1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh vĩnh phúc giai đoạn 2001-2008 và định hướng phát triển đến năm 2020

78 1,1K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2001-2008 và định hướng phát triển đến năm 2020
Tác giả Bùi Thanh Nga
Trường học Viện Chiến lược và Phát triển – Bộ Kế hoạch Đầu tư
Chuyên ngành Phát triển công nghiệp
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Vĩnh Phúc
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 806 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong các năm qua đã cho Vĩnh Phúc những lợi thế mới về vị trí địa lý: - Tỉnh đã trở thành một bộ phận cấu thành của vành đai phát triể

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan chuyên đề này là công trình do em nghiên cứu, pháttriển và hoàn thiện trong thời gian thực tập ở Viện Chiến lược và phát triển –

Bộ Kế hoạch đầu tư Số liệu và tài liệu được sử dụng trong luận văn này đều

có tính xác thực, lấy từ những nguồn đáng tin cậy

Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chính xác của số liệu đưa ratrong bài viết chuyên đề thực tập này cũng như đảm bảo rằng bài viết khôngsao chép lại bất kỳ một bài viết chuyên đề thực tập nào

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG I: SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC XÁC ĐỊNH ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CỦA VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2020 3

I Giới thiệu tổng quát về Vĩnh Phúc và bối cảnh phát triển từ năm 2001 đến nay 3

1 Nguồn lực cho sự phát triển của Vĩnh Phúc 3

1.1 Đăc điểm tự nhiên: 3

1.2 Đặc điểm xã hội, nhân văn : 7

2 Khái quát bối cảnh kinh tế Vĩnh Phúc từ năm 2001 đến nay : 10

II Phương pháp luận về đánh giá tình hình thực hiện Quy hoạch 11

1.Giới thiệu về nội dung và phương pháp xây dựng Quy hoạch phát triển công nghiệp cấp tỉnh 11

1.1.Nội dung xây dựng Quy hoạch phát triển công nghiệp cấp tỉnh.11 1.2 Phương pháp xây dựng Quy hoạch phát triển công nghiệp cấp tỉnh 12

2 Phương pháp luận về đánh giá tình hình thực hiện Quy hoạch 14

2.1 Những mặt đánh giá tình hình thực hiện Quy hoạch cấp tỉnh 14

2.2 Những tiêu chí đánh giá tình hình thực hiện Quy hoạch phát triển công nghiệp 14

3 Sự cần thiết đánh giá Quy hoạch cũ và định hướng phát triển trong giai đoạn mới 16

3.1 Những bất cập trong nội dung và phương pháp xây dựng Quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh 16

3.2 Sự cần thiết phải đánh giá lại Quy hoạch cũ và định hướng phát triển trong giai đoạn mới 17

III Quan điểm và phưong pháp xác định định hướng phát triển cấp tỉnh 20

Trang 3

1 Phương pháp luận về quan điểm xác định định hướng phát triển

ngành Công nghiệp cấp tỉnh 20

1.1 Quan điểm, mục tiêu cho phát triển ngành 20

1.2 Dự báo các yếu tố tác động phát triển ngành 20

1.3 Luận chứng về các phương án phát triển 21

2 Phương pháp xác định định hướng phát triển cấp tỉnh 22

CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2001-2008 23

I Giới thiệu khái quát về Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2001 - 2010 23

1 Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển Công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 23

1.1 Nhân tố trong nước 23

1.2 Nhân tố ngoài nước 28

2 Mục tiêu phát triển công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc trong Quy hoạch phát triển công nghiệp giai đoạn 2001-2010 30

2.1 Quan điểm phát triển 30

2.2 Mục tiêu phát triển 31

3 Các ngành công nghiệp ưu tiên phát triển 32

3.1 Luận cứ về thứ tự ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp 32

3.2 Thứ tự ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp 33

II Nhận định về cách thức thực hiện và tính phù hợp của định hướng 36

1 Kết quả thực hiện Quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2001-2008 36

1.1 Giai đoạn 2001-2005: 36

1.2 Giai đoạn 2006-2008: 42

2 Đánh giá về tính phù hợp của định hướng Quy hoạch với thực tế

Trang 4

III Đánh giá về phương pháp xây dựng Quy hoạch 50

1 Phưong pháp đánh giá thực trạng 50

2 Phương pháp xác định định hướng 51

CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2020 53

I Lập luận cho phương án chiến lược của sự phát triển công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc 53

1 Đánh giá tiềm năng và hạn chế trong phát triển công nghiệp tính đến nay 53

1.1 Đánh giá về tiềm năng 53

1.2 Hạn chế 57

2 Dự báo cơ hội, thách thức đến năm 2020 58

2.1 Cơ hội 58

2.2 Những thách thức: 59

2.3 Phân tích ma trận SWOT 60

3 Đánh giá các mục tiêu phát triển Công nghiệp được xác định trong Quy hoạch tổng thể của tỉnh 61

II Một số định hướng giải pháp lớn về phát triển Công nghiệp của tỉnh Vĩnh Phúc 66

1 Giải pháp về công tác quy hoạch và xây dựng kết cấu hạ tầng 67

2 Giải pháp về cơ chế chính sách, thu hút đầu tư và vốn 68

3 Giải pháp phát triển sản xuất làng nghề, tiểu thủ công nghiệp 68

4 Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực 69

5 Giải pháp về bảo vệ môi trường 69

KẾT LUẬN 71

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THU THẬP ĐƯỢC: 72

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 : Tình hình phát triển dân số tỉnh giai đoạn 2002 – 2007 8

Bảng 1.2: Cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế quốc dân 9

Bảng 2.1: Cơ cấu mục tiêu phát triển công nghiệp vĩnh phúc thời kỳ 2001 - 2010 34

Hình 2.1: Cơ cấu mục tiêu phát triển Công nghiệp Vĩnh Phúc thời kỳ 2001-2010 35

Hình 2.2: Giá trị sản xuất công nghiệp tỉnh Vĩnh phúc 37

Bảng 2.2: Cơ cấu GDP giai đoạn 1997-2004 (giá thực tế) 37

Hình 2.3: Cơ cấu GDP tỉnh Vĩnh Phúc 38

Bảng 2.3: Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế giai đoạn 2000-2004 39

Bảng 2.4: Vốn đầu tư cho ngành công nghiệp trong nước 40

Bảng 2.5: Vốn đăng ký của dự án đầu tư nước ngoài 41

Bảng 2.6: Gía trị sản xuất ngành công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc năm 2006-2008 43

Bảng 2.7: Cơ cấu GDP giai đoạn 2006-2008 (giá thực tế) 43

Bảng 2.8: Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá so sánh phân theo thành phần kinh tế 44

Bảng 2.9: Lao động công nghiệp phân theo thành phần kinh tế 45

Bảng 3.1: Đánh giá một số yếu tố có lợi thế so sánh của Vĩnh Phúc so với các tỉnh có điều kiện tương tự 56

Bảng 3.2: Mục tiêu tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp Vĩnh Phúc thời kỳ 2011-2020 62

Bảng 3.3: Dự kiến vốn đầu tư cho các ngành công nghiệp 63

Bảng 3.4: Mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế Vĩnh Phúc thời kỳ 2011-2020 64

Bảng 3.5: Số lao động làm việc trong ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc thời kỳ 2001 – 2010 65

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

Vĩnh Phúc là tỉnh mới được thành lập và đi vào hoạt động từ tháng1/1997 Nằm ở cửa ngõ phía Bắc liền kề với hướng phát triển của thủ đô HàNội, sát trục tam giác phát triển kinh tế năng động của đồng bằng sông Hồng

là Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh và là 1 trong 8 tỉnh vùng kinh tế trọngđiểm Bắc Bộ Thực hiện nghị quyết của Đại hội Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc lầnthứ 13, trong những năm qua tỉnh đã đạt được những thành tựu to lớn trênmọi lĩnh vực đặc biệt là công nghiệp Kinh tế liên tục duy trì tốc độ tăngtrưởng cao: Bình quân 10 năm (1997 - 2007) tăng 17,5%, trong đó côngnghiệp - xây dựng tăng 33,1%; dịch vụ tăng 15,3%; nông, lâm nghiệp, thủysản tăng 5,4%

Để phát triển công nghiệp mạnh mẽ hơn nữa, sớm đưa Vĩnh Phúc trởthành tỉnh công nghiệp thì việc xây dựng Quy hoạch phát triển công nghiệpVĩnh Phúc thời kỳ 2001-2010 và định hướng đến 2020 là việc làm hết sức cầnthiết Quy hoạch phát triển công nghiệp được xây dựng sẽ là căn cứ cho việchoạch định các chủ trương phát triển công nghiệp, các giải pháp phát triểnnguồn nhân lực, tìm kiếm thị trường, dành đất để xây dựng các khu cụm côngnghiệp…

