tế (mất phí bảo lãnh …) và giảm sút về
uy tín ( do đợt phát hành bị hủy bỏ)
- Bảo lãnh theo phương thức tối thiểu – tối đa: là phương thức trung gian phatrộn giữa cam kết chắc chắn và cố gắng cao nhất Tổ chức phát hành yêu cầu tổchức bảo lãnh bán tối thiểu một lượng chứng khoán nhất định và cố gắng hết sức đểbán tối đa lượng chứng khoán phát hành Nếu lượng chứng khoán bán ra thấp hơnlượng tối thiểu thì toàn bộ đợt phát hành sẽ bị hủy bỏ, tổ chức bảo lãnh không nhậnđược bất cứ một khoản hoa hồng nào
- Bảo lãnh theo phương thức dự phòng: là phương thức thường được áp dụngkhi một công ty đại chúng phát hành bổ sung thêm cổ phiếu thông qua hình thứcphát hành đặc quyền mua trước cho cổ đông hiện hữu Có thể có một số cổ đônghiện hữu không mua thêm cổ phần nữa do thiếu vốn, do muốn phân tán rủi ro … Dovậy, tổ chức phát hành cần có một tổ chức bảo lãnh phát hành dự phòng sẵn sàngđứng ra mua những quyền mua không được thực hiện và chuyển thành những cổphiếu để bán ra công chúng
1.1.4.4 Nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán.
Tư vấn đầu tư chứng khoán là việc công ty chứng khoán cung cấp cho nhàđầu tư kết quả phân tích, công bố báo cáo phân tích và khuyến nghị liên quan đến
sở hữu chứng khoán
Trong nghiệp vụ này lại được chia thành tư vấn doanh nghiệp và tư vấn đầu
tư Tư vấn doanh nghiệp thường mang lại nguồn thu lớn hơn so với tư vấn đầu tư
Tư vấn doanh nghiệp bao gồm các dịch vụ như: tư vấn chuyển đổi hình thức sở hữudoanh nghiệp, tư vấn tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp, tư vấn phát hành, xác địnhgiá trị doanh nghiệp … Còn tư vấn đầu tư là tư vấn về các loại cổ phiếu, trái phiếucho khách hàng, từ đó giúp khách hàng có được nhận định của chính mình và đưa ra
Trang 11quyết định đầu tư Những thông tin mà các nhân viên tư vấn đưa ra chỉ là nhữngnhận định mang tính chất cá nhân và không hoàn toàn chính xác tuyệt đối Do đó,các nhà đầu tư cần phải biết cân nhắc kỹ lưỡng trước khi sử dụng những thông tín
đó để đưa ra quyết định đầu tư
1.2 Năng lực cạnh tranh của công ty chứng khoán.
1.2.1 Khái niệm.
Nói đến năng lực cạnh tranh là nói đến một cái gì đó trừu tượng Người takhông thể cân, đo, đong, đếm nó một cách chính xác được Tuy nhiên, nói một cáchkhái quát thì năng lực cạnh tranh của một CTCK chính là thực lực, là khả năng, lợithế của công ty so với các công ty khác trong cùng một ngành, trong việc thỏa mãntốt nhất các nhu cầu của khách hàng nhằm tăng thị phần hay gia tăng lợi nhuận
Như đã nói ở trên, không thể cân, đo một cách chính xác được năng lực cạnhtranh của một công ty Tuy nhiên, chúng ta vẫn có thể đánh giá một cách định tínhthông qua một số chỉ tiêu như lợi nhuận, thị phần, số lượng khách hàng … Việcđánh giá này cần phải đặt trong một mặt bằng tương xứng
Một thực tế cho thấy răng, không có ai hay cái gì là hoàn hảo tuyệt đối.CTCK cũng vậy, nó cũng có điểm mạnh và điểm yếu của mình Do đó, một công tycần phải nắm bắt được những điểm mạnh của mình và cố gắng tập trung phát huythế mạnh đó, đồng thời hạn chế những điểm yếu Có như vậy mới có thể cạnh tranhvới các đối thủ khác trên thị trường
1.2.2 Một số nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty chứng khoán.
1.2.2.1 Nhân tố khách quan
Tình hình kinh tế - chính trị - xã hội trong nước và ngoài nước.
Thị trường chứng khoán nói chung và các công ty chứng khoán nói riêngđược coi là một bộ phận trong cơ thể nền kinh tế nói chung Do đó, một khi cơ thể
Trang 12đó không khỏe thì các bộ phận trong nó cũng sẽ không thể hoạt động bình thườngđược Thực tế cho thấy rằng, trong giai đoạn vừa qua, nền kinh tế thế giới rơi vàomột cuộc khủng hoảng trầm trọng đã kéo theo sự sụt giảm đáng kể của thị trườngthế giới nói chung và thị trường trong nước nói riêng Ở Việt Nam thời gian qua đã
có khá nhiều công ty làm ăn thua lỗ, bị phá sản, buộc phải sát nhập hoặc bị mua lại.Trong tình hình đó, chỉ có những công ty có tiềm lực, có năng lực cạnh tranh vữngmạnh thì mới có thể trụ vững
Cũng tương tự như vậy đối với tình hình chính trị Nếu như chiến tranh thêgiới xảy ra thì chắc chắn nền kinh tế không thể phát triển bình thường được Một hệquả tất yếu là các bộ phận cấu thành nên nó cũng sẽ không thể khỏe mạnh được.Như vậy thì sẽ không còn sức để có thể cạnh tranh được nưa
Tóm lại, khi mà tình hình kinh tê – chính trị - xã hội trong và ngoài nướckhông ổn định thì càng đòi hỏi các công ty phải nâng cao năng lực cạnh tranh để cóthể đứng vững
Sự phát triển của thị trường chứng khoán
Thị trường chứng khoán là một bộ phận quan trọng cấu thành nên thị trườngtài chính, là một trong số các kênh huy động vốn trung và dài hạn hữu hiệu của nềnkinh tế Sự phát triển của thị trường chứng khoán có ảnh hưởng đến toàn bộ nềnkinh tế nói chung và hoạt động của các công ty chứng khoán nói riêng Có thể thấyrằng, khi thị trường chứng khoán mới thành lập, còn non trẻ thì số lượng các công
ty chứng khoán dược thành lập rất dè dặt và với số vốn ít ỏi Lúc này mức độ cạnhtranh còn yếu Nhưng khi thị trường đã phát triển hơn, đặc biệt vào giai đoạn
2006 - 2007 thì hàng loạt các công ty chứng khoán được thành lập và vốn điều lệcủa các công ty cũng tăng lên đáng kể Cạnh tranh lúc này trở nên gay gắt hơnnhiều Các công ty sinh sau đẻ muộn muốn cạnh tranh được với các bậc đàn anh đitrước thi buộc phải có những yếu tố mới và khác biệt, phải tăng năng lực cạnh tranhcủa mình mới có thể đứng vững trên thị trường
Trang 13 Môi trường pháp lý và các cơ chế chính sách của Nhà nước về chứng khoán
và thị trường chứng khoán.
Ở quốc gia nào cũng thế, trong bất kỳ lĩnh vực nào cũng vậy, nếu không cómột môi trường pháp lý thì tất cả sẽ trở nên rối loạn, không thể kiểm soát Kết quảtất yếu sẽ là suy thoái, khủng hoảng, chiến tranh … Mỗi một nước sẽ có những quyđịnh khác nhau về quy mô vốn, chiến lược kinh doanh, biểu phí, điều kiện lên sàn
… Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến năng lực cạnh tranh của các công ty Ngượclại, một môi trường pháp lý thiếu nhất quán, thiếu chặt chẽ sẽ tạo ra những kẽ hở đểmột số đối tượng có thể lợi dụng lừa đảo, gây mất lòng tin của nhà đầu tư vào cáccông ty chứng khoán, làm giảm hiệu quả hoạt động của các công ty khác
Đối thủ cạnh tranh.