Nhận thức được tầm quan trọng đó, Bản Quy hoạch phát triển côngnghiệp tỉnh Vĩnh Phúc đã được Sở Công nghiệp Vĩnh Phúc phối hợp với ViệnNghiên cứu chiến lược chính sách công nghiệp – Bộ công nghiệp nghiên cứubiên soạn Bên cạnh những mặt tích cực của Bản Quy hoạch như đánh giáđược tiềm năng, tận dụng lợi thế so sánh, còn một số vấn đề hạn chế cần khắcphục như việc dự báo mục tiêu, xác định định hướng giải pháp phát triển củatỉnh…

Trang 7

Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi quyết định chọn đề tài “Đánh giá tình hình thực hiện Quy hoạch phát triển Công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2001-2008 và định hướng phát triển đến năm 2020” làm đề tài cho chuyên

đề thực tập của mình

Thông qua đề tài tôi muốn so sánh mục tiêu của bản Quy hoạch vớithực tế diễn ra, đánh gía những mặt làm được và những mặt còn hạn chế đểđưa ra cách khắc phục

Trong quá trình nghiên cứu, tôi đã nhận được sự giúp đỡ quý báu, có hiệu quảcủa các thầy cô giáo hướng dẫn đặc biệt là thầy giáo Vũ Cương; chú trưởngBan Nguyễn Văn Vịnh cùng các cán bộ trong Ban Nghiên cứu và phát triển

hạ tầng thuộc Viện Chiến lược phát triển nơi tôi đang thực tập Nhân dịp nàytôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc tới các thầy cô hướng dẫn vàcác cán bộ trong Ban đã giúp tôi hoàn thành bài viết của mình

Chuyên đề có kết cấu thành 3 Chương:

 Chương I: Sự cần thiết của việc xác định định hướng phát triển côngnghiệp của Vĩnh Phúc đến năm 2020

 Chương II: Đánh giá tình hình thực hiện Quy hoạch phát triển côngnghiệp của Vĩnh Phúc giai đoạn 2001-2008

 Chương III: Định hướng phát triển công nghiệp Vĩnh Phúc đến năm

2020

Trang 8

CHƯƠNG I: SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC XÁC ĐỊNH ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CỦA VĨNH PHÚC

ĐẾN NĂM 2020

I Giới thiệu tổng quát về Vĩnh Phúc và bối cảnh phát triển từ năm 2001 đến nay.

1 Nguồn lực cho sự phát triển của Vĩnh Phúc.

1.1 Đăc điểm tự nhiên:

1.1.1 Vị trí địa lý:

Vĩnh Phúc là tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, phía Bắc giáptỉnh Thái Nguyên và Tuyên Quang, phía Nam giáp Hà Tây, phía Tây giápPhú Thọ và phía Đông giáp thủ đô Hà Nội Tỉnh có diện tích tự nhiên là1.371,41 km2, dân số trung bình năm 2007 có 1.170,1 nghìn người với 9 đơn

vị hành chính, trong đó 2 thị xã là Vĩnh Yên, Phúc Yên và 7 huyện: LậpThạch, Tam Dương, Tam Đảo, Bình Xuyên, Vĩnh Tường, Yên Lạc, Mê Linh.Tỉnh lị của Vĩnh Phúc là thị xã Vĩnh Yên, cách trung tâm thủ đô Hà Nội 50km2 và cách sân bay quốc tế Nội Bài 25 km2

Vĩnh Phúc có vị trí quan trọng đối với vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ,đặc biệt đối với thủ đô Hà Nội: kinh tế Vĩnh Phúc phát triển sẽ đảm bảo vữngchắc khu vực phòng thủ cho Hà Nội, góp phần cùng thủ đô Hà Nội thúc đẩytiến trình đô thị hóa, phát triển công nghiệp, giải quyết việc làm, giảm sức ép

về đất đai, dân số, các nhu cầu xã hội, du lịch của thủ đô Hà Nôi

Quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong các năm qua đã cho Vĩnh Phúc những lợi thế mới về vị trí địa lý:

- Tỉnh đã trở thành một bộ phận cấu thành của vành đai phát triển công

nghiệp các tỉnh phía Bắc

Trang 9

- Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ trước sự lan tỏa của các khu công nghiệp lớnthuộc Hà Nội như Bắc Thăng Long, Sóc Sơn…

- Sự hình thành và phát triển các tuyến hành lang giao thông quốc tế và quốcgia liên quan đến Vĩnh Phúc đưa tỉnh xích gần hơn với các trung tâm kinh tế,công nghiệp và những thành phố lớn của đất nước như: hành lang kinh tế CônMinh – Hà Nội – Hải Phòng, Quốc Lộ 2 Việt Trì – Hà Giang – Trung Quốc,hành lang đường 18 và trong tương lai là đường vành đai IV thành phố HàNội…

Vị trí địa lý thuận lợi tạo cho Vĩnh Phúc nhiều cơ hội phát triển năng động nền kinh tế của mình.

1.1.2 Điều kiện khí hâu, thủy văn:

Khí hậu: Tỉnh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm.

Nhiệt độ trung bình năm 23,2° C, lượng mưa 1.500 – 1.700 ml

Riêng vùng núi Tam Đảo có kiểu khí hậu quanh năm mát mẻ (nhiệt độ trungbình 18° C) cùng với cảnh rừng núi xanh tươi, phù hợp cho phát triển các hoạtđộng du lịch, nghỉ ngơi, giải trí

Thủy văn: Tỉnh Vĩnh Phúc có nhiều con sông nhỏ chảy qua, song chế

độ thủy văn phụ thuộc vào 2 sông chính là sông Hồng và sông Lô

- Sông Hồng chảy qua Vĩnh Phúc có chiều dài 50 km, đã đem phù sa màu mỡcho đất đai, song thời gian nước đầu nguồn tràn về cùng với lượng mưa tậptrung dễ gây lũ lụt ở nhiều vùng (Vĩnh Tường, Yên Lạc)

- Sông Lô chảy qua Vĩnh Phúc 35km, có địa thế khúc khuỷu, lòng sông hẹp,nhiều thác ghềnh nên lũ sông Lô lên xuống nhanh chóng

- Hệ thống sông nhỏ như sông Phan, sông Đáy, sông Cà Lồ có mức tác độngthủy văn thấp hơn nhiều so với sông Hồng và sông Lô, nhưng chúng có ýnghĩa to lớn về mặt thủy lợi Hệ thống sông này kết hợp với các tuyến kênh

Trang 10

mương chính như kênh Liễn Sơn, kênh Bến Tre…cung cấp nước tưới chođồng ruộng, tạo khả năng tiêu úng về mùa mưa.

Trên địa bàn tỉnh còn có hệ thống hồ chứa hàng triệu m³ nước (Đại Lải,Thanh Lanh, Làng Hà, Đầm Vạc, Xạ Hương, Vân Trục, Đầm Thủy…), tạonên nguồn dự trữ nước mặt phong phú đảm bảo phục vụ tốt cho hoạt độngkinh tế và dân sinh

1.1.3 Tài nguyên thiên nhiên:

* Tài nguyên nước :

Nguồn nước mặt của tỉnh khá phong phú nhờ hai sông Hồng và sông

Lô cùng hệ thống sông nhỏ và hàng loạt hồ chứa nước dự trữ khối lượng nướckhổng lồ, đủ để phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân

Nguồn nước ngầm có trữ lượng không lớn, đạt khoảng 1 triệu m³/

ngày đêm Một số điểm đang khai thác có trữ lượng 92.450m³/ ngày đêm.Mặc dù nguồn nước của tỉnh khá phong phú song phân bố không đều trongnăm Về mùa khô vẫn có thời điểm thiếu nước, đặc biệt là các huyện vùng núicao và trung du (Lập Thạch, Tam Dương, Bình Xuyên) Để đảm bảo hài hòanguồn nước cho phát triển kinh tế, cần quan tâm xây dựng thêm các côngtrình điều tiết nước và có biện pháp khai thác nước ngầm bổ sung

* Tài nguyên đất :

Theo kết quả phân loại của tỉnh năm 1987, có 3 nhóm đất chính: Đấtđồng bằng phù sa sông Hồng, sông Lô, sông Phó Đáy, chiếm 62,2% diện tích,tập trung phần lớn ở phía Nam, đất bạc màu chiếm 24,8%, tập trung ở vùng

gò đồi ven chân núi Tam Đảo và vùng đồi huyện Lập Thạch Đất đỏ vàngnhạt chiếm 13,1% chủ yếu ở phía Bắc ven chân đồi Tam Đảo

Nhìn chung đất canh tác của tỉnh có độ màu mỡ kém.

Trang 11

* Tài nguyên khoáng sản:

Tài nguyên khoáng sản Vĩnh Phúc chưa được điều tra sâu và kỹ song theođánh giá sơ bộ có thể phân thành các nhóm sau :

a) Nhóm khoáng sản nhiên liệu: gồm than antraxit trữ lượng khoảng 1ngàn tấn ở Đạo Trù – Lập Thạch; than nâu ở các xã Bạch Lưu, Đồng Thịnh(Lập Thạch), trữ lượng khoảng vài ngàn tấn; than bùn ở Vân Quán (LậpThạch); Hoàng Đan, Hoàng Lâu (Tam Dương) có trữ lượng (cấp P2) 693.600tấn, đã được khai thác làm phân bón và chất đốt

b) Nhóm khoáng sản kim loại: Gồm Barit, đồng, vàng, thiếc, sắt…Nhìnchung, nhóm khoáng sản này nghèo và cũng chưa được nghiên cứu kỹ lưỡngnên chúng chưa được phục vụ cho phát triển kinh tế của tỉnh

c) Nhóm khoáng sản phi kim loại: Nhóm khoáng sản này chủ yếu làcao lanh Cao lanh của Vĩnh Phúc là nguyên liệu sản xuất gạch chịu lửa, đồgốm, sứ làm chất độn cho sơn, cho cao su, cho giấy ảnh, giấy in tiền Ngoài ratrên địa bàn tỉnh còn có 6 mỏ Puzolan, tổng trữ lượng 4,2 triệu tấn

d) Nhóm vật liệu xây dựng: gồm sét gạch ngói, sét đồng bằng, sét vùngđồi, sét màu xám đen, xám nâu, cát sỏi lòng sông và bậc thềm, cát cuội sỏixây, Fenspat

Nhìn chung, Vĩnh Phúc là tỉnh nghèo về khoáng sản quý hiếm Khoáng sản có khả năng khai thác lâu dài là nhóm vật liệu xây dựng (đá xây dựng, đá granit, cát, sỏi).

* Tài nguyên du lịch :

Vĩnh Phúc có tiềm năng to lớn về tài nguyên du lịch tự nhiên và nhânvăn Tại đây có một quần thể danh lam thắng cảnh tự nhiên nổi tiếng: rừngquốc gia Tam Đảo, thác Bản Long, hồ Bò Lạc, hồ Đại Lải, hồ Làng Hà, nhiều

lễ hội dân gian đậm đà bản sắc dân tộc và rất nhiều di tích lịch sử, văn hóa

Trang 12

mang nặng dấu ấn lịch sử và giá trị tâm linh như danh thắng Tây Thiên, thápBình Sơn, đền Hai Bà Trưng, đền thờ Trần Nguyên Hãn, di chỉ Đồng Đậu.

Nhưng cho đến nay, đầu tư khai thác nguồn tài nguyên du lịch phongphú và đặc sắc phục vụ cho phát triển kinh tế của tỉnh còn rất hạn chế

1.2 Đặc điểm xã hội, nhân văn :

Dân số và lao động của Vĩnh Phúc mang nhiều tính ưu việt: Lịch sửphát triển của tỉnh là lịch sử đấu tranh dựng nước, giữ nước Cho đến nay tỉnhVĩnh Phúc vẫn mang đậm dấu ấn của văn hóa Hùng Vương và Kinh BắcThăng Long của nền văn hóa dân gian đặc sắc, của khoa bảng, với lối sống xãhội và chuẩn mực đạo đức luôn được giữ vững và phát huy

1.2.1 Dân số :

Dân số trung bình năm 2007 có 1.170,1 nghìn người, sống trên địa bàn

9 huyện thị Mật độ dân số trung bình 847 người/km2, thấp hơn mức bìnhquân 1.112,4 người/km2 của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

Công tác kế hoạch hóa gia đình đã thực hiện tốt trên địa bàn tỉnh Tỷ lệsinh thô của dân số đã giảm liên tục từ năm 1997 đến 2007, bình quân giảm0,088% /năm Kết quả là tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của tỉnh đã giảm từ 17,03

‰ năm 2000 xuống 13,23 ‰ năm 2004 và 9,38 ‰ năm 2006

Trang 13

Bảng 1.1 : Tình hình phát triển dân số tỉnh giai đoạn 2002 – 2007

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc; Báo cáo tình hình phát triển kinh

tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc năm 2007; Tính toán của chuyên gia Viện Chiến

lược phát triển.

Cơ cấu kinh tế của tỉnh đã chuyển dịch nhanh theo hướng công nghiệp hóa,hiện đại hóa và kéo theo tốc độ tăng dân số thành thị khá nhanh (5,8%/nămgiai đoạn 2001-2004) tuy vậy, do xuất phát điểm là một tỉnh nông nghiệp(trước năm 1998) nên dân số nông thôn còn chiếm tỷ lệ tuơng đối cao 77,1%(năm 2007)

1.2.2 Lao động :

Hiện tại, tỉnh có nguồn lao động dồi dào, chiếm khoảng 62,8% tổng dân

số trong đó chủ yếu là lao động trẻ, có kiến thức văn hóa và tinh thần sáng tạo

để tiếp thu kỹ thuật và công nghệ tiên tiến Sự phát triển kinh tế mạnh mẽtrong những năm qua đặc biệt là công nghiệp đã trở thành môi trường nângcao tay nghề cho lao động của tỉnh

Bảng 1.2: Cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế quốc dân.

Trang 14

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh VP; Báo cáo tình hình phát triển kinh tế

- xã hội tỉnh VP năm 2007; Tính toán của chuyên gia Viện CLPT

Trong giai đoạn 2001-2005, mỗi năm tỉnh có khoảng 28-30 nghìnngười bước vào tuổi lao động, số người hết tuổi lao động khoảng 6-7 nghìnngười Vì vậy số người trong độ tuổi lao động của tỉnh năm 2005 có khoảng730,08 nghìn người, chiếm 62,8% tổng dân số Năm 2006 có khoảng 753nghìn người bước vào tuổi lao động Năm 2007 tổng số lao động làm việctrong các ngành kinh tế là 850,5 nghìn người Tỷ lệ lao động qua đào tạo còn

ở mức thấp, chỉ chiếm khoảng 34,2% tổng lực lượng lao động năm 2007 Tất cả những đặc điểm xã hôi và nhân văn nêu trên là cơ sở gốc tạo nên sứcmạnh cho tỉnh trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội ở mỗi thời kỳ

Tuy vậy trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và công nghiệp hóanhanh hiện nay nguồn nhân lực của tỉnh chưa đáp ứng kịp với yêu cầu mới

2 Khái quát bối cảnh kinh tế Vĩnh Phúc từ năm 2001 đến nay :

Sau hơn 10 năm thực hiện chính sách mở cửa và hội nhập kinh tế quốc

tế, dưới sự chỉ đạo sát sao của Tỉnh Uỷ, Hội đông nhân dân, Uỷ ban nhân dân

và sự nỗ lực của các cấp các ngành, tỉnh Vĩnh Phúc đã thu được những thànhtựu to lớn trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội Nhiều chủ trương, chínhsách mới về phát triển kinh tế - xã hôi mới của Đảng và Nhà nước nhằm pháthuy nội lực và sức mạnh của các thành phần kinh tế được ban hành đã tạo cơhội cho tỉnh phát huy tốt tiềm năng của mình Kết quả là nền kinh tế tỉnh đạt

Trang 15

được những chỉ tiêu phát triển cao hơn nhiều so với mức dự báo của quyhoạch tổng thể trước đây, đặc biệt là việc thu hút vốn nước ngoài FDI :

- Kinh tế liên tục duy trì tốc độ tăng trưởng cao: Bình quân 10 năm(1997- 2007) tăng 17,5%, trong đó công nghiệp - xây dựng tăng 33,1%; dịch

vụ tăng 15,3%; nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng 5,4% Tổng vốn đầu tư toàn

xã hội trong 3 năm (2006-2008) đạt 32.000 tỉ đồng, tăng bình quân25,6%/năm Thu ngân sách tăng nhanh, từ 114 tỉ đồng (năm 1997) lên 5.642 tỉđồng (năm 2007) Tuy năm 2008 có nhiều biến động (sẽ được chứng minh cụthể ở phần sau) song đã đưa kinh tế Vĩnh Phúc đạt được bước phát triển độtbiến cả về lượng và về chất Từ một tỉnh thuần nông năm 1995 đến nay VĩnhPhúc đã trở thành một tỉnh có cơ cấu kinh tế công nghiệp – dịch vụ và nôngnghiệp

- GDP bình quân đầu người của tỉnh đã tăng nhanh, đạt xấp xỉ bình quân

cả nước và tiệm cận dần với vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, tỷ lệ hộ nghèo

từ 12,26% năm 2000 giảm còn 7,0% năm 2004 và còn 4,7% năm 2007 Cácmặt đời sống văn hóa tinh thần của người dân được cải thiện đáng kể

Những thành công trong phát triển kinh tế - xã hội đã tạo cho tỉnh một vị thếmới đối với cả nước và vùng đồng bằng sông Hồng :

 Vĩnh Phúc đã trở thành một tỉnh có ngành công nghiệp khá phát triểnvới vai trò động lực là ngành cơ khí chế tạo và lắp ráp các phương tiệnvận tải (ôtô, xe đạp, xe máy) và đang trở thành trung tâm công nghiệplớn của vùng

 Với vị trí địa lý thuận lợi và với các cơ chế chính sách liên tục đượchoàn thiện Vĩnh Phúc đang trở thành một địa chỉ hấp dẫn cho các nhàđầu tư nước ngoài, đóng vai trò quan trọng trong chiến lược huy độngcác nguồn vốn FDI vào tăng trưởng kinh tế của vùng trong cả nước

Trang 16

 Trong các năm gần đây, quy mô nguồn thu ngân sách tỉnh ngày cànglớn, đóng góp quan trọng vào ngân sách nhà nước và dành cho đầu tưphát triển.