Các đối thủ là một nhân tố không thể thiếu trong bất kỳ lĩnh vực nào Không
có đối thủ thì sẽ không có cạnh tranh, không có cạnh tranh thì sẽ không có động lực
để các công ty phát triển Khi trên thị trường xuất hiện một công ty mới thì chắcchắn sẽ thu hút sự quan tâm, chú ý của các công ty đã có Họ sẽ tìm mọi cách để tìm
ra được điểm khác biệt giữa họ và công ty mới này, từ đó không ngừng đầu tư đểphát huy điểm mạnh của mình Chính sự xuất hiện của đối thủ mới này đã kíchthích khả năng tiềm ẩn của các công ty khác phát triẻn Càng có nhiều đối thủ thìmức độ cạnh tranh càng gay gắt và càng đòi hỏi các công ty phải không ngừng nângcao năng lực cạnh tranh của mình, nếu không sẽ bị đào thải khỏi thị trường
1.2.2.2 Nhân tố chủ quan
Tiềm lực tài chính
Vốn chính là nền tảng cho mọi hoạt động trong công ty Không có vốn thì sẽkhông có công ty, không có cơ sở vật chất kỹ thuật, không có đội ngũ nhân sự Màkhông có những yếu tố này thì một công ty cũng không thể hoạt động được Nếu
Trang 14một công ty có tiềm lực tài chính vững mạnh thì sẽ có điều kiện để đầu tư vào cơ sở
hạ tầng, mua sắm thiết bị công nghệ hiện đại hay đào tạo được đội ngũ nhân sự trình
độ cao Những yếu tố này tạo nên tính cạnh tranh giữa các công ty Tuy nhiên,không phải công ty nào có tiềm lực tài chính vững mạnh cũng có năng lực cạnhtranh cao Bởi nếu nguồn vốn đó không được sử dụng hợp lý thì cũng không thểphát huy được hiệu quả, gây lãng phí
Uy tín và kinh nghiệm hoạt động.
Uy tín và kinh nghiệm không phải là một khả năng bẩm sinh, vừa sinh ra đã
có Mà phải trải qua thời gian cùng với quá trình rèn luyện, đúc kết mới có được
Uy tín được xây dựng một phần dựa trên nền tảng của kinh nghiệm Do đó, mộtcông ty mới thành lập sẽ chưa thể tạo lập uy tín của mình trên thị trường ngay được,
mà phải xuất phát từ thực lực cùng với những kiến thức và kinh nghiệm đã tích lũyđược để gây dựng nên thương hiệu cũng như uy tín của riêng mình Từ đó, dần dầnnâng cao năng lực cạnh tranh của mình trên thị trường Một công ty có uy tín vàkinh nghiệm hoạt động sẽ thu hút được nhiều khách hàng hơn, thị phần sẽ lớn hơn,lợi nhuân cao hơn Do đó, sẽ có điều kiện để đầu tư vào cơ sở vật chất, kỹ thuật,vào nguồn lực con người và năng lực cạnh tranh sẽ cao hơn
Chiến lược kinh doanh
Có nhà xưởng, máy móc, nhân công nhưng lại thiếu đi phương thức quản lýhay chiến lược kinh doanh thì cũng sẽ không thể thành công Mỗi một công ty trongnhững ngành nghề khác nhau, thậm chí trong cùng một ngành nghề lại có nhữngđặc điểm khác nhau, có thể là về nguồn vốn, về nhân sự hay các sản phẩm dịch vụ
Do đó, mỗi công ty sẽ có một chiến lược kinh doanh của riêng mình, có thể là chiếnlược chủ động, thụ động hay kết hợp cả hai Điều này còn tùy thuộc vào tình hìnhcủa thị trường và đặc điểm của mỗi công ty Đặc biệt, kinh doanh chứng khoán làmột ngành nghề kinh doanh nhiều rủi ro do thị trường luôn biến động và rất khónhận định Chính vì thế, những chiến lược kinh doanh mang tính ngắn hạn, sẽ làphù hợp với các CTCK Một công ty có chiến lược kinh doanh tốt, linh hoạt và phù
Trang 15hợp với những biến động của thị trường thì sẽ phát triển tốt hơn, thu lợi nhuận caohơn và có điều kiện để đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của mình trên thịtrường Đây cũng là một yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến năng lực canh tranh củacác công ty chứng khoán.
Đội ngũ nhân sự.
Đội ngũ nhân sự chính là nhân tố vận hành hoạt động của một công ty Mộtcông ty không có đội ngũ nhân sự cũng giống như một ngôi nhà hoang, khôngngười ở và máy móc trong đó cũng không thể hoạt động được Đặc biệt trong lĩnhvực chứng khoán thường đòi hỏi hàm lượng chất xám thì nguồn nhân lực lại càngquan trọng Nó chính là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnhtranh của một CTCK Với một đội ngũ nhân viên môi giới nhiệt tình, chu đáo, amhiểu thị trường hay đội ngũ nhân viên phân tích, tư vấn giàu kinh nghiệm chính làmột lợi thế trong việc thu hút khách hàng cũng như tạo nên uy tín cho công ty Từ
đó, góp phần làm tăng khả năng cạnh trạnh của công ty trên thị trường
Cơ sở vật chất và khoa học công nghệ.
Một ngôi nhà nếu như không có cái móng vững chắc thì sẽ không thể đứngvững trước gió lớn Công ty chính là một ngôi nhà chung và cơ sở vật chất chính lànền móng ban đầu của ngôi nhà đó Vì vậy, nếu cơ sở vật chất không vững thì công
ty cũng sẽ rất dễ đổ vỡ Một CTCK muốn thành lập cũng phải đáp ứng những yêucầu nhất định về cơ sở vật chát kỹ thuật2 chẳng hạn như về diện tích, về lượng vốnđầu tư cho nó Tuy nhiên, cũng không phải cơ sở vật chất càng to, đẹp thì công tyhoạt động càng hiệu quả Nó chỉ là một phần, bởi lẽ, đây chỉ là cái vỏ, cái quantrọng là ruột bên trong Đó là đội ngũ nhân sự, đó là các thiết bị, phần mềm côngnghệ … Đây thực sự là một yếu tố tạo nên lợi thế cạnh tranh giữa các công ty chứngkhoán Bởi lẽ, kinh doanh chứng khoán là một ngành nghề đặc biệt, nó đòi hỏinguồn thông tin có độ chính xác cao để đưa ra những phân tích, nhận định đúngđắn Những thông tin, phân tích, nhận định đưa ra càng chính xác thì càng tạo được
2 Luật chứng khoán năm 2006
Trang 16lòng tin đối với các nhà đầu tư Từ đó, tạo nên uy tín cho công ty Điều này, chỉ cóthể thực hiện được nếu có hệ thống phần mềm công nghệ hiện đại Một công ty đápứng được những yêu cầu về cơ sở vật chất cũng như có một hệ thống phần mềmcông nghệ hiện đại sẽ thực sự tạo ra được tính cạnh tranh với các đối thủ khác.