 Với tiềm năng du lịch phong phú và đa dạng, Vĩnh Phúc đang trở thànhmột trung tâm du lịch lớn của vùng

 Nhờ những thành tựu phát triển kinh tế to lớn tỉnh đã được Chính phủđưa vào một trong 8 tỉnh của vùng kinh tế động lực phía Bắc - vùngkinh tế trọng điểm Bắc Bộ

II Phương pháp luận về đánh giá tình hình thực hiện Quy hoạch.

1.Giới thiệu về nội dung và phương pháp xây dựng Quy hoạch phát triển công nghiệp cấp tỉnh.

1.1.Nội dung xây dựng Quy hoạch phát triển công nghiệp cấp tỉnh.

Bao gồm 4 nội dung chính sau:

a Đánh giá các điều kiện, yếu tố phát triển

 Chỉ ra những nhân tố cần thiết cho phát triển ngành

 Đánh giá khả năng tác động của các yếu tố đầu vào đến phát triểnngành

 Đánh gía vai trò trong hội nhập và tính cạnh tranh của ngành trong pháttriển

b Phân tích, đánh giá hiện trạng phát triển ngành công nghiệp của tỉnh

 Đánh giá toàn bộ hiện trạng phát triển ngành theo các chỉ tiêu cơ bảnnhư khai thác tài nguyên, tăng trưởng kinh tế, cơ cấu ngành, phân bốtheo lãnh thổ, đầu tư, lao động, công nghệ…

 Đưa ra kết luận về kết quả đạt được, những khó khăn gặp phải, nhữngnguyên nhân chính và hướng giải quyết

c Luận chứng phương hướng phát triển

Trang 17

 Nêu rõ quan điểm và mục tiêu phát triển ngành trong thời kỳ quyhoạch Đưa ra phương hướng phát triển ngành theo các chỉ tiêu chung

và các sản phẩm chủ lực

 Nêu các biện pháp cho phát triển ngành Nêu rõ vai trò của Nhà nướctrong quản lý ngành

d Các giải pháp thực hiện Quy hoạch phát triển Công nghiệp của tỉnh

 Đưa ra các điều kiện cần thiết để thực hiện các mục tiêu của quy hoạch

đề ra

 Xác định khả năng thực hiện các biện pháp đó

1.2 Phương pháp xây dựng Quy hoạch phát triển công nghiệp cấp tỉnh

Phương pháp điều tra thu thập thông tin

Nhiệm vụ chủ yếu cần thực hiện là thu thập tài liệu điều tra cơ bản vềcác yếu tố nguồn lực phát triển bao gồm: Điều tra thực tế, tìm kiếm thông tintrên internet và các các tài liệu liên quan

Phương pháp thống kê:

Dựa vào số liệu thống kê để phân tích, rút ra những quy luật phát triển

Phương pháp tham gia, tham vấn, hỏi ý kiến chuyên gia

Trong phương pháp này, cơ quan lập Quy hoạch cùng bàn bạc, thảoluận, kiến nghị với các Sở, Ban ngành của tỉnh để đi đến thống nhất các quyếtđịnh liên quan đến việc lập Quy hoạch

Phương pháp so sánh:

Yêu cầu là phải so sánh, đối chiếu với sự phát triển các ngành trongkhu vực và trên thế giới

Phương pháp dự báo:

Trang 18

Dự báo tốc độ tăng trưởng kinh tế, dự báo tỷ lệ gia tăng dân số, dự báochuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và vốn đầu tư…

+ Dự báo tốc độ tăng trưởng:

 Δ Y t+1 = Y t+1 - Y t là mứctăng trưởng thời kỳ t + 1

 g là tốc độ( tỷ lệ tăng trưởngthời kỳ t + 1)

+ Dự báo tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm:

Pt- P0

r = × 100%

P0

 Pt : Dân số tại thời điểm t

 P0 : Dân số tại thời điểm gốc

 r : Tỷ lệ gia tăng dân số hàngnăm

 t : Số thời kỳ nghiên cứu

Trang 19

+ Dự báo chuyển dịch cơ cấu kinh tế bằng mô hình cân đối liên ngành:

Mô hình toán của bảng cân đối liên ngành có dạng:

đó xác định được tỷ trọng của các ngành trong nền kinh tế

2 Phương pháp luận về đánh giá tình hình thực hiện Quy hoạch.

2.1 Những mặt đánh giá tình hình thực hiện Quy hoạch cấp tỉnh.

a Đối với Đánh giá các điều kiện, yếu tố phát triển cần đánh giá những mặt:

 Vị trí, vai trò của ngành Công nghiệp đối với nền kinh tế của tỉnh

 Các nhân tố đầu vào cho phát triển ngành

 Đánh giá chung về thuận lợi, khó khăn và hướng khai thác

b Đối với Phân tích, đánh giá hiện trạng phát triển cần đánh giá những mặt:

 Quy mô và mức độ phát triển ngành để thấy rõ sự phát triển ngành

 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành

 Hoạt động đầu tư cho phát triển ngành

 Nguồn nhân lực cho ngành

2.2 Những tiêu chí đánh giá tình hình thực hiện Quy hoạch phát triển công nghiệp.

a Đối với nhiệm vụ: Đánh giá các điều kiện, yếu tố phát triển:

Các tiêu chí đánh giá:

Trang 20

- Vị trí, vai trò của ngành đối với nền kinh tế của tỉnh:

 Tỷ lệ đóng góp GDP ngành/tổng GDP của tỉnh

 Vốn đầu tư cho ngành/tổng vốn đầu tư toàn tỉnh

 Tỷ lệ thu hút lao động, tỷ lệ trang bị công nghệ hiện đại cho ngành

- Các nhân tố đầu vào cho phát triển ngành là:

 Đièu kiện khí hâu, thủy văn

 Thống kê các nguyên liệu cung cấp cho ngành

 Nguồn cung cấp vốn và lao động

b Đối với nhiệm vụ: Phân tích, đánh giá hiện trạng phát triển

- Đánh giá về quy mô, mức độ phát triển ngành:

 Gíá trị sản xuất (theo giá cố định và hiện hành)

 Nhịp độ tăng trưởng giá trị sản xuất theo các thời kỳ

 GDP (tính theo giá cố định và giá hiện hành) theo các phân ngành

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành:

 Tỷ trọng giá trị sản xuất

 GDP của ngành trong tổng giá trị sản xuất, GDP cả nền kinh tế

 Cơ cấu giá trị sản xuất, vốn đầu tư, lao động theo các sản phẩm hoặctheo các phân ngành

- Hoạt động đầu tư cho phát triển ngành

 Tổng số vốn đầu tư và cơ cấu đầu tư cho ngành

 Nhịp độ vốn đầu tư, cơ cấu vốn đầu tư theo các phân ngành, khảnăng thu hút vốn đầu tư, hệ số ICOR…

- Nguồn nhân lực cho ngành CN

 Số lượng lao động tham gia trong ngành

 Năng suất lao động: GDP/lao động, tỷ lệ giá trị sản xuất/lao động

 Thu nhập của lao động trong ngành

Trang 21

3 Sự cần thiết đánh giá Quy hoạch cũ và định hướng phát triển trong giai đoạn mới.

3.1 Những bất cập trong nội dung và phương pháp xây dựng Quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh.

Theo báo cáo tổng hợp của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, kể từ năm 1990 đếnnay, trên phạm vi cả nước đã xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế –

xã hội của 8 vùng kinh tế lớn, 3 vùng kinh tế trọng điểm, 61 tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung Ương Nhiều quy hoạch ngành và lĩnh vực đã được xâydựng, như quy hoạch các ngành Công nghiệp, Thương mại, Du lịch; quyhoạch phát triển khu công nghiệp, quy hoạch phát triển giao thông, quy hoạchđiện, quy hoạch phát triển khu kinh tế, Nhờ đẩy mạnh công tác quy hoạch,nên nhìn chung, phương hướng phát triển của các ngành và các địa phương đãđược xác định, làm căn cứ cho việc xây dựng kế hoạch phát triển

Tuy nhiên, cho đến nay, công tác quy hoạch nói chung và công tác quyhoạch phát triển công nghiệp nói riêng còn nhiều bất cập

Trong chuyên đề này tôi xin trình bày những bất cập trong nội dung vàphương pháp xây dựng Quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh như sau :

 Trước hết là những bất cập thấy ngay trong quá trình lập quy hoạch.Mặc dù quy hoạch phát triển công nghiệp được coi là căn cứ cho việcxây dựng kế hoạch phát triển của Ngành trên phạm vi cả nước và vùnglãnh thổ, nhưng thực tế, những quy hoạch đã lập vẫn mang nặng tínhcục bộ, “địa phương”

 Quy hoạch phát triển công nghiệp của mỗi tỉnh, thành phố thường đượcxây dựng dựa theo Nghị quyết tỉnh Đảng bộ của địa phương đó, thiếugắn kết với sự phát triển công nghiệp của các địa phương khác trongcùng một vùng, vùng lân cận và cả nước

Trang 22

 Quá trình thẩm định và phê duyệt quy hoạch nhìn chung vẫn mất nhiềuthời gian, làm ảnh hưởng đến việc làm căn cứ cho kế hoạch phát triểncông nghiệp của từng địa phương.

 Quan niệm về quy hoạch trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhậpquốc tế chưa rõ ràng, giữa các Bộ và các tỉnh, địa phương cũng chưa có

sự thống nhất giữa mục đích, yêu cầu, nội dung của từng loại quyhoạch, chất lượng các dự án quy hoạch chưa cao, chưa đủ căn cứ đểđịnh hướng phát triển dài hạn

 Trong quản lý nhà nước về công tác quy hoạch, chưa có sự phân công,phân cấp rõ ràng, thiếu một khung pháp lý đầy đủ cho việc lập, phêduyệt, quản lý và đặc biệt là thiếu sự kiểm tra, giám sát thực hiện, nênmột số tỉnh, địa phương tự ý thay đổi mục tiêu của quy hoạch đã đượcThủ tướng Chính phủ hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt

3.2 Sự cần thiết phải đánh giá lại Quy hoạch cũ và định hướng phát triển trong giai đoạn mới

 Trong việc lập Quy hoạch phát triển công nghiệp chưa đánh giá đầy đủtiềm năng, lợi thế so sánh thông qua các yếu tố cho phát triển ngành đểđưa ra các phương án khai thác một cách hiệu quả tiềm năng củangành, phù hợp với hiệu quả phát triển kinh tế - xã hội toàn nền kinh tế

 Nhiều quy hoạch đã được lập cách đây nhiều năm đến nay không cònphù hợp với thực tiễn và đang bị phá vỡ, vì khi lập quy hoạch đã chưa

dự báo hết mọi khả năng nảy sinh do sự biến động của cơ chế thịtrường

 Trong khi nhu cầu phát triển kinh tế, công nghiệp của mỗi tỉnh, thànhphố ngày càng cao hơn theo sự phát triển của cơ chế thị trường, thì một

số cơ chế, chính sách nói chung và về phát triển công nghiệp theo vùng

Trang 23

lãnh thổ nói riêng vẫn chưa được đáp ứng một cách đồng bộ, thốngnhất, dẫn đến nhiều nơi đã mạnh dạn “xé rào”, “nhổ rào” để chớp lấy

cơ hội phát triển, nhiều địa phương đã cố đưa dự án vào quy hoạch,

“xin làm” dự án nằm ngoài quy hoạch, làm cho quy hoạch phải chạytheo dự án Vì thế, chất lượng quy hoạch không được đảm bảo và cóhiệu quả cao Cùng với đó, theo quy chế mới được ban hành, một số dự

án được phân cấp đến Tỉnh, nên nhiều tỉnh đã tự quyết định, mà khôngcần xin phép Bộ chủ quản (Dự án nhà máy cán thép 250 nghìn tấn ởQuảng Bình là một ví dụ) Vì thế, hiện tượng các tỉnh đua nhau, ồ ạtxây dựng nhà máy xi măng, nhà máy đường, nhà máy cán thép, lắp ráp

xe máy… trước đây và xây dựng các nhà máy sản xuất bột giấy, bộtsắn, ô tô… hiện nay đã và đang ở mức độ báo động đỏ Cùng với ítnhất 30 công ty lắp ráp xe máy trong cả nước sẽ bị đóng cửa hoặc phásản trong thời gian tới, để lại khoản vay nợ vốn Nhà nước khoảng hàngnghìn tỷ đồng, thì các doanh nghiệp cán thép trong nước hiện cũngđang đứng trước cảnh hoang mang vì “khủng hoảng thừa”, với côngsuất gần gấp đôi nhu cầu

 Quy hoạch được xây dựng một lần và ít khi được điều chỉnh, trong khitình hình phát triển KT - XH đang thay đổi nhanh chóng nên các dựbáo, nhận định thậm chí cả mục tiêu phát triển trong QH nhanh chóng

bị lạc hậu

Định hướng phát triển trong giai đoạn mới:

- Theo ý kiến của một số chuyên gia kinh tế, trong cơ chế thị trường

hiện nay, chỉ nên xây dựng quy hoạch những lĩnh vực mang tính chất mạng,thuộc kết cấu hạ tầng, như giao thông, xây dựng, lưới điện, bưu chính viễnthông, mà không nên xây dựng quy hoạch ngành, quy hoạch sản phẩm

Trang 24

- Cũng có chuyên gia cho rằng, quy hoạch phát triển công nghiệp nóiriêng và ngành nói chung phải theo tư duy mới, quy hoạch không phải chạytheo dự án, mà theo cung – cầu, Nhà nước quản lý quy hoạch, nhưng nên

“tung” quy hoạch ra, doanh nghiệp nào, ai có khả năng thì đầu tư, cho cungvượt cầu khoảng 20% để cạnh tranh lành mạnh Hay quy hoạch hiện nay phảihết sức động, không được quy hoạch khép kín, mà phải mang tính hợp táchoá, có sự liên kết giữa các vùng, các địa phương với nhau…

Trước những đòi hỏi của thực tế, theo dự thảo Nghị định của Bộ Kếhoạch – Đầu tư trình Thủ thướng Chính phủ xem xét, một số loại quy hoạchcần được định vị và mang tính chất tương đối ổn định, như quy hoạch kết cấu

hạ tầng, nhưng có loại quy hoạch chỉ có tính chất định hướng, như quy hoạchcác ngành sản xuất kinh doanh Các quy hoạch sản phẩm, quy hoạch chi tiếtcủa ngành và sản phẩm được các bộ quản lý tổ chức thẩm định, Thủ tướngChính phủ phê duyệt quy hoạch, đồng thời các Bộ, ngành trung ương chịutrách nhiệm quản lý nhà nước đối với quy hoạch

Với chức năng quản lý nhà nước về ngành Công nghiệp, Bộ Côngnghiệp cũng đang gấp rút chuẩn bị dự thảo thông tư hướng dẫn công tác quyhoạch phát triển công nghiệp Theo đó, quy hoạch phát triển công nghiệp sẽ làquy hoạch có tính chất định hướng cho sự phát triển của ngành công nghiệptrên phạm vi cả nước và các vùng lãnh thổ, phù hợp với cơ chế thị trường.Trong trường hợp xuất hiện những yếu tố mới, làm thay đổi từng phần nộidung quy hoạch đã được phê duyệt, thì cơ quan quản lý quy hoạch sẽ tổ chức

rà soát, sửa đổi bổ sung điều chỉnh cục bộ cho phù hợp tình hình thực tế, kếtquả điều chỉnh phải trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và được thôngbáo cho các ngành, địa phương có liên quan

Trang 25

III Quan điểm và phưong pháp xác định định hướng phát triển cấp tỉnh.