Giá phí sản phẩm - dịch vụ
Đây chính là yếu tố mà khách hàng quan tâm khi tìm đến các CTCK và cũng
là nguồn thu của các CTCK Mỗi một CTCK có một mức giá phí khác nhau tùythuộc vào quy mô công ty hay tình hình biến động của thị trường Nếu thị trườngbiến động bất lợi thì việc giảm giá phí sẽ là một nhân tố để thu hút khách hàng vàtăng khả năng cạnh tranh Tất nhiên không phải công ty khác giảm bao nhiêu thìcông ty mình cũng thế mà phải xuất phát từ tình hình cụ thể của công ty Và ngượclại, khi thị trường phát triển sôi động, thì việc tăng giá phí trong một hạn mức chophép sẽ giúp CTCK có thêm một khoản thu để bù đắp cho những chi phí bỏ ra
1.2.3 Một số tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty chứng khoán.
1.2.3.1 Một số tiêu chí định tính.
Sự đa dạng và chất lượng sản phẩm – dịch vụ
Cái mà khách hàng quan tâm chính là các sản phẩm dịch vụ của công ty cóthỏa mãn được nhu cầu của họ hay không Do đó, sự đa dạng về chủng loại và chấtlượng của các sản phẩm chính là yếu tố quan trọng trong việc thu hút khách hàng,đồng thời thể hiện khả năng cạnh tranh của công ty Các công ty mới thành lập chắcchắn sẽ chưa có tên tuổi và chưa được nhiều người để ý tới Do đó, để có thể cạnhtranh được với các công ty đã có tên tuổi trên thị trường thì họ phải tập trung vàocác sản phẩm dịch vụ tiên ích phục vụ khách hàng Bởi các công ty lớn, có tên tuổithì thường có số lượng khách hàng lớn, nên họ không đủ điều kiện quan tâm cụ thểđến từng khách hàng, đặc biệt là các khách hàng cá nhân nhỏ lẻ Đây chính là một
cơ hội đối với các công ty mới thành lập Từ việc thu hút những khách hàng nhỏ lẻthông qua sự đa dạng và chất lượng của các sản phẩm dịch vụ tiện ích thì các CTCK
Trang 17mới thành lập sẽ dần dần tạo lập được chỗ đứng trên thị trường và gây dựng đượclòng tin đối với khách hàng Từ đó, tăng tính cạnh tranh của mình trên thị trường.
Trình độ nguồn nhân lực
Dù sản xuất bất kỳ sản phẩm nào cũng phải cần đến bàn tay của con ngườimột cách trực tiếp hoặc gián tiếp Do đó, nhân lực chính là yếu tố không thể thiếutrong mỗi quy trình sản xuất của bất kỳ một loại hình doanh nghiệp nào Mỗi mộtngành nghề sẽ đòi hỏi trình độ nguồn nhân lực khác nhau Chẳng hạn, trong làngnghề sản xuất thủ công thì không đòi hỏi trình độ người lao động phải cao nhưng lạiđòi hỏi sự khéo léo Còn trong ngành nghề kinh doanh chứng khoán, một ngànhnghề kinh doanh đặc biệt, sản phẩm của các CTCK chủ yếu là các sản phẩm dịch vụtiện ích đòi hỏi hàm lượng chất xám lớn Chính vì thế mà yêu cầu về trình độ vàchất lượng nguồn nhân lực cũng cao hơn Ngoài yêu cầu về trình độ kiến thức thìcòn đòi hỏi phải có kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tìm kiếm khách hàng, khả năng phântích, óc phán đoán nhanh nhạy … Tập hợp những yếu tố này tạo nên một đội ngũnhân viên chuyên nghiệp, tạo ra những sản phẩm có chất lượng, thỏa mãn được nhucầu ngày càng cao của khách hàng.Đây chính là một trong những nhân tố tạo nênlợi thế cạnh tranh giữa các CTCK
Mức độ hiện đại của cơ sở vật chất, phần mềm công nghệ.
Khi gặp một người lần đầu thì cái chúng ta nhìn thấy trước tiên chính là diệnmạo bên ngoài của họ Cơ sở vật chất chính là diện mạo bên ngoài của các công ty.Một công ty có cơ sở vật chất khang trang, rộng rãi, đẹp đẽ chắc chắn sẽ được đánhgiá cao hơn, thu hút được sự chú ý của nhiều khách hàng hơn so với các công ty có
cơ sở vật chất nhỏ hẹp Giống như một bông hoa đẹp, rực rỡ nhiều màu sắc chắcchắn sẽ thu hút được nhiều loài ong, bướm Nhưng nếu bông hoa này không cónhiều mật ngọt thì chúng cũng sẽ nhanh chóng bỏ đi Các công ty cũng vậy, nếunhư chỉ có cái vỏ mà không có cái chất bên trong thì cũng không thể tạo ra đượcnhững sản phẩm có chất lượng và giữ chân được khách hàng Đó chính là hệ thốngmáy móc thiết bị, bảng điện tử, phần mềm công nghệ hỗ trợ tìm kiếm, phân tích
Trang 18thông tin Đây là những công cụ hỗ trợ tích cực cho cả đội ngũ nhân viên trongcông ty lẫn các khách hàng Bởi lẽ, đầu tư chứng khoán phụ thuộc rất nhiều vào cácluồng thông tin trên thị trường Mà thông tin thường rất đa dạng và có từ nhiềunguồn nên cần phải được sàng lọc một cách cẩn thận trước khi sử dụng Hệ thốngcác thiết bị, phần mềm càng hiện đại thì việc tìm kiếm, sàng lọc thông tin càng dễdàng, phân tích thông tin càng chính xác Điều này sẽ giúp đưa ra những nhận địnhchính xác, giúp nhà đầu tư cũng như giúp công ty đưa ra quyết định đầu tư đúngđắn, tạo lòng tin cho khách hàng Tóm lại có thể cho rằng, cơ sở vật chất, phần mềmcông nghệ càng hiện đại thì càng làm tăng năng lực cạnh tranh của CTCK.
1.2.3.2 Một số tiêu chí định lượng.
Nguồn vốn và tổng tài sản.
Điều đầu tiên khi chúng ta đánh giá, xem xét một doanh nghiệp là nguồn vốncủa doanh nghiệp đó Bởi không có tiền thì sẽ không thể làm được gi Từ nguồn vốncủa công ty ta có thể thấy được thực lực tài chính của công ty Nếu có một nguồnvốn lớn thì các CTCK sẽ có điều kiện để đầu tư công nghệ hiện đại, mở rộng cơ sởvật chất hay thuê đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn giỏi.Từ đó, tạo ra lợithế cạnh tranh cho chính mình Hay có một nguồn vốn lớn thì công ty có thể đầu tưnhiều hơn vào hoạt động tự doanh để thu lợi nhuận, góp phần bổ sung nguồn vốncho các hoạt động khác Qua đây có thể cho rằng, một CTCK có năng lực cạnhtranh là một công ty có nguồn vốn dồi dào, luôn đảm bảo huy động trong nhữngtrường hợp khẩn cấp Tuy nhiên nguồn vốn này cần được huy động và sử dụng mộtcách hợp lý thì nó mới có thể phát huy tối đa tác dụng
Thị phần hoạt động
Thị phần là phần thị trường mà một CTCK chiếm lĩnh được Đây chính làtiêu chí rõ nhất cho thấy năng lực cạnh tranh của một CTCK Thị phần càng lớn thì
Trang 19càng chứng tỏ năng lực cạnh tranh của công ty lớn Bởi để có được thị phần lớn đòihỏi CTCK phải có lợi thế cạnh tranh với các công ty khác như kinh nghiệm, uy tín,sản phẩm dịch vụ phải có chất lượng tốt … Thường thì các CTCK lớn, có nhiều uytín và kinh nghiệm chiếm phần lớn thị phần trên thị trường.
Doanh thu, lợi nhuận
Đây là nhân tố đánh giá hiệu quả hoạt động của một công ty Doanh thu, lợinhuận cao chứng tỏ công ty đó hoạt động hiệu quả Một khi có lợi nhuận cao thì sẽ
có điều kiện để đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng sản phẩm, từ đó nângcao năng lực cạnh tranh của công ty Ngược lại, một công ty làm ăn thua lỗ triềnmiên, doanh thu không đủ bù đắp chi phí bỏ ra thì sẽ không còn động lực để tiếp tụchoạt động, chất lượng sản phẩm dịch vụ kém và chắc chắn năng lực cạnh tranh sẽkhông còn
Số lượng khách hàng.
Khách hàng chính là nhân tố quyết định sự tồn tại, phát triển của bất kỳdoanh nghiệp nào và cũng là động lực thúc đẩy các công ty nâng cao năng lực cạnhtranh Trên thị trường, các CTCK luôn tìm cách thu hút khách hàng thông qua giáphí và chất lượng các dịch vụ tiện ích hỗ trợ khách hàng Một CTCK có thể thu hútđược khách hàng của các công ty khác, gia tăng số lượng khách hàng của công tymình chứng tỏ công ty đó có năng lực cạnh tranh cao Số lượng khách hàng cànglơn thì càng chứng tỏ lợi thế cạnh tranh của công ty trong việc thu hút khách hàng
1.3 Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty chứng khoán.