1 Phương pháp luận về quan điểm xác định định hướng phát triển ngành Công nghiệp cấp tỉnh.

1.1 Quan điểm, mục tiêu cho phát triển ngành.

Quan điểm phải thể hiện được:

 Nội dung quan điểm phát triển của ngành phù hợp với quan điểm pháttriển của toàn bộ nền kinh tế quốc dân;

 Quan điểm thể hiện sự chọn lựa những mũi nhọn và vấn đề ưu tiên chongành;

 Thể hiện quan điểm hội nhập trong cơ chế thị trường

Mục tiêu thể hiện được:

 Mục tiêu tùy theo vào từng ngành, song phải thể hiện được sự pháttriển bền vững, trước tiên là mục tiêu hiệu quả, mục tiêu đáp ứng nhữngnhu cầu xã hội và đảm bảo ổn định môi trường;

 Mục tiêu cụ thể bao gồm các chỉ tiêu về số lượng và nhịp độ tăngtrưởng, doanh thu, xuất khẩu, lao động, đầu tư…của ngành

1.2 Dự báo các yếu tố tác động phát triển ngành.

- Dự báo khả năng cung cấp các yếu tố đầu vào cho phát triển ngành nhưnguyên, nhiên, vật liệu, điện, nước…

- Dự báo về khả năng đổi mới công nghệ của ngành:

 Thế hệ công nghệ

 Khả năng cung cấp công nghệ hiện đại cho ngành

- Dự báo nhu cầu đầu tư

- Dự báo về khả năng cung cấp vốn đầu tư:

 Dự báo về quy mô các nguồn vốn đầu tư từ Nhà nước, tư nhân cũngnhư từ nước ngoài

Trang 26

 Phân bổ vốn theo phân ngành, theo vùng.

- Dự báo nhu cầu lao động cho ngành theo các trình độ đào tạo.

- Dự báo về khả năng thu hút lao động:

 Trình độ lao động theo phân ngành

 Khả năng cung cấp lao động theo phân ngành và trình độ đào tạo

1.3 Luận chứng về các phương án phát triển.

Các phương án phát triển cần phải thể hiện được:

 Khả năng phát triển theo hướng hiện đại hóa trong điều kiện hội nhập

 Xác định rõ vai trò của Nhà nước trong quản lý ngành

 Nêu bật được khả năng cạnh tranh của ngành trong cơ chế thị trường

 Hiệu quả kinh tế ngành

 Lựa chọn phương án hợp lý cho quy hoạch

Trên cơ sở tính toán các chỉ tiêu trên cần rút ra những kết luận sau:

 Về tăng trưởng kinh tế ngành trong giai đoạn quy hoạch

 Về phân ngành, cơ cấu ngành, cơ cấu vùng

 Lựa chọn phương án quy hoạch

 Chọn các sản phẩm mũi nhọn (cơ sở và quy mô)

2 Phương pháp xác định định hướng phát triển cấp tỉnh

a Phương pháp tham gia, tham vấn, hỏi ý kiến chuyên gia:

Trang 27

Trong phương pháp này, cơ quan lập Quy hoạch cùng bàn bạc, thảoluận, kiến nghị với các Sở, Ban ngành của tỉnh để đi đến thống nhất các quyếtđịnh liên quan đến việc lập Quy hoạch.

Trang 28

CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH VĨNH

1.1 Nhân tố trong nước

1.1.1 Đường lối phát triển kinh tế xã hội và các mục tiêu của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX

- Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 9 đã xác định đường lối phát triển kinh

tế xã hội của nước ta là: đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựngnền kinh tế độc lập tự chủ, đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp; ưutiên phát triển lực lượng sản xuất, đồng thời xây dựng quan hệ sản xuất phùhợp theo định hướng xã hội chủ nghĩa, phát huy cao độ nội lực của dân tộcgắn với tận dụng mọi nguồn lực bên ngoài và chủ động hội nhập kinh tế quốc

tế để phát triển nhanh, có hiệu quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi liền vớitừng bước cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, thực hiện tiến bộ

và công bằng xã hội, kết hợp phát triển kinh tế xã hội với tăng cường quốc phòng

an ninh

1.1.2 Mục tiêu và quan điểm phát triển kinh tế xã hội cả nước đến 2010

Mục tiêu: Mục tiêu tổng quát của chiến lược phát triển kinh tế xã hội từ

2001 - 2010 là: đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tập trung xây dựng

có chọn lọc một số cơ sở công nghiệp nặng quan trọng với công nghệ cao, sản

Trang 29

xuất tư liệu sản xuất cần thiết để trang bị và trang bị lại kỹ thuật công nghệtiên tiến cho các ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ và đáp ứng nhucầu quốc phòng, xây dựng nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thànhnước công nghiệp

Để thực hiện mục tiêu chiến lược nêu trên, phải đạt mục tiêu như sau:

- Mức phấn đấu trong chiến lược 10 năm và kế hoạch 5 năm (2001 - 2005) là:

 GDP tăng bình quân hàng năm tối thiểu 7% trong 5 năm 2001- 2005, đến năm 2010 ít nhất gấp đôi năm 2000, (bình quân hàng năm từ2001- 2010 tăng 7,2%) Tích lũy nội bộ nền kinh tế năm 2005 đạt 27%GDP, năm 2010 đạt trên 30%, xuất khẩu trong 5 năm 2001 - 2005 tăngbình quân hàng năm 13% - 15%, tính chung 10 năm tăng gấp trên hailần nhịp độ tăng GDP Tỷ lệ lao động nông nghiệp từ 61,3% hiện naygiảm xuống 56 - 57% năm 2005 và còn khoảng 50% năm 2010

 Năng lực khoa học - công nghệ trong nước đủ sức ứng dụng các côngnghệ hiện đại, tiếp cận được trình độ thế giới và tự phát triển được trênmột số lĩnh vực nhất là công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, côngnghệ vật liệu mới Phát triển mạnh công nghệ phần mềm phục vụ tốtyêu cầu trong nước và trở thành lĩnh vực xuất khẩu quan trọng

- Vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước được tăng cường, doanh nghiệp Nhànước được đổi mới, phát triển sản xuất kinh doanh có hiệu quả, chi phốiđược các lĩnh vực then chốt của nền kinh tế Kinh tế hợp tác, kinh tế cá thể -tiểu chủ, kinh tế tư bản tư nhân, kinh tế tư bản Nhà nước, kinh tế có vốn đầu

tư nước ngoài đều phát triển nhanh

Trang 30

Quan điểm:

(1) Phát triển nhanh và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với thựchiện tiến bộ công bằng xã hội và bảo vệ môi trường Tăng nhanh năng lựckhoa học và công nghệ trong nước, đẩy mạnh giáo dục và đào tạo, phát triểnnguồn nhân lực có chất lượng cao, phục vụ tốt yêu cầu công nghiệp hoá,hiện đại hóa Phát triển kinh tế phải gắn chặt với bảo vệ và cải thiện môitrường

(2) Xây dựng nền tảng cho một nước công nghiệp là nhiệm vụ trọngtâm Xây dựng tiềm lực kinh tế và cơ sở vật chất kỹ thuật đáp ứng được yêucầu của sự phát triển Coi trọng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp

và nông thôn Nâng cao trình độ và chất lượng phát triển nông nghiệp, pháttriển mạnh các ngành nghề phi nông nghiệp

(3) Đẩy mạnh công cuộc đổi mới, tạo động lực phát huy cao độ mọi nguồnlực Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thànhphần kinh tế, trong đó kinh tế Nhà nước là chủ đạo Tiếp tục cải thiện môitrường đầu tư để thu hút tốt hơn và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực bênngoài

(4) Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ và chủ động hội nhập kinh tếquốc tế

(5) Kết hợp chặt chẽ kinh tế - xã hội với quốc phòng và an ninh

Trang 31

1.1.3 Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020

- Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm giai đoạn2006-2010 bằng khoảng 1,3 lần và giai đoạn 2011-2020 bằng khoảng 1,25 lầnmức tăng trưởng bình quân chung của cả nước Tăng tỷ trọng đóng góp trongGDP cuả cả nước từ 21% năm 2005 lên khoảng 23-24% vào năm 2010 vàkhoảng 28-29% vào năm 2020

- Tăng giá trị xuất khẩu bình quân đầu người/năm từ 447 Đôla Mỹ năm

2005 lên 1.200 Đôla Mỹ năm 2010 và 9200 Đôla Mỹ năm 2020

- Tăng mức đóng góp của Vùng trong thu ngân sách của cả nước từ 23%năm 2005 lên 26% năm 2010 và 29% năm 2020

- Đẩy nhanh tốc độ đổi mới công nghệ đạt bình quân 20-25%/năm, điđầu trong tiến trình hiện đại hoá, có tỷ lệ công nghệ tiên tiến đạt khoảng 45%.Đưa tỷ lệ lao động qua đào tạo khoảng 55% vào năm 2010

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 1,5% năm 2010 và dưới 0,5% năm

2020 và giảm tỷ lệ lao động không có việc làm đến năm 2010 xuống khoảng6,5% và tiếp tục kiểm soát ở mức an toàn cho phép là 4%

- Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống 1% vào năm 2010 và xuốngdưới 0,8% vào năm 2020 Bảo đảm kỷ cương, trật tự an toàn xã hội, giữ vững

an ninh quốc phòng, bảo đảm bền vững môi trường cả ở đô thị và nông thôntrong vùng

1.1.4 Mục tiêu và quan điểm phát triển công nghiệp cả nước đến 2010

- Phát triển nhanh các ngành công nghiệp có khả năng phát huy lợi thếcạnh tranh, chiếm lĩnh được thị trường về tiêu dùng thiết yếu ở trong nước và

Trang 32

đẩy mạnh xuất khẩu như chế biến nông - lâm - thuỷ sản, may mặc, da giầy,điện tử, một số sản phẩm cơ khí và hàng tiêu dùng.

- Phát triển có chọn lọc, phù hợp với điều kiện về vốn, công nghệ, thịtrường, phát huy tác dụng nhanh một số cơ sở thuộc ngành công nghiệp sảnxuất tư liệu sản xuất như dầu khí, luyện kim, hoá chất cơ bản, phân bón, vậtliệu xây dựn, Chú trọng phát triển mạnh các ngành công nghiệp công nghệcao, nhất là công nghệ thông tin, viễn thông, điện tử, phát triển công nghiệpsản xuất phần mềm thành một ngành kinh tế mũi nhọn

Mục tiêu chung là phấn đấu đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trở thànhmột nước công nghiệp, có lực lượng sản xuất phát triển trung bình trong khuvực, có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất phân phối tiến bộ, đời sốngnhân dân được cải thiện, an ninh quốc phòng được giữ vững, đất nước từngbước đi lên theo định hướng xã hội chủ nghĩa

1.1.5 Lợi thế tiềm năng của tỉnh

- Vĩnh Phúc nằm ở vị trí địa lý rất thuận lợi, nằm liền kề với hướng pháttriển của thủ đô Hà Nội, nằm sát trục tam giác kinh tế Hà Nội - Hải Phòng -Quảng Ninh, nằm trong vùng phát triển của đồng bằng sông Hồng, có các đầumối giao thông quan trọng (đường sắt, đường không, đường bộ và đườngthuỷ) Vị trí địa lý của tỉnh rất thuận lợi cho việc phát triển công nghiệp

- Đảng bộ và chính quyền tỉnh rất quan tâm và đề ra nhiệm vụ rõ ràng,

ưu tiên hàng đầu cho phát triển công nghiệp Muốn làm giầu thì phải pháttriển công nghiệp, đó là tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt trong chỉ đạo điều hànhcủa các cấp, các ngành

- Việc Vĩnh Phúc được Chính phủ đưa vào một trong tám tỉnh năngđộng phát triển kinh tế của Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và Vùng Thủ đô

Trang 33

đã nâng cao vị thế của tỉnh ở Bắc Bộ và cả nước Điều này đã mở ra điều kiệnthuận lợi trong việc thu hút đầu tư, hợp tác phát triển với các tỉnh bạn

- Tỉnh có quỹ đất phù hợp cho phát triển các khu cụm công nghiệp tậptrung, thu hút đầu tư trong nước và ngoài nước, tạo nên các cực phát triểnmạnh kinh tế của tỉnh

- Trên địa bàn tỉnh có đủ cơ sở hạ tầng giao thông: đường bộ, đườngthuỷ, đường sắt, đường không và lực lượng lao động dồi dào, nhất là lựclượng trẻ có sức khoẻ có văn hoá có thể đào tạo nhanh về chuyên môn, có khảnăng tiếp thu công nghệ mới

- Nội lực của tỉnh đã được khơi dậy thể hiện qua sự tăng nhanh số lượngcác doanh nghiệp công nghiệp trong nước và tỷ trọng của khu vực kinh tếtrong nước trong cơ cấu công nghiệp ngày một tăng (từ 10,04% năm 2000 lên21,75% năm 2004) Các doanh nghiệp này đã đóng góp không nhỏ vào sựphát triển công nghiệp của tỉnh

1.2 Nhân tố ngoài nước

1.2.1 Xu hướng phát triển quan hệ kinh tế thế giới

Xu hướng phát triển kinh tế của các nước đang phát triển là hướng ra thị

trường thế giới và xuất khẩu trực tiếp Những nước này đẩy mạnh xuất khẩudựa theo lợi thế của họ về tài nguyên và lao động dồi dào, giá nhân côngtương đối rẻ Xu hướng này tỏ ra có hiệu quả rõ rệt

Muốn đẩy mạnh phát triển sản xuất hàng xuất khẩu đòi hỏi:

 Các chế độ chính sách phải được bình đẳng cho mọi người và mọithành phần kinh tế

 Cung cấp thông tin đầy đủ cho các cơ sở sản xuất và xuất khẩu, quảng

Trang 34

 Phải có sự trợ giúp của nhà nước và các cấp chính quyền qua cácchính sách về xuất nhập khẩu, ngân hàng, tín dụng

Xu hướng chung phát triển kinh tế thế giới là hợp tác đẩy mạnh xuấtkhẩu và toàn cầu hoá Toàn cầu hoá là một xu thế khách quan ngày càng cónhiều nước tham gia, vừa có mặt tích cực vừa có mặt tiêu cực, vừa có hợp tácvừa có cạnh tranh

Ở Việt Nam thực hiện chính sách đổi mới theo cơ chế thị trường, chúng

ta đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể và đang đi vào thế ổn định và pháttriển Nhưng để có khả năng cạnh tranh với các nước trong khu vực và quốc

tế thì kinh tế của Việt Nam còn phải phát triển mạnh hơn nữa

1.2.2 Sự chuyển dịch nguồn vốn

Toàn cầu hoá là hợp tác, liên kết liên doanh sản xuất, mở rộng thịtrường để cùng nhau phát triển, tất yếu sẽ dẫn đến chuyển dịch nguồn vốn từcác nước giầu sang các nước nghèo, từ các nước phát triển sang các nướcđang phát triển để cùng nhau liên doanh sản xuất

Vì vậy chúng ta phải chủ động hội nhập kinh tế quốc tế tạo điều kiện

để chúng ta tiếp tục phát huy nội lực và lợi thế so sánh, tranh thủ ngoại lực,nguồn vốn, công nghệ mới, kinh nghiệm quản lý, mở rộng thị trường phục

vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá

1.2.3 Xu hướng phát triển khoa học công nghệ thế giới

Cuộc cách mạng khoa học công nghệ phát triển tạo điều kiện cho cácnước phát triển kinh tế nhanh chóng Với cuộc cách mạng này lợi thế đangthuộc về các nước có công nghệ mạnh và cùng tạo điều kiện cho các nước đi

Trang 35

sau có thể lựa chọn con đường công nghiệp hoá, lựa chọn công nghệ áp dụngcho mình sao cho có hiệu quả nhất, nhanh chóng thu hẹp khoảng cách vềcông nghệ so với các nước đi trước.

Trên thực tế công nghệ được các nước phát triển chuyển giao cho cácnước đi sau thường không phải là hiện đại nhất vì họ không muốn tạo ra đốithủ cạnh tranh, mặt khác bản thân các nước đi sau thường bị hạn chế bởi trình

độ tiếp thu

2 Mục tiêu phát triển công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc trong Quy hoạch phát triển công nghiệp giai đoạn 2001-2010

2.1 Quan điểm phát triển

- Tập trung phát triển mạnh công nghiệp và coi công nghiệp là nềntảng, là hướng đi cơ bản lâu dài của nền kinh tế nhằm tạo ra sự tăng trưởngkinh tế cao, giải quyết được nhiều việc làm mới, tăng thu ngân sách, đẩymạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động trên địa bàn

- Phát triển công nghiệp phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế xã hội chung của tỉnh, của Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, Vùng thủ

đô và của cả nước đến năm 2010 và định hướng đến 2020 Trước mắt tậptrung phát triển công nghiệp ở các vùng có lợi thế so sánh để tạo hạt nhân,động lực để thúc đẩy các vùng khác phát triển

- Phát triển công nghiệp theo hướng lựa chọn công nghệ trung bình vàtiên tiến, có cơ cấu hợp lý, trên cơ sở lựa chọn các ngành công nghiệp có côngnghệ cao với các ngành có công nghệ trung bình, sử dụng nhiều lao động, chú

ý tạo điều kiện để phát triển mạnh các sản phẩm công nghiệp nền tảng có sứccạnh tranh cao như ngành ô tô, xe máy Đồng thời phát triển các sản phẩmnền tảng và sản phẩm tiềm năng Tạo môi trường thuận lợi để thu hút các

Trang 36

nguồn lực của mọi thành phần kinh tế đầu tư cho phát triển công nghiệp,trong đó phải hết sức coi trọng nguồn vốn đầu tư nước ngoài

- Phát triển công nghiệp phải đảm bảo tính bền vững, đảm bảo an ninhquốc phòng, trật tự an toàn xã hội và bảo vệ tốt môi trường