1.3.1 Đầu tư vào cơ sở vật chất, máy móc thiết bị công nghệ.
Muốn tạo ra được sản phẩm thì trước hết phải có nhà xưởng, máy móc.Trong CTCK thì nhà xưởng chính là các trụ sở, phòng giao dịch và máy móc chính
là hệ thống các máy vi tính, bảng điện tử và đặc biệt là các phần mềm công nghệ.Đầu tư vào cơ sở vật chất trong các CTCK chính là hoạt động đầu tư mở rộng vàphát triển mạng lưới hoạt động ở khắp nơi Một mạng lưới hoạt động rộng khắp sẽgóp phần tạo lập thêm thị trường, tăng số lượng khách hàng, từ đó gia tăng thị phần
Trang 20của công ty Còn đầu tư vào máy móc thiết bị chính là việc mua sắm những thiết bịhiện đại, những phần mềm công nghệ tiên tiến, góp phần phục vụ đắc lực cho hoạtđộng giao dịch, tìm kiếm và phân tích thông tin Từ đó, nâng cao chất lượng sảnphẩm để cạnh tranh trên thị trường.
1.3.2 Đầu tư vào nguồn nhân lực.
Nhân lực chính là nhân tố vận hành hoạt động của một công ty Một đội ngũnhân lực có trình độ cao, chuyên nghiệp sẽ tạo ra những sản phẩm có chất lượng tốt,góp phần làm tăng lợi nhuận của công ty và chắc chắn năng lực cạnh tranh của công
ty sẽ tăng Do đó, đầu tư vào nguồn nhân lực là cần thiết Đầu tư vào nguồn nhânlực trong CTCK được thực hiện thông qua việc đầu tư cho hoạt động đào tạo và đàotạo lại nhân viên, cử nhân viên đi học tập trong nước và ngoài nước, hay đầu tư chohoạt động tuyển dụng, chính sách lương thưởng Đây chính là những yếu tố để thuhút nhân tài cho công ty và cũng là động lực để thúc đẩy đội ngũ nhân viên trongcông ty làm việc nhiệt tình, có hiệu quả
1.3.3 Đầu tư vào hoạt động PR, marketing, nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới.
Không phải sản phẩm nào được sản xuất ra cũng thỏa mãn được nhu cầu củakhách hàng Một sản phẩm đã không thỏa mãn được nhu cầu của khách hàng thìchắc chắn sớm hay muộn nó cũng sẽ bị đào thải Do đó, trước khi đi vào sản xuấtmột sản phẩm nào đó, người ta luôn có bước nghiên cứu thị trường, tìm hiểu nhucầu của khách hàng Và sau khi tạo ra sản phẩm, để khách hàng có thể biết đến sảnphẩm thì cần có các hoạt động quảng cáo, giới thiệu sản phẩm Trong các CTCKcũng gần như vậy, trước khi đưa ra một sản phẩm dịch vụ mới để cạnh tranh với cáccông ty khác thì cũng phải nghiên cứu tình hình biến động của thị trường, nhu cầucủa các nhà đầu tư … từ đó đưa ra sản phẩm phù hợp Và cũng cần có những hoạtđộng quảng cáo cho sản phẩm mới Một sản phẩm dù có tốt đến đâu thì cũng khôngthể chiếm lĩnh được thị trường nếu không được khách hàng tiếp nhận và kiểmnghiệm Chính vì thê mà đầu tư cho hoạt động marketing, nghiên cứu, phát triển sản
Trang 21phẩm là hết sức cần thiết Trong các CTCK, đầu tư cho hoạt động PR, marketingchính là đầu tư cho việc tổ chức các buổi giới thiệu sản phẩm, các buổi trao đổi, gặp
gỡ giữa các chuyên gia phân tích, tư vấn với các nhà đầu tư … Tất cả những hoạtđộng này giúp các CTCK có thể tìm hiểu được nhu cầu của các nhà đầu tư và cũnggiúp công ty gây dựng được hình ảnh, thương hiệu và uy tín, tạo lợi thế cạnh tranhtrên thị trường
1.4 Tác động của đầu tư đến nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty chứng khoán.
Nhân lực và hệ thống máy móc, thiết bị, công nghệ chính là những nhân tốkhông thể thiếu trong việc tạo ra các sản phẩm dịch vụ của bất kỳ một loại hìnhdoanh nghiệp nào Ngoài ra, việc xây dựng thương hiệu, hình ảnh công ty thông quacác hoạt động PR, marketing cũng hết sức cần thiết Tất cả các hoạt động đầu tư chonguồn nhân lực, máy móc thiết bị, công nghệ hay đầu tư cho hoạt động PR,marketing đều tác động trực tiếp đến chất lượng sản phẩm dịch vụ cũng như thịphần hoạt động của một CTCK Từ đó, tác động đến năng lực cạnh tranh của công
ty đó
1.4.1 Hoạt động môi giới chứng khoán.
Từ việc đầu tư cho hoạt động PR, marketing sẽ góp phần tạo nên thươnghiệu, hình ảnh của công ty Kết hợp với đội ngũ nhân viên môi giới được đào tạobài bản cả về kiến thức chuyên môn cũng như các kỹ năng giao tiếp, thuyết phụckhách hàng và hệ thống phần mềm hỗ trợ giao dịch hiện đại như phần mềm nhậplệnh,khớp lệnh … sẽ góp phần làm tăng chất lượng dịch vụ môi giới, thu hút thêmnhiều khách hàng, làm tăng số lượng tài khoản cũng như giá trị giao dịch Do đó, thịphần của công ty sẽ tăng lên
1.4.2 Hoạt động tự doanh.
Tự doanh chính là hoạt động đem lại nguồn thu chính cho các CTCK Nhân
tố quan trọng quyết định hiệu quả của hoạt động này chính là nguồn nhân lực, đặcbiệt là đội ngũ lãnh đạo Do đó, việc đầu tư cho đội ngũ nhân sự tham gia vào hoạt
Trang 22động này là rất quan trọng Với sự hỗ trợ của các phần mềm công nghệ và các kênhtìm kiếm thông tin cùng bộ phận phân tích được đào tạo chuyên nghiệp sẽ góp phần
hỗ trợ tích cực cho ban lãnh đạo công ty trong việc ra các quyết định đầu tư đúngđắn Từ đó sẽ làm tăng doanh thu và lợi nhuận của công ty Lợi nhuận cao sẽ cóđiều kiện để tăng cường đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty
uy tín của công ty càng được nâng lên, góp phần tạo ra lợi thế cạnh tranh cho công
ty về sản phẩm dịch vụ này và cũng đóng góp tích cực vào doanh thu,lợi nhuận củacông ty
1.4.4 Hoạt động tư vấn.
Chất lượng của dịch vụ này lại phụ thuộc nhiều vào trình độ chuyên môn vàkinh nghiệm của các chuyên viên tư vấn Từ việc đầu tư cho các phần mềm côngnghệ trong tìm kiếm, thu thập thông tin sẽ tạo ra các báo cáo phân tích chính xác.Trên cơ sở các báo cáo này và đội ngũ chuyên viên tư vấn được đào tạo chuyên sâu
và có nhiều kinh nghiệm sẽ giúp khách hàng cũng như chính công ty đưa ra đượccác quyết định đầu tư đúng đắn Từ đó, làm tăng thêm uy tín của công ty, thu hútthêm được nhiều khách hàng, tăng năng lực cạnh tranh và đóng góp tích cực vào lợinhuận của công ty
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNHTRANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN THĂNG LONG
2.1 Khái quát về công ty cổ phần chứng khoán Thăng Long.
Trang 232.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần chứng khoán Thăng Long.
Công ty chứng khoán Thăng Long (TSC) ra đời từ tháng 5/2000 dưới hìnhthức ban đầu là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với vốn chủ sở hữu100% của ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội Đây là một trong những ngânhàng thương mại cổ phần hàng đầu Việt Nam với vốn điều lệ hiện nay khoảng trên
2000 tỷ đồng, tông tài sản là trên 31.000 tỷ đồng và 65 điểm giao dịch trên toànquốc Mục đích thành lập TSC của ngân hàng Quân đội là phát triển kinh doanhchứng khoán, cung cấp bộ sản phẩm ngân hàng – chứng khoán cho các khách hàngcủa ngân hàng Quân đội, đồng thời thu hút thêm khách hàng đầu tư chứng khoán sửdụng các dịch vụ của ngân hàng Quân đội
TSC là một trong năm công ty chứng khoán đầu tiên được thành lập tại ViệtNam, với vốn điều lệ ban đầu là 9 tỷ đồng Từ khi thành lập đến nay, TSC luôn giữvững vị thế là một trong năm CTCK hàng đầu tại Việt Nam và thực hiện đầy đủ cácnghiệp vụ chứng khoán theo quy định của ủy ban chứng khoán Nhà nước TSCkhông chỉ là địa chỉ tin cậy đối với các nhà đầu tư cá nhân khi tham gia vào TTCK,
mà còn được biết đến với tư cách là một đơn vị cung cấp các dịch vụ tư vấn cổ phầnhóa chuyên nghiệp cho nhiều doanh nghiệp lớn như:viglacera, vinavico, viettronicsTân Bình, …Không những thế, TSC còn được nhận một số danh hiệu như: thànhviên giao dịch tiêu biểu giai đoạn 2005 – 2007 của sàn giao dịch Hà Nội, danh hiệuthương hiệu cạnh tranh 2007, danh hiệu tập thể lao dộng vững mạnh toàn diện 2007
Để có được những thành tích đó, kể từ khi thành lập đến nay, công ty đã phảitrải qua một quá trình vận động không ngừng cả về chất và lượng Công ty đã liêntục tăng vốn điều lệ và mở thêm các chi nhánh và phòng giao dịch Cụ thể:
- Tháng 5/2000: được thành lập bởi ngân hàng thương mại cổ phần Quân Độivới vốn điều lệ 9 tỷ đồng và các nghiệp vụ: môi giới, tư vấn, lưu ký chứng khoán.Trụ sở chính đặt tại 14C – Lý Nam Đế - Hoàn Kiếm – Hà Nội
- Tháng 3/2003: khai trương chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh
Trang 24- Tháng 8./2003: tăng vốn điều lệ lên là 43 tỷ đồng và trở thành công tychứng khoán với đầy đủ các nghiệp vụ theo luật định: môi giới, tự doanh, tu vấn,bảo lãnh phát hành chứng khoán.
- Tháng 5/2006: tăng vốn điều lệ lên là 80 tỷ đồng, đồng thời tăng số lượngchi nhánh/ văn phòng lên hai điểm và chuyển trụ sở chính về tầng 6, tòa nhà Hà NộiToserco – 273 Kim Mã – Ba Đình – Hà Nội
- Tháng 12/2006: tăng vốn điều lệ lên là 120 tỷ đồng
- Tháng 10/2007: tăng vốn điều lệ lên là 250 tỷ đồng TSC đã là một trong 8đơn vị đủ tiêu chuẩn tham gia vào đợt thử nghiệm nhập lệnh từ xa đầu tiên của sởgiao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
- Tháng 12/2007: chuyển đổi hình thức sở hữu từ công ty trách nhiệm hữuhạn một thành viên sang công ty cổ phần và tăng vốn điều lệ lên là 300 tỷ đồng
- Tháng 12/2008: tăng vốn điều lệ lên 420 tỷ đồng
- Dự kiến năm 2010: sẽ tăng vốn điều lệ lên là 1000 tỷ đồng
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức.
Cơ cấu bộ máy tổ chức và quản lý của công ty được tổ chức theo mô hìnhcông ty cổ phần, chi tiết theo sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của công ty chứng khoán Thăng Long.
Đại hội đồng cổ đông Ban kiểm soát
Trang 25(Nguồn: công ty chứng khoán Thăng Long)
2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Chức năng, nhiệm vụ của công ty.
Cũng như mọi doanh nghiệp khác, nhiệm vụ chính của công ty là tiến hành
hoạt động sản xuất kinh doanh và đem lại lợi nhuận cho công ty và các cổ đông, cụ
thể:
- Là một trong những kênh huy động vốn hữu hiệu cho nền kinh tế
- Hỗ trợ khách hàng tham gia đầu tư vào thị trường chứng khoán
- Thực hiện đầu tư và quản lý danh mục đầu tư cho khách hàng
- Thực hiện hoạt động đầu tư chứng khoán cho chính công ty thông qua hoạt động
Khối KH nước ngoài và
tổ chức
Khối tài chính
Khối hành chính nhân sự
Trung tâm CNT T
Khối marketing
Khối
môi
giới
Khối phân tích
Trang 26- Thu hút sự tham gia và hợp tác với các tổ chức chuyên nghiệp vào thị trườngchứng khoán góp phần thúc đẩy TTCK phát triển.
…
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.
Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ)
Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty, có nhiệm vụ:
- Thông qua kế hoạch phát triển của công ty; thông qua báo cáo tài chínhhàng năm, các báo cáo của ban kiểm soát, hội đồng quản trị
- Thông qua, sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty
- Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50%tổng giá trị tài sản của công ty tính theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán gầnnhất
- Quyết định cơ cấu tổ chức của công ty và quy chế quản lý nội bộ công ty
- Đề xuất mức cổ tức hàng năm và xác định mức cổ tức tạm thời, tổ chứcviệc chi trả cổ tức Đề xuất việc tái cơ cấu lại hoặc giải thể công ty
- Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp ĐHĐCĐ, hoặc thực hiệncác thủ tục hỏi ý kiến để ĐHĐCĐ thông qua quyết định
Chủ tịch HĐQT là đại diện theo pháp luật của công ty
Trang 27Danh sách thành viên HĐQT của TSC:
2 Ông Lê Đình Ngọc - Phó Chủ tịch HĐQT
4 Ông Phạm Viết Thích - Thành viên HĐQT
5 Ông Trịnh Khắc Hậu - Thành viên HĐQT
Ban kiểm soát
Ban kiểm soát gồm 3 thành viên do đại hội đồng cổ đông bầu ra Ban kiểmsoát có những quyền hạn và trách nhiệm sau:
- Thực hiện giám sát HĐQT, TGĐ trong việc quản lý và điều hành công ty;chịu trách nhiệm trước ĐHĐCĐ trong thực hiện các nhiệm vụ được giao
- Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trongquản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê
và lập báo cáo tài chính
- Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm và sáu tháng, tình hình kinh doanhcủa công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của HĐQT và trình lên ĐHĐCĐ
- Kiến nghị HĐQT hoặc ĐHĐCĐ các biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơcấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty
Danh sách thành viên ban kiểm soát:
Ban tổng giám đốc (TGĐ)
Trang 28Ban TGĐ do HĐQT bổ nhiệm TGĐ là người đứng đầu và chịu trách nhiệmđiều hành toàn bộ hoạt động hàng ngày của công ty theo nhiệm vụ được giao BanTGĐ thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Quản lý và điều hành các hoạt động, công việc hàng ngày của công ty thuộcthẩm quyền của TGĐ theo quy định của pháp luật và điều lệ
- Thực hiện các nghị quyết của HĐQT và ĐHĐCĐ, kế hoạch kinh doanh và
kế hoạch đầu tư của công ty đã được HĐQT và ĐHĐCĐ thông qua
- Ký kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế, dân sự và các loại hợpđồng khác phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác củacông ty
- Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với các chứcdanh quản lý của công ty mà không thuộc đối tượng do HĐQT bổ nhiệm
Ban pháp chế và kiểm soát nội bộ.