2.2 Mục tiêu phát triển

 Duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân GTSX (giá 1994) ngành côngnghiệp ở mức 22,78%/năm giai đoạn (2001 - 2005); 21,00% giai đoạn(2006 – 2010) và 21,88% cho cả thời kỳ (2001 – 2010)

 Tốc độ tăng trưởng bình quân GDP (giá 1994) của ngành công nghiệpgiai đoạn (2001 - 2005) là 22,01%; giai đoạn (2006 – 2010) là 21,19%

 Cơ cấu vốn đầu tư theo các thành phần kinh tế là: Đầu tư trong nước18,22% và đầu tư từ nước ngoài đạt 81,78% (2001-2005)

 Đến năm 2010 cần có 4.500 – 5.000 ha đất phát triển công nghiệp với

hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, chất lượng cao

Trang 37

3 Các ngành công nghiệp ưu tiên phát triển

3.1 Luận cứ về thứ tự ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp

Những luận cứ chung:

- Là những ngành có vị trí quan trọng, có vị trí chi phối đối với nhiềungành kinh tế quốc dân, sản phẩm đáp ứng các nhu cầu đặc biệt thiết yếu vớiquốc kế dân sinh Sự phát triển của các ngành này sẽ thúc đẩy sự chuyển dịch

cơ cấu ngành công nghiệp theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá, quyếtđịnh việc thực hiện các nhiệm vụ kinh tế – xã hội của địa phương

- Là những ngành đang và trong tương lai dài vẫn sẽ có khả năng vàđiều kiện phát triển và chiếm tỷ trọng đáng kể trong GDP của toàn bộ nềnkinh tế Quy mô phát triển của ngành cũng khẳng định tính tất yếu của ngành

là phù hợp với nhu cầu khách quan đang có xu hướng tăng trưởng của nềnkinh tế

- Là những ngành tạo nguồn thu lớn cho ngân sách Nhà nước, tăngtrưởng nhanh, tạo vị thế vững chắc và khả năng cạnh tranh cao, đóng góp tíchcực vào mối liên kết vùng và tiến trình hội nhập

- Là những ngành đi vào mũi nhọn của tiến bộ khoa học công nghệ, đivào các hướng công nghệ tương lai phù hợp với xu thế thời đại và địa phương

có điều kiện phát triển

- Là những ngành hướng vào xuất khẩu, thay thế nhập khẩu;

Đối với Vĩnh Phúc, ngoài việc căn cứ theo các luận cứ nêu trên, cácngành công nghiệp được ưu tiên phát triển còn phải là những ngành khai thácđược tiềm năng và thế mạnh của tỉnh, tạo ra nhiều công ăn việc làm

Trang 38

3.2 Thứ tự ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp

Căn cứ vào các luận cứ nêu trên, thứ tự ưu tiên phát triển các ngànhcông nghiệp của Vĩnh Phúc như sau:

1 Công nghiệp cơ khí

2 Công nghiệp điện tử, tin học

3 Công nghiệp khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng

4 Công nghiệp dệt may, da giầy

5 Công nghiệp chế biến nông lâm sản, thực phẩm, đồ uống

6 Công nghiệp dược phẩm và hoá chất tiêu dùng

7 Công nghiệp khác

Trang 39

Bảng 2.1: Cơ cấu mục tiêu phát triển công nghiệp vĩnh phúc thời kỳ 2001 - 2010

(Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá so sánh 1994)

TT Ngành

công nghiệp

2000 2003 2005 2010 tăng trưởngTốc độ

bình quân (%) GTSX

(Triệu đồng)

Tỷ trọng (%)

GTSX (Triệu đồng)

Tỷ trọng (%)

GTSX (Triệu đồng)

Tỷ trọng (%)

GTSX (Triệu đồng)

Tỷ trọng (%)

2001 - 2005

2006 - 2010

2001 2010

Nguồn: Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2001-2010;

Tính toán của các chuyên gia Vện Chiến Lược phát triển kinh tế - xã hôi

Ngày đăng: 23/02/2014, 10:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. 1: Tình hình phát triển dân số tỉnh giai đoạn 2002 – 2007 - đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh vĩnh phúc giai đoạn 2001-2008 và định hướng phát triển đến năm 2020
Bảng 1. 1: Tình hình phát triển dân số tỉnh giai đoạn 2002 – 2007 (Trang 14)
2. Khái quát bối cảnh kinh tế Vĩnh Phúc từ năm 2001 đến nay : - đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh vĩnh phúc giai đoạn 2001-2008 và định hướng phát triển đến năm 2020
2. Khái quát bối cảnh kinh tế Vĩnh Phúc từ năm 2001 đến nay : (Trang 15)
Bảng 2.1: Cơ cấu mục tiêu phát triển công nghiệp vĩnh phúc thời kỳ 2001-2010 - đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh vĩnh phúc giai đoạn 2001-2008 và định hướng phát triển đến năm 2020
Bảng 2.1 Cơ cấu mục tiêu phát triển công nghiệp vĩnh phúc thời kỳ 2001-2010 (Trang 40)
5 CN chế biến nông lâm sản, thực phấm, - đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh vĩnh phúc giai đoạn 2001-2008 và định hướng phát triển đến năm 2020
5 CN chế biến nông lâm sản, thực phấm, (Trang 40)
Hình 2.1: Cơ cấu mục tiêu phát triển Công nghiệp Vĩnh Phúc thời kỳ 2001-2010 - đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh vĩnh phúc giai đoạn 2001-2008 và định hướng phát triển đến năm 2020
Hình 2.1 Cơ cấu mục tiêu phát triển Công nghiệp Vĩnh Phúc thời kỳ 2001-2010 (Trang 41)
Hình 2.2: Giá trị sảnxuất công nghiệp tỉnh Vĩnh phúc - đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh vĩnh phúc giai đoạn 2001-2008 và định hướng phát triển đến năm 2020
Hình 2.2 Giá trị sảnxuất công nghiệp tỉnh Vĩnh phúc (Trang 43)
Bảng 2.2: Cơ cấu GDP giai đoạn 1997-2004 (giá thực tế) - đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh vĩnh phúc giai đoạn 2001-2008 và định hướng phát triển đến năm 2020
Bảng 2.2 Cơ cấu GDP giai đoạn 1997-2004 (giá thực tế) (Trang 43)
Hình 2.3: Cơ cấu GDP tỉnh Vĩnh Phúc - đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh vĩnh phúc giai đoạn 2001-2008 và định hướng phát triển đến năm 2020
Hình 2.3 Cơ cấu GDP tỉnh Vĩnh Phúc (Trang 44)
Bảng 2.3: Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế giai đoạn 2000-2004 - đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh vĩnh phúc giai đoạn 2001-2008 và định hướng phát triển đến năm 2020
Bảng 2.3 Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế giai đoạn 2000-2004 (Trang 45)
Bảng 2.4: Vốn đầu tư cho ngành công nghiệp trong nước - đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh vĩnh phúc giai đoạn 2001-2008 và định hướng phát triển đến năm 2020
Bảng 2.4 Vốn đầu tư cho ngành công nghiệp trong nước (Trang 46)
Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch giai đoạn 2001-2005: - đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh vĩnh phúc giai đoạn 2001-2008 và định hướng phát triển đến năm 2020
nh giá tình hình thực hiện quy hoạch giai đoạn 2001-2005: (Trang 47)
Bảng 2.6: Gía trị sảnxuấtngành công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc năm 2006-2008 - đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh vĩnh phúc giai đoạn 2001-2008 và định hướng phát triển đến năm 2020
Bảng 2.6 Gía trị sảnxuấtngành công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc năm 2006-2008 (Trang 49)
Bảng 2.8: Giá trị sảnxuất công nghiệp theogiá so sánh phân theo thành phần kinh tế. - đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh vĩnh phúc giai đoạn 2001-2008 và định hướng phát triển đến năm 2020
Bảng 2.8 Giá trị sảnxuất công nghiệp theogiá so sánh phân theo thành phần kinh tế (Trang 50)
Bảng 2.9: Lao động công nghiệp phân theo thành phần kinh tế - đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh vĩnh phúc giai đoạn 2001-2008 và định hướng phát triển đến năm 2020
Bảng 2.9 Lao động công nghiệp phân theo thành phần kinh tế (Trang 51)
Bảng 3.1: Đánh giá một số yếu tố có lợi thế so sánh của Vĩnh Phúc so với các tỉnh có điều kiện tương tự - đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh vĩnh phúc giai đoạn 2001-2008 và định hướng phát triển đến năm 2020
Bảng 3.1 Đánh giá một số yếu tố có lợi thế so sánh của Vĩnh Phúc so với các tỉnh có điều kiện tương tự (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w