- Giải trình với cơ quan kiểm toán, cơ quan thuế nhà nước về những khoảnchi tiêu, thu được trong hoạt động kinh doanh của công ty
- Kiểm tra tính pháp lý, hợp pháp của các hợp đồng Cố vấn về những vấn
đề liên quan tới luật pháp, những quy định của chính phủ, uỷ ban chứng khoán nhànước cho các bộ phận khi họ có thắc mắc không hiểu
- Bảo mật hồ sơ, tài liệu thông tin liên quan đến công tác kiểm tra, thanh tra
vụ việc theo quy định; thực hiện quản lý thông tin và lập các báo cáo về kiểm tranội bộ theo quy định
Khối môi giới
Thực hiện giao dịch cho các nhà đầu tư, quản lý tài khoản và cung cấp cácdịch vụ hỗ trợ đầu tư cho khách hàng Nhiệm vụ chủ yếu của khối môi giới là:
- Mở và quản lý tài khoản giao dịch của khách hàng
- Hướng dẫn, hỗ trợ và thực hiện giao dịch của khách hàng
Trang 29- Khai thác và phát triển mạng lưới khách hàng.
- Quản lý và thực hiện chăm sóc khách hàng
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị khác tổ chức thực hiện đại lý đấu giá
- Giữ vai trò đầu mối thanh toán bù trừ và kết nối với trung tâm lưu kýchứng khoán
Khối đầu tư
Quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt động tạo lập, sử dụng nguồn vốn , tổchức và thực hiện hoạt động đầu tư, tự doanh và các hoạt động khác của công ty
quản lý nguồn vốn:
- Theo dõi, quản lý các nguồn lực tài chính của công ty
- Xây dựng kế hoạch tạo lập và sử dụng nguồn vốn của công ty
- Điều hòa, cân đối tài chính phục vụ hoạt động kinh doanh của công ty
quản lý đầu tư
- Thu thập thông tin, thực hiện phân tích phục vụ công tác đầu tư
- Xây dựng và quản lý danh mục đầu tư
- Thiết lập các kênh khai thác đầu tư
Khối tư vấn doanh nghiệp
Đây là nơi cung cấp các dịch vụ tư vấn tài chính, tu vấn quản trị và dịch vụ
tư vấn cho khách hàng là các doanh nghiệp Nhiệm vụ chính của khối này là:
- Cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp: tư vấn đăng ký niêm yết,
tư vấn chào bán chứng khoán, tư vấn định giá doanh nghiệp, tư vấn thủ tục đấu giáchứng khoán, tư vấn tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp
- Cung cấp các dịch vụ tư vấn khác: tư vấn chuyển đổi hình thức sở hữudoanh nghiệp; tư vấn mua bán, thâu tóm và sát nhập doanh nghiệp
Trang 30- Thiết lập và phát triển mạng lưới khách hàng doanh nghiệp.
Khối phân tích
Khối này thực hiện chức năng phân tích nền kinh tế, ngành và doanh nghiệpcũng như tập hợp, xây dựng và duy trì hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin phục vụ chohoạt động nghiên cứu, phân tích Nhiệm vụ chủ yếu của khối cụ thể là:
- Thực hiện nghiên cứu, phân tích và nhận định diễn biến của thị trường,phân tích tình hình phát triển, năng lực cạnh tranh và triển vọng phát triển của cácngành, phân tích hiệu quả hoạt động và khả năng tăng trưởng của doanh nghiệp,định giá cổ phiếu và khuyến nghị đầu tư
- Hỗ trợ chuyên môn cho hoạt động tư vấn doanh nghiệp và đầu tư cũng như
hỗ trợ các phòng ban khác trong công ty
Khối khách hàng nước ngoài và tổ chức.
Thực hiện việc triển khai các dịch vụ chứng khoán cho các đối tác và nhàđầu tư nước ngoài Khối này đảm nhận những nhiệm vụ chủ yếu sau:
Cung cấp dịch vụ cho các nhà đầu tư nước ngoài:
- Thực hiện hoạt động Marketing thu hút nhà đầu tư nước ngoài
- Hướng dẫn, hỗ trợ nhà đầu tư nước ngoài tham gia vào TTCK
- Xây dựng và cung cấp các sản phẩm phân tích cho nhà đầu tư nướcngoài
Nghiên cứu, phát triển sản phẩm, dịch vụ cho nhà đầu tư nước ngoài
Giữ vai trò đầu mối liên hệ và thực hiện hoạt động hợp tác với các đối tácchiến lược nước ngoài
Khối tài chính
Trang 31Khối này thực hiện chưc năng theo dõi, quản lý tình hình tài sản và nguồnvốn, cũng như các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong hoạt động kinh doanhcủa công ty, nhằm cung cấp số liệu chính xác, kịp thời phục vụ công tác quản lý vàquyết định kinh doanh của công ty Cụ thể:
- Tổng hợp tình hình tài sản, nguồn vốn, kết quả hoạt động kinh doanh
- Xây dựng hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán theo đúng quy định
- Đăng ký, kê khai thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quyđịnh của pháp luật
Khối hành chính - nhân sự
Khối hành chính có chức năng tổ chức các hoạt động hành chính, quản lý cơ
sở vật chất và đảm bảo cho hoạt động tại trụ sở, cụ thể:
- Nhận thư từ và các công văn cho các phòng trong công ty Giao nhận vàgửi các văn bản, giấy tờ cần thiết của các bộ phận, thông báo lịch nghỉ vào các ngày
lễ, các quyết định của ban giám đốc cho toàn thể nhân viên
- Đặt mua và cung cấp các dụng cụ, máy tính và các đồ dùng văn phòngphẩm, các việc liên quan khác theo yêu cầu của bộ phận khác
- Trực tiếp quản lý con dấu và hồ sơ của cán bộ công nhân viên của công ty.Khối nhân sự có chức năng xây dựng môi trường làm việc và văn hóa công
ty phù hợp với định hướng phát triển của công ty, cụ thể:
- Tổ chức tuyển dụng, bố trí và đào tạo nhân sự cho công ty
- Thực hiện công tác đánh giá nhân viên theo định kỳ
- Xây dựng hệ thống tiền lương, thưởng, phụ cấp cho người lao động, thựchiện các chính sách về bảo hiểm y tế, bảo hiểm lao động theo luật định
- Tổ chức hoạt động ngoại khóa, sinh hoạt tập thể của công ty
Khối Marketing
Trang 32Chức năng chính của khối là xây dựng và phát triển thương hiệu của công tythông qua tuyên truyền, quảng bá hình ảnh của công ty tới công chúng và các hoạtđộng marketing khác Khối này thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Xây dựng và triển khai kế hoạch PR theo định hướng phát triển của côngty
- Xây dựng và thiết kế các sản phẩm quảng cáo: bản giới thiệu thông tin vàTSC, báo cáo thường niên …
- Tổ chức các sự kiện, chương trình; chương trình quảng cáo, hội nghịkhách hàng, ĐHĐCĐ của công ty
- …
Trung tâm công nghệ thông tin
Có chức năng thiết lập và duy trì môi trường làm việc hiện đại, thuận tiệntrong công ty, đồng thời nghiên cứu và triển khai các ứng dụng công nghệ mới nhấtnhằm cung cấp cho khách hàng các tiện ích và công cụ hiện đại Nhiệm vụ chínhcủa khối này bao gồm:
- Xây dựng và quản lý hệ thống mạng và hệ thống điện thoại nội bộ
- Xây dựng và vận hành hệ thống thư điện tử, hệ thống an ninh, bảo mật vềcông nghệ thông tin
- Quản lý các phần mềm ứng dụng nội bộ và dành cho khách hàng
- Xây dựng và quản lý trung tâm dữ liệu
2.1.3 Các lĩnh vực hoạt động của công ty cổ phần chứng khoán Thăng Long.
2.1.3.1 Môi giới.
Trong lĩnh vực môi giới chứng khoán, TSC đã trở thành một thương hiệu uytín với sự tin tưởng của khách hàng thông qua việc cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp,chất lượng cao cùng nhiều dịch vụ ưu đãi khác hỗ trợ nhà đầu tư như phân tích kỹthuật, phân tích cơ bản, tư vấn đầu tư … Trong suốt 8 năm hoạt động, TSC luôn
Trang 33đứng ở top dẫn đầu về thị phần môi giới Đây cũng là một hoạt động mang lạidoanh thu đáng kể cho công ty Về tổng thể, hoạt động môi giới của công ty đã vàđang cung cấp cho các nhà đầu tư một số nhóm sản phẩm, dịch vụ tiện ích sau:
Dịch vụ hỗ trợ khách hàng giao dịch chứng khoán
Đây là nghiệp vụ cơ bản và truyền thống của hoạt động môi giới Bộ phậngiao dịch được xây dựng và tổ chức hoạt động hướng tới mục đích hỗ trợ kháchhàng tối ưu trong quá trình đặt lệnh mua, bán chứng khoán Các lệnh mua, bánchứng khoán của công ty được thực hiện nhanh với độ chính xác cao mà vẫn đảmbảo tuân thủ nghiêm túc theo quy trình của sở giao dịch chứng khoán, trung tâmgiao dịch chứng khoán cũng như quy trình giao dịch của công ty
Cầm cố chứng khoán thông qua hợp tác với ngân hàng
Để tăng khả năng quay vòng vốn và cơ hội của nhà đầu tư, TSC đã kết hợpvới Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội cung cấp dịch vụ cầm cố chứng khoánniêm yết và đăng ký giao dịch
- Với số tiền cho vay tối đa lên đến 15 tỷ đồng Mức cho vay tối đa là 50% thị giácủa cổ phiếu và không quá 5 lần mệnh giá với thời hạn vay lên đến 12 tháng, TSC
đã đáp ứng được nhu cầu quay vòng vốn nhanh của khách hàng, giúp khách hàngkhông bỏ lỡ cơ hội đầu tư của mình
- Mức lãi suất hấp dẫn Từ 1.05%/tháng nếu lãi trả hàng tháng, nợ gốc trả hàngtháng hoặc cuối kì đến 1.16%/tháng nếu gốc và lãi trả cuối kỳ
- Khách hàng có thể giải tỏa cầm cố trước hạn
Ứng trước tiền bán chứng khoán, cổ tức.
Chỉ với một tài khoản được mở tại TSC, có xác nhận việc bán chứng khoánhoàn tất của TSC hoặc thông báo chốt danh sách hưởng cổ tức của tổ chức pháthành, các nhà đầu tư tại TSC sẽ không phải đợi đến thời gian (T+3) hoặc đến khitiền cổ tức được chuyển về mà vẫn có thể rút tiền bán chứng khoán hoặc tiền cổ
Trang 34tức.Dịch vụ này ra đời đã góp phần tạo nên tính thanh khoản cho việc đầu tư chứngkhoán.
Hỗ trợ đấu giá mua cổ phần.
Trong quá trình phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam, có rấtnhiều Công ty có tình hình kinh doanh tốt đang chuyển sang mô hình Công ty cổphần Đây chính là những cơ hội đầu tư rất tốt cho các nhà đầu tư khách hàng sẽ cónhững mức trúng giá hợp lý nhất Chỉ với 40% tổng số tiền mà khách hàng cần đầu
tư, TSC sẽ giúp họ đầu tư nhanh chóng vào một loại chứng khoán chưa niêm yếtthông qua dịch vụ hỗ trợ mua cổ phần
Dịch vụ Repo cổ phiếu.
Repo là dịch vụ mua bán lại chứng khoán có kỳ hạn Dựa trên hợp đồngRepo được ký giữa TSC và khách hàng, TSC sẽ mua những chứng khoán chưa niêmyết của khách hàng với cam kết sẽ bán lại số chứng khoán đó cho họ trong mộtkhoảng thời gian nhất định
Bên cạnh các sản phẩm hỗ trợ khách hàng giao dịch và gia tăng tiện ích đầu
tư, hoạt động đại lý đấu giá và đại lý phân phối chứng khoán cũng được triển khaitích cực tại TSC Với mạng lưới khách hàng ngày càng mở rộng, TSC đã làm đại lýđấu giá cho nhiều doanh nghiệp như: công ty cổ phần Nam Vang, công ty cao suBình Long, vinaconex …
Trang 35trường niêm yết và thị trường phi tập trung, đóng góp một phần quan trọng vào lợinhuận của công ty.
2.1.3.3 Bảo lãnh phát hành chứng khoán.
TSC là một trong những công ty chứng khoán được ủy ban chứng khoán Nhànước cấp giấy phép thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành cổ phiếu
Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành cổ phiếu của TSC bao gồm:
- Tư vấn cho tổ chức phát hành các vấn đề pháp lý liên quan đến đợt pháthành
- Thành lập tổ hợp phát hành và nhóm bán
- Chuẩn bị hồ sơ xin phép phát hành
- Thăm dò thị trường, tổ chức các buổi quảng bá về đợt phát hành
- Chuẩn bị thông cáo phát hành
- Hỗ trợ tổ chức phát hành thực hiện việc bán chứng khoán tùy theo từnghình thức bảo lãnh phát hành
- Hỗ trợ tổ chức phát hành bình ổn thị trường trong trường hợp giá cổ phiếusau đợt phát hành có khuynh hướng giảm
Đến nay, công ty đã thực hiện thành công nhiều hợp đồng bảo lãnh phát hànhcho khách hàng của mình, từng bước tạo uy tín trong lĩnh vực này Hoạt động nàycũng đóng góp một phần vào doanh thu của công ty
2.1.3.4 Tư vấn.
Với đội ngũ chuyên viên tư vấn giàu kinh nghiệm và công nghệ hiện đại, bộphận tư vấn của TSC sẽ cung cấp cho nhà đầu tư kết quả phân tích, công bố báo cáo
và khuyến nghị liên quan đến chứng khoán, nhằm giảm thiểu rủi ro cho các nhà đầu
tư cá nhân cũng như nhà đầu tư tổ chức Các dịch vụ tư vấn của công ty bao gồm: tưvấn đầu tư và tư vấn doanh nghiệp Trong đó, tư vấn đầu tư chỉ chiếm một con sốkhá nhỏ trong doanh thu của hoạt động tư vấn
Trang 36Với kinh nghiệm và mối quan hệ với các định chế tài chính lớn, TSC đã đưa
ra các dịch vụ tư vấn phù hợp với từng nhu cầu cụ thể của doanh nghiệp nhằm tối
đa hóa lợi ích và nguồn lực của doanh nghiệp TSC cung cấp dịch vụ tư vấn chonhững doanh nghiệp đang có giá thị trường thấp hơn giá trị thực thông qua dịch vụ
tư vấn thẩm định đánh giá chiến lược phát triển, phân tích tính cạnh tranh và khảnăng tồn tại, duy trì phát triển của Công ty, nâng cao giá trị cổ phiếu tạo tiền đề choquá trình phát triển trước mắt cũng như đảm bảo tính tăng trưởng lâu dài Đến nay,hàng trăm doanh nghiệp đã lựa chọn và thành công với các dịch vụ tư vấn của TSC.Các dịch vụ tư vấn doanh nghiệp của TSC bao gồm:
Tư vấn đổi mới, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp
Tư vấn bảo lãnh phát hành chứng khoán
Tư vấn phát hành chứng khoán dưới hình thức chào bán riêng lẻ và chào bán
ra công chúng
Tư vấn thủ tục đấu giá chứng khoán
Tư vấn thực hiện đăng ký niêm yết chứng khoán
Tư vấn định giá giá trị doanh nghiệp
Tư vấn tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp
Tư vấn mua bán, thâu tóm và sát nhập doanh nghiệp
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chứng khoán Thăng Long.
2.1.4.1 Tình hình tài chính.
Năm 2008 là một năm đầy sóng gió đối với nền kinh tế nói chung và TTCKnói riêng Từ vị thế là một thị trường hấp dẫn với mức tăng trưởng cao, tỷ lệ sinh lờilớn vào cuối năm 2006, đầu năm 2007, thì bước sang năm 2008, TTCK Việt Nam
đã giảm mạnh với mức sụt giảm lên tới 70 – 80% giá trị so với mốc đỉnh của thịtrường được thiết lập vào tháng 3/2007 Trong bối cảnh ảm đạm của nền kinh tế vĩ
Trang 37mô, niềm tin của các nhà đầu tư về triển vọng phát triển của nền kinh tế suy giảmmột cách nghiêm trọng Các nhà đầu tư trở nên nghi ngờ đối với tính an toàn của hệthồng ngân hàng và tính hiệu quả của các kênh đầu tư khác như chứng khoán, bấtđộng sản …
Trong bối cảnh thị trường như vậy, đã có rất nhiều công ty chứng khoán làm
ăn thua lỗ, nhưng với một bề dày kinh nghiệm và một chỗ dựa vững chắc là ngânhàng thương mại cổ phần Quân đội, TSC vẫn đứng vững trên thị trường Công tykinh doanh vẫn có lãi, mặc dù tỷ lệ lãi có thấp hơn so với năm 2007
Bảng 2.2: Tình hình tài chính của TSC giai đoạn 2002-2008
Đơn vị: Tỷ đồng
Năm
Tổng doanh thu 9.67 13.29 37.46 61.78 125.17 208.75 134.16Lợi nhuận sau
thuế 1.665 3.594 11.54 15.91 34.52 84.39 2.673
(Nguồn: Công ty cổ phần chứng khoán Thăng Long)
Biểu đồ 2.3: Tăng trưởng tổng doanh thu và lợi nhuận sau thuế của TSC
giai đoạn 2002-2008.
0 50 100
Trang 38Qua biểu đồ trên, có thể nhận thấy tình hình tài chính của TSC đã khôngngừng được cải thiện theo từng năm
Năm 2002 và 2003 là giai đoạn khó khăn của TTCK Việt Nam với chỉ sốVN-Index chỉ dao động khoảng 160 điểm Đây là giai đoạn thị trường đóng băng vàcác công ty chứng khoán kinh doanh thua lỗ, không có khách hàng Mặc dù vậynhưng TSC vẫn làm ăn có lãi Năm 2002, tổng doanh thu đạt 9.67 tỷ đồng và lợinhuận sau thuế chỉ là 1.665 tỷ đồng Năm 2003 tổng doanh thu có tăng lên, đạt13.29 tỷ đồng nhưng lợi nhuận vẫn chưa đáng kể, chỉ khoảng hơn 3 tỷ đồng
Tuy nhiên, từ năm 2004 đến nay, kết quả kinh doanh của công ty khôngngừng nâng cao, năm sau cao hơn năm trước Năm 2004, tổng doanh thu tăng gấpgần hơn 2 lần và lợi nhuận sau thuế tăng gấp gần 4 lần so với năm 2003 Năm 2005,tổng doanh thu tăng 64,92% và lợi nhuận sau thuế tăng 37.87% so với năm 2004.Năm 2006 và đặc biệt là năm 2007 là năm có bước nhảy vọt trong hoạt động kinhdoanh của TSC với doanh thu và lợi nhuận tăng cao Năm 2006, tổng doanh thutăng gấp 2.03 lần và lợi nhuận sau thuế tăng gần hơn 2.17 lần so với năm 2005.Năm 2007 là năm thực sự nở rộ với các CTCK nói chung và TSC nói riêng Tổngdoanh thu của Công ty đã tăng gấp 1.67 lần và lợi nhuận sau thuế tăng 2.44 lần sovới năm 2006 Lợi nhuận sau thuế của công ty cũng trong xu hướng tăng trưởng đó.Kết quả này đạt được là do sự tăng trưởng đột phá của thị trường chứng khoán với
số lượng công ty niêm yết và số lượng nhà đầu tư cá nhân tăng cao, quy mô thịtrường mở rộng, hàng hóa đa dạng
Đúng theo quy luật của sự phát triển, sau giai đoạn tăng trưởng sẽ là giaiđoạn suy thoái Năm 2008, nền kinh tế toàn cầu lâm vào một cuộc suy thoái nghiêmtrọng.TTCK cũng chịu ảnh hưởng nghiêm trọng của cuộc suy thoái này Chỉ số VN-Index từ trên 1000 điểm vào năm 2007 tụt xuống còn khoảng 300 điểm, thậm chí cólúc dưới ngưỡng 300 điểm Rất nhiều nhà đầu tư đã bị thua lỗ nặng nề dẫn đến sốlượng nhà đầu tư tham gia thị trường giảm đáng kể Kết quả là các CTCK cũng làm
ăn thua lỗ Đã có nhiều công ty phải tuyên bố phá sản hoặc phải bán lại cho một
Trang 39công ty khác Là một trong các CTCK ra đời và phát triển cùng với sự ra đời vàphát triển của TTCK, TSC có một bề dày kinh nghiệm với đội ngũ nhân sự chuyênnghiệp và đặc biệt là có sự hậu thuẫn của ngân hàng Quân đội nên công ty có thểgiảm thiểu được tác động của cuộc khủng hoảng Năm 2008, công ty vẫn lãi hơn 2
tỷ đồng
Như vậy, sau 8 năm hoạt động tình hình tài chính của công ty đã khôngngừng được cải thiện và nâng cao cả về chất lượng lẫn số lượng Điều này, đã tạođiều kiện để công ty có thể tiếp tục mở rộng quy mô hoạt động và tăng thị phần củamình trên thị trường chứng khoán
2.1.4.2 Cơ cấu doanh thu.
Cơ cấu doanh thu của TSC có sự dịch chuyển theo hướng tích cực, tăng tỷtrọng của hoạt động tự doanh Đặc biệt là vào năm 2006, tỷ trọng doanh thu từ hoạtđộng tự doanh trong tổng doanh thu của công ty tăng hơn hai lần, từ 22.81% lên47.58% Và sang năm 2007, con số này đã lên đến trên 50% Đây chính là hoạtđộng đem lại nguồn thu chính cho công ty
Trang 40Bảng 2.4: Doanh thu của TSC giai đoạn 2005-2008
Giá trị(Tỷđồng)
Tỷtrọng(%)
Giá trị(Tỷđồng)
Tỷtrọng(%)
Giá trị(Tỷđồng)
Tỷtrọng(%)
Giá trị(Tỷđồng)
Tỷtrọng(%)Môi giới 14.092 22.81 32.531 25.99 55.569 26.62 39.685 29.58
Tự doanh 28.951 46.86 59.556 47.58 112.41 53.85 57.125 42.58Bảo lãnh 13.951 22.58 12.83 10.25 11.293 5.41 10.746 8.01
Nguồn: công ty chứng khoán Thăng Long.
Bên cạnh đó, hoạt động môi giới và tư vấn cũng đóng góp tích cực vàodoanh thu của công ty Tỷ lệ doanh thu của hoạt động môi giới chiếm trung bìnhkhoảng 26% tổng doanh thu Doanh thu từ hoạt động tư vấn chiếm khoảng 14%trong tổng doanh thu Có được kết quả này là do TSC đã không ngừng đầu tư nângcao chất lượng hoạt động tư vấn và công tác đào tạo nhân sự Hoạt động bảo lãnhphát hành cũng đóng góp một phần nhỏ vào tổng doanh thu của công ty, chiếmkhoảng 6% tổng doanh thu
Sang năm 2008, do sự suy giảm chung của thị trường nên tỷ trọng doanh thucủa các hoạt động có sụt giảm so với năm 2007, tuy nhiên không đáng kể.có thểquan sát biểu đồ sau để thấy được điều này
Năm